NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 661/QĐ-NHPT Hà Nội, ngày 29 tháng 12 năm 2006
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH THỦ TỤC THANH TOÁN TRONG NƯỚC QUA NGÂN HÀNG
PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
TỔNG GIÁM ĐỐC NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
Căn cứ Nghị định 64/NĐ-CP ngày 20/9/2001 của Chính phủ về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung
ứng dịch vụ thanh toán;
Căn cứ Quyết định số 44/2002/QĐ-TTg ngày 21/3/2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc sử dụng chứng
từ điện tử làm chứng từ kế toán để hạch toán và thanh toán vốn của các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh
toán.
Căn cứ Quyết định số 108/2006/QĐ-TTg ngày 19/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ngân
hàng Phát triển Việt Nam;
Căn cứ Quyết định số 110/2006/QĐ-TTg ngày 19/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Điều
lệ tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
Căn cứ Quyết định 30/2006/QĐ-NHNN ngày 11/7/2006 của Thống đốc Ngân hàng nhà nước về việc ban
hành quy chế cung ứng và sử dụng séc;
Căn cứ Quyết định số 1092/2002/QĐ/-NHNN ngày 08/10/2002 của Thống đốc Ngân hàng nhà nước về việc
ban hành Quy định thủ tục thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.
Căn cứ Quyết định số 40/QĐ-HĐQL ngày 29/12/2006 của Hội đồng quản lý Ngân hàng Phát triển Việt
Nam về việc ban hành quy chế hoạt động thanh toán trong nước qua Ngân hàng Phát triển Việt Nam
Xét đề nghị của Kế toán trưởng kiêm Trưởng Ban Tài chính kế toán, kho quỹ Ngân hàng Phát triển Việt
Nam;
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định thủ tục thanh toán trong nước qua Ngân hàng Phát
triển Việt Nam”
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký từ ngày 01/01/2007. Thủ trưởng các Đơn vị có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
-Như điều 2;
-HĐQL NHPT (để b/c);
-TGĐ, các P.TGĐ;
-Trưởng Ban Kiểm soát;
-Lưu: VP, TCKT.
TỔNG GIÁM ĐỐC
Nguyễn Quang Dũng
QUY ĐỊNH
VỀ THỦ TỤC THANH TOÁN TRONG NƯỚC QUA NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 661/2006/QĐ-NHPT ngày 29/12/ 2006 của Tổng giám đốc Ngân hàng
Phát triển Việt Nam)
Phần I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1: Quy định thủ tục thanh toán trong nước Qua Ngân hàng Phát triển Việt Nam này quy định về trình
tự lập, kiểm soát, luân chuyển, xử lý chứng từ và hạch toán các giao dich thanh toán trong nước qua Ngân
hàng Phát triển Việt Nam.
Điều 2: Khi thanh toán trong nước qua Ngân hàng Phát triển Việt Nam, nguời sử dụng dịch vụ thanh
toán( sau đây gọi là khách hàng) phải tuân thủ những quy dịnh về hướng dẫn của Ngân hàng Phát triển Việt
Nam về việc lập chứng từ thanh toán, phong thức nộp, lĩnh tiền ở Ngân hàng Phát triển Việt Nam.
Điều 3: Ngân hàng Phát triển Việt Nam ( sau đây viết tắt là NHPTVN) phải kiểm soát các chứng từ thanh
toán của khách hàng trước khi hạch toán và thanh toán, bảo đảm lập đúng thủ tục quy định,dấu( nếu có
đăng kí mẫu)và chữ ký trên chứng từ thanh toán đúng với mẫu đã đăng ký tai NHPT( nếu là chữ ký tay)
hoặc đúng với chữ ký điện tử do NHPT cấp (nếu là chữ ký điẹn tủ); khả năng thanh toán của khách hàng
còn đủ để chi trả số tiền trên chứng từ.
Đối với chứng từ thanh toán hợp lệ, được bảo đảm khả năng thanh toán Ngân hàng có trách nhiệm xử lý
chính xác an toàn, thuận tiện; sử dụng tài khoản kế toán để hạch toán các giao dịch thanh toán và giữ bí mất
về só dư trên tài khoản tiền gửi của khách hàng theo đúng quy định của pháp luật. Khi phát sinh giao dịch
hạch toán trên tài khoản tiền gửi của khách hàng, NHPT phải cung cấp đầy đủ, kịp thời báo No hoặc giấy
báo Co và cuối tháng cung cấp bản sao sổ tài khoản tiền gửi hay giấy báo số dư tài khoản tiền gửi cho chủ
tài khoản biết.
NHPT được quyền từ chối thanh toán đối với chứng từ thanh toán không hợp lệ, không được đảm bảo khả
năng thanh toán đồng thòi không chịu trách nhiệm về những nội dung liên đới. Của hai bên khách hàng.
Điều 4: Tuỳ theo quan hệ giao dịch mua bán, cung ứng dịch vui với nhau mà khách hàng có thể lựa chon
một trong các dịch vụ thanh toán sau đây.
- Thanh toán bằng lệnh chi( hoặc uỷ nhiệm chi)
- Thanh toán bằng Séc;
- Thanh toán bằng nhờ thu hoặc uỷ nhiệm thu;
- Thanh toán bằng thư tín dụng;
- Các dịch vụ thanh toán khác theo quy định của pháp luật.
Điều 5: Giải thích từ ngữ
1. Chi nhánh Ngân hàng Phát triển: Là các chi nhánh khu vực, chi nhánh tỉnh Tỉnh, thành phố, các Sở giao
dịch, các trung Tâm thanh toán , Hội sở chính, là các đơn vị thuộc và trực thuộc Ngân hàng Phát triển Việt
Nam có quan hệ thanh toán với khách hàng (sau đây goi là chi nhánh NHPT)
2. Giao dịch viên: Là những người được phân công giao dịch trực tiếp với khách hàng và xử lý các nghiệp
vụ hạch toán, thanh toán do mình phụ trách.
3. Uỷ nhiệm chi hoặc lệnh chi: là phương tiện thanh toán mà người trả tiền lập lệnh thanh toán theo mẫu do
NHPT quy định , gửi cho chi nhánh NHPT nơi mình mở tài khoản yêu cầu Chi nhánh NHPT đó trích một
số tiền nhất định trên tài khoản của mình để trả cho người thụ hưởng.
4. Uỷ nhiệm thu hoặc nhờ thu: Là phương tiện thanh toán mà người thụ hưởng lập lệnh thanh toán theo mẫu
do NHPT quy định, gửi cho Chi nhánh NHPT ( Chi nhánh NHPT phục vụ mình)uỷ thác thu hộ mình một số
tiền nhất định.
5. Séc: Là lệnh chi trả tiền của chủ tài khoản, được lập theo quy định của pháp luậtvà theo mẫu do NHPT
quy định, yêu cầu NHPT trích một số tiền từ tài khoản tiền gưỉ thanh toán của mình để trả cho người thụ
hưởng có tên ghi trên séc hoặc trả cho người cần séc.
6. Thư tín dụng: Là một văn bản cam kết có điều kiện được NHPT mở theo yêu cầu của người sử dụng dịch
vu thanh toán ( người xin mở thư tín dụng)theo đó ngân hàng thực hịên yêu cầu của người sử dụng dịch vụ
thanh toán:
- Trả tiền hoặc uỷ quyền cho ngân hàng khác trả tiền ngay theo lện của người thụ hưởng khi nhận được bộ
chứng từ xuất trình phù hợp với các điều kiện của thư tín dụng.
- Chấp nhận trả tiền hoặc uỷ quyền cho ngân hàng khác trả tiền theo lệnh của người thụ hưởng vào một thời
điểm nhất định trong tương laikhi nhận được bộ chứng từ xuất trình phù hợp với các điều kiện thanh toán
của thư tín dụng.
Phần II
THỦ TỤC THỰC HIỆN CÁC GIAO DỊCH THANH TOÁN
Điều 6: nghiệp vụ mở tài khoản cho khách hàng.
Việc mở tài khoản cho khách hàng có sử dụng thanh toán qua NHPT( mở tài khoản lần đầu), thực hiện theo
các quy định tại quyết định số: 659/QĐ- NHPT ngày 29/12/2006 của Tổng giám đốc NHPTVN về việc ban
hành quy định mở và sử dụng tài khoản tiền gửitại NHPTVN.
Các bước thực hiện:
Bước 1: Tiếp nhận yêu cầu
Thực hiện: giao dịch viên
- Giấy đăng ký mở tài khoản ( 2 liên)
- Các giấy tờ cần thiết theo quy định( như quyết định thành lập, giấy đăng ký kinh doanh…)
Bước 2: Kiểm soát hồ sơ mở tài khoản
Thực hiện: Giao dich viên
- Đối tượng mở tài khoản
- Giấy đăng ký mở tài khoản.
- Bộ hồ sơ mở tài khoản
- Nếu khách hàng không thuộc đối tượng hoặc hồ sơ chưa hợp lệthì chuyển trả khách hàng và hướng dẫn bổ
sung làm mới.
- Trong trường hợp nhận lại bộ chứng từ do cấp có thẩm quyền chuyển lại giao dịch viên căn cứ vào ý kiến
yêu cầu để thực hiện.
- Nếu chấp nhận yêu cầu thực hiện tiếp bước 3.
Bước 3: Mở tài khoản
Thực hiện: Giao dịch viên
- Lấy số hiệu tài khoản, ghi số hiệu tài khoản vào phần ghi của Ngân hàng trên giấy đăng ký mở tài khoản
- Nhập dữ liệu thông tin về khách hàng vào chương trình quản lý khách hàng.
Bước 4: Kiểm soát mở tài khoản
- Thực hiện: Trưởng phòng tài chính kế toán
- Kiểm soát hồ sơ
- Nếu chấp nhận hồ sơ, ký kiểm soát chuyển thực hiện bước 5
- Nếu không chấp nhận, chuyển trả lại hồ sơ cho giao dịch viên kèm lý do, yêu cầu hoàn thiện hoặc trả lại
cho khách hàng hoàn thiện cho đúng.
Bước 5: Duyệt mở tài khoản
Thực hiện:Giám đốc( hoặc người được uỷ quyền)
- Kiểm soát bộ hồ sơ
- Kiểm soát them quyền và việc làm của trưởng phong tài chính kế toán
- Nếu chấp nhận mở tài khoản cho khách hàng, lý trên bộ hồ sơ mở tài khoản, chuyển thực hiện bước 6.
- Nếu không chấp nhận , chuyển trả lại hồ sơ cho phòng Tài chính kế toán, kèm lý do, yêu cầu hoàn chỉnh.
Bước 6: Thông báo số hiệu tài khoản cho khách hàng, tổng hợp, lưu hồ sơ
- Thực hiện:Giao dich viên, Trưởng phòng tài chính kế toán
- Giao dich viên trả lại 01 liên giấy đề nghị mở tài khoản trong đó đã ghi số hiệu tài khoản đã mở cho khách
hàng.
- Giao dịch viên lưu 01 liên mẫu dấu chữ ký của khách hàng.
- Trưởng phòng nghiệp vụ lưu 01 liên mẫu dấu chữ ký của khách hàng kèm toàn bộ hồ sơ mở tài khoản
Điều 7: Nghiệp vụ thu tiền mặt
Việc thu tiền mặt tại NHPT thực hiện theo quy định tại quyết định số: 660/QĐ-NHPT ngày 29/12/2006 của
Tổng Giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam về việc ban hành chế độ giao nhận, bảo quản, vận chuyển
tiền mặt, tài sản quý , giấy tờ có giá tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam.
Các bước thực hiện các bước sau:
Bước 1: Tiếp nhận nhu cầu nộp tiền của khách hàng
Thực hiện: giao dich viên hoặc thủ quỹ
- Giấy nộp tiền
- Phiếu thu
Bước 2: Kiểm tra chứng từ nộp tiền của khách hàng
Thực hiện: Giao dịch viên hoặc thủ quỹ
- Kiểm tra việc lấy giấy nộp tiền
- Nếu không chấp nhận chứng từ trả lại khách hàng, yêu cầu bổ sung hoặc làm mới
- Tính phí nộp tiền (nếu có)
- Nếu chứng từ hợp lệ chuyển thực hiện bước 3
Bước 3: Thu tiền
Thực hiện: Giao dịch viên hoặc thủ quỹ
- Nhận và kiểm tra tiền mặt theo số tiền ghi trên giấy nộp tiền và bảng kê các loại tiền
- Trình tự thu tiền theo quy định
Bước 4: Hạch toán
Thực hiện: Giao dịch viên
Căn cứ giấy tòp nộp tiền đã có chữ ký của thủ quỹ và dấu đã thu tiền
- Định khoản nhập dữ liệu hạch toán giao dịch cho phù hợpvới yêu cầu nộp tiền của khách hàng.
- Trường hợp nhận lại bộ chứng từ của trưởng phòng tả lại do hạch toán chưa đúng, giao dich viên căn cứ
yêu cầu để thực hiện.
- Trường hợp khách hàng chuyển tiền cho người thụ hưởng ở ngân hàng khác, lựa chon kênh thanh toán cho
phù hợp.
- Trường hợp khách hàng nộp tiền mua chứng chỉ tiền gửi…chuyển thủ quỹ ký
- Ký trên chứng từ chuyển thực hiện bước 5
Bước 5: Kiểm soát và duyệt hạch toán
Thực hiện: Trưởng phòng tài chính kế toán
- Kiểm tra chứng từ và bút toán hạch toán
- Nếu chấp nhận ký duyệt giao dịch chuyển thực hiện bước 7
- Trường hợp không chấp nhận giao dịch, chuyển giao dịch viên kèm lý do, yêu cầu.
Bước 6: Kiểm soát chuyển tiền ra ngoài ngân hàng
Thực hiện: Trưởng phòng tài chính kế toán
Căn cứ 1 liên giấy nộp tiền và chứng từ chuyển tiền thanh toán do phòng nghiệp vụ chuyển sang;
- Kiểm tra chứng từ , hạch toán thanh toán.
- Nếu chấp nhận chứng từ chuyển tiền ký duyệt chuyển tiền.
- Nếu không chấp nhận trả lại giao dịch viênkèm lý do,yêu cầu
- Trả chứng từ cho giao dich viên tổng hợp, lưu trữ
Bước 8: Trả giấy tờ có giá, báo có, đối chiếu, tổng hợp lưu hồ sơ
Thực hiện: Giao dich viên
Trường hợp khách hàng nộp tiền mua trái phiếu, giấy tờ có giá: Trả bảo có, giấy chứng nhận cho khách
hàng.
Trường hợp khách hàng nộp tiền vào tài khoản tiền gửi, chuyển tiền đến ngân hàng khác: Trả 01 liên giấy
nộp tiền
- Đối chiếu cuối ngày giữa giao dịch viên và thủ quỹ về doanh số thu chi tiền mặt, số dư cuối tồn quỹ.
- Tổng hợp lưu trữ hồ sơ, chứng từ theo quy định.
Điều 8: Nghiệp vụ chi tiền mặt
Việc chi tiền mặt tại NHPT thực hiện theo quy định tại quyết định số: 660/QĐ-NHPT ngày 29/12/2006 của
Tổng Giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam về việc ban hành chế độ giao nhận, bảo quản, vận chuyển
tiền mặt, tài sản quý , giấy tờ có giá tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam.
Khi đơn vị cóa nhu cầu thanh toán bằng tiền mặt để sử dụng vào những khoản chi tiêu cần thiết, khách hàng
lập giấy đề nghị lĩnh tiền mặt( 03liên)theo mẫu do NHPT quy định, kèm theo hồ sơ có liên quan( phiếu giá
bảng kê thanh toán, hoặc các giấy tờ khác theo quy định), hoặc séc lĩnh tiền mặt. Căn cứ giấy đề nghị lĩnh
tiền mặt cho khách hàng.
Cắc bước thực hiện:
Bước 1: Tiếp nhận nhu cầu rút vốn của khách hàng
- Séc lĩnh tiền mặt
- Giấy lĩnh tiền mặt
- Giấy mời lĩnh tiền.
Bước 2: Kiểm tra chứng từ và rút tiền
Thực hiện: Giao dịch viên
- Kiểm tra tính hợp lệ hợp pháp của chứng từ rút tiền mặt
- Kiểm tra căn cứ người nhận tiền đúng với thông tin trên chứng từ
- Tính phí rút tiền( nêu có )
- Nếu chấp nhận chứng từ chuyển thực hiện bước 3
- Nếu không chấp nhận chứng từ, trả lại khách hàng yêu cầu bổ sung làm mới
- Trường hợp nhận lại chứng từ từ cấp có them quỳên trả lại, giao dịch viên căn cứ yêu cầu để thực hiện.
Bước 3 : Xử lý chứng từ hạch toán
Thực hiện: Giao dịch viên
- Khách hàng rút tiền từ tài khoản tiền gửi, tiền vay: định khoản, nhập dữ liệu tạo bút toán hạch toán
- Nếu chấp nhận giao dịch ký trên chứng từ giấy chuyển thực hiện bước 4 trong trường hợp thuộc thẩm
quyền chi tiền hoặc thực hiện chuyển bước 5 nếu không thuộc them quyền chi tiền.
Bước 5: Kiểm soát và duyệt chứng từ
Thực hiện: Trưởng phòng tài chính kế toán
- Kiểm soát tính sát thực của giao dịch thanh toán phát sinh
- Kiểm soát chứng từ hạch toán
- Kiểm soát them quyền và việc làm của giao dịch viên
- Nếu chấp nhận thanh toán, ký trên chứng từ
- Nếu trong them quyền kiểm soát, tuỳ tựng loại nghiệp vụ theo phân cấp chuyển thực hiện bước 4 hoặc
bước 7,8.
- Nếu vượt thẩm quyền kiểm soát chuyển thực hiện bước 6
- Nếu không chấp nhận giao dịch thanh toán, chuyển trả lại chứng từ cho giao dich viên kèm lý do , yêu
cầu.
Bước 6: Duyệt chi
Thực hiện: giám đốc hoặc người được uỷ quyền
- Kiểm soát thẩm quyền và việc làm của Trưởng phòng tài chính kế toán.
- Kiểm tra tổng thể bộ chứng từ
- Tuỳ theo từng mặt nghiệp vụ và phát sinh cụ thể ra lệnh cho các bộ phận liên quãnử lý các nghiệp vụ khác
để đảm bảo sự an toàn chung.
- Nếu chấp nhận giao dịch duyệt và ký trên chứng từ chuyển thực hiện bước 4,7.
- Trường hợp không chấp nhận giao dịch trả lại phòng kế toán làm lại.
Bước 4, 7: Chi tiền
Thực hiện: Giao dich viên ( bước 4) hoặc thủ quỹ(bước7)
- Căn cứ chứng từ đã có chữ ký của cấp có thẩm quyền giao đủ số tiền ghi trên chứng từ cho khách hàng.
- Trình tự chi tiền được thực hiện theo đúng quy định.
Bước 8: Tổng hợp lưu trữ hồ sơ
Thực hiện: giao dịch viên
- Trả khách hàng 01 kiêm giấy lĩnh tiền
- Đối chiếu cuối ngày giữa giao dịch viên và thủ quỹ về doanh số thu chi tiền mặt, số dư tồn quỹ.
- Tổng hợp, lưu hồ sơ theo chế độ, chuyển báo cáo sang các phòng nghiệp vụ liên quan.
Điều 9: Thanh toán bằng lệnh chi hoặ Uỷ nhiệm chi
9.1 thủ tục lập lệnh chi hoặc uỷ nhiệm chi
9.1.1 Nếu lệnh chi hoặc uỷ nhiệm chi dưới dạng chứng từ giấy: người trả tiền phải lập theo đúng mẫu, đủ số
liên do NHPT phục vụ người trả tiền quy định. Trên lệnh chi hoặc uỷ nhiệm chi phảI ghi đầy đủ, rõ ràng,
chính xác các yếu tố, khớp đúng nội dung các liên, ký tên đóng dấu( nếu có )trên tất cả các liên lệnh chi
hoặc uỷ nhiệm chi. NHPT phục vụ người trả tiền có trách nhiệm hướng dẫn khách hàng lập, xử lý lệnh
chihoặc uỷ nhiệm chi tại đơn vị mìnhphù hợp với quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước. Cách lập
chứng từ như sau:
- Một bộ lệnh chi hoặc uỷ nhiệm chi gồm 4 liên( 04 bản)khi lập phảI lập lồng 04 liên để đảm bảo sự khớp
đúng giữa các liên.
- Số….: Số của lệnh chi hoặc uỷ nhiệm chi do khách hàng đánh số, nếu khách hàng không đánh số thì kế
toán ngân hàng sẽ ghi số theo trật tự thời gian phát sinh nghiệp vụ trong ngày phát sinh nghiệp vụ.
- Lập ngày….: Ghi ngày, tháng, năm lập uỷ nhiệm chi
- Tên đơn vị trả tiền: Ghi tên đơn vị trả tiền
- Số tài khoản: Ghi số hiệu tài khoản của đơn vị trả tiền
- Tại Ngân hàng: ghi tên đơn vị ngân hàng Phát triển và địa chỉ của Ngân hàng Phát triển nơI đơn vị hay cá
nhân mơt tài khoản
- Tên đơn vị nhận tiền: Ghi tên đơn vị hay cá nhân được hưởng số tiền ghi trên uỷ nhiệm chi do đơn vị trả
tiền chuyển.
- Số tài khoản: Ghi số hiệu tài khoản của người được hưởng( người thụ hưởng) mở tai ngân hàng.
-Tại Ngân hàng: ghi tên và địa chỉ của Ngân hàng phục vụ người thụ hưởng
- Số tiền bằng chữ: Ghi số tiền bằng chữ khớp đúng với số tiền bằng số.
- Số tiền bằng số: ghi số tiền bằng số trong khung khớp đúng với số tiền bằng chữ.
- Nội dung thanh toán: Ghi rõ nội dụng thanh toán giá trị khối lượng XDCB, tiền hàng hoá, dịch vụ hay trả
nợ Ngân hàng…
Khi lập lệnh chi hoặc uỷ nhiệm chi không được viết và ký bằng bút mực đỏ, bút chì hai loại bút màu mực
khác nhau, chữ viết chữ số trên chứng từ phải rõ ràng, chính xác, đầy đủ,chữ ký trên chứng từ giấy phảI ký
đầy đủ bằng tay từng tờ bút không phai, không được ký bằng dấu đóng sẵn.
