Thứ Năm, 3 tháng 4, 2014

Công tác chi trả Bảo hiểm xã hội ở huyện Cẩm xuyên - Hà Tĩnh giai đoạn 2000-2002 Thực trạng và giải pháp


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Công tác chi trả Bảo hiểm xã hội ở huyện Cẩm xuyên - Hà Tĩnh giai đoạn 2000-2002 Thực trạng và giải pháp": http://123doc.vn/document/546192-cong-tac-chi-tra-bao-hiem-xa-hoi-o-huyen-cam-xuyen-ha-tinh-giai-doan-2000-2002-thuc-trang-va-giai-phap.htm


Luận văn tốt nghiệp Phạm Thị Quế
xuyên và ngày càng phổ biến hơn, phức tạp hơn. Khi những rủi ro này xảy ra
sẽ gây khó khăn cho ngời lao động vế cả vật chất lẫn tinh thần, ảnh hởng
không tốt cho cả cộng đồng.
Với t cách là một trong những chính sách kinh tế xã hội của Nhà nớc,
BHXH sẽ góp phần trợ giúp cho cá nhân những ngời lao động gặp phải rủi
ro, bất hạnh bằng cách tạo ra cho họ những thu nhập thay thế, những điều
kiện lao động thuận lợi giúp họ ổn định cuộc sống, yên tâm công tác, tạo
cho họ một niềm tin vào tơng lai. Từ đó góp phần quan trọng vào việc tăng
năng suất lao động cũng nh chất lợng công việc cho xí nghiệp nói riêng và
cho toàn xã hội nó chung.
Đối với xã hội :
Quỹ BHXH là một nguồn tài chính độc lập ngoài ngân sách Nhà nớc do
các bên tham gia BHXH đóng góp nhằm phân phối lại theo luật định cho
mọi thành viên khi bị ngừng hoặc giảm thu nhập gây ra do tạm thời hay vĩnh
viễn mất khả năng lao động. Quỹ BHXH không những tác động tới quá trình
phát triển kinh tế của đất nớc mà còn góp phần tạo ra những cơ sở sản xuất
kinh doanh mới, việc làm mới cho ngời lao động, từ đó giải quyết tình trạng
thất nghiệp, tăng thu nhập cho ngời lao động d ới nhiều hình thức khác
nhau nh hình thức đầu t phát triển phần "nhàn rỗi" của quỹ.
Nh vậy, BHXH là một trong những chính sách xã hội quan trọng không
thể thiếu của mỗi quốc gia nhằm ổn định đời sống kinh tế- xã hội và góp
phần làm vững chắc thể chế chính trị.
2. nội dung hoạt động của BHXH

2.1. quyền hạn và trách nhiệm của các bên tham gia BHXH
2.1.1 Ngời lao động
* Quyền hạn
- Đợc nhận sổ BHXH.
- Đợc nhận lơng hu hoặc trợ cấp kịp thời, đầy đủ thuận tiện khi có đủ
điều kiện hởng BHXH theo quy định tại điều lệ này.
- Khiếu nại với cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền khi ngời sử dụng lao
động hoặc tổ chức BHXH có hành vi vi phạm Điều lệ BHXH.
* Trách nhiệm
- Đóng BHXH theo đúng quy định.
5
Luận văn tốt nghiệp Phạm Thị Quế
- Thực hiện đúng các quy định về việc lập hồ sơ để hởng chế độ
BHXH.
- Bảo quản, sử dụng sổ BHXH và hồ sơ về BHXH đúng quy định.
2.1.2 Ngời sử dụng lao động
*Quyền hạn
- Từ chối thực hiện những yêu cầu không đúng với quy định của Điều
lệ BHXH.
- Khiếu nại với cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền khi cơ quan BHXH có
hành vi vi phạm Điều lệ BHXH.
* Trách nhiệm
- Đóng BHXH theo đúng quy định.
- Trích tiền lơng của ngời lao động để đóng BHXH đúng quy định.
- Xuất trình các tài liệu, hồ sơ và cung cấp thông tin liên quan khi có
kiểm tra, thanh tra về BHXH của cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền.
2.1.3 cơ quan bảo hiểm xã hội
* Quyền hạn
- Trình thủ tớng Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền
các quy định để quản lí việc thu, chi BHXH và để xác nhận đối tợng hởng
các chế độ BHXH quy định tại Điều lệ này.
- Tổ chức phơng thức quản lý quỹ BHXH để đảm bảo thực hiện các chế
độ BHXH có hiệu quả.
- Tuyên truyền, vận động để mọi ngời tham gia thực hiện BHXH.
- Từ chối việc chi trả chế độ BHXH cho các đối tợng đợc hởng chế độ
BHXH khi có nghi vấn và có khi có kết luận của cơ quan nhà nớc có thẩm
quyền về hành vi man trá, làm giả hồ sơ, tài liệu.
* Trách nhiệm
- Tổ chức thu, quản lý, sử dụng quỹ BHXH đúng quy định.
- Thực hiện các chế độ BHXH đúng quy định tại điều lệ này.
- Tổ chức việc chi trả lơng hu và trợ cấp BHXH kịp thời, đầy đủ, thuận
tiện.
- Giải quyết các tranh chấp, khiếu nại về BHXH.
- Thông báo định kỳ hàng năm về tình hình thực hiện BHXH đối với
ngời sử dụng lao động và ngời lao động.
2.2. Nguồn quỹ BHXH
6
Luận văn tốt nghiệp Phạm Thị Quế
Quỹ BHXH tập trung những đóng góp bằng tiền của những ngời tham
gia BHXH hình thành một quỹ tiền tệ tập trung để chi trả cho những ngời đ-
ợc hởng BHXH và gia đình họ khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do bị giảm,
mất khả năng lao động hoặc mất việc làm.
Nh vậy quỹ BHXH là một quỹ tiêu dùng, đồng thời là một quỹ dự
phòng; nó vừa mang tính kinh tế vừa mang tính xã hội rất cao và là điều kiện
hay cơ sở vật chất quan trọng nhất đảm bảo cho toàn bộ hệ thống BHXH tồn
tại và phát triển.
Quỹ BHXH hình thành và hoạt động đã tạo khả năng giải quyết những
rủi ro của tất cả những ngời tham gia với tổng dự trữ ít nhất, giúp cho việc
giàn trải rủi ro đợc thực hiện theo cả hai chiều không gian và thời gian, đồng
thời giúp giảm thiểu thiệt hại kinh tế cho ngời sử dụng lao động, tiết kiệm chi
cho cả Ngân sách nhà nớcvà ngân sách gia đình.
Quỹ đợc hình thành từ nhiều nguồn khác nhau. Trớc hết đó là phần đóng
góp của ngời sử dụng lao động, ngời lao động và nhà nớc, đây là nguồn
chiếm tỉ trọng lớn nhất và cơ bản của quỹ. Thứ hai là phần tăng thêm do bộ
phận nhàn rỗi tơng đối của quỹ đợc tổ chức BHXH chuyên trách đa vào hoạt
động sinh lời. Thứ ba là phần nộp phạt của những cá nhân và tổ chức kinh tế
vi phạm luật lệ về BHXH. Phần lớn các nớc trên thế giới, quỹ BHXH đều đợc
hình thành từ các nguồn nêu trên. Tuy nhiên phơng thức đóng góp và mức
đóng góp của các bên tham gia có khác nhau.
* Về phơng thức đóng góp
BHXH của ngời lao động và ngời sử dụng lao động vẫn còn hai quan
điểm:
Quan điểm thứ nhất: căn cứ vào mức lơng cá nhân và quỹ lơng của cơ quan
đơn vị.
Quan điểm thứ hai: căn cứ vào mức thu nhập cơ bản của ngời lao động đợc
cân đối chung trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân để xác định mức đóng.
* Về mức đóng góp
Nhìn chung mức đóng góp BHXH ở các nớc rất khác nhau, phụ thuộc
vào sự phát triển của xã hội và khả năng kinh tế. ở các nớc phát triển thì tỉ lệ
đóng cao, thờng từ 40-50% tổng quỹ tiền lơng. ở các nớc đang phát triển
tổng mức đóng từ 15-25% tổng quỹ tiền lơng, trong đó ngời sử dụng lao động
đóng khoảng 2/3 và ngời lao động khoảng 1/3. Có một số nớc mức đóng góp
7
Luận văn tốt nghiệp Phạm Thị Quế
thấp từ 6-10% tổng quỹ tiền lơng.
Nhà nớc chỉ giảm thuế đối với các khoản đóng BHXH hoặc hỗ trợ về
tiền lơng đối với ngời lao động khó khăn.
ở nớc ta, theo quy định tại Điều 149 - Chơng XII- BHXH của Bộ luật
Lao động và đợc cụ thể hoá ở Điều 36- chơng III của Điều lệ BHXH ban
hành kèm theo Nghị định 12/CP ngày 26/1/1995 của Chính phủ thì mức đóng
góp tỉ lệ 20% tổng quỹ tiền lơng, trong đó :
- Ngời sử dụng lao động đóng 15% tổng quỹ tiền lơng
- Ngời lao động đóng 5% tiền lơng.
Quỹ BHXH càng phát triển thì gánh nặng chi trả BHXH từ ngân sách
Nhà nớc hiện nay sẽ giảm dần, điều đó cũng có nghĩa là ngân sách Nhà nớc
có thêm nguồn để thực hiện tăng quỹ lơng cho ngời lao động, giúp họ chăm
lo toàn diện đời sống của mình và đầu t xây dựng phát triển kinh tế xã hội
của đất nớc.
2.3. Nội dung chi của quỹ BHXH
Tại hội nghị quốc tế về lao động hàng năm, tổ chức quốc tế về lao động
(ILO) đã thông qua công ớc 102 (6/1952), công ớc đầu tiên về những quy
phạm tối thiểu của BHXH gồm 9 chế độ trợ cấp nh sau:
1. Chăm sóc y tế
2. Trợ cấp ốm đau
3. Trợ cấp tuổi già
4. Trợ cấp thất nghiệp
5. Trợ cấp tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp
6. Trợ cấp gia đình
7. Trợ cấp thai sản
8. Trợ cấp tàn tật
9. Trợ cấp tử tuất.
Công tác BHXH đã hình thành và phát triển ở từng nớc khác nhau,
không phải nớc nào cũng thực hiện đủ 9 chế độ trên và không phải nớc nào
cũng có đủ đối tợng, phạm vi áp dụng, nguồn hình thành quỹ giống nhau mà
tuỳ thuộc vào điều kiện kinh tế, chính trị - xã hội của từng nớc để áp dụng
cho phù hợp.
8
Luận văn tốt nghiệp Phạm Thị Quế
Nội dung chi trả quỹ BHXH ở nớc ta hiện nay, theo điều 2 chơng 1 -
nguyên tắc chung của điều lệ BHXH ban hành kèm theo nghị định 12/CP
ngày 26/1/1995 của Chính phủ quy định các chế độ sau:
1. Chế độ trợ cấp ốm đau
2. Chế độ trợ cấp thai sản
3. Chế độ trợ cấp tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp
4. Chế độ hu trí
5. Chế độ tử tuất.
2.4 Quản lý chi Bảo hiểm xã hội
Tổng giám đốc BHXH Việt Nam đã ban hành Quy định chung về
Quản lý chi trả các chế độ BHXH thuộc hệ thống BHXH Việt Nam kèm theo
Quyết định số 2903/1999/QĐ-BHXH ngày 24/12/1999 nh sau :
(1) BHXH các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng (gọi chung là
BHXH tỉnh), BHXH các quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung
là BHXH huyện) là cơ quan tổ chức chi trả BHXH theo đúng chế độ, chính
sách của Nhà nớc, đảm bảo chi trả kịp thời, đầy đủ cho các đối tợng hởng
BHXH.
(2) Việc chi trả các chế độ BHXH do BHXH tỉnh, huyện chi trả trực
tiếp hoặc uỷ quyền cho đại diện chi trả ở xã, phờng và đơn vị sử dụng lao
động phải đảm bảo đúng nguyên tắc quản lý tài chính. Cơ quan BHXH có
trách nhiệm quản lý chặt chẽ các đối tợng hởng BHXH, tình hình biến động
tăng, giảm đối tợng, số tiền chi trả theo từng tháng và đảm bảo an toàn nguồn
tiền mặt trong quá trình chi trả. BHXH tỉnh huyện phía chấp hành chế độ kế
toán, thống kê theo quy định của Nhà nớc, quy định của tổng giám đốc
BHXH Việt Nam.
(3) BHXH các cấp có quyền ngừng hoặc từ chối chi trả cho đối tợng h-
ởng BHXH khi có kết luận của cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền về hành vi
sai phạm để hởng BHXH.
(4) Đơn vị sử dụng lao động, đại diện chi trả ở xã, phờng đợc cơ quan
BHXH uỷ quyền chi trả các chế độ BHXH cho ngời lao động đảm bảo chi trả
kịp thời, đầy đủ. Thực hiện thanh quyết toán với cơ quan BHXH, quản lý lu
giữ chứng từ kế toán theo các quy định hiện hành của Nhà nớc và của BHXH
Việt Nam, có trách nhiệm cung cấp đầy đủ hồ sơ, chứng từ chi trả BHXH khi
9
Luận văn tốt nghiệp Phạm Thị Quế
có yêu cầu kiểm tra, phúc tra, thanh tra chi trả BHXH của các cơ quan thuộc
hệ thống BHXH Việt Nam và các cơ quan có thẩm quyền của Nhà nớc.
Quy trình chi BHXH
Đảm bảo những quy định chung về quản lý chi, phòng Kế hoạch Tài
chính đã thực hiện chi BHXH nh sau :
* Phân cấp chi trả :
- Chi lơng hu và trợ cấp BHXH hàng tháng
+ BHXH tỉnh không trực tiếp chi trả.
+ BHXH huyện thực hiện theo 2 mô hình :
Ký hợp đồng với phờng, xã để chi trả lơng hu, mất sức lao động
(MSLĐ), tai nạn lao động- bệnh nghề nghiệp (TNLĐ-BNN), tử tuất, ngời
phục vụ TNLĐ-BNN, cán bộ xã phờng (CBXP).
BHXH huyện phải thực hiện tổng hợp những đối tợng chết, hết thời
hạn hởng (chế độ tử tuất, MSLĐ), vi phạm pháp luật, vắng mặt quá thời gian
quy định không rõ lý do, gửi BHXH tỉnh lập danh sách cho tháng sau.
- Chi chế độ BHXH một lần
+ BHXH huyện trực tiếp chi trả trợ cấp một lần cho : Ngời đang làm
việc trong các đơn vị sử dụng lao động BHXH huyện quản lý và thân nhân
của những đối tợng là hu công nhân viên chức, hu quân đội đã qua đời.
+ BHXH tỉnh uỷ quyền cho BHXH huyện chi trả toàn bộ chế độ trợ
cấp một lần, cho các đối tợng đang làm việc trong các đơn vị sử dụng lao
động do BHXH tỉnh trực tiếp quản lý.
- Chi trợ cấp ốm đau, thai sản, dỡng sức
+ BHXH tỉnh, huyện không trực tiếp chi cho đối tợng đợc hởng trợ
cấp ốm đau, thai sản, dỡng sức mà uỷ quyền thông qua đơn vị sử dụng lao
động tổ chức chi trả. Đơn vị sử dụng lao động có quyền quản lý chứng từ
gốc.
+ Hàng quý, sau khi đã cấp tiền thanh toán cho đơn vị sử dụng lao
động, BHXH huyện lập báo cáo tổng hợp chi ốm đau, thai sản, dỡng sức kèm
theo danh sách lao động nghỉ hởng lơng trợ cấp ốm đau, thai sản đã đợc thẩm
định. Trên cơ sở báo cáo của BHXH các huyện, thị và biểu tổng hợp chi ốm
đau, thai sản, dỡng sức đối với những đơn vị sử dụng lao động tỉnh trực tiếp
quản lý, BHXH tỉnh lập báo cáo tổng hợp ốm đau, thai sản, dỡng sức trên địa
bàn toàn tỉnh để gửi về BHXH Việt Nam.
10
Luận văn tốt nghiệp Phạm Thị Quế
+ BHXH tỉnh chịu trách nhiệm chi đóng Bảo hiểm y tế vào tháng 1
hàng năm cho các đối tợng hởng chế độ BHXH hàng tháng, hàng quý căn cứ
vào danh sách đối tợng tăng, giảm đóng bổ sung hoặc giảm số thẻ Bảo hiểm
y tế cho quý sau. Cuối năm, căn cứ vào sổ đối tợng hàng tháng đợc cấp thẻ
Bảo hiểm y tế của các quý trong năm đối chiếu thanh lý hợp đồng. BHXH
huyện thực hiện tiếp nhận và cấp thẻ Bảo hiểm y tế theo danh sách của
BHXH tỉnh:
+ Đối tợng là những ngời đã nghỉ việc hởng hu trí, MSLĐ, TNLĐ -
BNN, trớc 01/01/1995 hay đợc giải quyết hu và trợ cấp BHXH từ 01/01/1995
trở đi nhng do nguồn ngân sách cấp theo quy định, đợc tính bằng 3% tổng số
tiền lơng hu, trợ cấp (không tính phụ cấp khu vực).
+ Đối tợng là những ngời đã nghỉ việc hởng hu trí, TNLĐ -BNN từ
01/01/1995 trở đi do nguồn quỹ BHXH chi, đợc tính bằng 3% tổng số tiền l-
ơng hu, trợ cấp (không tính phụ cấp khu vực).
* Lập, xét duyệt dự toán chi BHXH:
Dự toán chi BHXH cho đối tợng hởng BHXH đợc lập hàng năm phản ánh
đầy đủ nội dung từng khoản chi:
- Chi các chế độ BHXH từ nguồn ngân sách Nhà nớc
+ Chi hàng tháng (thờng xuyên): Lơng hu cho đối tợng là hu quân đội
và hu công nhân viên chức, trợ cấp BHXH cho đối tợng hởng chế độ MSLĐ,
trợ cấp theo Quyết định số 91 TNLĐ - BNN, ngời phục vụ TNLĐ - BNN,
ngời hởng tuất (tuất cơ bản và tuất nuôi dỡng)
+ Trợ cấp một lần: Trợ cấp tuất đối với ngời hởng chế độ hu (quân
đội, công nhân viên chức), MSLĐ, TNLĐ - BNN, mai táng phí đối với ngời
hởng chế độ hu (quân đội, công nhân viên chức), MSLĐ, TNLĐ - BNN.
+ Chi đóng Bảo hiểm y tế cho các đối tợng hởng chế độ BHXH hàng
tháng (hu trí, MSLĐ, TNLĐ -BNN).
+ Trang cấp dụng cụ phục hồi chức năng cho ngời bị tai nạn lao động
+ Lệ phí chi trả.
+ Chi khác (nếu có).
- Chi các chế độ BHXH từ nguồn quỹ BHXH
+ Chi hàng tháng: lơng hu (quân đội, công nhân viên chức), trợ cấp
BHXH cho đối tợng hởng chế độ TNLĐ - BNN, ngời phục vụ TNLĐ - BNN,
cán bộ xã phờng (CBXP), ngời hởng tuất (tuất cơ bản và tuất nuôi dỡng).
11
Luận văn tốt nghiệp Phạm Thị Quế
+ Trợ cấp một lần: Trợ cấp cho ngời lao động nghỉ việc nhng cha đủ
tuổi hởng trợ cấp hàng tháng (theo Điều 28 Điều lệ BHXH ban hành kèm
theo Nghị định số 12/CP ngày 26/01/1995 của Chính phủ), trợ cấp cho ngời
lao động có thời gian đóng BHXH trên 30 năm, trợ cấp một lần cho cán bộ
xã phờng, trợ cấp TNLĐ - BNN, trợ cấp tử tuất một lần đối với ngời đang lao
động, ngời hởng chế độ hu (quân đội, công nhân viên chức).
+ Mai táng phí đối với: ngời lao động, ngời hởng chế độ hu (quân đội,
công nhân viên chức), TNLĐ - BNN, cán bộ xã phờng (CBXP) theo NĐ 09.
+ Chi trợ cấp ốm đau, thai sản, nghỉ dỡng sức cho ngời lao động đang
làm việc.
+ Chi đóng bảo hiểm y tế cho đối tợng hởng chế độ BHXH bằng
tháng (hu trí,TNLĐ - BNN).
+ Trang cấp dụng cụ phục hồi chức năng cho ngời bị TNLĐ.
+ Lệ phí chi trả.
+ Chi khác (nếu có).
Dự toán phải kèm theo thuyết minh vế số lợng đối tợng đang hởng dự
kiến đối tợng tăng, giảm và nhu cầu chi khác trong năm. Hàng năm, BHXH
tỉnh lập dự toán chi các chế độ BHXH trên địa bàn toàn tỉnh theo hớng dẫn
của BHXH Việt Nam. Dự toán chi hàng năm của BHXH tỉnh đợc lập trên cơ
sở tổng hợp dự toán chi BHXH đợc duyệt của BHXH huyện và số chi trực
tiếp tại BHXH tỉnh, lập thành 4 bản : 1 bản lu tại tỉnh, 1 bản gửi kho bạc nhà
nớc tỉnh, 1 bản gửi Bộ Tài chính, 1 bản gửi BHXH Việt Nam trớc ngày 15/9
năm trớc. Dự toán chi hàng năm của BHXH tỉnh là chính thức khi đợc
BHXH Việt Nam và Hội đồng quản lý BHXH Việt nam duyệt.
* Tổ chức chi trả BHXH:
Chi trả BHXH cũng đợc thực hiện bằng chuyển khoản. Hàng tháng,
căn cứ vào bản sao quyết định hởng chế độ BHXH và danh sách của đối tợng
tăng, giảm do phòng Quản lý chế độ Chính sách chuyển sang và danh sách
báo giảm do BHXH huyện gửi đến, phòng Kế hoạch Tài chính kiểm tra lại
số liệu (đối tợng, số tiền) để lập danh sách chi trả lơng hu và trợ cấp BHXH,
tổng hợp danh sách chi trả, danh sách đối tợng hởng trợ cấp một lần và truy
lĩnh, lập chi tiết cho từng đối tợng và tách riêng thành 2 nguồn (ngân sách
Nhà nớc, Quỹ BHXH).
12
Luận văn tốt nghiệp Phạm Thị Quế
(1) BHXH huyện chi trả cho các đối tợng là ngời lao động đang làm
việc gồm: đối tợng hởng trợ cấp một lần theo Điều 28 Điều lệ BHXH, ngời
bị tai nạn lao động bệnh nghề nghiệp hởng chế độ 1 lần, mai táng phí, tuất
một lần và trợ cấp một lần đối với ngời nghỉ hu có trên 30 năm đóng BHXH
ở các đơn vị sử dụng lao động thuộc BHXH tỉnh tổ chức quản lý thu và ghi
sổ BHXH. Đồng thời BHXH huyện thực hiện uỷ nhiệm chi cho kho bạc Nhà
nớc hoặc Ngân hàng NN &PTNT huyện Cẩm Xuyên theo yêu cầu.
(2) Kho bạc Nhà nớc hoặc Ngân hàng NN & PTNT huyện Cẩm
Xuyên thực hiện lệnh chuyển tiền theo yêu cầu của BHXH tỉnh về kho bạc
Nhà nớc hoặc Ngân hàng NN&PTNT của huyện.
(3) BHXH huyện có thể trực tiếp hoặc thông qua đại lý chi trả cho ng-
ời lao động đang làm việc đợc BHXH tỉnh uỷ quyền và các đối tợng hởng trợ
cấp BHXH một lần thuộc các đơn vị BHXH huyện trực tiếp quản lý.
(4) Hoặc có thể uỷ nhiệm chi cho Kho bạc Nhà nớc hoặc Ngân hàng
NN&PTNT các huyện chuyển tiền về tài khoản của đơn vị sử dụng lao động.
(5) Các đơn vị sử dụng lao động trực tiếp chi trả cho các đối tợng.
* Lập báo cáo thanh quyết toán chi :
- BHXH tỉnh chỉ đạo BHXH huyện thực hiện .
+ Hàng tháng lập 2 bộ gồm : báo cáo chi lơng hu và trợ cấp BHXH,
danh sách thu hồi kinh phí chi quản BHXH, danh sách đối tợng cha nhận hu
và trợ cấp BHXH, danh sách không phải trả lơng hu và trợ cấp BHXH, danh
sách báo giảm hởng BHXH. Trong đó một 1 gửi BHXH tỉnh trớc ngày 30
hàng tháng, một bộ lu lại huyện.
+ Hàng quý căn cứ để chi trợ cấp ốm đau, thai sản, dỡng sức ; lập 2
bản báo cáo chi ốm đau, thai sản, dỡng sức kèm theo danh sách đối tợng
nghỉ hởng chế độ tính đến tháng cuối quý trên địa bàn huyện quản lý. Một
bản lu lại huyện, bản còn lại gửi BHXH tỉnh trớc ngày 5 đầu tháng sau.
BHXH tỉnh lập báo cáo quyết toán trên cơ sở tổng hợp quyết toán của
BHXH các huyện, thị và việc chi thực tế của BHXH tỉnh :
+ Lập 2 bộ báo cáo chi lơng hu và trợ cấp BHXH tách nguồn đảm
bảo, kèm theo biểu thuyết minh đối tợng tăng (giảm) hởng BHXH do 2
nguồn đảm bảo. Một bộ gửi ban quản lý chi BHXH Việt Nam, một bộ lu lại
tỉnh.
13
Luận văn tốt nghiệp Phạm Thị Quế
+ Hàng tháng, căn cứ vào danh sách không phải trả lơng hu và trợ cấp
BHXH của BHXH các huyện, thị lập biểu tổng hợp không phải trả lơng hu
và trợ cấp BHXH toàn tỉnh và lu lại tỉnh.
+ Hàng quý, tổ chức xét duyệt báo cáo chi ốm đau, thai sản, dỡng sức
do BHXH huyện duyệt chi báo cáo chi trả trực tiếp cho các đối tợng BHXH
tỉnh quản lý để lập : 2 bản báo cáo tổng hợp chi ốm đau, thai sản, dỡng sức ;
2 bản báo cáo thu hồi kinh phí (nếu có) và biểu thống kê số chi trả trợ cấp
ốm đau, thai sản, dỡng sức, một bản lu lại BHXH tỉnh, một bản gửi ban quản
lý chi BHXH Việt Nam trớc ngày 15 tháng đầu của quý sau.
+ Hàng quý BHXH tỉnh lập báo cáo tổng hợp đóng Bảo hiểm y tế cho
đối tợng hởng BHXH theo quy định, để làm căn cứ thanh toán và cuối năm
thanh lý hợp đồng Bảo hiểm y tế.
* Thẩm định, xét duyệt chi các chế độ BHXH :
Hàng tháng hoặc quý, BHXH tỉnh xét duyệt, quyết toán chi các chế
độ BHXH cho BHXH huyện theo các chế độ kế toán quy định. Đồng thời
căn cứ vào kết quả thẩm định của các đối tợng hởng chế độ, chính sách
BHXH do phòng chế độ chính sách chuyển đến, Phòng Kế hoạch Tài chính
có trách nhiệm kiểm tra trớc khi chuyển tiền cho BHXH huyện hoặc chủ sử
dụng lao động chi trực tiếp cho đối tợng hởng BHXH.

14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét