LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Báo cáo Tổng kết thi đua PGD&ĐT 2008-2009": http://123doc.vn/document/544881-bao-cao-tong-ket-thi-dua-pgd-dt-2008-2009.htm
Lương Giáo viên MN hiện nay thực hiện theo Quyết định 3562/ 2001/QĐ-UB của UBND
Tỉnh, số giáo viên ngòai công lập được hưởng mức lương tối thiểu; 100% gíao viên dân lập
đóng BHXH và BHYT.
5. Có những đổi mới và đạt hiệu quả trong công tác tuyên truyền, phổ biến kiến
thức cho Cha mẹ, cộng đồng về GDMN như
- Các trường đều xây dựng kế họach tuyên truyền từ đầu năm.
- Các lớp đều có góc tuyên truyền các bậc Cha mẹ về chương trình dạy, sức khỏe trẻ, các dịch
bệnh của từng thời điểm.
- Qua các buổi tuyên truyền đã vận động thực hiện công tác xã hội hóa có hiệu quả như ở các
trường : MN Hoa Mai, MG 2/4, MN Trường Sa, MG Ba Ngòi, MG Cam Phúc N, MG Cam
Phú, MG Cam Nghĩa, MG Cam Phước Đ… đã mua tặng ti vi và đầu máy đĩa ở mỗi lớp, tặng
ghế đá, xây tường rào, lát gạch phòng học …
6. Thực hiện tốt công tác tham mưu và phối hợp các cấp chính quyền đã ban
hành chỉ 06/CT-UBND ngày 12 tháng 8 năm 2008 về tăng cường quản lý nhà nước đối với
các cơ sở GDMN trên địc bàn Thị xã Cam ranh, tổ chức Hội nghị triển khai các văn bản pháp
luật về bậc học MN. Kết quả sau khi triển khai đã có 05 phường đầu tư xây mới trường bán
trú như : MG Ba Ngòi, MG Cam Thuận, MG Cam Nghĩa, MG Cam Phúc B, MG Cam Lộc )
và sẽ đưa vào họat động trong năm học 2009 – 2010.
7. Đảm bảo tốt tiến độ triển khai thực hiện các nhiệm vụ theo chỉ đạo của các cấp
trên, tham gia các họat động do Sở GD&ĐT Khánh Hòa tổ chức như thi LHTHMN, thi vẽ
tranh về An toàn giao thông … Dự họp giao ban, tập huấn và tham quan học tập đầy đủ,
nghiêm túc. Thực hiện đầy đủ các chế độ báo cáo theo qui định, đảm bảo chính xác về số liệu
và cung cấp các thông tin cần thiết theo yêu cầu./.
III. Tiêu chuẩn đánh giá về công tác Giáo dục Tiểu học :
1) Chỉ đạo thực hiện kế hoạch giáo dục và kế hoach thời gian năm học:
a. Chỉ đạo thực hiện kế hoạch giáo dục:
Thực hiện công văn số 1148 / SGD ĐT –GDTH ngày 8 / 9 / 2008 của Sở Giáo dục và Đào
tạo Khánh Hoà về việc thực hiện nhiệm vụ năm học 2008 – 2009 đối với giáo dục tiểu học,
Phòng Giáo dục và Đào tạo Cam Ranh đã triển khai đến các trường tiểu học thực hiện đúng
kế hoạch giáo dục, kết quả việc làm cụ thể như sau:
b. Thực hiện chương trình, sử dụng sách và thiết bị dạy học :
Thực hiện chương trình: theo quyết định số 16 / 2006 / QĐ-BGD ĐT ngày 5 / 5 / 2006
về Ban hành chương trình giáo dục phổ thông, Phòng Giáo dục đã triển khai việc thực hiện số
tiết các bộ môn học từng khối lớp đúng theo chương trình do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban
hành. Học kỳ gồm có 18 tuần lễ thực học và kết thúc vào ngày 09 / 01 / 2009. Hiện nay, toàn
thị xã có 18 trường trên tổng số 20 trường có lớp học 2 buổi / ngày; việc thực hiện thời khóa
biểu đúng theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo. Đối với các trường có học sinh dân
tộc chiếm tỉ lệ cao như tiểu học Cam Thịnh Tây, tiểu học Cam Phước Đông 1, tiểu học Cam
Phước Đông 2 thực hiện giảng dạy nội dung cho phù hợp với vùng miền theo công văn số
9890 / BGD ĐT-GDTH ngày 7 / 9 / 2007 về việc hướng dẫn nội dung, phương pháp giáo dục
học sinh có hoàn cảnh khó khăn.
Hướng dẫn cụ thể nội dung hoạt động ngoài giờ lên lớp, giáo viên hoàn thành chương
trình, hệ thống hóa kiến thức đã học, phụ đạo học sinh yếu kém, bồi dưỡng học sinh giỏi,
5
công tác chủ nhiệm đối với học sinh có hoàn cảnh khó khăn, có nguy cơ bỏ học. Thực hiện
Sơ kết học kỳ 1, tổng kết cuối năm đúng theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo.
Sử dụng sách: khuyến khích giáo viên nghiên cứu sách giáo viên để chuẩn bị bài, soạn
giảng đúng mục tiêu bài học về kiến thức, kỹ năng và thái độ. Tham khảo tài liệu về chuyên
san Giáo dục tiểu học để làm phong phú nội dung sinh hoạt tổ khối, triển khai chuyên đề cấp
trường. Đến nay, tất cả các trường tiểu học đều đặt mua chuyên san Giáo dục Tiểu học đến
tận giáo viên để làm tư liệu nghiên cứu chuyên môn ( nay tới số 35/ 2008 ).