- Phần do Ngân hàng Phát triển ghi: Do thanh toán viên Ngân hàng trực tiếp ghi số hiệu tàI khoản nợ ( tàI
khoản của người chi trả) số hiệu tài khoản có ( tài khoản của người nhận tiền)
- Các chữ ký:
+ Đơn vị trả tiền: Bao gồm chữ ký của kế toán trưởng( hoặc gnười được uỷ quyền) và chủ tài khoản (hoặc
gnười được uỷ quyền)theo mẫu đã đăng ký trước tại NHPT khi mở tài khoản.
+ Ngân hàng A: Bao gồm ngày ghi sổ nhận lệnh chi hoặc uỷ nhiệm chi để vào sổ hạch toán, kiểm tra tài
khoản của người chi trả, chữ ký của kế toán trưởng và trưởng phòng kế toán NHPT khi kiểm soát, xử lý
lệnh chi hoặc uỷ nhiệm chi. Nếu hai bên chi trả và thụ hưởng mở tàI khoản tại chi nhánh Ngân hàng Phát
triển thì Ngân hàng Phát triển A đồng thời là Ngân hàng Phát triển B.
+ Ngân hàng B: Nếu là lệnh chi hoặc uỷ nhiệm chi chuyển đi Ngân hàng khác thì Ngân hàng chấp nhận trả
tiền là Ngân hàng B. Ngân hàng B sẽ ghi ngày nhận chuyển tiền và ký kế toán, trưởng phòng kế toán như
Ngân hàng A.
9.1.2. Nếu lệnh chi hoặc uỷ nhiệm chi dưới dạng chứng từ điện tử phải đáp ứng các chuẩn dữ liệu do NHPT
quy định và phải thực hiện đúng các quy định tại chế độ chứng từ kế toán Ngân hàng do thống đốc Ngân
hàng nhà nước ban hành.
9.2- Thủ tục thanh toán lệnh chi hoặc uỷ nhiệm chi.
9.2.1 Tại Chi nhánh Ngân hàng Phát triển phục vụ người trả tiền (NHPT A).
Kiểm soát chứng từ: Khi nhận được lệnh chi hoặc uỷ nhiệm chi của người trả tiền, NHPT phải kiểm soát
chặt chẽ bảo đảm tính hợp pháp của nghiệp vụ và tính hợp lệ của chứng từ, cụ thể phải thực hiện.
+ Nếu lệnh chi hoặc uỷ nhiệm chi được lập dưới dạng chứng từ giấy:
- Phải kiểm soát tính hợp lệ, hợp pháp của lệnh chi hoặc uỷ nhiệm chi;
- Đối chiếu, kiểm tra số dư trên tài khoản tiền gửi của người trả tiền để đảm bảo đủ khả năng thanh toán.
+ Nếu lệnh chi hoặc uỷ nhiệm chi được lập dưới dạng chứng từ điện tử.
- Kiểm soát kĩ thuật thông tin: Mã nhận biết trên chứng từ phải đúng với mã đã quy định; các mật mã trên
chứng từ phảI đúng với mật mã đã quy định; Tên tập tin phảI được lập đúng tên và mẫu thông tin; quy định,
bảo đảm không có sự trùng nặp về nội dung thông tin trên chứng từ; nội dung chứng từ hợp lệ.
- Kiểm soát nội dung chứng từ nghiệp vụ: Kiểm tra chữ ký điện tử, ký hiệu mật và mã khoá bảo mật trên uỷ
nhiệm chi; kiểm tra tên; số hiệu tàI khoản, khả năng thanh toán để chi trả số tiền trên chứng từ; kiểm tra sự
tồn tại và dạng thức của một số vùng bắt buộc của chứng từ.
Nếu lệng chi hoặc uỷ nhịêm chi không hợp lệ hoặc không được bảo đảm khả năng thanh toán thì NHPT trả
lại ngay cho nguời nộp. Nếu lệnh chi hoặc uỷ nhiệm chi hợp lệ, được bảo đảm khả năng thanh toán thì
NHPT ghi ngày hạch toán, số hiệu tài khoản, ký tên trên lệnh chi theo đúng quy định.
Xử lý chứng từ và hạch toán kế toán:
+ Trường hợp người trả tiền và người thụ hưởng cùng mở tàI khoản tại một chi nhánh NHPT:
+ Xử lý chứng từ:
- Nếu lệnh chi hoặc uỷ nhiệm chi được lập dưới dạng chứng từ giấy thì thực hiện:
1 liên lệnh chi hoặc uỷ nhiệm chi dùng làm chứng từ ghi Nợ tài khoản của bên trả tiền và ghi Có tài khoản
người thụ hưởng.
1 liên lệnh chi hoặc uỷ nhiệm chi dùng làm giấy báo Nợ gửi người trả tiền
1 liên lệnh chi hoặc uỷ nhiệm chi dùng làm giấy báo Có gửi người thụ hưởng
Trên giấy báo Nợ,giấy báo Có gửi cho khách hàng, NHPT phảI đóng dấu đơn vị mình ( dấu kế toán) vào
chõ quy định( trên chữ ký của NHPT)
- Nếu lệnh chi hoặc uỷ nhiệm chi được lập dưới dạng chứng từ điện tử thì thực hiện: In ( chuyển hoá) lệnh
chi hoặc uỷ nhiệm chi của người trả tiền gửi ( truyền) đến dưới dạng chứng từ điện tử, ra giấy đảm bảo đủ
số liền để phục vụ cho các khâu kiểm soát, hạch toán, lưu trữ và báo Nợ, Có theo đúng quy định.
+ Hạch toán kế toán: Căn cứ lệnh chi hoặc uỷ nhiệm chi của người trả tiền , NHPT ghi:
Nợ tài khoản tiền gửi của người trả tiền
Có tài khoản tiền gửi của người thụ hưởng. và gửi giấy báo Nợ cho người trả tiền; gửi giấy báo Có cho
người thụ hưởng.
+) Trường hợp người thụ hưởng mở tài khoản tại Ngân hàng khác không cùng hệ thống NHPT hoặc Chi
nhánh NHPT khác.
* Xử lý chứng từ:
- Nếu lệng chi hoặc uỷ nhiệm chi được lập dưới dạng chứng từ giấy thì thực hiện:
1 liên lệnh chi hoặc uỷ nhiệm chi dùng làm chứng từ ghi Nợ tài khoản người trả tiền.
1 liên lệnh chi hoặc uỷ nhiệm chi dùng làm giấy báo Nợ gửi người trả tiền.
2 liên lệnh chi hoặc uỷ nhiệm chi dùng làm căn cứ lập chứng từ thanh toán với Ngân hàng phục vụ người
thụ hưởng để thanh toán cho người thụ hưởng.
- Nếu lệnh chi hoặc uỷ nhiệm chi được lập dưới dạng chứng từ điện tử thì phải in (chuyển hoá) lệnh chi
hoặc uỷ nhiệm chi của người trả tiền gửi (truyền) đến dưới dạng chứng từ điện tử, ra giấy bảo đảm đủ số
liên để phục vụ cho các khâu kiểm soát, hạch toán, lưu trữ và báo Nợ cho khách hàng theo đúng quy định.
+ Hạch toán kế toán: Căn cứ lệnh chi hoặc uỷ nhiệm chi của người trả tiền NHPT ghi:
Nợ tài khoản tiền gửi của người trả tiền.
Có tài khoản thích hợp
Và gửi giấy báo Nợ cho người trả tiền.
NHPT phục vụ người trả tiền căn cứ lệnh chi hoặc uỷ nhiệm chi của khách hàng (bằng chứng từ giấy hoặc
chứng từ điện tử) lập chứng từ thanh toán với Ngân hàng , Chi nhánh NHPT phục vụ người thụ hưởng theo
các trường hợp sau:
- Lập chứng từ thanh toán với Ngân hàng có tham gia thanh toán bù trừ trên địa bàn tỉnh, thành phố để
Ngân hàng này ghi Có tài khoản của người thụ hưởng hoặc chuyển tiếp qua thanh toán điện tử (hoặc thanh
toán liên Ngân hàng) với Ngân hàng trong hệ thống (nơi người thụ hưởng mở tài khoản) để ghi Có tài
khoản người thụ hưởng hoặc chuyển đi thanh toán điện tử liên Ngân hàng (nếu đã tham gia hệ thống thanh
toán điện tử liên Ngân hàng).
- Lập chứng từ thanh toán qua Ngân hàng Nhà nước trên địa bàn để ghi Có tài khoản người thụ hưởng hoặc
chuyển tiền đến Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố khác để ghi Có tài khoản của người thụ hưởng.
9.2.2 Tại Chi nhánh NHPT phục vụ người thụ hưởng (NHPT B).
Khi nhận được chứng từ thanh toán nói trên do NHPT A phục vụ người trả tiền chuyển đến hoặc chứng từ
thanh toán do Ngân hàng khác chuyển đến sau khi kiểm soát, nếu đủ điều kiện thanh toán, đơn vị NHPT B
phục vụ người thụ hưởng xử lý.
Xử lý chứng từ:
- Trường hợp nhận được chứng từ thanh toán dưới dạng chứng từ giấy, sau khi kiểm soát thấy không có gì
sai sót thì thực hiện: ghi ngày ghi sổ, số hiệu tài khoản Nợ, Có, ký tên tên chứng từ dùng làm chứng từ để
ghi Có tài khoản người thụ hưởng và gửi báo Có cho người thụ hưởng theo quy định.
- Trường hợp nhận được chứng từ thanh toán dưới dạng chứng từ điện tử, sau khi kiểm soát thấy không có
gì sai sót thì xử lý chứng từ theo đúng quy định hiện hành (in lệnh chuyển tiền dưới dạng chứng từ điẹn tử
ra giấy, ký tên vào lệnh chuyển tiền in ra, xử lý hạch toán, lưu trữ và dùng để báo Có cho người thụ hưởng
theo quy định).
Hạch toán kế toán: Căn cứ chứng từ chuyển tiền đến (lệnh chi hoặc uỷ nhiệm chi, lệnh chuyển Có ) NHPT
phục vụ người thụ hưởng ghi:
Nợ tài khoản thích hợp
Có tài khoản tiền gửi của khách hàng (hoặc tài khoản thích hợp khác).
Và gửi giấy báo Có cho người thụ hưởng.
Trường hợp người thụ hưởng khôn có tài khoản tiền gửi thì Chi nhánh NHPT phục vụ người thụ hưởng ghi
Có tài khoản phải trả khách hàng và báo cho người thụ hưởng đến nhận tiền. Người thụ hưởng khi đến nhận
tiền phải có giấy chứng minh nhấn dan hoặc Hộ chiếu để loàm thủ tục nhận tiền.
9.3. Các bước thực hiện thanh toán lẹnh chi hoặc uỷ nhiệm chi tại Ngân hàng Phát triển:
Bước 1: Tiếp nhận yêu cầu:
Thực hiện: Giao dịch viên
- Giao dịch viên nhận yêu cầu thanh toán bằng lệnh chi hoặc uỷ nhiệm chi từ khách hàng, lệnh chi hoặc uỷ
nhiệm chi khách hàng đưa đến trực tiếp.
- Lệnh chi hoặc uỷ nhiệm chi là chứng từ điện tử điện tử nhận được từ chương trình thanh toán điện tử với
khách hàng.
- Lệnh chi hoặc uỷ nhiệm chi nhận vào khi còn giờ giao dịch phải xử lý ngay, nếu lệnh chi hoặc uỷ nhiệm
chi nhận vào đã quá giờ giao dịch, giao dịch ghi ngày giờ nhận lệnh được xử lý vào ngày làm việc tiếp theo.
Bước 2: Kiểm soát chứng từ:
Thực hiện: Giao dịch viên
- Kiểm soát các yếu tố chứng từ, tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ;
- Kiểm soát tình trạng tài khoản của khách hàng có bị phong toả không;
- Kiểm soát khả năng thanh toán của khách hàng;
- Xem xét phí chuyển tiền do ai chịu;
- Trường hợp uỷ nhiệm chi của khách hàng không đủ điều kiện để thanh toán, trả lại khách hàng, tra soát
(trong thanh toán chuyển tiền điện tử);
- Trong trường hợp nhận lại lệnh chi hoặc uỷ nhiệm chi do các cấp duyệt trả lại, Giao dịch viên căn cứ vào
ý kiến của những người đó để thực hiện;
- Trong trường hợp có nghi ngờ dấu hiệu phạm pháp trong bộ chứng từ ủy nhiệm chi phải báo cáo ngay
Lãnh đạo để có biện pháp thích hợp;
- Chấp hành thứ tự ưu tiên xử lý chứng từ theo quy định;
- Nếu lệnh chi hoặc uỷ nhiệm chi đủ điều kiện thanh toán sẽ thực hiện thanh toán theo quy định.
Bước 3. Hạch toán
Thực hiện: Giao dịch viên
- Tính phí chuyển tiền (từng kỳ hay theo thoả thuận với khách hàng);
- Định khoản hạch toán giao dịch theo chỉ dẫn của khách hàng. Trường hợp phải chuyển ra ngoài Chi nhánh
NHPT mở tại Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng khác: chuyển tiền qua hệ thống điện tử liên Ngân hàng
của Ngân hàng Nhà nước hay qua tài khoản tiền gửi thanh toán tại trung tâm thanh toán đảm bảo chuyển
tiền nhanh chóng và hiệu quả.
Ký trên chứng từ, chuyển sang người kiểm soát và duyệt chứng từ.
Bước 4. Kiểm soát và duyệt chứng từ
Thực hiện: Trưởng phòng kế toán (hoặc Trưởng phòng nghiệp vụ).
- Kiểm soát tính xác thực của giao dịch thanh toán phát sinh;
- Kiểm soát các yếu tố chứng từ: tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ;
- Kiểm soát hạch toán và thanh toán của Giao dịch viên;
- Kiểm soát thẩm quyền và việc làm của Giao dịch viên;
- Khi cần thiết có thể liên lạc với Chủ tài khoản để xác minh lệnh chi tiền (ví dụ: Chuyển tiền giá trị cao );
- Nếu chấp nhận giao dịch thanh toán, ký trên chứng từ;
- Nếu trong thẩm quyền kiểm soát, tuỳ từng nghiệp vụ theo phân cấp chuyển thực hiện kiểm soát và duyệt
chứng từ ra ngoài Chi nhánh NHPT và trả tiền cho khách hàng thụ hưởng;
- Nếu vượt thẩm quyền kiểm soát, chuyển người thực hiện các bước tiếp theo (Giám đốc hoặc người được
uỷ quyền);
- Nếu không chấp nhận giao dịch thanh toán – Chuyển trả lại Bộ chứng từ cho Giao dịch viên kèm lý do,
yêu cầu.
Bước 5. Duyệt chứng từ
Thực hiện: Tổng giám đốc, Giám đốc ( hoặc người được uỷ quỳên)
- Kiểm soát thẩm quỳên và việc làm của trưởng phòng tài chính kế toán hoặcỉtưởng phòng nghiệp vụ.
- Kiểm tra tổng thể bộ chứng từ.
- Tuỳ theo mặt nghiệp vụ và phát sinh cụ thể, ra lệnh cho các bộ phận liên quan xử lý các nghiệp vụ khác để
đảm bảo sự an toàn chung.
- Nếu chấp nhận giao dịch, duyệt và ký trên chứng từ chuyển kiểm soát và duyệt chứng từ thanh toán.
- Trường hợp không chấp nhận giao dịch, trả lại cho giao dịch viên làm lại hoặc chỉnh sửa.
Bước 6. Kiểm soát và duyệt chứng từ thanh toán
Thực hiện: Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc, hoặc người được uỷ quyền (Phó Tổng Giám đốc, Phó giám đốc
hoặc Trưởng ban, Trưởng phòng nghiệp vụ được uỷ quyền).
- Kiểm soát hạch toán, thanh toán;
- Tuỳ theo từng mặt nghiệp vụ và phát sinh cụ thể, thông báo cho các bộ phận liên quan những thông tin cần
thiết để phối hợp chung;
- Nếu chấp nhận giao dịch, duyệt và ký trên chứng từ chuyển trả tiền cho khách hàng thụ hưởng.
Bước 7. Trả tiền cho khách hàng thụ hưởng, tổng hợp hồ sơ
- Khách hàng thụ hưởng cùng Chi nhánh NHPT: Báo Có cho khách hàng, khách hàng có thể sử dụng được
ngay số tiền báo Có, báo Nợ khách hàng trả tiền. Tổng hợp, lưu hồ sơ theo chế độ, chuyển báo cáo sang
phòng nghiệp vụ liên quan;
- Chuyển tiền ra ngoài Chi nhánh NHPT: Khi tài khoản khách hàng hưởng mở tại các Ngân hàng, các tổ
chức tín dụng khác, hoặc Chi nhánh NHPT khác.
Điều 10. Thanh toán bằng uỷ nhiệm chi
10.1. Thủ tục lập uỷ nhiệm thu: Người thụ hưởng lập uỷ nhiệm thu kèm theo hoá đơn, chứng từ giao hàng,
cung ứng dịch vụ nộp vào NHPT phục vụ mùnh hoặc NHPT phục vụ người trả tiền.
Thủ tục lập, số liên và cách lập lập uỷ nhiệm thu tương tự như thủ tục lập uỷ nhiệm chi.
Mẫu uỷ nhiệm thu, số liên uỷ nhiệm thu, thủ tục lập và phương thức giao nhận uỷ nhiệm thu giữa khách
hàng với NHPT theo quy định của NHPT và quy định hiện hành của pháp luật.
10.2 Điều kiện thu hộ và thanh toán uỷ nhiệm thu: Chi nhánh NHPT phải nhận được thông báo của khách
hàng bằng văn bản về việc khách hàng mua và khách hàng bán hàng hóa dịch vụ thống nhất thoả thuận
dùng hình thức thanh toán uỷ nhiệm thu đối với các hình thức cụ thể.
10.3 Thủ tục thanh toán uỷ nhiệm thu:
10.3.1 Trường hợp người thụ hưởng và người trả tiền mở tài khoản tại một NHPT:
Khi nhận được uỷ nhiệm thu kèm theo hoá đơn chứng từ giao hàng, cung ứng dịch vụ do người thụ hưởng
nộp vào, NHPT phải kiểm tra tính hợp lệ của uỷ nhiệm thu, kiểm tra việc ngừơi trả tiền và người thụ hưởng
đã có thoả thuận thanh toán bằng uỷ nhiệm thu, nếu có đủ điều kiện thực hiện thì ghi ngày tháng nhận
chứng từ lên tất cả các liên uỷ nhiệm thu, ký nhận chứng từ đối với khách hàng và xử lý;
- Trường hợp người trả tiền đủ khả năng thanh toán thì căn cứ uỷ nhiệm thu, NHPT ghi:
Nợ Tài khoản tiền gửi của người trả tiền
Có Tài khoản tiền gửi của người thụ hưởng và gửi giấy báo Nợ cho người trả tiền, giấy báo Có cho người
thụ hưởng.
- Trường hợp khả năng thanh toán của người trả tiền không đủ để chi trả số tiền trên Uỷ nhiệm thu thì lưu
vào hồ sơ Uỷ nhiệm thu chưa thanh toán và báo cho người trả tiền, người thụ hưởng biết và xử lý gửi trả lại
Uỷ nhiệm thu cho người thụ hưởng (nếu người thụ hưởng yêu cầu) hoặc tiếp tục lưu giữ Uỷ nhiệm thu đến
khi người trả tiền đủ khả năng thanh toán thì ghi ngày, tháng, năm thanh toán trên uỷ nhiệm thu và thực
hiện thanh toán theo quy định.
10.3.2 Trường hợp người trả tiền và người thụ hưởng mở tài khoản ở hai Ngân hàng (cùng hoặc hệ thống
NHPT).
Tại Chi nhánh NHPT phục vụ người thụ hưởng:
Việc tiếp nhận và kiểm soát uỷ nhiệm thu được thực hiện theo không đúng quy định tại khoản 2 điều 10
trên đây, sau đó Ngân hàng phục vụ người thụ hưởng ký tên đóng dấu trên uỷ nhiệm thu, ghi vào sổ theo
dõi nhận giấy uỷ nhiệm thu gửi đi (dùng làm cơ sở để tra cứu xử lý các trường hợp gửi chứng từ bị thất lạc
chậm trễ) và gửi uỷ nhiệm thu kèm theo hoá đơn, chứng từ giao hàng, cung ứng dịch vụ cho Ngân hàng
phục vụ người trả tiền.
- Khi nhận được chứng từ thanh toán uỷ nhiệm thu do Ngân hàng phục vụ người trả tiền chuyển đến thì sử
dụng các chứng từ đó hạch toán:
Nợ Tài khoản tiền gửi của người trả tiền
Có Tài khoản tiền gửi của người thụ hưởng và giấy báo Có cho người thụ hưởng.
Tại Ngân hàng phục vụ người trả tiền:
Khi nhận được uỷ nhiệm thu kèm theo hoá đơn, chứng từ giao hàng, cung ứng dịch vụ do Ngân hàng phục
vụ người thụ hưởng gửi đến hoặc do người thụ hưởng trực tiếp nộp, Ngân hàng kiểm tra thủ tục lập uỷ
nhiệm thu kiểm tra việc người trả tiền và người thụ hưởng có thoả thuận thanh toán bằng uỷ nhiệm thu,
kiểm tra khả năng thanh toán của người trả tiền và xử lý.
- Nếu đủ điều kiện thanh toán thì làm thủ tục trích tài khoản tiền gửi của người trả tiền để chuyển tiền đến
Ngân hàng phục vụ người thụ hưởng để thanh toán cho người thụ hưởng như trường hợp thanh toán lệnh
chi quy định tại khoản 2 Điều 9 nêu trên.
- Trường hợp tài khoản tiền gửi của người trả tiền không đủ khả năng thanh toán, thì xử lý như quy định tại
tiết a, điểm 2, Điều 5 nêu trên.
