Thứ Sáu, 28 tháng 2, 2014

Quyết định 661/QĐ-NHPT năm 2006 Quy định thủ tục thanh toán trong nước qua Ngân hàng phát triển Việt Nam do Tổng Giám đốc Ngân hàng phát triển Việt Nam ban hành

NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 661/QĐ-NHPT Hà Nội, ngày 29 tháng 12 năm 2006

QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH THỦ TỤC THANH TOÁN TRONG NƯỚC QUA NGÂN HÀNG
PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
TỔNG GIÁM ĐỐC NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
Căn cứ Nghị định 64/NĐ-CP ngày 20/9/2001 của Chính phủ về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung
ứng dịch vụ thanh toán;
Căn cứ Quyết định số 44/2002/QĐ-TTg ngày 21/3/2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc sử dụng chứng
từ điện tử làm chứng từ kế toán để hạch toán và thanh toán vốn của các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh
toán.
Căn cứ Quyết định số 108/2006/QĐ-TTg ngày 19/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ngân
hàng Phát triển Việt Nam;
Căn cứ Quyết định số 110/2006/QĐ-TTg ngày 19/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Điều
lệ tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
Căn cứ Quyết định 30/2006/QĐ-NHNN ngày 11/7/2006 của Thống đốc Ngân hàng nhà nước về việc ban
hành quy chế cung ứng và sử dụng séc;
Căn cứ Quyết định số 1092/2002/QĐ/-NHNN ngày 08/10/2002 của Thống đốc Ngân hàng nhà nước về việc
ban hành Quy định thủ tục thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.
Căn cứ Quyết định số 40/QĐ-HĐQL ngày 29/12/2006 của Hội đồng quản lý Ngân hàng Phát triển Việt
Nam về việc ban hành quy chế hoạt động thanh toán trong nước qua Ngân hàng Phát triển Việt Nam
Xét đề nghị của Kế toán trưởng kiêm Trưởng Ban Tài chính kế toán, kho quỹ Ngân hàng Phát triển Việt
Nam;
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định thủ tục thanh toán trong nước qua Ngân hàng Phát
triển Việt Nam”
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký từ ngày 01/01/2007. Thủ trưởng các Đơn vị có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:
-Như điều 2;
-HĐQL NHPT (để b/c);
-TGĐ, các P.TGĐ;
-Trưởng Ban Kiểm soát;
-Lưu: VP, TCKT.
TỔNG GIÁM ĐỐC
Nguyễn Quang Dũng

QUY ĐỊNH
VỀ THỦ TỤC THANH TOÁN TRONG NƯỚC QUA NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 661/2006/QĐ-NHPT ngày 29/12/ 2006 của Tổng giám đốc Ngân hàng
Phát triển Việt Nam)
Phần I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1: Quy định thủ tục thanh toán trong nước Qua Ngân hàng Phát triển Việt Nam này quy định về trình
tự lập, kiểm soát, luân chuyển, xử lý chứng từ và hạch toán các giao dich thanh toán trong nước qua Ngân
hàng Phát triển Việt Nam.
Điều 2: Khi thanh toán trong nước qua Ngân hàng Phát triển Việt Nam, nguời sử dụng dịch vụ thanh
toán( sau đây gọi là khách hàng) phải tuân thủ những quy dịnh về hướng dẫn của Ngân hàng Phát triển Việt
Nam về việc lập chứng từ thanh toán, phong thức nộp, lĩnh tiền ở Ngân hàng Phát triển Việt Nam.
Điều 3: Ngân hàng Phát triển Việt Nam ( sau đây viết tắt là NHPTVN) phải kiểm soát các chứng từ thanh
toán của khách hàng trước khi hạch toán và thanh toán, bảo đảm lập đúng thủ tục quy định,dấu( nếu có
đăng kí mẫu)và chữ ký trên chứng từ thanh toán đúng với mẫu đã đăng ký tai NHPT( nếu là chữ ký tay)
hoặc đúng với chữ ký điện tử do NHPT cấp (nếu là chữ ký điẹn tủ); khả năng thanh toán của khách hàng
còn đủ để chi trả số tiền trên chứng từ.
Đối với chứng từ thanh toán hợp lệ, được bảo đảm khả năng thanh toán Ngân hàng có trách nhiệm xử lý
chính xác an toàn, thuận tiện; sử dụng tài khoản kế toán để hạch toán các giao dịch thanh toán và giữ bí mất
về só dư trên tài khoản tiền gửi của khách hàng theo đúng quy định của pháp luật. Khi phát sinh giao dịch
hạch toán trên tài khoản tiền gửi của khách hàng, NHPT phải cung cấp đầy đủ, kịp thời báo No hoặc giấy
báo Co và cuối tháng cung cấp bản sao sổ tài khoản tiền gửi hay giấy báo số dư tài khoản tiền gửi cho chủ
tài khoản biết.
NHPT được quyền từ chối thanh toán đối với chứng từ thanh toán không hợp lệ, không được đảm bảo khả
năng thanh toán đồng thòi không chịu trách nhiệm về những nội dung liên đới. Của hai bên khách hàng.
Điều 4: Tuỳ theo quan hệ giao dịch mua bán, cung ứng dịch vui với nhau mà khách hàng có thể lựa chon
một trong các dịch vụ thanh toán sau đây.
- Thanh toán bằng lệnh chi( hoặc uỷ nhiệm chi)
- Thanh toán bằng Séc;
- Thanh toán bằng nhờ thu hoặc uỷ nhiệm thu;
- Thanh toán bằng thư tín dụng;
- Các dịch vụ thanh toán khác theo quy định của pháp luật.
Điều 5: Giải thích từ ngữ
1. Chi nhánh Ngân hàng Phát triển: Là các chi nhánh khu vực, chi nhánh tỉnh Tỉnh, thành phố, các Sở giao
dịch, các trung Tâm thanh toán , Hội sở chính, là các đơn vị thuộc và trực thuộc Ngân hàng Phát triển Việt
Nam có quan hệ thanh toán với khách hàng (sau đây goi là chi nhánh NHPT)
2. Giao dịch viên: Là những người được phân công giao dịch trực tiếp với khách hàng và xử lý các nghiệp
vụ hạch toán, thanh toán do mình phụ trách.
3. Uỷ nhiệm chi hoặc lệnh chi: là phương tiện thanh toán mà người trả tiền lập lệnh thanh toán theo mẫu do
NHPT quy định , gửi cho chi nhánh NHPT nơi mình mở tài khoản yêu cầu Chi nhánh NHPT đó trích một
số tiền nhất định trên tài khoản của mình để trả cho người thụ hưởng.
4. Uỷ nhiệm thu hoặc nhờ thu: Là phương tiện thanh toán mà người thụ hưởng lập lệnh thanh toán theo mẫu
do NHPT quy định, gửi cho Chi nhánh NHPT ( Chi nhánh NHPT phục vụ mình)uỷ thác thu hộ mình một số
tiền nhất định.
5. Séc: Là lệnh chi trả tiền của chủ tài khoản, được lập theo quy định của pháp luậtvà theo mẫu do NHPT
quy định, yêu cầu NHPT trích một số tiền từ tài khoản tiền gưỉ thanh toán của mình để trả cho người thụ
hưởng có tên ghi trên séc hoặc trả cho người cần séc.
6. Thư tín dụng: Là một văn bản cam kết có điều kiện được NHPT mở theo yêu cầu của người sử dụng dịch
vu thanh toán ( người xin mở thư tín dụng)theo đó ngân hàng thực hịên yêu cầu của người sử dụng dịch vụ
thanh toán:
- Trả tiền hoặc uỷ quyền cho ngân hàng khác trả tiền ngay theo lện của người thụ hưởng khi nhận được bộ
chứng từ xuất trình phù hợp với các điều kiện của thư tín dụng.
