Đề án môn học
2.1. Kế hoạch việc làm là một bộ phận của kế hoạch phát triển kinh tế xã hội
Kế hoạch việc làm là bộ phận rất quan trọng trong kế hoạch tổng thể phát triển
nền kinh tế quốc dân. Để thực hiên các mục tiêu phát triển không những cần
phải đảm bảo các nguồn lực về tài chính mà còn cả các nguồn lực về con ngời
(lao động). Kế hoạch giải quyết việc làm nhằm xác định nhu cầu về nguồn lao
động trong tơng lai. Nhu cầu sử dụng lao động có sự khác biệt rất lớn về kỹ
năng, kiến thức, giới tính, lứa tuổi và phụ thuộc vào mức trả công lao động.
Không giống nh nguồn lực về tài chính, nguồn lao động không phải lúc nào
cũng sử dụng đợc ngay. Một trong những nội dung rất quan trọng của kế hoạch
việc làm là phải bao gồm kế hoạch về đào tạo và kế hoạch phát triển nguồn
nhân lực.
Tuỳ theo mỗi giai đoạn phát triển kinh tế, kế hoạch giải quyết việc làm có vai
trò khác nhau. Trong thời kỳ những năm 60, kế hoạch giải quyết việc làm chỉ đ-
ợc xem nh là một trong những biện pháp để có số lao động cần thiết hoàn thành
nhiệm vụ sản xuất trong thời kỳ trớc mắt mà không chú trọng đến xu hớng và
các biện pháp phát triển nguồn nhân lực trong tơng lai. Đa số các nỗ lực của
nhà hoạch định chính sách chỉ tập trung xây dựng chiến lợc lao động kèm theo.
Từ những năm 80 đến nay, kế hoạch giải quyết việc làm đợc đặc trng bởi sự
lồng ghép của các kế hoạch lao động việc làm với kế hoạch phát triển kinh tế xã
hội của đất nớc trên tầm vĩ mô. Trong trờng hợp này, kế hoạch giải quyết việc
làm của kế hoạch phát triển kinh tế xã hội là điều kiện tiên quyết của các chiến
lợc phát triển kinh tế.
2.2. Kế hoạch việc làm có mối quan hệ mật thiết với kế hoạch tăng trởng
kinh tế, kế hoạch vốn đầu t và kế hoạch nguồn lao động.
2.2.1. Kế hoạch việc làm và kế hoạch tăng trởng kinh tế
Trong hệ thống kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, kế hoạch tăng trởng kinh tế
là bộ phận quan trọng nhất. Nó xác định các mục tiêu có liên quan quyết định
sự phát triển của đất nớc. Các chỉ tiêu của kế hoạch tăng trởng là cơ sở để xác
định các kế hoạch mục tiêu quan trọng khác trong đó có cả kế hoạch việc làm.
Các chỉ tiêu của kế hoạch tăng trởng còn sử dụng làm cơ sở cho việc xây dựng
Kế hoạch 42B
5
Đề án môn học
các kế hoạch biện pháp cũng nh xây dựng các cân dối chủ yếu cho phát triển
kinh tế của thời kỳ kế hoạch.
Kế hoạch tăng trởng kinh tế nằm trong mối quan hệ chặt chẽ và tác động qua lại
với kế hoạch giải quyết việc làm và mục tiêu chống lạm phát. Về mặt lý luận,
nếu nền kinh tế có tốc độ tăng trởng nhanh thì sẽ giải quyết đợc việc làm cho
ngời lao động, nhng xu thế gia tăng lạm phát sẽ xảy ra. Vì vậy, thông thờng
việc đặt kế hoạch mục tiêu tăng trởng kinh tế đất nớc thờng phải gắn liền với
thực trạng của nền kinh tế. Trên cơ sở đặt mục tiêu tăng trởng kinh tế phải xác
định các mục tiêu về việc làm và tìm ra các giải pháp, chính sách thực hiện.
2.2.2. Kế hoạch việc làm và kế hoạch vốn đầu t
Lao động và vốn đầu t là hai yếu tố nguồn lực chủ yếu của tăng trởng kinh tế.
Vốn đầu t giúp bù đắp tài sản cố định, đảm bảo yêu cầu mở rộng quy mô, dung
lợng của nền kinh tế và yêu cầu cải tiến, hiện đại hoá phù hợp với yêu cầu của
sự phát triển. Nó còn giúp cho các nhà đầu t tăng, giảm mức dự trữ hàng hoá tồn
kho theo sự biến động của giá cả. Kế hoạch khối lợng vốn đầu t là một bộ phận
trong hệ thống kế hoạch phát triển, nó xác định quy mô cơ cấu tổng nhu cầu
đầu t xã hội cần có và cân đối các nguồn bảo đảm nhằm thực hiện mục tiêu tăng
trởng và phát triển kinh tế trong thời kỳ kế hoạch.
Có việc làm là một trong những điều kiện hình thành quá trình lao động, cũng
là một khâu quan trọng của quá trình tái sản xuất xã hội. Có việc làm là điều
kiện tiền đề cơ bản khiến ngời lao động có t liệu tiêu dùng, từ đó bắt đầu quá
trình tiêu dùng, đây là biện pháp mu sinh của ngời lao động. Lu chuyển sức lao
động là yêu cầu tất yếu của xã hội hoá nền sản xuất lớn, là điều kiện cơ bản để
phát triển kinh tế hàng hoá. Quá trình đầu t về khoa học công nghệ gia tăng góp
phần không ngừng nâng cao trình độ sức sản xuất kết cấu sản phẩm, tất nhiên
đòi hỏi phải có sự lu chuyển tơng ứng sức lao động. Ngoài ra, sự diễn biến của
kết cấu tự thân sức lao động cũng là một nhân tố không thể bỏ qua. Vì vậy đảm
bảo việc làm cho ngời lao động đồng thời phải không ngừng nâng cao trình độ
sản xuất đó là yêu cầu cơ bản của kế hoạch việc làm và kế hoạch vốn đầu t
trong quá trình thực hiện kế hoạch tăng trởng kinh tế.
Kế hoạch 42B
6
Đề án môn học
2.2.3. Kế hoạch việc làm và kế hoạch nguồn lao động
Kế hoạch việc làm chủ động đặt ra yêu cầu cần thiết cho kế hoạch nguồn lao
động. Từ nguồn lực lao động sẵn có xác định khả năng hiện tại về việc làm cho
ngời lao động để quyết định xây dựng các kế hoạch biện pháp khác trong tổng
thể kế hoạch phát triển kinh tế xã hội cho phù hợp. Kế hoạch việc làm chủ động
đa ra các chính sách, giải pháp để phát triển nguồn lao động đất nớc.
Căn cứ vào số lao động có việc làm ở kỳ kế hoạch là cơ sở để đảm bảo đời sống
vật chất, tinh thần, môi trờng xã hội, thu nhập bình quân đầu ngời Ngời lao
động có việc làm thì đời sống của họ đợc nâng cao. Vấn đề quan trọng là việc
làm đó có phù hợp với nguyện vọng, khả năng ngời lao động, có phát huy sáng
tạo đem lại thu nhập cho ngời lao động hay không? Sự lựa chọn từ cả hai phía
ngời lao động và ngời sử dụng lao động, vì mục tiêu hiệu quả sẽ đa đến khả
năng tăng nhanh hiệu quả toàn bộ nền kinh tế xã hội. Nh vậy kế hoạch giải
quyết việc làm là bộ phận kế hoạch biện pháp quan trọng của kế hoạch nguồn
lao động.
Tóm lại, bên cạch việc thực hiện kế hoạch giải quyết việc làm cần kết hợp với
kế hoạch tăng trởng kinh tế, kế hoạch vốn đầu t, kế hoạch nguồn lao động để có
một bức tranh hoàn thiện về phát triển kinh tế xã hội.
Kế hoạch 42B
7
Đề án môn học
Phần II : Đánh giá tình hình thực hiện mục tiêu việc làm
trong 3 năm đầu của kế hoạch 5 năm 2001-2005
I.Quan điểm của đảng và nhà nớc ta về vấn đề giải quyết việc
làm
Trong thời kỳ kế hoạch 10 năm 2001-2010, quan điểm của Đảng và nhà nớc
Việt Nam về việc phát triển nguồn nhân lực và xây dựng thế hệ trẻ Việt Nam là
đặt con ngời vào vị trí trung tâm, khơi dậy mọi tiềm năng của mỗi cá nhân và cả
cộng đồng dân tộc; kết hợp hài hoà giữa phát triển kinh tế với phát triển văn hoá
xã hội; giữa đời sống vật chất và đời sống tinh thần của nhân dân, coi phát triển
kinh tế là cơ sở, là phơng tiện và tiền đề để thực hiện các chính sách xẫ hội, vừa
là động lực, vừa tạo sự ổn định về chính trị xã hội làm cơ sở cho việc tăng trởng
kinh tế bền vững.
Từ quan điểm giải quyết việc làm là trách nhiệm của nhà nớc và chỉ làm việc
trong hai thành phần kinh tế cơ bản: Quốc doanh và Hợp tác xã trong thời kỳ kế
hoạch hoá tập trung, thì nay quan điểm của Đảng và Nhà nớc ta có nhận thức
hoàn toàn mới: Cùng với Nhà nớc, mỗi công dân, mỗi gia đình, mỗi tổ chức đều
có thể và đợc phép tạo mở việc làm, đợc làm việc trong các thành phần kinh tế
bao gồm mọi hình thức tổ chức kinh doanh từ các doanh nghiệp lớn đến các loại
quy mô vừa và nhỏ, kinh tế hộ gia đình, các hoạt động trong khu vực phi kết
cấu.
Nhà nớc có định hớng rõ ràng chính sách phát triển nguồn nhân lực. Sự phát
triển nhanh và bền vững phải bao trùm mọi mặt đời sống xã hội trong đó kinh tế
là trung tâm, tăng trởng kinh tế phải gắn với thực hiện công bằng và tiến bộ xã
hội. Công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn là một trọng điểm
trong thập kỷ tới, phát triển nền nông nghiệp hàng hoá khai thác phát triển lợi
thế về điều kiện sinh thái phù hợp với nhu cầu thị trờng tạo sự chuyển biến
mạnh mẽ về cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động, tăng quỹ sử dụng thời gian lao
động và nâng cao chất lợng cuộc sống ở nông thôn. Phát huy trí tuệ con ngời
thông qua phát triển giáo dục đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, đuổi kịp
Kế hoạch 42B
8
Đề án môn học
trình độ tiên tiến của cả nớc và khu vực, đáp ứng yêu cầu sự nghiệp công nghiệp
hoá, hiện đại hoá và sự nghiệp đổi mới, hội nhập quốc tế.
II. Mục tiêu và phơng hớng giải quyết việc làm của kế hoạch 5
năm 2001-2005 ở Việt Nam
1/Mục tiêu
a.Mục tiêu cơ bản lâu dài :tạo việc làm mới và đảm bảo việc làm cho ngời lao
động có khả năng lao động có yêu cầu việc làm. Thực hiện các biện pháp để trợ
giúp ngời thất nghiệp nhanh chóng có việc làm, ngời thiếu việc làm có đủ việc
làm, đặc biệt có chính sách trợ giúp cụ thể các đối tợng yếu thế trong thị trờng
lao động. Thông qua đó giải quyết hợp lí mối quan hệ giữa tăng trởng kinh tế,
chuyển dịch cơ cấu kinh tế với giải quyết việc làm cho ngời lao động, nhằm
từng bớc nâng cao năng suất lao động, tăng thu nhập và cải thiện chất lợng cuộc
sống của nhân dân.
b. Mục tiêu cụ thể : mỗi năm thu hút thêm 1,3-1,4 triệu lao động có chỗ làm
việc,giải quyết việc làm mới cho 7,5 triệu lao động , giảm tỉ lệ thất nghiệp ở
thành thị xuống 5,4% và nâng tỉ lệ sử dụng thời gian lao động ở nông thôn lên
80% vào năm 2005. Đạt cơ cấu lao động nông nghiệp 56%, công nghệp và xây
dựng 21%, dịch vụ 23% vào năm 2005. Tỉ lệ lao động qua đào tạo đạt 30%
( trong đó đào tạo nghề là 18,6% ) vào năm 2005. Tốc độ tăng năng suất lao
động xã hội 45%/ năm.
2/Phơng hớng
2.1. Thực hiện sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hớng tăng việc làm thu hút
lao động với những nét đặc trng chủ yếu sau:
ở khu vực nông thôn: Thúc đẩy nhanh quá trình đô thị hoá nông thôn làm cơ sở
cho việc đẩy nhanh quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế và phân công lao động
ở nông thôn. Nhà nớc kích thích quá trình này bằng cách hỗ trợ xây dựng các
công trìmh cấu trúc hạ tầng: cấp điện, giao thông, thông tin liên lạc, các trung
tâm thơng mại dịch vụ khuyến khích dân c nông thôn tự tạo việc làm ngay tại
Kế hoạch 42B
9
Đề án môn học
quê hơng mình. Ngoài ra, khuyến khích phát triển các ngành nghề đặc biệt là
những ngành nghề truyền thống nhằm thu hút lao động nhàn rỗi ở nông thôn.
ở khu vực thành thị: Phát triển những ngành công nghiệp có khả năng phát huy
lợi thế cạnh tranh để hớng xuất khẩu, những ngành công nghiệp đòi hỏi phải sử
dụng lao động có chất lợng chuyên môn cao. Tăng tỉ trọng của các khu vực
công nghiệp, xây dựng và dịch vụ, giảm tỉ trọng khu vực nông nghiệp nhằm tạo
cơ cấu của một nền kinh tế có khả năng tạo thêm nhiều việc làm mới và thu hút
ngày càng nhiều lao động.
2.2. Cải tiến và đổi mới cơ cấu đầu t
Sử dụng nguồn vốn đầu t của khu vực Nhà nớc theo hớng chủ yếu dành để xây
dựng cấu trúc hạ tầng nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế
khác đầu t phát triển vào các khu vực, các ngành kinh tế có khả năng tạo thêm
đợc nhiều chỗ làm việc hơn, khả năng sinh lời và quay vòng vốn nhanh hơn.
Tăng nguồn vốn trung hạn và dài hạn hỗ trợ cho nhân dân, đặc biệt ở nông thôn
trong quá trình tạo việc làm và chuyển đổi cơ cấu kinh tế
2.3. Nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế
Chuẩn bị tốt các điều kiện hội nhập kinh tế thế giới và khu vực kết hợp với đổi
mới quan hệ kinh tế đối ngoại cởi mở, thông thoáng. Tập trung và đổi mới công
nghệ, nâng cao kỹ năng lao động, hình thành và phát triển các ngành nghề chế
biến nhằm tăng quy mô, tỷ trọng xuất khẩu các sản phẩm đã qua chế biến, giảm
xuất khẩu nguyên liệu thô. Đa dạng hoá sản phẩm xuất khẩu nhng cần tập trung
vào các sản phẩm có dung lợng lớn nh: dệt may, giày dép, chế biến lơng thực
thực phẩm, gia công cơ khí điện tử tìm kiếm và mở rộng thị trờng đồng thời
làm tốt các công tác đào tạo nghề để đẩy mạnh xuất khẩu lao động và chuyên
gia.
III. Tình hình giải quyết việc làm giai đoạn 2001-2003
Tổng số lao động có việc làm mới trong 2 năm 2001-2002 là 2,82 triệu ng-
ời,đạt 101,4% kế hoạch,trong đó các chơng trình phát triển kinh tế xã hội thu
Kế hoạch 42B
10
Đề án môn học
hút 2,064 triệu ngời(bằng 22,8%) Xuất khẩu lao động đạt 8,2 vạn ngời (bằng
3,9%)so với tổng số chỗ làm việc mới .
Hệ thống các trung tâm dịch vụ làm hàng năm đã t vấn nghề và t vấn đào tạo
cho 30 vạn lợt ngời ,đào tạo ngắn hạn và bổ túc nghề cho 10 vạn ngời ,giới
thiệu việc làm và cung ứng lao động cho 8 vạn ngời .Vốn vay giải quyết việc
làm thông qua hệ thống kho bạc nhà nớc đã vào nề nếp ,hàng năm doanh số
cho vay từ 700 đến 800 tỷ đồng .Tỷ lệ nợ quá hạn giảm dới 7% vốn tồn đọng
giảm đơi 8%,giảm d nợ quá hạn từ 25% trong các năm 1999-2000 xuống còn
5% trong năm 2000 .Tỷ lệ các dự án rủi ro phải xoá nợ chỉ chiếm khoảng 0,5
trên tổng số vốn gốc .Nguồn quỹ dự phòng rủi ro sau khi bù đắp số vốn đợc
xoá nợ đã dùng bổ sung vào quỹ cho vay trên 50 tỷ đồng .
Theo cơ cấu ngành nông,lâm,ng nghiệp thu hút đợc 1,735 triệu lao động,công
nghiệp và xây dựng thu hút đợc 0,595 triệu lao động ,thơng mại và dịch vụ
thu hút đợc 25 vạn lao động (17,4%).Tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực đô thị đã
liên tục giảm từ 6,42%(năm 2000)xuống còn 6,28%(năm 2001)và 6,01%(năm
2002)tỷ lệ thời gian sử dụng lao động ở khu vực nông thôn tăng từ 73,4%năm
2000 lên 74,3% năm 2001 và lên 75% năm 2002
Tính trong quý I năm 2003 việc làm trong nớc vẫn duy trì đợc tốc độ tăng tr-
ởng theo kế hoạch nên số lao động đợc giải quyết việc làm trong quý I ớc đạt
270 ngàn ,bằng 18% kế hoạch năm
Bảng 1
Bảng cơ cấu lao động
Năm 2001 2002
Nông,lâm ,ng nghiệp 62,76 60.67
Công nghiệp,Xây dựng 15,13 24,20
Thơng mại,Dịch vụ 22,11 15,13
Tổng 100 100
Bảng 2
Năm 2001 2002
Tỷ lệ thất nghiệp TT 6,28% 6,01%
Kế hoạch 42B
11
Đề án môn học
Tỷ lệ sử dụng thời gian LĐNT 74,3% 75%
Bảng 3:
Trình độ chuyên môn kỹ thuật
Năm 2001 2002
Số ngời không có trình độ CMKT 32756792 32695059
Số ngời trình độ sơ cấp học ngề 6733012 8021670
Số công nhân kỹ thuật có bằng 4643446 5128149
Tổng 39489808 40716856
Nhận xét:
Cơ cấu lao động chuyển dịch chậm
Tỷ lệ thất nghiệp thành thị giảm nhng vẫn còn cao
Lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật thấp
IV.Đánh giá chung tình hình gải quyết việc làm trong 3 năm
2001-2003
1/Nhân tố tác động đến việc làm
Để có đợc những thành tựu trên ,có nhiều nhân tố tác động nhng nổi bật là những
nhân tố sau đây
Thứ nhất, trong những năm qua, nhờ có đờng lối đổi mới của Đảng
và Nhà nớc, vấn đề việc làm và giải quyết việc làm của ngời lao
động đợc thay đổi cơ bản về nhận thức và quá trình thực hiện. Từ
chỗ ngời lao động thụ động trông chờ vào sự sắp xếp việc làm của
nhà nớc đã chuyển sang ngời lao động chủ động tích cực tạo việc
làm cho mình và thu hút thêm lao động xã hội. Thông qua việc đầu
t phát triển sản xuất và dịch vụ, nhà nớc tập trung xây dựng và ban
hành pháp luật, cơ chế chính sách về lao động, xây dựng các chơng
trình giải quyết việc làm Nhờ vậy toàn xã hội đã huy động đợc
Kế hoạch 42B
12
Đề án môn học
nhiều nguồn vốn đầu t phát triển nhất là nguồn vốn trong nớc, góp
phần đắc lực trong việc giải quyết việc làm.