10.3.3 Các bước thực hiện thanh toán uỷ nhiệm thu tại Ngân hàng Phát triển:
Bước 1. Tiếp nhận yêu cầu:
Người thực hiện: Giao dịch viên
- Nhận bộ chứng từ uỷ nhiệm thu từ khách hàng
- Ký giao nhận chứng từ.
- Uỷ nhiệm thu nhận vào nếu còn thời giờ giao dịch thì giao dịch viên ghi ngày, giờ nhận lệnh và xử lý
chứng từ vào ngày giao dịch tiếp theo.
Bước 2. Kiểm tra khả năng thanh toán của người trả tiền:
Người thực hiện: Giao dịch viên
- Kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ.
- Kiểm tra thoả thuận của khách hàng dùng uỷ nhiệm thu để thanh toán.
- Chứng từ hợp lệ, tài khoản của người trả tiền không đủ số dư thanh toán thực hiện bước (3).
- Chứng từ không hợp lệ: Trả lại khách hàng.
- Trường hợp nhận lại chứng từ do cấp có thẩm quyền duyệt trả lại, giao dịch viên căn cứ vào ý kiến của
người đó để thực hiện.
- Trường hợp nghi ngờ dấu hiệu phạm pháp trong bộ chứng từ uỷ nhiệm thu, phải báo cáo lãnh đạo để có
biện pháp xử lý thích hợp.
- Mở sổ theo dõi;
- Tính phí gửi đi nhờ thu.
- Gửi bộ uỷ nhiệm thu đi nhờ thu.
Bước 3. Lưu uỷ nhiệm thu không đủ khả năng thanh toán:
Người thực hiện: Giao dịch viên.
- Thông báo cho khách hàng trả tiền biết.
- Thường xuyên theo dõi tài khoản thanh toán để đề xuất thanh toán kịp thời khi đủ số dư.
Bước 4: Hạch toán:
Người thực hiện: Giao dịch viên
- Tính số tiền phạt chậm trả (nếu có).
- Định khoản, nhập dữ liệu hạch toán giao dịch thanh toán đúng chỉ dẫn thanh toán khách hàng. Trường hợp
phải chuyển ra ngoài Ngân hàng lựa chọn kênh thanh toán cho phù hợp (qua tài khoản tiền gửi thanh toán
tại Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng khác hay tại trung tâm thanh toán) đảm bảo chuyển tiền nhanh
chóng chuyển tiền nhanh chóng và hiệu quả.
- Ký trên chứng từ (chuyển thực hiện bứơc 6).
Bước 5. Kiểm soát và duyệt chứng từ tại phòng Tài chính kế toán:
Người thực hiện: Trưởng phòng Tài chính kế toán (hoặc TP nghiệp vụ)
- Kiểm soát bộ chứng từ
- Kiểm soát hạch toán thanh toán.
- Nếu chấp nhận thanh toán, ký trên chứng từ.
- Nếu trong thẩm quyền kiểm soát tuỳ từng nghiệp vụ theo phân cấp chuyển người ký duyệt chứng từ đi
hoặc trả tiền cho người thụ hưởng, tổng hợp đối chiếu hồ sơ theo chế độ, chuyển báo cáo sang phòng
nghiệp vụ liên quan.
Bước 6. Kiểm soát và duyệt chứng từ của Lãnh đạo Ngân hàng:
Người thực hiện: Tổng Giám đốc, Giám đốc (hoặc người được thẩm quyền)
- Kiểm soát chứng từ hạch toán, thanh toán
- Tuỳ theo từng mặt nghiệp vụ phát sinh cụ thể, thông báo cho các bộ
phận liên quan những thông tin cần thiết để phối hợp chung.
- Nếu chấp nhận giao dịch duyệt và ký trên chứng từ, chuyển cho kiểm soát để chuyển tiền cho người thụ
hưởng.
Bước 7. Trả tiền cho người thụ hưởng, tổng hợp hồ sơ:
- Khách hàng thụ hưởng cùng Ngân hàng Phát triển: Báo cho khách hàng để khách hàng có thể sử dụng số
tiền báo có.
Tổng hợp, đối chiếu, lưu trữ hồ sơ theo chế độ, chuyển báo cáo sang phòng nghiệp vụ liên quan.
- Khách hàng thụ hưởng khác Ngân hàng: Chuyển tiền qua các kênh thanh toán cho phù hợp.
Điều 11. Thanh toán Séc
Trình tự phát hành, thủ tục kế toán, thanh toán Séc được thực hiện theo quy định hiện hành của Ngân hàng
Nhà nứơc và Ngân hàng Phát triển Việt Nam.
Điều 12. Thanh toán bằng thư tín dụng
12.1 Thủ tục mở thu tín dụng.
12.1.1 Khi có nhu cầu thanh toán bằng thư tín dụng, người trả tiền lập giấy mở thư tín dụng nộp vào Chi
nhánh NHPT phục vụ mình. Mẫu giấy mở thư tín dụng, số liên lập giấy mở thu tín dụng, thủ tục lập,
phương thức giao nhận, xử lý giấy mở thư tín dụng do NHPT phục vụ người trả tiền quy định.
Người trả tiền lập bản đăng ký chữ ký mẫu của ngừơi được uỷ quyền nhận hàng, nội dung ghi rõ họ tên,
chức vụ, số, ngày, tháng, năm và nơi cấp giấy chứng minh nhân dân và chữ ký mẫu của người được uỷ
quyền nhận hàng, chữ ký của người trả tiền và dấu (nếu có). Người được uỷ quyền nhận hàng nộp bản này
vào NHPT phục vụ người thụ hưởng để làm căn cứ kiểm soát đối chiếu khi thanh toán thư tín dụng.
12.1.2 Tại NHPT phục vụ người trả tiền:
NHPTVN phục vụ người trả tiền nhận mở thư tín dụng cho khách hàng trong trường hợp người thụ hưởng
mở tài khoản ở Chi nhánh NHPT cùng hệ thống. Nếu người thụ hưởng mở tài khoản ở Ngân hàng khác hệ
thống thì chỉ nhận mở thư tín dụng trong trường hợp trên địa bàn đó có ngân hàng cùng hệ thống hoạt động
và các Ngân hàng này có tham gia thanh toán bù trừ.
Khi nhận được giấy tờ xin mở thư tín dụng của khách hàng, NHPT phục vụ người trả tiền xử lý:
- Kiểm tra thủ tục lập giấy xin mở thư tín dụng, bảo đảm hợp pháp, hợp lệ của chứng từ.
- Ký tên và đóng dấu NHPT mình lên 2 liên đầu giấy mở thư tín dụng.
- Ghi ký hiệu mật lên các liên giấy mở thư tín dụng.
* Xử lý giấy mở thư tín dụng:
+ 1 liên giấy mở thư tín dụng làm chứng từ hạch toán tại NHPT phục vụ người trả tiền.
+ 1 liên giấy mở thư tín dụng làm giấy báo Nợ gửi trả tiền.
+ 2 liên giấy mở thư tín dụng gửi (gửi bằng thư qua Bưu điện hoặc chuyển hoá sang chứng từ điện tử để
truyền qua hệ thống mạng máy tính của NHPT) đến Ngân hàng phục vụ người thụ hưởng.
* Hạch toán: Căn cứ giấy mở thư tín dụng ghi:
Nợ Tài khoản tiền gửi của khách hàng
Có Tài khoản tiền mở thư tín dụng.
12.2 Thủ tục thanh toán thư tín dụng
12.2.1 Đối với Chi nhánh NHPT phục vụ người thụ hưởng
- Khi nhận được giấy mở thư tín dụng (dưới dạng chứng từ giấy hoặc chứng từ điện tử) do Ngân hàng phục
vụ người trả tiền gửi đến, Chi nhánh NHPT phục vụ ngừơi thụ hưởng tiến hành kiểm tra tính hợp lệ của
giấy mở thư tín dụng, kiểm tra ký hiệu mật, dấu, chữ ký (nếu dưới dạng chứng từ giấy) hoặc mã khoá bảo
mật, chữ ký điện tử (nếu dưới dạng chứng từ điện tử) của Ngân hàng phục vụ người trả tiền. Sau đó ghi
nhận, ký tên, đóng dấu đơn vị trên các liên giấy mở thư tín dụng (nếu dưới dạng chứng từ điện tử thì phải in
2 liên ra giấy) và gửi 1 liên giấy mở thư tín dụng cho người thụ hưởng để làm làm căn cứ giao hàng, còn 1
liên lưu lại và mở sổ theo dõi giấy mở thư tín dụng đến.
- Khi nhận được 4 liên bảng kê kèm hoá đơn chứng từ giao hàng do người thụ hưởng nộp vào, Chi nhánh
NHPT phục vụ người thụ hưởng kiểm tra bảng kê hoá đơn chứng từ giao hàng; đối chiếu chữ ký của người
được uỷ nhiệm nhận hàng với chữ ký mẫu; kiểm tra thời hạn hiệu lực của thư tín dụng; số tiền người thụ
hưởng đề nghị thanh toán trong phạm vi số tiền mở thư tín dụng, nếu đúng xử lý như sau:
+ Ghi vào sổ theo dõi thư tín dụng đến đã được thanh toán.
+ Ghi ngày, tháng, năm thanh toán và số hiệu tài khoản Nợ – Có trên 2 liên bảng kê hoá đơn, chứng từ giao
hàng và dùng làm chứng từ hạch toán ở Ngân hàng phục vụ người thụ hưởng.
1 liên bảng kê hoá đơn chứng từ giao hàng kèm theo liên lưu giấy mở tín dụng dùng làm chứng từ ghi Có
tài khoản thụ hưởng.
1 liên bảng kê hoá đơn chứng từ giao hàng làm giấy báo có người thụ hưởng.
Trường hợp bên thụ hưởng mở tài khoản ở một Ngân hàng khác trên địa bàn thì căn cứ vào bảng kê hoá
đơn, chứng từ giao hàng để lập chứng từ thanh toán bù trừ với Ngân hàng phục vụ người thụ hưởng để ghi
Có tài khoản người thụ hưởng.
+ Căn cứ bảng kê hoá đơn chứng từ giao hàng lập Lệnh chuyển Nợ hoặc giấy báo Nợ liên hàng để ghi nợ
tài khoản chuyển tiền hoặc tài khoản liên hàng và gửi cho Ngân hàng phục vụ người trả tiền (Lệnh chuyển
Nợ, giấy báo Nợ liên hàng có kèm theo 2 liên bảng kê hoá đơn chứng từ giao hàng) để thanh toán.
12.2.2 Đối với người thụ hưởng:
Sau khi nhận giấy mở thư tín dụng của người trả tiền do Ngân hàng phục vụ mình gửi đến, người thụ hưởng
phải đối chiếu với hợp đồng hay đơn đặt hàng, kiểm soát giấy uỷ nhiệm nhận hàng giấy chứng minh nhân
dân của người nhận hàng nếu đúng thì giao hàng và yêu cầu người nhận hàng ký vào hoá đơn hay chứng từ
giao hàng.
Căn cứ vào hoá đơn, chứng từ giao hàng, người thụ hưởng lập 4 liên bảng kê hoá đơn chứng từ giao hàng
(theo mẫu phụ lục số 01) nộp vào Ngân hàng phục vụ mình để thanh toán tiền bán hàng. Trên bảng kê này
người thụ hưởng phải ký tên, đóng dấu đơn vị (nếu có) và phải có chữ ký xác nhận của người nhận hàng về
tổng số tiền phải thanh toán cho người thụ hưởng.
12.2.3 Đối với Ngân hàng phục vụ người trả tiền:
Khi nhận được chứng từ về thanh toán thư tín dụng (Giấy báo Nợ liên hàng hoặc Lệnh chuyển nợ) của
Ngân hàng phục vụ người thụ hưởng gửi đến, sau khi kiểm tra thủ tục lập chứng từ, nội dung chứng từ, nếu
đúng thì xử lý:
- Căn cứ Giấy báo Nợ liên hàng kèm 1 liên bảng kê hoá đơn chứng từ giao hàng (hoặc lệnh chuyển nợ) ghi:
Nợ Tài khoản tiền gửi để mở thư tín dụng,
Có Tài khoản thích hợp
- 1 liên bảng kê hoá đơn chứng từ giao hàng kèm theo bộ chứng từ làm giấy báo nợ gửi người trả tiền.
Thư tín dụng chỉ thanh toán tiền 1 lần. Do vậy, sau khi thực hiện thanh toán, nếu trên tài khoản tiền ký gửi
để mở thư tín dụng vẫn còn tiền, Ngân hàng lập phiếu chuyển khoản tất toán tài khoản này, hạch toán.
Nợ Tài khoản tiền gửi để mở thư tín dụng
Có Tài khoản tiền gửi của người trả tiền và gửi giấy báo Có cho người trả tiền.
Điều 13: Dịch vụ thu hộ, chi hộ
13.1 Dịch vụ thu hộ là dịch vụ thanh toán mà Ngân hàng Phát triển thực hiện theo yêu cầu của người thụ
hưởng nhằm đạt được sự trả tiền ngay hoặc chấp thuận trả tiền vào một thời điểm nhất định trong tương lai
của người trả tiền. Dịch vụ thu hộ bao gồm việc nhận, xử lý, gửi chứng từ đi thu và thanh toán kết quả nhờ
thu; huỷ nhờ thu theo yêu cầu của người sử dụng dịch vụ thanh toán.
Các thể thức thu hộ bao gồm: thu hộ Séc, thu hộ thương phiếu, thực hiện nhờ thu hoặc uỷ nhiệm thu và các
thể thức thu hộ khác theo thoả thuận không – trái pháp luật.
13.2 Dịch vụ chi hộ là dịch vụ thanh toán mà Ngân hàng Phát triển Việt Nam thực hiện theo yêu cầu của
người có nghĩa vụ trả tiền cho người thụ hưởng.
Các thể thức chi hộ bao gồm: Thanh toán, séc và các hình thức, uỷ thác hoặc chi hộ khác theo thoả thuận
không trái pháp luật.
Phần III
THANH TOÁN GIỮA CÁC NGÂN HÀNG
Điều 14: Thanh toán giữa các Ngân hàng
Thanh toán từng lần tài khoản tiền gửi của Chi nhánh NHPT mở tại Ngân hàng Nhà nước
14.1 Trường hợp Ngân hàng Phát triển sử dụng chứng từ bằng giấy để giao dịch thanh toán qua Ngân hàng
Nhà nước.
14.1.1 Tại Chi nhánh NHPT (sau đây gọi tắt là Ngân hàng bên trả tiền).
Đối với các khoản thanh toán của bản thân Chi nhánh NHPT (là đơn vị trả tiền), Ngân hàng lập và nộp
chứng từ thanh toán vào Ngân hàng Nhà nước nơi mở tài khoản để thực hiện thanh toán theo đúng các quy
Thứ Sáu, 28 tháng 2, 2014
Thiết kế kết cấu trục hai dầm tính toán cơ cấu nâng
DAMH: Thiết kế cầu trục hai dầm kiểu hộp
5. Tính tang :
- Tang dùng trong máy trục có hai loại là tang trơn và tang xẻ rãnh
- Tang trơn dùng để quấn nhiều lớp cáp khi chiều cao nâng lớn
- Tang xẻ rãnh dùng quấn một lớp cáp trong cơ cấu nâng dẫn động
bằng điện với chiều cao nâng vật không quá lớn.Ở tang có rãnh thì dây
cáp được quấn theo rãnh nên không bò rối cáp và kẹt cáp, dây cáp ít
mòn vì ít cọ xát vào nhau. Tang có rãnh chia làm hai loại:
+ Tang đơn là tang xẻ rãnh theo một chiều, có một nhánh dây đi vào
tang
+ Tang kép là loại tang xẻ rãnh ở hai nửa khác nhau và khác chiều, có
hai dây đi vào tang.
- Với chiều cao nâng H = 8 (m) ta chọn loại tang xẻ rãnh .
- Các kích thước của tang
+ Đường kính tang: Được xác đònh theo công thức
D
t
≥
d
c
(e-1), (cth: 2-12[II] ).
Trong đó: e = 25, là hệ số thực nghiệm được xác đònh theo bảng
2-4[II] tương ứng với chế độ tải trọng trung bình.
Vậy:
D
t
= d
c
(e-1) = 16.5 (25-1) = 396(mm), lấy D
t
= 400(mm)
+Chiều dài của tang: L = L
o
+ 2 L
1
+ 2L
2
+ L
3
, (cth: 2-14[II])
Trong đó L
1
là chiều dài phần tang kẹp đầu cáp.
L
2
là chiều dài phần tang làm thành bên.
L
3
là chiều dài phần tang không cắt rãnh.
Cụ thể:
+ Chiều dài một nhánh cáp cuốn lên tang khi làm việc với chiều cao
nâng là:
H = 8(m).
l = H
×
a = 8
×
2 = 16(m).
+ Số vòng cáp cuốn lên 1 nhánh.
'
( )
o
t c
l
Z Z
D d
π
= +
+
=1
152
)165.04.0(
16
=+
+
π
Trong đó:
Z
o
≥
1.5, ta chọn Z
o
= 2, là số vòng cáp cố đònh trên tang để giảm bớt
lực kẹp đầu dây cáp, số vòng cáp này không được sử dụng khi làm
việc.
D
t
: là đường2 kính tang, D
t
= 400(mm).
SVTH:LÊÂ VĂN HẢO
5
DAMH: Thiết kế cầu trục hai dầm kiểu hộp
D
c
là đường kính cáp d
c
= 16.5(mm).
Vậy: Chiều dài phần tang cắt rãnh
L
0
= 2
×
Z
×
t =2
×
15
×
22=660(mm)
Trong đó:t là bước rãnh trên tang đươc chon theo tiêu chuẩn trong Atlas
máy trục. Tương ứng với đường kính cáp d
c
= 16.5(mm) ta chọn theo
tiêu chuẩn MH 5365-64 được t = 22
+ Chiều dài phần tang kẹp cáp:
Với phương pháp kẹp cáp thông thường ta cần thêm 3 vòng rãnh cáp để
đảm bảo cho đầu cáp cặp.
L
1
= 3
×
t = 3
×
22 = 66(mm)
+ Chiều dài phần tang làm thành bên:
L
2
= 40(mm)
+ Chiều dài phần tang không cắt rãnh ở giữa tang
L
3
=L
4
-2
×
h
min
×
tg
α
L
4
là khoảng cách giữa hai ròng rọc ngoài cùng trên khung treo móc.
h
min
là khoảng cách nhỏ nhất giữa trục tang và trục ròng rọc.
α
là góc nghiêng cho phép khi dây chạy trên tang bò lệch so với
phương đứng, với tang cắt rãnh tg
α
= 1/10.
Chọn L
4
= 300(mm), h
min
= 800(mm).
Vậy :
L
3
=300 -2
×
800
×
1/10 =140(mm)
Vậy chiều dài tang là:
L = L
o
+ 2 L
1
+ 2L
2
+ L
3
= 660 + 2
×
66 + 2
×
40+ 140
L = 1012(mm), chọn L = 1100(mm).
+ Bề dày thành tang tính theo kinh nghiệm:
δ
= 0,02 D
t
+ {(6
÷
10)(mm)}.
δ
= 0,02
×
400 + 8 = 16(mm)
+ Kiểm tra độ bền của tang.
Khi làm việc thành tang bò uốn, nén và xoắn.Với chiều dài của tang
nhỏ hơn 3 lần đường kính của nó thì ứng suất uốn và xoắn không vượt
quá (10
÷
15)% ứng suất nén. Ví vậy tang được kiểm tra sức bền theo
điều kiện nén với ứng suất cho phép theo công thức( 2-15) [II]
[ ]
max
* *
*
n n
k S
t
ϕ
σ σ
δ
= ≤
=
2216
32096801
×
××
.
=72,95N/m
2
Trong đó :
ϕ
là hệ số giảm ứng suất, đối với tang kép đúc bằng gang
ϕ
= 0.8
k là hệ số phụ thuộc lớp cáp quấn lên tang,ở đây chỉ có một lớp cáp
quấn lên tang nên k = 1.
SVTH:LÊÂ VĂN HẢO
6
DAMH: Thiết kế cầu trục hai dầm kiểu hộp
[ ]
n
σ
là ứng suất nén cho phép tang được chế tạo là gang C 15-32 có
giới hạn bền nén là
bn
σ
= 565 (N/mm
2
), ta có
[ ]
[ ]
2
565
113( )
5 5
bn
n
N
mm
σ
σ
= = =
Với hệ số an toàn là 5
Vậy:
⇒
[ ]
n n
σ σ
≤
vậy tang đủ bền.
6. Chọn động cơ điện:
- Công suất tónh khi nâng vật :
*
60*1000*
n
Q v
N
η
=
, (cth: 2-78[II]).
Trong đó:
η
là hiệu suất toàn cơ cấu,
0
* *
t p
η η η η
=
.
với:
0.96
t
η
=
là hiệu suất tang, được tra theo bảng 1-9[II].
0.99
p
η
=
là hiệu suất của palăng.
0
η
là hiệu suất của bộ truyền kể cả khớp nối, tra theo bảng 1-9[II]với
giả thiết bộ truyền được chế tạo thành hộp giảm tốc hai cấp bánh răng
trụ răng thẳng ta được
920
0
.
=
η
.
V
n
là vận tốc nâng, V
n
= 12(m/s).
Vậy :
0
* *
t p
η η η η
=
= 0.96
×
0.99
×
0.92= 0.87
⇒
ta được :
N=
7,28
87.0100060
1212500
=
××
×
(kw).
- Với chế độ làm việc trung bình ta chọn được loại động cơ MTB412-8
với các thông số sơ bộ :
Công suất danh nghóa: N
đc
= 22(kw).
Số vòng quay : n
đc
= 715 (vòng/phút).
Mômen vô lăng: (G
i
D
i
)
2
roto
= 30 Nm
2
.
Khối lượng động cơ: m
đc
= 237 (kg).
SVTH:LÊÂ VĂN HẢO
7
DAMH: Thiết kế cầu trục hai dầm kiểu hộp
Đường kính trục ra: d = 65(mm).
(xem trang 75&76)
7. Tính tỷ số truyền.
- Tỷ số truyền chung từ trục động cơ đến trục tang:
dc
o
t
n
i
n
=
, (cth:3-15[2]).