- Chấp nhận trả tiền hoặc uỷ quyền cho ngân hàng khác trả tiền theo lệnh của người thụ hưởng vào một thời
điểm nhất định trong tương laikhi nhận được bộ chứng từ xuất trình phù hợp với các điều kiện thanh toán
của thư tín dụng.
Phần II
THỦ TỤC THỰC HIỆN CÁC GIAO DỊCH THANH TOÁN
Điều 6: nghiệp vụ mở tài khoản cho khách hàng.
Việc mở tài khoản cho khách hàng có sử dụng thanh toán qua NHPT( mở tài khoản lần đầu), thực hiện theo
các quy định tại quyết định số: 659/QĐ- NHPT ngày 29/12/2006 của Tổng giám đốc NHPTVN về việc ban
hành quy định mở và sử dụng tài khoản tiền gửitại NHPTVN.
Các bước thực hiện:
Bước 1: Tiếp nhận yêu cầu
Thực hiện: giao dịch viên
- Giấy đăng ký mở tài khoản ( 2 liên)
- Các giấy tờ cần thiết theo quy định( như quyết định thành lập, giấy đăng ký kinh doanh…)
Bước 2: Kiểm soát hồ sơ mở tài khoản
Thực hiện: Giao dich viên
- Đối tượng mở tài khoản
- Giấy đăng ký mở tài khoản.
- Bộ hồ sơ mở tài khoản
- Nếu khách hàng không thuộc đối tượng hoặc hồ sơ chưa hợp lệthì chuyển trả khách hàng và hướng dẫn bổ
sung làm mới.
- Trong trường hợp nhận lại bộ chứng từ do cấp có thẩm quyền chuyển lại giao dịch viên căn cứ vào ý kiến
yêu cầu để thực hiện.
- Nếu chấp nhận yêu cầu thực hiện tiếp bước 3.
Bước 3: Mở tài khoản
Thực hiện: Giao dịch viên
- Lấy số hiệu tài khoản, ghi số hiệu tài khoản vào phần ghi của Ngân hàng trên giấy đăng ký mở tài khoản
- Nhập dữ liệu thông tin về khách hàng vào chương trình quản lý khách hàng.
Bước 4: Kiểm soát mở tài khoản
- Thực hiện: Trưởng phòng tài chính kế toán
- Kiểm soát hồ sơ
- Nếu chấp nhận hồ sơ, ký kiểm soát chuyển thực hiện bước 5
- Nếu không chấp nhận, chuyển trả lại hồ sơ cho giao dịch viên kèm lý do, yêu cầu hoàn thiện hoặc trả lại
cho khách hàng hoàn thiện cho đúng.
Bước 5: Duyệt mở tài khoản
Thực hiện:Giám đốc( hoặc người được uỷ quyền)
- Kiểm soát bộ hồ sơ
- Kiểm soát them quyền và việc làm của trưởng phong tài chính kế toán
- Nếu chấp nhận mở tài khoản cho khách hàng, lý trên bộ hồ sơ mở tài khoản, chuyển thực hiện bước 6.
- Nếu không chấp nhận , chuyển trả lại hồ sơ cho phòng Tài chính kế toán, kèm lý do, yêu cầu hoàn chỉnh.
Bước 6: Thông báo số hiệu tài khoản cho khách hàng, tổng hợp, lưu hồ sơ
- Thực hiện:Giao dich viên, Trưởng phòng tài chính kế toán
- Giao dich viên trả lại 01 liên giấy đề nghị mở tài khoản trong đó đã ghi số hiệu tài khoản đã mở cho khách
hàng.
- Giao dịch viên lưu 01 liên mẫu dấu chữ ký của khách hàng.
- Trưởng phòng nghiệp vụ lưu 01 liên mẫu dấu chữ ký của khách hàng kèm toàn bộ hồ sơ mở tài khoản
Điều 7: Nghiệp vụ thu tiền mặt
Việc thu tiền mặt tại NHPT thực hiện theo quy định tại quyết định số: 660/QĐ-NHPT ngày 29/12/2006 của
Tổng Giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam về việc ban hành chế độ giao nhận, bảo quản, vận chuyển
tiền mặt, tài sản quý , giấy tờ có giá tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam.
Các bước thực hiện các bước sau:
Bước 1: Tiếp nhận nhu cầu nộp tiền của khách hàng
Thực hiện: giao dich viên hoặc thủ quỹ
- Giấy nộp tiền
- Phiếu thu
Bước 2: Kiểm tra chứng từ nộp tiền của khách hàng
Thực hiện: Giao dịch viên hoặc thủ quỹ
- Kiểm tra việc lấy giấy nộp tiền
- Nếu không chấp nhận chứng từ trả lại khách hàng, yêu cầu bổ sung hoặc làm mới
- Tính phí nộp tiền (nếu có)
- Nếu chứng từ hợp lệ chuyển thực hiện bước 3
Bước 3: Thu tiền
Thực hiện: Giao dịch viên hoặc thủ quỹ
- Nhận và kiểm tra tiền mặt theo số tiền ghi trên giấy nộp tiền và bảng kê các loại tiền
- Trình tự thu tiền theo quy định
Bước 4: Hạch toán
Thực hiện: Giao dịch viên
Căn cứ giấy tòp nộp tiền đã có chữ ký của thủ quỹ và dấu đã thu tiền
- Định khoản nhập dữ liệu hạch toán giao dịch cho phù hợpvới yêu cầu nộp tiền của khách hàng.
- Trường hợp nhận lại bộ chứng từ của trưởng phòng tả lại do hạch toán chưa đúng, giao dich viên căn cứ
yêu cầu để thực hiện.
- Trường hợp khách hàng chuyển tiền cho người thụ hưởng ở ngân hàng khác, lựa chon kênh thanh toán cho
phù hợp.
- Trường hợp khách hàng nộp tiền mua chứng chỉ tiền gửi…chuyển thủ quỹ ký
- Ký trên chứng từ chuyển thực hiện bước 5
Bước 5: Kiểm soát và duyệt hạch toán
Thực hiện: Trưởng phòng tài chính kế toán
- Kiểm tra chứng từ và bút toán hạch toán
- Nếu chấp nhận ký duyệt giao dịch chuyển thực hiện bước 7
- Trường hợp không chấp nhận giao dịch, chuyển giao dịch viên kèm lý do, yêu cầu.
Bước 6: Kiểm soát chuyển tiền ra ngoài ngân hàng
Thực hiện: Trưởng phòng tài chính kế toán
Căn cứ 1 liên giấy nộp tiền và chứng từ chuyển tiền thanh toán do phòng nghiệp vụ chuyển sang;
- Kiểm tra chứng từ , hạch toán thanh toán.
- Nếu chấp nhận chứng từ chuyển tiền ký duyệt chuyển tiền.
- Nếu không chấp nhận trả lại giao dịch viênkèm lý do,yêu cầu
- Trả chứng từ cho giao dich viên tổng hợp, lưu trữ
Bước 8: Trả giấy tờ có giá, báo có, đối chiếu, tổng hợp lưu hồ sơ
Thực hiện: Giao dich viên
Trường hợp khách hàng nộp tiền mua trái phiếu, giấy tờ có giá: Trả bảo có, giấy chứng nhận cho khách
hàng.
Trường hợp khách hàng nộp tiền vào tài khoản tiền gửi, chuyển tiền đến ngân hàng khác: Trả 01 liên giấy
nộp tiền
- Đối chiếu cuối ngày giữa giao dịch viên và thủ quỹ về doanh số thu chi tiền mặt, số dư cuối tồn quỹ.
- Tổng hợp lưu trữ hồ sơ, chứng từ theo quy định.
Điều 8: Nghiệp vụ chi tiền mặt
Việc chi tiền mặt tại NHPT thực hiện theo quy định tại quyết định số: 660/QĐ-NHPT ngày 29/12/2006 của
Tổng Giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam về việc ban hành chế độ giao nhận, bảo quản, vận chuyển
tiền mặt, tài sản quý , giấy tờ có giá tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam.
Khi đơn vị cóa nhu cầu thanh toán bằng tiền mặt để sử dụng vào những khoản chi tiêu cần thiết, khách hàng
lập giấy đề nghị lĩnh tiền mặt( 03liên)theo mẫu do NHPT quy định, kèm theo hồ sơ có liên quan( phiếu giá
bảng kê thanh toán, hoặc các giấy tờ khác theo quy định), hoặc séc lĩnh tiền mặt. Căn cứ giấy đề nghị lĩnh
tiền mặt cho khách hàng.
Cắc bước thực hiện:
Bước 1: Tiếp nhận nhu cầu rút vốn của khách hàng
- Séc lĩnh tiền mặt
- Giấy lĩnh tiền mặt
- Giấy mời lĩnh tiền.
Bước 2: Kiểm tra chứng từ và rút tiền
Thực hiện: Giao dịch viên
- Kiểm tra tính hợp lệ hợp pháp của chứng từ rút tiền mặt
- Kiểm tra căn cứ người nhận tiền đúng với thông tin trên chứng từ
- Tính phí rút tiền( nêu có )
- Nếu chấp nhận chứng từ chuyển thực hiện bước 3
- Nếu không chấp nhận chứng từ, trả lại khách hàng yêu cầu bổ sung làm mới
- Trường hợp nhận lại chứng từ từ cấp có them quỳên trả lại, giao dịch viên căn cứ yêu cầu để thực hiện.
Bước 3 : Xử lý chứng từ hạch toán
Thực hiện: Giao dịch viên
- Khách hàng rút tiền từ tài khoản tiền gửi, tiền vay: định khoản, nhập dữ liệu tạo bút toán hạch toán
- Nếu chấp nhận giao dịch ký trên chứng từ giấy chuyển thực hiện bước 4 trong trường hợp thuộc thẩm
quyền chi tiền hoặc thực hiện chuyển bước 5 nếu không thuộc them quyền chi tiền.
Bước 5: Kiểm soát và duyệt chứng từ
Thực hiện: Trưởng phòng tài chính kế toán
- Kiểm soát tính sát thực của giao dịch thanh toán phát sinh
- Kiểm soát chứng từ hạch toán
- Kiểm soát them quyền và việc làm của giao dịch viên
- Nếu chấp nhận thanh toán, ký trên chứng từ
- Nếu trong them quyền kiểm soát, tuỳ tựng loại nghiệp vụ theo phân cấp chuyển thực hiện bước 4 hoặc
bước 7,8.
- Nếu vượt thẩm quyền kiểm soát chuyển thực hiện bước 6
- Nếu không chấp nhận giao dịch thanh toán, chuyển trả lại chứng từ cho giao dich viên kèm lý do , yêu
cầu.
Bước 6: Duyệt chi
Thực hiện: giám đốc hoặc người được uỷ quyền
- Kiểm soát thẩm quyền và việc làm của Trưởng phòng tài chính kế toán.
- Kiểm tra tổng thể bộ chứng từ
- Tuỳ theo từng mặt nghiệp vụ và phát sinh cụ thể ra lệnh cho các bộ phận liên quãnử lý các nghiệp vụ khác
để đảm bảo sự an toàn chung.
- Nếu chấp nhận giao dịch duyệt và ký trên chứng từ chuyển thực hiện bước 4,7.
- Trường hợp không chấp nhận giao dịch trả lại phòng kế toán làm lại.
Bước 4, 7: Chi tiền
Thực hiện: Giao dich viên ( bước 4) hoặc thủ quỹ(bước7)
- Căn cứ chứng từ đã có chữ ký của cấp có thẩm quyền giao đủ số tiền ghi trên chứng từ cho khách hàng.
- Trình tự chi tiền được thực hiện theo đúng quy định.
Bước 8: Tổng hợp lưu trữ hồ sơ
Thực hiện: giao dịch viên
- Trả khách hàng 01 kiêm giấy lĩnh tiền
- Đối chiếu cuối ngày giữa giao dịch viên và thủ quỹ về doanh số thu chi tiền mặt, số dư tồn quỹ.
- Tổng hợp, lưu hồ sơ theo chế độ, chuyển báo cáo sang các phòng nghiệp vụ liên quan.
Điều 9: Thanh toán bằng lệnh chi hoặ Uỷ nhiệm chi
9.1 thủ tục lập lệnh chi hoặc uỷ nhiệm chi
9.1.1 Nếu lệnh chi hoặc uỷ nhiệm chi dưới dạng chứng từ giấy: người trả tiền phải lập theo đúng mẫu, đủ số
liên do NHPT phục vụ người trả tiền quy định. Trên lệnh chi hoặc uỷ nhiệm chi phảI ghi đầy đủ, rõ ràng,
chính xác các yếu tố, khớp đúng nội dung các liên, ký tên đóng dấu( nếu có )trên tất cả các liên lệnh chi
hoặc uỷ nhiệm chi. NHPT phục vụ người trả tiền có trách nhiệm hướng dẫn khách hàng lập, xử lý lệnh
chihoặc uỷ nhiệm chi tại đơn vị mìnhphù hợp với quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước. Cách lập
chứng từ như sau:
- Một bộ lệnh chi hoặc uỷ nhiệm chi gồm 4 liên( 04 bản)khi lập phảI lập lồng 04 liên để đảm bảo sự khớp
đúng giữa các liên.
- Số….: Số của lệnh chi hoặc uỷ nhiệm chi do khách hàng đánh số, nếu khách hàng không đánh số thì kế
toán ngân hàng sẽ ghi số theo trật tự thời gian phát sinh nghiệp vụ trong ngày phát sinh nghiệp vụ.
- Lập ngày….: Ghi ngày, tháng, năm lập uỷ nhiệm chi
- Tên đơn vị trả tiền: Ghi tên đơn vị trả tiền
- Số tài khoản: Ghi số hiệu tài khoản của đơn vị trả tiền
- Tại Ngân hàng: ghi tên đơn vị ngân hàng Phát triển và địa chỉ của Ngân hàng Phát triển nơI đơn vị hay cá
nhân mơt tài khoản
- Tên đơn vị nhận tiền: Ghi tên đơn vị hay cá nhân được hưởng số tiền ghi trên uỷ nhiệm chi do đơn vị trả
tiền chuyển.
- Số tài khoản: Ghi số hiệu tài khoản của người được hưởng( người thụ hưởng) mở tai ngân hàng.
-Tại Ngân hàng: ghi tên và địa chỉ của Ngân hàng phục vụ người thụ hưởng
- Số tiền bằng chữ: Ghi số tiền bằng chữ khớp đúng với số tiền bằng số.
- Số tiền bằng số: ghi số tiền bằng số trong khung khớp đúng với số tiền bằng chữ.
- Nội dung thanh toán: Ghi rõ nội dụng thanh toán giá trị khối lượng XDCB, tiền hàng hoá, dịch vụ hay trả
nợ Ngân hàng…
Khi lập lệnh chi hoặc uỷ nhiệm chi không được viết và ký bằng bút mực đỏ, bút chì hai loại bút màu mực
khác nhau, chữ viết chữ số trên chứng từ phải rõ ràng, chính xác, đầy đủ,chữ ký trên chứng từ giấy phảI ký
đầy đủ bằng tay từng tờ bút không phai, không được ký bằng dấu đóng sẵn.
- Phần do Ngân hàng Phát triển ghi: Do thanh toán viên Ngân hàng trực tiếp ghi số hiệu tàI khoản nợ ( tàI
khoản của người chi trả) số hiệu tài khoản có ( tài khoản của người nhận tiền)
- Các chữ ký:
+ Đơn vị trả tiền: Bao gồm chữ ký của kế toán trưởng( hoặc gnười được uỷ quyền) và chủ tài khoản (hoặc
gnười được uỷ quyền)theo mẫu đã đăng ký trước tại NHPT khi mở tài khoản.
+ Ngân hàng A: Bao gồm ngày ghi sổ nhận lệnh chi hoặc uỷ nhiệm chi để vào sổ hạch toán, kiểm tra tài
khoản của người chi trả, chữ ký của kế toán trưởng và trưởng phòng kế toán NHPT khi kiểm soát, xử lý
lệnh chi hoặc uỷ nhiệm chi. Nếu hai bên chi trả và thụ hưởng mở tàI khoản tại chi nhánh Ngân hàng Phát
triển thì Ngân hàng Phát triển A đồng thời là Ngân hàng Phát triển B.
+ Ngân hàng B: Nếu là lệnh chi hoặc uỷ nhiệm chi chuyển đi Ngân hàng khác thì Ngân hàng chấp nhận trả
tiền là Ngân hàng B. Ngân hàng B sẽ ghi ngày nhận chuyển tiền và ký kế toán, trưởng phòng kế toán như
Ngân hàng A.
9.1.2. Nếu lệnh chi hoặc uỷ nhiệm chi dưới dạng chứng từ điện tử phải đáp ứng các chuẩn dữ liệu do NHPT
quy định và phải thực hiện đúng các quy định tại chế độ chứng từ kế toán Ngân hàng do thống đốc Ngân
hàng nhà nước ban hành.
9.2- Thủ tục thanh toán lệnh chi hoặc uỷ nhiệm chi.
9.2.1 Tại Chi nhánh Ngân hàng Phát triển phục vụ người trả tiền (NHPT A).
Kiểm soát chứng từ: Khi nhận được lệnh chi hoặc uỷ nhiệm chi của người trả tiền, NHPT phải kiểm soát
chặt chẽ bảo đảm tính hợp pháp của nghiệp vụ và tính hợp lệ của chứng từ, cụ thể phải thực hiện.
+ Nếu lệnh chi hoặc uỷ nhiệm chi được lập dưới dạng chứng từ giấy:
- Phải kiểm soát tính hợp lệ, hợp pháp của lệnh chi hoặc uỷ nhiệm chi;
- Đối chiếu, kiểm tra số dư trên tài khoản tiền gửi của người trả tiền để đảm bảo đủ khả năng thanh toán.
+ Nếu lệnh chi hoặc uỷ nhiệm chi được lập dưới dạng chứng từ điện tử.
- Kiểm soát kĩ thuật thông tin: Mã nhận biết trên chứng từ phải đúng với mã đã quy định; các mật mã trên
chứng từ phảI đúng với mật mã đã quy định; Tên tập tin phảI được lập đúng tên và mẫu thông tin; quy định,
bảo đảm không có sự trùng nặp về nội dung thông tin trên chứng từ; nội dung chứng từ hợp lệ.
- Kiểm soát nội dung chứng từ nghiệp vụ: Kiểm tra chữ ký điện tử, ký hiệu mật và mã khoá bảo mật trên uỷ
nhiệm chi; kiểm tra tên; số hiệu tàI khoản, khả năng thanh toán để chi trả số tiền trên chứng từ; kiểm tra sự
tồn tại và dạng thức của một số vùng bắt buộc của chứng từ.
Nếu lệng chi hoặc uỷ nhịêm chi không hợp lệ hoặc không được bảo đảm khả năng thanh toán thì NHPT trả
lại ngay cho nguời nộp. Nếu lệnh chi hoặc uỷ nhiệm chi hợp lệ, được bảo đảm khả năng thanh toán thì
NHPT ghi ngày hạch toán, số hiệu tài khoản, ký tên trên lệnh chi theo đúng quy định.
Xử lý chứng từ và hạch toán kế toán:
+ Trường hợp người trả tiền và người thụ hưởng cùng mở tàI khoản tại một chi nhánh NHPT:
+ Xử lý chứng từ:
- Nếu lệnh chi hoặc uỷ nhiệm chi được lập dưới dạng chứng từ giấy thì thực hiện:
1 liên lệnh chi hoặc uỷ nhiệm chi dùng làm chứng từ ghi Nợ tài khoản của bên trả tiền và ghi Có tài khoản
người thụ hưởng.
1 liên lệnh chi hoặc uỷ nhiệm chi dùng làm giấy báo Nợ gửi người trả tiền
1 liên lệnh chi hoặc uỷ nhiệm chi dùng làm giấy báo Có gửi người thụ hưởng
Trên giấy báo Nợ,giấy báo Có gửi cho khách hàng, NHPT phảI đóng dấu đơn vị mình ( dấu kế toán) vào
chõ quy định( trên chữ ký của NHPT)
- Nếu lệnh chi hoặc uỷ nhiệm chi được lập dưới dạng chứng từ điện tử thì thực hiện: In ( chuyển hoá) lệnh
chi hoặc uỷ nhiệm chi của người trả tiền gửi ( truyền) đến dưới dạng chứng từ điện tử, ra giấy đảm bảo đủ
số liền để phục vụ cho các khâu kiểm soát, hạch toán, lưu trữ và báo Nợ, Có theo đúng quy định.
+ Hạch toán kế toán: Căn cứ lệnh chi hoặc uỷ nhiệm chi của người trả tiền , NHPT ghi:
Nợ tài khoản tiền gửi của người trả tiền
Có tài khoản tiền gửi của người thụ hưởng. và gửi giấy báo Nợ cho người trả tiền; gửi giấy báo Có cho
người thụ hưởng.
+) Trường hợp người thụ hưởng mở tài khoản tại Ngân hàng khác không cùng hệ thống NHPT hoặc Chi
nhánh NHPT khác.
* Xử lý chứng từ:
- Nếu lệng chi hoặc uỷ nhiệm chi được lập dưới dạng chứng từ giấy thì thực hiện:
1 liên lệnh chi hoặc uỷ nhiệm chi dùng làm chứng từ ghi Nợ tài khoản người trả tiền.
1 liên lệnh chi hoặc uỷ nhiệm chi dùng làm giấy báo Nợ gửi người trả tiền.
2 liên lệnh chi hoặc uỷ nhiệm chi dùng làm căn cứ lập chứng từ thanh toán với Ngân hàng phục vụ người
thụ hưởng để thanh toán cho người thụ hưởng.
- Nếu lệnh chi hoặc uỷ nhiệm chi được lập dưới dạng chứng từ điện tử thì phải in (chuyển hoá) lệnh chi
hoặc uỷ nhiệm chi của người trả tiền gửi (truyền) đến dưới dạng chứng từ điện tử, ra giấy bảo đảm đủ số
liên để phục vụ cho các khâu kiểm soát, hạch toán, lưu trữ và báo Nợ cho khách hàng theo đúng quy định.
+ Hạch toán kế toán: Căn cứ lệnh chi hoặc uỷ nhiệm chi của người trả tiền NHPT ghi:
Nợ tài khoản tiền gửi của người trả tiền.
Có tài khoản thích hợp
Và gửi giấy báo Nợ cho người trả tiền.
NHPT phục vụ người trả tiền căn cứ lệnh chi hoặc uỷ nhiệm chi của khách hàng (bằng chứng từ giấy hoặc
chứng từ điện tử) lập chứng từ thanh toán với Ngân hàng , Chi nhánh NHPT phục vụ người thụ hưởng theo
các trường hợp sau:
- Lập chứng từ thanh toán với Ngân hàng có tham gia thanh toán bù trừ trên địa bàn tỉnh, thành phố để
Ngân hàng này ghi Có tài khoản của người thụ hưởng hoặc chuyển tiếp qua thanh toán điện tử (hoặc thanh
toán liên Ngân hàng) với Ngân hàng trong hệ thống (nơi người thụ hưởng mở tài khoản) để ghi Có tài
khoản người thụ hưởng hoặc chuyển đi thanh toán điện tử liên Ngân hàng (nếu đã tham gia hệ thống thanh
toán điện tử liên Ngân hàng).
- Lập chứng từ thanh toán qua Ngân hàng Nhà nước trên địa bàn để ghi Có tài khoản người thụ hưởng hoặc
chuyển tiền đến Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố khác để ghi Có tài khoản của người thụ hưởng.
9.2.2 Tại Chi nhánh NHPT phục vụ người thụ hưởng (NHPT B).
Khi nhận được chứng từ thanh toán nói trên do NHPT A phục vụ người trả tiền chuyển đến hoặc chứng từ
thanh toán do Ngân hàng khác chuyển đến sau khi kiểm soát, nếu đủ điều kiện thanh toán, đơn vị NHPT B
phục vụ người thụ hưởng xử lý.
Xử lý chứng từ:
- Trường hợp nhận được chứng từ thanh toán dưới dạng chứng từ giấy, sau khi kiểm soát thấy không có gì
sai sót thì thực hiện: ghi ngày ghi sổ, số hiệu tài khoản Nợ, Có, ký tên tên chứng từ dùng làm chứng từ để
ghi Có tài khoản người thụ hưởng và gửi báo Có cho người thụ hưởng theo quy định.
- Trường hợp nhận được chứng từ thanh toán dưới dạng chứng từ điện tử, sau khi kiểm soát thấy không có
gì sai sót thì xử lý chứng từ theo đúng quy định hiện hành (in lệnh chuyển tiền dưới dạng chứng từ điẹn tử
ra giấy, ký tên vào lệnh chuyển tiền in ra, xử lý hạch toán, lưu trữ và dùng để báo Có cho người thụ hưởng
theo quy định).
Hạch toán kế toán: Căn cứ chứng từ chuyển tiền đến (lệnh chi hoặc uỷ nhiệm chi, lệnh chuyển Có ) NHPT
phục vụ người thụ hưởng ghi:
Nợ tài khoản thích hợp
Có tài khoản tiền gửi của khách hàng (hoặc tài khoản thích hợp khác).
Và gửi giấy báo Có cho người thụ hưởng.
Trường hợp người thụ hưởng khôn có tài khoản tiền gửi thì Chi nhánh NHPT phục vụ người thụ hưởng ghi
Có tài khoản phải trả khách hàng và báo cho người thụ hưởng đến nhận tiền. Người thụ hưởng khi đến nhận
tiền phải có giấy chứng minh nhấn dan hoặc Hộ chiếu để loàm thủ tục nhận tiền.
9.3. Các bước thực hiện thanh toán lẹnh chi hoặc uỷ nhiệm chi tại Ngân hàng Phát triển:
Bước 1: Tiếp nhận yêu cầu:
Thực hiện: Giao dịch viên
- Giao dịch viên nhận yêu cầu thanh toán bằng lệnh chi hoặc uỷ nhiệm chi từ khách hàng, lệnh chi hoặc uỷ
nhiệm chi khách hàng đưa đến trực tiếp.
- Lệnh chi hoặc uỷ nhiệm chi là chứng từ điện tử điện tử nhận được từ chương trình thanh toán điện tử với
khách hàng.
- Lệnh chi hoặc uỷ nhiệm chi nhận vào khi còn giờ giao dịch phải xử lý ngay, nếu lệnh chi hoặc uỷ nhiệm
chi nhận vào đã quá giờ giao dịch, giao dịch ghi ngày giờ nhận lệnh được xử lý vào ngày làm việc tiếp theo.
Bước 2: Kiểm soát chứng từ:
Thực hiện: Giao dịch viên
- Kiểm soát các yếu tố chứng từ, tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ;
- Kiểm soát tình trạng tài khoản của khách hàng có bị phong toả không;
- Kiểm soát khả năng thanh toán của khách hàng;
- Xem xét phí chuyển tiền do ai chịu;
- Trường hợp uỷ nhiệm chi của khách hàng không đủ điều kiện để thanh toán, trả lại khách hàng, tra soát
(trong thanh toán chuyển tiền điện tử);
- Trong trường hợp nhận lại lệnh chi hoặc uỷ nhiệm chi do các cấp duyệt trả lại, Giao dịch viên căn cứ vào
ý kiến của những người đó để thực hiện;
- Trong trường hợp có nghi ngờ dấu hiệu phạm pháp trong bộ chứng từ ủy nhiệm chi phải báo cáo ngay
Lãnh đạo để có biện pháp thích hợp;
- Chấp hành thứ tự ưu tiên xử lý chứng từ theo quy định;
- Nếu lệnh chi hoặc uỷ nhiệm chi đủ điều kiện thanh toán sẽ thực hiện thanh toán theo quy định.
Bước 3. Hạch toán
Thực hiện: Giao dịch viên
- Tính phí chuyển tiền (từng kỳ hay theo thoả thuận với khách hàng);
- Định khoản hạch toán giao dịch theo chỉ dẫn của khách hàng. Trường hợp phải chuyển ra ngoài Chi nhánh
NHPT mở tại Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng khác: chuyển tiền qua hệ thống điện tử liên Ngân hàng
của Ngân hàng Nhà nước hay qua tài khoản tiền gửi thanh toán tại trung tâm thanh toán đảm bảo chuyển
tiền nhanh chóng và hiệu quả.
Ký trên chứng từ, chuyển sang người kiểm soát và duyệt chứng từ.
Bước 4. Kiểm soát và duyệt chứng từ
Thực hiện: Trưởng phòng kế toán (hoặc Trưởng phòng nghiệp vụ).
- Kiểm soát tính xác thực của giao dịch thanh toán phát sinh;
- Kiểm soát các yếu tố chứng từ: tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ;
- Kiểm soát hạch toán và thanh toán của Giao dịch viên;
- Kiểm soát thẩm quyền và việc làm của Giao dịch viên;
- Khi cần thiết có thể liên lạc với Chủ tài khoản để xác minh lệnh chi tiền (ví dụ: Chuyển tiền giá trị cao );
- Nếu chấp nhận giao dịch thanh toán, ký trên chứng từ;
- Nếu trong thẩm quyền kiểm soát, tuỳ từng nghiệp vụ theo phân cấp chuyển thực hiện kiểm soát và duyệt
chứng từ ra ngoài Chi nhánh NHPT và trả tiền cho khách hàng thụ hưởng;
- Nếu vượt thẩm quyền kiểm soát, chuyển người thực hiện các bước tiếp theo (Giám đốc hoặc người được
uỷ quyền);
- Nếu không chấp nhận giao dịch thanh toán – Chuyển trả lại Bộ chứng từ cho Giao dịch viên kèm lý do,
yêu cầu.
Bước 5. Duyệt chứng từ
Thực hiện: Tổng giám đốc, Giám đốc ( hoặc người được uỷ quỳên)
- Kiểm soát thẩm quỳên và việc làm của trưởng phòng tài chính kế toán hoặcỉtưởng phòng nghiệp vụ.
- Kiểm tra tổng thể bộ chứng từ.
- Tuỳ theo mặt nghiệp vụ và phát sinh cụ thể, ra lệnh cho các bộ phận liên quan xử lý các nghiệp vụ khác để
đảm bảo sự an toàn chung.
- Nếu chấp nhận giao dịch, duyệt và ký trên chứng từ chuyển kiểm soát và duyệt chứng từ thanh toán.
- Trường hợp không chấp nhận giao dịch, trả lại cho giao dịch viên làm lại hoặc chỉnh sửa.
Bước 6. Kiểm soát và duyệt chứng từ thanh toán
Thực hiện: Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc, hoặc người được uỷ quyền (Phó Tổng Giám đốc, Phó giám đốc
hoặc Trưởng ban, Trưởng phòng nghiệp vụ được uỷ quyền).
- Kiểm soát hạch toán, thanh toán;
- Tuỳ theo từng mặt nghiệp vụ và phát sinh cụ thể, thông báo cho các bộ phận liên quan những thông tin cần
thiết để phối hợp chung;
- Nếu chấp nhận giao dịch, duyệt và ký trên chứng từ chuyển trả tiền cho khách hàng thụ hưởng.
Bước 7. Trả tiền cho khách hàng thụ hưởng, tổng hợp hồ sơ
- Khách hàng thụ hưởng cùng Chi nhánh NHPT: Báo Có cho khách hàng, khách hàng có thể sử dụng được
ngay số tiền báo Có, báo Nợ khách hàng trả tiền. Tổng hợp, lưu hồ sơ theo chế độ, chuyển báo cáo sang
phòng nghiệp vụ liên quan;
- Chuyển tiền ra ngoài Chi nhánh NHPT: Khi tài khoản khách hàng hưởng mở tại các Ngân hàng, các tổ
chức tín dụng khác, hoặc Chi nhánh NHPT khác.
Điều 10. Thanh toán bằng uỷ nhiệm chi
10.1. Thủ tục lập uỷ nhiệm thu: Người thụ hưởng lập uỷ nhiệm thu kèm theo hoá đơn, chứng từ giao hàng,
cung ứng dịch vụ nộp vào NHPT phục vụ mùnh hoặc NHPT phục vụ người trả tiền.
Thủ tục lập, số liên và cách lập lập uỷ nhiệm thu tương tự như thủ tục lập uỷ nhiệm chi.
Mẫu uỷ nhiệm thu, số liên uỷ nhiệm thu, thủ tục lập và phương thức giao nhận uỷ nhiệm thu giữa khách
hàng với NHPT theo quy định của NHPT và quy định hiện hành của pháp luật.
10.2 Điều kiện thu hộ và thanh toán uỷ nhiệm thu: Chi nhánh NHPT phải nhận được thông báo của khách
hàng bằng văn bản về việc khách hàng mua và khách hàng bán hàng hóa dịch vụ thống nhất thoả thuận
dùng hình thức thanh toán uỷ nhiệm thu đối với các hình thức cụ thể.
10.3 Thủ tục thanh toán uỷ nhiệm thu:
10.3.1 Trường hợp người thụ hưởng và người trả tiền mở tài khoản tại một NHPT:
Khi nhận được uỷ nhiệm thu kèm theo hoá đơn chứng từ giao hàng, cung ứng dịch vụ do người thụ hưởng
nộp vào, NHPT phải kiểm tra tính hợp lệ của uỷ nhiệm thu, kiểm tra việc ngừơi trả tiền và người thụ hưởng
đã có thoả thuận thanh toán bằng uỷ nhiệm thu, nếu có đủ điều kiện thực hiện thì ghi ngày tháng nhận
chứng từ lên tất cả các liên uỷ nhiệm thu, ký nhận chứng từ đối với khách hàng và xử lý;
- Trường hợp người trả tiền đủ khả năng thanh toán thì căn cứ uỷ nhiệm thu, NHPT ghi:
Nợ Tài khoản tiền gửi của người trả tiền
Có Tài khoản tiền gửi của người thụ hưởng và gửi giấy báo Nợ cho người trả tiền, giấy báo Có cho người
thụ hưởng.
- Trường hợp khả năng thanh toán của người trả tiền không đủ để chi trả số tiền trên Uỷ nhiệm thu thì lưu
vào hồ sơ Uỷ nhiệm thu chưa thanh toán và báo cho người trả tiền, người thụ hưởng biết và xử lý gửi trả lại
Uỷ nhiệm thu cho người thụ hưởng (nếu người thụ hưởng yêu cầu) hoặc tiếp tục lưu giữ Uỷ nhiệm thu đến
khi người trả tiền đủ khả năng thanh toán thì ghi ngày, tháng, năm thanh toán trên uỷ nhiệm thu và thực
hiện thanh toán theo quy định.
10.3.2 Trường hợp người trả tiền và người thụ hưởng mở tài khoản ở hai Ngân hàng (cùng hoặc hệ thống
NHPT).
Tại Chi nhánh NHPT phục vụ người thụ hưởng:
Việc tiếp nhận và kiểm soát uỷ nhiệm thu được thực hiện theo không đúng quy định tại khoản 2 điều 10
trên đây, sau đó Ngân hàng phục vụ người thụ hưởng ký tên đóng dấu trên uỷ nhiệm thu, ghi vào sổ theo
dõi nhận giấy uỷ nhiệm thu gửi đi (dùng làm cơ sở để tra cứu xử lý các trường hợp gửi chứng từ bị thất lạc
chậm trễ) và gửi uỷ nhiệm thu kèm theo hoá đơn, chứng từ giao hàng, cung ứng dịch vụ cho Ngân hàng
phục vụ người trả tiền.
- Khi nhận được chứng từ thanh toán uỷ nhiệm thu do Ngân hàng phục vụ người trả tiền chuyển đến thì sử
dụng các chứng từ đó hạch toán:
Nợ Tài khoản tiền gửi của người trả tiền
Có Tài khoản tiền gửi của người thụ hưởng và giấy báo Có cho người thụ hưởng.
Tại Ngân hàng phục vụ người trả tiền:
Khi nhận được uỷ nhiệm thu kèm theo hoá đơn, chứng từ giao hàng, cung ứng dịch vụ do Ngân hàng phục
vụ người thụ hưởng gửi đến hoặc do người thụ hưởng trực tiếp nộp, Ngân hàng kiểm tra thủ tục lập uỷ
nhiệm thu kiểm tra việc người trả tiền và người thụ hưởng có thoả thuận thanh toán bằng uỷ nhiệm thu,
kiểm tra khả năng thanh toán của người trả tiền và xử lý.
- Nếu đủ điều kiện thanh toán thì làm thủ tục trích tài khoản tiền gửi của người trả tiền để chuyển tiền đến
Ngân hàng phục vụ người thụ hưởng để thanh toán cho người thụ hưởng như trường hợp thanh toán lệnh
chi quy định tại khoản 2 Điều 9 nêu trên.
- Trường hợp tài khoản tiền gửi của người trả tiền không đủ khả năng thanh toán, thì xử lý như quy định tại
tiết a, điểm 2, Điều 5 nêu trên.
10.3.3 Các bước thực hiện thanh toán uỷ nhiệm thu tại Ngân hàng Phát triển:
Bước 1. Tiếp nhận yêu cầu:
Người thực hiện: Giao dịch viên
- Nhận bộ chứng từ uỷ nhiệm thu từ khách hàng
- Ký giao nhận chứng từ.
- Uỷ nhiệm thu nhận vào nếu còn thời giờ giao dịch thì giao dịch viên ghi ngày, giờ nhận lệnh và xử lý
chứng từ vào ngày giao dịch tiếp theo.
Bước 2. Kiểm tra khả năng thanh toán của người trả tiền:
Người thực hiện: Giao dịch viên
- Kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ.
- Kiểm tra thoả thuận của khách hàng dùng uỷ nhiệm thu để thanh toán.
- Chứng từ hợp lệ, tài khoản của người trả tiền không đủ số dư thanh toán thực hiện bước (3).
- Chứng từ không hợp lệ: Trả lại khách hàng.
- Trường hợp nhận lại chứng từ do cấp có thẩm quyền duyệt trả lại, giao dịch viên căn cứ vào ý kiến của
người đó để thực hiện.
- Trường hợp nghi ngờ dấu hiệu phạm pháp trong bộ chứng từ uỷ nhiệm thu, phải báo cáo lãnh đạo để có
biện pháp xử lý thích hợp.
- Mở sổ theo dõi;
- Tính phí gửi đi nhờ thu.
- Gửi bộ uỷ nhiệm thu đi nhờ thu.
Bước 3. Lưu uỷ nhiệm thu không đủ khả năng thanh toán:
Người thực hiện: Giao dịch viên.
- Thông báo cho khách hàng trả tiền biết.
- Thường xuyên theo dõi tài khoản thanh toán để đề xuất thanh toán kịp thời khi đủ số dư.
Bước 4: Hạch toán:
Người thực hiện: Giao dịch viên
- Tính số tiền phạt chậm trả (nếu có).
- Định khoản, nhập dữ liệu hạch toán giao dịch thanh toán đúng chỉ dẫn thanh toán khách hàng. Trường hợp
phải chuyển ra ngoài Ngân hàng lựa chọn kênh thanh toán cho phù hợp (qua tài khoản tiền gửi thanh toán
tại Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng khác hay tại trung tâm thanh toán) đảm bảo chuyển tiền nhanh
chóng chuyển tiền nhanh chóng và hiệu quả.
- Ký trên chứng từ (chuyển thực hiện bứơc 6).
Bước 5. Kiểm soát và duyệt chứng từ tại phòng Tài chính kế toán:
Người thực hiện: Trưởng phòng Tài chính kế toán (hoặc TP nghiệp vụ)
- Kiểm soát bộ chứng từ
- Kiểm soát hạch toán thanh toán.
- Nếu chấp nhận thanh toán, ký trên chứng từ.
- Nếu trong thẩm quyền kiểm soát tuỳ từng nghiệp vụ theo phân cấp chuyển người ký duyệt chứng từ đi
hoặc trả tiền cho người thụ hưởng, tổng hợp đối chiếu hồ sơ theo chế độ, chuyển báo cáo sang phòng
nghiệp vụ liên quan.
Bước 6. Kiểm soát và duyệt chứng từ của Lãnh đạo Ngân hàng:
Người thực hiện: Tổng Giám đốc, Giám đốc (hoặc người được thẩm quyền)
- Kiểm soát chứng từ hạch toán, thanh toán
- Tuỳ theo từng mặt nghiệp vụ phát sinh cụ thể, thông báo cho các bộ
phận liên quan những thông tin cần thiết để phối hợp chung.
- Nếu chấp nhận giao dịch duyệt và ký trên chứng từ, chuyển cho kiểm soát để chuyển tiền cho người thụ
hưởng.
Bước 7. Trả tiền cho người thụ hưởng, tổng hợp hồ sơ:
- Khách hàng thụ hưởng cùng Ngân hàng Phát triển: Báo cho khách hàng để khách hàng có thể sử dụng số
tiền báo có.
Tổng hợp, đối chiếu, lưu trữ hồ sơ theo chế độ, chuyển báo cáo sang phòng nghiệp vụ liên quan.
- Khách hàng thụ hưởng khác Ngân hàng: Chuyển tiền qua các kênh thanh toán cho phù hợp.
Điều 11. Thanh toán Séc
Trình tự phát hành, thủ tục kế toán, thanh toán Séc được thực hiện theo quy định hiện hành của Ngân hàng
Nhà nứơc và Ngân hàng Phát triển Việt Nam.
Điều 12. Thanh toán bằng thư tín dụng
12.1 Thủ tục mở thu tín dụng.
12.1.1 Khi có nhu cầu thanh toán bằng thư tín dụng, người trả tiền lập giấy mở thư tín dụng nộp vào Chi
nhánh NHPT phục vụ mình. Mẫu giấy mở thư tín dụng, số liên lập giấy mở thu tín dụng, thủ tục lập,
phương thức giao nhận, xử lý giấy mở thư tín dụng do NHPT phục vụ người trả tiền quy định.
Người trả tiền lập bản đăng ký chữ ký mẫu của ngừơi được uỷ quyền nhận hàng, nội dung ghi rõ họ tên,
chức vụ, số, ngày, tháng, năm và nơi cấp giấy chứng minh nhân dân và chữ ký mẫu của người được uỷ
quyền nhận hàng, chữ ký của người trả tiền và dấu (nếu có). Người được uỷ quyền nhận hàng nộp bản này
vào NHPT phục vụ người thụ hưởng để làm căn cứ kiểm soát đối chiếu khi thanh toán thư tín dụng.
12.1.2 Tại NHPT phục vụ người trả tiền:
NHPTVN phục vụ người trả tiền nhận mở thư tín dụng cho khách hàng trong trường hợp người thụ hưởng
mở tài khoản ở Chi nhánh NHPT cùng hệ thống. Nếu người thụ hưởng mở tài khoản ở Ngân hàng khác hệ
thống thì chỉ nhận mở thư tín dụng trong trường hợp trên địa bàn đó có ngân hàng cùng hệ thống hoạt động
và các Ngân hàng này có tham gia thanh toán bù trừ.
Khi nhận được giấy tờ xin mở thư tín dụng của khách hàng, NHPT phục vụ người trả tiền xử lý:
- Kiểm tra thủ tục lập giấy xin mở thư tín dụng, bảo đảm hợp pháp, hợp lệ của chứng từ.
- Ký tên và đóng dấu NHPT mình lên 2 liên đầu giấy mở thư tín dụng.
- Ghi ký hiệu mật lên các liên giấy mở thư tín dụng.
* Xử lý giấy mở thư tín dụng:
+ 1 liên giấy mở thư tín dụng làm chứng từ hạch toán tại NHPT phục vụ người trả tiền.
+ 1 liên giấy mở thư tín dụng làm giấy báo Nợ gửi trả tiền.
+ 2 liên giấy mở thư tín dụng gửi (gửi bằng thư qua Bưu điện hoặc chuyển hoá sang chứng từ điện tử để
truyền qua hệ thống mạng máy tính của NHPT) đến Ngân hàng phục vụ người thụ hưởng.
* Hạch toán: Căn cứ giấy mở thư tín dụng ghi:
Nợ Tài khoản tiền gửi của khách hàng
Có Tài khoản tiền mở thư tín dụng.
12.2 Thủ tục thanh toán thư tín dụng
12.2.1 Đối với Chi nhánh NHPT phục vụ người thụ hưởng
- Khi nhận được giấy mở thư tín dụng (dưới dạng chứng từ giấy hoặc chứng từ điện tử) do Ngân hàng phục
vụ người trả tiền gửi đến, Chi nhánh NHPT phục vụ ngừơi thụ hưởng tiến hành kiểm tra tính hợp lệ của
giấy mở thư tín dụng, kiểm tra ký hiệu mật, dấu, chữ ký (nếu dưới dạng chứng từ giấy) hoặc mã khoá bảo
mật, chữ ký điện tử (nếu dưới dạng chứng từ điện tử) của Ngân hàng phục vụ người trả tiền. Sau đó ghi
nhận, ký tên, đóng dấu đơn vị trên các liên giấy mở thư tín dụng (nếu dưới dạng chứng từ điện tử thì phải in
2 liên ra giấy) và gửi 1 liên giấy mở thư tín dụng cho người thụ hưởng để làm làm căn cứ giao hàng, còn 1
liên lưu lại và mở sổ theo dõi giấy mở thư tín dụng đến.
- Khi nhận được 4 liên bảng kê kèm hoá đơn chứng từ giao hàng do người thụ hưởng nộp vào, Chi nhánh
NHPT phục vụ người thụ hưởng kiểm tra bảng kê hoá đơn chứng từ giao hàng; đối chiếu chữ ký của người
được uỷ nhiệm nhận hàng với chữ ký mẫu; kiểm tra thời hạn hiệu lực của thư tín dụng; số tiền người thụ
hưởng đề nghị thanh toán trong phạm vi số tiền mở thư tín dụng, nếu đúng xử lý như sau:
+ Ghi vào sổ theo dõi thư tín dụng đến đã được thanh toán.
+ Ghi ngày, tháng, năm thanh toán và số hiệu tài khoản Nợ – Có trên 2 liên bảng kê hoá đơn, chứng từ giao
hàng và dùng làm chứng từ hạch toán ở Ngân hàng phục vụ người thụ hưởng.
1 liên bảng kê hoá đơn chứng từ giao hàng kèm theo liên lưu giấy mở tín dụng dùng làm chứng từ ghi Có
tài khoản thụ hưởng.
1 liên bảng kê hoá đơn chứng từ giao hàng làm giấy báo có người thụ hưởng.
Trường hợp bên thụ hưởng mở tài khoản ở một Ngân hàng khác trên địa bàn thì căn cứ vào bảng kê hoá
đơn, chứng từ giao hàng để lập chứng từ thanh toán bù trừ với Ngân hàng phục vụ người thụ hưởng để ghi
Có tài khoản người thụ hưởng.
+ Căn cứ bảng kê hoá đơn chứng từ giao hàng lập Lệnh chuyển Nợ hoặc giấy báo Nợ liên hàng để ghi nợ
tài khoản chuyển tiền hoặc tài khoản liên hàng và gửi cho Ngân hàng phục vụ người trả tiền (Lệnh chuyển
Nợ, giấy báo Nợ liên hàng có kèm theo 2 liên bảng kê hoá đơn chứng từ giao hàng) để thanh toán.
12.2.2 Đối với người thụ hưởng:
Sau khi nhận giấy mở thư tín dụng của người trả tiền do Ngân hàng phục vụ mình gửi đến, người thụ hưởng
phải đối chiếu với hợp đồng hay đơn đặt hàng, kiểm soát giấy uỷ nhiệm nhận hàng giấy chứng minh nhân
dân của người nhận hàng nếu đúng thì giao hàng và yêu cầu người nhận hàng ký vào hoá đơn hay chứng từ
giao hàng.
Căn cứ vào hoá đơn, chứng từ giao hàng, người thụ hưởng lập 4 liên bảng kê hoá đơn chứng từ giao hàng
(theo mẫu phụ lục số 01) nộp vào Ngân hàng phục vụ mình để thanh toán tiền bán hàng. Trên bảng kê này
người thụ hưởng phải ký tên, đóng dấu đơn vị (nếu có) và phải có chữ ký xác nhận của người nhận hàng về
tổng số tiền phải thanh toán cho người thụ hưởng.
12.2.3 Đối với Ngân hàng phục vụ người trả tiền:
Khi nhận được chứng từ về thanh toán thư tín dụng (Giấy báo Nợ liên hàng hoặc Lệnh chuyển nợ) của
Ngân hàng phục vụ người thụ hưởng gửi đến, sau khi kiểm tra thủ tục lập chứng từ, nội dung chứng từ, nếu
đúng thì xử lý:
- Căn cứ Giấy báo Nợ liên hàng kèm 1 liên bảng kê hoá đơn chứng từ giao hàng (hoặc lệnh chuyển nợ) ghi:
Nợ Tài khoản tiền gửi để mở thư tín dụng,
Có Tài khoản thích hợp
- 1 liên bảng kê hoá đơn chứng từ giao hàng kèm theo bộ chứng từ làm giấy báo nợ gửi người trả tiền.
Thư tín dụng chỉ thanh toán tiền 1 lần. Do vậy, sau khi thực hiện thanh toán, nếu trên tài khoản tiền ký gửi
để mở thư tín dụng vẫn còn tiền, Ngân hàng lập phiếu chuyển khoản tất toán tài khoản này, hạch toán.
Nợ Tài khoản tiền gửi để mở thư tín dụng
Có Tài khoản tiền gửi của người trả tiền và gửi giấy báo Có cho người trả tiền.
Điều 13: Dịch vụ thu hộ, chi hộ
13.1 Dịch vụ thu hộ là dịch vụ thanh toán mà Ngân hàng Phát triển thực hiện theo yêu cầu của người thụ
hưởng nhằm đạt được sự trả tiền ngay hoặc chấp thuận trả tiền vào một thời điểm nhất định trong tương lai
của người trả tiền. Dịch vụ thu hộ bao gồm việc nhận, xử lý, gửi chứng từ đi thu và thanh toán kết quả nhờ
thu; huỷ nhờ thu theo yêu cầu của người sử dụng dịch vụ thanh toán.
Các thể thức thu hộ bao gồm: thu hộ Séc, thu hộ thương phiếu, thực hiện nhờ thu hoặc uỷ nhiệm thu và các
thể thức thu hộ khác theo thoả thuận không – trái pháp luật.
13.2 Dịch vụ chi hộ là dịch vụ thanh toán mà Ngân hàng Phát triển Việt Nam thực hiện theo yêu cầu của
người có nghĩa vụ trả tiền cho người thụ hưởng.
Các thể thức chi hộ bao gồm: Thanh toán, séc và các hình thức, uỷ thác hoặc chi hộ khác theo thoả thuận
không trái pháp luật.
Phần III
THANH TOÁN GIỮA CÁC NGÂN HÀNG
Điều 14: Thanh toán giữa các Ngân hàng
Thanh toán từng lần tài khoản tiền gửi của Chi nhánh NHPT mở tại Ngân hàng Nhà nước
14.1 Trường hợp Ngân hàng Phát triển sử dụng chứng từ bằng giấy để giao dịch thanh toán qua Ngân hàng
Nhà nước.
14.1.1 Tại Chi nhánh NHPT (sau đây gọi tắt là Ngân hàng bên trả tiền).
Đối với các khoản thanh toán của bản thân Chi nhánh NHPT (là đơn vị trả tiền), Ngân hàng lập và nộp
chứng từ thanh toán vào Ngân hàng Nhà nước nơi mở tài khoản để thực hiện thanh toán theo đúng các quy

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét