Thứ Sáu, 4 tháng 4, 2014

Sử 7-Bài 23: KT-VH TK XVI-XVIII


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Sử 7-Bài 23: KT-VH TK XVI-XVIII": http://123doc.vn/document/542628-su-7-bai-23-kt-vh-tk-xvi-xviii.htm



Giáo viên: Trương Thị Minh Yến
Trường: THCS Quang Trung

Hậu quả:- Người chết, làng mạc điêu tàn.
-Hàng vạn người bị bắt đi phu đi lính
-Mùa màng bị tàn phá, dân chết đói, phiêu tán
-Chia cắt đất nước lâu dài, gây trở ngại cho việc giao
lưu kinh tế, văn hoá, làm suy giảm tiềm lực của đất
nước. Đời sống nhân dân khó khăn
Em hãy nêu hậu quả của cuộc
chiến tranh Nam - Bắc triều và
sự chia cắt Đàng Trong, Đàng
Ngoài?
Em hãy nêu hậu quả của cuộc
chiến tranh Nam - Bắc triều và
sự chia cắt Đàng Trong, Đàng
Ngoài?

Bài 23:
Tiết 48 :

1/ NÔNG NGHIỆP
a/ Đàng Ngoài
-Đọc sách giáo khoa từ đầu….nơi khác
-Trong thời gian từ thế kỉ XVI-XVIII tình trạng nông nghiệp ở
Đàng Ngoài như thế nào?
-Bị phá hoại nghiêm trọng, ruộng đất bỏ hoang, mất mùa, đói
kém thường xuyên, dân phiêu tán
*Nguyên nhân:
-Nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng của nông nghiệp Đàng
Ngoài như vậy?
-Chính quyền ít quan tâm đến thuỷ lợi và tổ chức khai hoang
-Hậu quả của chiến tranh phong kiến kéo dài
-Ruộng đất công bị thu hẹp, chế độ tô thuế, binh dịch nặng nề
-Nạn tham quan, ô lại hoành hành

1/ NÔNG NGHIỆP
a/ Đàng Ngoài
b/ Đàng Trong
-Đọc SGK từ ở Đàng Trong …thôn xã mới
-Tình hình nông nghiệp Đàng Trong như thế nào?
-Đến năm 1776, số dân đinh tăng lên 126857 suất, số ruộng đất
tăng lên 265507 mẫu. Năm 1698 đặt phủ Gia Định. Đến giữa
thế kỉ XVIII, vùng đồng băng sông Cữu Long có thêm nhiều
thôn xã mới.
-Diện tích ruộng đất không ngừng mở rộng, số dân
đinh tăng, lập nhiều làng xóm mới
-Phủ Gia Định gồm mấy dinh? Thuộc những tỉnh nào hiện
nay?
-Hãy lên xác định trên bản đồ Việt Nam vị trí các địa danh
nói trên?

Bình Phước
Tây
Ninh
Bình
Dương
Đồng
Nai
Bà Rịa – Vũng Tàu
TP Hồ Chí Minh
Long An
Bến Tre
Hà Tiên Mỹ Tho
TRẤN
BIÊN
TRẤN
BIÊN
PHIÊN
TRẤN
PHIÊN
TRẤN
PHỦ GIA ĐỊNH

1/ NÔNG NGHIỆP
a/ Đàng Ngoài
b/ Đàng Trong
-Diện tích ruộng đất không ngừng mở rộng, số dân đinh tăng,
lập nhiều làng xóm mới
-Em có nhận xét gì về tình hình kinh tế nông nghiệp Đàng
Trong so với Đàng Ngoài?
-Vì sao cùng một thời gian kinh tế nông nghiệp Đàng Ngoài bị
phá hoại mà Đàng Trong còn phát triển?
*Nguyên nhân:
-Chúa Nguyễn tổ chức và khuyến khích khai hoang, di dân vào
Nam
-Điều kiện tự nhiên thuận lợi
-Người dân cần cù đoàn kết
Sự phát triển kinh tế nông
nghiệp Đàng Trong dẫn đến
hạn chế gì?
Sự phát triển kinh tế nông
nghiệp Đàng Trong dẫn đến
hạn chế gì?

1/ NÔNG NGHIỆP
2/ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA NGHỀ THỦ CÔNG NGHIỆP VÀ BUÔN BÁN
a- Thủ công nghiệp :
Gốm Thổ Hà
Gốm Bát Tràng
Dệt La Khê
Rèn sắt Nho Lâm
Mía đường
Gốm Thổ Hà
Gốm Bát Tràng
Dệt La Khê
( Hà Tây)
Rèn sắt Nho Lâm
Mía đường
Qua đây ,em có nhận xét
gì về tình hình thủ công
nghiệp ở thế kỉ XVII ?
Qua đây ,em có nhận xét
gì về tình hình thủ công
nghiệp ở thế kỉ XVII ?

1/ NÔNG NGHIỆP
2/ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA NGHỀ THỦ CÔNG NGHIỆP VÀ BUÔN BÁN
a- Thủ công nghiệp :
-Vào thế kỉ XVII xuất hiện nhiều làng nghề
thủ công nổi tiếng.

1/ NÔNG NGHIỆP
2/ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA NGHỀ THỦ CÔNG NGHIỆP VÀ BUÔN BÁN
a- Thủ công nghiệp :
-Vào thế kỉ XVII xuất hiện nhiều làng nghề
thủ công nổi tiếng .
Hình 51:Bình gốm Bát Tràng (Năm 1627)
Gốm Bát Tràng(ở thế kỉ XVII)
Em có nhận xét gì về
hai sản phẩm gốm Bát
Tràng?
Em có nhận xét gì về
hai sản phẩm gốm Bát
Tràng?
Qua sản phẩm gốm và
đường của nước ta. Em
thấy chất lượng hàng thủ
công của nước ta lúc này
như thế nào?
Qua sản phẩm gốm và
đường của nước ta. Em
thấy chất lượng hàng thủ
công của nước ta lúc này
như thế nào?
Ở địa phương em có
những nghề thủ công
truyền thống nào ?
Ở địa phương em có
những nghề thủ công
truyền thống nào ?

1/ NÔNG NGHIỆP
2/ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA NGHỀ THỦ CÔNG NGHIỆP VÀ BUÔN BÁN
a- Thủ công nghiệp :
-Vào thế kỉ XVII xuất hiện nhiều làng nghề thủ công
nổi tiếng.
- Sản xuất nhiều mặt hàng có giá trị.
b/Thương nghiệp:
-Tình hình thương nghiệp nước ta thời kì này như thế nào?

Em có nhận xét gì về
vị trí của các đô thị ở
nước ta ?
Em có nhận xét gì về
vị trí của các đô thị ở
nước ta ?
Hãy kể tên các đô thị
của nước ta trong thời
kì này? Lên xác định
vị trí trên bản đồ?
Hãy kể tên các đô thị
của nước ta trong thời
kì này? Lên xác định
vị trí trên bản đồ?
Thăng Long
Phố Hiến
Thanh Hà
Hội An
Gia Định
Ở quê em có chợ phố
nào?
Ở quê em có chợ phố
nào?

Hình 51 : Một cảnh Thăng Long ở thế kỷ XVII
( tranh vẽ ở thế kỷ XVII)
Hãy nêu nội dung
của bức tranh,
thấy trong tranh có
gì?
Hãy nêu nội dung
của bức tranh,
thấy trong tranh có
gì?
Bức tranh phản ánh
điều gì về Thăng
Long?
Bức tranh phản ánh
điều gì về Thăng
Long?
“Các phố Kẻ Chợ (Thăng Long) đều rộng, đẹp, nhiều
phố lát gạch. Phố Xá buôn bán nhộn nhịp, nhất là vào
ngày mồng một và ngày rằm âm lịch. Mỗi phố bán một
thứ hàng hoá”, “nhờ con sông Cái (sông Hồng) chảy qua
Ven kinh thành thuyền chở hàng hoá qua lại rất đông”

HÌNH 64 : THƯƠNG CẢNG HỘI AN
(Tranh vẽ cuối thế kỉ XVIII )
Tại sao ở thế kỉ XVII,
Hội An là đô thị lớn
nhất Đàng Trong ?
Tại sao ở thế kỉ XVII,
Hội An là đô thị lớn
nhất Đàng Trong ?
Bức tranh phản ánh thương cảng Hội An như thế nào?

Báo cáo Tổng kết thi đua PGD&ĐT 2008-2009


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Báo cáo Tổng kết thi đua PGD&ĐT 2008-2009": http://123doc.vn/document/544881-bao-cao-tong-ket-thi-dua-pgd-dt-2008-2009.htm


+ Tỉ lệ trên chuẩn : 44,38% / 35% y/c của chỉ tiêu thi đua Sở GD.
Lương Giáo viên MN hiện nay thực hiện theo Quyết định 3562/ 2001/QĐ-UB của UBND
Tỉnh, số giáo viên ngòai công lập được hưởng mức lương tối thiểu; 100% gíao viên dân lập
đóng BHXH và BHYT.
5. Có những đổi mới và đạt hiệu quả trong công tác tuyên truyền, phổ biến kiến
thức cho Cha mẹ, cộng đồng về GDMN như
- Các trường đều xây dựng kế họach tuyên truyền từ đầu năm.
- Các lớp đều có góc tuyên truyền các bậc Cha mẹ về chương trình dạy, sức khỏe trẻ, các dịch
bệnh của từng thời điểm.
- Qua các buổi tuyên truyền đã vận động thực hiện công tác xã hội hóa có hiệu quả như ở các
trường : MN Hoa Mai, MG 2/4, MN Trường Sa, MG Ba Ngòi, MG Cam Phúc N, MG Cam
Phú, MG Cam Nghĩa, MG Cam Phước Đ… đã mua tặng ti vi và đầu máy đĩa ở mỗi lớp, tặng
ghế đá, xây tường rào, lát gạch phòng học …
6. Thực hiện tốt công tác tham mưu và phối hợp các cấp chính quyền đã ban
hành chỉ 06/CT-UBND ngày 12 tháng 8 năm 2008 về tăng cường quản lý nhà nước đối với
các cơ sở GDMN trên địc bàn Thị xã Cam ranh, tổ chức Hội nghị triển khai các văn bản pháp
luật về bậc học MN. Kết quả sau khi triển khai đã có 05 phường đầu tư xây mới trường bán
trú như : MG Ba Ngòi, MG Cam Thuận, MG Cam Nghĩa, MG Cam Phúc B, MG Cam Lộc )
và sẽ đưa vào họat động trong năm học 2009 – 2010.
7. Đảm bảo tốt tiến độ triển khai thực hiện các nhiệm vụ theo chỉ đạo của các cấp
trên, tham gia các họat động do Sở GD&ĐT Khánh Hòa tổ chức như thi LHTHMN, thi vẽ
tranh về An toàn giao thông … Dự họp giao ban, tập huấn và tham quan học tập đầy đủ,
nghiêm túc. Thực hiện đầy đủ các chế độ báo cáo theo qui định, đảm bảo chính xác về số liệu
và cung cấp các thông tin cần thiết theo yêu cầu./.
III. Tiêu chuẩn đánh giá về công tác Giáo dục Tiểu học :
1) Chỉ đạo thực hiện kế hoạch giáo dục và kế hoach thời gian năm học:
a. Chỉ đạo thực hiện kế hoạch giáo dục:
Thực hiện công văn số 1148 / SGD ĐT –GDTH ngày 8 / 9 / 2008 của Sở Giáo dục và Đào
tạo Khánh Hoà về việc thực hiện nhiệm vụ năm học 2008 – 2009 đối với giáo dục tiểu học,
Phòng Giáo dục và Đào tạo Cam Ranh đã triển khai đến các trường tiểu học thực hiện đúng
kế hoạch giáo dục, kết quả việc làm cụ thể như sau:
b. Thực hiện chương trình, sử dụng sách và thiết bị dạy học :
Thực hiện chương trình: theo quyết định số 16 / 2006 / QĐ-BGD ĐT ngày 5 / 5 / 2006
về Ban hành chương trình giáo dục phổ thông, Phòng Giáo dục đã triển khai việc thực hiện số
tiết các bộ môn học từng khối lớp đúng theo chương trình do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban
hành. Học kỳ gồm có 18 tuần lễ thực học và kết thúc vào ngày 09 / 01 / 2009. Hiện nay, toàn
thị xã có 18 trường trên tổng số 20 trường có lớp học 2 buổi / ngày; việc thực hiện thời khóa
biểu đúng theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo. Đối với các trường có học sinh dân
tộc chiếm tỉ lệ cao như tiểu học Cam Thịnh Tây, tiểu học Cam Phước Đông 1, tiểu học Cam
Phước Đông 2 thực hiện giảng dạy nội dung cho phù hợp với vùng miền theo công văn số
9890 / BGD ĐT-GDTH ngày 7 / 9 / 2007 về việc hướng dẫn nội dung, phương pháp giáo dục
học sinh có hoàn cảnh khó khăn.
Hướng dẫn cụ thể nội dung hoạt động ngoài giờ lên lớp, giáo viên hoàn thành chương
trình, hệ thống hóa kiến thức đã học, phụ đạo học sinh yếu kém, bồi dưỡng học sinh giỏi,
5
công tác chủ nhiệm đối với học sinh có hoàn cảnh khó khăn, có nguy cơ bỏ học. Thực hiện
Sơ kết học kỳ 1, tổng kết cuối năm đúng theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo.
Sử dụng sách: khuyến khích giáo viên nghiên cứu sách giáo viên để chuẩn bị bài, soạn
giảng đúng mục tiêu bài học về kiến thức, kỹ năng và thái độ. Tham khảo tài liệu về chuyên
san Giáo dục tiểu học để làm phong phú nội dung sinh hoạt tổ khối, triển khai chuyên đề cấp
trường. Đến nay, tất cả các trường tiểu học đều đặt mua chuyên san Giáo dục Tiểu học đến
tận giáo viên để làm tư liệu nghiên cứu chuyên môn ( nay tới số 35/ 2008 ).
Đồ dùng dạy học được trang bị đến tận lớp học, khuyến khích giáo viên tự làm đồ dùng
dạy học, sưu tầm tranh ảnh, vật thật để giảng dạy có chất lượng. Cán bộ phụ trách thiết bị dạy
học lập Sổ theo dõi tình hình ký mượn đồ dùng dạy học.
Đối với học sinh: sử dụng sách giáo khoa đúng theo danh mục sách giáo khoa Sở Giáo
dục và Đào tạo đã hướng dẫn. Sử dụng có hiệu quả Vở Bài tập ở các môn học, đối với lớp
học 2 buổi / ngày, học sinh hoàn thành các bài tập ngay tại lớp. Để bảo đảm sức khỏe, học
sinh chỉ mang theo sách giáo khoa và đồ dùng học tập theo thời khóa biểu thực học hoặc nhà
trường tổ chức để ngay tại lớp học.
c. Giảng dạy và bồi dưỡng giáo viên :
Thực hiện số tiết giảng dạy đúng theo quyết định số 35 / 2006 / TTLT-BGD ĐT-BNV ngày
23 / 8 / 2006. Để nâng cao chất lượng giờ lên lớp, giáo viên giảng dạy theo các chuyên đề
sau:
+ Chuyên đề giảng dạy trẻ có khó khăn về học ( thao giảng được 56 tiết )
+ Chuyên đề giảng dạy Tiếng Việt cho học sinh dân tộc. ( thao giảng 4 tiết )
+ Chuyên đề về giáo dục Môi trường.
+ Chuyên đề Từ ngữ - Ngữ pháp ( thao giảng 26 tiết )
+ Chuyên đề phân môn Địa lý 4 – 5.( thao giảng 26 tiết )
+ Chuyên đề: học tập kinh nghiệm qua các tiết tham gia Hội giảng GVDG cấp
tỉnh ( thực hiện 14 tiết )
Kết quả tổng số tiết giáo viên đã dự giờ từng khối lớp và được đánh giá xếp loại phân ra như
sau:
+ Tổng số tiết giáo viên đã dự giờ: 16.710 tiết của 557 giáo viên
+ Xếp loại: Tốt: 12.699 tiết ( tỉ lệ 76,0%)
Khá: 3677 tiết ( tỉ lệ 22,0%)
Trung bình: 334 tiết ( tỉ lệ 2,0%)
Yếu: không
Ngoài ra, để bồi dưỡng thường xuyên năng lực sư phạm giáo viên, nhà trường quan
tâm chỉ đạo nội dung sinh hoạt Tổ khối chuyên môn bằng cách trao đổi, chia sẻ các bài viết
chuyên san Giáo dục tiểu học, tham gia học các lớp tin học để ứng dụng công nghệ thông tin
vào giảng dạy với số lượng tham gia học tập là 40 giáo viên.
d. Huy động trẻ 6 tuổi đến trường :
Vào ngày đầu năm học, nhà trường kết hợp với các đoàn thể địa phương phát động ngày toàn
dân đưa trẻ đến trường. Kết quả cụ thể như sau:
+ Tổng số trẻ 6 tuổi toàn thị xã là: 2130 trẻ
+ Đã huy động trẻ 6 tuổi vào lớp 1 là :2121 trẻ ( tỉ lệ 99,9 % )
+ Trong đó trẻ 6 tuổi là học sinh người dân tộc: 138 trẻ dân tộc
+ Đã qua Mẫu giáo: 2014 trẻ ( tỉ lệ 95,0 % )
6
2) Chất lượng dạy và học:
a. Dạy học theo chuẩn kiến thức - kỹ năng: ( tự chấm 0,5 đ )
- Phòng Giáo dục – Đào tạo chỉ đạo các trường căn cứ vào chuẩn kiến thức kỹ năng
từng khối lớp để giảng dạy và kiểm tra đánh giá. Kết quả cụ thể như sau:
So sánh với chất lượng khảo sát đầu năm ( môn Toán - Tiếng Việt )
Môn
Khảo sát đầu năm Kết quả cuối năm
Tăng Giảm
% giỏi % yếu % giỏi % yếu
Toán 39,9 % 13,6 % 69,4% 2,0% giỏi 29,5 % yếu 11,6 %
Tiếng Việt 24,2 % 16,0 % 55,6% 2,0% giỏi 31,4 % yếu 14,0 %
So sánh với cùng kỳ năm học trước ( 2007 – 2008 ):
Môn Toán:
Môn Tiếng Việt
Khối
2007 – 2008 2008 - 2009
Tăng Giảm
% giỏi % yếu % giỏi % yếu
Một 48,3% 7,3% 62,6% 5,8% giỏi 14,3 % yếu 1,5%
Hai
64,7% 2,8% 55,6% 1,7% //
giỏi 9,1%
yếu 1,0 %
Ba 44,0% 2,6% 60,3% 1,3% giỏi 16,3 % yếu 1,3%
Bốn 42,2% 2,6% 55,1% 0,4% giỏi 12,9 % yếu 2,2 %
Năm 39,9% 1,2% 42,0% 0,1% giỏi 2,1 % yếu 1,1 %
Tổng
cộng
36,8 % 3,7% 55,6% 2,0% giỏi 18,8 % yếu 1,7 %
Các môn học còn lại: căn cứ vào các chứng cứ được qui định từng môn học, từng khối lớp
trong Sổ điểm để đánh giá định tính học sinh, kết quả như sau:
Khối TSHS
TN-XH Âm nhạc Mỹ thuật Thủ công Thể dục
A
+
A B A
+
A B A
+
A B A
+
A B A
+
A B
% % % % % % % % % % % % % % %
1 2310 10,5 89,5 0 6,5 93,5 0 5,0 95,0 0 7,0 93,0 0 0 100 0
2 2163 9,3 90,7 0 8,0 92,0 0 7,3 92,7 0 8,5 91,5 0 0 100 0
3 2308 11,0 89,0 0 7,3 92,7 0 7,6 92,4 0 8,1 91,9 0 0 100 0
4 2065 10,7 89,3 0 9,0 91,0 0 9,5 90,5 0 9,6 90,4 0 4,5 95,5 0
5 1913 11,5 88,5 0 10,7 89,3 0 11,6 88,4 0 10,4 89,6 0 5,6 94,4 0
TC 10759 11, 88,4 0 9,8 90,2 0 10,5 89,5 0 9,8 90,2 0 4,8 95,2 0
Khối
2007 – 2008 2008 - 2009
Tăng Giảm
% giỏi % yếu % giỏi % yếu
Một 62,0% 6,7% 72,2% 4,6% giỏi 10,2 % yếu 2,1 %
Hai 75,9% 1,3% 79,8% 1,3% giỏi 3,9 % //
Ba 60,4% 3,9% 68,8% 2,0% giỏi 8,4 % yếu1,9 %
Bốn 51,2% 4,1% 66,6% 1,2% giỏi 15,4 % yếu 2,9 %
Năm
59,4% 0,7% 58,2% 0,5% //
giỏi 1,2 %
yếu 0,2%
Tổng cộng
47,2% 4,0% 69,4% 2,0% giỏi 5,1 % yếu 2,2 %
7
6
- Môn học tự chọn Tin học
- Kết quả học lên lớp thẳng và hoàn thành chương trình cấp Tiểu học:
+ Khối 1: 2163 hs ( 93,6%) so với cùng kỳ năm trước 92,1% tăng: 1,5%
+ Khối 2: 2114 hs ( 97,7%) so với cùng kỳ năm trước 96,8% tăng: 0,9%
+ Khối 3: 2254 hs ( 97,7%) so với cùng kỳ năm trước 95,4% tăng: 2,3%
+ Khối 4: 2038 hs ( 98,7%) so với cùng kỳ năm trước 95,0% tăng: 3,7%
+ Khối 5: 1910 hs ( 99,8%) so với cùng kỳ năm trước 98,8% tăng: 1,0%
Tổng cộng: 10497 hs(97,4%) so với cùng kỳ năm trước 95,7% tăng: 1,7%
b. Đổi mới phương pháp dạy học :
Trong các tiết dạy, giáo viên chú trọng đổi mới phương pháp dạy học: “ Lấy học sinh
làm trung tâm “; tổ chức linh hoạt các hình thức hoạt động học tập của học sinh như học
nhóm, thảo luận tổ, thuyết trình.; tăng cường sử dụng đò dùng dạy học, triển khai mỗi lớp đều
có một tủ đựng ĐDDH.
Ứng dụng CNTT vào giảng dạy, sử dụng thiết bị CNTT như là công cụ hỗ trợ cho
việc đổi mới phương pháp dạy học.Tính đến nay, số tiết được soạn bằng bài giảng điện tử là
610 tiết, so với cùng kỳ năm trước tăng 495 tiết. Hầu hết các trường đều có giáo viên tham
gia soạn giảng Bài giảng điện tử ( 19 trường trên tổng số 20 trường )
Đối với học sinh Yếu kém, học sinh có khó khăn về học, trong soạn giảng có chú ý
đến hệ thống câu hỏi cho nhóm đối tượng một cách cụ thể, lập sơ đồ chỗ ngồi riêng cho học
sinh yếu kém để giúp đỡ học sinh trong quá trình học tập. Các trường đã triển khai dạy minh
họa 44 tiết về nội dung dạy trẻ có khó khăn về học.
Khối TSHS
Giỏi Khá Trung bình Yếu
hs % hs % hs % hs %
Ba 116 75 64,7 37 31,9 4 3,4 0 0
Bốn 109 29 22,6 58 53,2 22 20,2 0 0
Năm 100 27 27,0 52 52,0 21 21,0 0 0
TC 325 131 40,3 147 45,2 47 14,5 0 0
8
Trong quản lý: Tất cả các trường đều kết nối internet và đang sử dụng địa chỉ email
với tên miền do Sở Giáo dục và Đào tạo Khánh Hòa cung cấp để gởi và nhận các báo cáo kịp
thời, chia sẻ thông tin nhanh chóng đến các trường và ngược lại. Giáo viên tích cực tham gia
truy cập Thư viện điện tử Cam Ranh để khai thác nguồn tài nguyên phục vụ dạy và học. Có
thể nói đây là một bước tiến nhảy vọt trong việc ứng dụng CNTT trong lĩnh vực thông tin 2
chiều.
c. Tỉ lệ học sinh bỏ học :
Tính đến nay, học sinh bỏ học: 05 học sinh tỉ lệ: 0,05 %
Lý do bỏ học: hoàn cảnh gia đình ‘
So với cùng kỳ năm học trước ( 2007 – 2008 ), tỉ lệ học sinh bỏ học giảm: 0,04 %
Để có được tỉ lệ bỏ học ở mức thấp này phần lớn giáo viên đã làm tốt công tác chủ nhiệm lớp,
quan tâm đến tỉ lệ chuyên cần trong từng buổi học và mức độ tiến bộ của học sinh yếu kém.
d. Bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém :
Bồi dưỡng học sinh giỏi: thực hiện công văn số 10398/ BGD ĐT-GDTH ngày 28 / 9 /
2007 về việc hướng dẫn nội dung, hình thức tổ chức và phương pháp dạy học cho đối tượng
học sinh giỏi ở tiểu học của Bộ Giáo dục và Đào tạo, ngay từ đầu năm, các trường thành lập
đội tuyển học sinh giỏi lớp 5, phân công giáo viên bồi dưỡng vào các ngày thứ Bảy trong tuần
và các tiết Luyện tập ( buổi thứ hai trong ngày ) để tham gia giao lưu học sinh giỏi cấp thị xã
tổ chức vào học kỳ 2.
Phụ đạo học sinh yếu kém: qua khảo sát chất lượng đầu năm, với tỉ lệ học sinh yếu
kém bộ môn Toán là 5,9%, bộ môn Tiếng Việt là 6,7%, nhà trường đã tiến hành lập Biên bản
bàn giao chất lượng ngay từ đầu năm giữa hai giáo viên chủ nhiệm lớp. Qua đó, từng lớp đề
ra kế hoạch phụ đạo giúp đỡ học sinh yếu kém dưới nhiều hình thức, lập Sổ theo dõi học sinh
yếu kém và có khó khăn về học, kết quả đến nay số lượng học sinh yếu kém đã giảm đáng kể,
từ tỉ lệ 5,9% nay chỉ còn 2,0 % cho bộ môn Toán, từ tỉ lệ 6,7% nay chỉ còn 2,0 % cho bộ
môn Tiếng Việt, so với cùng kỳ năm trước giảm 2,2 %.
3) Đẩy nhanh tiến độ PCGDTH ĐĐT, xây dựng trường học thân thiện - học sinh tích
cực:
a. Củng cố thành tựu CMC-PCGDTH và thực hiện PCGDTH ĐĐT : ( tự chấm
0,5 đ )
Tiếp tục duy trì kết quả đạt chuẩn CMC-PCGDTH. Tính đến nay đã có 15 xã phường / 15 xã
phường đạt chuẩn CMC-PCGDTH ( tỉ lệ 100 % ).
Kết quả so sánh với năm học trước ( 2007 – 2008 ):
+ Tỉ lệ người biết chữ: năm 2007 – 2008: 99,9% năm 2008-2009: 99,9%
+ Tỉ lệ trẻ 14 tuổi hoàn thành bậc tiểu học:
Năm 2007- 2008: 99,2% năm 2008-2009: 99,3%
+ Số đơn vị xã, phường đạt chuẩn PCGDTH ĐĐT:
Năm 2007-2008: 13/15 đơn vị
Năm 2008-2009: 14/15 đơn vị
b. Xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia : ( tự chấm 0,5 đ )
Tính đến nay, toàn thị xã có 5 trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia ( tiểu học Cam Thành Nam,
tiểu học Cam Nghĩa 1, tiểu học Cam Phúc Bắc 2, tiểu học Cam Phú, tiểu học Cam Lộc 2 )
Phấn đấu xây dựng thêm 01 trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia trong năm học 2008 – 2009
đó là trường tiểu học Cam Lộc 1.
Qua khảo sát, mức độ đạt chuẩn của các trường như sau ( theo QĐ 32/2005/QĐ-BGD&ĐT):
9
+ Đạt 5 / 5 chuẩn: 06 trường
+ Đạt 4 / 5 chuẩn: 03 trường
+ Đạt 3 / 5 chuẩn: 04 trường
+ Đạt 2 / 5 chuẩn: 07 trường
c. Xây dựng trường học thân thiện - học sinh tích cực :
Thực hiện quyết định số 40 / 2008 / CT-BGD ĐT ngày 22 / 7 / 2008 về chỉ thị Trường học
thân thiện, học sinh tích cực của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các trường lập hồ sơ đăng ký phấn
đấu xây dựng trường học thân thiện - học sinh tích cực. Trường tiểu học Cam Phúc Bắc 2 và
tiểu học Cam Phú được chọn làm điểm về xây dựng trường học thân thiện - học sinh tích cực.
Phòng Giáo dục và Đào tạo Cam Ranh đã tiến hành kiểm tra công nhận đơn vị trường học
thân thiện – học sinh tích cực với kết quả trường Tiểu học Cam Phúc Bắc 2 đạt xuất sắc,
trường Tiểu học Cam Phú đạt Khá.
d. Chỉ đạo thực hiện trường đạt Mức chất lượng tối thiểu ( MCLTT ) :
Thực hiện MCLLTT theo quyết định số 55 / 2007 / QĐ – BGD ĐT ngày 28 tháng 9 năm 2007
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, đến nay các trường đều tiến hành tự đánh giá trường
theo MCLLTT do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Kết quả đạt như sau:
+ Đạt 5 / 5 chuẩn: 06 trường
+ Đạt 4 / 5 chuẩn: 08 trường
+ Đạt 3 / 5 chuẩn: 06 trường
4) Công tác kiểm tra, đánh giá:
a. Dạy học cho học sinh dân tộc và học sinh có hoàn cảnh khó khăn:
- Đối với học sinh dân tộc kết quả như sau:
Khối TSHS
HLM TOÁN HLM TIẾNG VIỆT
Giỏi Khá TB Yếu Giỏi Khá TB Yếu
hs % hs % hs % hs % hs % hs % hs % hs %
Một 218 17 12,3 69 33,0 80 30,2 52 24,5 21 5,5 58 22,4 70 33,9 69 38,2
Hai 189 34 12,5 67 32,9 64 36,6 24 18,0 19 10,4 58 27,7 80 42,4 32 19,5
Ba 195 31 18,8 62 26,5 69 38,7 33 16,0 23 10,7 62 28,0 86 43,8 24 17,5
Bốn 152 12 7,2 51 28,2 66 42,7 23 21,9 7 3,9 42 22,2 84 54,6 19 19,2
Năm 164 20 11,4 60 29,5 80 48,1 4 11,0 13 6,0 63 32,5 80 43,9 8 17,6
TC 918 114 12,4 309 33,7 359 39,1 136 14,8 83 9,0 283 30,8 400 43,6 152 16,6
So với đầu năm, ta có số liệu so sánh sau:
Đầu năm Cuối năm Giảm
Toán yếu 28,0 % yếu 14,8% 13,2 %
Tiếng Việt yếu 30,0 % yếu 16,6 % 13,4 %
So với cùng kỳ năm học trước ( 2007 – 2008 ): tỉ lệ học sinh Yếu giảm:
Đầu năm Cuối năm Giảm
Toán yếu 17,2 % yếu 14,8% 2,4 %
Tiếng Việt yếu 18,9 % yếu 16,6 % 2,3 %
b. Việc đánh giá giáo viên và CBQL:
Thực hiện quyết định 14 / 2007 / QĐ BGD ĐT ngày 4 / 5 / 2007 ban hành về đánh giá chuẩn
nghề nghiệp giáo viên tiểu học, các trường triển khai việc đánh giá giáo viên – CBQL theo
chuẩn nghề nghiệp với kết quả như sau:
- Tổng số giáo viên được đánh giá chuẩn nghề nghiệp: 554 gv
- Xếp loại Xuất sắc: 413 gv ( tỉ lệ 74,5% )
- Xếp loại Khá: 140 gv ( tỉ lệ 25,2% )
10
- Xếp loại Trung bình: 001 gv ( tỉ lệ 0,3% )
c. Công tác chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá, xếp loại trường : ( tự chấm 0,5 đ )
Đã thanh tra được: 11 trường
Trong đó xếp loại: Tốt: 10 trường ( tỉ lệ 90,9 % )
Khá: 01 trường ( tỉ lệ 9,1 % )
TB: 00 trường
Yếu: 00 trường
Đã thanh tra toàn diện: 98 giáo viên
Trong đó xếp loại: Tốt: 83 giáo viên ( tỉ lệ 84,6 % )
Khá: 14 giáo viên ( tỉ lệ 14,2 % )
TB: 01 giáo viên ( tỉ lệ 1,2 % )
Yếu: 00 giáo viên
d. Thực hiện các cuộc thi cấp thị xã, Tỉnh:
Cấp thị xã: cuộc thi giao lưu học sinh giỏi, thi viết chữ đẹp: 100 % các trường đều tham gia.
- Cấp Tỉnh: cuộc thi GVDG cấp tỉnh đạt Giải Nhất toàn đoàn.
5) Triển khai các hoạt động khác:
a. Hoạt động ngoài giờ lên lớp:
Các hoạt động GDNNLL được các trường lồng ghép và tích hợp vào các môn học khác
và các hoạt động Đội. Phòng Giáo dục và Đào tạo đã phối hợp với CSGT tỉnh và Sở Lao
động, Phòng Lao động thị xã, công ty Đường sắt Phú Khánh tổ chức hoạt động tuyên truyền
về an toàn đường sắt, đường bộ.
Hội khoẻ Phù đổng cấp thị xã với kết quả 150 bộ huy chương, đặc biệt hưởng ứng
phong trào trường học thân thiện, học sinh tích cực, Phòng Giáo dục và Đào tạo đã đưa 2 trò
chơi dân gian Việt Nam vào thi đấu HKPĐ là trò chơi Đẩy gậy và Kéo co.
Tham gia Tin học trẻ không chuyên cấp quốc gia và tỉnh: đạt 1 giải Nhì, 1 giải Ba, 3 giải
Khuyến khích.
Tham gia cuộc thi chúng em tham gia phòng chống tội phạm với 1897 tranh vẽ, bài viết.
Tham gia cuộc thi Cùng toàn dân phòng chống ma tuý với 2661 tranh vẽ, bài viết.
Tiến hành giảng dạy thí điểm tài liệu Giáo dục địa phương tại trường TH Cam Phúc Bắc
2 theo chỉ đạo của Sở Giáo dục – Đào tạo; thực hiện ở 7 tiết dạy cho các bộ môn Đạo đức,
Khoa học, Lịch sử và Địa lý.
Tổ chức thành công liên hoan văn nghệ “ Sáng mãi niềm tin “ để gây quỹ khen thưởng
Giáo viên giỏi, học sinh giỏi; hỗ trợ học sinh nghèo vượt khó và giáo viên có hoàn cảnh khó
khăn với số tiền gây quỹ được 31.323.000 đồng.
b. Y tế học đường, giáo dục môi trường:
100 % các trường đều có tủ thuốc học đường, cán bộ kiêm nhiệm
Chỉ đạo các trường tiểu học có tổ chức bán trú thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm.
Triển khai công văn số 1164 / SGD ĐT – GDTH ngày 10 / 9 / 2008 đến tất cả các trường về
công tác y tế trường học.
Tham gia tập huấn sơ cấp cứu ban đầu cho 20 trường tiểu học do Hội chữ Thập đỏ tổ
chức.
100 % các trường đều trồng cây xanh bóng mát, có đủ nhà vệ sinh cho giáo viên và học sinh.
Tham gia “ ngày toàn cầu rửa tay 15 tháng 10 “, vì một mái trường xanh - sạch - đẹp.
11
Trường Tiên tiến giáo dục thể chất cấp thị xã đạt 9 / 9 trường đăng ký ( tỉ lệ 100 % )
Trường Tiên tiến giáo dục thể chất cấp tỉnh đạt 8 / 8 trường đăng ký ( tỉ lệ 100 % )
c. Trang trí lớp học:
Thực hiện theo chỉ đạo của SGD&ĐT Khánh Hòa, đến nay tất cả các trường đều tiến
hành trang trí lớp học. Những trường trang trí 100% số phòng đang sử dụng dạy học là tiểu
học Cam Phúc Bắc 2, tiểu học Cam Phúc Nam, tiểu học Cam Phú, tiểu học Cam Lộc 1, tiểu
học Cam Lộc 2, tiểu học Cam Lợi, tiểu học Cam Phước Đông 2, tiểu học Cam Thịnh Đông.
Số trường còn lại trang trí một số phòng học vì điều kiện sơ sở vật chất.
d. Thực hiện báo cáo:
Thực hiện đầy đủ và kịp thời các báo cáo sau:
- Báo cáo về tình hình lớp, giáo viên, học sinh đầu năm
- Báo cáo về kết quả cuối học kỳ 1, cuối năm ( theo các biểu mẫu )
- Báo cáo về tình hình học sinh bỏ học mỗi tháng
- Báo cáo về tình hình giảng dạy tiếng Anh cấp tiểu học
- Báo cáo về tình hình kinh phí dạy học 2 buổi / ngày
- Báo cáo về kiểm kê mức chất lượng tổi thiểu năm 2009.
IV. Đánh giá về công tác Giáo dục Trung học cơ sở :
1. Thực hiện đầy đủ kế hoạch giáo dục : ( theo công văn số 1160/SGD&ĐT-GDTrH ngày
09/09/2008 của Sở Giáo dục & Đào tạo Khánh Hòa “Về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ
Giáo dục Trung học năm học 2008-2009 ” )
Phòng GD&ĐT đã triển khai cho các trường thực hiện đầy đủ kế hoạch giáo dục theo
các văn bản hướng dẫn , chỉ đạo của Bộ GD&ĐT và Sở GD&ĐT .
Trong năm học 2008-2009 này không có hiện tượng giáo viên và CBQL vi phạm quy
chế xét tốt nghiệp , quy chế thi .
Thực hiện đúng nội dung , chương trình và kế hoạch dạy học trong và ngoài giờ lên
lớp ; thống nhất việc quản lý chuyên môn dựa trên cơ sở quyết định 16/2006/QĐ/BGD-ĐT
ngày 05/05/2006 của Bộ GD&ĐT về ban hành chương trình giáo dục phổ thông cấp THCS và
các văn bản hướng dẫn nội dung chương trình các môn học cấp trung học cơ sở .
Các loại hồ sơ quản lý thực hiện theo đúng quy định điều lệ nhà trường Trung học .
Chỉ đạo 100 % các trường thực hiện tốt nội dung chương trình dạy học tự chọn các bộ
môn cho các khối lớp 6 , 7, 8 & 9 theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT và Sở GD&ĐT , việc dạy
học tự chọn được tổ chức thực hiện theo các chủ đề nâng cao và bám sát , trong đó có 7/11
trường tổ chức dạy học tự chọn môn Tin học có 09 phòng vi tính với 270 máy , tổng số học
sinh được học môn tự chọn Tin học :5.123 hs / 9.531 hs (138 lớp / 270 lớp ) - Tỉ lệ : 53,8%
tăng 9,6% so với năm học 2007-2008 ( 44,2% ) .
Đảm bảo dạy đủ các tiết thực hành , thí nghiệm , ôn tập , luyện tập , sinh hoạt ngoại
khóa , giáo dục pháp luật , giáo dục dân số và môi trường , phòng chống HIV-AIDS , ma túy -
các tệ nạn xã hội và giáo dục về trật tự ATGT thông qua các bộ môn Sinh học , GDCD, Địa
lý … không có hiện tượng dồn tiết và cắt xén chương trình .
Chỉ đạo các trường xây dựng nền nếp , kỷ cương , tăng cường giáo dục đạo đức thông
qua các tiết hoạt động ngoài giờ lên lớp , các tiết sinh hoạt chủ nhiệm , các tiết chào cờ đầu
tuần và các buổi sinh hoạt tập thể nhân các ngày lễ lớn trong năm học đã góp phần tích cực
vào quá trình hoàn thiện nhân cách cho học sinh ; các trường tổ chức thực hiện các chuyên đề
giáo dục hướng nghiệp cho học sinh khới lớp 9 theo quy định , các trường tổ chức tốt việc
dạy nghề và thi nghề phổ thông cho học sinh khối lớp 9 .
12
Đẩy mạnh các hoạt động GDTC trong nhà trường , đưa các trò chơi dân gian vào
trong nhà trường , triển khai thực hiện công văn số 1692/SGD&ĐT-GDTrH về việc hướng
dẫn đánh giá xếp loại thể lực học sinh , tăng cường các biện pháp phòng chống dịch bệnh và
bệnh học đường cho học sinh , vận động cha mẹ học sinh cho con em tham gia BHXH ,
BHYT tạo điều kiện để làm tốt công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cho học sinh , đang tiếp
tục triển khai quyết định số 17/2008/QĐ-BYT về việc phê duyệt chương trình hành động
phòng chống tai nạn thương tích tại cộng đồng đến năm 2010 .
Tổ chức triển khai nghiêm túc QĐ 60 của UBND Tỉnh , công văn số 1236/ SGD&ĐT-
GDTrH ngày 23/09/2008 và công văn số 1340 ngày 14/10/2008 của Sở Giáo dục & Đào tạo
cho Hiệu trưởng các trường MN , MG , TH , THCS ; Phó Chủ tịch của 15 xã phường .
* Đơn vị : 09/11 trường THCS tổ chức dạy thêm các môn : Ngữ văn , Toán , Tiếng
Anh , Vật lý và Hóa học : 7.268 lượt học sinh /360 lớp với 194 giáo viên tham gia giảng dạy ;
mức học phí bình quân từ 10.000 đ đến 20.000 đ / hs / môn / tháng .
* Cá nhân : THCS : 105 giáo viên thực hiện mức thu học phí theo đúng QĐ 60 của
UBND Tỉnh .
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và phục vụ công tác giảng
dạy và học tập , Phòng đã xây dựng website riêng để đăng tải những tin tức và những hoạt
động dạy học của ngành . Đảm bảo 11/11 trường đã kết nội internet - Tỉ lệ : 100% ; có 04/11
thư viện trường học có nối mạng để khai thác thông tin phục vụ cho giảng dạy .
Tổ chức triển khai phong trào thi đua “ Xây dựng trường học thân thiện , học sinh
tích cực ” theo chỉ thị 40/CT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và công văn số
1332/KH-SGDĐT ngày 10/10/2008 của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo , Phòng Giáo dục
& Đào tạo chỉ đạo điểm các trường THCS đạt tiêu chuẩn “ Trường học thân thiện , học sinh
tích cực ” trong năm học 2008 - 2009 : Trường THCS Trần Phú . Đồng thời chỉ đạo các
trường còn lại mỗi trường trong năm học này thực hiện đạt ít nhất 01/05 tiêu chuẩn . Ban chỉ
đạo thị xã và ban chỉ đạo các trường đã tổ chức kiểm tra , đánh giá phong trào thi đua theo
tinh thần công văn hướng dẫn số 471/SGDĐT-GDTrH ngày 13/04/2009 của Sở Giáo dục &
Đào tạo , kết quả kiểm tra đánh giá 11 trường :
+ Xuất sắc : 01 trường ( THCS Trần Phú - Trường chỉ đạo điểm của thị xã )
+ Tốt : 03 trường .
+ Khá : 04 trường .
+ Trung bình : 03 trường
- Hướng dẫn các trường báo cáo sơ kết 1 năm triển khai phong trào thi đua “ Xây dựng
trường học thân thiện - học sinh tích cực ”.
2. Tích cực tham gia các hoạt động giáo dục do Sở chủ trì , tổ chức tốt các hoạt động
giáo dục theo chủ đề ; tổ chức thành công HKPĐ cấp thị xã ; tham gia HKPĐ cấp tỉnh : đạt
giải ba toàn đoàn cấp THCS ; tổ chức thi học sinh giỏi cấp thị xã và tham gia kỳ thi chọn
HSG cấp tỉnh ; tham gia Hội thi tiếng hát học đường cấp Tỉnh đạt giải Nhì ; tổ chức thành
công hội thi giáo viên dạy giỏi cấp trường , tham gia hội thi GVDG THCS cấp Tỉnh đạt giải
Nhì và tích cực tham gia thi làm ĐDDH cấp trường .
Kết quả cụ thể như sau :
* Hội khỏe phù đổng :
- Cấp tỉnh THCS : Tổng số huy chương : 56 ( HCV : 14 ; HCB : 22 ; HCĐ : 20 ) - Xếp
giải ba toàn đoàn THCS ; so với năm học 2007-2008 tổng số huy chương : 31 ( HCV : 06 ;
HCB : 11 ; HCĐ : 14 )
* Học sinh giỏi :
13
- Cấp thị xã : 154 HS / 397 HS dự thi - Đạt tỉ lệ : 38,8 % tăng 35 hs so với năm học
2007-2008 ( 119 hs )
- Cấp tỉnh đạt :10 HSG ( 06 giải Ba , 04 giải KK ) .
* Giáo viên dạy giỏi :
- Cấp trường đạt : 203 / 516 giáo viên - Tỉ lệ : 49 % ( tổng số tiết có ứng dụng CNTT :
47/229 tiết - Tỉ lệ : 20,5 % ) ; trong đó có 01 trường tổ chức giáo viên dạy 2 tiết ( một tiết bốc
thăm và 1 tiết tự chọn ) tăng 13,9% so với năm học 2007-2008 ( 185 giáo viên / 527 GV - Đạt
tỉ lệ : 35,1% )
- Cấp tỉnh đạt : 17 giáo viên / 20 GV dự thi ( 01 gv đạt xuất sắc ) - Đạt tỉ lệ : 85,0% -
Xếp hạng nhì toàn đoàn ; tăng 13 giáo viên so với năm học 2006-2007 ( 04 gv )
* Thi ĐDDH tự làm cấp trường : 51 sản phẩm tăng 18 ĐDDH so với năm học trước .
3. Ngay từ đầu năm học Phòng GD&ĐT hướng dẫn các trường tổ chức khảo sát chất lượng
học sinh , tổng hợp danh sách HS yếu và xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện việc phụ đạo
học sinh yếu , kém tại các trường ( chủ yếu tập trung vào các bộ môn : Ngữ văn , Toán ,
Tiếng Anh ) ; kết quả tỉ lệ HS xếp loại học lực yếu kém trong năm học 2008-2009 giảm so
với cùng kỳ năm 2007-2008 ; tỉ lệ HS xếp loại học lực giỏi trong năm học 2008-2009 tăng so
với cùng kỳ năm 2007-2008 .
Kết quả xếp loại học lực :
- Học sinh giỏi :1.753 hs, tỷ lệ :18,4% tăng 3,0% so với cùng kỳ năm học trước ( 15,4%)
- Học sinh khá :3.110 hs, tỷ lệ :32,6% tăng 1,6% so với cùng kỳ năm học trước ( 31,0%)
- Học sinh TB :3.886 hs , tỷ lệ :40,8% giảm 1,7% so với cùng kỳ năm học trước ( 42,5%)
- Học sinh yếu :763 hs, tỷ lệ : 8,0% giảm 2,7% so với cùng kỳ năm học trước ( 10,7%)
- Học sinh kém : 18 hs , tỷ lệ : 0,2 % giảm 0,2% so với cùng kỳ năm học trước ( 0,4%)
Kết quả giáo dục đạo đức học sinh :
- Hạnh kiểm Tốt:5.686 hs, tỷ lệ 59,7% tăng 4,1% so với cùng kỳ năm học trước ( 55,6%)
- Hạnh kiểm Khá:3.207 hs, tỷ lệ 33,6% giảm 2,7% sovới cùng kỳ năm học trước ( 36,3%)
- Hạnh kiểm TB : 596 hs, tỷ lệ 6,3% giảm 1,3% so với cùng kỳ năm học trước ( 7,6%)
- Hạnh kiểm Yếu : 41 hs, tỷ lệ 0,4% giảm 0,1% so với cùng kỳ năm học trước ( 0,5%)
- Tỉ lệ học sinh bỏ học : 1,31 % giảm 0,9% so với năm học 2007-2008 - tỉ lệ : 1,40% )
- Số học sinh được học nghề phổ thông : 1.946 /2206 hs - Tỉ lệ : 88,2 % .
4. Xây dựng và nâng cao trình độ cán bộ quản lý , đội ngũ giáo viên .
- Tất cả CBQL và GV đều được tham gia bồi dưỡng chương trình - sách giáo khoa
mới ; trong hè 2008 , tất cả CBQL và GV tham gia các lớp bồi dưỡng chuyên đề : Đổi mới
kiểm tra , đánh giá kết quả học tập của học sinh và thúc đẩy đổi mới PPDH ; đã tham dự và
báo cáo 02 tham luận tại hội thảo : Đổi mới kiểm tra , đánh giá kết quả học tập của học sinh
và thúc đẩy đổi mới PPDH môn Lịch sử - GDCD do Sở GD&ĐT tổ chức ; Phòng GD&ĐT đã
mời 5 chuyên viên của Sở GD&ĐT báo cáo chuyên đề : Phương pháp bồi dưỡng học sinh
giỏi các môn : Ngữ văn , Toán , Tiếng Anh , Hóa học và Sinh học cho toàn thể giáo viên tham
dự ; trong sinh hoạt tổ chuyên môn ở các trường đều tập trung thảo luận những vướng mắc
của chương trình - sách giáo khoa mới và tổ chức thao giảng , dự giờ rút kinh nghiệm về đổi
mới phương pháp dạy học theo chương trình sách giáo khoa mới ; Phòng Giáo dục & Đào tạo
chỉ đạo tất cả các trường tổ chức đánh giá chương trình sách giáo khoa mới theo hướng dẫn
của Bộ GD&ĐT và Sở GD&ĐT , tổng hợp báo cáo bằng văn bản gửi về Sở GD&ĐT đúng
thời gian quy định . Phòng Giáo dục & Đào tạo đã tổ chức 4 lần sinh hoạt chuyên môn cụm
dưới dạng tổ chức chuyên đề và thao giảng minh họa chuyên đề , dự giờ , vận dụng chuyên
đề về đổi mới phương pháp dạy học góp phần nâng cao chất lượng dạy học tại địa phương ;
động viên và khuyến khích giáo viên soạn giảng bằng giáo án điện tử .
14

Thứ Năm, 3 tháng 4, 2014

Công tác chi trả Bảo hiểm xã hội ở huyện Cẩm xuyên - Hà Tĩnh giai đoạn 2000-2002 Thực trạng và giải pháp


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Công tác chi trả Bảo hiểm xã hội ở huyện Cẩm xuyên - Hà Tĩnh giai đoạn 2000-2002 Thực trạng và giải pháp": http://123doc.vn/document/546192-cong-tac-chi-tra-bao-hiem-xa-hoi-o-huyen-cam-xuyen-ha-tinh-giai-doan-2000-2002-thuc-trang-va-giai-phap.htm


Luận văn tốt nghiệp Phạm Thị Quế
xuyên và ngày càng phổ biến hơn, phức tạp hơn. Khi những rủi ro này xảy ra
sẽ gây khó khăn cho ngời lao động vế cả vật chất lẫn tinh thần, ảnh hởng
không tốt cho cả cộng đồng.
Với t cách là một trong những chính sách kinh tế xã hội của Nhà nớc,
BHXH sẽ góp phần trợ giúp cho cá nhân những ngời lao động gặp phải rủi
ro, bất hạnh bằng cách tạo ra cho họ những thu nhập thay thế, những điều
kiện lao động thuận lợi giúp họ ổn định cuộc sống, yên tâm công tác, tạo
cho họ một niềm tin vào tơng lai. Từ đó góp phần quan trọng vào việc tăng
năng suất lao động cũng nh chất lợng công việc cho xí nghiệp nói riêng và
cho toàn xã hội nó chung.
Đối với xã hội :
Quỹ BHXH là một nguồn tài chính độc lập ngoài ngân sách Nhà nớc do
các bên tham gia BHXH đóng góp nhằm phân phối lại theo luật định cho
mọi thành viên khi bị ngừng hoặc giảm thu nhập gây ra do tạm thời hay vĩnh
viễn mất khả năng lao động. Quỹ BHXH không những tác động tới quá trình
phát triển kinh tế của đất nớc mà còn góp phần tạo ra những cơ sở sản xuất
kinh doanh mới, việc làm mới cho ngời lao động, từ đó giải quyết tình trạng
thất nghiệp, tăng thu nhập cho ngời lao động d ới nhiều hình thức khác
nhau nh hình thức đầu t phát triển phần "nhàn rỗi" của quỹ.
Nh vậy, BHXH là một trong những chính sách xã hội quan trọng không
thể thiếu của mỗi quốc gia nhằm ổn định đời sống kinh tế- xã hội và góp
phần làm vững chắc thể chế chính trị.
2. nội dung hoạt động của BHXH

2.1. quyền hạn và trách nhiệm của các bên tham gia BHXH
2.1.1 Ngời lao động
* Quyền hạn
- Đợc nhận sổ BHXH.
- Đợc nhận lơng hu hoặc trợ cấp kịp thời, đầy đủ thuận tiện khi có đủ
điều kiện hởng BHXH theo quy định tại điều lệ này.
- Khiếu nại với cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền khi ngời sử dụng lao
động hoặc tổ chức BHXH có hành vi vi phạm Điều lệ BHXH.
* Trách nhiệm
- Đóng BHXH theo đúng quy định.
5
Luận văn tốt nghiệp Phạm Thị Quế
- Thực hiện đúng các quy định về việc lập hồ sơ để hởng chế độ
BHXH.
- Bảo quản, sử dụng sổ BHXH và hồ sơ về BHXH đúng quy định.
2.1.2 Ngời sử dụng lao động
*Quyền hạn
- Từ chối thực hiện những yêu cầu không đúng với quy định của Điều
lệ BHXH.
- Khiếu nại với cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền khi cơ quan BHXH có
hành vi vi phạm Điều lệ BHXH.
* Trách nhiệm
- Đóng BHXH theo đúng quy định.
- Trích tiền lơng của ngời lao động để đóng BHXH đúng quy định.
- Xuất trình các tài liệu, hồ sơ và cung cấp thông tin liên quan khi có
kiểm tra, thanh tra về BHXH của cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền.
2.1.3 cơ quan bảo hiểm xã hội
* Quyền hạn
- Trình thủ tớng Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền
các quy định để quản lí việc thu, chi BHXH và để xác nhận đối tợng hởng
các chế độ BHXH quy định tại Điều lệ này.
- Tổ chức phơng thức quản lý quỹ BHXH để đảm bảo thực hiện các chế
độ BHXH có hiệu quả.
- Tuyên truyền, vận động để mọi ngời tham gia thực hiện BHXH.
- Từ chối việc chi trả chế độ BHXH cho các đối tợng đợc hởng chế độ
BHXH khi có nghi vấn và có khi có kết luận của cơ quan nhà nớc có thẩm
quyền về hành vi man trá, làm giả hồ sơ, tài liệu.
* Trách nhiệm
- Tổ chức thu, quản lý, sử dụng quỹ BHXH đúng quy định.
- Thực hiện các chế độ BHXH đúng quy định tại điều lệ này.
- Tổ chức việc chi trả lơng hu và trợ cấp BHXH kịp thời, đầy đủ, thuận
tiện.
- Giải quyết các tranh chấp, khiếu nại về BHXH.
- Thông báo định kỳ hàng năm về tình hình thực hiện BHXH đối với
ngời sử dụng lao động và ngời lao động.
2.2. Nguồn quỹ BHXH
6
Luận văn tốt nghiệp Phạm Thị Quế
Quỹ BHXH tập trung những đóng góp bằng tiền của những ngời tham
gia BHXH hình thành một quỹ tiền tệ tập trung để chi trả cho những ngời đ-
ợc hởng BHXH và gia đình họ khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do bị giảm,
mất khả năng lao động hoặc mất việc làm.
Nh vậy quỹ BHXH là một quỹ tiêu dùng, đồng thời là một quỹ dự
phòng; nó vừa mang tính kinh tế vừa mang tính xã hội rất cao và là điều kiện
hay cơ sở vật chất quan trọng nhất đảm bảo cho toàn bộ hệ thống BHXH tồn
tại và phát triển.
Quỹ BHXH hình thành và hoạt động đã tạo khả năng giải quyết những
rủi ro của tất cả những ngời tham gia với tổng dự trữ ít nhất, giúp cho việc
giàn trải rủi ro đợc thực hiện theo cả hai chiều không gian và thời gian, đồng
thời giúp giảm thiểu thiệt hại kinh tế cho ngời sử dụng lao động, tiết kiệm chi
cho cả Ngân sách nhà nớcvà ngân sách gia đình.
Quỹ đợc hình thành từ nhiều nguồn khác nhau. Trớc hết đó là phần đóng
góp của ngời sử dụng lao động, ngời lao động và nhà nớc, đây là nguồn
chiếm tỉ trọng lớn nhất và cơ bản của quỹ. Thứ hai là phần tăng thêm do bộ
phận nhàn rỗi tơng đối của quỹ đợc tổ chức BHXH chuyên trách đa vào hoạt
động sinh lời. Thứ ba là phần nộp phạt của những cá nhân và tổ chức kinh tế
vi phạm luật lệ về BHXH. Phần lớn các nớc trên thế giới, quỹ BHXH đều đợc
hình thành từ các nguồn nêu trên. Tuy nhiên phơng thức đóng góp và mức
đóng góp của các bên tham gia có khác nhau.
* Về phơng thức đóng góp
BHXH của ngời lao động và ngời sử dụng lao động vẫn còn hai quan
điểm:
Quan điểm thứ nhất: căn cứ vào mức lơng cá nhân và quỹ lơng của cơ quan
đơn vị.
Quan điểm thứ hai: căn cứ vào mức thu nhập cơ bản của ngời lao động đợc
cân đối chung trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân để xác định mức đóng.
* Về mức đóng góp
Nhìn chung mức đóng góp BHXH ở các nớc rất khác nhau, phụ thuộc
vào sự phát triển của xã hội và khả năng kinh tế. ở các nớc phát triển thì tỉ lệ
đóng cao, thờng từ 40-50% tổng quỹ tiền lơng. ở các nớc đang phát triển
tổng mức đóng từ 15-25% tổng quỹ tiền lơng, trong đó ngời sử dụng lao động
đóng khoảng 2/3 và ngời lao động khoảng 1/3. Có một số nớc mức đóng góp
7
Luận văn tốt nghiệp Phạm Thị Quế
thấp từ 6-10% tổng quỹ tiền lơng.
Nhà nớc chỉ giảm thuế đối với các khoản đóng BHXH hoặc hỗ trợ về
tiền lơng đối với ngời lao động khó khăn.
ở nớc ta, theo quy định tại Điều 149 - Chơng XII- BHXH của Bộ luật
Lao động và đợc cụ thể hoá ở Điều 36- chơng III của Điều lệ BHXH ban
hành kèm theo Nghị định 12/CP ngày 26/1/1995 của Chính phủ thì mức đóng
góp tỉ lệ 20% tổng quỹ tiền lơng, trong đó :
- Ngời sử dụng lao động đóng 15% tổng quỹ tiền lơng
- Ngời lao động đóng 5% tiền lơng.
Quỹ BHXH càng phát triển thì gánh nặng chi trả BHXH từ ngân sách
Nhà nớc hiện nay sẽ giảm dần, điều đó cũng có nghĩa là ngân sách Nhà nớc
có thêm nguồn để thực hiện tăng quỹ lơng cho ngời lao động, giúp họ chăm
lo toàn diện đời sống của mình và đầu t xây dựng phát triển kinh tế xã hội
của đất nớc.
2.3. Nội dung chi của quỹ BHXH
Tại hội nghị quốc tế về lao động hàng năm, tổ chức quốc tế về lao động
(ILO) đã thông qua công ớc 102 (6/1952), công ớc đầu tiên về những quy
phạm tối thiểu của BHXH gồm 9 chế độ trợ cấp nh sau:
1. Chăm sóc y tế
2. Trợ cấp ốm đau
3. Trợ cấp tuổi già
4. Trợ cấp thất nghiệp
5. Trợ cấp tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp
6. Trợ cấp gia đình
7. Trợ cấp thai sản
8. Trợ cấp tàn tật
9. Trợ cấp tử tuất.
Công tác BHXH đã hình thành và phát triển ở từng nớc khác nhau,
không phải nớc nào cũng thực hiện đủ 9 chế độ trên và không phải nớc nào
cũng có đủ đối tợng, phạm vi áp dụng, nguồn hình thành quỹ giống nhau mà
tuỳ thuộc vào điều kiện kinh tế, chính trị - xã hội của từng nớc để áp dụng
cho phù hợp.
8
Luận văn tốt nghiệp Phạm Thị Quế
Nội dung chi trả quỹ BHXH ở nớc ta hiện nay, theo điều 2 chơng 1 -
nguyên tắc chung của điều lệ BHXH ban hành kèm theo nghị định 12/CP
ngày 26/1/1995 của Chính phủ quy định các chế độ sau:
1. Chế độ trợ cấp ốm đau
2. Chế độ trợ cấp thai sản
3. Chế độ trợ cấp tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp
4. Chế độ hu trí
5. Chế độ tử tuất.
2.4 Quản lý chi Bảo hiểm xã hội
Tổng giám đốc BHXH Việt Nam đã ban hành Quy định chung về
Quản lý chi trả các chế độ BHXH thuộc hệ thống BHXH Việt Nam kèm theo
Quyết định số 2903/1999/QĐ-BHXH ngày 24/12/1999 nh sau :
(1) BHXH các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng (gọi chung là
BHXH tỉnh), BHXH các quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung
là BHXH huyện) là cơ quan tổ chức chi trả BHXH theo đúng chế độ, chính
sách của Nhà nớc, đảm bảo chi trả kịp thời, đầy đủ cho các đối tợng hởng
BHXH.
(2) Việc chi trả các chế độ BHXH do BHXH tỉnh, huyện chi trả trực
tiếp hoặc uỷ quyền cho đại diện chi trả ở xã, phờng và đơn vị sử dụng lao
động phải đảm bảo đúng nguyên tắc quản lý tài chính. Cơ quan BHXH có
trách nhiệm quản lý chặt chẽ các đối tợng hởng BHXH, tình hình biến động
tăng, giảm đối tợng, số tiền chi trả theo từng tháng và đảm bảo an toàn nguồn
tiền mặt trong quá trình chi trả. BHXH tỉnh huyện phía chấp hành chế độ kế
toán, thống kê theo quy định của Nhà nớc, quy định của tổng giám đốc
BHXH Việt Nam.
(3) BHXH các cấp có quyền ngừng hoặc từ chối chi trả cho đối tợng h-
ởng BHXH khi có kết luận của cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền về hành vi
sai phạm để hởng BHXH.
(4) Đơn vị sử dụng lao động, đại diện chi trả ở xã, phờng đợc cơ quan
BHXH uỷ quyền chi trả các chế độ BHXH cho ngời lao động đảm bảo chi trả
kịp thời, đầy đủ. Thực hiện thanh quyết toán với cơ quan BHXH, quản lý lu
giữ chứng từ kế toán theo các quy định hiện hành của Nhà nớc và của BHXH
Việt Nam, có trách nhiệm cung cấp đầy đủ hồ sơ, chứng từ chi trả BHXH khi
9
Luận văn tốt nghiệp Phạm Thị Quế
có yêu cầu kiểm tra, phúc tra, thanh tra chi trả BHXH của các cơ quan thuộc
hệ thống BHXH Việt Nam và các cơ quan có thẩm quyền của Nhà nớc.
Quy trình chi BHXH
Đảm bảo những quy định chung về quản lý chi, phòng Kế hoạch Tài
chính đã thực hiện chi BHXH nh sau :
* Phân cấp chi trả :
- Chi lơng hu và trợ cấp BHXH hàng tháng
+ BHXH tỉnh không trực tiếp chi trả.
+ BHXH huyện thực hiện theo 2 mô hình :
Ký hợp đồng với phờng, xã để chi trả lơng hu, mất sức lao động
(MSLĐ), tai nạn lao động- bệnh nghề nghiệp (TNLĐ-BNN), tử tuất, ngời
phục vụ TNLĐ-BNN, cán bộ xã phờng (CBXP).
BHXH huyện phải thực hiện tổng hợp những đối tợng chết, hết thời
hạn hởng (chế độ tử tuất, MSLĐ), vi phạm pháp luật, vắng mặt quá thời gian
quy định không rõ lý do, gửi BHXH tỉnh lập danh sách cho tháng sau.
- Chi chế độ BHXH một lần
+ BHXH huyện trực tiếp chi trả trợ cấp một lần cho : Ngời đang làm
việc trong các đơn vị sử dụng lao động BHXH huyện quản lý và thân nhân
của những đối tợng là hu công nhân viên chức, hu quân đội đã qua đời.
+ BHXH tỉnh uỷ quyền cho BHXH huyện chi trả toàn bộ chế độ trợ
cấp một lần, cho các đối tợng đang làm việc trong các đơn vị sử dụng lao
động do BHXH tỉnh trực tiếp quản lý.
- Chi trợ cấp ốm đau, thai sản, dỡng sức
+ BHXH tỉnh, huyện không trực tiếp chi cho đối tợng đợc hởng trợ
cấp ốm đau, thai sản, dỡng sức mà uỷ quyền thông qua đơn vị sử dụng lao
động tổ chức chi trả. Đơn vị sử dụng lao động có quyền quản lý chứng từ
gốc.
+ Hàng quý, sau khi đã cấp tiền thanh toán cho đơn vị sử dụng lao
động, BHXH huyện lập báo cáo tổng hợp chi ốm đau, thai sản, dỡng sức kèm
theo danh sách lao động nghỉ hởng lơng trợ cấp ốm đau, thai sản đã đợc thẩm
định. Trên cơ sở báo cáo của BHXH các huyện, thị và biểu tổng hợp chi ốm
đau, thai sản, dỡng sức đối với những đơn vị sử dụng lao động tỉnh trực tiếp
quản lý, BHXH tỉnh lập báo cáo tổng hợp ốm đau, thai sản, dỡng sức trên địa
bàn toàn tỉnh để gửi về BHXH Việt Nam.
10
Luận văn tốt nghiệp Phạm Thị Quế
+ BHXH tỉnh chịu trách nhiệm chi đóng Bảo hiểm y tế vào tháng 1
hàng năm cho các đối tợng hởng chế độ BHXH hàng tháng, hàng quý căn cứ
vào danh sách đối tợng tăng, giảm đóng bổ sung hoặc giảm số thẻ Bảo hiểm
y tế cho quý sau. Cuối năm, căn cứ vào sổ đối tợng hàng tháng đợc cấp thẻ
Bảo hiểm y tế của các quý trong năm đối chiếu thanh lý hợp đồng. BHXH
huyện thực hiện tiếp nhận và cấp thẻ Bảo hiểm y tế theo danh sách của
BHXH tỉnh:
+ Đối tợng là những ngời đã nghỉ việc hởng hu trí, MSLĐ, TNLĐ -
BNN, trớc 01/01/1995 hay đợc giải quyết hu và trợ cấp BHXH từ 01/01/1995
trở đi nhng do nguồn ngân sách cấp theo quy định, đợc tính bằng 3% tổng số
tiền lơng hu, trợ cấp (không tính phụ cấp khu vực).
+ Đối tợng là những ngời đã nghỉ việc hởng hu trí, TNLĐ -BNN từ
01/01/1995 trở đi do nguồn quỹ BHXH chi, đợc tính bằng 3% tổng số tiền l-
ơng hu, trợ cấp (không tính phụ cấp khu vực).
* Lập, xét duyệt dự toán chi BHXH:
Dự toán chi BHXH cho đối tợng hởng BHXH đợc lập hàng năm phản ánh
đầy đủ nội dung từng khoản chi:
- Chi các chế độ BHXH từ nguồn ngân sách Nhà nớc
+ Chi hàng tháng (thờng xuyên): Lơng hu cho đối tợng là hu quân đội
và hu công nhân viên chức, trợ cấp BHXH cho đối tợng hởng chế độ MSLĐ,
trợ cấp theo Quyết định số 91 TNLĐ - BNN, ngời phục vụ TNLĐ - BNN,
ngời hởng tuất (tuất cơ bản và tuất nuôi dỡng)
+ Trợ cấp một lần: Trợ cấp tuất đối với ngời hởng chế độ hu (quân
đội, công nhân viên chức), MSLĐ, TNLĐ - BNN, mai táng phí đối với ngời
hởng chế độ hu (quân đội, công nhân viên chức), MSLĐ, TNLĐ - BNN.
+ Chi đóng Bảo hiểm y tế cho các đối tợng hởng chế độ BHXH hàng
tháng (hu trí, MSLĐ, TNLĐ -BNN).
+ Trang cấp dụng cụ phục hồi chức năng cho ngời bị tai nạn lao động
+ Lệ phí chi trả.
+ Chi khác (nếu có).
- Chi các chế độ BHXH từ nguồn quỹ BHXH
+ Chi hàng tháng: lơng hu (quân đội, công nhân viên chức), trợ cấp
BHXH cho đối tợng hởng chế độ TNLĐ - BNN, ngời phục vụ TNLĐ - BNN,
cán bộ xã phờng (CBXP), ngời hởng tuất (tuất cơ bản và tuất nuôi dỡng).
11
Luận văn tốt nghiệp Phạm Thị Quế
+ Trợ cấp một lần: Trợ cấp cho ngời lao động nghỉ việc nhng cha đủ
tuổi hởng trợ cấp hàng tháng (theo Điều 28 Điều lệ BHXH ban hành kèm
theo Nghị định số 12/CP ngày 26/01/1995 của Chính phủ), trợ cấp cho ngời
lao động có thời gian đóng BHXH trên 30 năm, trợ cấp một lần cho cán bộ
xã phờng, trợ cấp TNLĐ - BNN, trợ cấp tử tuất một lần đối với ngời đang lao
động, ngời hởng chế độ hu (quân đội, công nhân viên chức).
+ Mai táng phí đối với: ngời lao động, ngời hởng chế độ hu (quân đội,
công nhân viên chức), TNLĐ - BNN, cán bộ xã phờng (CBXP) theo NĐ 09.
+ Chi trợ cấp ốm đau, thai sản, nghỉ dỡng sức cho ngời lao động đang
làm việc.
+ Chi đóng bảo hiểm y tế cho đối tợng hởng chế độ BHXH bằng
tháng (hu trí,TNLĐ - BNN).
+ Trang cấp dụng cụ phục hồi chức năng cho ngời bị TNLĐ.
+ Lệ phí chi trả.
+ Chi khác (nếu có).
Dự toán phải kèm theo thuyết minh vế số lợng đối tợng đang hởng dự
kiến đối tợng tăng, giảm và nhu cầu chi khác trong năm. Hàng năm, BHXH
tỉnh lập dự toán chi các chế độ BHXH trên địa bàn toàn tỉnh theo hớng dẫn
của BHXH Việt Nam. Dự toán chi hàng năm của BHXH tỉnh đợc lập trên cơ
sở tổng hợp dự toán chi BHXH đợc duyệt của BHXH huyện và số chi trực
tiếp tại BHXH tỉnh, lập thành 4 bản : 1 bản lu tại tỉnh, 1 bản gửi kho bạc nhà
nớc tỉnh, 1 bản gửi Bộ Tài chính, 1 bản gửi BHXH Việt Nam trớc ngày 15/9
năm trớc. Dự toán chi hàng năm của BHXH tỉnh là chính thức khi đợc
BHXH Việt Nam và Hội đồng quản lý BHXH Việt nam duyệt.
* Tổ chức chi trả BHXH:
Chi trả BHXH cũng đợc thực hiện bằng chuyển khoản. Hàng tháng,
căn cứ vào bản sao quyết định hởng chế độ BHXH và danh sách của đối tợng
tăng, giảm do phòng Quản lý chế độ Chính sách chuyển sang và danh sách
báo giảm do BHXH huyện gửi đến, phòng Kế hoạch Tài chính kiểm tra lại
số liệu (đối tợng, số tiền) để lập danh sách chi trả lơng hu và trợ cấp BHXH,
tổng hợp danh sách chi trả, danh sách đối tợng hởng trợ cấp một lần và truy
lĩnh, lập chi tiết cho từng đối tợng và tách riêng thành 2 nguồn (ngân sách
Nhà nớc, Quỹ BHXH).
12
Luận văn tốt nghiệp Phạm Thị Quế
(1) BHXH huyện chi trả cho các đối tợng là ngời lao động đang làm
việc gồm: đối tợng hởng trợ cấp một lần theo Điều 28 Điều lệ BHXH, ngời
bị tai nạn lao động bệnh nghề nghiệp hởng chế độ 1 lần, mai táng phí, tuất
một lần và trợ cấp một lần đối với ngời nghỉ hu có trên 30 năm đóng BHXH
ở các đơn vị sử dụng lao động thuộc BHXH tỉnh tổ chức quản lý thu và ghi
sổ BHXH. Đồng thời BHXH huyện thực hiện uỷ nhiệm chi cho kho bạc Nhà
nớc hoặc Ngân hàng NN &PTNT huyện Cẩm Xuyên theo yêu cầu.
(2) Kho bạc Nhà nớc hoặc Ngân hàng NN & PTNT huyện Cẩm
Xuyên thực hiện lệnh chuyển tiền theo yêu cầu của BHXH tỉnh về kho bạc
Nhà nớc hoặc Ngân hàng NN&PTNT của huyện.
(3) BHXH huyện có thể trực tiếp hoặc thông qua đại lý chi trả cho ng-
ời lao động đang làm việc đợc BHXH tỉnh uỷ quyền và các đối tợng hởng trợ
cấp BHXH một lần thuộc các đơn vị BHXH huyện trực tiếp quản lý.
(4) Hoặc có thể uỷ nhiệm chi cho Kho bạc Nhà nớc hoặc Ngân hàng
NN&PTNT các huyện chuyển tiền về tài khoản của đơn vị sử dụng lao động.
(5) Các đơn vị sử dụng lao động trực tiếp chi trả cho các đối tợng.
* Lập báo cáo thanh quyết toán chi :
- BHXH tỉnh chỉ đạo BHXH huyện thực hiện .
+ Hàng tháng lập 2 bộ gồm : báo cáo chi lơng hu và trợ cấp BHXH,
danh sách thu hồi kinh phí chi quản BHXH, danh sách đối tợng cha nhận hu
và trợ cấp BHXH, danh sách không phải trả lơng hu và trợ cấp BHXH, danh
sách báo giảm hởng BHXH. Trong đó một 1 gửi BHXH tỉnh trớc ngày 30
hàng tháng, một bộ lu lại huyện.
+ Hàng quý căn cứ để chi trợ cấp ốm đau, thai sản, dỡng sức ; lập 2
bản báo cáo chi ốm đau, thai sản, dỡng sức kèm theo danh sách đối tợng
nghỉ hởng chế độ tính đến tháng cuối quý trên địa bàn huyện quản lý. Một
bản lu lại huyện, bản còn lại gửi BHXH tỉnh trớc ngày 5 đầu tháng sau.
BHXH tỉnh lập báo cáo quyết toán trên cơ sở tổng hợp quyết toán của
BHXH các huyện, thị và việc chi thực tế của BHXH tỉnh :
+ Lập 2 bộ báo cáo chi lơng hu và trợ cấp BHXH tách nguồn đảm
bảo, kèm theo biểu thuyết minh đối tợng tăng (giảm) hởng BHXH do 2
nguồn đảm bảo. Một bộ gửi ban quản lý chi BHXH Việt Nam, một bộ lu lại
tỉnh.
13
Luận văn tốt nghiệp Phạm Thị Quế
+ Hàng tháng, căn cứ vào danh sách không phải trả lơng hu và trợ cấp
BHXH của BHXH các huyện, thị lập biểu tổng hợp không phải trả lơng hu
và trợ cấp BHXH toàn tỉnh và lu lại tỉnh.
+ Hàng quý, tổ chức xét duyệt báo cáo chi ốm đau, thai sản, dỡng sức
do BHXH huyện duyệt chi báo cáo chi trả trực tiếp cho các đối tợng BHXH
tỉnh quản lý để lập : 2 bản báo cáo tổng hợp chi ốm đau, thai sản, dỡng sức ;
2 bản báo cáo thu hồi kinh phí (nếu có) và biểu thống kê số chi trả trợ cấp
ốm đau, thai sản, dỡng sức, một bản lu lại BHXH tỉnh, một bản gửi ban quản
lý chi BHXH Việt Nam trớc ngày 15 tháng đầu của quý sau.
+ Hàng quý BHXH tỉnh lập báo cáo tổng hợp đóng Bảo hiểm y tế cho
đối tợng hởng BHXH theo quy định, để làm căn cứ thanh toán và cuối năm
thanh lý hợp đồng Bảo hiểm y tế.
* Thẩm định, xét duyệt chi các chế độ BHXH :
Hàng tháng hoặc quý, BHXH tỉnh xét duyệt, quyết toán chi các chế
độ BHXH cho BHXH huyện theo các chế độ kế toán quy định. Đồng thời
căn cứ vào kết quả thẩm định của các đối tợng hởng chế độ, chính sách
BHXH do phòng chế độ chính sách chuyển đến, Phòng Kế hoạch Tài chính
có trách nhiệm kiểm tra trớc khi chuyển tiền cho BHXH huyện hoặc chủ sử
dụng lao động chi trực tiếp cho đối tợng hởng BHXH.

14

Những nhân tố ảnh hưởng đến giá quyền sử dụng đất. Liên hệ với thị trường bất động sản ở Việt Nam


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Những nhân tố ảnh hưởng đến giá quyền sử dụng đất. Liên hệ với thị trường bất động sản ở Việt Nam": http://123doc.vn/document/546876-nhung-nhan-to-anh-huong-den-gia-quyen-su-dung-dat-lien-he-voi-thi-truong-bat-dong-san-o-viet-nam.htm


Đề án môn học
ớc ta ngày càng tăng lên, quá trình đô thị hoá diễn ra mạnh mẽ, mà tổng cung về đất
đai coi nh không đổi nên đất đai trở nên khan hiếm. Nhu cầu về đất đai tăng nhanh
bởi vậy giá trị của nó đợc quan tâm nhiều hơn.
Đất đai là nguồn của cải, là thớc đo sự giàu có của mỗi quốc gia. Nó cũng là một
trong những bộ phận lãnh thổ của đất nớc. Tôn trọng chủ quyền của một quốc gia
trớc hết phải tôn trọng lãnh thổ của quốc gia đó. Nh vậy, đất đai không chỉ đóng vai
trò quan trọng trong đời sống, sản xuất mà còn có một ý nghĩa cực kỳ to lớn đối với
an ninh quốc gia. Với những gì đất đai mang lại cho con ngời, chúng ta không thể
phủ nhận vai trò đặc biệt quan trọng của nó. Trong bất cứ một giai đoạn nào của
lịch sử, trong bất cứ hoàn cảnh nào đất đai cũng là nơi c trú của con ngời, là nguyên
liệu, là cơ sở cho mọi lĩnh vực sản xuất vật chất.
Đất đai theo khía cạnh địa lý đợc hiểu một cách cụ thể nh sau: Đất đai là sản
phẩm của tự nhiên qua quá trình phong hoá đá mẹ hình thành nên nhiều loại đất
khác nhau. Mặt khác, đất đai là lớp bề mặt của trái đất, có khả năng cho sản phẩm
cây trồng để nuôi sống loài ngời, là môi trờng để con ngời hoạt động gắn bó chặt
chẽ với lớp bề mặt đó theo thời gian và không gian nhất định. Trong tiến trình lịch
sử của xã hội loài ngời, con ngời và đất đai có mối quan hệ ngày càng chặt chẽ. Đất
đai trở thành nguồn của cải vô tận của con ngời, con ngời dựa vào đó để nuôi sống
mình. Đất đai luôn luôn là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trờng sống,
không có đất đai thì không có bất kỳ một hoạt động nào của con ngời và cũng
không thể tồn tại xã hội loài ngời.
về môi trờng, đất đai thờng gắn liền với khí hậu, địa hình, thổ nhỡng và yếu tố
không gian và đợc phân bố rộng rãi trên phạm vi toàn cầu cũng nh trên từng vùng,
từng miền lãnh thổ. Đất đai là yếu tố hình thành nên môi trờng và chịu tác động của
môi trờng. Do đó đất đai và môi trờng có quan hệ chặt chẽ với nhau. Thông qua các
tác động tích cực của con ngời vào đất đai, môi trờng sẽ đợc bảo vệ nh là trên đất
dốc, đất đồi núi trọc khi trồng cây gây rừng làm giảm độ xói mòn, bảo vệ đ ợc mạch
nớc ngầm, điều hoà không khíNgợc lại, đất đai nằm ở cạnh các khu công nghiệp
không xử lý triệt để nớc thải thì môi trờng đất cũng sẽ bị ô nhiễm.
2. Các quan điểm về giá đất.
Giá đất là một phạm trù kinh tế khách quan, nó gắn liền với quá trình trao đổi,
chuyển nhợng, thế chấp, bảo lãnh, thừa kếTrong quá trình sử dụng đất luôn luôn
có lao động kết tinh trong đất nên đất đai có giá trị và giá trị sử dụng. Khi hai giá trị
này đơck thể hiện qua quan hệ trao đổi tức là có ngời mua và ngời bán thì đất đai
trở thành hàng hoá. Giá đất đợc coi là một tiêu chuẩn để đánh giá mức độ, hiệu quả
Nguyễn Tiến Dũng Lớp Địa chính K44
5
Đề án môn học
của quá trình sử dụng đất. Đây là một vấn đề rất phức tạp mà hiện nay còn nhiều
quan điểm khác nhau thậm chí trái ngợc nhau. Trong đó có các quan điểm nổi bật
sau:
Có quan điểm cho rằng với mục đích xác định giá đất nh hiện nay cần phải giả
quyết, điều hoà hai lợi ích luôn đối lập nhau: Xác định giá đất để tính nguồn thu
ngân sách Nhà nớc nh: tính thuế, tính tiền giao đất, tiền thuê đất, tiền sử dụng đất,
lệ phí trớc bạXác định giá đất để bồi thờng cho ngời sử dụng đất khi Nhà nớc thu
hồi đất, khi thế chấp, khi đấu giá quyền sử dụng đất, để trả nợ và thi hành ánĐó
là hai mặt đối lập nhau về lợi ích. Thực chất quan điểm này là đi giải quyết hài hoà
lợi ích của Nhà nớc và các bên liên quan trong quan hệ giao dịch dân sự. Để giả
quyết lợi ích của ngời bị Nhà nớc thu hồi đất thì Nhà nớc phải bồi thờng cho ngời sử
dụng đất. Khi Nhà nớc thu hồi đất phục vụ cho mục đích công cộng, quốc phòng an
ninh sẽ gây ảnh hởng rất lớn đến đời sống của ngời bị thu hồi đất. Đất đai, tài sản bị
thu hồi mặc dù đợc bồi thờng nhng các hộ trong diện phải di dời sẽ gặp rất nhiều
khó khăn, nếu không có khu tái định c họ phải tự đi tìm nơi ở mới. Đặc biệt đối với
những hộ có vị trí đất tốt đang tiến hành kinh doanh có hiệu quả mà phải di dời đến
vị trí khác sẽ ảnh hởng rất lớn đến doanh thu của họ. Trong trờng hợp đó việc thu
hồi đất của Nhà nớc đã ảnh hởng trực tiếp đến lợi ích trớc mắt của các cá nhân, hộ
gia đình và các tổ chức. Mặt khác, ngời Việt Nam còn có tâm lý gắn bó với nơi
mình sinh sống, không muốn chuyển đi nơi khác với những mối quan hệ khác. Vì
thế để giải quyết lợi ích của ngời bị thu hồi đất đồng thời thuyết phục đợc tâm lý ấy,
Nhà nớc phải đặt ra giá bồi thờng hợp lý để không làm tổn hại đến lợi ích của họ.
Bên cạnh đó còn có quan điểm cho rằng cần phải giải quyết đầu tiên vấn đề hai
giá đối với cùng một thửa đất, với hai nội dung là: Một là, giá đất do Nhà nớc xác
định khi thu hồi đất cần lấy theo giá đất khi cha chuyển mục đích sử dụng, cha có
đầu t, do đó giá thấp ( ví dụ là giá đất nông nghiệp); nhng sau khi chuyển mục đích
sử dụng để giao, để cho ngời khác thuê, thì giá đất cao ( ví dụ là giá đất ở tại đô
thị). Hai là, xem xét giá đất do Nhà nớc xác định và giá chuyển nhợng thực tế trên
thị trờng. Thực tế có hai loại giá đất đợc áp dụng đó là giá thị trờng và giá chuẩn.
Giá thị trờng của đất là giá hiện thực áp dụng trong mua bán quyền sử dụng đất, giá
này tự điều chỉnh lên xuống tuỳ theo nhu cầu sử dụng đất và chính sách của Nhà n-
ớc về đất đai. Giá chuẩn là giá do Nhà nớc xây dựng dựa trên các yếu tố: giá cả thị
trờng, mức thu nhập của ngời tiêu dùng, sức mua của đồng tiền. Thông thờng giá
chuẩn đợc xây dựng thành khung giá, là giá tối đa, tối thiểu do Nhà nớc quy định để
quản lý giá đất và kiểm soát sự biến động của thị trờng đất phục vụ cho mục tiêu
quản lý Nhà nớc về đất đai. Với 4 lần thay đổi khung giá đất của Chính phủ, với
Nguyễn Tiến Dũng Lớp Địa chính K44
6
Đề án môn học
khoảng vài năm một lần thay đổi khung giá của các UBND tỉnh, với sự biến động
kinh tế, xã hội rất khác nhau của 64 tỉnh, thành phố làm thay đổi cơ cấu sử dụng đất
đã làm cho khoảng cách giữa giá đất của Nhà nớc và giá chuyển nhợng quyền sử
dụng đất thực tế quá cách biệt, vợt ra khỏi tầm kiểm soát của Nhà nớc tạo ra nhiều
mâu thuẫn trong xã hội.
Quan điểm của Nhà nớc về giá đất theo văn bản mới nhất là Luật đất đai 2003
là: Giá đất đợc hình thành trong các trờng hợp:
Do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng quy định.
Do đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất.
Do ngời sử dụng đất thoả thuận về giá đất với những ngời có liên quan khi
thực hiện các quỳên chuyển nhợng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất; góp
vốn bằng quyền sử dụng đất ( Điều 55).
Giá đất do Nhà nớc quy định cần phải đảm bảo các nguyên tắc theo Điều 56
Luật đất đai 2003.
II. Sự cần thiết phải xác định giá đất.
Giá đất là phạm trù kinh tế khách quan, nó gắn liền với các quá trình trao đổi,
chuyển nhợng, cho thuê, thế chấp, cầm cố, bảo lãnh, góp vốn và có liên quan đến
lợi ích của các đối tợng liên quan. Thông thờng, trớc khi tài sản nhà đất tham gia
các giao dịch cho các mục đích khác nhau đều cần phải xác định giá đất.
Chúng ta biết rằng giá đất đợc xác định thông qua luồng thu nhập do mảnh đất
đó mang lại nên giá đất để đánh giá tiêu chuẩn để đánh giá hiệu quả sử dụng đất.
Nếu ngời sử dụng đất biết khai thác những lợi thế của mảnh đất thì sẽ đánh giá
mảnh đất đó có giá cao hơn những ngời không thấy đợc lợi thế đó. Vì thế đất đai
càng đợc sử dụng có hiệu quả thì giá của nó sẽ càng cao. Đặc biệt, đối với bất kỳ
một sự trao đổi, mua bán của một loại hàng hoá nào đều cần phải có yếu tố giá cả.
Quyền sử dụng đất cũng không nằm ngoài quy luật đó. Tuy nhiên, quyền sử dụng
đất là một hàng hoá đặc biệt. Nó không đợc bày bán trên thị trờng nh các hàng hoá
khác. Ngời mua và ngời bán không có cơ hội và đủ lợng thông tin cần thiết để lựa
chọn. Mặt khác, đất đai thờng có giá trị lớn, số lần mua bán ít do đó thiếu kinh
nghiệm. Vì những lý do đó nên xác định giá đất cần phải có các nhà chuyên môn có
kinh nghiệm. Nh vậy, các loại giao dịch trên thị trờng bất động sản liên quan đến
quyền sử dụng đất đều cần phải xác định giá đất. Ngoài ra, giá đất theo khung giá
của Nhà nớc ban hành là cơ sở pháp lý, tạo điều kiện để sở hữu toàn dân về đất đai
đợc hoà nhập vào cơ chế thị trờng. Khung giá đất ban hành theo loại đờng phố, theo
Nguyễn Tiến Dũng Lớp Địa chính K44
7
Đề án môn học
vị trí. Hệ thống khung giá này còn bao gồm bảng giá của các UBND tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ơng ban hành theo từng năm. Các giao dịch trên thị trờng quyền sử
dụng đất đều dựa trên cơ sở của khung giá này để định giá cho thửa đất. Hiện nay,
giá trong khung giá mới theo Nghị định 188 đã cao hơn rất nhiều so với khung giá
cũ, chẳng hạn ở Hà Nội, giá cao nhất là 67.2triệu đồng/ m
2
, thấp nhất là 500 nghìn
đồng/ m
2.
. Điều đó đã tạo điều kiện thuận lợi hơn cho ngời sử dụng đất tham gia
công khai vào thị trờng quyền sử dụng đất nói riêng và thị trờng bất động sản nói
chung. Mặc dù khung giá đất đã nâng lên đáng kể nhng vẫn thấp hơn nhiều so với
giá thị trờng, vì vậy nảy sinh các hoạt động giao dịch ngầm vợt khỏi tầm kiểm
soát của Nhà nớc.
Đặc biệt, đối với công tác bồi thờng, giải phóng mặt bằng khi Nhà nớc thu hồi
đất, giá đất cũng đóng vai trò vô cùng quan trọng. Đó là một chính sách để đẩy
nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng. Từ trớc đến nay có lẽ những vớng mắc nhiều
nhất liên quan đến đất đai là giá bồi thờng đất khi Nhà nớc thu hồi đất cho các mục
đích công cộng, quốc phòng an ninh Nớc ta đang trong quá trình công nghiệp hoá,
hiện đại hoá nên diện tích đất phi nông nghiệp tăng lên là điều tất yếu trong đó chủ
yếu là đất xây dựng khu công nghiệp, khu chung c, đờng giao thôngĐể làm đợc
điều đó Nhà nớc ta buộc phải thu hồi đất nhng để đảm bảo lợi ích của ngời đang sử
dụng đất Nhà nớc phải bồi thờng. Tuy nhiên, giá bồi thờng thờng thấp hơn giá thị
trờng từ 3 đến 5 lần thậm chí có nơi lên tới 10 lần dù các địa phơng đã áp dụng giá
bồi thờng đợc phép tăng lên 20% so với khung giá đất của Nhà nớc. Đó là nguyên
nhân chủ yếu của tình trạng khiếu kiện liên miên đồng thời không có mặt bằng xây
dựng. Đứng trớc thực tế trên Nhà nớc phải có biện pháp nghiên cứu xác định giá đất
hợp lý hơn, gần với giá thị trờng hơn.
Qua nội dung trình bày ở trên ta thấy giá đất thực sự cần thiết trong rất nhiều
lĩnh vực. Vì thế phải xác định giá đất chính xác, hợp lý để đảm bảo tính công bằng,
giải quyết hài hoà lợi ích của các bên tham gia: ngời mua- ngời bán, ngời thế chấp -
Ngân hàng, ngời bị thu hồi đất - Nhà nớc.
III. Cơ sở hình thành giá đất.
Đất đai đợc hình thành qua quá trình lịch sử lâu dài. Ban đầu đất đai chỉ đơn
thuần là sản phẩm của tự nhiên, nhng do sự phát triển của xã hội đất đai trở thành
sản phẩm của xã hội. Vì vậy, giá đất đợc hình thành trên cơ sở yếu tố tự nhiên và
yếu tố xã hội.
Nguyễn Tiến Dũng Lớp Địa chính K44
8
Đề án môn học
1. Bản chất của giá đất.
Mua đất là mua quyền thu địa tô, nên giá đất căn cứ vào khả năng sinh lời của
đất, mà địa tô là hình thái theo đó quyền sở hữu ruộng đất đợc thực hiện về mặt
kinh tế tức là đem lại thu nhập cho ngời sở hữu ruộng đất đó. Địa tô xuất hiện khi
có sự tách rời giữa ngời sử dụng và ngời sở hữu ruộng đất. Ngời sở hữu ruộng đất đó
có quyền sử dụng ruộng đất theo ý muốn của họ: Trực tiếp kinh doanh hoặc cho
thuê. Trong trờng hợp cho thuê quyền sở hữu ruộng đất và quyền dụng đó tách rời,
ngời thuê đất phải trả cho ngời chủ đất một khoản tiền nhất định theo hợp đồng.
Quan hệ địa tô trong sử dụng đất thực chất là phân chia lợi ích giữa ngời sử dụng và
ngời sở hữu ruộng đất. Bởi vậy nó gắn liền với chế độ t hữu đất đai. Theo tiến trình
lịch sử, địa tô đợc biểu hiện dới các hình thức: địa tô lao dịch, địa tô hiện vật và địa
tô bằng tiền. Trong đó địa tô bằng tiền là hình thức biểu hiện cao nhất và phát triển
của địa tô t bản chủ nghĩa. Các hình thái cơ bản của địa tô là: địa tô chênh lệch và
địa tô tuyệt đối. Địa tô chênh lệch là lợi nhuận siêu ngạch do việc sử dụng các thửa
đất có điều kiện khác nhau về vị trí và độ phì. Phần này nhà t bản sử dụng ruộng đất
phải trả cho chủ đất.
Địa tô chênh lệch I có đợc do việc sử dụng đất đai có điều kiện thuận lợi hơn về
vị trí và độ phì. Mặt khác, trong quá trình khai thác và sử dụng ruộng đất, ngời sử
dụng ruộng đất ( có khi là ngời sở hữu đất) đã có những đầu t vào đất làm cho độ
phì nhiêu của đất tăng lên, đó là những đầu t lâu dài hoặc ngắn hạn để làm tăng sản
lợng ruộng đất. Những khoản chi phí ấy đều làm tăng sản lợng ruộng đất, và biến
ruộng đất từ chỗ vật chất đơn thuần thành ruộng đất t bản. Tuy có những thuộc
tính tự nhiên nh nhau, nhng một đám đất đợc canh tác có giá trị lớn hơn một đám
đất bỏ hoang ( Mác Enghen toàn tập). Địa tô có đợc nhờ vào việc đầu t khác
nhau vào những đám đất nh nhau do đó có đợc những năng suất khác nhau. Đó là
địa tô chênh lệch II. Nh vậy, địa tô chênh lệch II có đợc do đầu t t bản liên tiếp trên
cùng một loại đất, tức là do trình độ thâm canh quyết định.
Khi nghiên cứu địa tô chênh lệch, chúng ta đã xuất phát từ giả thuyết giá cả sản
xuất chung ngang bằng với giá cả sản xuất cá biệt trên loại đất xấu xã hội cần thiết.
Nói cách khác, giá cả sản xuất có tác dụng điều tiết thị trờng ngang với giá cả cá
biệt trên đất xấu nhất xã hội cần thiết. Khi đó chỉ có những mảnh đất nào có giá cả
sản xuất cá biệt thấp hơn giá cả sản xuất cá biệt xã hội cần thiết thì mới có lợi
nhuận siêu ngạch- cái sẽ chuyển hoá thành địa tô chênh lệch. Địa tô đó có cơ sở là
sự chênh lệch về độ phì tự nhiên hoặc là kết quả chênh lệch giữa các lần đầu t liên
tiếp trên cùng một thửa đất hoặc là kết quả chênh lệch giữa các mức đầu t khác
Nguyễn Tiến Dũng Lớp Địa chính K44
9
Đề án môn học
nhau trong một lần đầu t trên cùng một thửa đất. Tuy nhiên, theo giả thiết đó thì các
chủ t bản kinh doanh trên đất xấu nhất xã hội cần thiết sẽ không phải nộp địa tô cho
chủ đất vì giá cả sản phẩm trên thị trờng do giá cả sản xuất trên loại đất xấu đó
quyết định và chủ đất loại đất xấu nhất cũng không thu đợc một địa tô nào cả. Trên
thực tế không phải nh vậy. Ngay cả loại đất đó cũng đem lại địa tô. Đó chính là địa
tô tuyệt đối. Địa tô tuyệt đối là những giá trị thặng d khác nhau trong việc sử dụng
đất đai ứng với tỷ suất giá trị thặng d nh nhau trong những ngành sản xuất khác
nhau do có cấu tạo hữu cơ t bản khác nhau.
Vì vậy, địa tô là một nhân tố quan trọng ảnh hởng đến giá đất. Trên cơ sở địa tô
cách tính giá đất cần dựa vào các tiêu thức: Mức địa tô thu đợc hàng năm trên một
diện tích đất đai, tỷ suất lợi tức tiền gửi ngân hàng trong năm, u thế đất đai về vị trí,
chất đất, quan hệ cung cầu về đất đai ở từng thời điểm.
2. Các quyền và quyền lợi đối với đất đai.
Đất đai gắn liền với lãnh thổ của một quốc gia vì thế nó liên quan đến tình hình
an ninh chính trị của một quốc gia. Đó chính là lý do để hầu hết các quốc gia trên
thế giới đều quy định đất đai thuộc quyền sở hữu tối cao của Nhà nớc. ở Việt Nam,
đất đai thuộc quyền sở hữu toàn dân do Nhà nớc thống nhất quản lý ( Luật Đất đai
1993) còn theo văn bản pháp luật mới nhất về đất đai thì đất đai thuộc sở hữu toàn
dân do Nhà nớc đại diện chủ sở hữu. Quy định này nhằm đảm bảo cho đất đai đợc
sử dụng đầy đủ, hợp lý, tiết kiệm và đạt hiệu quả cao nhất đồng thời cũng bảo vệ
chế độ sở hữu toàn dân về đất đai. Nhà nớc không trực tiếp sử dụng đất đai mà giao
cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng (sau đây gọi chung là ngời sử dụng
đất) dới các hình thức: giao đất, cho thuê đất. Nhà nớc quản lý việc sử dụng đất ở
tầm vĩ mô nh: quy hoạch sử dụng các loại đất nông nghiệp, phi nông nghiệp; cho
phép chuyển đổi mục đích sử dụngKhi ngời sử dụng đất đợc Nhà nớc giao đất,
cho thuê đất thì họ sẽ có các quyền lợi sau đối với thửa đất của mình:
Đợc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Đợc hởng thành quả lao động, kết quả đầu t trên đất mang lại.
Đợc chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
Hởng các lợi ích do công trình công cộng về bảo vệ, cải tạo đất mang lại.
Đợc Nhà nớc hớng dẫn và hỗ trợ trong việc cải tạo và bồi bổ đất.
Đợc Nhà nớc bảo vệ khi bị ngời khác xâm phạm đến quyền sử dụng đất
hợp pháp của mình, đợc bồi thờng thiệt hại khi bị thu hồi.
Nguyễn Tiến Dũng Lớp Địa chính K44
10
Đề án môn học
Đợc quyền góp đất để hợp tác sản xuất và kinh doanh theo quy định của
pháp luật phù hợp với mục đích khi giao đất.
Đợc quyền khiếu nại, tố cáo về những hành vi vi phạm quyền sử dụng đất
hợp pháp của mình và những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai.
Song song với những quyền lợi đó ngời sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ
đối với đất đai:
Sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới và các yêu cầu khác đã đợc
quy định khi giao đất.
Thực hiện các biện pháp để bảo vệ và là tăng khả năng sinh lợi của đất.
Tuân theo những quy định về bảo vệ môi trờng, không làm tổn hại
đến lợi ích chính đáng của ngời sử dụng đất xung quanh.
Nộp thuế sử dụng đất, thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, lệ
phí trớc bạ
Giao lại đất cho Nhà nớc có quyết định thu hồi.
Ngời sử dụng đất khi đợc Nhà nớc giao đất, cho thuê đất sẽ có những quyền lợi
nhất định, đặc biệt họ đợc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bởi vì khi đó họ
đợc pháp luật bảo hộ về quyền sử dụng đất hợp pháp. Ngoài ra họ còn đợc hởng lợi
từ những công trình công cộng bảo vệ, cải tạo đất mang lại. Chẳng hạn một thửa đất
trồng lúa nớc, nếu Nhà nớc đầu t cho khu vực đó một hệ thống thuỷ lợi thì ngời sử
dụng thửa đất đo nghiễm nhiên sẽ có đợc nguồn nớc tốt cho ruộng lúa của mình mà
không phải mất gì. Còn đối với quy định về quyền đợc chuyển đổi mục đích sử
dụng thì Luật đất đai 2003 đã co quy định cụ thể, có những trờng hợp đợc phép
chuyển mục đích sử dụng không phải xin phép cơ quan có thẩm quyền nhng vẫn
phải đăng ký để quản lý, cũng có những trờng hợp bắt buộc khi chuyển mục đích sử
dụng đất phải xin phép cơ quan có thẩm quỳênNgợc lại, trong quá trình sử dụng
đất ngời sử dụng đất phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình. Nhà nớc nghiêm
cấm việc sử dụng lãng phí đất, huỷ hoại đất. Ngời sử dụng đất phải tôn trọng các
quy định về nghĩa vụ vì chỉ có nh vậy chúng ta mới đảm bảo sử dụng đất một cách
bền vững.
Nguyễn Tiến Dũng Lớp Địa chính K44
11
Đề án môn học
IV. Một số phơng pháp định giá đất hiện nay.
1. Phơng pháp so sánh trực tiếp
Đây là phơng pháp đợc sử dụng rộng rãi nhất. Trong quá trình sử dụng có thể đ-
ợc kết hợp với các phơng pháp khác. Việc định giá theo phơng pháp này là xác định
mức giá thông qua việc tiến hành phân tích các mức giá thực tế đã chuyển nhợng
quyền sử dụng đất trên thị trờng của loại đất tơng tự (về loại đất, diện tích đất, thửa
đất, hạng đất, loại đô thị, loại đờng phố và vị trí) để so sánh, xác định giá đất của
thửa đất, loại đất cần định giá. Có thể nói phơng pháp này quan tâm đến sự nhận
biết và đo lờng tác động của sự hiện hữu hay thiếu vắng một số đặc tính có trong
giá cả, tiền thuê của các tài sản có thể so sánh đợc. Tuy nhiên phơng pháp chỉ áp
dụng cho các tài sản có tính đồng nhất, các loại đất trồng, các loại đất có khu vực
gần nhau và gần giống nhau. Nếu sử dụng phơng pháp này để tính giá đất đòi hỏi
phải có thông tin rõ ràng về mảnh đất cần đợc định giá. Nhng thực tế những thông
tin này luôn bị lạc hậu (chỉ cần trong thời gian ngắn). Do đó không thể đảm bảo ph-
ơng pháp này sẽ tính đợc giá đất phản ánh đúng giá trị thực tế. Đây là phơng pháp
có vẻ đơn giản và trực tiếp nhng lại dễ mắc sai lầm. Khi sử dụng phơng pháp này,
ngời định giá muốn so sánh những bất động sản có giá trị ngang nhau trong một
vùng hoặc dựa vào các giao dịch đợc thực hiện trong thời gian trớc đó. Để sử dụng
phơng pháp so sánh trực tiếp cần thực hiện qua bốn bớc sau:
Thứ nhất là thu thập thông tin về bất động sản đã thực hiện giao dịch trớc đó.
Trong quá trình thu thập chú ý phải thu thập các bất động sản có điểm tơng đồng
nh: căn hộ cùng loại, cùng khu vực, cùng mục đích sử dụng
Thứ hai kiểm tra lại các yếu tố của bất động sản để thấy đợc khả năng so sánh
giữa các bất động sản thu thập đợc với bất động sản mục tiêu.
Thứ ba là quyết định lựa chon những bất động sản thích hợp nhất để đa vào làm
các bất động sản tham chiếu cho quá trình so sánh. Căn cứ vào các đặc tính, điều
kiện mà bất động sản đó có thể so sánh đợc.
Thứ t là so sánh trực tiếp từng yếu tố của bất động sản mục tiêu với các bất động
sản tham chiếu để tìm ra các sai lệch giữa bất động sản mục tiêu và bất động sản
tham chiếu.
Thứ năm là xác định các cơ sở để đánh giá sự thay đổi giữa các tiêu thức so
sánh để tìm ra các yếu tố tiến hành điều chỉnh bao gồm:
+Tính chất ảnh hởng: ảnh hởng ít hay nhiều.
+Đánh giá cảm quan về mức độ xấu- tốt.
Nguyễn Tiến Dũng Lớp Địa chính K44
12
Đề án môn học
Thứ sáu là tổng hợp tất cả các yếu tố ảnh hởng sẽ có đợc giá xác định cho bất
động sản mục tiêu, từ đó có đợc khoảng giá bất động sản mục tiêu.
2. Phơng pháp thu nhập.
phơng pháp thu nhập là phơng pháp xác định mức giá tính bằng thơng số giữa
mức lợi nhuận thuần tuý thu đợc hàng năm trên một diện tích đất so với lãi suất của
tiền gửi ngân hàng quốc doanh có mức lãi suất tiền gửi tiết kiệm VNĐ cao nhất kỳ
hạn 1 năm trên địa bàn. Những khoản lợi nhuận đó nói chung ở dạng tiền cho thuê
hoặc giá trị của vốn cho thu hồi trong tơng lai. Đây là phơng pháp xây dựng trên cơ
sở tài chính, là phơng pháp mang tính khoa học hơn cả nhng tài sản nhà đất không
hoàn toàn giống các dạng đầu t tài chính khác. Do đó cần có hiểu biết kỹ lỡng và có
tài liệu chính xác. Phơng pháp này đợc thực hiện theo các bớc nh sau:
Bớc 1: Tính tổng thu nhập hàng năm do bất động sản cần định giá mang lại.
Bớc 2: Tính tổng chi phí phải chi ra hình thành tổng thu nhập và các khoản phải
nộp theo luật định.
Bớc 3: Xác định thu nhập thuần tuý hàng năm theo công thức sau:
thu nhập Tổng thu nhập Tổng chi phí
thuần tuý = hàng năm tính - đã tính ở
hàng năm đợc ở bớc 1 bớc 2
Bớc 4: Ước tính mức giá đất cần định giá theo công thức sau:
Thu nhập thuần tuý hàng năm thu đợc
Giá đất từ đất
ớc tính =
Lãi suất tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 12 tháng
3. Phơng pháp đầu t.
Phơng pháp đầu t dựa trên nguyên lý là giá trị hàng năm và giá trị của vốn có
mối quan hệ với nhau. Và khi biết trớc thu nhập hay giá trị hàng năm do bất động
sản tạo ra ta có thể đễ dàng tính ra giá trị vốn ban đầu của bất động sản. Phơng pháp
này đợc sử dụng rộng rãi khi bất động sản tạo ra thu nhập đợc bán cho ngời mua với
mục đích đầu t. Nó đợc xác định dựa trên quan niệm nhà đầu t có thể đo lờng đợc
thu nhập bằng lợi ích kinh tế hoặc phi kinh tế. Giá trị bất động sản đợc xác định
bằng công thức:
Giá trị bất động sản = Thu nhập x Hệ số vốn hoá.
Trình tự đợc thực hiện nh sau:
Nguyễn Tiến Dũng Lớp Địa chính K44
13
Đề án môn học
Bớc 1: Ước tính tổng luồng thu thập bất động sản mang lại
Bớc 2: Phải tính đến các khoản chi phí, đầu t để duy trì, vận hành bất động sản
đó.
Bớc 3: Xác định hệ số vốn hoá: xác định tỷ suất sinh lợi của tiền vốn đầu t đợc
xác định bằng mức sinh lợi của các nguồn vốn đầu t cho các hoạt động tơng tự, có
khả năng thay thế.
Ngoài các phơng pháp cơ bản trên các nhà định giá bất động sản còn sử dụng
các phơng pháp khác nh: Phơng pháp thặng d, phơng pháp lợi nhuận.
Nhờ các phơng pháp này chúng ta có thể xác định đợc tơng đối chính xác giá bất
động sản nói chung và giá đất nói riêng.
Nguyễn Tiến Dũng Lớp Địa chính K44
14

Thứ Tư, 2 tháng 4, 2014

TNXH tuần 8-18


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "TNXH tuần 8-18": http://123doc.vn/document/548173-tnxh-tuan-8-18.htm


Ví dụ : GV hát “Hôm nay Ali baba yêu cầu
chúng ta học hành thật chăm”. Học sinh hát
đệm “Alibaba”.
Qua đó GV giới thiệu bài và ghi tựa bài.
Hoạt động 1 :
Làm việc với phiếu học tập:
MĐ: Củng cố các kiến thức cơ bản về bộ phận
cơ thể người và các giác quan.
Các bước tiến hành
Bước 1:
GV phát phiếu cho các nhóm. Nội dung phiếu
có thể như sau:
Cơ thể người gồm có … phần. Đó là…
Các bộ phận bên ngoài của cơ thể là:………
Chúng ta nhận biết được thế giới xung quanh
nhờ có:………
Bước 2:
GV gọi 1 vài nhóm lên đọc câu trả lời của
nhóm mình. Các nhóm khác nhận xét và bổ
sung.
Hoạt động 2:
Gắn tranh theo chủ đề:
MĐ: Củng cố các kiến thức về các hành vi vệ
sinh hằng ngày. Các hoạt động có lợi cho sức
khoẻ.
Các bước tiến hành:
Bước 1 :
GV phát cho mỗi nhóm 1 tờ bìa to (nếu có
tranh thì phát cho các nhóm) và yêu cầu các
em gắn tranh ảnh (có thể vẽ), các em thu thập
được về các hoạt động nên làm và không nên
làm.
Bước 2 :
GV cho các nhóm lên trình bày sản phẩm của
mình. Các nhóm khác xem và nhận xét.
Học sinh lên trình bày và giới thiệuvề các bức
tranh vừa dán cho cả lớp nghe.
Kết thúc hoạt động: GV khen ngợi các nhóm
đã làm việc tích cực, có nhiều tranh ảnh hoặc
có những bức vẽ đẹp.
Hoạt động 3: Kể về một ngày của em.
MĐ : Củng cố và khắc sâu hiểu biết về các
hành vi vệ sinh, ăn uống, hoạt động, nghỉ ngơi
hằng ngày để có sức khoẻ tốt.
Nhắc lại.
Học sinh thảo luận theo nhóm 8 em, điền vào chỗ
chấm các câu trả lời.
Học sinh nêu lại nội dung trong phiếu.
Nhóm khác nhận xét.
Học sinh làm việc theo nhóm: dán tranh (hoặc vẽ)
theo yêu cầu của GV.
Các nhóm lên trình bày sản phẩm của mình.
Các nhóm khác xem và nhận xét.
Lắng nghe.
Học sinh tự giác thực hiện các nếp sống hợp vệ
sinh, khắc phục những hành vi có hại cho sức
khoẻ.
Các bước tiến hành
Bước 1:
GV yêu cầu Học sinh nhớ và kể lại ngững việc
làm trong 1 ngày của mình cho cả lớp nghe.
GV có thể nêu các câu hỏi gợi ý sau :
• Buổi sáng, lúc ngủ dậy em làm gì?
• Buổi trưa em ăn những thứ gì?
• Đến trường, giờ ra chơi em chơi những
trò gì?
4.Củng cố :
Hỏi tên bài :
Nêu câu hỏi để học sinh khắc sâu kiến thức.
Nhận xét. Tuyên dương.
5.Dăn dò: Nghỉ ngơi đúng lúc đúng chỗ, ăn các
thức ăn có lợi cho sức khoẻ….
Học sinh liên hệ thực tế bản thân, kể theo gơi ý
câu hỏi.
Học sinh nêu tên bài
Thi đua 2 nhóm.
BỔ SUNG – RÚT KINH NGHIỆM



Thứ ……, ngày …… tháng …… năm ………
Ti ế t 11 BÀI : GIA ĐÌNH
I. Mục tiêu : Sau giờ học học sinh biết :
- Gia đình là tổ ấm của các em ở đó có những người thân yêu nhất.
- Kể được những người trongngia đình mình vơi những bạn trong lớp.
- Yêu gia đình và những người thân trong gia đình.
II. Đồ dùng dạy học:
- Tranh ảnh bài gia đình theo như SGK.
- Giấy vẽ, bút kẽ…
III. Các hoạt động dạy học :
Hoạt động GV Hoạt động HS
1.Ổn đònh:
2.KTBC: Kiểm tra việc chuẩn bò của học sinh.
- Hát
Học sinh nêu tên bài.
Nhận xét chung.
3.Bài mới:
Cho học sinh khởi động bằng bài hát: “Cả nhà
thương nhau”.
GV nói: Gia đình là tổ ấm của chúng ta, ở đó
có ông bà, cha mẹ, anh chò em… là những người
thân yêu nhất. Bài học hôm nay sẽ nói về tổ
ấm gia đình và các em sẽ được nghe các bạn
kể về tổ ấm của các bạn.
Qua đó GVø ghi tựa bài.
Hoạt động 1:
Làm việc với SGK:
MĐ: Giúp các em biết gia đình là tổ ấm của
các em.
Các bước tiến hành.
Bước 1:
GV cho học sinh quan sát tranh bài 11 và trả lời
các câu hỏi sau: Theo nhóm 2 em.
Gia đình Lan có những ai?
Lan và những người trong gia đình đang làm
gì?
Gia đình Minh có những ai?
Minh và những người trong gia đình đang làm
gì?
Bước 2:
GV gọi đại diện 1 vài nhóm lên chỉ vào tranh
và nêu nội dung thảo luận của nhóm mình. Các
nhóm khác nhận xét và bổ sung.
GV kết luận:
Mỗi người đều có bố, mẹ và những người thân
khác như: ông bà, anh, chò, em… .Mọi người
đều chung sống trong một ngội nhà gọi là gia
đình. Những người trong gia đình cần yêu
thương nhau, chăm sóc nhau, có như thế gia
đình mới yên vui hoà thuận.
Hoạt động 2:
Em vẽ về tổ ấm của em.
MĐ: Học sinh giới thiệu những người trong gia
đình mình cho các bạn.
Các bước tiến hành:
Bước 1 :
GV phát cho mỗi em 1 tờ giấy A4 và yêu cầu
các em vẽ về gia đình mình.
Bước 2 :
HS kể.
Học sinh nêu.
Học sinh hát: Cả nhà thưpơng nhau.
Học sinh nhắc tựa.
Học sinh QS và trả lời: theo cặp.
Bố mẹ lan, em Lan và Lan.
Đang dạo công viên, rồi về nhà quây quần ăn
cơm tối.
Ông, bà, bố, mẹ Minh và em Minh.
Đang ăn cơm.
Học sinh nêu lại nội thảo luận, chỉ vào tranh để
minh hoạ.
Nhóm khác nhận xét.
Học sinh lắng nghe.
Học sinh vẽ tranh.
GV cho các nhóm lên trình bày sản phẩm của
mình (chọn mỗi nhóm 2 bức tranh có nội dung
sát hợp và vẽ đẹp nhất để giới thiệu thi đua
giữa các nhóm).
Gọi học sinh chỉ tranh và nói về gia đình tronh
tranh đã vẽ.
Các nhóm khác xem và nhận xét.
Hoạt động 3:
Đóng vai.
MĐ : Giúp học sinh ứng xữ những tình huống
thường gặp hằng ngày, thể hiện lòng yêu quý
của mình đối với người thân trong gia đình.
Các bước tiến hành
Bước 1:
GV giao nhiệm vụ các em cùng thảo luận và
phân công đóng vai trong tình huống sau đây:
Tình huống 1: Một hôm mẹ đi chợ về tay xách
rất nhiều thứ. Em sẽ làm gì giúp mẹ lúc đó?
Tình huống 2: Bà của Lan hôm nay bò mệt.
Nếu là Lan em sẽ làm gì? Hãy nói gì với bà để
bà vui và nhanh khỏi bệnh?
Bước 2: Thu kết quả thảo luận:
Giáo viên g 2 cặp học sinh đại diện lên thể
hiện tình huống của mình, các em khác nhận
xét góp ý kiến.
4.Củng cố :
Hỏi tên bài :
Nêu câu hỏi để học sinh khắc sâu kiến thức.
Nhận xét. Tuyên dương.
5.Dăn dò:
Hát đồng ca bài: Đi học về.
Học sinh trình bày.
Học sinh thực hành.
Học sinh thảo luận và phân công trong nhóm.
Xách phụ giúp mẹ.
Bà có khoẻ không để cháu giúp bà nhé.
Học sinh thể hiện theo tình huống của mình. Học
sinh khác nhận xét.
Học sinh nêu tên bàehs trả lời.
BỔ SUNG – RÚT KINH NGHIỆM



Thứ ……, ngày …… tháng …… năm ………
Ti ế t 12 BÀI : NHÀ Ở
I.Mục tiêu : Sau giờ học học sinh biết :
- Nhà ở là nơi sinh sống của mọi người trong gia đình.
- Có nhiều loại nhà ở khác nhau và mỗi nhà đều có đòa chỉ.
- Kể được đòa chỉ nhà của mình và các đồ đạc trong nhà choi các bạn nghe.
- Yêu quý ngôi nhà và các đồ dùng trong nhà cảu em.
II.Đồ dùng dạy học:
- GV và học sinh sưu tầm và mang theo các tranh ảnh vẽ hoặc chụp các ngôi nhà có dạng
khác nhau.
- Tranh vẽ ngôi hà của mình do các em tự vẽ.
III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động GV Hoạt động HS
1.Ổn đònh :
2.KTBC : Hỏi tên bài cũ :
c) Kể về gia đình của em? Gia đình em có
những ai?
d) Những người trong gia đình em sống với
nhau như thế nào?
GV nhận xét cho điểm.
Nhận xét bài cũ.
3. Bài mới:
Qua tranh GVGT bài và ghi tựa bài.
Hoạt động 1 :
Quan sát tranh:
MĐ: Học sinh nhận ra các loại nhà khác nhau ở
các vùng miền khác nhau. Biết được nhà cuả
mình thuộc loại nhà ở vùng nào?
Các bước tiến hành
Bước 1:
GV cho học sinh quan sát tranh ở bài 12 trong
SGK và gợi ý các câu hỏi sau:
Ngôi nhà này ở thành phố, nông thôn hay miền
núi?
Nó thuộc loại nhà tầng, nhà ngói hay nhà lá?
Nhà của em gần giống ngôi nhà nào trong các
ngôi nhà đó?
Học sinh quan sát theo cặp và nói cho nhau
nghe về các câu hỏi trên.
Bước 2:
- Hát
Học sinh nêu tên bài.
3HS kể.
Học sinh nhắc tựa.
Học sinh quan sát và thảo luận theo nhóm 2 em
nói cho nhau nghe về ngôi nhà trong tranh.
GV treo tất cả các tranh ở trang 26 gọi học sinh
lên nêu câu trả lời của nhóm mình kết hợp thao
tác chỉ vào tranh. Các nhóm khác nhận xét và
bổ sung.
GV kết luận: Nhà ở là nơi sống và làm việc
của mọi người trong gia đình, nên các em phải
yêu quý ngôi nhà của mình.
Hoạt động 2:
Làn việc với SGK.
MĐ: Học sinh kể được tên các đồ dùng trong
nhà.
Các bước tiến hành:
Bước 1 :
GV chia nhóm 8 em và yêu cầu mỗi nhóm
quan sát 1 hình trang 27 SGK và nêu tên các đồ
dùng được vẽ trong hình. Sau khi quan sát xong
mỗi em phải kể được 5 đồ dùng trong gia đình
cho các bạn nghe.
Bước 2 :
GV cho các nhóm lên trình bày ý kiến của
mình. Các nhóm khác nhận xét.
Kết luận: Đồ đạc trong gia đình là để phục các
sinh hoạt của mọi người. Mỗi gia đình đều có
đồ dùng cần thiết tuỳ vào điều kiện kinh tế của
từng nhà, chúng ta không nên đòi bố mẹ mua
sắm
những đồ dùng khi gia đình chưa có điều kiện.
Hoạt động 3: Kể về ngôi nhà của em.
MĐ : Giới thiệu cho các bạn biết về ngôi nhà
của mình.
Các bước tiến hành
Bước 1:
GV yêu cầu Học sinh mang ra ngôi nhà do GV
dặn vẽ trước ở nhà về ngôi nhà của mình để
giới thiệu với các bạn trong lớp.
GV có thể nêu các câu hỏi gợi ý sau :
Nhà của em ở nông thôn hay thành phố?
Ngôi nhà rộng hay hẹp?
Đòa chỉ nhà của em như thế nào?
Học sinh làm việc theo nhóm 4 em.
4.Củng cố :
Hỏi tên bài :
Nêu câu hỏi để học sinh khắc sâu kiến thức.
Nhận xét. Tuyên dương.
Học sinh nêu lại nội dung đã thảo luận trước lớp.
Nhóm khác nhận xét.
HS nhắc lại.
Học sinh làm việc theo nhóm 8 em để nêu được
các đồ dùng trong nhà.
Các nhóm lên trình bày ý kiến của mình. Các
nhóm khác nhận xét.
Học sinh mang tranh vẽ ra và kể cho các bạn
nghe theo gợi ý câu hỏi cuả GV.
GV theo dõi giúp đỡ các nhóm yếu giúp các em
hoàn thành nhiệm vụ của mình.
Học sinh nêu tên bài.
5.Dăn dò: Học bài, xem bài mới.
Yêu quý ngôi nhà, luôn luôn giữ cho
ngôi nhà sạch sẽ thoáng mát.
Học sinh nêu lại nội dung bài học.
Thứ ……, ngày …… tháng …… năm ………
Tiết 13: CÔNG VIỆC Ở NHÀ
I) Mục tiêu:
1) Kiến thức:
− Giúp học sinh biết :
+ Mọi người trong gia đình phải làm tùy theo sức của mình
+ Trách nhiệm của mỗi học sinh ngoài giờ học tập cần phải làm việc giúp đỡ gia đình
2) Kỹ năng:
− Kể tên được một số công việc thường làm ở nhà của mỗi người trong gia đình
− Kể được các việc em thường làm
3) Thái độ:
− Yêu lao động và tôn trọng thành quả lao động
II) Chuẩn bò:
1) Giáo viên:
− Tranh vẽ ở sách giáo khoa trang 28 và 29
2) Học sinh:
− Sách giáo khoa, vở bài tập
III) Hoạt động dạy và học:
T
G
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh
1) n đònh:
2) Bài cũ : Nhà ở
− Em hãy kể về gia đình của mình
− Nhà em ở rộng hay chật ?
− Nhà em ở đâu ?
− Nhận xét
3) Bài mới:
a) Hoạt động1: Quan sát hình ở sách giáo khoa trang 28
• Mục tiêu: Kể tên công việc ở nhà của từng người trong
gia đình
• Phương pháp: Thảo luận , quan sát
• Hình thức học: Lớp, Nhóm
• ĐDDH : Tranh vẽ trong sách giáo khoa
∗ Bườc 1:
− Cho học sinh quan sát tranh
∗ Bườc 2:
− Cho học sinh nêu từng công việc được thể hiện
− Tác dụng của từng việc làm đó
 Kết luận: Những việc làm đó giúp cho nhà cửa sạch sẽ,
gọn gàng
b) Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
• Mục tiêu: Kể được các việc mà các em thường làm để
giúp bố mẹ
− Hát
− Học sinh kể về gia đình mình
− Học sinh nêu
− 2 em ngồi cùng bàn quan sát
− Học sinh trình bày
• Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại, trực quan
• Hình thức học: Lớp, nhóm
• ĐDDH: Sách giáo khoa
∗ Bước 1:
− Nêu câu hỏi và trả lời các câu hỏi ở sách giáo khoa
trang 28
∗ Bước 2:
− Trong nhà em ai đi chợ, ai giúp đỡ em học tập
− Hàng ngày em làm gì để giúp đỡ gia đình ?
 Kết luận: Mọi người trong gia đình cần phải tham gia
công việc nhà tùy theo sức của mình
c) Hoạt động 3: Quan sát hình trong sách giáo khoa trang 29
• Mục tiêu: Học sinh hiểu điều gì sẽ xảy ra khi không có
ai quan tâm dọn dẹp
• Phương pháp: Quan sát, đàm thoại
• Hình thức học: Nhóm
∗ Bước 1: Quan sát hình
− Hãy tìm những điểm giống nhau và khác nhau của 2
hình này ?
∗ Bước 2:
− Cho học sinh trình bày trước lớp
 Kết luận: Mỗi người trong nhà đều quan tâm đến việc
dọn dẹp nhà cửa , nhà ở sẽ gọn gàng ngăn nắp
4) Củng cố :
− Chia lớp thành 4 nhóm
− Mỗi nhóm sẽ trang trí, sắp xếp góc học tập của mình
cho sạch đẹp
− Sau 3 phút nhóm nào xong trước sẽ thắng
− Giáo viên nhận xét
5) Dăn dò:
− Về nhà trang trí và sắp xếp góc học tập của mình
− Chuẩn bò : An toàn khi ở nhà
− Học sinh thảo luận công việc
ở nhà của mình
− Học sinh trình trước lớp
− Hai em ngồi cùng bàn trao đổi
− Học sinh thi đua sắp xếp đồ
dùng học tập của nhóm mình
Thứ ……, ngày …… tháng …… năm ………
Tiết 14 : AN TOÀN KHI Ở NHÀ
I) Mục tiêu:
1) Kiến thức:
− Giúp học sinh biết kể tên 1 số vật sắc nhọn trong nhà có thể gây đứt tay, chảy máu
− Xác đònh 1 số vật trong nhà có thể gây nóng bỏng và chảy máu
− Số điện thoại để báo cứu hoả 114
2) Kỹ năng:
− Biết cách sử dụng các đồ vật sắc nhọn, vật gây nóng, bỏng và cháy
3) Thái độ:
− Giáo dục học sinh tính cẩn thận
II) Chuẩn bò:
1. Giáo viên:
− Tranh vẽ ở sách giáo khoa
2. Học sinh:
− Sách giáo khoa, vở bài tập
III) Hoạt động dạy và học:
T
G
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh
1) n đònh:
2) Bài cũ : Công việc ở nhà
− Nêu những công việc trong gia đình
− Kể tên 1 số công việc của 1 số người trong gia đình
− Em làm những việc gì để giúp đỡ những người trong gia đình
− Nhận xét
3) Bài mới:
d) Hoạt động1: Quan sát
• Mục tiêu: Biết cách phòng tránh đứt tay
• Phương pháp: Thảo luận , quan sát
• Hình thức học: Lớp, Nhóm
• ĐDDH : sách giáo khoa
∗ Bườc 1: Giáo viên hướng dẫn học sinh
− Cho học sinh quan sát các hình trong sách giáo khoa trang 30
− Nêu tranh vẽ gì
− Đoán xem điều gì sẽ xảy ra với các bạn ở mỗi hình
∗ Bườc 2:
− Học sinh trình bày
 Kết luận: Khi dùng dao hoặc những đồ dùng dể vở và
sắc, nhọn cần phải cẩn thận để tránh bò đứt tay
e) Hoạt động 2: Đóng vai
• Mục tiêu: Học sinh biết tránh chơi gần lửa và chất gây
cháy
• Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại
• Hình thức học: Lớp, nhóm
∗ Bước 1:
− Chia nhóm 4 em. Quan sát hình sách giáo khoa trang
31 và đóng vai thể hiện lời nói, hành động phù hợp với
tình huống xảy ra trong hình
∗ Bước 2: Cho các em lên trình bày
− Em có suy nghó gì khi thể hiện vai diễn của mình
− Nếu là em , em có cách ứng sử khác không
− Em có biết số điện thoại cứu hỏa ở đòa phương mình không
 Kết luận:
− Không được để đèn dầu hoặc các vật gây cháy khác
trong màn hay để gần những vật bắt lửa
− Nên tránh xa các vật và những nơi có thể gây bỏng và
cháy
− Khi sử dụng đồ điện phải cẩn thận
4) Củng cố :
− Giáo viên cho học sinh làm vở bài tập
− Hát
− Học sinh nêu
− Học sinh quan sát và thảo
luận theo cặp
− Đại diện các nhóm lên trình
bày
− Học sinh phân vai
− Mỗi nhóm trình bày 1 cảnh
− Số 114
− Giáo viên nhận xét
5) Dăn dò:
− Thực hiện như những điều đã học
− Học sinh làm vở bài tập và
sửa bài ở bảng lớp
Thứ ……, ngày …… tháng …… năm ………
Ti ế t 15 BÀI : LỚP HỌC
I. Mục tiêu : Sau giờ học học sinh biết :
- Lớp học là nơi các em đến học hằng ngày.
- Một số đồ dùng có trong lớp học hằng ngày.
- Nói được tên lớp, tên cô giáo chủ nhiệm và một số bạn cùng lớp.
- Kính trọng thầy cô giáo, đoàn kết với bạn bè và yêu quý lớp học của mình.
II. Đồ dùng dạy học:
- Các hình bài 15 phóng to, bài hát lớp chúng ta đoàn kết.
III. Các hoạt động dạy học :
Hoạt động GV Hoạt động HS
1.Ổn đònh :
2.KTBC : Hỏi tên bài cũ :
+ Kể tên một số vật nhọn dễ gây đứt tay chảy
máu?
+ Ở nhà chúng ta phải phòng tránh những đồ
vật gì dễ gây nguy hiểm?
GV nhận xét cho điểm.
Nhận xét bài cũ.
3.Bài mới:
Cho học sinh hát bài hát: Lớp chúng ta đoàn
kết. Từ đó vào đề giới thiệu bài ghi tựa.
Hoạt động 1 :
Quan sát tranh và thảo luận nhóm:
MĐ: Biết được lớp học có các thành viên, có cô
giáo và các đồ dùng cần thiết.
Các bước tiến hành
Bước 1:
GV cho học sinh quan sát tranh trang 32 và 33
SGK và trả lời các câu hỏi sau:
+ Lớp học có những ai và có những đồ dùng
gì?
+ Lớp học bạn giống lớp học nào trong các
hình đó?
+ Bạn thích lớp học nào? Tại sao?
Cho học sinh làm việc theo nhóm 4 em nói cho
- Hát
Học sinh nêu tên bài.
Một vài học sinh kể.
Học sinh nhắc tựa.
Học sinh quan sát và thảo luận theo nhóm 4 em
nói cho nhau nghe về nội dung từng câu hỏi.