Đồ dùng dạy học được trang bị đến tận lớp học, khuyến khích giáo viên tự làm đồ dùng
dạy học, sưu tầm tranh ảnh, vật thật để giảng dạy có chất lượng. Cán bộ phụ trách thiết bị dạy
học lập Sổ theo dõi tình hình ký mượn đồ dùng dạy học.
Đối với học sinh: sử dụng sách giáo khoa đúng theo danh mục sách giáo khoa Sở Giáo
dục và Đào tạo đã hướng dẫn. Sử dụng có hiệu quả Vở Bài tập ở các môn học, đối với lớp
học 2 buổi / ngày, học sinh hoàn thành các bài tập ngay tại lớp. Để bảo đảm sức khỏe, học
sinh chỉ mang theo sách giáo khoa và đồ dùng học tập theo thời khóa biểu thực học hoặc nhà
trường tổ chức để ngay tại lớp học.
c. Giảng dạy và bồi dưỡng giáo viên :
Thực hiện số tiết giảng dạy đúng theo quyết định số 35 / 2006 / TTLT-BGD ĐT-BNV ngày
23 / 8 / 2006. Để nâng cao chất lượng giờ lên lớp, giáo viên giảng dạy theo các chuyên đề
sau:
+ Chuyên đề giảng dạy trẻ có khó khăn về học ( thao giảng được 56 tiết )
+ Chuyên đề giảng dạy Tiếng Việt cho học sinh dân tộc. ( thao giảng 4 tiết )
+ Chuyên đề về giáo dục Môi trường.
+ Chuyên đề Từ ngữ - Ngữ pháp ( thao giảng 26 tiết )
+ Chuyên đề phân môn Địa lý 4 – 5.( thao giảng 26 tiết )
+ Chuyên đề: học tập kinh nghiệm qua các tiết tham gia Hội giảng GVDG cấp
tỉnh ( thực hiện 14 tiết )
Kết quả tổng số tiết giáo viên đã dự giờ từng khối lớp và được đánh giá xếp loại phân ra như
sau:
+ Tổng số tiết giáo viên đã dự giờ: 16.710 tiết của 557 giáo viên
+ Xếp loại: Tốt: 12.699 tiết ( tỉ lệ 76,0%)
Khá: 3677 tiết ( tỉ lệ 22,0%)
Trung bình: 334 tiết ( tỉ lệ 2,0%)
Yếu: không
Ngoài ra, để bồi dưỡng thường xuyên năng lực sư phạm giáo viên, nhà trường quan
tâm chỉ đạo nội dung sinh hoạt Tổ khối chuyên môn bằng cách trao đổi, chia sẻ các bài viết
chuyên san Giáo dục tiểu học, tham gia học các lớp tin học để ứng dụng công nghệ thông tin
vào giảng dạy với số lượng tham gia học tập là 40 giáo viên.
d. Huy động trẻ 6 tuổi đến trường :
Vào ngày đầu năm học, nhà trường kết hợp với các đoàn thể địa phương phát động ngày toàn
dân đưa trẻ đến trường. Kết quả cụ thể như sau:
+ Tổng số trẻ 6 tuổi toàn thị xã là: 2130 trẻ
+ Đã huy động trẻ 6 tuổi vào lớp 1 là :2121 trẻ ( tỉ lệ 99,9 % )
+ Trong đó trẻ 6 tuổi là học sinh người dân tộc: 138 trẻ dân tộc
+ Đã qua Mẫu giáo: 2014 trẻ ( tỉ lệ 95,0 % )
6
2) Chất lượng dạy và học:
a. Dạy học theo chuẩn kiến thức - kỹ năng: ( tự chấm 0,5 đ )
- Phòng Giáo dục – Đào tạo chỉ đạo các trường căn cứ vào chuẩn kiến thức kỹ năng
từng khối lớp để giảng dạy và kiểm tra đánh giá. Kết quả cụ thể như sau:
So sánh với chất lượng khảo sát đầu năm ( môn Toán - Tiếng Việt )
Môn
Khảo sát đầu năm Kết quả cuối năm
Tăng Giảm
% giỏi % yếu % giỏi % yếu
Toán 39,9 % 13,6 % 69,4% 2,0% giỏi 29,5 % yếu 11,6 %
Tiếng Việt 24,2 % 16,0 % 55,6% 2,0% giỏi 31,4 % yếu 14,0 %
So sánh với cùng kỳ năm học trước ( 2007 – 2008 ):
Môn Toán:
Môn Tiếng Việt
Khối
2007 – 2008 2008 - 2009
Tăng Giảm
% giỏi % yếu % giỏi % yếu
Một 48,3% 7,3% 62,6% 5,8% giỏi 14,3 % yếu 1,5%
Hai
64,7% 2,8% 55,6% 1,7% //
giỏi 9,1%
yếu 1,0 %
Ba 44,0% 2,6% 60,3% 1,3% giỏi 16,3 % yếu 1,3%
Bốn 42,2% 2,6% 55,1% 0,4% giỏi 12,9 % yếu 2,2 %
Năm 39,9% 1,2% 42,0% 0,1% giỏi 2,1 % yếu 1,1 %
Tổng
cộng
36,8 % 3,7% 55,6% 2,0% giỏi 18,8 % yếu 1,7 %
Các môn học còn lại: căn cứ vào các chứng cứ được qui định từng môn học, từng khối lớp
trong Sổ điểm để đánh giá định tính học sinh, kết quả như sau:
Khối TSHS
TN-XH Âm nhạc Mỹ thuật Thủ công Thể dục
A
+
A B A
+
A B A
+
A B A
+
A B A
+
A B
% % % % % % % % % % % % % % %
1 2310 10,5 89,5 0 6,5 93,5 0 5,0 95,0 0 7,0 93,0 0 0 100 0
2 2163 9,3 90,7 0 8,0 92,0 0 7,3 92,7 0 8,5 91,5 0 0 100 0
3 2308 11,0 89,0 0 7,3 92,7 0 7,6 92,4 0 8,1 91,9 0 0 100 0
4 2065 10,7 89,3 0 9,0 91,0 0 9,5 90,5 0 9,6 90,4 0 4,5 95,5 0
5 1913 11,5 88,5 0 10,7 89,3 0 11,6 88,4 0 10,4 89,6 0 5,6 94,4 0
TC 10759 11, 88,4 0 9,8 90,2 0 10,5 89,5 0 9,8 90,2 0 4,8 95,2 0
Khối
2007 – 2008 2008 - 2009
Tăng Giảm
% giỏi % yếu % giỏi % yếu
Một 62,0% 6,7% 72,2% 4,6% giỏi 10,2 % yếu 2,1 %
Hai 75,9% 1,3% 79,8% 1,3% giỏi 3,9 % //
Ba 60,4% 3,9% 68,8% 2,0% giỏi 8,4 % yếu1,9 %
Bốn 51,2% 4,1% 66,6% 1,2% giỏi 15,4 % yếu 2,9 %
Năm
59,4% 0,7% 58,2% 0,5% //
giỏi 1,2 %
yếu 0,2%
Tổng cộng
47,2% 4,0% 69,4% 2,0% giỏi 5,1 % yếu 2,2 %
7
6
- Môn học tự chọn Tin học
- Kết quả học lên lớp thẳng và hoàn thành chương trình cấp Tiểu học:
+ Khối 1: 2163 hs ( 93,6%) so với cùng kỳ năm trước 92,1% tăng: 1,5%
+ Khối 2: 2114 hs ( 97,7%) so với cùng kỳ năm trước 96,8% tăng: 0,9%
+ Khối 3: 2254 hs ( 97,7%) so với cùng kỳ năm trước 95,4% tăng: 2,3%
+ Khối 4: 2038 hs ( 98,7%) so với cùng kỳ năm trước 95,0% tăng: 3,7%
+ Khối 5: 1910 hs ( 99,8%) so với cùng kỳ năm trước 98,8% tăng: 1,0%
Tổng cộng: 10497 hs(97,4%) so với cùng kỳ năm trước 95,7% tăng: 1,7%
b. Đổi mới phương pháp dạy học :
Trong các tiết dạy, giáo viên chú trọng đổi mới phương pháp dạy học: “ Lấy học sinh
làm trung tâm “; tổ chức linh hoạt các hình thức hoạt động học tập của học sinh như học
nhóm, thảo luận tổ, thuyết trình.; tăng cường sử dụng đò dùng dạy học, triển khai mỗi lớp đều
có một tủ đựng ĐDDH.
Ứng dụng CNTT vào giảng dạy, sử dụng thiết bị CNTT như là công cụ hỗ trợ cho
việc đổi mới phương pháp dạy học.Tính đến nay, số tiết được soạn bằng bài giảng điện tử là
610 tiết, so với cùng kỳ năm trước tăng 495 tiết. Hầu hết các trường đều có giáo viên tham
gia soạn giảng Bài giảng điện tử ( 19 trường trên tổng số 20 trường )
Đối với học sinh Yếu kém, học sinh có khó khăn về học, trong soạn giảng có chú ý
đến hệ thống câu hỏi cho nhóm đối tượng một cách cụ thể, lập sơ đồ chỗ ngồi riêng cho học
sinh yếu kém để giúp đỡ học sinh trong quá trình học tập. Các trường đã triển khai dạy minh
họa 44 tiết về nội dung dạy trẻ có khó khăn về học.
Khối TSHS
Giỏi Khá Trung bình Yếu
hs % hs % hs % hs %
Ba 116 75 64,7 37 31,9 4 3,4 0 0
Bốn 109 29 22,6 58 53,2 22 20,2 0 0
Năm 100 27 27,0 52 52,0 21 21,0 0 0
TC 325 131 40,3 147 45,2 47 14,5 0 0
8
Trong quản lý: Tất cả các trường đều kết nối internet và đang sử dụng địa chỉ email
với tên miền do Sở Giáo dục và Đào tạo Khánh Hòa cung cấp để gởi và nhận các báo cáo kịp
thời, chia sẻ thông tin nhanh chóng đến các trường và ngược lại. Giáo viên tích cực tham gia
truy cập Thư viện điện tử Cam Ranh để khai thác nguồn tài nguyên phục vụ dạy và học. Có
thể nói đây là một bước tiến nhảy vọt trong việc ứng dụng CNTT trong lĩnh vực thông tin 2
chiều.
c. Tỉ lệ học sinh bỏ học :
Tính đến nay, học sinh bỏ học: 05 học sinh tỉ lệ: 0,05 %
Lý do bỏ học: hoàn cảnh gia đình ‘
So với cùng kỳ năm học trước ( 2007 – 2008 ), tỉ lệ học sinh bỏ học giảm: 0,04 %
Để có được tỉ lệ bỏ học ở mức thấp này phần lớn giáo viên đã làm tốt công tác chủ nhiệm lớp,
quan tâm đến tỉ lệ chuyên cần trong từng buổi học và mức độ tiến bộ của học sinh yếu kém.
d. Bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém :
Bồi dưỡng học sinh giỏi: thực hiện công văn số 10398/ BGD ĐT-GDTH ngày 28 / 9 /
2007 về việc hướng dẫn nội dung, hình thức tổ chức và phương pháp dạy học cho đối tượng
học sinh giỏi ở tiểu học của Bộ Giáo dục và Đào tạo, ngay từ đầu năm, các trường thành lập
đội tuyển học sinh giỏi lớp 5, phân công giáo viên bồi dưỡng vào các ngày thứ Bảy trong tuần
và các tiết Luyện tập ( buổi thứ hai trong ngày ) để tham gia giao lưu học sinh giỏi cấp thị xã
tổ chức vào học kỳ 2.
Phụ đạo học sinh yếu kém: qua khảo sát chất lượng đầu năm, với tỉ lệ học sinh yếu
kém bộ môn Toán là 5,9%, bộ môn Tiếng Việt là 6,7%, nhà trường đã tiến hành lập Biên bản
bàn giao chất lượng ngay từ đầu năm giữa hai giáo viên chủ nhiệm lớp. Qua đó, từng lớp đề
ra kế hoạch phụ đạo giúp đỡ học sinh yếu kém dưới nhiều hình thức, lập Sổ theo dõi học sinh
yếu kém và có khó khăn về học, kết quả đến nay số lượng học sinh yếu kém đã giảm đáng kể,
từ tỉ lệ 5,9% nay chỉ còn 2,0 % cho bộ môn Toán, từ tỉ lệ 6,7% nay chỉ còn 2,0 % cho bộ
môn Tiếng Việt, so với cùng kỳ năm trước giảm 2,2 %.
3) Đẩy nhanh tiến độ PCGDTH ĐĐT, xây dựng trường học thân thiện - học sinh tích
cực:
a. Củng cố thành tựu CMC-PCGDTH và thực hiện PCGDTH ĐĐT : ( tự chấm
0,5 đ )
Tiếp tục duy trì kết quả đạt chuẩn CMC-PCGDTH. Tính đến nay đã có 15 xã phường / 15 xã
phường đạt chuẩn CMC-PCGDTH ( tỉ lệ 100 % ).
Kết quả so sánh với năm học trước ( 2007 – 2008 ):
+ Tỉ lệ người biết chữ: năm 2007 – 2008: 99,9% năm 2008-2009: 99,9%
+ Tỉ lệ trẻ 14 tuổi hoàn thành bậc tiểu học:
Năm 2007- 2008: 99,2% năm 2008-2009: 99,3%
+ Số đơn vị xã, phường đạt chuẩn PCGDTH ĐĐT:
Năm 2007-2008: 13/15 đơn vị
Năm 2008-2009: 14/15 đơn vị
b. Xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia : ( tự chấm 0,5 đ )
Tính đến nay, toàn thị xã có 5 trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia ( tiểu học Cam Thành Nam,
tiểu học Cam Nghĩa 1, tiểu học Cam Phúc Bắc 2, tiểu học Cam Phú, tiểu học Cam Lộc 2 )
Phấn đấu xây dựng thêm 01 trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia trong năm học 2008 – 2009
đó là trường tiểu học Cam Lộc 1.
Qua khảo sát, mức độ đạt chuẩn của các trường như sau ( theo QĐ 32/2005/QĐ-BGD&ĐT):
9
+ Đạt 5 / 5 chuẩn: 06 trường
+ Đạt 4 / 5 chuẩn: 03 trường
+ Đạt 3 / 5 chuẩn: 04 trường
+ Đạt 2 / 5 chuẩn: 07 trường
c. Xây dựng trường học thân thiện - học sinh tích cực :
Thực hiện quyết định số 40 / 2008 / CT-BGD ĐT ngày 22 / 7 / 2008 về chỉ thị Trường học
thân thiện, học sinh tích cực của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các trường lập hồ sơ đăng ký phấn
đấu xây dựng trường học thân thiện - học sinh tích cực. Trường tiểu học Cam Phúc Bắc 2 và
tiểu học Cam Phú được chọn làm điểm về xây dựng trường học thân thiện - học sinh tích cực.
Phòng Giáo dục và Đào tạo Cam Ranh đã tiến hành kiểm tra công nhận đơn vị trường học
thân thiện – học sinh tích cực với kết quả trường Tiểu học Cam Phúc Bắc 2 đạt xuất sắc,
trường Tiểu học Cam Phú đạt Khá.
d. Chỉ đạo thực hiện trường đạt Mức chất lượng tối thiểu ( MCLTT ) :
Thực hiện MCLLTT theo quyết định số 55 / 2007 / QĐ – BGD ĐT ngày 28 tháng 9 năm 2007
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, đến nay các trường đều tiến hành tự đánh giá trường
theo MCLLTT do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Kết quả đạt như sau:
+ Đạt 5 / 5 chuẩn: 06 trường
+ Đạt 4 / 5 chuẩn: 08 trường
+ Đạt 3 / 5 chuẩn: 06 trường
4) Công tác kiểm tra, đánh giá:
a. Dạy học cho học sinh dân tộc và học sinh có hoàn cảnh khó khăn:
- Đối với học sinh dân tộc kết quả như sau:
Khối TSHS
HLM TOÁN HLM TIẾNG VIỆT
Giỏi Khá TB Yếu Giỏi Khá TB Yếu
hs % hs % hs % hs % hs % hs % hs % hs %
Một 218 17 12,3 69 33,0 80 30,2 52 24,5 21 5,5 58 22,4 70 33,9 69 38,2
Hai 189 34 12,5 67 32,9 64 36,6 24 18,0 19 10,4 58 27,7 80 42,4 32 19,5
Ba 195 31 18,8 62 26,5 69 38,7 33 16,0 23 10,7 62 28,0 86 43,8 24 17,5
Bốn 152 12 7,2 51 28,2 66 42,7 23 21,9 7 3,9 42 22,2 84 54,6 19 19,2
Năm 164 20 11,4 60 29,5 80 48,1 4 11,0 13 6,0 63 32,5 80 43,9 8 17,6
TC 918 114 12,4 309 33,7 359 39,1 136 14,8 83 9,0 283 30,8 400 43,6 152 16,6
So với đầu năm, ta có số liệu so sánh sau:
Đầu năm Cuối năm Giảm
Toán yếu 28,0 % yếu 14,8% 13,2 %
Tiếng Việt yếu 30,0 % yếu 16,6 % 13,4 %
So với cùng kỳ năm học trước ( 2007 – 2008 ): tỉ lệ học sinh Yếu giảm:
Đầu năm Cuối năm Giảm
Toán yếu 17,2 % yếu 14,8% 2,4 %
Tiếng Việt yếu 18,9 % yếu 16,6 % 2,3 %
b. Việc đánh giá giáo viên và CBQL:
Thực hiện quyết định 14 / 2007 / QĐ BGD ĐT ngày 4 / 5 / 2007 ban hành về đánh giá chuẩn
nghề nghiệp giáo viên tiểu học, các trường triển khai việc đánh giá giáo viên – CBQL theo
chuẩn nghề nghiệp với kết quả như sau:
- Tổng số giáo viên được đánh giá chuẩn nghề nghiệp: 554 gv
- Xếp loại Xuất sắc: 413 gv ( tỉ lệ 74,5% )
- Xếp loại Khá: 140 gv ( tỉ lệ 25,2% )
10
- Xếp loại Trung bình: 001 gv ( tỉ lệ 0,3% )
c. Công tác chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá, xếp loại trường : ( tự chấm 0,5 đ )
Đã thanh tra được: 11 trường
Trong đó xếp loại: Tốt: 10 trường ( tỉ lệ 90,9 % )
Khá: 01 trường ( tỉ lệ 9,1 % )
TB: 00 trường
Yếu: 00 trường
Đã thanh tra toàn diện: 98 giáo viên
Trong đó xếp loại: Tốt: 83 giáo viên ( tỉ lệ 84,6 % )
Khá: 14 giáo viên ( tỉ lệ 14,2 % )
TB: 01 giáo viên ( tỉ lệ 1,2 % )
Yếu: 00 giáo viên
d. Thực hiện các cuộc thi cấp thị xã, Tỉnh:
Cấp thị xã: cuộc thi giao lưu học sinh giỏi, thi viết chữ đẹp: 100 % các trường đều tham gia.
- Cấp Tỉnh: cuộc thi GVDG cấp tỉnh đạt Giải Nhất toàn đoàn.
5) Triển khai các hoạt động khác:
a. Hoạt động ngoài giờ lên lớp:
Các hoạt động GDNNLL được các trường lồng ghép và tích hợp vào các môn học khác
và các hoạt động Đội. Phòng Giáo dục và Đào tạo đã phối hợp với CSGT tỉnh và Sở Lao
động, Phòng Lao động thị xã, công ty Đường sắt Phú Khánh tổ chức hoạt động tuyên truyền
về an toàn đường sắt, đường bộ.
Hội khoẻ Phù đổng cấp thị xã với kết quả 150 bộ huy chương, đặc biệt hưởng ứng
phong trào trường học thân thiện, học sinh tích cực, Phòng Giáo dục và Đào tạo đã đưa 2 trò
chơi dân gian Việt Nam vào thi đấu HKPĐ là trò chơi Đẩy gậy và Kéo co.
Tham gia Tin học trẻ không chuyên cấp quốc gia và tỉnh: đạt 1 giải Nhì, 1 giải Ba, 3 giải
Khuyến khích.
Tham gia cuộc thi chúng em tham gia phòng chống tội phạm với 1897 tranh vẽ, bài viết.
Tham gia cuộc thi Cùng toàn dân phòng chống ma tuý với 2661 tranh vẽ, bài viết.
Tiến hành giảng dạy thí điểm tài liệu Giáo dục địa phương tại trường TH Cam Phúc Bắc
2 theo chỉ đạo của Sở Giáo dục – Đào tạo; thực hiện ở 7 tiết dạy cho các bộ môn Đạo đức,
Khoa học, Lịch sử và Địa lý.
Tổ chức thành công liên hoan văn nghệ “ Sáng mãi niềm tin “ để gây quỹ khen thưởng
Giáo viên giỏi, học sinh giỏi; hỗ trợ học sinh nghèo vượt khó và giáo viên có hoàn cảnh khó
khăn với số tiền gây quỹ được 31.323.000 đồng.
b. Y tế học đường, giáo dục môi trường:
100 % các trường đều có tủ thuốc học đường, cán bộ kiêm nhiệm
Chỉ đạo các trường tiểu học có tổ chức bán trú thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm.
Triển khai công văn số 1164 / SGD ĐT – GDTH ngày 10 / 9 / 2008 đến tất cả các trường về
công tác y tế trường học.
Tham gia tập huấn sơ cấp cứu ban đầu cho 20 trường tiểu học do Hội chữ Thập đỏ tổ
chức.
100 % các trường đều trồng cây xanh bóng mát, có đủ nhà vệ sinh cho giáo viên và học sinh.
Tham gia “ ngày toàn cầu rửa tay 15 tháng 10 “, vì một mái trường xanh - sạch - đẹp.
11
Trường Tiên tiến giáo dục thể chất cấp thị xã đạt 9 / 9 trường đăng ký ( tỉ lệ 100 % )
Trường Tiên tiến giáo dục thể chất cấp tỉnh đạt 8 / 8 trường đăng ký ( tỉ lệ 100 % )
c. Trang trí lớp học:
Thực hiện theo chỉ đạo của SGD&ĐT Khánh Hòa, đến nay tất cả các trường đều tiến
hành trang trí lớp học. Những trường trang trí 100% số phòng đang sử dụng dạy học là tiểu
học Cam Phúc Bắc 2, tiểu học Cam Phúc Nam, tiểu học Cam Phú, tiểu học Cam Lộc 1, tiểu
học Cam Lộc 2, tiểu học Cam Lợi, tiểu học Cam Phước Đông 2, tiểu học Cam Thịnh Đông.
Số trường còn lại trang trí một số phòng học vì điều kiện sơ sở vật chất.
d. Thực hiện báo cáo:
Thực hiện đầy đủ và kịp thời các báo cáo sau:
- Báo cáo về tình hình lớp, giáo viên, học sinh đầu năm
- Báo cáo về kết quả cuối học kỳ 1, cuối năm ( theo các biểu mẫu )
- Báo cáo về tình hình học sinh bỏ học mỗi tháng
- Báo cáo về tình hình giảng dạy tiếng Anh cấp tiểu học
- Báo cáo về tình hình kinh phí dạy học 2 buổi / ngày
- Báo cáo về kiểm kê mức chất lượng tổi thiểu năm 2009.
IV. Đánh giá về công tác Giáo dục Trung học cơ sở :
1. Thực hiện đầy đủ kế hoạch giáo dục : ( theo công văn số 1160/SGD&ĐT-GDTrH ngày
09/09/2008 của Sở Giáo dục & Đào tạo Khánh Hòa “Về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ
Giáo dục Trung học năm học 2008-2009 ” )
Phòng GD&ĐT đã triển khai cho các trường thực hiện đầy đủ kế hoạch giáo dục theo
các văn bản hướng dẫn , chỉ đạo của Bộ GD&ĐT và Sở GD&ĐT .
Trong năm học 2008-2009 này không có hiện tượng giáo viên và CBQL vi phạm quy
chế xét tốt nghiệp , quy chế thi .
Thực hiện đúng nội dung , chương trình và kế hoạch dạy học trong và ngoài giờ lên
lớp ; thống nhất việc quản lý chuyên môn dựa trên cơ sở quyết định 16/2006/QĐ/BGD-ĐT
ngày 05/05/2006 của Bộ GD&ĐT về ban hành chương trình giáo dục phổ thông cấp THCS và
các văn bản hướng dẫn nội dung chương trình các môn học cấp trung học cơ sở .
Các loại hồ sơ quản lý thực hiện theo đúng quy định điều lệ nhà trường Trung học .
Chỉ đạo 100 % các trường thực hiện tốt nội dung chương trình dạy học tự chọn các bộ
môn cho các khối lớp 6 , 7, 8 & 9 theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT và Sở GD&ĐT , việc dạy
học tự chọn được tổ chức thực hiện theo các chủ đề nâng cao và bám sát , trong đó có 7/11
trường tổ chức dạy học tự chọn môn Tin học có 09 phòng vi tính với 270 máy , tổng số học
sinh được học môn tự chọn Tin học :5.123 hs / 9.531 hs (138 lớp / 270 lớp ) - Tỉ lệ : 53,8%
tăng 9,6% so với năm học 2007-2008 ( 44,2% ) .
Đảm bảo dạy đủ các tiết thực hành , thí nghiệm , ôn tập , luyện tập , sinh hoạt ngoại
khóa , giáo dục pháp luật , giáo dục dân số và môi trường , phòng chống HIV-AIDS , ma túy -
các tệ nạn xã hội và giáo dục về trật tự ATGT thông qua các bộ môn Sinh học , GDCD, Địa
lý … không có hiện tượng dồn tiết và cắt xén chương trình .
Chỉ đạo các trường xây dựng nền nếp , kỷ cương , tăng cường giáo dục đạo đức thông
qua các tiết hoạt động ngoài giờ lên lớp , các tiết sinh hoạt chủ nhiệm , các tiết chào cờ đầu
tuần và các buổi sinh hoạt tập thể nhân các ngày lễ lớn trong năm học đã góp phần tích cực
vào quá trình hoàn thiện nhân cách cho học sinh ; các trường tổ chức thực hiện các chuyên đề
giáo dục hướng nghiệp cho học sinh khới lớp 9 theo quy định , các trường tổ chức tốt việc
dạy nghề và thi nghề phổ thông cho học sinh khối lớp 9 .
12
Đẩy mạnh các hoạt động GDTC trong nhà trường , đưa các trò chơi dân gian vào
trong nhà trường , triển khai thực hiện công văn số 1692/SGD&ĐT-GDTrH về việc hướng
dẫn đánh giá xếp loại thể lực học sinh , tăng cường các biện pháp phòng chống dịch bệnh và
bệnh học đường cho học sinh , vận động cha mẹ học sinh cho con em tham gia BHXH ,
BHYT tạo điều kiện để làm tốt công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cho học sinh , đang tiếp
tục triển khai quyết định số 17/2008/QĐ-BYT về việc phê duyệt chương trình hành động
phòng chống tai nạn thương tích tại cộng đồng đến năm 2010 .
Tổ chức triển khai nghiêm túc QĐ 60 của UBND Tỉnh , công văn số 1236/ SGD&ĐT-
GDTrH ngày 23/09/2008 và công văn số 1340 ngày 14/10/2008 của Sở Giáo dục & Đào tạo
cho Hiệu trưởng các trường MN , MG , TH , THCS ; Phó Chủ tịch của 15 xã phường .
* Đơn vị : 09/11 trường THCS tổ chức dạy thêm các môn : Ngữ văn , Toán , Tiếng
Anh , Vật lý và Hóa học : 7.268 lượt học sinh /360 lớp với 194 giáo viên tham gia giảng dạy ;
mức học phí bình quân từ 10.000 đ đến 20.000 đ / hs / môn / tháng .
* Cá nhân : THCS : 105 giáo viên thực hiện mức thu học phí theo đúng QĐ 60 của
UBND Tỉnh .
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và phục vụ công tác giảng
dạy và học tập , Phòng đã xây dựng website riêng để đăng tải những tin tức và những hoạt
động dạy học của ngành . Đảm bảo 11/11 trường đã kết nội internet - Tỉ lệ : 100% ; có 04/11
thư viện trường học có nối mạng để khai thác thông tin phục vụ cho giảng dạy .
Tổ chức triển khai phong trào thi đua “ Xây dựng trường học thân thiện , học sinh
tích cực ” theo chỉ thị 40/CT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và công văn số
1332/KH-SGDĐT ngày 10/10/2008 của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo , Phòng Giáo dục
& Đào tạo chỉ đạo điểm các trường THCS đạt tiêu chuẩn “ Trường học thân thiện , học sinh
tích cực ” trong năm học 2008 - 2009 : Trường THCS Trần Phú . Đồng thời chỉ đạo các
trường còn lại mỗi trường trong năm học này thực hiện đạt ít nhất 01/05 tiêu chuẩn . Ban chỉ
đạo thị xã và ban chỉ đạo các trường đã tổ chức kiểm tra , đánh giá phong trào thi đua theo
tinh thần công văn hướng dẫn số 471/SGDĐT-GDTrH ngày 13/04/2009 của Sở Giáo dục &
Đào tạo , kết quả kiểm tra đánh giá 11 trường :
+ Xuất sắc : 01 trường ( THCS Trần Phú - Trường chỉ đạo điểm của thị xã )
+ Tốt : 03 trường .
+ Khá : 04 trường .
+ Trung bình : 03 trường
- Hướng dẫn các trường báo cáo sơ kết 1 năm triển khai phong trào thi đua “ Xây dựng
trường học thân thiện - học sinh tích cực ”.
2. Tích cực tham gia các hoạt động giáo dục do Sở chủ trì , tổ chức tốt các hoạt động
giáo dục theo chủ đề ; tổ chức thành công HKPĐ cấp thị xã ; tham gia HKPĐ cấp tỉnh : đạt
giải ba toàn đoàn cấp THCS ; tổ chức thi học sinh giỏi cấp thị xã và tham gia kỳ thi chọn
HSG cấp tỉnh ; tham gia Hội thi tiếng hát học đường cấp Tỉnh đạt giải Nhì ; tổ chức thành
công hội thi giáo viên dạy giỏi cấp trường , tham gia hội thi GVDG THCS cấp Tỉnh đạt giải
Nhì và tích cực tham gia thi làm ĐDDH cấp trường .
Kết quả cụ thể như sau :
* Hội khỏe phù đổng :
- Cấp tỉnh THCS : Tổng số huy chương : 56 ( HCV : 14 ; HCB : 22 ; HCĐ : 20 ) - Xếp
giải ba toàn đoàn THCS ; so với năm học 2007-2008 tổng số huy chương : 31 ( HCV : 06 ;
HCB : 11 ; HCĐ : 14 )
* Học sinh giỏi :
13
- Cấp thị xã : 154 HS / 397 HS dự thi - Đạt tỉ lệ : 38,8 % tăng 35 hs so với năm học
2007-2008 ( 119 hs )
- Cấp tỉnh đạt :10 HSG ( 06 giải Ba , 04 giải KK ) .
* Giáo viên dạy giỏi :
- Cấp trường đạt : 203 / 516 giáo viên - Tỉ lệ : 49 % ( tổng số tiết có ứng dụng CNTT :
47/229 tiết - Tỉ lệ : 20,5 % ) ; trong đó có 01 trường tổ chức giáo viên dạy 2 tiết ( một tiết bốc
thăm và 1 tiết tự chọn ) tăng 13,9% so với năm học 2007-2008 ( 185 giáo viên / 527 GV - Đạt
tỉ lệ : 35,1% )
- Cấp tỉnh đạt : 17 giáo viên / 20 GV dự thi ( 01 gv đạt xuất sắc ) - Đạt tỉ lệ : 85,0% -
Xếp hạng nhì toàn đoàn ; tăng 13 giáo viên so với năm học 2006-2007 ( 04 gv )
* Thi ĐDDH tự làm cấp trường : 51 sản phẩm tăng 18 ĐDDH so với năm học trước .
3. Ngay từ đầu năm học Phòng GD&ĐT hướng dẫn các trường tổ chức khảo sát chất lượng
học sinh , tổng hợp danh sách HS yếu và xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện việc phụ đạo
học sinh yếu , kém tại các trường ( chủ yếu tập trung vào các bộ môn : Ngữ văn , Toán ,
Tiếng Anh ) ; kết quả tỉ lệ HS xếp loại học lực yếu kém trong năm học 2008-2009 giảm so
với cùng kỳ năm 2007-2008 ; tỉ lệ HS xếp loại học lực giỏi trong năm học 2008-2009 tăng so
với cùng kỳ năm 2007-2008 .
Kết quả xếp loại học lực :
- Học sinh giỏi :1.753 hs, tỷ lệ :18,4% tăng 3,0% so với cùng kỳ năm học trước ( 15,4%)
- Học sinh khá :3.110 hs, tỷ lệ :32,6% tăng 1,6% so với cùng kỳ năm học trước ( 31,0%)
- Học sinh TB :3.886 hs , tỷ lệ :40,8% giảm 1,7% so với cùng kỳ năm học trước ( 42,5%)
- Học sinh yếu :763 hs, tỷ lệ : 8,0% giảm 2,7% so với cùng kỳ năm học trước ( 10,7%)
- Học sinh kém : 18 hs , tỷ lệ : 0,2 % giảm 0,2% so với cùng kỳ năm học trước ( 0,4%)
Kết quả giáo dục đạo đức học sinh :
- Hạnh kiểm Tốt:5.686 hs, tỷ lệ 59,7% tăng 4,1% so với cùng kỳ năm học trước ( 55,6%)
- Hạnh kiểm Khá:3.207 hs, tỷ lệ 33,6% giảm 2,7% sovới cùng kỳ năm học trước ( 36,3%)
- Hạnh kiểm TB : 596 hs, tỷ lệ 6,3% giảm 1,3% so với cùng kỳ năm học trước ( 7,6%)
- Hạnh kiểm Yếu : 41 hs, tỷ lệ 0,4% giảm 0,1% so với cùng kỳ năm học trước ( 0,5%)
- Tỉ lệ học sinh bỏ học : 1,31 % giảm 0,9% so với năm học 2007-2008 - tỉ lệ : 1,40% )
- Số học sinh được học nghề phổ thông : 1.946 /2206 hs - Tỉ lệ : 88,2 % .
4. Xây dựng và nâng cao trình độ cán bộ quản lý , đội ngũ giáo viên .
- Tất cả CBQL và GV đều được tham gia bồi dưỡng chương trình - sách giáo khoa
mới ; trong hè 2008 , tất cả CBQL và GV tham gia các lớp bồi dưỡng chuyên đề : Đổi mới
kiểm tra , đánh giá kết quả học tập của học sinh và thúc đẩy đổi mới PPDH ; đã tham dự và
báo cáo 02 tham luận tại hội thảo : Đổi mới kiểm tra , đánh giá kết quả học tập của học sinh
và thúc đẩy đổi mới PPDH môn Lịch sử - GDCD do Sở GD&ĐT tổ chức ; Phòng GD&ĐT đã
mời 5 chuyên viên của Sở GD&ĐT báo cáo chuyên đề : Phương pháp bồi dưỡng học sinh
giỏi các môn : Ngữ văn , Toán , Tiếng Anh , Hóa học và Sinh học cho toàn thể giáo viên tham
dự ; trong sinh hoạt tổ chuyên môn ở các trường đều tập trung thảo luận những vướng mắc
của chương trình - sách giáo khoa mới và tổ chức thao giảng , dự giờ rút kinh nghiệm về đổi
mới phương pháp dạy học theo chương trình sách giáo khoa mới ; Phòng Giáo dục & Đào tạo
chỉ đạo tất cả các trường tổ chức đánh giá chương trình sách giáo khoa mới theo hướng dẫn
của Bộ GD&ĐT và Sở GD&ĐT , tổng hợp báo cáo bằng văn bản gửi về Sở GD&ĐT đúng
thời gian quy định . Phòng Giáo dục & Đào tạo đã tổ chức 4 lần sinh hoạt chuyên môn cụm
dưới dạng tổ chức chuyên đề và thao giảng minh họa chuyên đề , dự giờ , vận dụng chuyên
đề về đổi mới phương pháp dạy học góp phần nâng cao chất lượng dạy học tại địa phương ;
động viên và khuyến khích giáo viên soạn giảng bằng giáo án điện tử .
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét