Thứ Bảy, 8 tháng 2, 2014

Lý luận chung về kế hoạch giải quyết việc làm,Đánh giá tình hình thực hiện mục tiêu việc làm

Đề án môn học
2.1. Kế hoạch việc làm là một bộ phận của kế hoạch phát triển kinh tế xã hội
Kế hoạch việc làm là bộ phận rất quan trọng trong kế hoạch tổng thể phát triển
nền kinh tế quốc dân. Để thực hiên các mục tiêu phát triển không những cần
phải đảm bảo các nguồn lực về tài chính mà còn cả các nguồn lực về con ngời
(lao động). Kế hoạch giải quyết việc làm nhằm xác định nhu cầu về nguồn lao
động trong tơng lai. Nhu cầu sử dụng lao động có sự khác biệt rất lớn về kỹ
năng, kiến thức, giới tính, lứa tuổi và phụ thuộc vào mức trả công lao động.
Không giống nh nguồn lực về tài chính, nguồn lao động không phải lúc nào
cũng sử dụng đợc ngay. Một trong những nội dung rất quan trọng của kế hoạch
việc làm là phải bao gồm kế hoạch về đào tạo và kế hoạch phát triển nguồn
nhân lực.
Tuỳ theo mỗi giai đoạn phát triển kinh tế, kế hoạch giải quyết việc làm có vai
trò khác nhau. Trong thời kỳ những năm 60, kế hoạch giải quyết việc làm chỉ đ-
ợc xem nh là một trong những biện pháp để có số lao động cần thiết hoàn thành
nhiệm vụ sản xuất trong thời kỳ trớc mắt mà không chú trọng đến xu hớng và
các biện pháp phát triển nguồn nhân lực trong tơng lai. Đa số các nỗ lực của
nhà hoạch định chính sách chỉ tập trung xây dựng chiến lợc lao động kèm theo.
Từ những năm 80 đến nay, kế hoạch giải quyết việc làm đợc đặc trng bởi sự
lồng ghép của các kế hoạch lao động việc làm với kế hoạch phát triển kinh tế xã
hội của đất nớc trên tầm vĩ mô. Trong trờng hợp này, kế hoạch giải quyết việc
làm của kế hoạch phát triển kinh tế xã hội là điều kiện tiên quyết của các chiến
lợc phát triển kinh tế.
2.2. Kế hoạch việc làm có mối quan hệ mật thiết với kế hoạch tăng trởng
kinh tế, kế hoạch vốn đầu t và kế hoạch nguồn lao động.
2.2.1. Kế hoạch việc làm và kế hoạch tăng trởng kinh tế
Trong hệ thống kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, kế hoạch tăng trởng kinh tế
là bộ phận quan trọng nhất. Nó xác định các mục tiêu có liên quan quyết định
sự phát triển của đất nớc. Các chỉ tiêu của kế hoạch tăng trởng là cơ sở để xác
định các kế hoạch mục tiêu quan trọng khác trong đó có cả kế hoạch việc làm.
Các chỉ tiêu của kế hoạch tăng trởng còn sử dụng làm cơ sở cho việc xây dựng
Kế hoạch 42B
5
Đề án môn học
các kế hoạch biện pháp cũng nh xây dựng các cân dối chủ yếu cho phát triển
kinh tế của thời kỳ kế hoạch.
Kế hoạch tăng trởng kinh tế nằm trong mối quan hệ chặt chẽ và tác động qua lại
với kế hoạch giải quyết việc làm và mục tiêu chống lạm phát. Về mặt lý luận,
nếu nền kinh tế có tốc độ tăng trởng nhanh thì sẽ giải quyết đợc việc làm cho
ngời lao động, nhng xu thế gia tăng lạm phát sẽ xảy ra. Vì vậy, thông thờng
việc đặt kế hoạch mục tiêu tăng trởng kinh tế đất nớc thờng phải gắn liền với
thực trạng của nền kinh tế. Trên cơ sở đặt mục tiêu tăng trởng kinh tế phải xác
định các mục tiêu về việc làm và tìm ra các giải pháp, chính sách thực hiện.
2.2.2. Kế hoạch việc làm và kế hoạch vốn đầu t
Lao động và vốn đầu t là hai yếu tố nguồn lực chủ yếu của tăng trởng kinh tế.
Vốn đầu t giúp bù đắp tài sản cố định, đảm bảo yêu cầu mở rộng quy mô, dung
lợng của nền kinh tế và yêu cầu cải tiến, hiện đại hoá phù hợp với yêu cầu của
sự phát triển. Nó còn giúp cho các nhà đầu t tăng, giảm mức dự trữ hàng hoá tồn
kho theo sự biến động của giá cả. Kế hoạch khối lợng vốn đầu t là một bộ phận
trong hệ thống kế hoạch phát triển, nó xác định quy mô cơ cấu tổng nhu cầu
đầu t xã hội cần có và cân đối các nguồn bảo đảm nhằm thực hiện mục tiêu tăng
trởng và phát triển kinh tế trong thời kỳ kế hoạch.
Có việc làm là một trong những điều kiện hình thành quá trình lao động, cũng
là một khâu quan trọng của quá trình tái sản xuất xã hội. Có việc làm là điều
kiện tiền đề cơ bản khiến ngời lao động có t liệu tiêu dùng, từ đó bắt đầu quá
trình tiêu dùng, đây là biện pháp mu sinh của ngời lao động. Lu chuyển sức lao
động là yêu cầu tất yếu của xã hội hoá nền sản xuất lớn, là điều kiện cơ bản để
phát triển kinh tế hàng hoá. Quá trình đầu t về khoa học công nghệ gia tăng góp
phần không ngừng nâng cao trình độ sức sản xuất kết cấu sản phẩm, tất nhiên
đòi hỏi phải có sự lu chuyển tơng ứng sức lao động. Ngoài ra, sự diễn biến của
kết cấu tự thân sức lao động cũng là một nhân tố không thể bỏ qua. Vì vậy đảm
bảo việc làm cho ngời lao động đồng thời phải không ngừng nâng cao trình độ
sản xuất đó là yêu cầu cơ bản của kế hoạch việc làm và kế hoạch vốn đầu t
trong quá trình thực hiện kế hoạch tăng trởng kinh tế.
Kế hoạch 42B
6
Đề án môn học
2.2.3. Kế hoạch việc làm và kế hoạch nguồn lao động
Kế hoạch việc làm chủ động đặt ra yêu cầu cần thiết cho kế hoạch nguồn lao
động. Từ nguồn lực lao động sẵn có xác định khả năng hiện tại về việc làm cho
ngời lao động để quyết định xây dựng các kế hoạch biện pháp khác trong tổng
thể kế hoạch phát triển kinh tế xã hội cho phù hợp. Kế hoạch việc làm chủ động
đa ra các chính sách, giải pháp để phát triển nguồn lao động đất nớc.
Căn cứ vào số lao động có việc làm ở kỳ kế hoạch là cơ sở để đảm bảo đời sống
vật chất, tinh thần, môi trờng xã hội, thu nhập bình quân đầu ngời Ngời lao
động có việc làm thì đời sống của họ đợc nâng cao. Vấn đề quan trọng là việc
làm đó có phù hợp với nguyện vọng, khả năng ngời lao động, có phát huy sáng
tạo đem lại thu nhập cho ngời lao động hay không? Sự lựa chọn từ cả hai phía
ngời lao động và ngời sử dụng lao động, vì mục tiêu hiệu quả sẽ đa đến khả
năng tăng nhanh hiệu quả toàn bộ nền kinh tế xã hội. Nh vậy kế hoạch giải
quyết việc làm là bộ phận kế hoạch biện pháp quan trọng của kế hoạch nguồn
lao động.
Tóm lại, bên cạch việc thực hiện kế hoạch giải quyết việc làm cần kết hợp với
kế hoạch tăng trởng kinh tế, kế hoạch vốn đầu t, kế hoạch nguồn lao động để có
một bức tranh hoàn thiện về phát triển kinh tế xã hội.