Thứ hai: Các bộ,ngành đã có sự phối hợp chặt chẽ trong nghiên
cứu ,hòan thiện cơ chế chính sách và tổ chức triển khai thực hiện ch-
ơng trình vịêc làm giai đoạn 2001-2005
Thứ ba, do đổi mới cơ chế quản lý trong lĩnh vực xuất khẩu lao
động, những chính sách, chế độ đối với ngời lao động sau khi về n-
ớc đợc giải quyết chu đáo, chi trả nợ cấp thôi việc, đồng thời tạo ra
đợc hành lang pháp lý rộng rãi và an toàn cho doanh nghiệp chuyên
kinh doanh xuất khẩu lao động.
2/ Những thành tựu giải quyết việc làm đối với tăng trởng kinh tế và nâng
cao đời sống
a. Đối với tăng trởng kinh tế
Vai trò của lao động với tăng trởng kinh tế đợc xem xét qua các chỉ tiêu về số lao
động ,trình độ chuyên môn ,sức khoẻ ngời lao động và sự kết hợp giữa lao động với
các yếu tố khác nh đã trình bày ở trên.Trong 3 năm qua mức tiền công tiền lơng của
ngời lao động đợc cải thiện rõ rệt ,khả năng tiêu dùng của ngời dân tăng một cách
đáng kể ,góp phần vào sự gia tăng GDP
b.Việc làm và nâng cao đời sống
Trong 3 năm qua giải quyết việc làm cho ngời lao động đã góp phần nâng cao
chất lợng cuộc sống của nhân dân,ổn định xã hội một cách rõ rệt.Đã từng bứoc
thực hiện mục tiêu xoá đói giảm ngèo,số hộ khá giả tăng lên đáng kể,đời sống
văn hoá tinh thần của nhân dân đợc chú trọng quan tâm hơn ,các lễ hội truyền
thống của nhân dân đợc khôi phục đáng kể
3/Hạn chế và nguyên nhân
a.hạn chế
Kế hoạch 42B
13
Đề án môn học
+cơ cấu lao động chuyển dịch chậm :theo nhóm ngành kinh tế ta có:
(triệu ngời) Tỷ trọng
Nhóm ngành 2001-2002 2001-2002
nông ,lâm ,ng nghiệp 1,735 61,5%
xây dựng,công nghiệp 0,595 21,2%
dịch vụ 0,250 17,4%
Tổng 2,82 100%
+tỷ lệ thất nghiệp thành thị giảm nhng vẫn còn cao,nhất là ở các thành phố
lớn và các khu công nghiệp.
Năm 2000 2001 2002
Tỷ lệ TNTT 6,42% 6,28% 6,01%
+Thời gian lao động ở nông thôn ,nông nghiệp tăng rất chậm ,đặc biệt ở
những địa bàn chuyển đổi mạnh đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp thì
tình trạng thiếu việc làm sẽ diễn ra một cách gay gắt trong các năm tới.
+lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật thấp
+ thể chế chính sách về lao động còn nhiều bất cập,chơng trình việc làm theo
các dự án triển khai còn chậm từ khâu phân bổ vố vay đến khâu giải ngân.
+nhu cầu việc làm vẫn là vấn đề bức xúc đối với toàn xã hội,phần đông ngời
đến tuổi lao động đều mong muốn có việc làm nhng khả năng thực tế cha đáp
ứng đợc
b. Nguyên nhân
+do tốc độ gia tăng nguồn lao động còn cao trong khi khả năng thu hút lao
động cha đáp ứng đủ nên xảy ra tình trạng thất nghiệp thiếu việc làm.
+ nhà nớc cha có biện pháp quản lý tốt hiện tợng di dân từ nông thôn vào các
thành phố lớn nên qui mô và tốc độ di dân ngày càng tăng
+xuất khẩu lao động gặp khó khăn do tác động của dịch SARS ,mặt khác chất
lợng lao động cha đáp ứng nhu cầu thị trờng,một số doanh nghiệp xuất khẩu
không chấp hành đúng các quy định của pháp luật vì vậy các tiêu cực vẫn xảy
ra ,d luận xã hội tiếp tục có ý kiến gay gắt đòi hỏi nhà nớc phải xử lý.
Kế hoạch 42B
14
Thứ Bảy, 8 tháng 2, 2014
Huyết khối tĩnh mạch sâu bằng siêu âm màu Duplex
HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH SÂU BẰNG SIÊU ÂM MÀU DUPLEX
TÓM TẮT
Mục Tiêu Nghiên Cứu: Khảo sát huyết khối tĩnh mạch sâu (HKTMS) bằng
siêu âm màu duplex.
Phương Pháp Nghiên Cứu: Nghiên cứu dọc
Kết Quả: Tỉ lệ mắc HKTMS trên nhóm bệnh nhân nội khoa có nguy cơ là
21,13%. Siêu âm phát hiện HKTMS ở lần 1 là 53,33%, lần 2 là 46,67%.
Huyết khối đoạn gần 15 trường hợp (100%), đoạn xa 2 trường hợp
(13,33%), đoạn gần và xa 2 trường hợp (13,33%). Huyết khối phân bố ở
chân trái với tỉ lệ 60%, chân phải- 26,67%, cả hai chân-13,33%.
Kết Luận: HKTMS chủ yếu tập trung ở chân trái, vị trí đoạn gần, 53,33%
số ca mắc huyết khối phát hiện sau 7 ngày nhập viện.
ABSTRACT
DIAGNOSIS OF DEEP VEIN THROMBOSIS BY DUPLEX
ULTRASOUND IN HIGH RISK MEDICAL PATIENTS
Nguyen Trung Hieu, Nguyen Van Tri * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 13 -
No 1 – 2009: 42 - 46
Objectives: Study deep vein thrombosis( DVT ) in medical patients by
duplex ultrasound.
Methods: Longitudinal study.
Results: Incedence of DVT was 21.13% among the patients. Among these
71 patients who underwent venous duplex ultrasound, 15 had a positive test:
8 (53.33%) at admission, 7 (46.67%) at day 7 of follow-up. Location of
thrombi: 15 cases at proximal, 2 cases distal, 2 cases both and 60% at left
leg, 26.67% at right leg, 13.33% both legs.
Conclusions: The site of DVT was more common in left extremities and
proximal veins. DVT was detected by duplex ultrasound after a week is
53.33% .
ĐẶT VẤN ĐỀ
Huyết khối tĩnh mạch sâu là một vấn đề sức khỏe đặc biệt nghiêm trọng do
những biến chứng cấp tính và mãn tính của bệnh. Biến chứng nguy hiểm nhất
của huyết khối tĩnh mạch sâu dễ dẫn đến tử vong là thuyên tắc phổi. Biến
chứng mạn tính của bệnh như hội chứng sau viêm tĩnh mạch và loét tĩnh mạch
đều là gánh nặng về kinh tế cũng như sức khỏe. Huyết khối tĩnh mạch sâu là
bệnh lý có nhiều biến chứng nguy hiểm nhưng có thể dự phòng được.
Tỉ lệ mắc HKTMS trên bệnh nhân nội khoa ở các nước phương tây rất cao.
Nhiều tác giả cho rằng bệnh lý này ở châu Á là hiếm, tầm soát và điều trị
HKTMS tại Việt Nam chưa được các bác sĩ quan tâm
(Error! Reference source not found.)
.
Chụp tĩnh mạch cản quang được xem là tiêu chuẩn vàng trong chẩn đoán
HKTMS. Phương pháp này có nhiều nhược điểm nên trong những năm gần
đây được thay thế bằng siêu âm màu duplex.
ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Bệnh nhân nhập viện vào các khoa nội (nội tim mạch, hồi sức cấp cứu, hô
hấp, nội thần kinh) của bệnh viện Chợ Rẫy từ tháng 12 năm 2006 đến tháng
08 năm 2007 vì một bệnh lý nội khoa cấp tính.
Tiêu chuẩn chọn bệnh
Bệnh nhân nam hay nữ, từ 18 tuổi trở lên.
Nhập viện vào một khoa nội vì một bệnh lý nội khoa cấp tính( nhồi máu cơ
tim, suy tim, suy hô hấp, đột quỵ, nhiễm khuẩn cấp, ung thư, đợt cấp COPD).
Dự kiến nằm viện ít nhất 14 ngày.
Tiêu chuẩn loại trừ:
Có tiền sử HKTMS, thuyên tắc phổi trong vòng 12 tháng trước đó.
Đang sử dụng hoặc dự kiến sử dụng các biện pháp dự phòng huyết khối tĩnh
mạch sâu bằng thuốc như Heparin không phân đoạn hay Heparin trọng lượng
phân tử thấp hay thuốc kháng đông dạng uống.
Bệnh nhân đang sử dụng Heparin hay Heparin trọng lượng phân tử thấp hay
kháng đông dạng uống để điều trị bệnh nội khoa không phải huyết khối tĩnh
mạch sâu trong vòng 48 giờ.
Bệnh nhân trải qua phẫu thuật lớn hay chấn thương nặng trong vòng 3 tháng
trước và phải nhập viện
Phương pháp nghiên cứu:
Nghiên cứu dọc (Longitudinal Study).
Mô hình nghiên cứu
KẾT QUẢ
Có 71 bệnh nhân thỏa tiêu chuẩn chọn mẫu và không có tiêu chuẩn loại trừ nào
điều trị tại các khoa hồi sức cấp cứu, nội tim mạch, nội hô hấp, nội thần kinh
của bệnh viện Chợ Rẫy từ tháng 12 năm 2006 đến tháng 08 năm 2007 được
đưa vào nghiên cứu.
Đặc điểm dân số nghiên cứu:
Bảng 1: Đặc điểm nhân trắc
Nhân trắc n=71
Tuổi (năm): trung bình (±
độ lệch chuẩn)
Giới tính: nam (%)
63,09
(±19,06)
39
(54,93%)
Biểu đồ 1: Đặc điểm bệnh nội khoa cấp tính
Bảng 2: Tỉ lệ huyết khối tĩnh mạch sâu trong dân số nghiên cứu:
Tần
suất
Tỉ lệ
Có huyết khối 15 21,13%
Không huyết khối 56 78,87%
Tổng cộng 71 100%
Bảng 3: Thời điểm phát hiện huyết khối
Tần suất Tỉ lệ
Siêu âm lần 1 8 53,33%
Siêu âm lần 2 7 46,67%
15 100%
Bảng 4: Phân bố huyết khối theo chi bệnh
Vị trí Tần suất Tỉ lệ
Chân trái 9 60%
Chân phải 4 26,67%
Hai chân 2 13,33%
Tổng cộng 15 100%
Bảng 5: Vị trí huyết khối
Vị trí Tần suất Tỉ lệ
Tĩnh mạch đoạn gần 15 100%
Tĩnh mạch đoạn xa 2 13,33%
Tĩnh mạch đoạn gần + đoạn xa 2 13,33%
Biểu đồ 2: Vị trí huyết khối
BÀN LUẬN
Tỉ lệ HKTMS trên bệnh nhân nội khoa
Theo các tác giả Cade JF
(Error! Reference source not found.)
và Fraisse
(Error! Reference source
not found.)
thực hiện nghiên cứu tại khoa hồi sức cấp cứu trên các bệnh nhân nội
khoa (nhồi máu cơ tim, suy tim, đột quỵ, suy hô hấp, nhiễm khuẩn cấp) đưa ra
tỉ lệ HKTMS khoảng 28%.
Tỉ lệ huyết khối tĩnh mạch sâu trên bệnh nhân nội khoa tổng quát thực sự cao, tỉ
lệ này dao động từ 21% đến 28,33%
(Error! Reference source not found.,Error! Reference source
not found.)
. Nếu so sánh với tỉ lệ huyết khối tĩnh mạch sâu trên bệnh nhân ngoại
khoa thì được xem là gần tương đương. Theo khuyến cáo về dự phòng huyết
khối tĩnh mạch của American College of Chest Physicians thì bệnh nội khoa
cấp tính được xem là yếu tố nguy cơ cao gây huyết khối tĩnh mạch, tỉ lệ mắc
bệnh dao động từ 10 đến 20%
(Error! Reference source not found.)
.
Thời điểm phát hiện huyết khối
Tương tự nghiên cứu của chúng tôi tác giả Nicolaides cho rằng nguy cơ mắc
huyết khối tĩnh mạch trên bệnh nhân nội khoa khoảng 50% trong tuần đầu tiên
và lên đến gần 80% ở tuần thứ hai
(Error! Reference source not found.)
.
Vị trí chân tổn thương:
Theo tác giả Phạm Minh Thông và cộng sự khảo sát siêu âm doppler tĩnh mạch
chi dưới có đối chiếu với chụp tĩnh mạch thì tỉ lệ huyết khối mắc phải ở chi trái
là 61,6%
(5)
.
Tĩnh mạch chân trái mắc huyết khối nhiều hơn, được giải thích do phía bên trái
động mạch chậu bắt chéo trước tĩnh mạch và phía sau tĩnh mạch là xương chậu
nên lưu lượng máu hồi lưu về chậm hơn, tạo điều kiện hình thành huyết khối.
Nguyên nhân thứ hai được đưa ra do đa số bệnh nhân thuận chân phải nên vận
động chân phải nhiều hơn.
Biểu đồ 3: Thời điểm phát hiện huyết khối
(4)
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty Cổ phần tư vấn đầu tư mỏ và công nghiệp TKV
Khoá luận tốt nghiệp Hoàng Thị Thu - Lớp 1A2
lệnh Binh chủng giao, ngoài ra còn sản xuất theo hợp đồng với các đơn vị trong
toàn quân. Gồm hai phân xởng:
+ Phân xởng cơ khí: Chuyên mọi việc về cơ khí nh gò hàn, rèn, tiện, nguội,
đảm bảo cho các phân xởng khác với nguyên vật liệu chính là kim loại đen, kim
loại màu
+ Phân xởng hoá chất: Sản xuất các sản phẩm hoá học nh: pha trộn hỗn
hợp Nguyên vật liệu chính là hoá chất nh: Kaliclorat, amoniclorua, antraxen,
axit sunphuarit, axit các loại.
- Về cải tiến và sửa chữa: gồm 2 phân xởng
+ Phân xởng xe máy: sửa chữa các loại xe đặc chủng, xe vận tải, xe chỉ huy,
đóng mới và sửa chữa thùng xe
+ Phân xởng khí tài: sửa chữa khí tài đặc chủng nh máy đo phóng xạ, hiệu
chỉnh máy đo phóng xạ, cải tiến súng và đạn pháo
2.2. Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban.
- Ban Giám đốc: Điều hành hoạt động của Xí nghiệp. Giám đốc xí nghiệp
do cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm, có quyền quyết định mọi công việc của Xí
nghiệp theo đúng kế hoạch. Ngoài ra Giám đốc có quyền tuyển chọn công nhân
theo yêu cầu sản xuất, có quyền khen thởng và kỷ luật đối với cán bộ công nhân
viên.
- Phòng tổ chức hành chính: tổ chức nhân sự, tuyển chọn công nhân viên
đào tạo đề bạt cán bộ, thực hiện các hoạt động mang tính chất bảo mật của toàn Xí
nghiệp.
- Phòng kế hoạch vật t: lập kế hoạch sản xuất, lu chuyển sản phẩm, mua bán
dự trữ nguyên phụ liệu đáp ứng kịp thời cho sản xuất. Ngoài ra phòng vật t còn
quản lý toàn bộ phơng tiện vận tải nh: ô tô, kho tàng
- Phòng kỹ thuật - KCS: Tham mu cho Giám đốc công tác quản lý và nâng
cao chất lợng sản phẩm. Tất cả các sản phẩm trớc khi xuất xởng phải đợc kiểm tra
đánh giá. Quản lý, thiết kế định mức toàn bộ vật t sản xuất sản phẩm.
- Phòng tài chính kế toán: Bộ máy kế toán của Xí nghiệp đợc tổ chức theo
hình thức kế toán tập trung. Phòng kế toán thực hiện toàn bộ công tác kế toán.
Nhiệm vụ chính ghi chép lập chứng từ theo đúng quy định của Nhà nớc. Tập trung
5
Khoá luận tốt nghiệp Hoàng Thị Thu - Lớp 1A2
chứng từ theo một trình tự hợp lý, tổng hợp thực hiện kế hoạch sản xuất. Quản lý
tài chính và chỉ đạo cho các nhân viên kinh tế thực hiện các pháp lệnh về tài chính,
thanh quyết toán từng kỳ theo kế hoạch. Đến cuối kỳ hạch toán tham mu cho
Giám đốc về quá trình phân tích hoạt động tài chính kinh tế của Xí nghiệp.
Biên chế phòng kế toán gồm 4 ngời:
Một kế toán theo dõi vật liệu từ khâu thu mua đến khâu sản xuất đồng thời
theo dõi TSCD, tập hợp chi phí, tính giá thành sản phẩm.
Một kế toán tiền lơng, theo dõi các khoản phải trả cho công nhân viên, hạ sĩ
quan, chiến sĩ và tập hợp để quyết toán với trên (kế toán theo dõi ngân sách thờng
xuyên).
Một thủ quỹ theo dõi tiền mặt và tiền gửi ngân hàng.
Sơ đồ bộ máy kế toán XN61
Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất và quản lý Xí nghiệp 61 hạch toán kế
toán theo phơng pháp kê khai thờng xuyên và hình thức kế toán là nhật ký chứng
từ.
Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chứng từ
6
Kế toán trởng
KTVL, TSCĐ, tập
hợp chi phí và tính
giá thành
Kế toán
tiền lơng
Thủ quỹ
Chứng từ gốc,
bản phân bổ
Sổ thẻ kế toán
chi tiết
Sổ quĩ
Nhật ký
chứng từ
Bảng kê
Sổ cái
Báo cáo tổng hợp
sổ, thẻ chi tiết
Báo cáo
tài chính
Khoá luận tốt nghiệp Hoàng Thị Thu - Lớp 1A2
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối ngày
Đối chiếu, kiểm tra
* Các loại sổ sách kế toán sử dụng:
- Sổ kế toán tổng hợp các nhật ký chứng từ, sổ cái các tài khoản, bảng kê.
- Sổ kế toán chi tiết: Sổ kế toán chi tiết tài sản cố định, nguyên vật liệu,
thành phẩm.
* Các chứng từ sử dụng:
- Nhật ký chứng từ số 1, 2, 5, 7.
- Bảng kê số 1, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10.
- Bảng phân bổ vật t TK 152 - 153.
- Bảng phân bổ tiền lơng.
- Bảng phân bổ khấu hao.
- Bảng cân đối.
3. Quy trình sản xuất của Xí nghiệp.
7
Khoá luận tốt nghiệp Hoàng Thị Thu - Lớp 1A2
3.1. Khâu chuẩn bị: Phòng kế hoạch vật t lãnh đạo thủ tục xuất nhập vật
liệu đồng thời bộ phận kỹ thuật kiểm tra bản vẽ, cân đối, kiểm tra nguyên phụ liệu
và chuẩn bị những t liệu cần thiết để triển khai sản xuất.
3.2. Khâu sản xuất: Mỗi phân xởng có một vài sản phẩm riêng đặc thù của
mình.
Mỗi mặt hàng có yêu cầu kĩ thuật về qui trình sản xuất, về nguyên vật liệu
chính, phụ và thời gian khác nhau, trải qua nhiều giai đoạn hoàn thành sản phẩm
khác nhau. Ví dụ: để sản xuất lựa đạn khói vỏ nhựa trải qua khâu sàng, nghiền,
trộn hoá chất đóng hỗn hợp chất tạo khói vào hộp nhựa, bảo quản gián nhãn mác,
niêm phong, gia công chế biến chi tiết cơ khí, những nơi phát sinh chi phí sẽ đợc
hạch toán cho toàn phân xởng hoá chất
Khi sản phẩm đợc hoàn thành ở các phân xởng phải đợc phòng kĩ thuật KCS
kiểm tra đánh giá rồi mới nhập kho xí nghiệp.
3.3. Khâu tiêu thụ: Bộ phận giao hàng có nhiệm vụ làm thủ tục xuất hàng
và làm thủ tục vận chuyển đến nơi hợp đồng kinh tế qui định.
Sơ đồ tổ chức sản xuất tại xí nghiệp 61
4. Tình hình lao động tiền lơng:
8
Khâu chuẩn bị Nhập vật liệu Kiểm tra Bản vẽLệnh định mức
Khâu sản xuất Px cơ khí Px xe máy Px hoá chấtPx khí tài
Khâu tiêu thụ
Đơn vị hoá học
trong toàn quân
KCS Kho XN
Khoá luận tốt nghiệp Hoàng Thị Thu - Lớp 1A2
Hiện nay xí nghiệp có tổng 210 công nhân, số liệu này có tăng so với những
năm trớc đây.
- Chất lợng cán bộ: đội ngũ cán bộ tơng đối trẻ, có trình độ và lòng yêu
nghề nên đã đáp ứng đợc yêu cầu sản xuất.
- Chất lợng công nhân: có đội ngũ công nhân làng nghề, có kinh nghiệm sản
xuất các mặt hàng đặc chủng.
Mức lơng khá cao và ổn định, bình quân thu nhập đạt đợc
1.300.000đ/tháng/ngời.
Phần II:
9
Khoá luận tốt nghiệp Hoàng Thị Thu - Lớp 1A2
Tình hình thực tế về tổ chức công tác kế toán
tập hợp chi phí Và tính giá thành
1. Tình hình thực tế.
Sản phẩm của Xí nghiệp là hàng trang bị kĩ thuật nh: Súng đạn, ống trinh
độc, lựu đạn, khói cay nguỵ trang, sửa chữa xe đặc chủng phục vụ SSCĐ do vậy
đòi hỏi độ chính xác cao.
Do qui trình sản xuất phức tạp, sản phẩm nhiều loại khác nhau. Vì vậy công
tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm gặp nhiều khó khăn và đây
cũng là vấn đề vớng mắc ở phòng kế toán của Xí nghiệp.
2. Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
2.1. Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
Đối tợng tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm đợc xác định là toàn bộ
qui trình sản xuất theo từng phân xởng.
- Phân xởng Hoá chất có các sản phẩm nh: các sản phẩm hoá học.
- Phân xởng cơ khí: sản phẩm là chi tiết xe máy
- Phân xởng sửa chữa xe máy khí tài đặc chủng: Những xe hoàn chỉnh và
khí tài lẻ đặc chủng dùng cho bộ đội huấn luyện toàn quân.
2.2. Kế toán tập hợp chi phí.
Hiện nay chi phí cho sản xuất đợc hạch toán theo 3 khoản mục, và chế độ
kế toán hiện hành.
Chi phí nguyên vật liệu.
Chi phí nhân công.
Chi phí sản xuất chung.
Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất tại các PX hoàn toàn độc lập.
Phạm vi tập hợp chi phí đợc xác định:
- Nơi phát sinh chi phí: tại các phân xởng.
- Nơi chịu chi phí là sản phẩm hoàn thành nhập kho.
Toàn bộ chi phí sản xuất của các phân xởng đợc tập hợp:
+ Toàn bộ chi phí sản xuất tập hợp chung cho phân xởng không tách rời các
bộ phận.
10
Khoá luận tốt nghiệp Hoàng Thị Thu - Lớp 1A2
+ Nguyên liệu chính và phụ đợc xuất cho 1 phân xởng.
Để tập hợp chi phí sản xuất Xí nghiệp dùng cả phơng pháp trực tiếp và gián
tiếp.
Xí nghiệp sử dụng các TK 621, TK 627, TK 154
TK 621.1, TK 627.1, TK tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm cho
phân xởng hoá chất.
TK 621.2, TK 627.2, TK tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm cho
phân xởng cơ khí.
TK 621.3, TK 627.3, TK tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm cho
phân xởng xe máy.
A- Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu.
Nguyên vật liệu trực tiếp là cơ sở cấu thành thực thể chính sản phẩm là hoá
chất (Kaliclorat, Amôniclorua, Axitsunphuric, Axitclohyđrit ), hộp nhựa, keo,
thuỷ tinh, nhựa, kim loại đen, kim loại màu
Nguyên vật liệu chính phát sinh ở phân xởng Hoá chất đợc tập hợp chi phí
và tính giá thành sản phẩm tập trung ở phân xởng Hoá chất.
Nguyên vật liệu phụ, bảo hộ lao động cùng tham gia vào sản xuất nh: kim
loại đen (thép lá, thép tròn ) sơn quân sự, sơn chống gỉ
Nguyên tắc xuất dùng vật liệu để sản xuất:
Căn cứ vào kế hoạch sản xuất, nhu cầu thực tế và định mức tiêu hao nguyên
vật liệu, phân xởng lập một phiếu yêu cầu xuất kho vật liệu, ghi danh mục vật liệu
cần lĩnh cụ thể về số liệu:
- Phiếu xuất kho vật t đợc viết 2 liên:
Một liên lu lại ở phòng kế toán để cuối kỳ xác định thực tế vật liệu xuất
dùng, lập bảng phân bổ.
Một liên chuyển cho thủ kho rồi chuyển vật t về phân xởng.
Kế toán căn cứ vào phiếu xuất kho ghi sổ chi tiết vật t theo số lợng và địa
điểm phát sinh chi phí.
11
Khoá luận tốt nghiệp Hoàng Thị Thu - Lớp 1A2
Số lợng và giá trị xuất dùng trong kỳ đợc tính toán theo phơng pháp nhập tr-
ớc xuất trớc. Theo phơng pháp này vật liệu nào nhập trớc thì xuất trớc. Vậy số vật
liệu tồn đầu kỳ sẽ đợc xuất đầu tiên và tiếp tục đến số mua vào trong kỳ theo trình
tự thời gian.
Ví dụ: Theo kế hoạch tháng 4/2007 Xí nghiệp xuất dùng một số vật liệu để
sản xuất 1.000 hộp phát khói tại các phân xởng nh sau:
Trình tự kế toán:
- Xác định số lợng vật t tồn đầu kỳ tại phân xởng:
Bảng tồn kho nguyên vật liệu
Tháng 4 năm 2003
TT Tên vật t ĐVT Số lợng Đơn giá Thành tiền
1 Amoniclorua Kg 125 7.500 937.500
2 Kaliclorat Kg 528 12.000 6.336.000
3 Axitsunfuric Kg 217 8.000 1.736.000
Cộng 9.009.500
- Tại phòng kế toán nhận đợc một phiếu nhập và phiếu xuất vật t sau:
Phiếu nhập kho
Số: 89/02 VL
Ngời nhập: Anh Phơng Bộ phận: Ban kế hoạch vật t
Nhập kho: Sản xuất hộp khói vỏ nhựa theo kế hoạch tháng 4/2007
TT Tên vật t ĐVT Số lợng Đơn giá Thành tiền
1
Amoniclorua Kg 3.347 8.000 26.776.000
2
Kaliclorat Kg 4.627 12.000 55.524.000
3
Axitsunfuric Kg 3.217 8.200 26.379.400
Cộng 108.679.400
Thành tiền: Một trăm linh tám triệu sáu trăm bảy chín ngàn bốn trăm
đồng
Ngày 01 tháng 4 năm2007
iết phiếu thủ kho kế toán thủ trởng đơn vị
12
Khoá luận tốt nghiệp Hoàng Thị Thu - Lớp 1A2
Phiếu xuất kho
Số: 114/02 VL
Ngời nhận: Ninh Tiến Bộ phận: Phân xởng hoá chất
Nhập kho: Sản xuất khói vỏ nhựa theo kế hoạch tháng 4/2007
TT Tên vật t ĐVT Số lợng Đơn giá Thành tiền
1 Amoniclorua Kg 2.457
2 Kaliclorat Kg 5.249
3 Axitsunfuric Kg 2.772
Cộng
Thành tiền:
Ngày 01 tháng 4 năm 2007
Viết phiếu thủ kho kế toán thủ trởng đơn vị
Căn cứ vào phiếu xuất kho kế toán ghi trị giá xuất dùng trong tháng:
1- Amoniclorua = 125 x 7.500 + 2332 x 8000 = 19.593.500
2- Kaluclorat = 528 x 12.000 + 2721 x 12.000 = 38.988.000
3- Axitsunfuric = 217 x 8000 + 2555 x 8.200 = 22.687.000
Tổng cộng 81.268.500
Tổng chi phí nguyên vật liệu để sản xuất lựu đạn khói theo kế hoạch tháng 4
là 81.268.500 đồng. Thể hiện qua bảng phân bổ vật liệu.
Số ngày đợc ghi vào bảng phân bổ nguyên vật liệu trực tiếp nh sau:
Bộ t lệnh hoá học
Biểu số 1
xí nghiệp 61
Bảng phân bổ nguyên vật liệu - CCDC
Tháng 4 năm 2007
Đơn vị tính: VND
TT
Ghi có TK
Ghi nợ TK
TK 152
(1521.1)
TK 153
(1531.1)
Tổng
01 TK 621.1 Phân xởng hoá chất 81.268.500 81.268.500
02 TK 621.2 Phân xởng cơ khí 15.250.000 15.250.000
03 TK 621.3 Phân xởng xe máy 16.615.000 16.615.000
04 TK 641.2 Chi phí bán hàng 824.000 824.000
05 TK 642.2 Chi phí QLXN 2.589.000 2.589.000
Cộng 116.546.500 116.546.000
B. Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp.
Khoản tiền lơng của công nhân trực tiếp chính chiếm tỉ trọng nhỏ trong tổng
chi phí giá thành sản phẩm gồm cả tiền lơng và phụ cấp độc hại của công nhân sản
13
Khoá luận tốt nghiệp Hoàng Thị Thu - Lớp 1A2
xuất. Tổng số trích BHXH, BHYT và KPCĐ là 19% trên tổng số lơng phải trả
công nhân và tính vào giá thành sản phẩm.
Tiền lơng đợc hạch toán vào TK 334 - Chi phí phải trả công nhân viên
Các khoản bảo hiểm đợc hạch toán vào TK 338 - Chi phí phải trả, phải nộp
khác là 19%
Hiện nay Xí nghiệp áp dụng 2 hình thức trả lơng: Lơng thời gian và lơng
sản phẩm.
Trả lơng thời gian căn cứ vào bậc lơng công nhân và thời gian làm việc thực
tế:
Tiền lơng
1 ngày
=
450.000 x Hệ số lơng
22 ngày
Hình thức trả lơng sản phẩm thì căn cứ vào số lợng sản phẩm hoàn thành và
đơn giá sản phẩm.
Tiền lơng
sản phẩm
=
Đơn giá
sản phẩm
x
Số lợng sản phẩm
hoàn thành
* Cách tính lơng:
Những việc ghi chép ban đầu (số lợng sản phẩm lao vụ ngày công, làm việc
theo thời gian) của công nhân sản xuất. Nhân viên thống kê tiền lơng tính toán tiền
lơng của công nhân trên cơ sở khoán số công, sau đó tập hợp bảng lơng chung cho
các tổ sản xuất của từng phân xởng và gửi lên phòng kế toán trên cơ sở bảng lơng,
kế toán khấu trừ các khoản vay nợ của công nhân viên (nếu có). Để xác định tiền
lơng thực tế đợc nhận của công. Trên cơ sở tiền lơng thực tế của công nhân kế toán
tiến hành trích BHXH, BHYT, KPCĐ và tổng số trích là 19% tổng tiền lơng thực tế
để tính ra số thực lĩnh của công nhân viên.
Sau đây là phiếu lơng của công nhân do nhân viên thống kê tiền lơng lập gửi
lên phòng kế toán.
Phiếu tính tiền lơng
Tháng 4 năm 2007
Công nhân: Nguyễn Văn Hạnh
Tổ: Trộn hỗn hợp khói Phân xởng: Hoá chất
14
lệnh Binh chủng giao, ngoài ra còn sản xuất theo hợp đồng với các đơn vị trong
toàn quân. Gồm hai phân xởng:
+ Phân xởng cơ khí: Chuyên mọi việc về cơ khí nh gò hàn, rèn, tiện, nguội,
đảm bảo cho các phân xởng khác với nguyên vật liệu chính là kim loại đen, kim
loại màu
+ Phân xởng hoá chất: Sản xuất các sản phẩm hoá học nh: pha trộn hỗn
hợp Nguyên vật liệu chính là hoá chất nh: Kaliclorat, amoniclorua, antraxen,
axit sunphuarit, axit các loại.
- Về cải tiến và sửa chữa: gồm 2 phân xởng
+ Phân xởng xe máy: sửa chữa các loại xe đặc chủng, xe vận tải, xe chỉ huy,
đóng mới và sửa chữa thùng xe
+ Phân xởng khí tài: sửa chữa khí tài đặc chủng nh máy đo phóng xạ, hiệu
chỉnh máy đo phóng xạ, cải tiến súng và đạn pháo
2.2. Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban.
- Ban Giám đốc: Điều hành hoạt động của Xí nghiệp. Giám đốc xí nghiệp
do cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm, có quyền quyết định mọi công việc của Xí
nghiệp theo đúng kế hoạch. Ngoài ra Giám đốc có quyền tuyển chọn công nhân
theo yêu cầu sản xuất, có quyền khen thởng và kỷ luật đối với cán bộ công nhân
viên.
- Phòng tổ chức hành chính: tổ chức nhân sự, tuyển chọn công nhân viên
đào tạo đề bạt cán bộ, thực hiện các hoạt động mang tính chất bảo mật của toàn Xí
nghiệp.
- Phòng kế hoạch vật t: lập kế hoạch sản xuất, lu chuyển sản phẩm, mua bán
dự trữ nguyên phụ liệu đáp ứng kịp thời cho sản xuất. Ngoài ra phòng vật t còn
quản lý toàn bộ phơng tiện vận tải nh: ô tô, kho tàng
- Phòng kỹ thuật - KCS: Tham mu cho Giám đốc công tác quản lý và nâng
cao chất lợng sản phẩm. Tất cả các sản phẩm trớc khi xuất xởng phải đợc kiểm tra
đánh giá. Quản lý, thiết kế định mức toàn bộ vật t sản xuất sản phẩm.
- Phòng tài chính kế toán: Bộ máy kế toán của Xí nghiệp đợc tổ chức theo
hình thức kế toán tập trung. Phòng kế toán thực hiện toàn bộ công tác kế toán.
Nhiệm vụ chính ghi chép lập chứng từ theo đúng quy định của Nhà nớc. Tập trung
5
Khoá luận tốt nghiệp Hoàng Thị Thu - Lớp 1A2
chứng từ theo một trình tự hợp lý, tổng hợp thực hiện kế hoạch sản xuất. Quản lý
tài chính và chỉ đạo cho các nhân viên kinh tế thực hiện các pháp lệnh về tài chính,
thanh quyết toán từng kỳ theo kế hoạch. Đến cuối kỳ hạch toán tham mu cho
Giám đốc về quá trình phân tích hoạt động tài chính kinh tế của Xí nghiệp.
Biên chế phòng kế toán gồm 4 ngời:
Một kế toán theo dõi vật liệu từ khâu thu mua đến khâu sản xuất đồng thời
theo dõi TSCD, tập hợp chi phí, tính giá thành sản phẩm.
Một kế toán tiền lơng, theo dõi các khoản phải trả cho công nhân viên, hạ sĩ
quan, chiến sĩ và tập hợp để quyết toán với trên (kế toán theo dõi ngân sách thờng
xuyên).
Một thủ quỹ theo dõi tiền mặt và tiền gửi ngân hàng.
Sơ đồ bộ máy kế toán XN61
Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất và quản lý Xí nghiệp 61 hạch toán kế
toán theo phơng pháp kê khai thờng xuyên và hình thức kế toán là nhật ký chứng
từ.
Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chứng từ
6
Kế toán trởng
KTVL, TSCĐ, tập
hợp chi phí và tính
giá thành
Kế toán
tiền lơng
Thủ quỹ
Chứng từ gốc,
bản phân bổ
Sổ thẻ kế toán
chi tiết
Sổ quĩ
Nhật ký
chứng từ
Bảng kê
Sổ cái
Báo cáo tổng hợp
sổ, thẻ chi tiết
Báo cáo
tài chính
Khoá luận tốt nghiệp Hoàng Thị Thu - Lớp 1A2
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối ngày
Đối chiếu, kiểm tra
* Các loại sổ sách kế toán sử dụng:
- Sổ kế toán tổng hợp các nhật ký chứng từ, sổ cái các tài khoản, bảng kê.
- Sổ kế toán chi tiết: Sổ kế toán chi tiết tài sản cố định, nguyên vật liệu,
thành phẩm.
* Các chứng từ sử dụng:
- Nhật ký chứng từ số 1, 2, 5, 7.
- Bảng kê số 1, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10.
- Bảng phân bổ vật t TK 152 - 153.
- Bảng phân bổ tiền lơng.
- Bảng phân bổ khấu hao.
- Bảng cân đối.
3. Quy trình sản xuất của Xí nghiệp.
7
Khoá luận tốt nghiệp Hoàng Thị Thu - Lớp 1A2
3.1. Khâu chuẩn bị: Phòng kế hoạch vật t lãnh đạo thủ tục xuất nhập vật
liệu đồng thời bộ phận kỹ thuật kiểm tra bản vẽ, cân đối, kiểm tra nguyên phụ liệu
và chuẩn bị những t liệu cần thiết để triển khai sản xuất.
3.2. Khâu sản xuất: Mỗi phân xởng có một vài sản phẩm riêng đặc thù của
mình.
Mỗi mặt hàng có yêu cầu kĩ thuật về qui trình sản xuất, về nguyên vật liệu
chính, phụ và thời gian khác nhau, trải qua nhiều giai đoạn hoàn thành sản phẩm
khác nhau. Ví dụ: để sản xuất lựa đạn khói vỏ nhựa trải qua khâu sàng, nghiền,
trộn hoá chất đóng hỗn hợp chất tạo khói vào hộp nhựa, bảo quản gián nhãn mác,
niêm phong, gia công chế biến chi tiết cơ khí, những nơi phát sinh chi phí sẽ đợc
hạch toán cho toàn phân xởng hoá chất
Khi sản phẩm đợc hoàn thành ở các phân xởng phải đợc phòng kĩ thuật KCS
kiểm tra đánh giá rồi mới nhập kho xí nghiệp.
3.3. Khâu tiêu thụ: Bộ phận giao hàng có nhiệm vụ làm thủ tục xuất hàng
và làm thủ tục vận chuyển đến nơi hợp đồng kinh tế qui định.
Sơ đồ tổ chức sản xuất tại xí nghiệp 61
4. Tình hình lao động tiền lơng:
8
Khâu chuẩn bị Nhập vật liệu Kiểm tra Bản vẽLệnh định mức
Khâu sản xuất Px cơ khí Px xe máy Px hoá chấtPx khí tài
Khâu tiêu thụ
Đơn vị hoá học
trong toàn quân
KCS Kho XN
Khoá luận tốt nghiệp Hoàng Thị Thu - Lớp 1A2
Hiện nay xí nghiệp có tổng 210 công nhân, số liệu này có tăng so với những
năm trớc đây.
- Chất lợng cán bộ: đội ngũ cán bộ tơng đối trẻ, có trình độ và lòng yêu
nghề nên đã đáp ứng đợc yêu cầu sản xuất.
- Chất lợng công nhân: có đội ngũ công nhân làng nghề, có kinh nghiệm sản
xuất các mặt hàng đặc chủng.
Mức lơng khá cao và ổn định, bình quân thu nhập đạt đợc
1.300.000đ/tháng/ngời.
Phần II:
9
Khoá luận tốt nghiệp Hoàng Thị Thu - Lớp 1A2
Tình hình thực tế về tổ chức công tác kế toán
tập hợp chi phí Và tính giá thành
1. Tình hình thực tế.
Sản phẩm của Xí nghiệp là hàng trang bị kĩ thuật nh: Súng đạn, ống trinh
độc, lựu đạn, khói cay nguỵ trang, sửa chữa xe đặc chủng phục vụ SSCĐ do vậy
đòi hỏi độ chính xác cao.
Do qui trình sản xuất phức tạp, sản phẩm nhiều loại khác nhau. Vì vậy công
tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm gặp nhiều khó khăn và đây
cũng là vấn đề vớng mắc ở phòng kế toán của Xí nghiệp.
2. Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
2.1. Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
Đối tợng tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm đợc xác định là toàn bộ
qui trình sản xuất theo từng phân xởng.
- Phân xởng Hoá chất có các sản phẩm nh: các sản phẩm hoá học.
- Phân xởng cơ khí: sản phẩm là chi tiết xe máy
- Phân xởng sửa chữa xe máy khí tài đặc chủng: Những xe hoàn chỉnh và
khí tài lẻ đặc chủng dùng cho bộ đội huấn luyện toàn quân.
2.2. Kế toán tập hợp chi phí.
Hiện nay chi phí cho sản xuất đợc hạch toán theo 3 khoản mục, và chế độ
kế toán hiện hành.
Chi phí nguyên vật liệu.
Chi phí nhân công.
Chi phí sản xuất chung.
Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất tại các PX hoàn toàn độc lập.
Phạm vi tập hợp chi phí đợc xác định:
- Nơi phát sinh chi phí: tại các phân xởng.
- Nơi chịu chi phí là sản phẩm hoàn thành nhập kho.
Toàn bộ chi phí sản xuất của các phân xởng đợc tập hợp:
+ Toàn bộ chi phí sản xuất tập hợp chung cho phân xởng không tách rời các
bộ phận.
10
Khoá luận tốt nghiệp Hoàng Thị Thu - Lớp 1A2
+ Nguyên liệu chính và phụ đợc xuất cho 1 phân xởng.
Để tập hợp chi phí sản xuất Xí nghiệp dùng cả phơng pháp trực tiếp và gián
tiếp.
Xí nghiệp sử dụng các TK 621, TK 627, TK 154
TK 621.1, TK 627.1, TK tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm cho
phân xởng hoá chất.
TK 621.2, TK 627.2, TK tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm cho
phân xởng cơ khí.
TK 621.3, TK 627.3, TK tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm cho
phân xởng xe máy.
A- Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu.
Nguyên vật liệu trực tiếp là cơ sở cấu thành thực thể chính sản phẩm là hoá
chất (Kaliclorat, Amôniclorua, Axitsunphuric, Axitclohyđrit ), hộp nhựa, keo,
thuỷ tinh, nhựa, kim loại đen, kim loại màu
Nguyên vật liệu chính phát sinh ở phân xởng Hoá chất đợc tập hợp chi phí
và tính giá thành sản phẩm tập trung ở phân xởng Hoá chất.
Nguyên vật liệu phụ, bảo hộ lao động cùng tham gia vào sản xuất nh: kim
loại đen (thép lá, thép tròn ) sơn quân sự, sơn chống gỉ
Nguyên tắc xuất dùng vật liệu để sản xuất:
Căn cứ vào kế hoạch sản xuất, nhu cầu thực tế và định mức tiêu hao nguyên
vật liệu, phân xởng lập một phiếu yêu cầu xuất kho vật liệu, ghi danh mục vật liệu
cần lĩnh cụ thể về số liệu:
- Phiếu xuất kho vật t đợc viết 2 liên:
Một liên lu lại ở phòng kế toán để cuối kỳ xác định thực tế vật liệu xuất
dùng, lập bảng phân bổ.
Một liên chuyển cho thủ kho rồi chuyển vật t về phân xởng.
Kế toán căn cứ vào phiếu xuất kho ghi sổ chi tiết vật t theo số lợng và địa
điểm phát sinh chi phí.
11
Khoá luận tốt nghiệp Hoàng Thị Thu - Lớp 1A2
Số lợng và giá trị xuất dùng trong kỳ đợc tính toán theo phơng pháp nhập tr-
ớc xuất trớc. Theo phơng pháp này vật liệu nào nhập trớc thì xuất trớc. Vậy số vật
liệu tồn đầu kỳ sẽ đợc xuất đầu tiên và tiếp tục đến số mua vào trong kỳ theo trình
tự thời gian.
Ví dụ: Theo kế hoạch tháng 4/2007 Xí nghiệp xuất dùng một số vật liệu để
sản xuất 1.000 hộp phát khói tại các phân xởng nh sau:
Trình tự kế toán:
- Xác định số lợng vật t tồn đầu kỳ tại phân xởng:
Bảng tồn kho nguyên vật liệu
Tháng 4 năm 2003
TT Tên vật t ĐVT Số lợng Đơn giá Thành tiền
1 Amoniclorua Kg 125 7.500 937.500
2 Kaliclorat Kg 528 12.000 6.336.000
3 Axitsunfuric Kg 217 8.000 1.736.000
Cộng 9.009.500
- Tại phòng kế toán nhận đợc một phiếu nhập và phiếu xuất vật t sau:
Phiếu nhập kho
Số: 89/02 VL
Ngời nhập: Anh Phơng Bộ phận: Ban kế hoạch vật t
Nhập kho: Sản xuất hộp khói vỏ nhựa theo kế hoạch tháng 4/2007
TT Tên vật t ĐVT Số lợng Đơn giá Thành tiền
1
Amoniclorua Kg 3.347 8.000 26.776.000
2
Kaliclorat Kg 4.627 12.000 55.524.000
3
Axitsunfuric Kg 3.217 8.200 26.379.400
Cộng 108.679.400
Thành tiền: Một trăm linh tám triệu sáu trăm bảy chín ngàn bốn trăm
đồng
Ngày 01 tháng 4 năm2007
iết phiếu thủ kho kế toán thủ trởng đơn vị
12
Khoá luận tốt nghiệp Hoàng Thị Thu - Lớp 1A2
Phiếu xuất kho
Số: 114/02 VL
Ngời nhận: Ninh Tiến Bộ phận: Phân xởng hoá chất
Nhập kho: Sản xuất khói vỏ nhựa theo kế hoạch tháng 4/2007
TT Tên vật t ĐVT Số lợng Đơn giá Thành tiền
1 Amoniclorua Kg 2.457
2 Kaliclorat Kg 5.249
3 Axitsunfuric Kg 2.772
Cộng
Thành tiền:
Ngày 01 tháng 4 năm 2007
Viết phiếu thủ kho kế toán thủ trởng đơn vị
Căn cứ vào phiếu xuất kho kế toán ghi trị giá xuất dùng trong tháng:
1- Amoniclorua = 125 x 7.500 + 2332 x 8000 = 19.593.500
2- Kaluclorat = 528 x 12.000 + 2721 x 12.000 = 38.988.000
3- Axitsunfuric = 217 x 8000 + 2555 x 8.200 = 22.687.000
Tổng cộng 81.268.500
Tổng chi phí nguyên vật liệu để sản xuất lựu đạn khói theo kế hoạch tháng 4
là 81.268.500 đồng. Thể hiện qua bảng phân bổ vật liệu.
Số ngày đợc ghi vào bảng phân bổ nguyên vật liệu trực tiếp nh sau:
Bộ t lệnh hoá học
Biểu số 1
xí nghiệp 61
Bảng phân bổ nguyên vật liệu - CCDC
Tháng 4 năm 2007
Đơn vị tính: VND
TT
Ghi có TK
Ghi nợ TK
TK 152
(1521.1)
TK 153
(1531.1)
Tổng
01 TK 621.1 Phân xởng hoá chất 81.268.500 81.268.500
02 TK 621.2 Phân xởng cơ khí 15.250.000 15.250.000
03 TK 621.3 Phân xởng xe máy 16.615.000 16.615.000
04 TK 641.2 Chi phí bán hàng 824.000 824.000
05 TK 642.2 Chi phí QLXN 2.589.000 2.589.000
Cộng 116.546.500 116.546.000
B. Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp.
Khoản tiền lơng của công nhân trực tiếp chính chiếm tỉ trọng nhỏ trong tổng
chi phí giá thành sản phẩm gồm cả tiền lơng và phụ cấp độc hại của công nhân sản
13
Khoá luận tốt nghiệp Hoàng Thị Thu - Lớp 1A2
xuất. Tổng số trích BHXH, BHYT và KPCĐ là 19% trên tổng số lơng phải trả
công nhân và tính vào giá thành sản phẩm.
Tiền lơng đợc hạch toán vào TK 334 - Chi phí phải trả công nhân viên
Các khoản bảo hiểm đợc hạch toán vào TK 338 - Chi phí phải trả, phải nộp
khác là 19%
Hiện nay Xí nghiệp áp dụng 2 hình thức trả lơng: Lơng thời gian và lơng
sản phẩm.
Trả lơng thời gian căn cứ vào bậc lơng công nhân và thời gian làm việc thực
tế:
Tiền lơng
1 ngày
=
450.000 x Hệ số lơng
22 ngày
Hình thức trả lơng sản phẩm thì căn cứ vào số lợng sản phẩm hoàn thành và
đơn giá sản phẩm.
Tiền lơng
sản phẩm
=
Đơn giá
sản phẩm
x
Số lợng sản phẩm
hoàn thành
* Cách tính lơng:
Những việc ghi chép ban đầu (số lợng sản phẩm lao vụ ngày công, làm việc
theo thời gian) của công nhân sản xuất. Nhân viên thống kê tiền lơng tính toán tiền
lơng của công nhân trên cơ sở khoán số công, sau đó tập hợp bảng lơng chung cho
các tổ sản xuất của từng phân xởng và gửi lên phòng kế toán trên cơ sở bảng lơng,
kế toán khấu trừ các khoản vay nợ của công nhân viên (nếu có). Để xác định tiền
lơng thực tế đợc nhận của công. Trên cơ sở tiền lơng thực tế của công nhân kế toán
tiến hành trích BHXH, BHYT, KPCĐ và tổng số trích là 19% tổng tiền lơng thực tế
để tính ra số thực lĩnh của công nhân viên.
Sau đây là phiếu lơng của công nhân do nhân viên thống kê tiền lơng lập gửi
lên phòng kế toán.
Phiếu tính tiền lơng
Tháng 4 năm 2007
Công nhân: Nguyễn Văn Hạnh
Tổ: Trộn hỗn hợp khói Phân xởng: Hoá chất
14
Lập trình C Windows 15_VisualC (MFC)
5
Spring 2004C4W - VisualC++ (MFC) - Nguyen Tri Tuan - DH.KHTN Tp.HCM 9
Giới thiệu về MFC - Một số tính năng của MFC…(tt)
Version 6:
Hỗ trợ các lớp cho những control chuẩn trong IE
4.0
Hỗ trợ Dynamic HTML, cho phép tạo lập động
các trang HTML
Active Document Containment, cho phép ứng
dụng MFC có thể chứa các Active Document
OLE DB và ADO
Spring 2004C4W - VisualC++ (MFC) - Nguyen Tri Tuan - DH.KHTN Tp.HCM 10
Giới thiệu về MFC - Các thành phần của 1 ứng dụng
Sơ đồ
biên dịch
các thành
phần của
1 ứng
dụng
trong
VC++
6
Spring 2004C4W - VisualC++ (MFC) - Nguyen Tri Tuan - DH.KHTN Tp.HCM 11
Giới thiệu về MFC - Các màn hình giao diện chính
Các thành
phần giao
diện chính
của VC++
Spring 2004C4W - VisualC++ (MFC) - Nguyen Tri Tuan - DH.KHTN Tp.HCM 12
Giới thiệu về MFC - Các màn hình giao diện chính…(tt)
Các thành
phần giao
diện chính
của VC++
(run-time)
7
Spring 2004C4W - VisualC++ (MFC) - Nguyen Tri Tuan - DH.KHTN Tp.HCM 13
Chương trình MFC đầu tiên
Ứng dụng đơn giản dùng Application
Framework
Ứng dụng phức tạp hơn (Dialog-based App)
Spring 2004C4W - VisualC++ (MFC) - Nguyen Tri Tuan - DH.KHTN Tp.HCM 14
Chương trình MFC đầu tiên - Ứng dụng đơn giản
Tạo ứng dụng
Các thành phần của chương trình
8
Spring 2004C4W - VisualC++ (MFC) - Nguyen Tri Tuan - DH.KHTN Tp.HCM 15
Ứng dụng đơn giản - Tạo ứng dụng
Chọn menu File Æ New
Chọn tab Projects
Chọn loại project “Win32 Application”
Đặt tên project và xác định đường dẫn thư mục trong ô
“Location”
Step 1: Chọn loại ứng dụng “An empty project”
Nhấn Finish để kết thúc
Add các file Hello.h và Hello.cpp vào project
Chọn menu Project Æ Settings
Chọn project trong cửa sổ bên trái
Chọn tab General
Chọn “Use MFC In A Shared DLL”
Spring 2004C4W - VisualC++ (MFC) - Nguyen Tri Tuan - DH.KHTN Tp.HCM 16
Ứng dụng đơn giản - Tạo ứng dụng…(tt)
Hello.h
class CMyApp : public CWinApp {
public:
virtual BOOL InitInstance ();
};
class CMainWindow : public CFrameWnd {
public:
CMainWindow ();
protected:
afx_msg void OnPaint ();
DECLARE_MESSAGE_MAP ()
};
9
Spring 2004C4W - VisualC++ (MFC) - Nguyen Tri Tuan - DH.KHTN Tp.HCM 17
Ứng dụng đơn giản - Tạo ứng dụng…(tt)
Hello.cpp
#include <afxwin.h>
#include "Hello.h"
CMyApp myApp;
/////////////////////////////////////////////////////////////////////////
// CMyApp member functions
BOOL CMyApp::InitInstance () {
m_pMainWnd = new CMainWindow;
m_pMainWnd->ShowWindow (m_nCmdShow);
m_pMainWnd->UpdateWindow ();
return TRUE;
}
/////////////////////////////////////////////////////////////////////////
// CMainWindow message map and member functions
BEGIN_MESSAGE_MAP (CMainWindow, CFrameWnd)
ON_WM_PAINT ()
END_MESSAGE_MAP ()
Spring 2004C4W - VisualC++ (MFC) - Nguyen Tri Tuan - DH.KHTN Tp.HCM 18
Ứng dụng đơn giản - Tạo ứng dụng…(tt)
Hello.cpp…(tt)
CMainWindow::CMainWindow () {
Create (NULL, _T ("The Hello Application"));
}
void CMainWindow::OnPaint () {
CPaintDC dc (this);
CRect rect;
GetClientRect (&rect);
dc.DrawText (_T ("Hello, MFC"), -1, &rect,
DT_SINGLELINE ¦ DT_CENTER ¦
DT_VCENTER);
}
10
Spring 2004C4W - VisualC++ (MFC) - Nguyen Tri Tuan - DH.KHTN Tp.HCM 19
Ứng dụng đơn giản - Tạo ứng dụng…(tt)
Ứng dụng MFC đơn giản
Spring 2004C4W - VisualC++ (MFC) - Nguyen Tri Tuan - DH.KHTN Tp.HCM 20
Ứng dụng đơn giản – Các thành phần của c.trình
CWinApp: lớp chính của MFC để quản lý ứng
dụng. Chứa đựng vòng lặp nhận message và phân
phối message đến các cửa sổ của ứng dụng
CMyApp: lớp kế thừa từ lớp CWinApp
class CMyApp : public CWinApp {
public:
virtual BOOL InitInstance ();
};
InitInstance(): hàm khởi tạo ứng dụng, override lên
hàm chuẩn của lớp CWinApp
BOOL CMyApp::InitInstance () {
m_pMainWnd = new CMainWindow;
m_pMainWnd->ShowWindow (m_nCmdShow);
m_pMainWnd->UpdateWindow ();
return TRUE;
}
11
Spring 2004C4W - VisualC++ (MFC) - Nguyen Tri Tuan - DH.KHTN Tp.HCM 21
Ứng dụng đơn giản – Các thành phần của c.trình…(tt)
CWnd: lớp chính của MFC để quản lý các loại cửa
sổ giao diện. Có nhiều lớp được kế thừa từ lớp
này để quản lý các loại cửa sổ khác nhau
(CTreeCtrl, CListBox, Cedit,…)
CFrameWnd: lớp kế thừa từ lớp CWnd, để quản lý
cửa sổ giao diện chính của ứng dụng
CMainWindow: lớp kế thừa từ lớp CFrameWnd
class CMainWindow : public CFrameWnd {
public:
CMainWindow ();
protected:
afx_msg void OnPaint ();
DECLARE_MESSAGE_MAP ()
};
Spring 2004C4W - VisualC++ (MFC) - Nguyen Tri Tuan - DH.KHTN Tp.HCM 22
Ứng dụng đơn giản – Các thành phần của c.trình…(tt)
CMainWindow(): hàm khởi tạo cửa sổ giao diện của
ứng dụng, override lên hàm chuẩn của lớp
CFrameWnd
CMainWindow::CMainWindow () {
Create (NULL, _T ("The Hello Application"));
}
OnPaint: hàm thành phần của lớp CMainWindow, được
gọi khi cần cập nhật nội dung cửa sổ. Hàm này được
định nghĩa chồng lên hàm chuẩn của lớp CFrameWnd.
void CMainWindow::OnPaint () {
CPaintDC dc(this);
CRect rect;
GetClientRect (&rect);
dc.DrawText (_T ("Hello, MFC"), -1, &rect,
DT_SINGLELINE ¦ DT_CENTER ¦
DT_VCENTER);
}
12
Spring 2004C4W - VisualC++ (MFC) - Nguyen Tri Tuan - DH.KHTN Tp.HCM 23
Ứng dụng đơn giản – Các thành phần của c.trình…(tt)
Message Map:
Làm sao để xử lý 1 message ?
MFC dùng Message Map để liên kết các
message với những hàm thành phần của lớp
cửa sổ
Mỗi message sẽ được xử lý bởi 1 hàm thành
phần tương ứng
BEGIN_MESSAGE_MAP (CMainWindow, CFrameWnd)
ON_WM_PAINT ()
END_MESSAGE_MAP ()
ON_WM_PAINT là 1 macro được định nghĩa
trong Afxmsg_.h, mặc nhiên liên kết message
WM_PAINT với hàm OnPaint
Spring 2004C4W - VisualC++ (MFC) - Nguyen Tri Tuan - DH.KHTN Tp.HCM 24
Ứng dụng đơn giản – Các thành phần của c.trình…(tt)
Xử lý thêm message WM_LBUTTONDOWN
Bổ sung thêm 1 hàm thành phần vào khai báo của lớp
CMainWindow:
afx_msg void OnLButtonDown(UINT nFlags,
CPoint point);
Bổ sung thêm 1 macro vào khai báo Message Map:
ON_WM_LBUTTONDOWN ()
Định nghĩa hàm thành phần OnLButtonDown:
void CMainWindow::OnLButtonDown(UINT nFlags,
CPoint point)
{
MessageBox("Left button clicked !",
"Mouse", MB_OK);
}
13
Spring 2004C4W - VisualC++ (MFC) - Nguyen Tri Tuan - DH.KHTN Tp.HCM 25
Ứng dụng đơn giản – Các thành phần của c.trình…(tt)
Xử lý thêm message WM_MOUSELEAVE
Bổ sung thêm 1 hàm thành phần vào khai báo của lớp
CMainWindow:
afx_msg LRESULT OnMouseLeave();
Bổ sung thêm 1 macro vào khai báo Message Map:
ON_MESSAGE (WM_MOUSELEAVE, OnMouseLeave)
Định nghĩa hàm thành phần OnLButtonDown:
LRESULT CMainWindow::OnMouseLeave()
{
MessageBox("Mouse leaved !", "Mouse", MB_OK);
return 0;
}
Spring 2004C4W - VisualC++ (MFC) - Nguyen Tri Tuan - DH.KHTN Tp.HCM 26
Chương trình MFC đầu tiên – Dialog-based App
Tạo ứng dụng bằng cách sử dụng MFC
AppWizard
Các thành phần của chương trình
14
Spring 2004C4W - VisualC++ (MFC) - Nguyen Tri Tuan - DH.KHTN Tp.HCM 27
Dialog-based App
-Tạo ứng dụng bằng MFC AppWizard
Chọn menu File Æ New
Chọn tab Projects
Chọn loại project “MFC AppWizard (exe)”
Đặt tên project và xác định đường dẫn thư
mục trong ô “Location”
Step 1: Chọn loại ứng dụng “Dialog-based”
Step 2: Chỉ chọn option “3D controls”. Gõ
tiêu đề của ứng dụng vào ô “Enter a title…”
Step 3: chọn theo chế độ mặc định
Nhấn Finish để kết thúc
Spring 2004C4W - VisualC++ (MFC) - Nguyen Tri Tuan - DH.KHTN Tp.HCM 28
Dialog-based App - Tạo ứng dụng bằng MFC AppWizard…(tt)
Ứng dụng MFC (Dialog-based)
Spring 2004C4W - VisualC++ (MFC) - Nguyen Tri Tuan - DH.KHTN Tp.HCM 9
Giới thiệu về MFC - Một số tính năng của MFC…(tt)
Version 6:
Hỗ trợ các lớp cho những control chuẩn trong IE
4.0
Hỗ trợ Dynamic HTML, cho phép tạo lập động
các trang HTML
Active Document Containment, cho phép ứng
dụng MFC có thể chứa các Active Document
OLE DB và ADO
Spring 2004C4W - VisualC++ (MFC) - Nguyen Tri Tuan - DH.KHTN Tp.HCM 10
Giới thiệu về MFC - Các thành phần của 1 ứng dụng
Sơ đồ
biên dịch
các thành
phần của
1 ứng
dụng
trong
VC++
6
Spring 2004C4W - VisualC++ (MFC) - Nguyen Tri Tuan - DH.KHTN Tp.HCM 11
Giới thiệu về MFC - Các màn hình giao diện chính
Các thành
phần giao
diện chính
của VC++
Spring 2004C4W - VisualC++ (MFC) - Nguyen Tri Tuan - DH.KHTN Tp.HCM 12
Giới thiệu về MFC - Các màn hình giao diện chính…(tt)
Các thành
phần giao
diện chính
của VC++
(run-time)
7
Spring 2004C4W - VisualC++ (MFC) - Nguyen Tri Tuan - DH.KHTN Tp.HCM 13
Chương trình MFC đầu tiên
Ứng dụng đơn giản dùng Application
Framework
Ứng dụng phức tạp hơn (Dialog-based App)
Spring 2004C4W - VisualC++ (MFC) - Nguyen Tri Tuan - DH.KHTN Tp.HCM 14
Chương trình MFC đầu tiên - Ứng dụng đơn giản
Tạo ứng dụng
Các thành phần của chương trình
8
Spring 2004C4W - VisualC++ (MFC) - Nguyen Tri Tuan - DH.KHTN Tp.HCM 15
Ứng dụng đơn giản - Tạo ứng dụng
Chọn menu File Æ New
Chọn tab Projects
Chọn loại project “Win32 Application”
Đặt tên project và xác định đường dẫn thư mục trong ô
“Location”
Step 1: Chọn loại ứng dụng “An empty project”
Nhấn Finish để kết thúc
Add các file Hello.h và Hello.cpp vào project
Chọn menu Project Æ Settings
Chọn project trong cửa sổ bên trái
Chọn tab General
Chọn “Use MFC In A Shared DLL”
Spring 2004C4W - VisualC++ (MFC) - Nguyen Tri Tuan - DH.KHTN Tp.HCM 16
Ứng dụng đơn giản - Tạo ứng dụng…(tt)
Hello.h
class CMyApp : public CWinApp {
public:
virtual BOOL InitInstance ();
};
class CMainWindow : public CFrameWnd {
public:
CMainWindow ();
protected:
afx_msg void OnPaint ();
DECLARE_MESSAGE_MAP ()
};
9
Spring 2004C4W - VisualC++ (MFC) - Nguyen Tri Tuan - DH.KHTN Tp.HCM 17
Ứng dụng đơn giản - Tạo ứng dụng…(tt)
Hello.cpp
#include <afxwin.h>
#include "Hello.h"
CMyApp myApp;
/////////////////////////////////////////////////////////////////////////
// CMyApp member functions
BOOL CMyApp::InitInstance () {
m_pMainWnd = new CMainWindow;
m_pMainWnd->ShowWindow (m_nCmdShow);
m_pMainWnd->UpdateWindow ();
return TRUE;
}
/////////////////////////////////////////////////////////////////////////
// CMainWindow message map and member functions
BEGIN_MESSAGE_MAP (CMainWindow, CFrameWnd)
ON_WM_PAINT ()
END_MESSAGE_MAP ()
Spring 2004C4W - VisualC++ (MFC) - Nguyen Tri Tuan - DH.KHTN Tp.HCM 18
Ứng dụng đơn giản - Tạo ứng dụng…(tt)
Hello.cpp…(tt)
CMainWindow::CMainWindow () {
Create (NULL, _T ("The Hello Application"));
}
void CMainWindow::OnPaint () {
CPaintDC dc (this);
CRect rect;
GetClientRect (&rect);
dc.DrawText (_T ("Hello, MFC"), -1, &rect,
DT_SINGLELINE ¦ DT_CENTER ¦
DT_VCENTER);
}
10
Spring 2004C4W - VisualC++ (MFC) - Nguyen Tri Tuan - DH.KHTN Tp.HCM 19
Ứng dụng đơn giản - Tạo ứng dụng…(tt)
Ứng dụng MFC đơn giản
Spring 2004C4W - VisualC++ (MFC) - Nguyen Tri Tuan - DH.KHTN Tp.HCM 20
Ứng dụng đơn giản – Các thành phần của c.trình
CWinApp: lớp chính của MFC để quản lý ứng
dụng. Chứa đựng vòng lặp nhận message và phân
phối message đến các cửa sổ của ứng dụng
CMyApp: lớp kế thừa từ lớp CWinApp
class CMyApp : public CWinApp {
public:
virtual BOOL InitInstance ();
};
InitInstance(): hàm khởi tạo ứng dụng, override lên
hàm chuẩn của lớp CWinApp
BOOL CMyApp::InitInstance () {
m_pMainWnd = new CMainWindow;
m_pMainWnd->ShowWindow (m_nCmdShow);
m_pMainWnd->UpdateWindow ();
return TRUE;
}
11
Spring 2004C4W - VisualC++ (MFC) - Nguyen Tri Tuan - DH.KHTN Tp.HCM 21
Ứng dụng đơn giản – Các thành phần của c.trình…(tt)
CWnd: lớp chính của MFC để quản lý các loại cửa
sổ giao diện. Có nhiều lớp được kế thừa từ lớp
này để quản lý các loại cửa sổ khác nhau
(CTreeCtrl, CListBox, Cedit,…)
CFrameWnd: lớp kế thừa từ lớp CWnd, để quản lý
cửa sổ giao diện chính của ứng dụng
CMainWindow: lớp kế thừa từ lớp CFrameWnd
class CMainWindow : public CFrameWnd {
public:
CMainWindow ();
protected:
afx_msg void OnPaint ();
DECLARE_MESSAGE_MAP ()
};
Spring 2004C4W - VisualC++ (MFC) - Nguyen Tri Tuan - DH.KHTN Tp.HCM 22
Ứng dụng đơn giản – Các thành phần của c.trình…(tt)
CMainWindow(): hàm khởi tạo cửa sổ giao diện của
ứng dụng, override lên hàm chuẩn của lớp
CFrameWnd
CMainWindow::CMainWindow () {
Create (NULL, _T ("The Hello Application"));
}
OnPaint: hàm thành phần của lớp CMainWindow, được
gọi khi cần cập nhật nội dung cửa sổ. Hàm này được
định nghĩa chồng lên hàm chuẩn của lớp CFrameWnd.
void CMainWindow::OnPaint () {
CPaintDC dc(this);
CRect rect;
GetClientRect (&rect);
dc.DrawText (_T ("Hello, MFC"), -1, &rect,
DT_SINGLELINE ¦ DT_CENTER ¦
DT_VCENTER);
}
12
Spring 2004C4W - VisualC++ (MFC) - Nguyen Tri Tuan - DH.KHTN Tp.HCM 23
Ứng dụng đơn giản – Các thành phần của c.trình…(tt)
Message Map:
Làm sao để xử lý 1 message ?
MFC dùng Message Map để liên kết các
message với những hàm thành phần của lớp
cửa sổ
Mỗi message sẽ được xử lý bởi 1 hàm thành
phần tương ứng
BEGIN_MESSAGE_MAP (CMainWindow, CFrameWnd)
ON_WM_PAINT ()
END_MESSAGE_MAP ()
ON_WM_PAINT là 1 macro được định nghĩa
trong Afxmsg_.h, mặc nhiên liên kết message
WM_PAINT với hàm OnPaint
Spring 2004C4W - VisualC++ (MFC) - Nguyen Tri Tuan - DH.KHTN Tp.HCM 24
Ứng dụng đơn giản – Các thành phần của c.trình…(tt)
Xử lý thêm message WM_LBUTTONDOWN
Bổ sung thêm 1 hàm thành phần vào khai báo của lớp
CMainWindow:
afx_msg void OnLButtonDown(UINT nFlags,
CPoint point);
Bổ sung thêm 1 macro vào khai báo Message Map:
ON_WM_LBUTTONDOWN ()
Định nghĩa hàm thành phần OnLButtonDown:
void CMainWindow::OnLButtonDown(UINT nFlags,
CPoint point)
{
MessageBox("Left button clicked !",
"Mouse", MB_OK);
}
13
Spring 2004C4W - VisualC++ (MFC) - Nguyen Tri Tuan - DH.KHTN Tp.HCM 25
Ứng dụng đơn giản – Các thành phần của c.trình…(tt)
Xử lý thêm message WM_MOUSELEAVE
Bổ sung thêm 1 hàm thành phần vào khai báo của lớp
CMainWindow:
afx_msg LRESULT OnMouseLeave();
Bổ sung thêm 1 macro vào khai báo Message Map:
ON_MESSAGE (WM_MOUSELEAVE, OnMouseLeave)
Định nghĩa hàm thành phần OnLButtonDown:
LRESULT CMainWindow::OnMouseLeave()
{
MessageBox("Mouse leaved !", "Mouse", MB_OK);
return 0;
}
Spring 2004C4W - VisualC++ (MFC) - Nguyen Tri Tuan - DH.KHTN Tp.HCM 26
Chương trình MFC đầu tiên – Dialog-based App
Tạo ứng dụng bằng cách sử dụng MFC
AppWizard
Các thành phần của chương trình
14
Spring 2004C4W - VisualC++ (MFC) - Nguyen Tri Tuan - DH.KHTN Tp.HCM 27
Dialog-based App
-Tạo ứng dụng bằng MFC AppWizard
Chọn menu File Æ New
Chọn tab Projects
Chọn loại project “MFC AppWizard (exe)”
Đặt tên project và xác định đường dẫn thư
mục trong ô “Location”
Step 1: Chọn loại ứng dụng “Dialog-based”
Step 2: Chỉ chọn option “3D controls”. Gõ
tiêu đề của ứng dụng vào ô “Enter a title…”
Step 3: chọn theo chế độ mặc định
Nhấn Finish để kết thúc
Spring 2004C4W - VisualC++ (MFC) - Nguyen Tri Tuan - DH.KHTN Tp.HCM 28
Dialog-based App - Tạo ứng dụng bằng MFC AppWizard…(tt)
Ứng dụng MFC (Dialog-based)
Nguyên lý chế biến thực phẩm
Chlorophylls và các dẫnxuất
Chlorophills và dẫnxuấtMàusắc
Pyrochlorophylls
Chlorophyllides
Hydroxychlorophylls
Chlorophylls
Pyrorochlorophyllides
Màu xanh lá
Pheophytins
Pyropheophytins
Hydroxypheophytins
Pheophorbides
Pyropheophorbides
Xanh oliu (olive)
Các tính chấtcủa Chlorophills
Phản ứng của Chlorophylls
Chlorophylls
Pyrochlorophylls
Chlorophylls
bị phá hủy
(mấtmàu)
Chlorophylls
bị phá hủy(mấtmàu)
Pyropheophytins
Chlorophyllides
Hydroxychlorophylls
Pheophytins
Hydroxypheophytins
Pheophorbides
Pyropheophorbides
Pyrorochlorophyllides
Nhiệt độ
Ánh sáng, 0
2
Nhiệt độ
→
-C0
2
-CH
3
→ Mg
2+
pH thấp
Nh
i
ệ
t
đ
ộ
→
- C
0
2
-C
H
3
Nhiệt độ
Chlorophyllase
→ Phytol
Chlorophyllase
→ Phytol
→ Mg
2+
pH thấp
Nhiệt độ
→
-C0
2
-CH
3
→
-C0
2
-CH
3
Lypoxygenase
Chấtbéo
không no, 0
2
Chlorophyllin
(xanh đậm)
Chlorophyll
Pheophytin
(Olive)
Chlorophyllide
(xanh đậm)
Pheophorbide
(Olive)
Nhiệt
Acid
Nhiệt
Kiềm
Nhiệt
Acid
Chlorophyllase
Biến đổichất màu Chlorophyll
Thay đổimàusắc Chlorophill dướitácdụng pH
Carotenoids
Carotenoids và dẫnxuấtMàusắc
Lycopene
β-Carotene
α-Carotene
b-Cryptoxanthin
a-Cryptoxanthin
Zeaxanthin
Lutein
Violaxanthin
Capsanthin
Đỏ
Cam
Vàng
Cam
Vàng cam
Vàng cam
Vàng
Vàng
Đỏ
Carotenoids
Vàng, Cam, đỏ
Cis isomers
(thay đổimàu)
Carotenoid bi
phân huỷ (mất
màu)
Carotenoid bi
phân huỷ (mất
màu)
Cis isomers
(thay đổimàu)
Carotenoid bi
phân huỷ (mất
màu)
Carotenoid bi
phân huỷ (mất
màu)
Ánh sáng,
0
2
Nhiệt độ
Tính chất caroten
β -Carotene β -Apo-8'-carotenal
(C
30
)
Canthaxanthin
Màu trong dung dịch
dầu
Vàng tớicam Vàngtớicam Đỏ
Hoà tan (g/100ml
solution, 20
o
C)
Chất béo 0.05-0.08 0.7-1.5 Khoảng 0.005
Nước Không hoà tan Không hoà tan Không hoà tan
Glyxerin Insoluble Insoluble Insoluble
Rượu< 0.01Khoảng 0.1 < 0.01
Benzene Khoảng 0. 2 Khoảng 12 Khoảng 0.2
Cholorform Khoảng 0. 3 Khoảng 20 Khoảng 10
Hấpthusóng
λ max (in
cyclohexane)
455-456 nm 460-462 nm 468-472 nm
Chỉ số sinh học
Chỉ số Vitamin A 1667 IU/mg 1200 IU/mg Không giá trị
Sự oxy hoá
Tác dụng nhiệt
Tác dụng pH
Các Anthocyanins
Anthocyanins Màu sắc
Cyanidins glycosides
Delphinidins glycosides
Malvidins glycosides
Pelargonidins glycosides
Peonidins glycosides
Petunidins glycosides
Đỏ cam
Xanh dương - đỏ
Xanh dương - đỏ
Cam
Cam - đỏ
Xanh dương - đỏ
Chlorophills và dẫnxuấtMàusắc
Pyrochlorophylls
Chlorophyllides
Hydroxychlorophylls
Chlorophylls
Pyrorochlorophyllides
Màu xanh lá
Pheophytins
Pyropheophytins
Hydroxypheophytins
Pheophorbides
Pyropheophorbides
Xanh oliu (olive)
Các tính chấtcủa Chlorophills
Phản ứng của Chlorophylls
Chlorophylls
Pyrochlorophylls
Chlorophylls
bị phá hủy
(mấtmàu)
Chlorophylls
bị phá hủy(mấtmàu)
Pyropheophytins
Chlorophyllides
Hydroxychlorophylls
Pheophytins
Hydroxypheophytins
Pheophorbides
Pyropheophorbides
Pyrorochlorophyllides
Nhiệt độ
Ánh sáng, 0
2
Nhiệt độ
→
-C0
2
-CH
3
→ Mg
2+
pH thấp
Nh
i
ệ
t
đ
ộ
→
- C
0
2
-C
H
3
Nhiệt độ
Chlorophyllase
→ Phytol
Chlorophyllase
→ Phytol
→ Mg
2+
pH thấp
Nhiệt độ
→
-C0
2
-CH
3
→
-C0
2
-CH
3
Lypoxygenase
Chấtbéo
không no, 0
2
Chlorophyllin
(xanh đậm)
Chlorophyll
Pheophytin
(Olive)
Chlorophyllide
(xanh đậm)
Pheophorbide
(Olive)
Nhiệt
Acid
Nhiệt
Kiềm
Nhiệt
Acid
Chlorophyllase
Biến đổichất màu Chlorophyll
Thay đổimàusắc Chlorophill dướitácdụng pH
Carotenoids
Carotenoids và dẫnxuấtMàusắc
Lycopene
β-Carotene
α-Carotene
b-Cryptoxanthin
a-Cryptoxanthin
Zeaxanthin
Lutein
Violaxanthin
Capsanthin
Đỏ
Cam
Vàng
Cam
Vàng cam
Vàng cam
Vàng
Vàng
Đỏ
Carotenoids
Vàng, Cam, đỏ
Cis isomers
(thay đổimàu)
Carotenoid bi
phân huỷ (mất
màu)
Carotenoid bi
phân huỷ (mất
màu)
Cis isomers
(thay đổimàu)
Carotenoid bi
phân huỷ (mất
màu)
Carotenoid bi
phân huỷ (mất
màu)
Ánh sáng,
0
2
Nhiệt độ
Tính chất caroten
β -Carotene β -Apo-8'-carotenal
(C
30
)
Canthaxanthin
Màu trong dung dịch
dầu
Vàng tớicam Vàngtớicam Đỏ
Hoà tan (g/100ml
solution, 20
o
C)
Chất béo 0.05-0.08 0.7-1.5 Khoảng 0.005
Nước Không hoà tan Không hoà tan Không hoà tan
Glyxerin Insoluble Insoluble Insoluble
Rượu< 0.01Khoảng 0.1 < 0.01
Benzene Khoảng 0. 2 Khoảng 12 Khoảng 0.2
Cholorform Khoảng 0. 3 Khoảng 20 Khoảng 10
Hấpthusóng
λ max (in
cyclohexane)
455-456 nm 460-462 nm 468-472 nm
Chỉ số sinh học
Chỉ số Vitamin A 1667 IU/mg 1200 IU/mg Không giá trị
Sự oxy hoá
Tác dụng nhiệt
Tác dụng pH
Các Anthocyanins
Anthocyanins Màu sắc
Cyanidins glycosides
Delphinidins glycosides
Malvidins glycosides
Pelargonidins glycosides
Peonidins glycosides
Petunidins glycosides
Đỏ cam
Xanh dương - đỏ
Xanh dương - đỏ
Cam
Cam - đỏ
Xanh dương - đỏ
Thứ Sáu, 7 tháng 2, 2014
Kế toán tài sản ố định hữu hình tại Công ty cổ phần Gốm Từ Sơn
Nguyễn Thị Diệu Thúy - 943B
Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp có biện pháp quản lý và tổ chức hạch
toán phù hợp theo từng loại TSCĐ góp phần sử dụng hợp lý, có hiệu quả TSCĐ hữu hình
ở doanh nghiệp.
* Phân loại theo công dụng kinh tế: Theo phơng pháp này TSCĐ hữu hình ở doanh
nghiệp đợc chia thành các loại sau:
- Nhà cửa vật kiến trúc: Là những TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp đợc hình thành
sau quá trình thi công nh nhà xởng, trụ sở làm việc, nhà kho, đờng xá, cầu cảng
- Máy móc thiết bị: Là toàn bộ các máy móc thiết bị dùng cho hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp nh máy móc thiết bị động lực, máy móc công tác, thiết bị
chuyên dùng
- Các phơng tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: Bao gồm phơng tiện vận tải đờng sắt,
đờng thủy, đờng bộ, đờng không, đờng ống và các thiết bị truyền dẫn nh hệ thống điện,
hệ thống thông tin, đờng ống dẫn nớc, khí đốt
- Thiết bị dụng cụ quản lý: Là những thiết bị, dụng cụ dùng trong công tác quản lý
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nh máy vi tính, thiết bị điện tử, dụng cụ
đo lờng
- Vờn cây lâu năm súc vật làm việc và cho sản phẩm.
- TSCĐ hữu hình khác: Là toàn bộ các lọai TSCĐ hữu hình khác cha liệt kê vào 5
loại trên nh tác phẩm nghệ thuật, tranh ảnh
Cách phân loại này cho thấy công dụng cụ thể của từng loại TSCĐ hữu hình trong
doanh nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý sử dụng TSCĐ hữu hình và tính
khấu hao TSCĐ hữu hình chính xác.
1.2.1.2 Đánh giá TSCĐ hữu hình:
Đánh giá TSCĐ là xác định giá trị TSCĐ theo những nguyên tắc nhất định. TSCĐ
trong doanh nghiệp đợc đánh giá theo các cách đánh giá sau:
a. Đánh giá theo theo nguyên giá:
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình: là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải
bỏ ra để có tài sản cố định tính đến thời điểm đa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử
dụng.
Đại học DL Phơng Đông
5
Nguyễn Thị Diệu Thúy - 943B
- TSCĐ hữu hình, hình thành do đầu t xây dựng theo phơng thức nhận thầu:
nguyên giá là giá trị quyết toán công trình đầu t xây dựng, các chi phí liên quan trực tiếp
khác và lệ phí trớc bạ (nếu có).
- Tài sản cố định hữu hình mua sắm:
+ Nguyên giá tài sản cố định hữu hình mua sắm (kể cả mua mới và cũ): là giá mua
thực tế phải trả cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế đợc hoàn lại),
các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đa tài sản cố định vào trạng
thái sẵn sàng sử dụng nh: lãi tiền vay đầu t cho tài sản cố định; chi phí vận chuyển, bốc
dỡ; chi phí nâng cấp; chi phí lắp đặt, chạy thử; lệ phí trớc bạ
+ Trờng hợp tài sản cố định hữu hình mua trả chậm, trả góp: nguyên giá tài sản
cố định mua sắm là giá mua trả tiền ngay tại thời điểm mua cộng (+) các khoản thuế
(không bao gồm các khoản thuế đợc hoàn lại), các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra
tính đến thời điểm đa tài sản cố định vào trạng thái sẵn sàng sử dụng nh: chi phí vận
chuyển, bốc dỡ; chi phí nâng cấp; chi phí lắp đặt, chạy thử ; lệ phí trớc bạ Khoản chênh
lệch giữa giá mua trả chậm và giá mua trả tiền ngay đợc hạch toán vào chi phí tài chính
theo kỳ hạn thanh toán, trừ khi số chênh lệch đó đợc tính vào nguyên giá của tài sản cố
định hữu hình theo quy định vốn hóa chi phí lãi vay.
Trờng hợp mua TSCĐ hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng
đất, thì giá trị quyền sử dụng đất phải đợc xác định riêng biệt và ghi nhận là TSCĐ vô
hình.
Nguyên giá TSCĐ mua ngoài:
Nguyên
giáTSCĐ
mua
ngoài
=
Giá
mua
theo
hóa
đơn
+
Chi phí
vận
chuyển,
bốc dỡ
kiểm
nhận
+
Chi phí lắp đặt
chạy thử trớc khi sử
dụng(trừ đi các
khoản thu hồi về
SP, PL do chạy thử)
+
Các khoản
thuế(không bao
gồm các khoản
thuế đợc hoàn
lại)
-TSCĐ hữu hình tự xây dựng hoặc tự chế: Là giá thành thực tế của TSCĐ tự xây
dựng hoặc tự chế cộng với chi phí lắp đặt chạy thử.
Trờng hợp doanh nghiệp dùng sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra để chuyển
thành TSCĐ hữu hình thì nguyên giá là chi phí sản xuất sản phẩm đó cộng (+) các chi phí
Đại học DL Phơng Đông
6
Nguyễn Thị Diệu Thúy - 943B
trực tiếp liên quan đến việc đa TSCĐ hữu hình vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Trong
các trờng hợp trên, mọi khoản lãi nội bộ không đợc tính vào nguyên giá của TSCĐ hữu
hình đó. Các chi phí không hợp lý nh nguyên vật liệu, vật liệu lãng phí, lao động hoặc
các khoản chi phí khác sử dụng vợt quá mức bình thờng trong quá trình tự xây dựng hoặc
tự chế thì không đợc tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình.
- Nguyên giá TSCĐ hữu hình do đơn vị khác góp liên doanh, liên kết: Nguyên giá
TSCĐ hữu hình đợc ghi theo giá của hội đồng liên doanh đánh giá.
- Nguyên giá của TSCĐ hữu hình đợc cấp trong nội bộ (cấp trên cấp cho cấp dới),
đợc ghi theo nguyên giá của đơn vị cấp trên bao gồm cả giá trị đã hao mòn.
- Trờng hợp đi thuê TSCĐ hữu hình theo hình thức thuê tài chính: nguyên giá
TSCĐ hữu hình đợc xác định theo quy định của chuẩn mực kế toán Thuê tài chính.
+ Bên ghi nhận tài sản thuê tài chính là tài sản và nợ phải trả trên Bảng cân đối kế
toán với cùng một giá trị hợp lý của tài sản thuê tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản. Nếu
giá trị hợp lý của tài sản thuê cao hơn giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối
thiểu cho việc thuê tài sản thì ghi theo giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối
thiểu. Tỷ lệ chiết khấu để tính giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu cho
việc thuê tài sản là lãi suất ngầm định trong hợp đồng thuê tài sản hoặc lãi suất ghi trong
hợp đồng. Trong trờng hợp không thể xác định đợc lãi xuất ngầm định trong hợp đồng
thuê thì sử dụng lãi suất đi vay của bên thuê tài sản để tính giá trị hiện tại của khoản
thanh toán tiền thuê tối thiểu.
+ Khi trình bày các khoản nợ trả về thuê tài chính trong Báo cáo tài chính, phải phân
biệt nợ ngắn hạn và nợ dài hạn.
+ Chi phí trực tiếp phát sinh ban đầu liên quan đến hoạt động thuê tài chính, nh
chi phí đàm phán ký hợp đồng đợc ghi nhận vào nguyên giá tài sản đi thuê.
+ Khoản thanh toán tiền thuê tài sản thuê tài chính phải đợc chi ra thành chi phí tài
chính và khoản phải trả nợ gốc. Chi phí tài chính phải đợc tính theo từng kỳ kế toán trong
suốt thời hạn thuê theo tỷ lệ lãi suất định kỳ cố định trên số d nợ còn lại cho mỗi kỳ kế
toán.
+ Thuê tài chính sẽ phát sinh chi phí khấu hao tài sản và chi phí tài chính cho mỗi
kỳ kế toán. Chính sách khấu hao tài sản thuê phải nhất quán với chính sách khấu hao tài
sản cùng loại thuộc sở hữu của doanh nghiệp đi thuê. Nếu không chắc chắn là bên thuê
Đại học DL Phơng Đông
7
Nguyễn Thị Diệu Thúy - 943B
sẽ có quyền sở hữu tài sản khi hết hạn hợp đồng thuê thì tài sản thuê sẽ đợc khấu hao
theo thời gian ngắn hơn giữa thời hạn thuê hoặc thời gian sử dụng hữu ích của nó.
+ Khi trình bày tài sản đi thuê trong báo cáo tài chính phải tuân thủ các quy định
của chuẩn mực kế toán TSCĐ hữu hình.
- TSCĐ hữu hình mua dới hình thức trao đổi:
+ Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua dới hình thức trao đổi với một TSCĐ hữu hình
không tơng tự hoặc tài sản khác đợc xác định theo giá trị hợp lý của TSCĐ hữu hình nhận
về, hoặc giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc t-
ơng đơng tiền trả thêm hoặc thu về.
+ Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua dới hình thức trao đổi với một TSCĐ hữu hình t-
ơng tự, hoặc có thể hình thành do đợc bán để đổi lấy quyền sở hữu một tài sản tơng tự
(tài sản tơng tự là tài sản có công dụng tơng tự, trong cùng lĩnh vực kinh doanh và có giá
trị tơng đơng). Trong cả hai trờng hợp không có bất kỳ khoản lãi hay lỗ đợc ghi nhận
trong quá trình trao đổi. Nguyên giá TSCĐ nhận về đợc tính bằng giá trị còn lại của
TSCĐ đem trao đổi.
-TSCĐ hữu hình tăng từ các nguồn khác: Nguyên giá TSCĐ hữu hình đợc tài trợ,
biếu tặng, đợc ghi nhận ban đầu theo giá trị hợp lý ban đầu. Trờng hợp không ghi nhận
theo giá trị hợp lý ban đầu thì doanh nghiệp ghi nhận theo giá trị danh nghĩa (+) các chi
phí liên quan trực tiếp đến việc đa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
Đánh giá TSCĐ hữu hình theo nguyên giá, cho phép đánh giá khái quát về năng lực
sản xuất, trình độ trang bị kỹ thuật cũng nh quy mô sản xuất của đơn vị.
Nguyên giá TSCĐ hữu hình là cơ sở để tính khấu hao và thu hồi vốn của đơn vị, vì
vậy kế toán phải tôn trọng ghi sổ TSCĐ hữu hình theo nguyên giá. Chỉ đợc thay đổi
nguyên giá TSCĐ hữu hình trong trờng hợp xây dựng trang bị thêm, hiện đại hóa nâng
cao năng lực sản xuất của tài sản hoặc tháo bớt những bộ phận quan trọng của TSCĐ hữu
hình để làm giảm nguyên giá hoặc đánh giá lại TSCĐ hữu hình theo quyết định của nhà
nớc.
Ngoài ra còn các chi phí phát sinh sau khi ghi nhận ban đầu:
- Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu TSCĐ hữu hình, đợc ghi tăng nguyên
giá của tài sản nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tơng lai do sử
Đại học DL Phơng Đông
8
Nguyễn Thị Diệu Thúy - 943B
dụng tài sản đó. Các chi phí phát sinh không thỏa mãn điều kiện trên phải đợc ghi nhận
là chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
- Các chi phí về sửa chữa và bảo dỡng TSCĐ hữu hình nhằm mục đích khôi phục
hoặc duy trì khả năng đem lại lợi ích kinh tế của tài sản theo trạng thái hoạt động tiêu
chuẩn ban đầu đợc tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
b. Đánh giá theo giá trị còn lại:
Giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình là hiệu số giữa nguyên giá TSCĐ hữu hình và số
hao mòn lũy kế.
Giá trị còn lại của
TSCĐHH
=
Nguyên giá
TSCĐHH
-
Giá trị đã hao mòn lũy
kế của TSCĐHH đó
c. Đánh giá lại TSCĐ hữu hình:
Trờng hợp nguyên giá TSCĐ hữu hình đợc đánh giá lại, thì giá trị còn lại của TSCĐ
hữu hình cũng đợc xác định lại. Thông thờng, giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình sau khi
đánh giá lại đợc điều chỉnh theo công thức:
Giá trị còn lại của
TSCĐHH sau khi
đánh giá lại
=
Giá trị còn lại trớc
khi đánh giá lại
ì
Nguyên giá mới
TSCĐHH
Nguyên giá cũ
TSCĐHH
1.3 Kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp:
1.3.1Kế toán tổng hợp TSCĐHH:
1.3.1.1 Tài khoản kế toán sử dụng:
* TK 211 TSCĐ hữu hình : Tài khoản này phản ánh tình hình hiện có và biến
động tăng giảm của TSCĐ hữu hình ở DN theo nguyên giá.
Kết cấu:
Bên nợ:
- Phản ánh các nghiệp vụ làm tăng TSCĐ hữu hình theo nguyên giá trong kỳ (mua
sắm, xây dựng, cấp phát )
- Chênh lệch tăng nguyên giá TSCĐ hữu hình khi đánh giá lại.
Đại học DL Phơng Đông
9
Nguyễn Thị Diệu Thúy - 943B
Bên Có:
- Phản ánh các nghiệp vụ làm giảm TSCĐ hữu hình theo nguyên giá trong kỳ (thanh
lý, nhợng bán, điều chuyển )
- Chênh lệch giảm TSCĐ hữu hình khi đánh giá lại.
Số d Nợ: Phản ánh nguyên giá của TSCĐ hữu hình hiện có cuối kỳ.
TK 211 có 7 TK cấp 2 theo dõi chi tiết TSCĐ hữu hình:
TK 2112 Nhà cửa, vật kiến trúc
TK 2113 Thiết bị, máy móc
TK 2114 Phơng tiện vận tải, truyền dẫn
TK 2115 Thiết bị, dụng cụ quản lý
TK 2116 Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm
TK 2117 TSCĐ phúc lợi
TK 2118 TSCĐ khác
* TK 212 TSCĐ thuê tài chính : Tài khoản này phản ánh tình hình hiện có và
biến động tăng giảm của TSCĐ hữu hình thuê tài chính ở doanh nghiệp theo nguyên giá.
Kết cấu:
Bên Nợ: Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính tăng.
Bên Có: Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính giảm.
D Nợ: Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính hiện có.
* TK 214 Hao mòn TSCĐ : Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hao mòn của
toàn bộ TSCĐ của doanh nghiệp.
Kết cấu:
Bên Nợ: Phản ánh giá trị hao mòn TSCĐ giảm do thanh lý, nhợng bán, điều chuyển
đi nơi khác
Bên Có: Phản ánh giá trị hao mòn tăng do trích khấu hao TSCĐ, do đánh giá lại
TSCĐ hoặc do chuyển TSCĐ đã hao mòn giữa các đơn vị thành viên của tổng công ty
hoặc công ty
D Có: Phản ánh giá trị hao mòn TSCĐ hiện có ở đơn vị.
Tài khoản 214 có 4 tài khoản cấp 2:
TK 2141 Hao mòn TSCĐ hữu hình.
TK 2142 Hao mòn TSCĐ thuê tài chính.
Đại học DL Phơng Đông
10
Nguyễn Thị Diệu Thúy - 943B
TK 2143 Hao mòn TSCĐ vô hình.
TK 2147 Hao mòn bất động sản đầu t.
Ngoài ra, kế toán còn sử dụng TK 009: Nguyên giá nguồn vốn khấu hao cơ bản
dùng để theo dõi tình hình tăng, giảm, hiện có của nguồn vốn khấu hao cơ bản ở doanh
nghiệp.
1.3.1.2 Trình tự kế toán tăng giảm TSCĐ hữu hình:
1.3.1.2.1. Kế toán tăng TSCĐ hữu hình:
TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp tăng do các nguyên nhân tăng sau:
- Do đợc đầu t trực tiếp của chủ sở hữu doanh nghiệp (do cấp, mua sắm, xây dựng,
góp vốn liên doanh).
- Do đợc biếu tặng, viện trợ.
- Do hoàn thành quá trình đầu t xây dựng cơ bản bàn giao.
- Do đánh giá lại TSCĐ.
- Do nâng cấp TSCĐ.
- Do kiểm kê phát hiện thừa.
Trình tự kế toán tăng TSCĐ hữu hình nh sau:
a. Trờng hợp doanh nghiệp mua sắm trực tiếp TSCĐ hữu hình:
+ Trờng hợp doanh nghiệp tính nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ: Căn cứ
biên bản giao nhận TSCĐ hữu hình (01-TSCĐ), ghi:
Nợ TK 211: TSCĐ hữu hình (Nguyên giá).
Nợ TK 133 (1322): Thuế GTGT đợc khấu trừ.
Nợ TK 242: Chi phí trả trớc dài hạn (Phần lãi trả chậm là số chênh lệch giữa tổng
số tiền phải thanh toán trừ (-) giá mua trả tiền ngay trừ (-) thuế GTGT
(Trờng hợp mua trả chậm).
Có TK 331: Phải trả cho ngời bán.
Có TK 112: TGNH, kho bạc
Có TK 111: Tiền mặt.
Có TK 341: Vay dài hạn.
+ Trờng hợp doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp: Căn cứ
biên bản giao nhận tài sản hữu hình (01-TSCĐ), ghi:
Nợ TK 211: TSCĐ hữu hình (Nguyên giá TSCĐ hữu hình + Thuế GTGT)
Đại học DL Phơng Đông
11
Nguyễn Thị Diệu Thúy - 943B
Nợ TK 242: Chi phí trả trớc dài hạn (Phần lãi trả chậm là số chênh lệch giữa tổng
số tiền phải thanh toán trừ (-) giá mua trả tiền ngay
(Trờng hợp mua trả chậm).
Có TK 331: Phải trả cho ngời bán.
Có TK 112: TGNH, kho bạc
Có TK 111: Tiền mặt.
Có TK 341: Vay dài hạn.
- Nếu mua sắm TSCĐ hữu hình bằng nguồn vốn đầu t xây dựng cơ bản và quỹ đầu t
phát triển hoặc quỹ phúc lợi (Sử dụng cho mục đích kinh doanh), thì đồng thời với việc
ghi tăng TSCĐ, kế toán phải chuyển nguồn vốn tơng ứng theo bút toán sau:
Nợ TK 441: Nguồn vốn đầu t xây dựng cơ bản, hoặc
Nợ TK 414: Quỹ đầu t phát triển, hoặc
Nợ TK 431 (4312): Quỹ khen thởng phúc lợi.
Có TK 411: Nguồn vốn kinh doanh.
- Nếu mua sắm TSCĐ hữu hình từ nguồn quỹ phúc lợi sử dụng cho mục đích phúc
lợi xã hội thì đồng thời với việc ghi tăng TSCĐ phải ghi tăng quỹ phúc lợi đã hình thành
TSCĐ và ghi giảm quỹ phúc lợi:
Nợ TK 431 (4312): Quỹ khen thởng phúc lợi.
Có TK 431 (4313): Quỹ khen thởng phúc lợi.
Chú ý: Nếu dùng nguồn vốn khấu hao (TK 411) để mua sắm TSCĐ thì không có bút
toán chuyển vốn mà ghi đơn ở bên Có TK 009 Nguồn vốn khấu hao.
b. Trờng hợp nhận TSCĐ của các bên tham gia liên kết:
Khi nhận TSCĐ do các bên tham gia liên doanh, liên kết góp vốn, căn cứ biên bản
xác định trị giá của TSCĐ góp của Hội đồng (thỏa thuận giữa các bên liên doanh).
Nợ TK 211: TSCĐ hữu hình.
Có TK 411: Nguồn vốn kinh doanh.
c. Trờng hợp nhận TSCĐ hữu hình đợc cấp:
Nợ TK 211: TSCĐ hữu hình.
Có TK 411: Nguồn vốn kinh doanh.
d. Trờng hợp TSCĐ hữu hình đợc biếu tặng, kế toán ghi:
Đại học DL Phơng Đông
12
Nguyễn Thị Diệu Thúy - 943B
Nợ TK 211: TSCĐ hữu hình.
Có TK 711: Thu nhập khác.
Các chi phí khác liên quan trực tiếp đến TSCĐ hữu hình đợc tài trợ, biếu, tặng tính
vào nguyên giá:
Nợ TK 211: TSCĐ hữu hình.
Có TK 111, 112, 331
e. Trờng hợp tăng TSCĐ hữu hình do công trình xây dựng cơ bản hoàn thành bàn
giao đa vào sử dụng:
- Trờng hợp 1: Quá trình đầu t xây dựng cơ bản đợc hạch toán riêng trên cùng hệ
thống sổ kế toán của doanh nghiệp, khi nghiệm thu bàn giao công trình đa vào sử dụng,
kế toán ghi:
Nợ TK 211: TSCĐ hữu hình.
Có TK 241: Xây dựng cơ bản dở dang.
- Trờng hợp 2: Quá trình đầu t xây dựng cơ bản đợc hạch toán trên hệ thống sổ kế
toán riêng (của chủ đầu t), khi doanh nghiệp nhận bàn giao công trình đầu t xây dựng cơ
bản (kể cả bàn giao khoản vay đầu t xây dựng cơ bản):
Nợ TK 211: TSCĐ hữu hình.
Có TK 411: Nguồn vốn kinh doanh.
Có TK 341: Vay dài hạn (phần vốn vay của tổ chức tín dụng).
Có TK 432: Nợ dài hạn (phần vốn vay trực tiếp).
f. Trờng hợp nhận lại TSCĐ hữu hình trớc đây đem đi góp vốn liên doanh:
- Căn cứ vào giá trị TSCĐ hữu hình do các bên tham gia liên doanh đánh giá lại khi
trả lại để ghi tăng giá trị TSCĐ hữu hình và ghi giảm vốn góp liên doanh.
Nợ TK 211: TSCĐ hữu hình (Theo giá trị nhận lại).
Có TK 222: Góp vốn liên doanh (Giá trị vốn góp còn lại).
g. Trờng hợp tăng TSCĐ do chuyển từ công cụ dụng cụ:
- Nếu công cụ, dụng cụ mới cha sử dụng (cha khấu hao);
Nợ TK 211: TSCĐ hữu hình (Theo giá thực tế).
Có TK 153 (1531): Công cụ, dụng cụ.
- Nếu công cụ, dụng cụ đã sử dụng:
Nợ TK 211: TSCĐ hữu hình.
Đại học DL Phơng Đông
13
Nguyễn Thị Diệu Thúy - 943B
Có TK 214 (2141): Hao mòn TSCĐ hữu hình (Giá trị đã phân bổ).
Có TK 142: Chi phí trả trớc (Giá trị còn lại cha phân bổ).
h. Trờng hợp phát hiện thừa khi kiểm kê: Căn cứ vào biên bản kiểm kê, nguyên nhân cụ
thể để ghi sổ cho phù hợp theo một trong các trờng hợp đã nêu.
- Nếu TSCĐ thừa đó đang sử dụng thì phải xác định hao mòn để ghi tăng hao mòn
TSCĐ và tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ:
Nợ TK có liên quan (TK 627, TK 641, TK 642 )
Có TK 214 (2141): Hao mòn TSCĐ hữu hình.
- Nếu TSCĐ thừa là của đơn vị khác thì doanh nghiệp thông báo cho đơn vị chủ sở
hữu tài sản biết, nếu không xác định đợc chủ tài sản thì báo cho cơ quan chủ quản cấp
trên và cơ quan tài chính cùng cấp để xử lý. Trong thời gian chờ xử lý, TSCĐ thừa đợc
theo dõi ở ngoài bảng TK 002.
i. Trờng hợp TSCĐ hữu hình tự chế:
Khi sử dụng sản phẩm do doanh nghiệp tự chế tạo để chuyển thành TSCĐ hữu
hình sử dụng cho hoạt động SXKD ghi:
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán.
Có TK 155: Thành phẩm (Nếu xuất kho ra sử dụng)
Có TK 154: Chi phí SXKD dở dang (Nếu sản xuất xong đa vào sử dụng
ngay, không qua kho)
Đồng thời ghi tăng TSCĐ hữu hình:
Nợ TK 211: TSCĐ hữu hình.
Có TK 512: Doanh thu nội bộ (Doanh thu là giá thực tế sản phẩm )
Có TK 111, 112, 331 : Chi phí lắp đặt chạy thử.
k. Trờng hợp TSCĐ hữu hình mua dới hình thức trao đổi:
k1. Trờng hợp TSCĐ hữu hình mua dới hình thức trao đổi với TSCĐ hữu hình tơng tự:
Khi nhận TSCĐ hữu hình tơng tự do trao đổi và đa vào sử dụng ngay cho hoạt
động sản xuất kinh doanh, ghi:
Nợ TK 211: TSCĐ hữu hình (Nguyên giá TSCĐ hữu hình nhận về ghi theo giá trị
còn lại của TSCĐ đa đi trao đổi).
Nợ TK 214: Hao mòn TSCĐ (Giá trị đã khấu hao của TSCĐ đa đi trao đổi).
Đại học DL Phơng Đông
14
Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp có biện pháp quản lý và tổ chức hạch
toán phù hợp theo từng loại TSCĐ góp phần sử dụng hợp lý, có hiệu quả TSCĐ hữu hình
ở doanh nghiệp.
* Phân loại theo công dụng kinh tế: Theo phơng pháp này TSCĐ hữu hình ở doanh
nghiệp đợc chia thành các loại sau:
- Nhà cửa vật kiến trúc: Là những TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp đợc hình thành
sau quá trình thi công nh nhà xởng, trụ sở làm việc, nhà kho, đờng xá, cầu cảng
- Máy móc thiết bị: Là toàn bộ các máy móc thiết bị dùng cho hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp nh máy móc thiết bị động lực, máy móc công tác, thiết bị
chuyên dùng
- Các phơng tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: Bao gồm phơng tiện vận tải đờng sắt,
đờng thủy, đờng bộ, đờng không, đờng ống và các thiết bị truyền dẫn nh hệ thống điện,
hệ thống thông tin, đờng ống dẫn nớc, khí đốt
- Thiết bị dụng cụ quản lý: Là những thiết bị, dụng cụ dùng trong công tác quản lý
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nh máy vi tính, thiết bị điện tử, dụng cụ
đo lờng
- Vờn cây lâu năm súc vật làm việc và cho sản phẩm.
- TSCĐ hữu hình khác: Là toàn bộ các lọai TSCĐ hữu hình khác cha liệt kê vào 5
loại trên nh tác phẩm nghệ thuật, tranh ảnh
Cách phân loại này cho thấy công dụng cụ thể của từng loại TSCĐ hữu hình trong
doanh nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý sử dụng TSCĐ hữu hình và tính
khấu hao TSCĐ hữu hình chính xác.
1.2.1.2 Đánh giá TSCĐ hữu hình:
Đánh giá TSCĐ là xác định giá trị TSCĐ theo những nguyên tắc nhất định. TSCĐ
trong doanh nghiệp đợc đánh giá theo các cách đánh giá sau:
a. Đánh giá theo theo nguyên giá:
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình: là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải
bỏ ra để có tài sản cố định tính đến thời điểm đa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử
dụng.
Đại học DL Phơng Đông
5
Nguyễn Thị Diệu Thúy - 943B
- TSCĐ hữu hình, hình thành do đầu t xây dựng theo phơng thức nhận thầu:
nguyên giá là giá trị quyết toán công trình đầu t xây dựng, các chi phí liên quan trực tiếp
khác và lệ phí trớc bạ (nếu có).
- Tài sản cố định hữu hình mua sắm:
+ Nguyên giá tài sản cố định hữu hình mua sắm (kể cả mua mới và cũ): là giá mua
thực tế phải trả cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế đợc hoàn lại),
các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đa tài sản cố định vào trạng
thái sẵn sàng sử dụng nh: lãi tiền vay đầu t cho tài sản cố định; chi phí vận chuyển, bốc
dỡ; chi phí nâng cấp; chi phí lắp đặt, chạy thử; lệ phí trớc bạ
+ Trờng hợp tài sản cố định hữu hình mua trả chậm, trả góp: nguyên giá tài sản
cố định mua sắm là giá mua trả tiền ngay tại thời điểm mua cộng (+) các khoản thuế
(không bao gồm các khoản thuế đợc hoàn lại), các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra
tính đến thời điểm đa tài sản cố định vào trạng thái sẵn sàng sử dụng nh: chi phí vận
chuyển, bốc dỡ; chi phí nâng cấp; chi phí lắp đặt, chạy thử ; lệ phí trớc bạ Khoản chênh
lệch giữa giá mua trả chậm và giá mua trả tiền ngay đợc hạch toán vào chi phí tài chính
theo kỳ hạn thanh toán, trừ khi số chênh lệch đó đợc tính vào nguyên giá của tài sản cố
định hữu hình theo quy định vốn hóa chi phí lãi vay.
Trờng hợp mua TSCĐ hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng
đất, thì giá trị quyền sử dụng đất phải đợc xác định riêng biệt và ghi nhận là TSCĐ vô
hình.
Nguyên giá TSCĐ mua ngoài:
Nguyên
giáTSCĐ
mua
ngoài
=
Giá
mua
theo
hóa
đơn
+
Chi phí
vận
chuyển,
bốc dỡ
kiểm
nhận
+
Chi phí lắp đặt
chạy thử trớc khi sử
dụng(trừ đi các
khoản thu hồi về
SP, PL do chạy thử)
+
Các khoản
thuế(không bao
gồm các khoản
thuế đợc hoàn
lại)
-TSCĐ hữu hình tự xây dựng hoặc tự chế: Là giá thành thực tế của TSCĐ tự xây
dựng hoặc tự chế cộng với chi phí lắp đặt chạy thử.
Trờng hợp doanh nghiệp dùng sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra để chuyển
thành TSCĐ hữu hình thì nguyên giá là chi phí sản xuất sản phẩm đó cộng (+) các chi phí
Đại học DL Phơng Đông
6
Nguyễn Thị Diệu Thúy - 943B
trực tiếp liên quan đến việc đa TSCĐ hữu hình vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Trong
các trờng hợp trên, mọi khoản lãi nội bộ không đợc tính vào nguyên giá của TSCĐ hữu
hình đó. Các chi phí không hợp lý nh nguyên vật liệu, vật liệu lãng phí, lao động hoặc
các khoản chi phí khác sử dụng vợt quá mức bình thờng trong quá trình tự xây dựng hoặc
tự chế thì không đợc tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình.
- Nguyên giá TSCĐ hữu hình do đơn vị khác góp liên doanh, liên kết: Nguyên giá
TSCĐ hữu hình đợc ghi theo giá của hội đồng liên doanh đánh giá.
- Nguyên giá của TSCĐ hữu hình đợc cấp trong nội bộ (cấp trên cấp cho cấp dới),
đợc ghi theo nguyên giá của đơn vị cấp trên bao gồm cả giá trị đã hao mòn.
- Trờng hợp đi thuê TSCĐ hữu hình theo hình thức thuê tài chính: nguyên giá
TSCĐ hữu hình đợc xác định theo quy định của chuẩn mực kế toán Thuê tài chính.
+ Bên ghi nhận tài sản thuê tài chính là tài sản và nợ phải trả trên Bảng cân đối kế
toán với cùng một giá trị hợp lý của tài sản thuê tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản. Nếu
giá trị hợp lý của tài sản thuê cao hơn giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối
thiểu cho việc thuê tài sản thì ghi theo giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối
thiểu. Tỷ lệ chiết khấu để tính giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu cho
việc thuê tài sản là lãi suất ngầm định trong hợp đồng thuê tài sản hoặc lãi suất ghi trong
hợp đồng. Trong trờng hợp không thể xác định đợc lãi xuất ngầm định trong hợp đồng
thuê thì sử dụng lãi suất đi vay của bên thuê tài sản để tính giá trị hiện tại của khoản
thanh toán tiền thuê tối thiểu.
+ Khi trình bày các khoản nợ trả về thuê tài chính trong Báo cáo tài chính, phải phân
biệt nợ ngắn hạn và nợ dài hạn.
+ Chi phí trực tiếp phát sinh ban đầu liên quan đến hoạt động thuê tài chính, nh
chi phí đàm phán ký hợp đồng đợc ghi nhận vào nguyên giá tài sản đi thuê.
+ Khoản thanh toán tiền thuê tài sản thuê tài chính phải đợc chi ra thành chi phí tài
chính và khoản phải trả nợ gốc. Chi phí tài chính phải đợc tính theo từng kỳ kế toán trong
suốt thời hạn thuê theo tỷ lệ lãi suất định kỳ cố định trên số d nợ còn lại cho mỗi kỳ kế
toán.
+ Thuê tài chính sẽ phát sinh chi phí khấu hao tài sản và chi phí tài chính cho mỗi
kỳ kế toán. Chính sách khấu hao tài sản thuê phải nhất quán với chính sách khấu hao tài
sản cùng loại thuộc sở hữu của doanh nghiệp đi thuê. Nếu không chắc chắn là bên thuê
Đại học DL Phơng Đông
7
Nguyễn Thị Diệu Thúy - 943B
sẽ có quyền sở hữu tài sản khi hết hạn hợp đồng thuê thì tài sản thuê sẽ đợc khấu hao
theo thời gian ngắn hơn giữa thời hạn thuê hoặc thời gian sử dụng hữu ích của nó.
+ Khi trình bày tài sản đi thuê trong báo cáo tài chính phải tuân thủ các quy định
của chuẩn mực kế toán TSCĐ hữu hình.
- TSCĐ hữu hình mua dới hình thức trao đổi:
+ Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua dới hình thức trao đổi với một TSCĐ hữu hình
không tơng tự hoặc tài sản khác đợc xác định theo giá trị hợp lý của TSCĐ hữu hình nhận
về, hoặc giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc t-
ơng đơng tiền trả thêm hoặc thu về.
+ Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua dới hình thức trao đổi với một TSCĐ hữu hình t-
ơng tự, hoặc có thể hình thành do đợc bán để đổi lấy quyền sở hữu một tài sản tơng tự
(tài sản tơng tự là tài sản có công dụng tơng tự, trong cùng lĩnh vực kinh doanh và có giá
trị tơng đơng). Trong cả hai trờng hợp không có bất kỳ khoản lãi hay lỗ đợc ghi nhận
trong quá trình trao đổi. Nguyên giá TSCĐ nhận về đợc tính bằng giá trị còn lại của
TSCĐ đem trao đổi.
-TSCĐ hữu hình tăng từ các nguồn khác: Nguyên giá TSCĐ hữu hình đợc tài trợ,
biếu tặng, đợc ghi nhận ban đầu theo giá trị hợp lý ban đầu. Trờng hợp không ghi nhận
theo giá trị hợp lý ban đầu thì doanh nghiệp ghi nhận theo giá trị danh nghĩa (+) các chi
phí liên quan trực tiếp đến việc đa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
Đánh giá TSCĐ hữu hình theo nguyên giá, cho phép đánh giá khái quát về năng lực
sản xuất, trình độ trang bị kỹ thuật cũng nh quy mô sản xuất của đơn vị.
Nguyên giá TSCĐ hữu hình là cơ sở để tính khấu hao và thu hồi vốn của đơn vị, vì
vậy kế toán phải tôn trọng ghi sổ TSCĐ hữu hình theo nguyên giá. Chỉ đợc thay đổi
nguyên giá TSCĐ hữu hình trong trờng hợp xây dựng trang bị thêm, hiện đại hóa nâng
cao năng lực sản xuất của tài sản hoặc tháo bớt những bộ phận quan trọng của TSCĐ hữu
hình để làm giảm nguyên giá hoặc đánh giá lại TSCĐ hữu hình theo quyết định của nhà
nớc.
Ngoài ra còn các chi phí phát sinh sau khi ghi nhận ban đầu:
- Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu TSCĐ hữu hình, đợc ghi tăng nguyên
giá của tài sản nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tơng lai do sử
Đại học DL Phơng Đông
8
Nguyễn Thị Diệu Thúy - 943B
dụng tài sản đó. Các chi phí phát sinh không thỏa mãn điều kiện trên phải đợc ghi nhận
là chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
- Các chi phí về sửa chữa và bảo dỡng TSCĐ hữu hình nhằm mục đích khôi phục
hoặc duy trì khả năng đem lại lợi ích kinh tế của tài sản theo trạng thái hoạt động tiêu
chuẩn ban đầu đợc tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
b. Đánh giá theo giá trị còn lại:
Giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình là hiệu số giữa nguyên giá TSCĐ hữu hình và số
hao mòn lũy kế.
Giá trị còn lại của
TSCĐHH
=
Nguyên giá
TSCĐHH
-
Giá trị đã hao mòn lũy
kế của TSCĐHH đó
c. Đánh giá lại TSCĐ hữu hình:
Trờng hợp nguyên giá TSCĐ hữu hình đợc đánh giá lại, thì giá trị còn lại của TSCĐ
hữu hình cũng đợc xác định lại. Thông thờng, giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình sau khi
đánh giá lại đợc điều chỉnh theo công thức:
Giá trị còn lại của
TSCĐHH sau khi
đánh giá lại
=
Giá trị còn lại trớc
khi đánh giá lại
ì
Nguyên giá mới
TSCĐHH
Nguyên giá cũ
TSCĐHH
1.3 Kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp:
1.3.1Kế toán tổng hợp TSCĐHH:
1.3.1.1 Tài khoản kế toán sử dụng:
* TK 211 TSCĐ hữu hình : Tài khoản này phản ánh tình hình hiện có và biến
động tăng giảm của TSCĐ hữu hình ở DN theo nguyên giá.
Kết cấu:
Bên nợ:
- Phản ánh các nghiệp vụ làm tăng TSCĐ hữu hình theo nguyên giá trong kỳ (mua
sắm, xây dựng, cấp phát )
- Chênh lệch tăng nguyên giá TSCĐ hữu hình khi đánh giá lại.
Đại học DL Phơng Đông
9
Nguyễn Thị Diệu Thúy - 943B
Bên Có:
- Phản ánh các nghiệp vụ làm giảm TSCĐ hữu hình theo nguyên giá trong kỳ (thanh
lý, nhợng bán, điều chuyển )
- Chênh lệch giảm TSCĐ hữu hình khi đánh giá lại.
Số d Nợ: Phản ánh nguyên giá của TSCĐ hữu hình hiện có cuối kỳ.
TK 211 có 7 TK cấp 2 theo dõi chi tiết TSCĐ hữu hình:
TK 2112 Nhà cửa, vật kiến trúc
TK 2113 Thiết bị, máy móc
TK 2114 Phơng tiện vận tải, truyền dẫn
TK 2115 Thiết bị, dụng cụ quản lý
TK 2116 Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm
TK 2117 TSCĐ phúc lợi
TK 2118 TSCĐ khác
* TK 212 TSCĐ thuê tài chính : Tài khoản này phản ánh tình hình hiện có và
biến động tăng giảm của TSCĐ hữu hình thuê tài chính ở doanh nghiệp theo nguyên giá.
Kết cấu:
Bên Nợ: Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính tăng.
Bên Có: Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính giảm.
D Nợ: Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính hiện có.
* TK 214 Hao mòn TSCĐ : Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hao mòn của
toàn bộ TSCĐ của doanh nghiệp.
Kết cấu:
Bên Nợ: Phản ánh giá trị hao mòn TSCĐ giảm do thanh lý, nhợng bán, điều chuyển
đi nơi khác
Bên Có: Phản ánh giá trị hao mòn tăng do trích khấu hao TSCĐ, do đánh giá lại
TSCĐ hoặc do chuyển TSCĐ đã hao mòn giữa các đơn vị thành viên của tổng công ty
hoặc công ty
D Có: Phản ánh giá trị hao mòn TSCĐ hiện có ở đơn vị.
Tài khoản 214 có 4 tài khoản cấp 2:
TK 2141 Hao mòn TSCĐ hữu hình.
TK 2142 Hao mòn TSCĐ thuê tài chính.
Đại học DL Phơng Đông
10
Nguyễn Thị Diệu Thúy - 943B
TK 2143 Hao mòn TSCĐ vô hình.
TK 2147 Hao mòn bất động sản đầu t.
Ngoài ra, kế toán còn sử dụng TK 009: Nguyên giá nguồn vốn khấu hao cơ bản
dùng để theo dõi tình hình tăng, giảm, hiện có của nguồn vốn khấu hao cơ bản ở doanh
nghiệp.
1.3.1.2 Trình tự kế toán tăng giảm TSCĐ hữu hình:
1.3.1.2.1. Kế toán tăng TSCĐ hữu hình:
TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp tăng do các nguyên nhân tăng sau:
- Do đợc đầu t trực tiếp của chủ sở hữu doanh nghiệp (do cấp, mua sắm, xây dựng,
góp vốn liên doanh).
- Do đợc biếu tặng, viện trợ.
- Do hoàn thành quá trình đầu t xây dựng cơ bản bàn giao.
- Do đánh giá lại TSCĐ.
- Do nâng cấp TSCĐ.
- Do kiểm kê phát hiện thừa.
Trình tự kế toán tăng TSCĐ hữu hình nh sau:
a. Trờng hợp doanh nghiệp mua sắm trực tiếp TSCĐ hữu hình:
+ Trờng hợp doanh nghiệp tính nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ: Căn cứ
biên bản giao nhận TSCĐ hữu hình (01-TSCĐ), ghi:
Nợ TK 211: TSCĐ hữu hình (Nguyên giá).
Nợ TK 133 (1322): Thuế GTGT đợc khấu trừ.
Nợ TK 242: Chi phí trả trớc dài hạn (Phần lãi trả chậm là số chênh lệch giữa tổng
số tiền phải thanh toán trừ (-) giá mua trả tiền ngay trừ (-) thuế GTGT
(Trờng hợp mua trả chậm).
Có TK 331: Phải trả cho ngời bán.
Có TK 112: TGNH, kho bạc
Có TK 111: Tiền mặt.
Có TK 341: Vay dài hạn.
+ Trờng hợp doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp: Căn cứ
biên bản giao nhận tài sản hữu hình (01-TSCĐ), ghi:
Nợ TK 211: TSCĐ hữu hình (Nguyên giá TSCĐ hữu hình + Thuế GTGT)
Đại học DL Phơng Đông
11
Nguyễn Thị Diệu Thúy - 943B
Nợ TK 242: Chi phí trả trớc dài hạn (Phần lãi trả chậm là số chênh lệch giữa tổng
số tiền phải thanh toán trừ (-) giá mua trả tiền ngay
(Trờng hợp mua trả chậm).
Có TK 331: Phải trả cho ngời bán.
Có TK 112: TGNH, kho bạc
Có TK 111: Tiền mặt.
Có TK 341: Vay dài hạn.
- Nếu mua sắm TSCĐ hữu hình bằng nguồn vốn đầu t xây dựng cơ bản và quỹ đầu t
phát triển hoặc quỹ phúc lợi (Sử dụng cho mục đích kinh doanh), thì đồng thời với việc
ghi tăng TSCĐ, kế toán phải chuyển nguồn vốn tơng ứng theo bút toán sau:
Nợ TK 441: Nguồn vốn đầu t xây dựng cơ bản, hoặc
Nợ TK 414: Quỹ đầu t phát triển, hoặc
Nợ TK 431 (4312): Quỹ khen thởng phúc lợi.
Có TK 411: Nguồn vốn kinh doanh.
- Nếu mua sắm TSCĐ hữu hình từ nguồn quỹ phúc lợi sử dụng cho mục đích phúc
lợi xã hội thì đồng thời với việc ghi tăng TSCĐ phải ghi tăng quỹ phúc lợi đã hình thành
TSCĐ và ghi giảm quỹ phúc lợi:
Nợ TK 431 (4312): Quỹ khen thởng phúc lợi.
Có TK 431 (4313): Quỹ khen thởng phúc lợi.
Chú ý: Nếu dùng nguồn vốn khấu hao (TK 411) để mua sắm TSCĐ thì không có bút
toán chuyển vốn mà ghi đơn ở bên Có TK 009 Nguồn vốn khấu hao.
b. Trờng hợp nhận TSCĐ của các bên tham gia liên kết:
Khi nhận TSCĐ do các bên tham gia liên doanh, liên kết góp vốn, căn cứ biên bản
xác định trị giá của TSCĐ góp của Hội đồng (thỏa thuận giữa các bên liên doanh).
Nợ TK 211: TSCĐ hữu hình.
Có TK 411: Nguồn vốn kinh doanh.
c. Trờng hợp nhận TSCĐ hữu hình đợc cấp:
Nợ TK 211: TSCĐ hữu hình.
Có TK 411: Nguồn vốn kinh doanh.
d. Trờng hợp TSCĐ hữu hình đợc biếu tặng, kế toán ghi:
Đại học DL Phơng Đông
12
Nguyễn Thị Diệu Thúy - 943B
Nợ TK 211: TSCĐ hữu hình.
Có TK 711: Thu nhập khác.
Các chi phí khác liên quan trực tiếp đến TSCĐ hữu hình đợc tài trợ, biếu, tặng tính
vào nguyên giá:
Nợ TK 211: TSCĐ hữu hình.
Có TK 111, 112, 331
e. Trờng hợp tăng TSCĐ hữu hình do công trình xây dựng cơ bản hoàn thành bàn
giao đa vào sử dụng:
- Trờng hợp 1: Quá trình đầu t xây dựng cơ bản đợc hạch toán riêng trên cùng hệ
thống sổ kế toán của doanh nghiệp, khi nghiệm thu bàn giao công trình đa vào sử dụng,
kế toán ghi:
Nợ TK 211: TSCĐ hữu hình.
Có TK 241: Xây dựng cơ bản dở dang.
- Trờng hợp 2: Quá trình đầu t xây dựng cơ bản đợc hạch toán trên hệ thống sổ kế
toán riêng (của chủ đầu t), khi doanh nghiệp nhận bàn giao công trình đầu t xây dựng cơ
bản (kể cả bàn giao khoản vay đầu t xây dựng cơ bản):
Nợ TK 211: TSCĐ hữu hình.
Có TK 411: Nguồn vốn kinh doanh.
Có TK 341: Vay dài hạn (phần vốn vay của tổ chức tín dụng).
Có TK 432: Nợ dài hạn (phần vốn vay trực tiếp).
f. Trờng hợp nhận lại TSCĐ hữu hình trớc đây đem đi góp vốn liên doanh:
- Căn cứ vào giá trị TSCĐ hữu hình do các bên tham gia liên doanh đánh giá lại khi
trả lại để ghi tăng giá trị TSCĐ hữu hình và ghi giảm vốn góp liên doanh.
Nợ TK 211: TSCĐ hữu hình (Theo giá trị nhận lại).
Có TK 222: Góp vốn liên doanh (Giá trị vốn góp còn lại).
g. Trờng hợp tăng TSCĐ do chuyển từ công cụ dụng cụ:
- Nếu công cụ, dụng cụ mới cha sử dụng (cha khấu hao);
Nợ TK 211: TSCĐ hữu hình (Theo giá thực tế).
Có TK 153 (1531): Công cụ, dụng cụ.
- Nếu công cụ, dụng cụ đã sử dụng:
Nợ TK 211: TSCĐ hữu hình.
Đại học DL Phơng Đông
13
Nguyễn Thị Diệu Thúy - 943B
Có TK 214 (2141): Hao mòn TSCĐ hữu hình (Giá trị đã phân bổ).
Có TK 142: Chi phí trả trớc (Giá trị còn lại cha phân bổ).
h. Trờng hợp phát hiện thừa khi kiểm kê: Căn cứ vào biên bản kiểm kê, nguyên nhân cụ
thể để ghi sổ cho phù hợp theo một trong các trờng hợp đã nêu.
- Nếu TSCĐ thừa đó đang sử dụng thì phải xác định hao mòn để ghi tăng hao mòn
TSCĐ và tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ:
Nợ TK có liên quan (TK 627, TK 641, TK 642 )
Có TK 214 (2141): Hao mòn TSCĐ hữu hình.
- Nếu TSCĐ thừa là của đơn vị khác thì doanh nghiệp thông báo cho đơn vị chủ sở
hữu tài sản biết, nếu không xác định đợc chủ tài sản thì báo cho cơ quan chủ quản cấp
trên và cơ quan tài chính cùng cấp để xử lý. Trong thời gian chờ xử lý, TSCĐ thừa đợc
theo dõi ở ngoài bảng TK 002.
i. Trờng hợp TSCĐ hữu hình tự chế:
Khi sử dụng sản phẩm do doanh nghiệp tự chế tạo để chuyển thành TSCĐ hữu
hình sử dụng cho hoạt động SXKD ghi:
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán.
Có TK 155: Thành phẩm (Nếu xuất kho ra sử dụng)
Có TK 154: Chi phí SXKD dở dang (Nếu sản xuất xong đa vào sử dụng
ngay, không qua kho)
Đồng thời ghi tăng TSCĐ hữu hình:
Nợ TK 211: TSCĐ hữu hình.
Có TK 512: Doanh thu nội bộ (Doanh thu là giá thực tế sản phẩm )
Có TK 111, 112, 331 : Chi phí lắp đặt chạy thử.
k. Trờng hợp TSCĐ hữu hình mua dới hình thức trao đổi:
k1. Trờng hợp TSCĐ hữu hình mua dới hình thức trao đổi với TSCĐ hữu hình tơng tự:
Khi nhận TSCĐ hữu hình tơng tự do trao đổi và đa vào sử dụng ngay cho hoạt
động sản xuất kinh doanh, ghi:
Nợ TK 211: TSCĐ hữu hình (Nguyên giá TSCĐ hữu hình nhận về ghi theo giá trị
còn lại của TSCĐ đa đi trao đổi).
Nợ TK 214: Hao mòn TSCĐ (Giá trị đã khấu hao của TSCĐ đa đi trao đổi).
Đại học DL Phơng Đông
14
Tài liệu The Spirit of Ancient Egypt pdf
Algora Publishing, New York
© 2001 by Algora Publishing
All rights reserved. Published 2001.
Printed in the United States of America
ISBN: 1-892941-69-4
Editors@algora.com
Library of Congress Cataloging-in-Publication Data 2001-004087
Ruiz, Ana.
The spirit of Ancient Egypt / by Ana Ruiz.
p. cm.
ISBN 1-892941-69-4 (alk. paper)
1. Egypt—Civilization—To 332 B.C. I. Title.
DT60 .R89 2001
932—dc21
2001004087
New York
www.algora.com
To my parents, Isabel and Manuel
This Page Intentionally Left Blank
1
This Page Intentionally Left Blank
3
Early Dynastic or Archaic Period
(3100- 2700 BC)
1st Dynasty (3100-2890 BC)
Narmer, or Menes
Aha
Djer
Djet
Den
Anendjib
Semerkhet
Qaa
2nd Dynasty (2890-2700 BC)
Hotepsekhemwy
Raneb
Nynetjer
Peribsen
Khasekhem
Old Kingdom
3rd Dynasty (2700-2613 BC)
Djoser
Sekhemkhet
Khaba
Huni
4th Dynasty (2613-2498 BC)
Sneferu
Khufu
Djedefre
Khafre
Menkaura
Shepseskaf
5th Dynasty (2498-2345 BC)
Userkaf
Sahure
Neferirkare
Shepseskare
Nyuserre
Menkauhor
Djedkare
Iunas
6th Dynasty (2345-2150 BC)
Teti
Userkare
Pepy I
Merenre
Pepy II
Neitkrety
ƒ
(on some lists)
1st Intermediate Period
(2150-2050 BC)
7th-10th Dynasties*
Middle Kingdom
11th Dynasty (2050-1991 BC)
Inyotef I
Inyotef II
Inyotef III
Montuhotep I
Montuhotep II
Montuhotep III
Montuhotep IV
12th Dynasty (1991-1775 BC)
Amenemhet I
Senwosret I
Amenemhet II
Senwosret II
Senwosret III
Amenemhet III
Amenemhet IV
Neferu-Sobek
ƒ
Second Intermediate Period
Hyksos Invasion, 13th-17th Dynasties
(1775- 1550 BC)
13th Dynasty
Wegaf
Amenemhet V
Sobekhotep I
Hor
Amenemhet VI
Sobekhotep II
Khendjer
Sobekhotep III
Neferhotep I
Sobekhotep IV
Sobekhotep V
Aye
Neferhotep II
14th-16th Dynasties
Little is known about this period.
17th Dynasty (1640-1550 BC)
Intef IV
Sobekemsaf
Seqenenre Tao I
Seqenenre Tao II
Kamose
[Continued]
ƒ
Denotes ruling queens.
*Many kings ruled, for longer or shorter reigns, during each of the four short-lived dynasties and, according to the
King List of Abydos, 25 kings ruled during the 8th Dynasty, which lasted about 30 years. Scarce evidence has been
found to demarcate any major turning points in this interim, during which the Nomarchs managed to establish
greater independence and strove to take control of Egypt by appointing themselves as pharaohs. This group of
“kings” came from Henen-Nesut (Herakleopolis), Beni Hasan (north of Hermopolis) and Qebtu (Coptos). They were
recognized within their own territories but they were not acknowledged throughout the rest of the land.
A Chronology of Egypt’s Rulers
New Kingdom (1550-1087 BC)
18th Dynasty (1550-1307)
Ahmose I
Amenhotep I
Tuthmose I
Tuthmose II
Hatshepsut
ƒ
Tuthmose III
Amenhotep II
Tuthmose IV
Amenhotep III
Akhenaten (Amenhotep IV)
Smenkhare
Tutankhamen
Aye
Horemheb
19th Dynasty (1307-1196 BC)
Ramses I
Seti I
Ramses II
Merneptah
Amenmesses
Seti II
Siptah
Twosret
ƒ
20th Dynasty (1196-1087 BC)
Setnakhte
Ramses III - XI
3rd Intermediate Period
(1087- 712 BC)
21st Dynasty (1087 -945 BC)
Smendes
Amenemnisu
Psusennes I
Amenemope
Osorkon
Saimun
Psusennes II
22nd Dynasty (945-712 BC)
Sheshonq I
Osokron II
Takelot I
Sheshonq II
Osorkon III
Takelot II
Sheshonq III
Pami
Sheshonq IV
Osorkon IV
23rd Dynasty (818-724 BC — dates
overlap previous Dynasty)
Pedibastet I
Osorkon V
Peftjauabaster
24th Dynasty (724-712 BC)
Tefnakht I
Bakenrenef
Late Period (712-332 BC)
25th Dynasty (712- 657 BC)
Piankhi
Shabaqo
Shebitku
Taharqa
Tanatamen
26th Dynasty (657-525 BC)
Necho I
Psamtek I
Necho II
Psamtek II
Wahibre
Ahmose II
Psamtek III
27th Dynasty (525-404 BC)
First Persian Period
Cambyses
Darius I
Xerxes I
Artaxerxes I
Darius II
28th Dynasty (404-399 BC)
Amyrateus
29th Dynasty (399- 380 BC)
Neferites I
Hakoris
Neferites II
30th Dynasty (380-343 BC)
Nectanebo I
Teos
Nectanebo II
2nd Persian Period (343-332 BC)
Artaxerxes III
Arses
Darius III
Macedonian Dynasty (332-304
BC)
(or the 31st Dynasty)
Alexander the Great
Philip Arrhidaeus
Alexander IV
Ptolemaic Dynasty (304-30 BC)
(or the 32nd Dynasty)
Ptolemy I Soter I
Ptolemy II Philadelphus
Ptolemy III Eueregetes I
Ptolemy IV Philopator
Ptolemy V Epiphanes
Ptolemy VI Philometor
Ptolemy VII Neos Philopator
Ptolemy VIII Eueregetes II
Ptolemy IX Soter II
Ptolemy X Alexander I
Ptolemy XI Alexander II
Ptolemy XII Auletes
Berenice
ƒ
IV
Cleopatra
ƒ
VII with Ptolemy
XIII, XIV, XV (Caesarion)
5
Table of Contents
I
NTRODUCTION
: Egypt’s Evolution 7
P
ART
I
D
AILY
L
IFE
1. The People 15
2. Family Life 21
3. Homes and Furnishings 31
4. Food and Drink 37
5. Dress and Jewelry 45
6. Wigs and Cosmetics 51
7. Recreation 59
8. Labor and Crafts 67
9. Transportation 73
10. Early International Trade 79
11. Law and Government 83
P
ART
II
B
ELIEFS
12. Mummification 91
13. Death and Immortality 97
14. Deities 107
15. Creation Myths 121
16. Animal Worship 129
6
The Spirit of Ancient Egypt
17. Symbolism 137
18. The Priesthood 147
19. Festivals 155
20. Magic and Spells
161
21. Dreams and Divination 169
P
ART
III
A
CHIEVEMENTS
22. Kings and Conquerors
177
23. Queens 195
24. Battles and Warriors 203
25. The Pyramids
211
26. The Great Sphinx 221
27. Architecture 225
28. Art 235
29. Literature 243
30. Language and Hieroglyphics 253
31. Medicine 263
32. The Calendar 269
33. Stellar Wisdom 275
Further Readings 281
7
I
NTRODUCTION
Egypt’s Evolution
A civilization forms along the Nile
Man settled along the banks of the Nile River as long ago as 7000
BC; four millennia later, in this very region, he had learned to read,
write, and develop and expand as a community. Over the next 3000
years, Egypt prospered despite hardships, internal conflicts and foreign
invasion. Herodotus, the Greek historian who traveled to Egypt in the
5th century BC, called it “the gift of the Nile.”
Wind and water
The Nile is the source of all Egyptian life. Without that sacred
river, all this land would have been barren, dried by the broiling sun
and the wind. Rainfall gradually diminished in the area of Egypt, start-
ing around the beginning of the third millennium BC; over time, it be-
came almost non-existent. People began concentrating along the nar-
row strip of land on both sides of the river, where they survived by fish-
ing, hunting, gathering, farming and breeding livestock. The remaining
region was desert, known as deshret (“red land”) — an area that was
regarded as sinister and perilous, and was often avoided. The black soil
and the narrow colonized strip of land alongside the Nile was called
khemet (“black land”); it provided a sharp contrast to the lifeless “red
land.”
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)