Trong đó:
n
t
là số vòng quay của tang nâng cho trước đảm bảo vận tốc
3,18
)0165.04.0(
212
0
=
+
×
=
×
×
=
ππ
D
av
n
n
t
4( vòng/phút)
Tỉ số truyền cần có:
39
3418
715
===
,
t
dc
n
n
i
8. Kiểm tra nhiệt động cơ :
- Sơ đồ tải trọng chế độ làm việc trung bình.
- Cơ cấu sẽ làm việc với chế độ tải trọng thay đổi tương ứng với trọng
lượng vật nâng Q
1
= Q, Q
2
= 0.5Q, Q
3
= 0.1Q với tỷ lệ thời gian làm
việc tương ứng là 6:2:2.
Sơ đồ gia tải cơ cấu nâng
- Cơ cấu sẽ làm việc với chế độ tải trọng thay đổi tương ứng với trọng
lượng vật nâng Q
1
= Q, Q
2
= 0.5Q, Q
3
= 0.1Q với tỷ lệ thời gian làm
việc tương ứng là6:2:2.
SVTH:LÊÂ VĂN HẢO
8
DAMH: Thiết kế cầu trục hai dầm kiểu hộp
- Các máy trục làm việc theo chế độ ngắn hạn lặp lại, đặc trưng bơỉ sự
đóng mở liên tục, có thời gian nghỉ giữa các khoảng thời gian làm việc
nên động cơ chưa kòp nóng đến nhiệt độ ổn đònh. Ngoài ra các cơ cấu
làm việc với cường độ thực tế không trùng với cường độ chuẩn mà tuỳ
thuộc vào tải trọng. Mặt khác khi tính công suất động cơ ta tính với
toàn tải nên cần phải kiểm tra nhiệt động cơ bằng thông số mô đun trung bình
bình phương.
*) Các thông số cần tính toán:
a)Trọng lượng vật nâng cùng trọng lượng vật mang
Q
o
= Q+Q
m
= 127100 (N).
b) Lực căng dây trên tang khi nâng vật,theo công thức(2-19[2])
N
m
Q
S
ta
n
32096
98098012
9801127100
1
1
02
0
=
−
−
=
×−×
−×
=
.).(
).(
)(
)(
ηη
η
c)Hiệu suất cơ cấu không tính hiệu suất palăng:
88.092.096.0
0
,
=×=×=
ηηη
t
d)Mô men trên trục động cơ khi nâng vật, theo công thức(cth:2-79[2]).
'
* *
2* *
n o
n
o
S D m
M
i
η
=
=
)(
.
.
Nm390
880392
24165032096
=
××
××
Trong đó :
D
o
= D
t
+ d
c
= 0.4+ 0.0165 = 0.4165(m).
e)Lực căng khi hạ vật :
)(
.).(
.).(
)(
)(
N
m
Q
S
ta
ta
h
31454
98098012
9809801127100
1
1
02
1
0
=
−
−
=
×−×
−×
=
−+
ηη
ηη
f)Mômen trên trục động cơ khi hạ vật :
'
* * *
2*
h o
h
o
S D m
M
i
η
=
=
).(
mN296
392
88024165031454
=
×
×××
g)Thời gian mở máy khi nângï vật, theo công thức 3.3:
t
m
n
=
η
β
***)(
**
)(
)(
2
0
2
1
2
00
1
2
375
375
iaMM
nDQ
MM
nDG
nm
nm
Iii
−
+
−
∑
Trong đó:
∑(G
i
D
i
2
)
I
= ∑(G
i
D
i
2
)
roto
+ (G
i
D
i
2
)
khớp
∑(G
i
D
i
2
)
roto
= 30 (Nm), (G
i
D
i
2
)
khơp
= 0,188*4*10=13,54 (Nm), β = 1,1.
Vậy :β(G
i
D
i
2
)
I
= 47,89 (Nm).
Mômen mở máy :xác đònh theo công thức 2.75
max min
(1.8 2.5) 1.1
1.8
2 2
m m dn dn
m dn
M M M M
M M
+ ÷ +
= = =
SVTH:LÊÂ VĂN HẢO
9
DAMH: Thiết kế cầu trục hai dầm kiểu hộp
Nm
n
N
M
dc
dc
dn
294
715
22
95509550
===
⇒
NmMM
dnm
2,5292948,18,1
=×==
Gia tốc mở máy với tải trọng Q
1
=Q sẽ bằng:
j = V
n
/ 60t
m
n
= 12/(60*0,713) = 0,245(m/s
2
)
theo bảng 2.22 trang 49 sách tính toán máy trục gia tốc này nằm trong khoảng
giới hạn thoả đáng đối với các máy trục phục vụ ở các nhà máy cơ khí và giá
trò moment mở máy đã chọn trên là hợp lý
h) Thời gian mở máy khi hạ vật, theo công thức 3.9 sách tính toán máy trục:
t
m
h
=
η
β
***)(
**
)(
)(
2
0
2
1
2
00
1
2
375
375
iaMM
nDQ
MM
nDG
hm
hm
Iii
+
+
+
∑
η là hiệu suất cơ cấu tra theo đồ thò hình 2-24[2].
Bảng kết quả tính toán với các trường hợp tải trọng khác nhau:
Các
thông
số
Q
1
= Q Q
2
=
0.5Q
Q
3
=
0.3Q
Q
o
(N) 127100 63550 38130
S
n
(N) 32096 16048 9626
η
0.87 0.84 0.75
M
n
(Nm)
390 195 117
S
h
(N) 31454 15727 9436
M
h
(Nm)
296 148 88,7
T
m
n
(s) 0,713 0,285 0.227
T
m
h
(s) 0,127 0,140 0,152
Thời gian chuyển động với vận tốc ổn đònh :
s
v
H
t
n
v
40
12
86060
=
×
==
.
Mô men trung bình bình phương :
2 2
* *
m m t v
tb
M t M t
M
t
∑ + ∑
=
∑
=
1520140120322702850713031040
7881482963117195390340
1520140120322702850713032529
222222
2
,,,,,,
),(
),,,,,,(.
++×+++×+×
++×+++×+
++×+++×
=285,5Nm,
SVTH:LÊÂ VĂN HẢO
10
DAMH: Thiết kế cầu trục hai dầm kiểu hộp
Trong đó:
∑
m
t
: tổng thời gian mở máy trong thời kỳ làm việc ứng với những tải trọng
khác nhau
M
t
: môment cản tónh tương ứng với tải trọng nhất đònh trong thời gian chuyển
động ổn đònh của tải trọng đó
T
v
: thời gian chuyển động của vận tốc v ổn đònh khi làm việc với từng tải
trọng(s)
∑
t
: toàn bộ thời gian động cơ làm việc trong một chu kỳ bao gồm thời gian
làm việc trong các thời kỳ chuyển động ổn đònh và không ổn đònh
M
m
: môment mở máy của động cơ điện .Đối với từng động cơ nó có trò số
không thay đổi, không phụ thuộc vào tính chất công việc có thể xác đònh theo
đặc tính của từng loại động cơ
thay các số liệu vào ta có:
M
tb
= 285,5 (Nm).
Công suất trung bình bình phương của động cơ phát ra:
*
9550
tb dc
tb
M n
N =
, (cth:2-76[II]).
Trong đó : n
đc
= 715 (vòng/phút) là số vòng quay của động cơ.
Vậy :
3721
9550
7155285
9550
,
,
=
×
==
dctb
tb
nM
N
(kw).
Như vậy động cơ MTB 412-8 với chế độ tải trọng trung bình, có công
suất danh nghóa là 22 (kw) hoàn toàn thoả mãn điều kiện làm việc.
9.Tính phanh :
- Trong máy trục phanh được chia làm hai nhóm.
- Nhóm I gồm : các loại khoá dừng bánh cóc, khoá dừng ma sát dùng
để giữ vật ở trạng thái treo.
- Nhóm II gồm các loại phanh: phanh dừng, phanh thả, phanh má,
phanh đai….
- Trong cơ cấu nâng để an toàn người ta thương dùng phanh má thường
đóng, để chọn phanh ta dựa vào mômen phanh
* * *
2* *
o o
ph
o
k Q D
M
a i
η
=
(cth:3-14[II])
Trong đó :
K là hệ số an toàn. Với chế độ làm việc trung bình theo bảng
3-2[2] ta được k = 1.7.
D
o
= D
t
+ d
c
= 0.43 + 0.0168 = 0.4165 (m).
i
o
= 39,1,
η
= 0.88.
SVTH:LÊÂ VĂN HẢO
11
DAMH: Thiết kế cầu trục hai dầm kiểu hộp
Vậy :
Nm
ai
DkQ
M
ph
1495
3922
87041650127100751
2
0
00
,
,,,
=
××
×××
==
η
- Với M
ph
=495,1 (Nm) ta chọn loại phanh 2 má thường đóng TKT-300 có
mômmen phanh danh nghóa 500 Nm > M
ph
= 495,1 Nm.
(xem trang 21)
10.Bộ truyền :
- Bộ truyền trong cơ cấu nâng được chọn dưới dạng hộp giảm tốc sao
cho đảm bảo tỷ số truyền là 39.1. Hộp giảm tốc ở đây là hộp giảm tốc
bánh răng trụ nghiêng 2 cấp, đặt nằm ngang, Tương ứng với tỷ số
truyền là 39 và chế độ làm việc trung bình, số vòng quay trên trục ta
chọn hộp giảm tốc U2-500,phương án 2 có tỷ số truyền là 41,34.Vậy
sai số tỷ số truyền là.
SVTH:LÊÂ VĂN HẢO
12
DAMH: Thiết kế cầu trục hai dầm kiểu hộp
%
,
6
39
393441
=
−
=
δ
Trong phạm vi chấp nhận được.
(xem trang 23)
11.các cụm khác của cơ cấu :
a.Khớp nối trục động cơ với hộp giảm tốc
Ta sử dụng khớp nối vòng đàn hồi là loại khớp nối di động có thể làm việc
khi hai trục không đồng trục tuyệt đối.Ngoài ra khớp này có thể giảm chấn
động va đâp khi mở máy và phanh đột ngột.Phía nửa khớp nối bên hộp giảm
tốc kết hợp làm bánh phanh.Đường kính bánh phanh D=300 mm,d=65 mm,
Momen lớn nhất khớp truyền được M
max
=1000 Nm,(G
2
i
i
D
)=13,54Nm
2
.
+Khi mở máy
SVTH:LÊÂ VĂN HẢO
13
DAMH: Thiết kế cầu trục hai dầm kiểu hộp
Mômen lớn nhất mà khớp phải truyền với hệ số quá tải lớn nhất 2,68:
M
dnm
M
×=
86,2
max
=2,86
×
294=841 Nm.
Phần dư để thắng quán tính của cả hệ thống
=−=
nd
MMM
max
841-390=451 Nm.
M
n
=390Nm –momen tónh khi nâng vật (tính ở phần kiểm
tra nhiệt)
Một phần momen M
d
này tiêu hao trong việc thắng quán tíng các
chi tiết máy quay bên phía động cơ, phần còn l truyền qua khớp.
Momen vô lăng nửa khớp phía động cơ lấy bằng 40% mo men vô lăng
của cả khớp
(
45541340
2
,,,)
'
=×=
k
ii
DG
Nmm
2
Mômen vô lăng của các tiết máy quay trên giá động cơ
∑(G
i
D
i
2
)
I
= ∑(G
i
D
i
2
)
roto
+ (G
i
D
i
2
)
'
khớp
=30+5,4=35,4 Nmm
2
Mômen vô lăng tương đương của vật nâng ( có vận tốc v) chuyển về
trục động cơ
(
2
2
2
2
2
0
583
715
12
1271001010 Nmm
n
v
QDG
dc
n
tdii
,,,)
=××==
Tổng mômen vô lăng của cả hệ thống
∑(G
i
D
2
i
)=
475158354133011 ,,),(,)()(
=++×=+∑
tdiiIii
DGDG
β
Nm
2
Tổng mômen vô lăng của phần cơ cấu từ nửa khớp phía bên hộp giảm
tốc về sau kể cả vật nâng
∑(G
i
D
2
i
)
'
=(G
i
D
2
i
)-
dcii
DG )(
∑
=51,47 -35,4 =16,07Nm
2
Phần mômen dư truyền qua khớp
M
141
4751
0716
451
==
∑
∑
=
,
,
)(
)(
'
'
'
ii
ii
dd
DGM
DG
M
Nm
Tổng mômen truyền qua khớp
M
''
'
d
nk
MM
+=
=390+141=531 Nm.
+Khi phanh hãm vật đang nâng,mômen đặt tren phanh M
ph
=500Nm
Tổng mômen để thắng lực quán tính của cả hệ thống (từ phương trình
3-4[2]
SVTH:LÊÂ VĂN HẢO
14
5. Tính tang :
- Tang dùng trong máy trục có hai loại là tang trơn và tang xẻ rãnh
- Tang trơn dùng để quấn nhiều lớp cáp khi chiều cao nâng lớn
- Tang xẻ rãnh dùng quấn một lớp cáp trong cơ cấu nâng dẫn động
bằng điện với chiều cao nâng vật không quá lớn.Ở tang có rãnh thì dây
cáp được quấn theo rãnh nên không bò rối cáp và kẹt cáp, dây cáp ít
mòn vì ít cọ xát vào nhau. Tang có rãnh chia làm hai loại:
+ Tang đơn là tang xẻ rãnh theo một chiều, có một nhánh dây đi vào
tang
+ Tang kép là loại tang xẻ rãnh ở hai nửa khác nhau và khác chiều, có
hai dây đi vào tang.
- Với chiều cao nâng H = 8 (m) ta chọn loại tang xẻ rãnh .
- Các kích thước của tang
+ Đường kính tang: Được xác đònh theo công thức
D
t
≥
d
c
(e-1), (cth: 2-12[II] ).
Trong đó: e = 25, là hệ số thực nghiệm được xác đònh theo bảng
2-4[II] tương ứng với chế độ tải trọng trung bình.
Vậy:
D
t
= d
c
(e-1) = 16.5 (25-1) = 396(mm), lấy D
t
= 400(mm)
+Chiều dài của tang: L = L
o
+ 2 L
1
+ 2L
2
+ L
3
, (cth: 2-14[II])
Trong đó L
1
là chiều dài phần tang kẹp đầu cáp.
L
2
là chiều dài phần tang làm thành bên.
L
3
là chiều dài phần tang không cắt rãnh.
Cụ thể:
+ Chiều dài một nhánh cáp cuốn lên tang khi làm việc với chiều cao
nâng là:
H = 8(m).
l = H
×
a = 8
×
2 = 16(m).
+ Số vòng cáp cuốn lên 1 nhánh.
'
( )
o
t c
l
Z Z
D d
π
= +
+
=1
152
)165.04.0(
16
=+
+
π
Trong đó:
Z
o
≥
1.5, ta chọn Z
o
= 2, là số vòng cáp cố đònh trên tang để giảm bớt
lực kẹp đầu dây cáp, số vòng cáp này không được sử dụng khi làm
việc.
D
t
: là đường2 kính tang, D
t
= 400(mm).
SVTH:LÊÂ VĂN HẢO
5
DAMH: Thiết kế cầu trục hai dầm kiểu hộp
D
c
là đường kính cáp d
c
= 16.5(mm).
Vậy: Chiều dài phần tang cắt rãnh
L
0
= 2
×
Z
×
t =2
×
15
×
22=660(mm)
Trong đó:t là bước rãnh trên tang đươc chon theo tiêu chuẩn trong Atlas
máy trục. Tương ứng với đường kính cáp d
c
= 16.5(mm) ta chọn theo
tiêu chuẩn MH 5365-64 được t = 22
+ Chiều dài phần tang kẹp cáp:
Với phương pháp kẹp cáp thông thường ta cần thêm 3 vòng rãnh cáp để
đảm bảo cho đầu cáp cặp.
L
1
= 3
×
t = 3
×
22 = 66(mm)
+ Chiều dài phần tang làm thành bên:
L
2
= 40(mm)
+ Chiều dài phần tang không cắt rãnh ở giữa tang
L
3
=L
4
-2
×
h
min
×
tg
α
L
4
là khoảng cách giữa hai ròng rọc ngoài cùng trên khung treo móc.
h
min
là khoảng cách nhỏ nhất giữa trục tang và trục ròng rọc.
α
là góc nghiêng cho phép khi dây chạy trên tang bò lệch so với
phương đứng, với tang cắt rãnh tg
α
= 1/10.
Chọn L
4
= 300(mm), h
min
= 800(mm).
Vậy :
L
3
=300 -2
×
800
×
1/10 =140(mm)
Vậy chiều dài tang là:
L = L
o
+ 2 L
1
+ 2L
2
+ L
3
= 660 + 2
×
66 + 2
×
40+ 140
L = 1012(mm), chọn L = 1100(mm).
+ Bề dày thành tang tính theo kinh nghiệm:
δ
= 0,02 D
t
+ {(6
÷
10)(mm)}.
δ
= 0,02
×
400 + 8 = 16(mm)
+ Kiểm tra độ bền của tang.
Khi làm việc thành tang bò uốn, nén và xoắn.Với chiều dài của tang
nhỏ hơn 3 lần đường kính của nó thì ứng suất uốn và xoắn không vượt
quá (10
÷
15)% ứng suất nén. Ví vậy tang được kiểm tra sức bền theo
điều kiện nén với ứng suất cho phép theo công thức( 2-15) [II]
[ ]
max
* *
*
n n
k S
t
ϕ
σ σ
δ
= ≤
=
2216
32096801
×
××
.
=72,95N/m
2
Trong đó :
ϕ
là hệ số giảm ứng suất, đối với tang kép đúc bằng gang
ϕ
= 0.8
k là hệ số phụ thuộc lớp cáp quấn lên tang,ở đây chỉ có một lớp cáp
quấn lên tang nên k = 1.
SVTH:LÊÂ VĂN HẢO
6
DAMH: Thiết kế cầu trục hai dầm kiểu hộp
[ ]
n
σ
là ứng suất nén cho phép tang được chế tạo là gang C 15-32 có
giới hạn bền nén là
bn
σ
= 565 (N/mm
2
), ta có
[ ]
[ ]
2
565
113( )
5 5
bn
n
N
mm
σ
σ
= = =
Với hệ số an toàn là 5
Vậy:
⇒
[ ]
n n
σ σ
≤
vậy tang đủ bền.
6. Chọn động cơ điện:
- Công suất tónh khi nâng vật :
*
60*1000*
n
Q v
N
η
=
, (cth: 2-78[II]).
Trong đó:
η
là hiệu suất toàn cơ cấu,
0
* *
t p
η η η η
=
.
với:
0.96
t
η
=
là hiệu suất tang, được tra theo bảng 1-9[II].
0.99
p
η
=
là hiệu suất của palăng.
0
η
là hiệu suất của bộ truyền kể cả khớp nối, tra theo bảng 1-9[II]với
giả thiết bộ truyền được chế tạo thành hộp giảm tốc hai cấp bánh răng
trụ răng thẳng ta được
920
0
.
=
η
.
V
n
là vận tốc nâng, V
n
= 12(m/s).
Vậy :
0
* *
t p
η η η η
=
= 0.96
×
0.99
×
0.92= 0.87
⇒
ta được :
N=
7,28
87.0100060
1212500
=
××
×
(kw).
- Với chế độ làm việc trung bình ta chọn được loại động cơ MTB412-8
với các thông số sơ bộ :
Công suất danh nghóa: N
đc
= 22(kw).
Số vòng quay : n
đc
= 715 (vòng/phút).
Mômen vô lăng: (G
i
D
i
)
2
roto
= 30 Nm
2
.
Khối lượng động cơ: m
đc
= 237 (kg).
SVTH:LÊÂ VĂN HẢO
7
DAMH: Thiết kế cầu trục hai dầm kiểu hộp
Đường kính trục ra: d = 65(mm).
(xem trang 75&76)
7. Tính tỷ số truyền.
- Tỷ số truyền chung từ trục động cơ đến trục tang:
dc
o
t
n
i
n
=
, (cth:3-15[2]).
Trong đó:
n
t
là số vòng quay của tang nâng cho trước đảm bảo vận tốc
3,18
)0165.04.0(
212
0
=
+
×
=
×
×
=
ππ
D
av
n
n
t
4( vòng/phút)
Tỉ số truyền cần có:
39
3418
715
===
,
t
dc
n
n
i
8. Kiểm tra nhiệt động cơ :
- Sơ đồ tải trọng chế độ làm việc trung bình.
- Cơ cấu sẽ làm việc với chế độ tải trọng thay đổi tương ứng với trọng
lượng vật nâng Q
1
= Q, Q
2
= 0.5Q, Q
3
= 0.1Q với tỷ lệ thời gian làm
việc tương ứng là 6:2:2.
Sơ đồ gia tải cơ cấu nâng
- Cơ cấu sẽ làm việc với chế độ tải trọng thay đổi tương ứng với trọng
lượng vật nâng Q
1
= Q, Q
2
= 0.5Q, Q
3
= 0.1Q với tỷ lệ thời gian làm
việc tương ứng là6:2:2.
SVTH:LÊÂ VĂN HẢO
8
DAMH: Thiết kế cầu trục hai dầm kiểu hộp
- Các máy trục làm việc theo chế độ ngắn hạn lặp lại, đặc trưng bơỉ sự
đóng mở liên tục, có thời gian nghỉ giữa các khoảng thời gian làm việc
nên động cơ chưa kòp nóng đến nhiệt độ ổn đònh. Ngoài ra các cơ cấu
làm việc với cường độ thực tế không trùng với cường độ chuẩn mà tuỳ
thuộc vào tải trọng. Mặt khác khi tính công suất động cơ ta tính với
toàn tải nên cần phải kiểm tra nhiệt động cơ bằng thông số mô đun trung bình
bình phương.
*) Các thông số cần tính toán:
a)Trọng lượng vật nâng cùng trọng lượng vật mang
Q
o
= Q+Q
m
= 127100 (N).
b) Lực căng dây trên tang khi nâng vật,theo công thức(2-19[2])
N
m
Q
S
ta
n
32096
98098012
9801127100
1
1
02
0
=
−
−
=
×−×
−×
=
.).(
).(
)(
)(
ηη
η
c)Hiệu suất cơ cấu không tính hiệu suất palăng:
88.092.096.0
0
,
=×=×=
ηηη
t
d)Mô men trên trục động cơ khi nâng vật, theo công thức(cth:2-79[2]).
'
* *
2* *
n o
n
o
S D m
M
i
η
=
=
)(
.
.
Nm390
880392
24165032096
=
××
××
Trong đó :
D
o
= D
t
+ d
c
= 0.4+ 0.0165 = 0.4165(m).
e)Lực căng khi hạ vật :
)(
.).(
.).(
)(
)(
N
m
Q
S
ta
ta
h
31454
98098012
9809801127100
1
1
02
1
0
=
−
−
=
×−×
−×
=
−+
ηη
ηη
f)Mômen trên trục động cơ khi hạ vật :
'
* * *
2*
h o
h
o
S D m
M
i
η
=
=
).(
mN296
392
88024165031454
=
×
×××
g)Thời gian mở máy khi nângï vật, theo công thức 3.3:
t
m
n
=
η
β
***)(
**
)(
)(
2
0
2
1
2
00
1
2
375
375
iaMM
nDQ
MM
nDG
nm
nm
Iii
−
+
−
∑
Trong đó:
∑(G
i
D
i
2
)
I
= ∑(G
i
D
i
2
)
roto
+ (G
i
D
i
2
)
khớp
∑(G
i
D
i
2
)
roto
= 30 (Nm), (G
i
D
i
2
)
khơp
= 0,188*4*10=13,54 (Nm), β = 1,1.
Vậy :β(G
i
D
i
2
)
I
= 47,89 (Nm).
Mômen mở máy :xác đònh theo công thức 2.75
max min
(1.8 2.5) 1.1
1.8
2 2
m m dn dn
m dn
M M M M
M M
+ ÷ +
= = =
SVTH:LÊÂ VĂN HẢO
9
DAMH: Thiết kế cầu trục hai dầm kiểu hộp
Nm
n
N
M
dc
dc
dn
294
715
22
95509550
===
⇒
NmMM
dnm
2,5292948,18,1
=×==
Gia tốc mở máy với tải trọng Q
1
=Q sẽ bằng:
j = V
n
/ 60t
m
n
= 12/(60*0,713) = 0,245(m/s
2
)
theo bảng 2.22 trang 49 sách tính toán máy trục gia tốc này nằm trong khoảng
giới hạn thoả đáng đối với các máy trục phục vụ ở các nhà máy cơ khí và giá
trò moment mở máy đã chọn trên là hợp lý
h) Thời gian mở máy khi hạ vật, theo công thức 3.9 sách tính toán máy trục:
t
m
h
=
η
β
***)(
**
)(
)(
2
0
2
1
2
00
1
2
375
375
iaMM
nDQ
MM
nDG
hm
hm
Iii
+
+
+
∑
η là hiệu suất cơ cấu tra theo đồ thò hình 2-24[2].
Bảng kết quả tính toán với các trường hợp tải trọng khác nhau:
Các
thông
số
Q
1
= Q Q
2
=
0.5Q
Q
3
=
0.3Q
Q
o
(N) 127100 63550 38130
S
n
(N) 32096 16048 9626
η
0.87 0.84 0.75
M
n
(Nm)
390 195 117
S
h
(N) 31454 15727 9436
M
h
(Nm)
296 148 88,7
T
m
n
(s) 0,713 0,285 0.227
T
m
h
(s) 0,127 0,140 0,152
Thời gian chuyển động với vận tốc ổn đònh :
s
v
H
t
n
v
40
12
86060
=
×
==
.
Mô men trung bình bình phương :
2 2
* *
m m t v
tb
M t M t
M
t
∑ + ∑
=
∑
=
1520140120322702850713031040
7881482963117195390340
1520140120322702850713032529
222222
2
,,,,,,
),(
),,,,,,(.
++×+++×+×
++×+++×+
++×+++×
=285,5Nm,
SVTH:LÊÂ VĂN HẢO
10
DAMH: Thiết kế cầu trục hai dầm kiểu hộp
Trong đó:
∑
m
t
: tổng thời gian mở máy trong thời kỳ làm việc ứng với những tải trọng
khác nhau
M
t
: môment cản tónh tương ứng với tải trọng nhất đònh trong thời gian chuyển
động ổn đònh của tải trọng đó
T
v
: thời gian chuyển động của vận tốc v ổn đònh khi làm việc với từng tải
trọng(s)
∑
t
: toàn bộ thời gian động cơ làm việc trong một chu kỳ bao gồm thời gian
làm việc trong các thời kỳ chuyển động ổn đònh và không ổn đònh
M
m
: môment mở máy của động cơ điện .Đối với từng động cơ nó có trò số
không thay đổi, không phụ thuộc vào tính chất công việc có thể xác đònh theo
đặc tính của từng loại động cơ
thay các số liệu vào ta có:
M
tb
= 285,5 (Nm).
Công suất trung bình bình phương của động cơ phát ra:
*
9550
tb dc
tb
M n
N =
, (cth:2-76[II]).
Trong đó : n
đc
= 715 (vòng/phút) là số vòng quay của động cơ.
Vậy :
3721
9550
7155285
9550
,
,
=
×
==
dctb
tb
nM
N
(kw).
Như vậy động cơ MTB 412-8 với chế độ tải trọng trung bình, có công
suất danh nghóa là 22 (kw) hoàn toàn thoả mãn điều kiện làm việc.
9.Tính phanh :
- Trong máy trục phanh được chia làm hai nhóm.
- Nhóm I gồm : các loại khoá dừng bánh cóc, khoá dừng ma sát dùng
để giữ vật ở trạng thái treo.
- Nhóm II gồm các loại phanh: phanh dừng, phanh thả, phanh má,
phanh đai….
- Trong cơ cấu nâng để an toàn người ta thương dùng phanh má thường
đóng, để chọn phanh ta dựa vào mômen phanh
* * *
2* *
o o
ph
o
k Q D
M
a i
η
=
(cth:3-14[II])
Trong đó :
K là hệ số an toàn. Với chế độ làm việc trung bình theo bảng
3-2[2] ta được k = 1.7.
D
o
= D
t
+ d
c
= 0.43 + 0.0168 = 0.4165 (m).
i
o
= 39,1,
η
= 0.88.
SVTH:LÊÂ VĂN HẢO
11
DAMH: Thiết kế cầu trục hai dầm kiểu hộp
Vậy :
Nm
ai
DkQ
M
ph
1495
3922
87041650127100751
2
0
00
,
,,,
=
××
×××
==
η
- Với M
ph
=495,1 (Nm) ta chọn loại phanh 2 má thường đóng TKT-300 có
mômmen phanh danh nghóa 500 Nm > M
ph
= 495,1 Nm.
(xem trang 21)
10.Bộ truyền :
- Bộ truyền trong cơ cấu nâng được chọn dưới dạng hộp giảm tốc sao
cho đảm bảo tỷ số truyền là 39.1. Hộp giảm tốc ở đây là hộp giảm tốc
bánh răng trụ nghiêng 2 cấp, đặt nằm ngang, Tương ứng với tỷ số
truyền là 39 và chế độ làm việc trung bình, số vòng quay trên trục ta
chọn hộp giảm tốc U2-500,phương án 2 có tỷ số truyền là 41,34.Vậy
sai số tỷ số truyền là.
SVTH:LÊÂ VĂN HẢO
12
DAMH: Thiết kế cầu trục hai dầm kiểu hộp
%
,
6
39
393441
=
−
=
δ
Trong phạm vi chấp nhận được.
(xem trang 23)
11.các cụm khác của cơ cấu :
a.Khớp nối trục động cơ với hộp giảm tốc
Ta sử dụng khớp nối vòng đàn hồi là loại khớp nối di động có thể làm việc
khi hai trục không đồng trục tuyệt đối.Ngoài ra khớp này có thể giảm chấn
động va đâp khi mở máy và phanh đột ngột.Phía nửa khớp nối bên hộp giảm
tốc kết hợp làm bánh phanh.Đường kính bánh phanh D=300 mm,d=65 mm,
Momen lớn nhất khớp truyền được M
max
=1000 Nm,(G
2
i
i
D
)=13,54Nm
2
.
+Khi mở máy
SVTH:LÊÂ VĂN HẢO
13
DAMH: Thiết kế cầu trục hai dầm kiểu hộp
Mômen lớn nhất mà khớp phải truyền với hệ số quá tải lớn nhất 2,68:
M
dnm
M
×=
86,2
max
=2,86
×
294=841 Nm.
Phần dư để thắng quán tính của cả hệ thống
=−=
nd
MMM
max
841-390=451 Nm.
M
n
=390Nm –momen tónh khi nâng vật (tính ở phần kiểm
tra nhiệt)
Một phần momen M
d
này tiêu hao trong việc thắng quán tíng các
chi tiết máy quay bên phía động cơ, phần còn l truyền qua khớp.
Momen vô lăng nửa khớp phía động cơ lấy bằng 40% mo men vô lăng
của cả khớp
(
45541340
2
,,,)
'
=×=
k
ii
DG
Nmm
2
Mômen vô lăng của các tiết máy quay trên giá động cơ
∑(G
i
D
i
2
)
I
= ∑(G
i
D
i
2
)
roto
+ (G
i
D
i
2
)
'
khớp
=30+5,4=35,4 Nmm
2
Mômen vô lăng tương đương của vật nâng ( có vận tốc v) chuyển về
trục động cơ
(
2
2
2
2
2
0
583
715
12
1271001010 Nmm
n
v
QDG
dc
n
tdii
,,,)
=××==
Tổng mômen vô lăng của cả hệ thống
∑(G
i
D
2
i
)=
475158354133011 ,,),(,)()(
=++×=+∑
tdiiIii
DGDG
β
Nm
2
Tổng mômen vô lăng của phần cơ cấu từ nửa khớp phía bên hộp giảm
tốc về sau kể cả vật nâng
∑(G
i
D
2
i
)
'
=(G
i
D
2
i
)-
dcii
DG )(
∑
=51,47 -35,4 =16,07Nm
2
Phần mômen dư truyền qua khớp
M
141
4751
0716
451
==
∑
∑
=
,
,
)(
)(
'
'
'
ii
ii
dd
DGM
DG
M
Nm
Tổng mômen truyền qua khớp
M
''
'
d
nk
MM
+=
=390+141=531 Nm.
+Khi phanh hãm vật đang nâng,mômen đặt tren phanh M
ph
=500Nm
Tổng mômen để thắng lực quán tính của cả hệ thống (từ phương trình
3-4[2]
SVTH:LÊÂ VĂN HẢO
14
Hệ thống thông tin tại Agribank Phú Nhuận
5
Phần I : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN
I. TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN
1. Khái niệm về thông tin
Thông tin là các tin tức mà con người trao đổi với nhau, hay nói rộng hơn thông
tin bao gồm những tri thức về các đối tượng.
Biểu tượng mang tin có thể là: âm thanh, chữ viết, băng từ, cử chỉ, … được gọi
chung là dữ liệu. Quy trình thông tin như sau:
- Người gửi thông tin.
Thông tin bắt đầu bằng người gửi, người gửi có một suy nghĩ hay một ý tưởng
mà sau đó nó được mã hóa theo một cách mà cả người gửi lẫn người nhận đều có thể
hiểu được.
- Truyền đạt thông tin.
Thông tin được chuyển từ người gủi tới người nhận. Hình thức thông tin có thể
là lời nói, cử chỉ hay văn bản và nó có thể được chuyển qua một email, máy tính, điện
thoại, điện tín hay vô tuyến truyền hình.
+ Lời nói: là phương pháp thông dụng nhất để diễn đạt thông tin. Đây là hình
thức thông tin nhanh và có phản hồi nhưng dễ bị nhiễu vì qua nhiều trung gian.
Ý
tưởng
Mã
hóa
Truyền đạt
thông tin
Tiếp
nhận
Giải
mã
Nhận
thức
Phản hồi
Nhiễu
Người gửi Người nhận
6
+ Chữ viết: hình thức này rõ ràng, ít sai lệch và có thể kiểm soát được những sai
lầm khi truyền đạt thông tin. Cả hai bên gửi và nhận đều có văn bản để tham
khảo. Nó có thể tồn tại lâu dài và có thể sử dụng cho những thông tin dài phức
tạp. Những thông tin này thường mất nhiều thì giờ so với lời nói, sự phản hồi
của văn bản thường bị chậm trễ hơn so với lời nói và có thể bị thất lạc.
+ Những hình thức khác như cử chỉ, thái độ, nét mặt, cho ta biết được tình cảm
của người truyền tin.
+ Những hình thức thông tin bằng phương tiện điện tử như truyền hình, máy
tính, điện thoại, fax, internet được dùng để truyền đạt thông tin nhanh chóng
hơn và người truyền tin không cần phải rời khỏi vị trí của họ.
- Người nhận thông tin.
Người tiếp nhận thông tin và giải mã thành nhận thức. Nếu người nhận không
hiểu được thông tin thì sự liên lạc thông tin coi như chưa được hoàn tất. Sự hiểu biết
nằm ở trong tư duy của cả người gửi và người nhận .
- Nhiễu và sự phản hồi trong thông tin.
Thông tin bị ảnh hưởng bởi “nhiễu”. Thông tin nhiễu là những thông tin là
những thông tin lệch lạc có thể do ý đồ của người gửi, do việc truyền đạt thiếu chính
xác hay sự hiểu lầm của người nhận.
Sự phản hồi là yếu tố cơ bản để kiểm tra tính chính xác và hiệu quả của thông
tin. Chúng ta chưa chắc chắn là một thông tin đã được mã hóa, truyền đi, giải mã và
được hiểu một cách hữu hiệu nếu nó chưa được khẳng định bằng sự phản hồi. Sự
phản hồi cho ta biết sự thay đổi về tổ chức hay cá nhân có xảy ra như kết quả thông
tin hay không.
2. Vai trò của hệ thống thông tin trong Doanh nghiệp
2.1. Thông tin là phương tiện để thống nhất hoạt động của một tổ chức
Thông tin là các phương tiện để thống nhất mọi hoạt động có tổ chức. Thông
tin cung cấp các đầu vào cho các hệ thống xã hội nói chung và doanh nghiệp nói
riêng. Bên cạnh đó, thông tin cũng đóng vai trò làm thay đổi phương thức tổ chức để
7
đạt được các mục tiêu và là phương tiện để mọi hoạt động trong tổ chức có thể liên
hệ được với nhau nhàm đạt mục tiêu chung.
2.2. Hệ thống thông tin trong doanh nghiệp là mắt xích của hệ thống
thông tin kinh tế - xã hội:
Khi một tổ chức phát triển lớn mạnh, mạng lưới thông tin của tổ chức đó trở
nên phức tạp hơn, do dòng thông tin nhiều hơn dễ dẫn đến hiện tượng nhiễu thông
tin. Người nhận thông tin có thể đáp lại bằng nhiều cách.
+ Thứ nhất: họ có thể không để ý đến một số thông tin nào đó.
+ Thứ hai: do bị tiếp nhận quá nhiều thông tin, người nhận thông thông tin sẽ
dễ bị mắc lỗi khi sử dụng nó do không chọn lọc hết được những thông tin chính xác
và cần thiết cho nhu cầu của mình.
+ Thứ ba: người nhận thông tin có thể bị chậm trễ trong việc xử lý thông tin
một cách thường xuyên.
+ Thứ tư: đôi khi người nhận thông tin có thói quen xử lý các thông tin đơn
giản trước, trong khi các thông tin khó nhưng thiết yếu thì bị bỏ qua.
+ Cuối cùng, người ta đáp trả lại sự quá tải thông tin bằng cách lẩn tránh khỏi
nhiệm vụ thông tin.
2. 3. Hệ thống thông tin trong doanh nghiệp là đối tượng lao động của
cán bộ quản lý và là cơ sở để ra quyết định.
Tiếp nhận và xử lý thông tin là yêu cầu cần thiết của nhà quản lý. Để hành
động có kết quả, người quản lý cần đến các thông tin cần thiết để thực hiện các chức
năng và các hoạt động quản lý.
Thông tin quản lý có những đặc điểm sau:
+ Thông tin tồn tại ngoài vật chất: tài liệu, sách báo, internet, …
+ Thông ti trong quản lý có số lượng lớn và có nhiều mối quan hệ.
+ Thông tin phản ánh trật tự và phẩm cấp quản lý.
+ Thông tin mang tính hội nhập thông qua các siêu lộ thông tin, các mạng
thông tin lớn của các nước, tập đoàn, cơ quan, …
8
Việc hiểu được ngay thông tin và phản hồi lại nhanh trở nên cực kỳ khó khăn
trong một số cơ sở lớn có hàng ngàn người hay hơn thế làm việc. Do vậy thông tin là
cơ sở để các doanh nghiệp:
+ Xây dựng các mục tiêu doanh nghiệp
+ Lập kế hoạch để đạt được các mục tiêu.
+ Tổ chức nguồn nhân lực một cách có hiệu quả nhất.
+ Lựa chọn, phát triển và đánh giá các thành viên của tổ chức.
+ Lãnh đạo, hướng dẫn, thúc đẩy và tạo ra một môi trường mà trong đó mọi
người muốn đóng góp, kiểm tra việc thức hiện nhiệm vụ.
+ Hạch toán kế toán và thống kê khối lượng công việc đã hoàn thành, nó là cơ
sở để đánh giá hiệu quả kinh doanh …
Quá trình thông tin quản lý được biểu diễn qua sơ đồ sau:
Quá trình quản lý
Lập kế
hoạch
Tổ chức Biên chế Lãnh
đạo
Kiểm
tra
THÔNG TIN
Môi trường bên ngoài
Nhà cung cấp
Khách hàng
Đối thủ cạnh tranh
Nhà nước, chính trị, luật pháp
Kinh tế - xã hội
9
2.4. Thông tin là dấu hiệu phản ánh cấp độ của hệ thống quản lý:
Thông tin là các phương tiện để thống nhất một hoạt động có tổ chức, có thể
coi như là các phương tiên cung cấp các đầu vào của xã hội cho các hệ thống xã hội.
Nó là phương tiện để người ta liên hệ với nhau trong một tổ chức để đạt được mục
đích chung. Thực vậy, không thể có hoạt động theo nhóm mà không có thông tin bởi
vì sẽ không thể thực hiện được sự điều phối mọi nguồn lực sản xuất kinh doanh. Tuy
nhiên, không phải cấp nào cũng đòi hỏi một lượng thông tin như nhau, cấp càng thấp
thì mức độ thông tin quản lý càng ít hơn.
Các nhà lãnh đạo, về tổ chức có trách nhiệm chính để đặt ra quy định cho sự
thông tin hiệu quả và mỗi người trong một tổ chức cũng chia sẻ trách nhiệm này. Cấp
trên phải thông tin liên lạc với cấp dưới và ngược lại. Thông tin là một quá trình hai
chiều trong đó mỗi người vừa là người phát vừa là người thu thông tin.
3. Yêu cầu đối với thông tin:
Để các nhà quản trị hoàn thành chức năng của họ trong hệ thống tổ chức, thông tin
cung cấp cho họ phải đáp ứng các yêu cầu sau:
3.1 Tính chính xác:
Thông tin cần được đo lượng chính xác và phair được chi tiết hóa đến mức độ cần
thiết, đồng thời cần phản ánh trung thực tình hình khách quan của đối tượng quản lý
và môi trường xung quanh để trở thành kim chỉ nam cho quản lý.
3.2 Tính kịp thời:
Thời gian làm cho thông tin lỗi thời, vô ích. Để thu thập đầy đủ và xử lý kịp thời
thông tin cần phải sử dụng công nghệ thông tin vào công việc nhằm cung cấp đầy đủ
lượng thông tin cần thiết và kịp thời.
3.3 Tính hệ thống, tính tổng hợp, tính đầy đủ:
Đặc điểm này biểu hiện ở chổ phải kết hợp các loại thông tin khác nhau theo trình
tự hợp lý. Nó là cơ sở để chủ thể quản lý có thể xem xét đối tượng quản lý với toàn
bộ tính phức tạp, đa dạng của nó. Tránh tình trạng thiếu thông tin cần và quá thừa
thông tin.
10
3.4 Tính cô đọng và logic:
Thông tin phải có tính nhất quán, có luận cứ, tránh hiểu thông tin khác nhau.
3.5 Tính kinh tế
Tổ chức hệ thống thông tin phải dựa trên cơ sở tiết kiệm chi phí và tối đa hóa lợi
nhuận cho doanh nghiệp.
3.6 Tính bảo mật
Yêu cầu này đòi hỏi thông tin phải được cung cấp đúng người, phù hợp với chức
năng của họ. Một số thông tin trong doanh ngiệp cần được bảo mật để bảo vệ tiềm
năng kinh tế và tăng sức mạnh của doanh nghiệp.
4. PHÂN LOẠI THÔNG TIN
4.1 Theo mối quan hệ đối với một tổ chức
Cách phân loại này người ta chia ra thông tin bên trong và thông tin bên ngoải.
- Thông tin bên ngoài: là thông tin xuất hiện từ bên ngoài của một tổ chức
hay là các thông tin từ cơ quan cấp trên đưa đến.
- Thông tin bên trong: là thông tin xuất hiện bên trong cảu tổ chức, nó tạo
khả năng xác định tình hình nội bộ của tổ chức, tình hình thực hiện nhiệm
vụ đề ra.
4.2 Theo chức năng thể hiện
Theo chức năng thể hiện thông tin được chia ra thông tin chỉ đạo và thông tin thực
hiện.
4.3 Theo cách truyền tin
Theo các phân loại này được chia thành hai loại: thông tin có hệ thống và thông
tin không có hệ thống.
4.4 Theo phương thức thu nhận và quản lý
Bao gồm thông tin khoa học kỹ thuật và thông tin thu nhận trực tiếp trong quá
trình sản xuất kinh doanh.
4.5 Theo hướng chuyển động: Thông tin chiều ngang; Thông tin chiều dọc; thông
tin lên; Thông tin xuống.
11
4.6 Theo kênh thu nhận:
Thông tin được chia ra thông tin chính thức và thông tin khong chính thức:
- Thông tin chính thức: là thông tin thu nhận theo ngành dọc do tổ chức quy
định.
- Thông tin không chính thức là các thông tin không được nhận qua kênh
chính thức mà phải qua đợt kiểm tra.
4.7 Theo số lần gia công: Thông tin sơ cấp và thông tin thứ cấp
4.8 Theo ý định của đối thủ: Thông tin giả; Thông tin thật và Thông tin phóng
đại.
4.9 Theo lĩnh vực quản lý:
Thông tin được chia ra làm nhiều lĩnh vực sau:
- Thông tin về chiến lược kinh doanh.
- Thông tin về tình hình sản xuất.
- Thông tin về chất lượng và công nghệ.
- Thông tin về nhân sự và tiền lương.
- Thông tin về Marketing và tình hình tiêu thụ sản phẩm.
- Thông tin về giá thành và chi phí sản xuất.
- Thông tin về tình hình tài chính.
12
II. CƠ SỞ TỔ CHỨC HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN TRỊ.
1. Quy trình thông tin quản trị:
Qui trình thông tin quản trị là cơ sở để tổ chức hệ thống thông tin. Qui trình này
qua 6 bước như sau:
(1) Khâu thu thập thông tin
Thông tin phải thu thập đầy đủ về số lượng và chất lượng. Ở môi trường bên
trong và bên ngoài doanh nghiệp có rất nhiều thông tin liên quan đến việc ra quyết
định, vì vậy yêu cầu giới hạn việc thu thập thông tin đúng theo nhu cầu nhằm tiết
kiệm thời gian và chi phí doanh nghiệp.
(2) Khâu chọn lọc
Khâu này có tác dụng làm cho thông tin thu thập được có độ tin cậy cao. Qua
việc chọn lọc, chúng ta sẽ loại trừ những thông tin nhiễu và lọc những thông
tin cần thiết để giúp nhà quản trị ra những quyết định nhanh chóng và chính
xác.
(3) Khâu xử lý:
Khâu này thực hiện các công việc: mã hóa thông tin để tiện sử dụng và lưu
trữ, phân loại tài liệu theo những danh mục đã định, phân tích và tổng hợp các
tài liệu nhằm đánh giá hiện trạng của vấn đề cần giải quyết. Khâu này tạo điều
Thu thập Chọn lọc Xử lý
Phân loại
Bảo quản
Truyền đạt thông tin
Thông tin vào
Thông tin ra
13
kiện cho nhiều người có thể sử dụng thông tin, qua đó, số lượng thông tin sẽ
giảm và chất lượng thông tin quản trị sẽ tăng lên.
(4) Phân loại thông tin:
Nhiệm vụ của khâu này là hệ thống hóa và phân loại thông tin theo nhiều tiêu
thức như: chủ đề, nội dung, thời gian thu thập, nguồn gốc, phương thức truyền
tin, cấp quản lý, … Đây là khâu quan trọng nhằm giúp cho việc truy cập và xử
lý thông tin dễ dàng.
(5) Khâu bảo quản
Thông tin được thu gọn và lưu trữ ở nhiều thiết bị, nhiều file khác nhau. Cần
chú ý phải cập nhật thông tin và hướng dẫn cho người có nhu cầu dễ dàng truy
cập thông tin khi cần thiết.
(6) Khâu truyền đạt thông tin:
Khâu này cần đáp ứng những yêu cầu: đúng loại thông tin, mức độ tin cậy
cao, đúng thời hạn. Do vậy cần cho sự nghiên cứu nhu cầu tiếp nhận và xử lý
thông tin của từng quản trị gia theo từng chu kỳ thông tin khác nhau.
Tóm lại, để thiết kế tốt hệ thống thông tin quản trị, chúng ta cần phải thực hiện
đúng các yêu cầu của qui trình thông tin từ khâu thu nhập xử lý đến khâu truyền đạt
thông tin.
2. Tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp:
2.1 Yêu cầu của tổ chức bộ máy quản lý:
Tổ chức bộ máy quản lý phải đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Một là: Phải thực hiện đầy đủ, toàn diện các chức năng quản lý.
+ Hai là: Phải đảm bảo thực hiện đầy đủ nguyên tắc thủ trưởng nâng cao
quyền hạn và trách nhiệm cá nhân trong quản lý.
+ Ba là: Phải phù hợp với qui mô sản xuất, thích ứng với nhnững đặc điểm
của doanh nghiệp.
+ Bốn là: Phải đảm bảo bộ máy quản lý tinh giảm nhưng có hiệu quả.
14
2.2 Mô hình cơ cấu quản lý doanh nghiệp theo cơ cấu trực tuyến - chức năng
Sơ đồ cấu trúc Trực tuyến – Chức năng
Đây là kiểu cấu trúc hỗn hợp cả hai loại cấu trúc trực tuyến và cấu trúc chức
năng. Lấy cơ cấu chức năng quản lý trực tuyến làm nền tảng, những người lãnh đạo
trực tuyến ở đây được sự giúp sức của những người lãnh đạo các cơ quan chức năng,
các nhóm chuyên gia của các bộ phận quản lý riêng biệt.
Trong kiểu cấu trúc trực tuyến - chức năng này người lãnh đạo của từng bộ
phận chức năng giữ quyền quyết định trong phạm vi tổ chức của mình. Người lãnh
đạo chức năng không ra lệnh trực tiếp cho người thừa hành, chỉ nghiên cứu từng tình
huống rồi đề xuất ý kiến làm tham mưu cho quản trị viên cấp cao nhất.
Người lãnh đạo tổ chức
Người lãnh đạo
chức năng A
Người lãnh đạo
chức năng A
Người lãnh đạo
tuyến 1
Người lãnh đạo
tuyến 2
A B C D
Phần I : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN
I. TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN
1. Khái niệm về thông tin
Thông tin là các tin tức mà con người trao đổi với nhau, hay nói rộng hơn thông
tin bao gồm những tri thức về các đối tượng.
Biểu tượng mang tin có thể là: âm thanh, chữ viết, băng từ, cử chỉ, … được gọi
chung là dữ liệu. Quy trình thông tin như sau:
- Người gửi thông tin.
Thông tin bắt đầu bằng người gửi, người gửi có một suy nghĩ hay một ý tưởng
mà sau đó nó được mã hóa theo một cách mà cả người gửi lẫn người nhận đều có thể
hiểu được.
- Truyền đạt thông tin.
Thông tin được chuyển từ người gủi tới người nhận. Hình thức thông tin có thể
là lời nói, cử chỉ hay văn bản và nó có thể được chuyển qua một email, máy tính, điện
thoại, điện tín hay vô tuyến truyền hình.
+ Lời nói: là phương pháp thông dụng nhất để diễn đạt thông tin. Đây là hình
thức thông tin nhanh và có phản hồi nhưng dễ bị nhiễu vì qua nhiều trung gian.
Ý
tưởng
Mã
hóa
Truyền đạt
thông tin
Tiếp
nhận
Giải
mã
Nhận
thức
Phản hồi
Nhiễu
Người gửi Người nhận
6
+ Chữ viết: hình thức này rõ ràng, ít sai lệch và có thể kiểm soát được những sai
lầm khi truyền đạt thông tin. Cả hai bên gửi và nhận đều có văn bản để tham
khảo. Nó có thể tồn tại lâu dài và có thể sử dụng cho những thông tin dài phức
tạp. Những thông tin này thường mất nhiều thì giờ so với lời nói, sự phản hồi
của văn bản thường bị chậm trễ hơn so với lời nói và có thể bị thất lạc.
+ Những hình thức khác như cử chỉ, thái độ, nét mặt, cho ta biết được tình cảm
của người truyền tin.
+ Những hình thức thông tin bằng phương tiện điện tử như truyền hình, máy
tính, điện thoại, fax, internet được dùng để truyền đạt thông tin nhanh chóng
hơn và người truyền tin không cần phải rời khỏi vị trí của họ.
- Người nhận thông tin.
Người tiếp nhận thông tin và giải mã thành nhận thức. Nếu người nhận không
hiểu được thông tin thì sự liên lạc thông tin coi như chưa được hoàn tất. Sự hiểu biết
nằm ở trong tư duy của cả người gửi và người nhận .
- Nhiễu và sự phản hồi trong thông tin.
Thông tin bị ảnh hưởng bởi “nhiễu”. Thông tin nhiễu là những thông tin là
những thông tin lệch lạc có thể do ý đồ của người gửi, do việc truyền đạt thiếu chính
xác hay sự hiểu lầm của người nhận.
Sự phản hồi là yếu tố cơ bản để kiểm tra tính chính xác và hiệu quả của thông
tin. Chúng ta chưa chắc chắn là một thông tin đã được mã hóa, truyền đi, giải mã và
được hiểu một cách hữu hiệu nếu nó chưa được khẳng định bằng sự phản hồi. Sự
phản hồi cho ta biết sự thay đổi về tổ chức hay cá nhân có xảy ra như kết quả thông
tin hay không.
2. Vai trò của hệ thống thông tin trong Doanh nghiệp
2.1. Thông tin là phương tiện để thống nhất hoạt động của một tổ chức
Thông tin là các phương tiện để thống nhất mọi hoạt động có tổ chức. Thông
tin cung cấp các đầu vào cho các hệ thống xã hội nói chung và doanh nghiệp nói
riêng. Bên cạnh đó, thông tin cũng đóng vai trò làm thay đổi phương thức tổ chức để
7
đạt được các mục tiêu và là phương tiện để mọi hoạt động trong tổ chức có thể liên
hệ được với nhau nhàm đạt mục tiêu chung.
2.2. Hệ thống thông tin trong doanh nghiệp là mắt xích của hệ thống
thông tin kinh tế - xã hội:
Khi một tổ chức phát triển lớn mạnh, mạng lưới thông tin của tổ chức đó trở
nên phức tạp hơn, do dòng thông tin nhiều hơn dễ dẫn đến hiện tượng nhiễu thông
tin. Người nhận thông tin có thể đáp lại bằng nhiều cách.
+ Thứ nhất: họ có thể không để ý đến một số thông tin nào đó.
+ Thứ hai: do bị tiếp nhận quá nhiều thông tin, người nhận thông thông tin sẽ
dễ bị mắc lỗi khi sử dụng nó do không chọn lọc hết được những thông tin chính xác
và cần thiết cho nhu cầu của mình.
+ Thứ ba: người nhận thông tin có thể bị chậm trễ trong việc xử lý thông tin
một cách thường xuyên.
+ Thứ tư: đôi khi người nhận thông tin có thói quen xử lý các thông tin đơn
giản trước, trong khi các thông tin khó nhưng thiết yếu thì bị bỏ qua.
+ Cuối cùng, người ta đáp trả lại sự quá tải thông tin bằng cách lẩn tránh khỏi
nhiệm vụ thông tin.
2. 3. Hệ thống thông tin trong doanh nghiệp là đối tượng lao động của
cán bộ quản lý và là cơ sở để ra quyết định.
Tiếp nhận và xử lý thông tin là yêu cầu cần thiết của nhà quản lý. Để hành
động có kết quả, người quản lý cần đến các thông tin cần thiết để thực hiện các chức
năng và các hoạt động quản lý.
Thông tin quản lý có những đặc điểm sau:
+ Thông tin tồn tại ngoài vật chất: tài liệu, sách báo, internet, …
+ Thông ti trong quản lý có số lượng lớn và có nhiều mối quan hệ.
+ Thông tin phản ánh trật tự và phẩm cấp quản lý.
+ Thông tin mang tính hội nhập thông qua các siêu lộ thông tin, các mạng
thông tin lớn của các nước, tập đoàn, cơ quan, …
8
Việc hiểu được ngay thông tin và phản hồi lại nhanh trở nên cực kỳ khó khăn
trong một số cơ sở lớn có hàng ngàn người hay hơn thế làm việc. Do vậy thông tin là
cơ sở để các doanh nghiệp:
+ Xây dựng các mục tiêu doanh nghiệp
+ Lập kế hoạch để đạt được các mục tiêu.
+ Tổ chức nguồn nhân lực một cách có hiệu quả nhất.
+ Lựa chọn, phát triển và đánh giá các thành viên của tổ chức.
+ Lãnh đạo, hướng dẫn, thúc đẩy và tạo ra một môi trường mà trong đó mọi
người muốn đóng góp, kiểm tra việc thức hiện nhiệm vụ.
+ Hạch toán kế toán và thống kê khối lượng công việc đã hoàn thành, nó là cơ
sở để đánh giá hiệu quả kinh doanh …
Quá trình thông tin quản lý được biểu diễn qua sơ đồ sau:
Quá trình quản lý
Lập kế
hoạch
Tổ chức Biên chế Lãnh
đạo
Kiểm
tra
THÔNG TIN
Môi trường bên ngoài
Nhà cung cấp
Khách hàng
Đối thủ cạnh tranh
Nhà nước, chính trị, luật pháp
Kinh tế - xã hội
9
2.4. Thông tin là dấu hiệu phản ánh cấp độ của hệ thống quản lý:
Thông tin là các phương tiện để thống nhất một hoạt động có tổ chức, có thể
coi như là các phương tiên cung cấp các đầu vào của xã hội cho các hệ thống xã hội.
Nó là phương tiện để người ta liên hệ với nhau trong một tổ chức để đạt được mục
đích chung. Thực vậy, không thể có hoạt động theo nhóm mà không có thông tin bởi
vì sẽ không thể thực hiện được sự điều phối mọi nguồn lực sản xuất kinh doanh. Tuy
nhiên, không phải cấp nào cũng đòi hỏi một lượng thông tin như nhau, cấp càng thấp
thì mức độ thông tin quản lý càng ít hơn.
Các nhà lãnh đạo, về tổ chức có trách nhiệm chính để đặt ra quy định cho sự
thông tin hiệu quả và mỗi người trong một tổ chức cũng chia sẻ trách nhiệm này. Cấp
trên phải thông tin liên lạc với cấp dưới và ngược lại. Thông tin là một quá trình hai
chiều trong đó mỗi người vừa là người phát vừa là người thu thông tin.
3. Yêu cầu đối với thông tin:
Để các nhà quản trị hoàn thành chức năng của họ trong hệ thống tổ chức, thông tin
cung cấp cho họ phải đáp ứng các yêu cầu sau:
3.1 Tính chính xác:
Thông tin cần được đo lượng chính xác và phair được chi tiết hóa đến mức độ cần
thiết, đồng thời cần phản ánh trung thực tình hình khách quan của đối tượng quản lý
và môi trường xung quanh để trở thành kim chỉ nam cho quản lý.
3.2 Tính kịp thời:
Thời gian làm cho thông tin lỗi thời, vô ích. Để thu thập đầy đủ và xử lý kịp thời
thông tin cần phải sử dụng công nghệ thông tin vào công việc nhằm cung cấp đầy đủ
lượng thông tin cần thiết và kịp thời.
3.3 Tính hệ thống, tính tổng hợp, tính đầy đủ:
Đặc điểm này biểu hiện ở chổ phải kết hợp các loại thông tin khác nhau theo trình
tự hợp lý. Nó là cơ sở để chủ thể quản lý có thể xem xét đối tượng quản lý với toàn
bộ tính phức tạp, đa dạng của nó. Tránh tình trạng thiếu thông tin cần và quá thừa
thông tin.
10
3.4 Tính cô đọng và logic:
Thông tin phải có tính nhất quán, có luận cứ, tránh hiểu thông tin khác nhau.
3.5 Tính kinh tế
Tổ chức hệ thống thông tin phải dựa trên cơ sở tiết kiệm chi phí và tối đa hóa lợi
nhuận cho doanh nghiệp.
3.6 Tính bảo mật
Yêu cầu này đòi hỏi thông tin phải được cung cấp đúng người, phù hợp với chức
năng của họ. Một số thông tin trong doanh ngiệp cần được bảo mật để bảo vệ tiềm
năng kinh tế và tăng sức mạnh của doanh nghiệp.
4. PHÂN LOẠI THÔNG TIN
4.1 Theo mối quan hệ đối với một tổ chức
Cách phân loại này người ta chia ra thông tin bên trong và thông tin bên ngoải.
- Thông tin bên ngoài: là thông tin xuất hiện từ bên ngoài của một tổ chức
hay là các thông tin từ cơ quan cấp trên đưa đến.
- Thông tin bên trong: là thông tin xuất hiện bên trong cảu tổ chức, nó tạo
khả năng xác định tình hình nội bộ của tổ chức, tình hình thực hiện nhiệm
vụ đề ra.
4.2 Theo chức năng thể hiện
Theo chức năng thể hiện thông tin được chia ra thông tin chỉ đạo và thông tin thực
hiện.
4.3 Theo cách truyền tin
Theo các phân loại này được chia thành hai loại: thông tin có hệ thống và thông
tin không có hệ thống.
4.4 Theo phương thức thu nhận và quản lý
Bao gồm thông tin khoa học kỹ thuật và thông tin thu nhận trực tiếp trong quá
trình sản xuất kinh doanh.
4.5 Theo hướng chuyển động: Thông tin chiều ngang; Thông tin chiều dọc; thông
tin lên; Thông tin xuống.
11
4.6 Theo kênh thu nhận:
Thông tin được chia ra thông tin chính thức và thông tin khong chính thức:
- Thông tin chính thức: là thông tin thu nhận theo ngành dọc do tổ chức quy
định.
- Thông tin không chính thức là các thông tin không được nhận qua kênh
chính thức mà phải qua đợt kiểm tra.
4.7 Theo số lần gia công: Thông tin sơ cấp và thông tin thứ cấp
4.8 Theo ý định của đối thủ: Thông tin giả; Thông tin thật và Thông tin phóng
đại.
4.9 Theo lĩnh vực quản lý:
Thông tin được chia ra làm nhiều lĩnh vực sau:
- Thông tin về chiến lược kinh doanh.
- Thông tin về tình hình sản xuất.
- Thông tin về chất lượng và công nghệ.
- Thông tin về nhân sự và tiền lương.
- Thông tin về Marketing và tình hình tiêu thụ sản phẩm.
- Thông tin về giá thành và chi phí sản xuất.
- Thông tin về tình hình tài chính.
12
II. CƠ SỞ TỔ CHỨC HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN TRỊ.
1. Quy trình thông tin quản trị:
Qui trình thông tin quản trị là cơ sở để tổ chức hệ thống thông tin. Qui trình này
qua 6 bước như sau:
(1) Khâu thu thập thông tin
Thông tin phải thu thập đầy đủ về số lượng và chất lượng. Ở môi trường bên
trong và bên ngoài doanh nghiệp có rất nhiều thông tin liên quan đến việc ra quyết
định, vì vậy yêu cầu giới hạn việc thu thập thông tin đúng theo nhu cầu nhằm tiết
kiệm thời gian và chi phí doanh nghiệp.
(2) Khâu chọn lọc
Khâu này có tác dụng làm cho thông tin thu thập được có độ tin cậy cao. Qua
việc chọn lọc, chúng ta sẽ loại trừ những thông tin nhiễu và lọc những thông
tin cần thiết để giúp nhà quản trị ra những quyết định nhanh chóng và chính
xác.
(3) Khâu xử lý:
Khâu này thực hiện các công việc: mã hóa thông tin để tiện sử dụng và lưu
trữ, phân loại tài liệu theo những danh mục đã định, phân tích và tổng hợp các
tài liệu nhằm đánh giá hiện trạng của vấn đề cần giải quyết. Khâu này tạo điều
Thu thập Chọn lọc Xử lý
Phân loại
Bảo quản
Truyền đạt thông tin
Thông tin vào
Thông tin ra
13
kiện cho nhiều người có thể sử dụng thông tin, qua đó, số lượng thông tin sẽ
giảm và chất lượng thông tin quản trị sẽ tăng lên.
(4) Phân loại thông tin:
Nhiệm vụ của khâu này là hệ thống hóa và phân loại thông tin theo nhiều tiêu
thức như: chủ đề, nội dung, thời gian thu thập, nguồn gốc, phương thức truyền
tin, cấp quản lý, … Đây là khâu quan trọng nhằm giúp cho việc truy cập và xử
lý thông tin dễ dàng.
(5) Khâu bảo quản
Thông tin được thu gọn và lưu trữ ở nhiều thiết bị, nhiều file khác nhau. Cần
chú ý phải cập nhật thông tin và hướng dẫn cho người có nhu cầu dễ dàng truy
cập thông tin khi cần thiết.
(6) Khâu truyền đạt thông tin:
Khâu này cần đáp ứng những yêu cầu: đúng loại thông tin, mức độ tin cậy
cao, đúng thời hạn. Do vậy cần cho sự nghiên cứu nhu cầu tiếp nhận và xử lý
thông tin của từng quản trị gia theo từng chu kỳ thông tin khác nhau.
Tóm lại, để thiết kế tốt hệ thống thông tin quản trị, chúng ta cần phải thực hiện
đúng các yêu cầu của qui trình thông tin từ khâu thu nhập xử lý đến khâu truyền đạt
thông tin.
2. Tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp:
2.1 Yêu cầu của tổ chức bộ máy quản lý:
Tổ chức bộ máy quản lý phải đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Một là: Phải thực hiện đầy đủ, toàn diện các chức năng quản lý.
+ Hai là: Phải đảm bảo thực hiện đầy đủ nguyên tắc thủ trưởng nâng cao
quyền hạn và trách nhiệm cá nhân trong quản lý.
+ Ba là: Phải phù hợp với qui mô sản xuất, thích ứng với nhnững đặc điểm
của doanh nghiệp.
+ Bốn là: Phải đảm bảo bộ máy quản lý tinh giảm nhưng có hiệu quả.
14
2.2 Mô hình cơ cấu quản lý doanh nghiệp theo cơ cấu trực tuyến - chức năng
Sơ đồ cấu trúc Trực tuyến – Chức năng
Đây là kiểu cấu trúc hỗn hợp cả hai loại cấu trúc trực tuyến và cấu trúc chức
năng. Lấy cơ cấu chức năng quản lý trực tuyến làm nền tảng, những người lãnh đạo
trực tuyến ở đây được sự giúp sức của những người lãnh đạo các cơ quan chức năng,
các nhóm chuyên gia của các bộ phận quản lý riêng biệt.
Trong kiểu cấu trúc trực tuyến - chức năng này người lãnh đạo của từng bộ
phận chức năng giữ quyền quyết định trong phạm vi tổ chức của mình. Người lãnh
đạo chức năng không ra lệnh trực tiếp cho người thừa hành, chỉ nghiên cứu từng tình
huống rồi đề xuất ý kiến làm tham mưu cho quản trị viên cấp cao nhất.
Người lãnh đạo tổ chức
Người lãnh đạo
chức năng A
Người lãnh đạo
chức năng A
Người lãnh đạo
tuyến 1
Người lãnh đạo
tuyến 2
A B C D
Khí thải nghành công nghiệp tôn tráng kẽm
Khí thải nghành công nghiệp tôn tráng kẽm
GIỚI THIỆU
****
Để phục vụ cho đời sống của con người, các nghành công nghiệp ngày càng phát
triển. Bên cạnh dó, nghành công nghiệp tôn tráng kẽm cũng phát triển để đáp ứng cho
nghành xây dựng. Trong quá trình sản xuất, sự phát sinh chất thải đặc biệt là khí thải đã
góp phần tác động đến môi trường và đời sống của con người, gây những hậu quả nghiêm
trọng đến sức khoẻ. Môi trường bị suy thoái, mất cân bằng sinh thái.
Hiện nay, tuy đa số các xí nghiệp sản xuất đã xây dựng hệ thống xử lý khí thải
trước khi thải ra môi trường bên ngoài nhưng hiệu quả chưa cao, nồng độ các chất ô nhiễm
vẫn trên mức độ cho phép. Hậu quả tất yếu là môi trường ngày càng bị tàn phá, con người
dễ nhiễm các bệnh về đường hô hấp.
Đứng trước những nguy hại môi trường, cần có những biện pháp khắc phục có hiệu
quả nhất và kinh tế nhất.
SVTH: Ngọc Tuyết- Nguyễn Vũ Thuý Vân 1
Khí thải nghành công nghiệp tôn tráng kẽm
I-QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ
1/ Quy trình sản xuất :
Sơ đồ sản xuất
HCl(5 –12%)
H
2
O
Hơi nóng
Bổ sung S NH
4
Cl
Thép cuộn sau khi được tẩy sạch rỉ bằng dung dịch HCl 5- 12%, sẽ được rửa lại
bằng nước và thổi khí nóng sấy khô, kết thúc giai đoạn chuẩn bị.
Tại bể kẽm nóng chảy, quá trình tráng kẽm được thực hiện. Đầu tiên, kẽm thỏi
được cho vào bể nung cùng với một lượng chì thích hợp, quá trình này giúp cho kẽm dễ
nóng chảy hơn. Ngoài ra, để giảm quá trình oxy hoá bề mặt và giúp tăng độ bóng sản
phẩm, một lượng S được phun lên bề mặt tôn đã tráng kẽm.
Sau khi ra khỏi bể kẽm nóng chảy, tôn được làm nguội, và được đưa đi cắt, dập
thành sản phẩm tôn tráng kẽm.
2/Nguyên liệu đầu vào của quá trình sản xuất:
Bao gồm:
Nguyên liệu : Zn, Pb, NH
4
Cl, H
2
O, HCl,Thép cuộn
SVTH: Ngọc Tuyết- Nguyễn Vũ Thuý Vân 2
Thép cuộn
Tẩy rỉ
Rửa
Sấy
Bể kẽm nóng chảy
Làm nguội
Cắt
Dập
Tôn
Khí thải nghành công nghiệp tôn tráng kẽm
Nhiên liệu : dầu FO.
3/Sản phẩm đầu ra của quá trình sản xuất
Bao gồm:
Sản phẩm.
Chất thải rắn : xỉ kẽm.
Nước thải: nước rửa, nước làm nguội.
Khí thải: SO
x
, NO
x
, NH
3
, CO
x
, THC, bụi kim loại.
II-Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ VÀ CÁC BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC
1/ Các tác nhân gây ô nhiễm.
Tại bể Zn nóng chảy.
Zn + NH
4
Cl ZnCl
2
+ NH
3
Zn + S ZnS
S + O
2
SO
2
Ngoài NH
3
, SO
2
được thải ra còn có một lượng bụi( ZnS, ZnCl
2
,và các loại bụi
khác.)
2/ Nguồn ô nhiễm từ quá trình đốt.
Theo WHO, khối lượng các chất gây ô nhiễm sinh ra khi đốt một tấn nhiên liệu:
SOx NOx CO THC Bụi
185.0 kg/tấn nl 7.00kg/tấn nl 0.025kg/tấn nl 0.33kg/tấn nl 2.6kg/tấn nl
3/Độc tính của các khí thải.
a. Cacbondioxyt (CO
2
) :
_ Với những nồng độ thấp, CO
2
gây ra trầm uất, tức giận, ù tai, có thể ngạt. Hô hấp và
nhịp tim chậm lại do tác dụng của CO
2
lên tế vị, da xanh tím, các đầu ngón tay, chân lạnh,
có thể tử vong.
_ Với nồng độ cao 10% CO
2
, trong một phút gây nhức đầu, rối loạn thị giác, mất tri
giác. Từ 20 – 30%, ngoài các hiện tượng trên còn thấy không tri giác, thở chậm, tim đập
yếu, cuối cùng ngừng thở trước khi tim ngừng đập.
_ Hậu quả tiếp xúc CO
2
:
Nồng độ Hậu quả
SVTH: Ngọc Tuyết- Nguyễn Vũ Thuý Vân 3
Khí thải nghành công nghiệp tôn tráng kẽm
5 ‰
15‰
(30 – 60) ‰
(80 – 100) ‰
(100 – 300) ‰
350‰
Gây khó chịu về hô hấp.
Không thể làm việc được.
Có thể nguy hiểm tính mạng.
Có hiện tượng ngạt thở.
Gây ngạt thở ngay.
Chết người.
(Nguồn: Độc chất chất học công nghiệp và dự phòng nhiễm độc trong sản xuất – Hoàng
văn Bính – Viện vệ sinh y tế công cộng)
- Một số tai nạn do nhiễm độc CO
2
:
+ Đào hố móng ở công trường Nhà máy Thuỷ điện Thác Bà :
3 người bị tai nạn thì 2 người chết. Nồng độ CO
2
đáy hố 24% (O
2
= %).
+ Cống ngầm ven đường lớn khu mỏ Apatit Lào Cai, ôtô qua lại thường
xuyên, chiều sâu 2m. Nồng độ CO
2
là 10%, O
2
là 12%
b.Sunfua dioxyt (SO
2
) :
- Trong thực tế ô nhiễm không khí, SO
2
là chất ô nhiễm hàng đầu, thường được quy
kết là một trong các nguyên nhân quan trọng gây tác hại sức khoẻ cho dân sống ở đô thị và
các khu công nghiệp.
- SO
2
kích ứng các niêm mạc mắt và các đường hô hấp trên
+ Ở cường độ cao SO
2
gây viêm kết mạc, bỏng, đục giác mạc.
+ Trường hợp tiếp xúc ào ạt với SO
2
có thể làm chết người do ngừng hô
hấp. Nếu được cứu khỏi chết, nạn nhân bị viêm phế quản, viêm phế quản phổi. Có thể co
thắt phế quản.
+ Tác hại của SO
2
đối với chức năng phổi nói chung rất mạnh khi có mặt
của các hạt bụi trong không khí thở
- Độc tính của SO
2
:
Triệu chứng
Theo Henderson Haggard Theo Lehmann
Hess
mg/m
3
ppm(cm
3
/m
3
) Ppm
SVTH: Ngọc Tuyết- Nguyễn Vũ Thuý Vân 4
Khí thải nghành công nghiệp tôn tráng kẽm
Chết nhanh từ 30’ – 1h
Nguy hiểm sau khi hít thở 30’
– 1h
Kích ứng đường hô hấp, ho
Giới hạn độc tính
Giới hạn ngửi thấy
1300 – 1000
260 – 130
50
30 – 20
13 - 8
500 – 400
100 – 50
20
12 – 8
5 - 3
665 – 565
165 – 130
10
(Nguồn: Độc chất chất học công nghiệp và dự phòng nhiễm độc trong sản xuất – Hoàng
văn Bính – Viện vệ sinh y tế công cộng)
_ SO
2
trong không khí hít vào nhanh chóng bị hấp thụ khi tiếp xúc với bề mặt ẩm
ướt của các đường hô hấp, chuyển thành các dạng khác nhau (H
2
SO
3
, SO
3
2-
) rồi vào tuần
hoàn, nhưng tác dụng chính gây ra là ở đường hô hấp. Người ta cho rằng SO
2
hít vào được
giải độc trong phần lớn các cơ quan bởi các men thành thiosunfonat, thấy trong huyết
tương và sunfat thấy trong nước tiểu.
b. Amoniac (NH
3
) :
_ Nhiễm độc cấp tính : gây kích ứng đường hô hấp
c. Nitơ Oxyt (NO
x
) :
_ Đối với máu :
+ NO
x
kết hợp với Hemoglobin (Hb) tạo thành Methemoglobin (Met Hb)
làm cho Hb không vận chuyển được oxy cho cơ thể hô hấp, làm ngạt thở.
+ Nồng độ Met Hb cao trong máu biểu hiện bằng tím tái, ngay khi Met Hb
từ 10 – 15% trong tổng số Hb. Nạn nhân bị xanh tái đặc biệt.
_ Đối với phổi :
+ NO
x
là một anhydrit axit, nó có tác dụng với hơi nước của không khí ẩm
chứa trong các vùng trên và dưới của bộ máy hô hấp, tác hại trên bề mặt phổi và gây ra các
tổn thương ở phổi.
_ Trong môi trường công nghiệp, tiếp xúc 10’ với nồng độ 9,4 mg/m
3
(5ppm) gây
ra rối loạn đường hô hấp, với 169 mg/m
3
(90 ppm) : phù phổi.
_ Triệu chứng lâm sàn khi hit phải NO
x
: khó chịu ở ngực, mệt mỏi, nhức đầu,đau
bụng, khó thở. Sau một thời gian dẫn đến phù phổi cấp, tím tái, biểu hiện co giật và hôn
mê, có thể tử vong.
d. Cacbon Oxyt (CO) :
_ Trong cơ thể, CO tác dụng lên hệ thống thần kinh và dẫn tới các rối loạn hô hấp
tế bào, các rối loạn trương lực cơ, các rối loạn hô hấp tế bào và các rối loạn tim mạch
nghiêm trọng.
_ Liên quan giữa nồnh độ CO, COHb trong máu và các triệu chứng (G.O Lindgren,
1971) :
CO trong không khí (ppm) COHb Triệu chứng chính
50 7 Nhiễm độc nhẹ.
SVTH: Ngọc Tuyết- Nguyễn Vũ Thuý Vân 5
Khí thải nghành công nghiệp tôn tráng kẽm
100
250
500
1000
10000
12
25
45
60
95
Nhiễm độc vừa phải, chóng mặt.
Nhiễm độc nặng và chóng mặt.
Buồn nôn, nôn, đột quỵ,
Hôn mê
Chết.
(Nguồn: Độc chất chất học công nghiệp và dự phòng nhiễm độc trong sản xuất – Hoàng
văn Bính – Viện vệ sinh y tế công cộng)
Tỉ lệ COHb 5-10% : xuất hiện các rối loạn đầu tiên oxy tạm thời tăng lên, ảnh
hưởng tim, biến đổi điện tâm đồ. Ơû người nghiện thuốc lá, trong máu có 2-10% COHb,
trung bình 7% COHb, hậu quả ảnh hưởng đến sức khoẻ : giảm thị lực về ban đêm, khó thở
khi phải gắng sức cơ bắp … trong khi đó người không hút thuốc lá trong đó chỉ có 1%
COHb.
(Nguồn: Độc chất chất học công nghiệp và dự phòng nhiễm độc trong sản xuất – Hoàng
văn Bính – Viện vệ sinh y tế công cộng)
4/ Hậu quả ảnh hưởng đến môi trường.
Ngoài những tác động trực tiếp lên sức khoẻ cộng đồng như đã trình bày ở phần trên,
khí thải chứa các thành phần ô nhiễm của quá trình sản xuất tôn tráng kẽm ảnh hưởng đến
và gây những tác động lớn đến môi trường xung quanh, như:
Mưa acid, do trong khí thải có chứa oxyt lưu huỳnh, oxýt nitơ kết hợp với hơi nước
sinh ra acidsunfuric, acid nitric nồng độ loãng (pH< 5.6 ) rồi theo mưa rơi xuống.
Hậu quả của mưa acid:
Rừng bị huỷ diệt do lá cây bị tổn thương, trở ngại quá trình quang hợp,
ngoaiøra mưa acid còn làm đất mất chất dinh dưỡng, vi sinh vất khả năng cố
định đạm và phân huỷ chất hữu cơ, làm giảm độ màu mỡ của đất.
Nước hồ bị acid hoálàm cho các sinh vật sống trong môi trường nước bị tiêu
diệt, mất cân bằng sinh thái.
Aûnh hưởng đến nông nghiệp, sản lượng nông nghiệp bị giảm.
Gây ăn mòn kim loại, các công trình kiến trúc, cơ sở hạ tầng, các loại vật liệu
khác.
Hiệu ứng nhà kính: nồng độ khí CO
2
trong khí quyển tăng cao, giữ lại bức xạ nhiệt
hồng ngoại từ trái đất. Làm nhiệt độ trái đất nóng lên, băng ở hai cực tan khiến cho
mực nước biển dâng cao hơn.
Ngoài ra sự tích tụ của các khí ô nhiễm còn gây ra hiện tượng đảo nhiệt.
SVTH: Ngọc Tuyết- Nguyễn Vũ Thuý Vân 6
Khí thải nghành công nghiệp tôn tráng kẽm
5/ Biện pháp khắc phục:
Aùp dụng công nghệ sản xuất sạch để giảm thiểu ô nhiễm.
Xây dựng hệ thống xử lý khí thải gồm:
- Bộ phận chụp hút để thu toàn bộ khí thải sinh ra.
- Dẫn toàn bộ khí thải qua thiết bị lọc tay áo để loại bụi ( trong thành phần
bụi có chứa Zn nên có thể thu hồi, tận dụng.
- Sử dụng các phương pháp khác như hấp thu, để giảm nồng độ ô nhiễm
của khí thải trước khi thải ra môi trường xung quanh.
Thay đổi công nghệ đốt để hiệu xuất đốt cao hơn, giảm hàm lượng CO, THC.
Trồng cây xanh xung quanh khu vực sản xuất và quanh nhà máy.
Kết hợp luật pháp và hành chính : người gây ô nhiễm phải trả tiền.
Qui hoạch bố trí các xí nghiệp sản xuất tôn tráng kẽm hợp lý.
Tuyên truyền giáo dục cộng đồng.
IV/ KẾT LUẬN:
Tóm lại, nếu các nhà môi trường đang rất quan tâm, lo lắng về vấn đề giảm
thiểu và xử lý chất thải rắn _ chất thải nguy hại của các ngành công nghiệp nói
chung và công nghiệp tôn tráng kẽm nói riêng thì các nha môi trường cũng không
thể xem nhẹ những tác hại mà khí thải công nghiệp mang đến cho con người. Sự có
mặt của chúng trong bầu khí quyển đã kéo theo hàng loạt các thảm họa về môi
trường và sức khoẻ cộng đồng. Và nay không còn dừng lại ở mối quan tâm, trách
nhiệm của các nhà môi trường mà đã là sự quan tâm và trách nhiệm của toàn xã
hội .
Nếu thực tế mỗi tháng lượng chất thải rắn, chất thải nguy hại của ngành công
nghiệp tôn tráng kẽm tại TP.HCM sinh ra là 80 tấn thì chỉ tính riêng cho NH
4
cũng
sinh ra một lượng tương đương 5000 m
3
đo ở dktc. Chỉ mới có vậy thôi cũng đủ
thấy được vấn đề giảm thiểu ô nhiễm môi trường là cần thiết và cấp bách. Chúng ta
hãy “phát triển “ trong nguyên tắc của phát triển bền vững.
SVTH: Ngọc Tuyết- Nguyễn Vũ Thuý Vân 7
Khí thải nghành công nghiệp tôn tráng kẽm
PHỤ LỤC
TCVN 6991:2001
BẢNG 1
Nồng độ cho phép của chất vô cơ trong khí thải công nghiệp ứng
với lưu lượng khác nhau và trình độ công nghệ , thải ra trong khu
công nghiệp (Kv = 1)
Đơn vị tính bằng miligam trên mét khối khí thải ở điều kiện tiêu chuẩn (mg/Nm
3
)
TT Tên
Công nghệ cấp A
K
CN
=0.6
Công nghệ cấp B
K
CN
=0.75
Công nghệ cấp C
K
CN
=1
Q
1
Ko=1
Q
2
Ko=0.75
Q
3
Ko=0.5
Q
1
Ko=1
Q
2
Ko=0.75
Q
3
Ko=0.5
Q
1
Ko=1
Q
2
Ko=0.75
Q
3
Ko=0.5
1 Chì 6 4.5 3 7.5 5.625 3.75 10 7.5 5
2 Kẽm 18 13.5 9 22.5 16.875 11.25 30 22.5 15
3 CO 300 225 150 375 281.25 187.5 500 375 250
4 SO
2
300 225 150 375 281.25 187.5 500 375 250
5 NOx(Các
nguồn)
600 450 300 750 562.5 375 1000 750 500
6 HNO
3
42 31.5 21 52.5 39.375 26.25 70 52.5 35
7 Amoniac 60 45 30 75 56.25 37.5 100 75 50
SVTH: Ngọc Tuyết- Nguyễn Vũ Thuý Vân 8
Khí thải nghành công nghiệp tôn tráng kẽm
TCVN 6992:2001
BẢNG 2
Nồng độ cho phép của chất vô cơ trong khí thải công nghiệp
ứng với lưu lượng khác nhau và trình độ công nghệ , thải ra
trong vùng đô thị (Kv = 0.8 )
Đơn vị tính bằng miligam trên mét khối khí thải ở điều kiện tiêu chuẩn (mg/Nm
3
)
TT Tên
Công nghệ cấp A
K
CN
=0.6
Công nghệ cấp B
K
CN
=0.75
Công nghệ cấp C
K
CN
=1
Q
1
Ko=1
Q
2
Ko=0.75
Q
3
Ko=0.5
Q
1
Ko=1
Q
2
Ko=0.75
Q
3
Ko=0.5
Q
1
Ko=1
Q
2
Ko=0.75
Q
3
Ko=0.5
1 Chì 4.8 3.6 2.4 6 4.5 3 8 6 4
2 Kẽm 14.4 10.8 7.2 18 13.5 9 24 18 12
3 CO 240 180 120 300 225 150 400 300 200
4 SO
2
240 180 120 300 225 150 400 300 200
5 NOx(Các
nguồn)
480 360 240 600 450 300 800 600 400
6 HNO
3
33.6 25.2 16.8 42 31.5 21 56 42 28
7 Amoniac 48 36 24 60 45 30 80 60 40
TCVN 6993:2001
BẢNG 3
Nồng độ cho phép của chất vô cơ trong khí thải công nghiệp ứng với lưu lượng
khác nhau và trình độ công nghệ , thải ra trong vùng nông thôn và miền núi (Kv
= 1.2 )
Đơn vị tính bằng miligam trên mét khối khí thải ở điều kiện tiêu chuẩn (mg/Nm
3
)
TT Tên
Công nghệ cấp A
K
CN
=0.6
Công nghệ cấp B
K
CN
=0.75
Công nghệ cấp C
K
CN
=1
Q
1
Ko=1
Q
2
Ko=0.75
Q
3
Ko=0.5
Q
1
Ko=1
Q
2
Ko=0.75
Q
3
Ko=0.5
Q
1
Ko=1
Q
2
Ko=0.75
Q
3
Ko=0.5
SVTH: Ngọc Tuyết- Nguyễn Vũ Thuý Vân 9
Khí thải nghành công nghiệp tôn tráng kẽm
1 Chì 7.2 5.4 3.6 9 6.75 4.5 12 9 6
2 Kẽm 21.6 16.2 10.8 27 20.25 13.5 36 27 18
3 CO 360 270 180 450 337.5 225 600 450 300
4 SO
2
360 270 180 450 337.5 225 600 450 300
5 NOx(Các
nguồn)
720 540 360 900 675 450 1200 900 600
6 HNO
3
50.4 37.8 25.2 63 47.25 31.5 84 63 42
7 Amoniac 72 54 36 90 67.5 45 120 90 60
TCVN 5937-1995
BẢNG 4
Giá trị giới hạn các thông số cơ bản trong không khí xung quanh
(mg/m
3
)
TT Thông số Trung bình 1 giờ Trung bình 8 giờ Trung bình 24 giờ
1
2
3
4
5
CO
NO
2
SO
2
Pb
Bụi lơ lững
40
0.4
0.5
-
0.3
10
-
-
-
-
5
0.1
0.3
0.005
0.2
TCVN 5939- 1995
BẢNG 5
Giá trị giới hạn tối đa cho phép của bụi và các hợp chất vô cơ trong khí thải công nghiệp
(mg/m3)
TT Thông số Giá trị giới hạn
A B
1
2
3
4
5
6
7
8
Bụi khói do nấu kim loại
Chì
Kẽm
CO
SO
2
NOx(Các nguồn)
HNO
3
Amoniac
400
30
150
1500
1500
2500
2000
300
200
10
30
500
500
1000
70
100
Chú thích :
Giá trị giới hạn ở cột A áp dụng cho các cơ sở đang hoạt động
Giá trị giới hạn ở cột B áp dụng cho tất cả các cơ sở kể từ ngày cơ quan quản lý
môi trường quy định.
SVTH: Ngọc Tuyết- Nguyễn Vũ Thuý Vân 10
Khí thải nghành công nghiệp tôn tráng kẽm
MỤC LỤC
I GIỚI THIỆU
II QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ
1) Quy trình sản xuất
2) Nguyên vật liệu đầu vào của quá trình sản xuất
3) Sản phẩm đầu ra
III Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ , CÁC VẤN ĐỀ VÀ CÁC
BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC
1) Các tác nhân gây ô nhiễm
a) Nguồn ô nhiễm từ quy trình
b) Nguồn ô nhiễm từ quá trình đốt
2) Độc tính của khí thải
3) Các hậu quả ảnh hưởng môi trường
4) Biện pháp khắc phục
III KẾT LUẬN
PHỤ LỤC
SVTH: Ngọc Tuyết- Nguyễn Vũ Thuý Vân 11
GIỚI THIỆU
****
Để phục vụ cho đời sống của con người, các nghành công nghiệp ngày càng phát
triển. Bên cạnh dó, nghành công nghiệp tôn tráng kẽm cũng phát triển để đáp ứng cho
nghành xây dựng. Trong quá trình sản xuất, sự phát sinh chất thải đặc biệt là khí thải đã
góp phần tác động đến môi trường và đời sống của con người, gây những hậu quả nghiêm
trọng đến sức khoẻ. Môi trường bị suy thoái, mất cân bằng sinh thái.
Hiện nay, tuy đa số các xí nghiệp sản xuất đã xây dựng hệ thống xử lý khí thải
trước khi thải ra môi trường bên ngoài nhưng hiệu quả chưa cao, nồng độ các chất ô nhiễm
vẫn trên mức độ cho phép. Hậu quả tất yếu là môi trường ngày càng bị tàn phá, con người
dễ nhiễm các bệnh về đường hô hấp.
Đứng trước những nguy hại môi trường, cần có những biện pháp khắc phục có hiệu
quả nhất và kinh tế nhất.
SVTH: Ngọc Tuyết- Nguyễn Vũ Thuý Vân 1
Khí thải nghành công nghiệp tôn tráng kẽm
I-QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ
1/ Quy trình sản xuất :
Sơ đồ sản xuất
HCl(5 –12%)
H
2
O
Hơi nóng
Bổ sung S NH
4
Cl
Thép cuộn sau khi được tẩy sạch rỉ bằng dung dịch HCl 5- 12%, sẽ được rửa lại
bằng nước và thổi khí nóng sấy khô, kết thúc giai đoạn chuẩn bị.
Tại bể kẽm nóng chảy, quá trình tráng kẽm được thực hiện. Đầu tiên, kẽm thỏi
được cho vào bể nung cùng với một lượng chì thích hợp, quá trình này giúp cho kẽm dễ
nóng chảy hơn. Ngoài ra, để giảm quá trình oxy hoá bề mặt và giúp tăng độ bóng sản
phẩm, một lượng S được phun lên bề mặt tôn đã tráng kẽm.
Sau khi ra khỏi bể kẽm nóng chảy, tôn được làm nguội, và được đưa đi cắt, dập
thành sản phẩm tôn tráng kẽm.
2/Nguyên liệu đầu vào của quá trình sản xuất:
Bao gồm:
Nguyên liệu : Zn, Pb, NH
4
Cl, H
2
O, HCl,Thép cuộn
SVTH: Ngọc Tuyết- Nguyễn Vũ Thuý Vân 2
Thép cuộn
Tẩy rỉ
Rửa
Sấy
Bể kẽm nóng chảy
Làm nguội
Cắt
Dập
Tôn
Khí thải nghành công nghiệp tôn tráng kẽm
Nhiên liệu : dầu FO.
3/Sản phẩm đầu ra của quá trình sản xuất
Bao gồm:
Sản phẩm.
Chất thải rắn : xỉ kẽm.
Nước thải: nước rửa, nước làm nguội.
Khí thải: SO
x
, NO
x
, NH
3
, CO
x
, THC, bụi kim loại.
II-Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ VÀ CÁC BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC
1/ Các tác nhân gây ô nhiễm.
Tại bể Zn nóng chảy.
Zn + NH
4
Cl ZnCl
2
+ NH
3
Zn + S ZnS
S + O
2
SO
2
Ngoài NH
3
, SO
2
được thải ra còn có một lượng bụi( ZnS, ZnCl
2
,và các loại bụi
khác.)
2/ Nguồn ô nhiễm từ quá trình đốt.
Theo WHO, khối lượng các chất gây ô nhiễm sinh ra khi đốt một tấn nhiên liệu:
SOx NOx CO THC Bụi
185.0 kg/tấn nl 7.00kg/tấn nl 0.025kg/tấn nl 0.33kg/tấn nl 2.6kg/tấn nl
3/Độc tính của các khí thải.
a. Cacbondioxyt (CO
2
) :
_ Với những nồng độ thấp, CO
2
gây ra trầm uất, tức giận, ù tai, có thể ngạt. Hô hấp và
nhịp tim chậm lại do tác dụng của CO
2
lên tế vị, da xanh tím, các đầu ngón tay, chân lạnh,
có thể tử vong.
_ Với nồng độ cao 10% CO
2
, trong một phút gây nhức đầu, rối loạn thị giác, mất tri
giác. Từ 20 – 30%, ngoài các hiện tượng trên còn thấy không tri giác, thở chậm, tim đập
yếu, cuối cùng ngừng thở trước khi tim ngừng đập.
_ Hậu quả tiếp xúc CO
2
:
Nồng độ Hậu quả
SVTH: Ngọc Tuyết- Nguyễn Vũ Thuý Vân 3
Khí thải nghành công nghiệp tôn tráng kẽm
5 ‰
15‰
(30 – 60) ‰
(80 – 100) ‰
(100 – 300) ‰
350‰
Gây khó chịu về hô hấp.
Không thể làm việc được.
Có thể nguy hiểm tính mạng.
Có hiện tượng ngạt thở.
Gây ngạt thở ngay.
Chết người.
(Nguồn: Độc chất chất học công nghiệp và dự phòng nhiễm độc trong sản xuất – Hoàng
văn Bính – Viện vệ sinh y tế công cộng)
- Một số tai nạn do nhiễm độc CO
2
:
+ Đào hố móng ở công trường Nhà máy Thuỷ điện Thác Bà :
3 người bị tai nạn thì 2 người chết. Nồng độ CO
2
đáy hố 24% (O
2
= %).
+ Cống ngầm ven đường lớn khu mỏ Apatit Lào Cai, ôtô qua lại thường
xuyên, chiều sâu 2m. Nồng độ CO
2
là 10%, O
2
là 12%
b.Sunfua dioxyt (SO
2
) :
- Trong thực tế ô nhiễm không khí, SO
2
là chất ô nhiễm hàng đầu, thường được quy
kết là một trong các nguyên nhân quan trọng gây tác hại sức khoẻ cho dân sống ở đô thị và
các khu công nghiệp.
- SO
2
kích ứng các niêm mạc mắt và các đường hô hấp trên
+ Ở cường độ cao SO
2
gây viêm kết mạc, bỏng, đục giác mạc.
+ Trường hợp tiếp xúc ào ạt với SO
2
có thể làm chết người do ngừng hô
hấp. Nếu được cứu khỏi chết, nạn nhân bị viêm phế quản, viêm phế quản phổi. Có thể co
thắt phế quản.
+ Tác hại của SO
2
đối với chức năng phổi nói chung rất mạnh khi có mặt
của các hạt bụi trong không khí thở
- Độc tính của SO
2
:
Triệu chứng
Theo Henderson Haggard Theo Lehmann
Hess
mg/m
3
ppm(cm
3
/m
3
) Ppm
SVTH: Ngọc Tuyết- Nguyễn Vũ Thuý Vân 4
Khí thải nghành công nghiệp tôn tráng kẽm
Chết nhanh từ 30’ – 1h
Nguy hiểm sau khi hít thở 30’
– 1h
Kích ứng đường hô hấp, ho
Giới hạn độc tính
Giới hạn ngửi thấy
1300 – 1000
260 – 130
50
30 – 20
13 - 8
500 – 400
100 – 50
20
12 – 8
5 - 3
665 – 565
165 – 130
10
(Nguồn: Độc chất chất học công nghiệp và dự phòng nhiễm độc trong sản xuất – Hoàng
văn Bính – Viện vệ sinh y tế công cộng)
_ SO
2
trong không khí hít vào nhanh chóng bị hấp thụ khi tiếp xúc với bề mặt ẩm
ướt của các đường hô hấp, chuyển thành các dạng khác nhau (H
2
SO
3
, SO
3
2-
) rồi vào tuần
hoàn, nhưng tác dụng chính gây ra là ở đường hô hấp. Người ta cho rằng SO
2
hít vào được
giải độc trong phần lớn các cơ quan bởi các men thành thiosunfonat, thấy trong huyết
tương và sunfat thấy trong nước tiểu.
b. Amoniac (NH
3
) :
_ Nhiễm độc cấp tính : gây kích ứng đường hô hấp
c. Nitơ Oxyt (NO
x
) :
_ Đối với máu :
+ NO
x
kết hợp với Hemoglobin (Hb) tạo thành Methemoglobin (Met Hb)
làm cho Hb không vận chuyển được oxy cho cơ thể hô hấp, làm ngạt thở.
+ Nồng độ Met Hb cao trong máu biểu hiện bằng tím tái, ngay khi Met Hb
từ 10 – 15% trong tổng số Hb. Nạn nhân bị xanh tái đặc biệt.
_ Đối với phổi :
+ NO
x
là một anhydrit axit, nó có tác dụng với hơi nước của không khí ẩm
chứa trong các vùng trên và dưới của bộ máy hô hấp, tác hại trên bề mặt phổi và gây ra các
tổn thương ở phổi.
_ Trong môi trường công nghiệp, tiếp xúc 10’ với nồng độ 9,4 mg/m
3
(5ppm) gây
ra rối loạn đường hô hấp, với 169 mg/m
3
(90 ppm) : phù phổi.
_ Triệu chứng lâm sàn khi hit phải NO
x
: khó chịu ở ngực, mệt mỏi, nhức đầu,đau
bụng, khó thở. Sau một thời gian dẫn đến phù phổi cấp, tím tái, biểu hiện co giật và hôn
mê, có thể tử vong.
d. Cacbon Oxyt (CO) :
_ Trong cơ thể, CO tác dụng lên hệ thống thần kinh và dẫn tới các rối loạn hô hấp
tế bào, các rối loạn trương lực cơ, các rối loạn hô hấp tế bào và các rối loạn tim mạch
nghiêm trọng.
_ Liên quan giữa nồnh độ CO, COHb trong máu và các triệu chứng (G.O Lindgren,
1971) :
CO trong không khí (ppm) COHb Triệu chứng chính
50 7 Nhiễm độc nhẹ.
SVTH: Ngọc Tuyết- Nguyễn Vũ Thuý Vân 5
Khí thải nghành công nghiệp tôn tráng kẽm
100
250
500
1000
10000
12
25
45
60
95
Nhiễm độc vừa phải, chóng mặt.
Nhiễm độc nặng và chóng mặt.
Buồn nôn, nôn, đột quỵ,
Hôn mê
Chết.
(Nguồn: Độc chất chất học công nghiệp và dự phòng nhiễm độc trong sản xuất – Hoàng
văn Bính – Viện vệ sinh y tế công cộng)
Tỉ lệ COHb 5-10% : xuất hiện các rối loạn đầu tiên oxy tạm thời tăng lên, ảnh
hưởng tim, biến đổi điện tâm đồ. Ơû người nghiện thuốc lá, trong máu có 2-10% COHb,
trung bình 7% COHb, hậu quả ảnh hưởng đến sức khoẻ : giảm thị lực về ban đêm, khó thở
khi phải gắng sức cơ bắp … trong khi đó người không hút thuốc lá trong đó chỉ có 1%
COHb.
(Nguồn: Độc chất chất học công nghiệp và dự phòng nhiễm độc trong sản xuất – Hoàng
văn Bính – Viện vệ sinh y tế công cộng)
4/ Hậu quả ảnh hưởng đến môi trường.
Ngoài những tác động trực tiếp lên sức khoẻ cộng đồng như đã trình bày ở phần trên,
khí thải chứa các thành phần ô nhiễm của quá trình sản xuất tôn tráng kẽm ảnh hưởng đến
và gây những tác động lớn đến môi trường xung quanh, như:
Mưa acid, do trong khí thải có chứa oxyt lưu huỳnh, oxýt nitơ kết hợp với hơi nước
sinh ra acidsunfuric, acid nitric nồng độ loãng (pH< 5.6 ) rồi theo mưa rơi xuống.
Hậu quả của mưa acid:
Rừng bị huỷ diệt do lá cây bị tổn thương, trở ngại quá trình quang hợp,
ngoaiøra mưa acid còn làm đất mất chất dinh dưỡng, vi sinh vất khả năng cố
định đạm và phân huỷ chất hữu cơ, làm giảm độ màu mỡ của đất.
Nước hồ bị acid hoálàm cho các sinh vật sống trong môi trường nước bị tiêu
diệt, mất cân bằng sinh thái.
Aûnh hưởng đến nông nghiệp, sản lượng nông nghiệp bị giảm.
Gây ăn mòn kim loại, các công trình kiến trúc, cơ sở hạ tầng, các loại vật liệu
khác.
Hiệu ứng nhà kính: nồng độ khí CO
2
trong khí quyển tăng cao, giữ lại bức xạ nhiệt
hồng ngoại từ trái đất. Làm nhiệt độ trái đất nóng lên, băng ở hai cực tan khiến cho
mực nước biển dâng cao hơn.
Ngoài ra sự tích tụ của các khí ô nhiễm còn gây ra hiện tượng đảo nhiệt.
SVTH: Ngọc Tuyết- Nguyễn Vũ Thuý Vân 6
Khí thải nghành công nghiệp tôn tráng kẽm
5/ Biện pháp khắc phục:
Aùp dụng công nghệ sản xuất sạch để giảm thiểu ô nhiễm.
Xây dựng hệ thống xử lý khí thải gồm:
- Bộ phận chụp hút để thu toàn bộ khí thải sinh ra.
- Dẫn toàn bộ khí thải qua thiết bị lọc tay áo để loại bụi ( trong thành phần
bụi có chứa Zn nên có thể thu hồi, tận dụng.
- Sử dụng các phương pháp khác như hấp thu, để giảm nồng độ ô nhiễm
của khí thải trước khi thải ra môi trường xung quanh.
Thay đổi công nghệ đốt để hiệu xuất đốt cao hơn, giảm hàm lượng CO, THC.
Trồng cây xanh xung quanh khu vực sản xuất và quanh nhà máy.
Kết hợp luật pháp và hành chính : người gây ô nhiễm phải trả tiền.
Qui hoạch bố trí các xí nghiệp sản xuất tôn tráng kẽm hợp lý.
Tuyên truyền giáo dục cộng đồng.
IV/ KẾT LUẬN:
Tóm lại, nếu các nhà môi trường đang rất quan tâm, lo lắng về vấn đề giảm
thiểu và xử lý chất thải rắn _ chất thải nguy hại của các ngành công nghiệp nói
chung và công nghiệp tôn tráng kẽm nói riêng thì các nha môi trường cũng không
thể xem nhẹ những tác hại mà khí thải công nghiệp mang đến cho con người. Sự có
mặt của chúng trong bầu khí quyển đã kéo theo hàng loạt các thảm họa về môi
trường và sức khoẻ cộng đồng. Và nay không còn dừng lại ở mối quan tâm, trách
nhiệm của các nhà môi trường mà đã là sự quan tâm và trách nhiệm của toàn xã
hội .
Nếu thực tế mỗi tháng lượng chất thải rắn, chất thải nguy hại của ngành công
nghiệp tôn tráng kẽm tại TP.HCM sinh ra là 80 tấn thì chỉ tính riêng cho NH
4
cũng
sinh ra một lượng tương đương 5000 m
3
đo ở dktc. Chỉ mới có vậy thôi cũng đủ
thấy được vấn đề giảm thiểu ô nhiễm môi trường là cần thiết và cấp bách. Chúng ta
hãy “phát triển “ trong nguyên tắc của phát triển bền vững.
SVTH: Ngọc Tuyết- Nguyễn Vũ Thuý Vân 7
Khí thải nghành công nghiệp tôn tráng kẽm
PHỤ LỤC
TCVN 6991:2001
BẢNG 1
Nồng độ cho phép của chất vô cơ trong khí thải công nghiệp ứng
với lưu lượng khác nhau và trình độ công nghệ , thải ra trong khu
công nghiệp (Kv = 1)
Đơn vị tính bằng miligam trên mét khối khí thải ở điều kiện tiêu chuẩn (mg/Nm
3
)
TT Tên
Công nghệ cấp A
K
CN
=0.6
Công nghệ cấp B
K
CN
=0.75
Công nghệ cấp C
K
CN
=1
Q
1
Ko=1
Q
2
Ko=0.75
Q
3
Ko=0.5
Q
1
Ko=1
Q
2
Ko=0.75
Q
3
Ko=0.5
Q
1
Ko=1
Q
2
Ko=0.75
Q
3
Ko=0.5
1 Chì 6 4.5 3 7.5 5.625 3.75 10 7.5 5
2 Kẽm 18 13.5 9 22.5 16.875 11.25 30 22.5 15
3 CO 300 225 150 375 281.25 187.5 500 375 250
4 SO
2
300 225 150 375 281.25 187.5 500 375 250
5 NOx(Các
nguồn)
600 450 300 750 562.5 375 1000 750 500
6 HNO
3
42 31.5 21 52.5 39.375 26.25 70 52.5 35
7 Amoniac 60 45 30 75 56.25 37.5 100 75 50
SVTH: Ngọc Tuyết- Nguyễn Vũ Thuý Vân 8
Khí thải nghành công nghiệp tôn tráng kẽm
TCVN 6992:2001
BẢNG 2
Nồng độ cho phép của chất vô cơ trong khí thải công nghiệp
ứng với lưu lượng khác nhau và trình độ công nghệ , thải ra
trong vùng đô thị (Kv = 0.8 )
Đơn vị tính bằng miligam trên mét khối khí thải ở điều kiện tiêu chuẩn (mg/Nm
3
)
TT Tên
Công nghệ cấp A
K
CN
=0.6
Công nghệ cấp B
K
CN
=0.75
Công nghệ cấp C
K
CN
=1
Q
1
Ko=1
Q
2
Ko=0.75
Q
3
Ko=0.5
Q
1
Ko=1
Q
2
Ko=0.75
Q
3
Ko=0.5
Q
1
Ko=1
Q
2
Ko=0.75
Q
3
Ko=0.5
1 Chì 4.8 3.6 2.4 6 4.5 3 8 6 4
2 Kẽm 14.4 10.8 7.2 18 13.5 9 24 18 12
3 CO 240 180 120 300 225 150 400 300 200
4 SO
2
240 180 120 300 225 150 400 300 200
5 NOx(Các
nguồn)
480 360 240 600 450 300 800 600 400
6 HNO
3
33.6 25.2 16.8 42 31.5 21 56 42 28
7 Amoniac 48 36 24 60 45 30 80 60 40
TCVN 6993:2001
BẢNG 3
Nồng độ cho phép của chất vô cơ trong khí thải công nghiệp ứng với lưu lượng
khác nhau và trình độ công nghệ , thải ra trong vùng nông thôn và miền núi (Kv
= 1.2 )
Đơn vị tính bằng miligam trên mét khối khí thải ở điều kiện tiêu chuẩn (mg/Nm
3
)
TT Tên
Công nghệ cấp A
K
CN
=0.6
Công nghệ cấp B
K
CN
=0.75
Công nghệ cấp C
K
CN
=1
Q
1
Ko=1
Q
2
Ko=0.75
Q
3
Ko=0.5
Q
1
Ko=1
Q
2
Ko=0.75
Q
3
Ko=0.5
Q
1
Ko=1
Q
2
Ko=0.75
Q
3
Ko=0.5
SVTH: Ngọc Tuyết- Nguyễn Vũ Thuý Vân 9
Khí thải nghành công nghiệp tôn tráng kẽm
1 Chì 7.2 5.4 3.6 9 6.75 4.5 12 9 6
2 Kẽm 21.6 16.2 10.8 27 20.25 13.5 36 27 18
3 CO 360 270 180 450 337.5 225 600 450 300
4 SO
2
360 270 180 450 337.5 225 600 450 300
5 NOx(Các
nguồn)
720 540 360 900 675 450 1200 900 600
6 HNO
3
50.4 37.8 25.2 63 47.25 31.5 84 63 42
7 Amoniac 72 54 36 90 67.5 45 120 90 60
TCVN 5937-1995
BẢNG 4
Giá trị giới hạn các thông số cơ bản trong không khí xung quanh
(mg/m
3
)
TT Thông số Trung bình 1 giờ Trung bình 8 giờ Trung bình 24 giờ
1
2
3
4
5
CO
NO
2
SO
2
Pb
Bụi lơ lững
40
0.4
0.5
-
0.3
10
-
-
-
-
5
0.1
0.3
0.005
0.2
TCVN 5939- 1995
BẢNG 5
Giá trị giới hạn tối đa cho phép của bụi và các hợp chất vô cơ trong khí thải công nghiệp
(mg/m3)
TT Thông số Giá trị giới hạn
A B
1
2
3
4
5
6
7
8
Bụi khói do nấu kim loại
Chì
Kẽm
CO
SO
2
NOx(Các nguồn)
HNO
3
Amoniac
400
30
150
1500
1500
2500
2000
300
200
10
30
500
500
1000
70
100
Chú thích :
Giá trị giới hạn ở cột A áp dụng cho các cơ sở đang hoạt động
Giá trị giới hạn ở cột B áp dụng cho tất cả các cơ sở kể từ ngày cơ quan quản lý
môi trường quy định.
SVTH: Ngọc Tuyết- Nguyễn Vũ Thuý Vân 10
Khí thải nghành công nghiệp tôn tráng kẽm
MỤC LỤC
I GIỚI THIỆU
II QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ
1) Quy trình sản xuất
2) Nguyên vật liệu đầu vào của quá trình sản xuất
3) Sản phẩm đầu ra
III Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ , CÁC VẤN ĐỀ VÀ CÁC
BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC
1) Các tác nhân gây ô nhiễm
a) Nguồn ô nhiễm từ quy trình
b) Nguồn ô nhiễm từ quá trình đốt
2) Độc tính của khí thải
3) Các hậu quả ảnh hưởng môi trường
4) Biện pháp khắc phục
III KẾT LUẬN
PHỤ LỤC
SVTH: Ngọc Tuyết- Nguyễn Vũ Thuý Vân 11
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)