Kế hoạch 42B
7
Đề án môn học
Phần II : Đánh giá tình hình thực hiện mục tiêu việc làm
trong 3 năm đầu của kế hoạch 5 năm 2001-2005
I.Quan điểm của đảng và nhà nớc ta về vấn đề giải quyết việc
làm
Trong thời kỳ kế hoạch 10 năm 2001-2010, quan điểm của Đảng và nhà nớc
Việt Nam về việc phát triển nguồn nhân lực và xây dựng thế hệ trẻ Việt Nam là
đặt con ngời vào vị trí trung tâm, khơi dậy mọi tiềm năng của mỗi cá nhân và cả
cộng đồng dân tộc; kết hợp hài hoà giữa phát triển kinh tế với phát triển văn hoá
xã hội; giữa đời sống vật chất và đời sống tinh thần của nhân dân, coi phát triển
kinh tế là cơ sở, là phơng tiện và tiền đề để thực hiện các chính sách xẫ hội, vừa
là động lực, vừa tạo sự ổn định về chính trị xã hội làm cơ sở cho việc tăng trởng
kinh tế bền vững.
Từ quan điểm giải quyết việc làm là trách nhiệm của nhà nớc và chỉ làm việc
trong hai thành phần kinh tế cơ bản: Quốc doanh và Hợp tác xã trong thời kỳ kế
hoạch hoá tập trung, thì nay quan điểm của Đảng và Nhà nớc ta có nhận thức
hoàn toàn mới: Cùng với Nhà nớc, mỗi công dân, mỗi gia đình, mỗi tổ chức đều
có thể và đợc phép tạo mở việc làm, đợc làm việc trong các thành phần kinh tế
bao gồm mọi hình thức tổ chức kinh doanh từ các doanh nghiệp lớn đến các loại
quy mô vừa và nhỏ, kinh tế hộ gia đình, các hoạt động trong khu vực phi kết
cấu.
Nhà nớc có định hớng rõ ràng chính sách phát triển nguồn nhân lực. Sự phát
triển nhanh và bền vững phải bao trùm mọi mặt đời sống xã hội trong đó kinh tế
là trung tâm, tăng trởng kinh tế phải gắn với thực hiện công bằng và tiến bộ xã
hội. Công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn là một trọng điểm
trong thập kỷ tới, phát triển nền nông nghiệp hàng hoá khai thác phát triển lợi
thế về điều kiện sinh thái phù hợp với nhu cầu thị trờng tạo sự chuyển biến
mạnh mẽ về cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động, tăng quỹ sử dụng thời gian lao
động và nâng cao chất lợng cuộc sống ở nông thôn. Phát huy trí tuệ con ngời
thông qua phát triển giáo dục đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, đuổi kịp
Kế hoạch 42B
8
Đề án môn học
trình độ tiên tiến của cả nớc và khu vực, đáp ứng yêu cầu sự nghiệp công nghiệp
hoá, hiện đại hoá và sự nghiệp đổi mới, hội nhập quốc tế.
II. Mục tiêu và phơng hớng giải quyết việc làm của kế hoạch 5
năm 2001-2005 ở Việt Nam
1/Mục tiêu
a.Mục tiêu cơ bản lâu dài :tạo việc làm mới và đảm bảo việc làm cho ngời lao
động có khả năng lao động có yêu cầu việc làm. Thực hiện các biện pháp để trợ
giúp ngời thất nghiệp nhanh chóng có việc làm, ngời thiếu việc làm có đủ việc
làm, đặc biệt có chính sách trợ giúp cụ thể các đối tợng yếu thế trong thị trờng
lao động. Thông qua đó giải quyết hợp lí mối quan hệ giữa tăng trởng kinh tế,
chuyển dịch cơ cấu kinh tế với giải quyết việc làm cho ngời lao động, nhằm
từng bớc nâng cao năng suất lao động, tăng thu nhập và cải thiện chất lợng cuộc
sống của nhân dân.
b. Mục tiêu cụ thể : mỗi năm thu hút thêm 1,3-1,4 triệu lao động có chỗ làm
việc,giải quyết việc làm mới cho 7,5 triệu lao động , giảm tỉ lệ thất nghiệp ở
thành thị xuống 5,4% và nâng tỉ lệ sử dụng thời gian lao động ở nông thôn lên
80% vào năm 2005. Đạt cơ cấu lao động nông nghiệp 56%, công nghệp và xây
dựng 21%, dịch vụ 23% vào năm 2005. Tỉ lệ lao động qua đào tạo đạt 30%
( trong đó đào tạo nghề là 18,6% ) vào năm 2005. Tốc độ tăng năng suất lao
động xã hội 45%/ năm.
2/Phơng hớng
2.1. Thực hiện sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hớng tăng việc làm thu hút
lao động với những nét đặc trng chủ yếu sau:
ở khu vực nông thôn: Thúc đẩy nhanh quá trình đô thị hoá nông thôn làm cơ sở
cho việc đẩy nhanh quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế và phân công lao động
ở nông thôn. Nhà nớc kích thích quá trình này bằng cách hỗ trợ xây dựng các
công trìmh cấu trúc hạ tầng: cấp điện, giao thông, thông tin liên lạc, các trung
tâm thơng mại dịch vụ khuyến khích dân c nông thôn tự tạo việc làm ngay tại
Kế hoạch 42B
9
Đề án môn học
quê hơng mình. Ngoài ra, khuyến khích phát triển các ngành nghề đặc biệt là
những ngành nghề truyền thống nhằm thu hút lao động nhàn rỗi ở nông thôn.
ở khu vực thành thị: Phát triển những ngành công nghiệp có khả năng phát huy
lợi thế cạnh tranh để hớng xuất khẩu, những ngành công nghiệp đòi hỏi phải sử
dụng lao động có chất lợng chuyên môn cao. Tăng tỉ trọng của các khu vực
công nghiệp, xây dựng và dịch vụ, giảm tỉ trọng khu vực nông nghiệp nhằm tạo
cơ cấu của một nền kinh tế có khả năng tạo thêm nhiều việc làm mới và thu hút
ngày càng nhiều lao động.
2.2. Cải tiến và đổi mới cơ cấu đầu t
Sử dụng nguồn vốn đầu t của khu vực Nhà nớc theo hớng chủ yếu dành để xây
dựng cấu trúc hạ tầng nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế
khác đầu t phát triển vào các khu vực, các ngành kinh tế có khả năng tạo thêm
đợc nhiều chỗ làm việc hơn, khả năng sinh lời và quay vòng vốn nhanh hơn.
Tăng nguồn vốn trung hạn và dài hạn hỗ trợ cho nhân dân, đặc biệt ở nông thôn
trong quá trình tạo việc làm và chuyển đổi cơ cấu kinh tế
2.3. Nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế
Chuẩn bị tốt các điều kiện hội nhập kinh tế thế giới và khu vực kết hợp với đổi
mới quan hệ kinh tế đối ngoại cởi mở, thông thoáng. Tập trung và đổi mới công
nghệ, nâng cao kỹ năng lao động, hình thành và phát triển các ngành nghề chế
biến nhằm tăng quy mô, tỷ trọng xuất khẩu các sản phẩm đã qua chế biến, giảm
xuất khẩu nguyên liệu thô. Đa dạng hoá sản phẩm xuất khẩu nhng cần tập trung
vào các sản phẩm có dung lợng lớn nh: dệt may, giày dép, chế biến lơng thực
thực phẩm, gia công cơ khí điện tử tìm kiếm và mở rộng thị trờng đồng thời
làm tốt các công tác đào tạo nghề để đẩy mạnh xuất khẩu lao động và chuyên
gia.
III. Tình hình giải quyết việc làm giai đoạn 2001-2003
Tổng số lao động có việc làm mới trong 2 năm 2001-2002 là 2,82 triệu ng-
ời,đạt 101,4% kế hoạch,trong đó các chơng trình phát triển kinh tế xã hội thu
Kế hoạch 42B
10
Đề án môn học
hút 2,064 triệu ngời(bằng 22,8%) Xuất khẩu lao động đạt 8,2 vạn ngời (bằng
3,9%)so với tổng số chỗ làm việc mới .
Hệ thống các trung tâm dịch vụ làm hàng năm đã t vấn nghề và t vấn đào tạo
cho 30 vạn lợt ngời ,đào tạo ngắn hạn và bổ túc nghề cho 10 vạn ngời ,giới
thiệu việc làm và cung ứng lao động cho 8 vạn ngời .Vốn vay giải quyết việc
làm thông qua hệ thống kho bạc nhà nớc đã vào nề nếp ,hàng năm doanh số
cho vay từ 700 đến 800 tỷ đồng .Tỷ lệ nợ quá hạn giảm dới 7% vốn tồn đọng
giảm đơi 8%,giảm d nợ quá hạn từ 25% trong các năm 1999-2000 xuống còn
5% trong năm 2000 .Tỷ lệ các dự án rủi ro phải xoá nợ chỉ chiếm khoảng 0,5
trên tổng số vốn gốc .Nguồn quỹ dự phòng rủi ro sau khi bù đắp số vốn đợc
xoá nợ đã dùng bổ sung vào quỹ cho vay trên 50 tỷ đồng .
Theo cơ cấu ngành nông,lâm,ng nghiệp thu hút đợc 1,735 triệu lao động,công
nghiệp và xây dựng thu hút đợc 0,595 triệu lao động ,thơng mại và dịch vụ
thu hút đợc 25 vạn lao động (17,4%).Tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực đô thị đã
liên tục giảm từ 6,42%(năm 2000)xuống còn 6,28%(năm 2001)và 6,01%(năm
2002)tỷ lệ thời gian sử dụng lao động ở khu vực nông thôn tăng từ 73,4%năm
2000 lên 74,3% năm 2001 và lên 75% năm 2002
Tính trong quý I năm 2003 việc làm trong nớc vẫn duy trì đợc tốc độ tăng tr-
ởng theo kế hoạch nên số lao động đợc giải quyết việc làm trong quý I ớc đạt
270 ngàn ,bằng 18% kế hoạch năm
Bảng 1
Bảng cơ cấu lao động
Năm 2001 2002
Nông,lâm ,ng nghiệp 62,76 60.67
Công nghiệp,Xây dựng 15,13 24,20
Thơng mại,Dịch vụ 22,11 15,13
Tổng 100 100
Bảng 2
Năm 2001 2002
Tỷ lệ thất nghiệp TT 6,28% 6,01%
Kế hoạch 42B
11
Đề án môn học
Tỷ lệ sử dụng thời gian LĐNT 74,3% 75%
Bảng 3:
Trình độ chuyên môn kỹ thuật
Năm 2001 2002
Số ngời không có trình độ CMKT 32756792 32695059
Số ngời trình độ sơ cấp học ngề 6733012 8021670
Số công nhân kỹ thuật có bằng 4643446 5128149
Tổng 39489808 40716856
Nhận xét:
Cơ cấu lao động chuyển dịch chậm
Tỷ lệ thất nghiệp thành thị giảm nhng vẫn còn cao
Lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật thấp
IV.Đánh giá chung tình hình gải quyết việc làm trong 3 năm
2001-2003
1/Nhân tố tác động đến việc làm
Để có đợc những thành tựu trên ,có nhiều nhân tố tác động nhng nổi bật là những
nhân tố sau đây
Thứ nhất, trong những năm qua, nhờ có đờng lối đổi mới của Đảng
và Nhà nớc, vấn đề việc làm và giải quyết việc làm của ngời lao
động đợc thay đổi cơ bản về nhận thức và quá trình thực hiện. Từ
chỗ ngời lao động thụ động trông chờ vào sự sắp xếp việc làm của
nhà nớc đã chuyển sang ngời lao động chủ động tích cực tạo việc
làm cho mình và thu hút thêm lao động xã hội. Thông qua việc đầu
t phát triển sản xuất và dịch vụ, nhà nớc tập trung xây dựng và ban
hành pháp luật, cơ chế chính sách về lao động, xây dựng các chơng
trình giải quyết việc làm Nhờ vậy toàn xã hội đã huy động đợc
Kế hoạch 42B
12
Đề án môn học
nhiều nguồn vốn đầu t phát triển nhất là nguồn vốn trong nớc, góp
phần đắc lực trong việc giải quyết việc làm.
Thứ hai: Các bộ,ngành đã có sự phối hợp chặt chẽ trong nghiên
cứu ,hòan thiện cơ chế chính sách và tổ chức triển khai thực hiện ch-
ơng trình vịêc làm giai đoạn 2001-2005
Thứ ba, do đổi mới cơ chế quản lý trong lĩnh vực xuất khẩu lao
động, những chính sách, chế độ đối với ngời lao động sau khi về n-
ớc đợc giải quyết chu đáo, chi trả nợ cấp thôi việc, đồng thời tạo ra
đợc hành lang pháp lý rộng rãi và an toàn cho doanh nghiệp chuyên
kinh doanh xuất khẩu lao động.
2/ Những thành tựu giải quyết việc làm đối với tăng trởng kinh tế và nâng
cao đời sống
a. Đối với tăng trởng kinh tế
Vai trò của lao động với tăng trởng kinh tế đợc xem xét qua các chỉ tiêu về số lao
động ,trình độ chuyên môn ,sức khoẻ ngời lao động và sự kết hợp giữa lao động với
các yếu tố khác nh đã trình bày ở trên.Trong 3 năm qua mức tiền công tiền lơng của
ngời lao động đợc cải thiện rõ rệt ,khả năng tiêu dùng của ngời dân tăng một cách
đáng kể ,góp phần vào sự gia tăng GDP
b.Việc làm và nâng cao đời sống
Trong 3 năm qua giải quyết việc làm cho ngời lao động đã góp phần nâng cao
chất lợng cuộc sống của nhân dân,ổn định xã hội một cách rõ rệt.Đã từng bứoc
thực hiện mục tiêu xoá đói giảm ngèo,số hộ khá giả tăng lên đáng kể,đời sống
văn hoá tinh thần của nhân dân đợc chú trọng quan tâm hơn ,các lễ hội truyền
thống của nhân dân đợc khôi phục đáng kể
3/Hạn chế và nguyên nhân
a.hạn chế
Kế hoạch 42B
13
Đề án môn học
+cơ cấu lao động chuyển dịch chậm :theo nhóm ngành kinh tế ta có:
(triệu ngời) Tỷ trọng
Nhóm ngành 2001-2002 2001-2002
nông ,lâm ,ng nghiệp 1,735 61,5%
xây dựng,công nghiệp 0,595 21,2%
dịch vụ 0,250 17,4%
Tổng 2,82 100%
+tỷ lệ thất nghiệp thành thị giảm nhng vẫn còn cao,nhất là ở các thành phố
lớn và các khu công nghiệp.
Năm 2000 2001 2002
Tỷ lệ TNTT 6,42% 6,28% 6,01%
+Thời gian lao động ở nông thôn ,nông nghiệp tăng rất chậm ,đặc biệt ở
những địa bàn chuyển đổi mạnh đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp thì
tình trạng thiếu việc làm sẽ diễn ra một cách gay gắt trong các năm tới.
+lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật thấp
+ thể chế chính sách về lao động còn nhiều bất cập,chơng trình việc làm theo
các dự án triển khai còn chậm từ khâu phân bổ vố vay đến khâu giải ngân.
+nhu cầu việc làm vẫn là vấn đề bức xúc đối với toàn xã hội,phần đông ngời
đến tuổi lao động đều mong muốn có việc làm nhng khả năng thực tế cha đáp
ứng đợc
b. Nguyên nhân
+do tốc độ gia tăng nguồn lao động còn cao trong khi khả năng thu hút lao
động cha đáp ứng đủ nên xảy ra tình trạng thất nghiệp thiếu việc làm.
+ nhà nớc cha có biện pháp quản lý tốt hiện tợng di dân từ nông thôn vào các
thành phố lớn nên qui mô và tốc độ di dân ngày càng tăng
+xuất khẩu lao động gặp khó khăn do tác động của dịch SARS ,mặt khác chất
lợng lao động cha đáp ứng nhu cầu thị trờng,một số doanh nghiệp xuất khẩu
không chấp hành đúng các quy định của pháp luật vì vậy các tiêu cực vẫn xảy
ra ,d luận xã hội tiếp tục có ý kiến gay gắt đòi hỏi nhà nớc phải xử lý.
Kế hoạch 42B
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét