Nguyễn Thị Diệu Thúy - 943B
Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp có biện pháp quản lý và tổ chức hạch
toán phù hợp theo từng loại TSCĐ góp phần sử dụng hợp lý, có hiệu quả TSCĐ hữu hình
ở doanh nghiệp.
* Phân loại theo công dụng kinh tế: Theo phơng pháp này TSCĐ hữu hình ở doanh
nghiệp đợc chia thành các loại sau:
- Nhà cửa vật kiến trúc: Là những TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp đợc hình thành
sau quá trình thi công nh nhà xởng, trụ sở làm việc, nhà kho, đờng xá, cầu cảng
- Máy móc thiết bị: Là toàn bộ các máy móc thiết bị dùng cho hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp nh máy móc thiết bị động lực, máy móc công tác, thiết bị
chuyên dùng
- Các phơng tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: Bao gồm phơng tiện vận tải đờng sắt,
đờng thủy, đờng bộ, đờng không, đờng ống và các thiết bị truyền dẫn nh hệ thống điện,
hệ thống thông tin, đờng ống dẫn nớc, khí đốt
- Thiết bị dụng cụ quản lý: Là những thiết bị, dụng cụ dùng trong công tác quản lý
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nh máy vi tính, thiết bị điện tử, dụng cụ
đo lờng
- Vờn cây lâu năm súc vật làm việc và cho sản phẩm.
- TSCĐ hữu hình khác: Là toàn bộ các lọai TSCĐ hữu hình khác cha liệt kê vào 5
loại trên nh tác phẩm nghệ thuật, tranh ảnh
Cách phân loại này cho thấy công dụng cụ thể của từng loại TSCĐ hữu hình trong
doanh nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý sử dụng TSCĐ hữu hình và tính
khấu hao TSCĐ hữu hình chính xác.
1.2.1.2 Đánh giá TSCĐ hữu hình:
Đánh giá TSCĐ là xác định giá trị TSCĐ theo những nguyên tắc nhất định. TSCĐ
trong doanh nghiệp đợc đánh giá theo các cách đánh giá sau:
a. Đánh giá theo theo nguyên giá:
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình: là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải
bỏ ra để có tài sản cố định tính đến thời điểm đa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử
dụng.
Đại học DL Phơng Đông
5
Nguyễn Thị Diệu Thúy - 943B
- TSCĐ hữu hình, hình thành do đầu t xây dựng theo phơng thức nhận thầu:
nguyên giá là giá trị quyết toán công trình đầu t xây dựng, các chi phí liên quan trực tiếp
khác và lệ phí trớc bạ (nếu có).
- Tài sản cố định hữu hình mua sắm:
+ Nguyên giá tài sản cố định hữu hình mua sắm (kể cả mua mới và cũ): là giá mua
thực tế phải trả cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế đợc hoàn lại),
các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đa tài sản cố định vào trạng
thái sẵn sàng sử dụng nh: lãi tiền vay đầu t cho tài sản cố định; chi phí vận chuyển, bốc
dỡ; chi phí nâng cấp; chi phí lắp đặt, chạy thử; lệ phí trớc bạ
+ Trờng hợp tài sản cố định hữu hình mua trả chậm, trả góp: nguyên giá tài sản
cố định mua sắm là giá mua trả tiền ngay tại thời điểm mua cộng (+) các khoản thuế
(không bao gồm các khoản thuế đợc hoàn lại), các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra
tính đến thời điểm đa tài sản cố định vào trạng thái sẵn sàng sử dụng nh: chi phí vận
chuyển, bốc dỡ; chi phí nâng cấp; chi phí lắp đặt, chạy thử ; lệ phí trớc bạ Khoản chênh
lệch giữa giá mua trả chậm và giá mua trả tiền ngay đợc hạch toán vào chi phí tài chính
theo kỳ hạn thanh toán, trừ khi số chênh lệch đó đợc tính vào nguyên giá của tài sản cố
định hữu hình theo quy định vốn hóa chi phí lãi vay.
Trờng hợp mua TSCĐ hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng
đất, thì giá trị quyền sử dụng đất phải đợc xác định riêng biệt và ghi nhận là TSCĐ vô
hình.
Nguyên giá TSCĐ mua ngoài:
Nguyên
giáTSCĐ
mua
ngoài
=
Giá
mua
theo
hóa
đơn
+
Chi phí
vận
chuyển,
bốc dỡ
kiểm
nhận
+
Chi phí lắp đặt
chạy thử trớc khi sử
dụng(trừ đi các
khoản thu hồi về
SP, PL do chạy thử)
+
Các khoản
thuế(không bao
gồm các khoản
thuế đợc hoàn
lại)
-TSCĐ hữu hình tự xây dựng hoặc tự chế: Là giá thành thực tế của TSCĐ tự xây
dựng hoặc tự chế cộng với chi phí lắp đặt chạy thử.
Trờng hợp doanh nghiệp dùng sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra để chuyển
thành TSCĐ hữu hình thì nguyên giá là chi phí sản xuất sản phẩm đó cộng (+) các chi phí
Đại học DL Phơng Đông
6
Nguyễn Thị Diệu Thúy - 943B
trực tiếp liên quan đến việc đa TSCĐ hữu hình vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Trong
các trờng hợp trên, mọi khoản lãi nội bộ không đợc tính vào nguyên giá của TSCĐ hữu
hình đó. Các chi phí không hợp lý nh nguyên vật liệu, vật liệu lãng phí, lao động hoặc
các khoản chi phí khác sử dụng vợt quá mức bình thờng trong quá trình tự xây dựng hoặc
tự chế thì không đợc tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình.
- Nguyên giá TSCĐ hữu hình do đơn vị khác góp liên doanh, liên kết: Nguyên giá
TSCĐ hữu hình đợc ghi theo giá của hội đồng liên doanh đánh giá.
- Nguyên giá của TSCĐ hữu hình đợc cấp trong nội bộ (cấp trên cấp cho cấp dới),
đợc ghi theo nguyên giá của đơn vị cấp trên bao gồm cả giá trị đã hao mòn.
- Trờng hợp đi thuê TSCĐ hữu hình theo hình thức thuê tài chính: nguyên giá
TSCĐ hữu hình đợc xác định theo quy định của chuẩn mực kế toán Thuê tài chính.
+ Bên ghi nhận tài sản thuê tài chính là tài sản và nợ phải trả trên Bảng cân đối kế
toán với cùng một giá trị hợp lý của tài sản thuê tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản. Nếu
giá trị hợp lý của tài sản thuê cao hơn giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối
thiểu cho việc thuê tài sản thì ghi theo giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối
thiểu. Tỷ lệ chiết khấu để tính giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu cho
việc thuê tài sản là lãi suất ngầm định trong hợp đồng thuê tài sản hoặc lãi suất ghi trong
hợp đồng. Trong trờng hợp không thể xác định đợc lãi xuất ngầm định trong hợp đồng
thuê thì sử dụng lãi suất đi vay của bên thuê tài sản để tính giá trị hiện tại của khoản
thanh toán tiền thuê tối thiểu.
+ Khi trình bày các khoản nợ trả về thuê tài chính trong Báo cáo tài chính, phải phân
biệt nợ ngắn hạn và nợ dài hạn.
+ Chi phí trực tiếp phát sinh ban đầu liên quan đến hoạt động thuê tài chính, nh
chi phí đàm phán ký hợp đồng đợc ghi nhận vào nguyên giá tài sản đi thuê.
+ Khoản thanh toán tiền thuê tài sản thuê tài chính phải đợc chi ra thành chi phí tài
chính và khoản phải trả nợ gốc. Chi phí tài chính phải đợc tính theo từng kỳ kế toán trong
suốt thời hạn thuê theo tỷ lệ lãi suất định kỳ cố định trên số d nợ còn lại cho mỗi kỳ kế
toán.
+ Thuê tài chính sẽ phát sinh chi phí khấu hao tài sản và chi phí tài chính cho mỗi
kỳ kế toán. Chính sách khấu hao tài sản thuê phải nhất quán với chính sách khấu hao tài
sản cùng loại thuộc sở hữu của doanh nghiệp đi thuê. Nếu không chắc chắn là bên thuê
Đại học DL Phơng Đông
7
Nguyễn Thị Diệu Thúy - 943B
sẽ có quyền sở hữu tài sản khi hết hạn hợp đồng thuê thì tài sản thuê sẽ đợc khấu hao
theo thời gian ngắn hơn giữa thời hạn thuê hoặc thời gian sử dụng hữu ích của nó.
+ Khi trình bày tài sản đi thuê trong báo cáo tài chính phải tuân thủ các quy định
của chuẩn mực kế toán TSCĐ hữu hình.
- TSCĐ hữu hình mua dới hình thức trao đổi:
+ Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua dới hình thức trao đổi với một TSCĐ hữu hình
không tơng tự hoặc tài sản khác đợc xác định theo giá trị hợp lý của TSCĐ hữu hình nhận
về, hoặc giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc t-
ơng đơng tiền trả thêm hoặc thu về.
+ Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua dới hình thức trao đổi với một TSCĐ hữu hình t-
ơng tự, hoặc có thể hình thành do đợc bán để đổi lấy quyền sở hữu một tài sản tơng tự
(tài sản tơng tự là tài sản có công dụng tơng tự, trong cùng lĩnh vực kinh doanh và có giá
trị tơng đơng). Trong cả hai trờng hợp không có bất kỳ khoản lãi hay lỗ đợc ghi nhận
trong quá trình trao đổi. Nguyên giá TSCĐ nhận về đợc tính bằng giá trị còn lại của
TSCĐ đem trao đổi.
-TSCĐ hữu hình tăng từ các nguồn khác: Nguyên giá TSCĐ hữu hình đợc tài trợ,
biếu tặng, đợc ghi nhận ban đầu theo giá trị hợp lý ban đầu. Trờng hợp không ghi nhận
theo giá trị hợp lý ban đầu thì doanh nghiệp ghi nhận theo giá trị danh nghĩa (+) các chi
phí liên quan trực tiếp đến việc đa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
Đánh giá TSCĐ hữu hình theo nguyên giá, cho phép đánh giá khái quát về năng lực
sản xuất, trình độ trang bị kỹ thuật cũng nh quy mô sản xuất của đơn vị.
Nguyên giá TSCĐ hữu hình là cơ sở để tính khấu hao và thu hồi vốn của đơn vị, vì
vậy kế toán phải tôn trọng ghi sổ TSCĐ hữu hình theo nguyên giá. Chỉ đợc thay đổi
nguyên giá TSCĐ hữu hình trong trờng hợp xây dựng trang bị thêm, hiện đại hóa nâng
cao năng lực sản xuất của tài sản hoặc tháo bớt những bộ phận quan trọng của TSCĐ hữu
hình để làm giảm nguyên giá hoặc đánh giá lại TSCĐ hữu hình theo quyết định của nhà
nớc.
Ngoài ra còn các chi phí phát sinh sau khi ghi nhận ban đầu:
- Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu TSCĐ hữu hình, đợc ghi tăng nguyên
giá của tài sản nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tơng lai do sử
Đại học DL Phơng Đông
8
Nguyễn Thị Diệu Thúy - 943B
dụng tài sản đó. Các chi phí phát sinh không thỏa mãn điều kiện trên phải đợc ghi nhận
là chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
- Các chi phí về sửa chữa và bảo dỡng TSCĐ hữu hình nhằm mục đích khôi phục
hoặc duy trì khả năng đem lại lợi ích kinh tế của tài sản theo trạng thái hoạt động tiêu
chuẩn ban đầu đợc tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
b. Đánh giá theo giá trị còn lại:
Giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình là hiệu số giữa nguyên giá TSCĐ hữu hình và số
hao mòn lũy kế.
Giá trị còn lại của
TSCĐHH
=
Nguyên giá
TSCĐHH
-
Giá trị đã hao mòn lũy
kế của TSCĐHH đó
c. Đánh giá lại TSCĐ hữu hình:
Trờng hợp nguyên giá TSCĐ hữu hình đợc đánh giá lại, thì giá trị còn lại của TSCĐ
hữu hình cũng đợc xác định lại. Thông thờng, giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình sau khi
đánh giá lại đợc điều chỉnh theo công thức:
Giá trị còn lại của
TSCĐHH sau khi
đánh giá lại
=
Giá trị còn lại trớc
khi đánh giá lại
ì
Nguyên giá mới
TSCĐHH
Nguyên giá cũ
TSCĐHH
1.3 Kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp:
1.3.1Kế toán tổng hợp TSCĐHH:
1.3.1.1 Tài khoản kế toán sử dụng:
* TK 211 TSCĐ hữu hình : Tài khoản này phản ánh tình hình hiện có và biến
động tăng giảm của TSCĐ hữu hình ở DN theo nguyên giá.
Kết cấu:
Bên nợ:
- Phản ánh các nghiệp vụ làm tăng TSCĐ hữu hình theo nguyên giá trong kỳ (mua
sắm, xây dựng, cấp phát )
- Chênh lệch tăng nguyên giá TSCĐ hữu hình khi đánh giá lại.
Đại học DL Phơng Đông
9
Nguyễn Thị Diệu Thúy - 943B
Bên Có:
- Phản ánh các nghiệp vụ làm giảm TSCĐ hữu hình theo nguyên giá trong kỳ (thanh
lý, nhợng bán, điều chuyển )
- Chênh lệch giảm TSCĐ hữu hình khi đánh giá lại.
Số d Nợ: Phản ánh nguyên giá của TSCĐ hữu hình hiện có cuối kỳ.
TK 211 có 7 TK cấp 2 theo dõi chi tiết TSCĐ hữu hình:
TK 2112 Nhà cửa, vật kiến trúc
TK 2113 Thiết bị, máy móc
TK 2114 Phơng tiện vận tải, truyền dẫn
TK 2115 Thiết bị, dụng cụ quản lý
TK 2116 Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm
TK 2117 TSCĐ phúc lợi
TK 2118 TSCĐ khác
* TK 212 TSCĐ thuê tài chính : Tài khoản này phản ánh tình hình hiện có và
biến động tăng giảm của TSCĐ hữu hình thuê tài chính ở doanh nghiệp theo nguyên giá.
Kết cấu:
Bên Nợ: Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính tăng.
Bên Có: Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính giảm.
D Nợ: Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính hiện có.
* TK 214 Hao mòn TSCĐ : Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hao mòn của
toàn bộ TSCĐ của doanh nghiệp.
Kết cấu:
Bên Nợ: Phản ánh giá trị hao mòn TSCĐ giảm do thanh lý, nhợng bán, điều chuyển
đi nơi khác
Bên Có: Phản ánh giá trị hao mòn tăng do trích khấu hao TSCĐ, do đánh giá lại
TSCĐ hoặc do chuyển TSCĐ đã hao mòn giữa các đơn vị thành viên của tổng công ty
hoặc công ty
D Có: Phản ánh giá trị hao mòn TSCĐ hiện có ở đơn vị.
Tài khoản 214 có 4 tài khoản cấp 2:
TK 2141 Hao mòn TSCĐ hữu hình.
TK 2142 Hao mòn TSCĐ thuê tài chính.
Đại học DL Phơng Đông
10
Nguyễn Thị Diệu Thúy - 943B
TK 2143 Hao mòn TSCĐ vô hình.
TK 2147 Hao mòn bất động sản đầu t.
Ngoài ra, kế toán còn sử dụng TK 009: Nguyên giá nguồn vốn khấu hao cơ bản
dùng để theo dõi tình hình tăng, giảm, hiện có của nguồn vốn khấu hao cơ bản ở doanh
nghiệp.
1.3.1.2 Trình tự kế toán tăng giảm TSCĐ hữu hình:
1.3.1.2.1. Kế toán tăng TSCĐ hữu hình:
TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp tăng do các nguyên nhân tăng sau:
- Do đợc đầu t trực tiếp của chủ sở hữu doanh nghiệp (do cấp, mua sắm, xây dựng,
góp vốn liên doanh).
- Do đợc biếu tặng, viện trợ.
- Do hoàn thành quá trình đầu t xây dựng cơ bản bàn giao.
- Do đánh giá lại TSCĐ.
- Do nâng cấp TSCĐ.
- Do kiểm kê phát hiện thừa.
Trình tự kế toán tăng TSCĐ hữu hình nh sau:
a. Trờng hợp doanh nghiệp mua sắm trực tiếp TSCĐ hữu hình:
+ Trờng hợp doanh nghiệp tính nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ: Căn cứ
biên bản giao nhận TSCĐ hữu hình (01-TSCĐ), ghi:
Nợ TK 211: TSCĐ hữu hình (Nguyên giá).
Nợ TK 133 (1322): Thuế GTGT đợc khấu trừ.
Nợ TK 242: Chi phí trả trớc dài hạn (Phần lãi trả chậm là số chênh lệch giữa tổng
số tiền phải thanh toán trừ (-) giá mua trả tiền ngay trừ (-) thuế GTGT
(Trờng hợp mua trả chậm).
Có TK 331: Phải trả cho ngời bán.
Có TK 112: TGNH, kho bạc
Có TK 111: Tiền mặt.
Có TK 341: Vay dài hạn.
+ Trờng hợp doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp: Căn cứ
biên bản giao nhận tài sản hữu hình (01-TSCĐ), ghi:
Nợ TK 211: TSCĐ hữu hình (Nguyên giá TSCĐ hữu hình + Thuế GTGT)
Đại học DL Phơng Đông
11
Nguyễn Thị Diệu Thúy - 943B
Nợ TK 242: Chi phí trả trớc dài hạn (Phần lãi trả chậm là số chênh lệch giữa tổng
số tiền phải thanh toán trừ (-) giá mua trả tiền ngay
(Trờng hợp mua trả chậm).
Có TK 331: Phải trả cho ngời bán.
Có TK 112: TGNH, kho bạc
Có TK 111: Tiền mặt.
Có TK 341: Vay dài hạn.
- Nếu mua sắm TSCĐ hữu hình bằng nguồn vốn đầu t xây dựng cơ bản và quỹ đầu t
phát triển hoặc quỹ phúc lợi (Sử dụng cho mục đích kinh doanh), thì đồng thời với việc
ghi tăng TSCĐ, kế toán phải chuyển nguồn vốn tơng ứng theo bút toán sau:
Nợ TK 441: Nguồn vốn đầu t xây dựng cơ bản, hoặc
Nợ TK 414: Quỹ đầu t phát triển, hoặc
Nợ TK 431 (4312): Quỹ khen thởng phúc lợi.
Có TK 411: Nguồn vốn kinh doanh.
- Nếu mua sắm TSCĐ hữu hình từ nguồn quỹ phúc lợi sử dụng cho mục đích phúc
lợi xã hội thì đồng thời với việc ghi tăng TSCĐ phải ghi tăng quỹ phúc lợi đã hình thành
TSCĐ và ghi giảm quỹ phúc lợi:
Nợ TK 431 (4312): Quỹ khen thởng phúc lợi.
Có TK 431 (4313): Quỹ khen thởng phúc lợi.
Chú ý: Nếu dùng nguồn vốn khấu hao (TK 411) để mua sắm TSCĐ thì không có bút
toán chuyển vốn mà ghi đơn ở bên Có TK 009 Nguồn vốn khấu hao.
b. Trờng hợp nhận TSCĐ của các bên tham gia liên kết:
Khi nhận TSCĐ do các bên tham gia liên doanh, liên kết góp vốn, căn cứ biên bản
xác định trị giá của TSCĐ góp của Hội đồng (thỏa thuận giữa các bên liên doanh).
Nợ TK 211: TSCĐ hữu hình.
Có TK 411: Nguồn vốn kinh doanh.
c. Trờng hợp nhận TSCĐ hữu hình đợc cấp:
Nợ TK 211: TSCĐ hữu hình.
Có TK 411: Nguồn vốn kinh doanh.
d. Trờng hợp TSCĐ hữu hình đợc biếu tặng, kế toán ghi:
Đại học DL Phơng Đông
12
Nguyễn Thị Diệu Thúy - 943B
Nợ TK 211: TSCĐ hữu hình.
Có TK 711: Thu nhập khác.
Các chi phí khác liên quan trực tiếp đến TSCĐ hữu hình đợc tài trợ, biếu, tặng tính
vào nguyên giá:
Nợ TK 211: TSCĐ hữu hình.
Có TK 111, 112, 331
e. Trờng hợp tăng TSCĐ hữu hình do công trình xây dựng cơ bản hoàn thành bàn
giao đa vào sử dụng:
- Trờng hợp 1: Quá trình đầu t xây dựng cơ bản đợc hạch toán riêng trên cùng hệ
thống sổ kế toán của doanh nghiệp, khi nghiệm thu bàn giao công trình đa vào sử dụng,
kế toán ghi:
Nợ TK 211: TSCĐ hữu hình.
Có TK 241: Xây dựng cơ bản dở dang.
- Trờng hợp 2: Quá trình đầu t xây dựng cơ bản đợc hạch toán trên hệ thống sổ kế
toán riêng (của chủ đầu t), khi doanh nghiệp nhận bàn giao công trình đầu t xây dựng cơ
bản (kể cả bàn giao khoản vay đầu t xây dựng cơ bản):
Nợ TK 211: TSCĐ hữu hình.
Có TK 411: Nguồn vốn kinh doanh.
Có TK 341: Vay dài hạn (phần vốn vay của tổ chức tín dụng).
Có TK 432: Nợ dài hạn (phần vốn vay trực tiếp).
f. Trờng hợp nhận lại TSCĐ hữu hình trớc đây đem đi góp vốn liên doanh:
- Căn cứ vào giá trị TSCĐ hữu hình do các bên tham gia liên doanh đánh giá lại khi
trả lại để ghi tăng giá trị TSCĐ hữu hình và ghi giảm vốn góp liên doanh.
Nợ TK 211: TSCĐ hữu hình (Theo giá trị nhận lại).
Có TK 222: Góp vốn liên doanh (Giá trị vốn góp còn lại).
g. Trờng hợp tăng TSCĐ do chuyển từ công cụ dụng cụ:
- Nếu công cụ, dụng cụ mới cha sử dụng (cha khấu hao);
Nợ TK 211: TSCĐ hữu hình (Theo giá thực tế).
Có TK 153 (1531): Công cụ, dụng cụ.
- Nếu công cụ, dụng cụ đã sử dụng:
Nợ TK 211: TSCĐ hữu hình.
Đại học DL Phơng Đông
13
Nguyễn Thị Diệu Thúy - 943B
Có TK 214 (2141): Hao mòn TSCĐ hữu hình (Giá trị đã phân bổ).
Có TK 142: Chi phí trả trớc (Giá trị còn lại cha phân bổ).
h. Trờng hợp phát hiện thừa khi kiểm kê: Căn cứ vào biên bản kiểm kê, nguyên nhân cụ
thể để ghi sổ cho phù hợp theo một trong các trờng hợp đã nêu.
- Nếu TSCĐ thừa đó đang sử dụng thì phải xác định hao mòn để ghi tăng hao mòn
TSCĐ và tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ:
Nợ TK có liên quan (TK 627, TK 641, TK 642 )
Có TK 214 (2141): Hao mòn TSCĐ hữu hình.
- Nếu TSCĐ thừa là của đơn vị khác thì doanh nghiệp thông báo cho đơn vị chủ sở
hữu tài sản biết, nếu không xác định đợc chủ tài sản thì báo cho cơ quan chủ quản cấp
trên và cơ quan tài chính cùng cấp để xử lý. Trong thời gian chờ xử lý, TSCĐ thừa đợc
theo dõi ở ngoài bảng TK 002.
i. Trờng hợp TSCĐ hữu hình tự chế:
Khi sử dụng sản phẩm do doanh nghiệp tự chế tạo để chuyển thành TSCĐ hữu
hình sử dụng cho hoạt động SXKD ghi:
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán.
Có TK 155: Thành phẩm (Nếu xuất kho ra sử dụng)
Có TK 154: Chi phí SXKD dở dang (Nếu sản xuất xong đa vào sử dụng
ngay, không qua kho)
Đồng thời ghi tăng TSCĐ hữu hình:
Nợ TK 211: TSCĐ hữu hình.
Có TK 512: Doanh thu nội bộ (Doanh thu là giá thực tế sản phẩm )
Có TK 111, 112, 331 : Chi phí lắp đặt chạy thử.
k. Trờng hợp TSCĐ hữu hình mua dới hình thức trao đổi:
k1. Trờng hợp TSCĐ hữu hình mua dới hình thức trao đổi với TSCĐ hữu hình tơng tự:
Khi nhận TSCĐ hữu hình tơng tự do trao đổi và đa vào sử dụng ngay cho hoạt
động sản xuất kinh doanh, ghi:
Nợ TK 211: TSCĐ hữu hình (Nguyên giá TSCĐ hữu hình nhận về ghi theo giá trị
còn lại của TSCĐ đa đi trao đổi).
Nợ TK 214: Hao mòn TSCĐ (Giá trị đã khấu hao của TSCĐ đa đi trao đổi).
Đại học DL Phơng Đông
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét