Thứ Bảy, 15 tháng 3, 2014

Nghiên cứu kỹ thuật điều khiển luồng đa phương tiện qua mạng INTERNET


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Nghiên cứu kỹ thuật điều khiển luồng đa phương tiện qua mạng INTERNET": http://123doc.vn/document/1040635-nghien-cuu-ky-thuat-dieu-khien-luong-da-phuong-tien-qua-mang-internet.htm


3



1.1.3.

Một

số

giải

pháp

cho

nhà

cung

cấp

dịch

vụ


Yêu cầu thực tế đặt ra cho những nhà cung cấp dịch vụ là làm sao để tăng tính cạnh
tranh của các loại hình dịch vụ đợc đa ra, qua đó thu hút đợc sự quan tâm và nhu cầu sử
dụng của càng nhiều khách hàng càng tốt.

Nghiên cứu và tìm ra những phơng thức

mới
mang tính hiện đại và mang lại hiệu quả kinh tế cao đó là:

“Cải thiện tầng liên kết với các phơng thức sửa lỗi thích hợp, cải thiện tầng MAC,
cải thiện tầng mạng, cải thiện tầng giao vận, cải thiện tầng trên, cải thiện và nâng cao hiệu
quả sử dụng các phơng thức mã hóa, giải thuật kiểm soát lỗi và kỹ thuật điều khiển luồng
đa phơng tiện qua mạng Internet”…

1.2


1.2.1.

Mục

đích



nhu

cầu


Trong truyền thông Video qua mạng Internet (nh chỉ ra trong hình 1.1) những yêu
cầu về truyền tải là đối lập và cần phải đạt đợc một vài sự cân bằng nào đó để cung cấp
ngời sử dụng với chất lợng yêu cầu của dịch vụ. Đối với bất kỳ loại ứng dụng Video nào
một số yêu cầu đa ra là phải thỏa mãn các yêu cầu của ngời sử dụng bằng các dịch vụ có
chất lợng tốt. Các kỹ thuật điều khiển và mã hóa nhất là số hóa giải nén Video, Audio phải
đợc

áp

dụng

để

luồng

đa

phơng

tiện

qua

mạng

đạt

đợc

hiệu

quả

tối

u



tránh

tắc
nghẽn,

nghĩa



ngời

sử

dụng

dịch

vụ

sẽ

đợc

cung

cấp



sử

dụng

một

dịch

vụ

truyền
thông chất lợng tốt.







Internet







Hình

1.1

Luồng

đa

phơng

tiện

qua

mạng

Internet.

4



1.2.2.

Vai

trò

của

điều

khiển

luồng

đa

phơng

tiện


Đối với các luồng đa phơng tiện nén và không nén thì yêu cầu tỉ lệ mất thông tin
cũng khác nhau. Luồng tin nén đặc biệt nhạy cảm với tỉ lệ mất thông tin, vì một lỗi cũng đã
có thể dẫn đến mất đồng bộ các phơng tiện khác nhau nh Video,

Audio.

Để đảm bảo các yêu cầu về tỉ lệ tổn thất và độ trễ của thông tin, nhà cung cấp dịch vụ
đa phơng tiện cần áp dụng các cơ chế điều khiển luồng lu lợng thích hợp sao cho chất
lợng dịch vụ và hiệu suất sử dụng mạng là tối u. Có thể nói kỹ thuật điều khiển luồng đa
phơng

tiện

đóng

một

vai

trò

rất

quan

trọng

trong

truyền

thông

đa

phơng

tiện



mạng
Internet.

1.3.

Kết

luận

chơng

I


Nh vậy việc điều khiển luồng đa phơng tiện là vấn đề thực tế và hết sức cần thiết
nhằm đáp ứng những đòi hỏi của khách hàng về chất lợng dịch vụ nên vấn đề chính đặt ra
cho các nhà cung cấp dịch vụ là phải là sao đảm bảo vấn đề truyền tải và việc cung cấp dịch
vụ với một chất lợng hợp lý. Hơn nữa giải pháp đợc đa ra là phải tơng thích với cho
từng hệ thống và đáp ứng đợc thực trạng của truyền thông đa phơng tiện.



CHƠNG

II.

CÁC

KỸ

THUẬT

ĐIỀU

KHIỂN

LUỒNG

ĐA


PHƠNG

TIỆN

QUA

MẠNG

INTERNET


2.1.

Một

số

kỹ

thuật

điều

khiển


2.1.1.

Điều

khiển

tốc

độ


1)

Tính

biến

thiên

tốc

độ

Bit

của

những

bộ



Video


Kỹ thuật điều khiển tốc độ lợng tử hoá biến thiên mới đã đợc đề xuất để tạo một
tốc độ bít đầu ra nhỏ nhất cho một mục tiêu chất lợng cố định. Bổ sung hiệu chỉnh cho chất
lợng hằng số của sự thay đổi tốc độ Video, sự lên xuống của tốc độ bit thì cũng hữu ích
cho phân bố động của băng thông biến thiên.
5



Tính biến thiên tốc độ truyền theo bit trong

những giải thuật mã hoá Video là sự có
mặt của của mã hoá Huffman. Mã hoá độ dài thay đổi đợc sử dụng để tối u hoá hiệu quả
nén bằng việc đạt đợc một chiều dài bit trung bình tối u mỗi từ mã hiệu

2)

Tốc

độ



cố

định


Mặc



tốc

độ

bit

thay

đổi

thì

đôi

khi

mong

muốn

cho

việc

cấp

phát

băng

thông
động, việc truyền dẫn tốc độ bit không đổi hữu ích cho các kênh băng thông cố định nh
PSTN

(Public

Switching

Telephone

Networks).

Để

đạt

đợc

truyền

dẫn

video

tốc

độ

cố
định, một bộ điệm giữa các bộ mã hoá video và kênh đợc sử dụng để làm mợt đầu ra tốc
độ bit dao động thăng giáng.

Rõ ràng, tạo đệm cho các luồng video bị nén trớc khi truyền dẫn gây ra một lợng
trễ nhất định, điều đó phải đợc ngăn ngừa hay ít nhất đợc tối giản trong những dịch vụ
video thời gian thực.

Đây là bộ đệm chỉ có thể điều chỉnh tốc độ bit đầu ra cho sự biến đổi trong thời gian
ngắn.

Trong

một

số

chuỗi

video,

tốc

độ

bit

dao

động

thăng

giáng



thể

kéo

dài

cho

vài
khung và nh vậy một

bộ đệm lớn có thể sau đó yêu cầu hấp thu dài hạn dao động thăng
giáng. Kỹ thuật thông thờng sử dụng nhiều nhất là điều chỉnh một số tham số mã hoá video
nh một chức năng của bộ đếm đầy đủ, đó là bởi sự điều khiển hồi tiếp.

3)

Hiệu

chỉnh

các

tham

số



hoá

cho

điều

khiển

tốc

độ


Bất kỳ sự nỗ lực nào để điều khiển tốc độ truyền theo bit đầu ra của một bộ mã hoá
cần phải cân bằng chất lợng và hiệu năng nén. Giảm bớt tốc độ truyền theo bit làm tổn hại
cho giảm sút chất lợng. Trong những bộ mã hoá Video chuyển đổi khối, có bốn tham số
mã hoá khác nhau mà đã có thể đợc điều chỉnh để điều khiển tốc độ truyền theo bit đầu ra.

Tốc độ khung quyết định số khung đợc mã hóa trên mỗi giây, là một tham số mã
hóa mà có thể đợc điều chỉnh để thích ứng với tốc độ bít. Từ mục tiêu của phơng pháp
điều khiển tốc độ khung, các
d
thừa thời gian và không gian của những tín hiệu Video nói
chung thờng đợc sử dụng khi chất lợng các hình ảnh độc lập không thể đạt đợc sự thoả
hiệp.
6



Sự điều chỉnh các tham số mã hoá dẫn đến thay đổi chất lợng cảm quan, tuy nhiên
sự thay đổi này là “nhẹ nhàng” so với hiện tợng suy giảm chất lợng tạo ra bởi tắc nghẽn.
Phần lớn hệ thống thông tin truyền thông Video dựa ttrên điều chỉnh các tham số mã hoá
Video nh là một phần của điều khiển tốc độ

đầu ra áp dụng các kỹ thuật ngăn ngừa điều
khiển luồng.

2.1.2.

Điều

chỉnh

kích

thớc

Phơng pháp truyền thống để điều chỉnh tốc độ tryền theo bit đầu ra của một Video
gốc là để điều chỉnh tốc độ kích cỡ bớc lợng tử hoá của khung tiếp theo, GOB hoặc MB,
sử dụng bộ đệm cục bộ mà xác định đợc tình trạng của mạng.
Để cung cấp số lợng Video đầu ra ổn định, giải thuật điều chỉnh tốc độ tinh vi hơn
nên đợc sử dụng ở đây. Trong những giải thuật này, cả bộ đệm đầy và hoạt tính ảnh phải
đợc sử dụng để chọn một tham số bộ lợng tử hoá thích hợp Qp sao cho kết quả là tốc độ
truyền theo bit gần tốc độ truyền theo bit mục tiêu. Thêm vào đó, nội dung Video cũng ảnh
hởng đến số lợng của các bit yêu cầu để mã một khung Video.
Do vậy, kỹ thuật điều khiển tốc độ lợng tử hoá cổ điển cung cấp hay không thể dự
báo và đôi khi tốc độ bit giao động rất cao, do đó sự tăng lên có thể xảy ra của bộ đệm cục
bộ chảy tràn ra là kết quả của việc dữ liệu bị mất đi rất nhiều trong trờng hợp mạng nghẽn.
1)

Điều

khiển

tốc

độ

bộ

đệm



sở


Một kỹ thuật điều khiển tốc độ bộ đệm cơ sở đợc

thừa nhận rộng rãi đợc gọi là
giải thuật điều khiển tốc độ theo thang độ SRC (Scaleable Rate Control) (ISO/IEC 14496,
Annex L) cho sự truyền dẫn Video MPEG-4 thời gian thực. Kỹ thuật này có thể xử lý các
khung I,P và B và chỉ áp dụng cho mục đích điều khiển tốc độ của các đối tợng đơn lẻ.

Ngoài SRC, một sơ đồ điều khiển sự lợng tử hoá tơng tự áp dụng trong bộ mã hoá
Video MPEG-2 là giải thuật kiểm tra mô hình (Test Model 5: TM5) [TMOD] cho mục đích
điều khiển tốc độ. TM5 miêu tả một quá trình điều khiển tốc độ bit thích ứng với tham số
lợng tử hoá của một MB.
7



2)

Điều

khiển

tốc

độ

hồi

tiếp

dương


Trong những giải thuật điều khiển tốc độ lợng tử hoá biến đổi cổ điển các tham số
lợng tử hoá của khung tiếp theo đợc tính toán dựa trên số lợng các của các bit phát sinh

Trong các giải thuật hồi tiếp dơng, một giá trị Qp ban đầu của một khung đợc lựa chọn
dựa trên Qp và tốc độ bit của khung mã hoá cuối cùng.

Giải thuật điều khiển tốc độ bit này mang lại một độ chính xác hơn kém 15% cho các
bit đợc sử dụng để chuyển đổi mã hoá hệ số và tốc độ thay đổi thất thờng ít hơn kỹ thuật
điều khiển tốc độ bit lợng tử hoá biến đổi theo tục lệ. Giải thuật điều khiển tốc độ cho thấy
một sơ đồ điều khiển tốc độ đợc cải thiện so với phơng pháp kỹ thuật Qp thay đổi truyền
thống.

2.2.

Các

kỹ

thuật

điều

khiển

luồng


2.2.1.

Điều

khiển

luồng

sử

dụng



hóa

ROI

Với một vài loại chuỗi Video, kinh nghiệm cho thấy để nâng cao chất lợng của việc
mã hóa hình ảnh bằng cách mã hóa vùng hình ảnh đợc quan tâm nhiều hơn vùng còn lại.
Bởi vậy, cần u tiên nhiều bít cho việc mã hóa những khu vực này hơn những khu
vực khác. Tuy nhiên, để định dạng vùng quan tâm trong cảnh Video.
Để



thể

sử

dụng



hóa

ROI,

khung

hình

ảnh

cần

đợc

chia

thành

những

phân
đoạn để định dạng vị trí và hình dạng của những khu vực này trong các khung Video đây là
một

trờng hợp sử dụng giải thuật nén hình ảnh hớng đối tợng giống nh ISO MPE-4.
Các giá trị của hai kích cỡ bớc lợng tử này phụ thuộc vào các tham số

Qp thiết lập bởi
giải thuật điều khiển tốc độ cho khung hình tiếp theo để phù hợp với yêu cầu về tốc độ bít
chuẩn.
Kỹ thuật điều khiển tốc độ đơn giản bằng việc sử dụng mã hóa ROI này đã đem lại
kết

quả

mong

đợi,

xem

kết

quả

thể

hiện

trong

bảng

2.1

với

150

khung

của

chuỗi

Miss
America đợc mã hóa với tốc độ bít đích khác nhau.
nhau

v

i

các

gi

i

thu

t

đi

u

khi

n

t

c

đ


khác

nhau.

Sự

tiến

bộ

chủ

quan

đạt

đợc

nhờ

kỹ

thuật

điều

khiển

tốc

độ

này

miêu

tả

trong

hình
8



Cả giải thuật qui ớc TMN5 và mã hóa ROI làm tăng cờng sự nổi bật của khuôn
mặt đã đợc sử dụng cho mục đích điều khiển tốc độ. Kết quả đợc tạo bảng hiển thị một sự
cải thiện trong mức độ PSNR sáng rõ xung quanh vùng mặt mà không làm xáo lộn hiệu quả.

Mức PSNR dao động không gây ảnh hởng tới hiệu quả của việc điều khiển tốc độ.
Sự trợ giúp Kỹ thuật này điều chỉnh dao động của tốc độ truyền theo bít trong khi mang lại
một chất lợng hình ảnh mịn hơn, rõ nét hơn quanh vùng mặt, vùng đợc quan tâm đặc biệt,
là nhiệm vụ của mã hoá ROI.

Bảng

2.1

150

khung

của

chuỗi

Miss

America

đợc



hóa



những

tốc

độ

bít

khác




2.1 cho ta thấy một khung của chuỗi giải mã Miss American tại tốc độ 14.4 Kbit/s sử dụng
TMN5 truyền thống và giải thuật điều khiển tốc độ ROI cải thiện vùng mặt.

Tăng cờng vùng mặt TMN5
Tốc độ bit đích

(mục tiêu)

(kbit/s)/tốc độ khung

(f/s)
vùng mặt

PSNR
(dB)
Tổng
cộng
PSNR
(dB)
Tốc độ
bit thực
tế
(kbit/s)
vùng mặt

PSNR
(dB)
Tổng
cộng
PSNR
(dB)
Tốc độ
bit thực
tế (kbit/s)

20/10 34.69 36.82 20.29 32.36 37.89 20.2
17/10 33.37 36.53 17.29 31.51 37.22 17.18
14.4/10 31.83 36.02 14.57 30.52 36.43 14.53
9.6/06 30.96 35.71 9.73 29.77 35.91 9.73
T

ngc

ngđ

chóiPSNR

(dB)

B

m



chóiPSNR(dB)

9



















Hình

2.1

Khung

của

Hoa

hậu

Mỹ

chuỗi

giải



tại

tốc

độ

14.4

kbit/s:

(a)

qui

ớc

biến

Qp

điều

khiển

tốc

độ

TMN5

(b)



hóa

ROI

cho

điều

khiển

tốc

độ

tăng

cờng

vùng

mặt.
















Không khung
Không

khung


Hình

2.2

Giá

trị

Y-PSNR

của

chuỗi



hóa

Foreman

với

tốc

độ

48

kbit/s

sử

dụng

ba

giải

thuật

điều

khiển

tốc

độ

khác

nhau:

(a)Tổng

quan

PSNR

(b)

miền

chính

PSNR.


Hình 2.2 cho thấy giá PSNR của chuỗi Foreman sử dụng ba giải thuật điều khiển tốc
độ khác nhau. Có thể thấy rằng giải thuật điều khiển tốc độ đợc thiết lập là cao hơn của mã
hoá ROI, xem hiển thị trên hình 2.2(a). Tuy nhiên giá trị PSNR xung quanh vùng mặt luôn
luôn tốt hơn của những vùng khác vì một giải thuật tốc độ bít đợc thiết lập để tăng mã hoá
vùng mặt nh hiển thị ở hình 2.2(b).
10



2.2.2.

Điều

khiển

luồng

bằng

cách

đẩy

thông

tin

đợc

u

tiê
n

Luồng bít đầu ra của một giải thuật mã hóa hình ảnh chuẩn chính là sự sắp xếp những
từ mã hóa đợc cố định và những từ mã có độ dài thay đổi (VLCs). Mỗi VLC biểu diễn một
phần

khác

nhau

của

thông

tin

kết

hợp

với

những

chi

tiết

về

thời

gian



không

gian

của
chuỗi hình ảnh.
Giải thuật điều khiển tốc độ thực thi nh một kỹ thuật điều khiển sự tắc nghẽn có thể
phòng tránh. Giải thuật điều khiển tốc độ bít của thiết bị mã hóa trong khi giảm đến mức tối
thiểu việc mất thông tin ảnh hởng đến chất lợng hình ảnh.
2.2.3.

Điều

khiển

luồng

dùng

vòng

lặp

phản

hồi

bên

trong

Trong

phần

2.2.2

thì

việc

đa

các

tham số

hình

ảnh

đợc

biểu

diễn

trong

một

cấu
trúc lặp mở.
Diễn đạt theo một cách khác, bộ nhớ hình ảnh dựng lại một cách cục bộ không đợc
cập nhật theo cách mà duy trì biểu diễn giữa khung tin dựng lại trong bộ mã hóa và khung
tin tơng ứng trong bộ giải mã. Sự ghép nối không tơng xứng giữa hai khung mã hóa và
giải mã là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến làm hỏng khung tin hình ảnh đợc mã hóa.
Tốc độ tổn thất ớc tính phần trăm MV mất trên tổng số dữ liệu MV. Khi kiểu khung
PB đợc dùng, kết quả mong đợi là dữ liệu hình ảnh nén sẽ trở nên nhạy hơn để

đạt đợc tỉ
lệ nén cao nh khung B.
Khi đợc dùng với tùy chọn có thể thay đổi, H.263 trở nên dễ bị lỗi. Tuy nhiên tùy
chọn có thể thay đổi phân bổ góp phần làm

giảm tốc độ bít đầu ra, băng cách này có thể
đảm bảo kết quả mã hóa tốt hơn trong điều kiện nghẽn mạng.
2.3.

Kết

luận

chơng

II

Trong

chơng

này

sự

đa

dạng

của

những

giải

thuật

điều

khiển

tốc

độ

đợc

dùng
trong truyền thông Video đã đợc giới thiệu và phân tích.
Các

giải

thuật



hoá

Video

chỉ

hỗ

trợ

cho

chất

lợng

hằng

số

đợc

giải



với
những tốc độ truyền theo bit biến thiên và những tốc độ bit không thay đổi có thể chỉ thực
hiện với Video đợc giải mã có chất lợng biến thiên.
11



Trớc hết, một chuỗi Video số hợp nhất với một số lớn những thống kê và sự
d
thừa
của thời gian lẫn không gian, loại bỏ mà làm ảnh hởng đến tốc độ của luồng bit mã hoá. Từ
quá trình nén là sự cân bằng giữa tốc độ bit đợc mã hoá và chất lợng.
Các giải thuật điều khiển luồng, trong đó có giải thuật điều khiển hồi tiếp đã đạt đợc
một sự cải tiến hơn các giải thuật điều khiển tốc độ truyền thống trong việc làm trôi chảy ở
ngoài tốc độ bit giao động của bộ mã hoá hình ảnh.
Thêm nữa khả năng điều khiển tốc độ của phơng pháp kỹ thuật hồi tiếp, cải thiện
chất

lợng



thể

đợc

đa

ra

nhờ

việc

sử

dụng



hoá

vùng

truyền

thông

(ROI).

Tuy
nhiên, khi băng thông của mạng có những yêu cầu là thay đổi thời gian thì tốc độ bit đầu ra
của một bộ mã Video phải thích ghi với những điều kiện thay đổi băng thông tại bất kỳ thời
gian nào. Vì mục đích này: làm cho các giải thuật điều khiển tốc độ phải đợc sử dụng cho
lu lợng và tối u hoá chất lợng.


CHƠNG

III.

ĐIỀU

KHIỂN

LUỒNG

VIDEO

QUA


MẠNG

INTERNET





3.1.

Kỹ

thuật

nén

Video



đặc

điểm

truyền

dẫn


3.1.1.

Vài

nét

về

các

kỹ

thuật

nén

Video

số

hiện

nay


Nén ảnh số mục đích là làm thế nào để lu trữ bức ảnh dới dạng có kích thớc nhỏ
hơn hay dới dạng biểu diễn mà chỉ yêu cầu số bit mã hóa ít hơn so với ảnh gốc. Nén ảnh
thực hiện là do thực tế: thông tin trong bức ảnh không phải là ngẫu nhiên mà có trật tự, có tổ
chức.

Hơn nữa, Video số là chuỗi các ảnh số hoá liên tiếp nhau theo thời gian, mỗi ảnh số
bao gồm nhiều dòng, nhiều phần tử ảnh (pixel); mỗi pixel đợc biểu diễn bởi ba màu cơ bản
R, G, B. Vì vậy thực chất của kỹ thuật nén Video số là loại bỏ các thông tin
d
thừa, nhằm
hớng đến các mục tiêu :
12




Giảm tốc độ dòng bit của tín hiệu gốc xuống một giá trị, đủ để có thể tái tạo ảnh khi
giải nén.

Giảm dung lợng giữ liệu trong lu trữ cũng

nh giảm băng thong

truyền dẫn cần
thiết.

Tiết kiệm chi phí trong lu trữ và truyền dẫn dữ liệu trong khi vẫn duy trì chất lợng
ảnh ở mức chấp nhận đợc.

Để đánh giá một kỹ thuật nén nào đó ngời ta thờng so sánh số bit trung bình dùng
để biểu diễn một ảnh với Entropy đợc xác định nh sau:






Trong

đó:

N



số

phần

tử

ảnh.

P(x
i
)



xác

xuất

của

từng

phần

tử

ảnh.


Về thực chất, ENTROPY đợc hiểu nh là số bit tối thiểu cần thiết có thể tái tạo ảnh
Video. Kỹ thuật mã có hiệu quả nén càng cao khi số bit trung bình càng tiến gần về giá trị
Entropy.

Mỗi một giải pháp nén Video khác

nhau sẽ cho chất lợng hình ảnh, độ rộng băng
thông kênh truyền Video là khác nhau. Dới góc độ bảo tồn dữ liệu ảnh, kỹ thuật nén Video
đợc phân thành hai nhóm chính là: nén tổn hao và nén không có tổn hao.

3.1.2.

Kỹ

thuật

nén

không

tổn

hao


Trong các kỹ thuật

nén không tổn hao (Losses Compression): ảnh

khôi phục giống
hoàn toàn so với ảnh gốc. Nén Video số không tổn hao còn đợc gọi là: mã hoá nguồn. Đây
là quá trình biểu diễn các kí hiệu trong dòng bit nguồn thành dòng các từ mã, mỗi từ mã bao
gồm một số bit nhất định sao cho giảm đợc tốc độ bit ở mức có thể. Các kỹ thuật thờng
dùng trong nén Video số không tổn hao là:

Mã hoá độ dài thay đổi VLC (Variable Length Coding

Nén liên ảnh (Inter - Frame Compression

Chuyên đề tốt nghiệp: Phân tích tính hiệu quả sử dụng vốn và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong nền kinh tế thị trường Công ty ACC


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Chuyên đề tốt nghiệp: Phân tích tính hiệu quả sử dụng vốn và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong nền kinh tế thị trường Công ty ACC": http://123doc.vn/document/1041520-chuyen-de-tot-nghiep-phan-tich-tinh-hieu-qua-su-dung-von-va-bien-phap-nang-cao-hieu-qua-su-dung-von-trong-nen-kinh-te-thi-truong-cong-ty-acc.htm


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Tài chính doanh nghiệp 42C
- Khi đã đủ về lợng, tiền phải đợc vận động nhằm mục đích sinh lợi.
Cách vận động và phơng thức vận động của tiền tuỳ thuộc vào phơng thức đầu
t kinh doanh.
1.1.2. Cơ cấu của vốn
Để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ hay
hoạt động bất cứ ngành nghề gì khác các doanh nghiệp cần phải có một lợng
vốn nhất định. Số vốn kinh doanh đó đợc biểu hiện dới dạng tài sản. trong
hoạt động tài chính của doanh nghiệp, quản lý vốn kinh doanh và sử dụng vốn
kinh doanh có hiệu quả là yếu tố quan trọng nhất có tính chất quyết định đến
mức độ tăng trởng hay suy thoái của doanh nghiệp. Do vậy để nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn kinh doanh ta cần phải nắm rõ về vốn, đặc điểm của nó ra
sao.
1.1.2.1. Vốn cố định
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, sự vận động của vốn cố định đợc
gắn liền với hình thái biểu hiện vật chất của nó là Tài sản cố định. Vì vậy khi
nghiên cứu về vốn cố định trớc hết phải dựa trên cơ sở tìm hiểu về tài sản cố
định. T liệu sản xuất đợc chia thành hai bộ phận là đối tợng lao động và t liệu
lao động.
Điểm nổi bật của t liệu lao động là chúng có thể tham gia một cách trực
tiếp hoặc gián tiếp vào nhiều chu kỳ sản xuất. Trong quá trình đó mặc dù t
liệu lao động bị hao mòn nhng chúng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban
đầu. Chỉ khi nào chúng bị h hỏng hoàn toàn hoặc không còn lợi ích kinh tế thì
khi đó chúng mới bị thay thế. Tài sản cố định trong các doanh nghiệp là
những t liệu lao động có giá trị lớn tham gia một cách trực tiếp vào quá trình
sản xuất của doanh nghiệp qua nhiều chu kỳ sản xuất. Một t liệu lao động để
thoả mãn là tài sản cố định phải có đồng thời hai tiêu chuẩn cơ bản sau:
- Phải có thời gian sử dụng tối thiểu từ một năm trở lên
- Phải đạt một mức tối thiểu nhất định nào đó về giá trị (tiêu chuẩn này
thờng xuyên đợc điều chỉnh cho phù hợp với từng thời kỳ). Hiện nay ở nớc ta
quy định là > 5 triệu đồng.
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Tài chính doanh nghiệp 42C
Nếu phân loại theo hình thái vật chất thì tài sản cố định có hai loại: tài
sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình
+ Tài sản cố định hữu hình là những tài sản có hình thái biểu hiện vật
chất cụ thể nh: Nhà xởng, máy móc, thiết bị, đất đai, vật t
+ Tài sản cố định vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất cụ
thể nh: bằng phát minh sáng chế, bí quyết, bản quyền, chi phí sáng lập doanh
nghiệp, lợi thế thơng mại Trong nền kinh tế thị tr ờng để nâng cao khả năng
cạnh tranh thì việc đầu t tài sản cố định vô hình là rất quan trọng. Những chi
phí đó cũng đợc quan niệm nh giá trị ccủa một số tài sản cố định và phải đợc
thu hồi dần để mua sắm tài sản cố định mới.
Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, sự vận động của tài sản
cố định có những đặc điểm sau:
- Về mặt hiện vật: tài sản cố định tham gia nhiều lần vào quá trình sản
xuất kinh doanh và nó bị hao mòn dần, bao gồm cả hao mòn hữu hình và hao
mòn vô hình. Nói cách khác, giá trị sử dụng sẽ giảm dần cho đến khi tài sản
cố định bị loại ra khỏi quá trình sản xuất kinh doanh.
- Về mặt giá trị: giá trị của tài sản cố định đợc chuyển dịch dần từng
phần vào giá trị sản phẩm mà nó tạo ra trong quá trình sản xuất.
Đặc điểm về mặt hiện vật và giá trị của tài sản cố định đã quyết định đến
đặc điểm chu chuyển của vốn cố định. Song quy mô của vốn cố định lại đợc
quyết định bằng quy mô tài sản cố định. Qua mối liên hệ đó ta có thể khái
quát những nét đặc thù về sự vân động của vốn cố định trong sản xuất kinh
doanh nh sau:
- Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất. Có đặc điểm này là
do tài sản cố định có thể phát huy trong nhiều kỳ sản xuất, vì vậy hình thái
biểu hiện bằng tiền của nó cũng đợc tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất tơng
ứng.
- Vốn cố định luân chuyển dần dần, từng phần khi tham gia vào quá
trình sản xuất, giá trị của tài sản giảm dần. Theo đó vốn cố định cũng tách
thành 2 phần: Một phần sẽ gia nhập vào chi phí sản xuất sản phẩm (dới hình
thức chi phí khấu hao) tơng ứng với giảm dần giá trị sử dụng của tài sản cố
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Tài chính doanh nghiệp 42C
định. Phần còn lại của vốn cố định đợc cố định trong các chu kỳ sản xuất kế
tiếp, nếu nh phần vốn luân chuyển dần dần đợc tăng lên thì phần vốn cố định
giảm tơng ứng với mức suy giảm dần về giá trị sử dụng của tài sản cố định.
Kết thúc sự biến thiên nghịch chiều đó cũng là lúc tài sản cố định hết thời
gian sử dụng và vốn cố định cũng hoàn thành một vòng luân chuyển.
1.1.2.2. Vốn lu động
Trong quá trình sản xuất kinh doanh bên cạnh tài sản cố định, doanh
nghiệp luôn có một tài sản nhất định nằm rải rác trong các khâu của quá trình
tái sản xuất: Dự trữ thiết bị sản xuất, phục vụ sản xuất, phân phối, tiêu thụ sản
phẩm. đây chính là tài sản lu động của doanh nghiệp. Tài sản lu động chủ yếu
nằm trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp là các đối tợng lao động. Đối
tợng lao động khi tham gia vào quá trình sản xuất không giữ nguyên hình thái
vật chất ban đầu, bộ phận chủ yếu của đối tợng lao động sẽ tham gia quá trình
sản xuất tạo nên thực thể của sản phẩm, bộ phận khác sẽ hao phí mất đi trong
quá trình sản xuất. Đối tợng lao động chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất do
đó toàn bộ giá trị của chúng đợc dịch chuyển một lần vào giá trị sản phẩm và
đợc thực hiện khi sản phẩm trở thành hàng hoá.
Bên cạnh một số tài sản lu động nằm trong quá trình lu thông, thanh
toán, sản xuất thì doanh nghiệp còn có một số t liệu khác nh vật t phục vụ
quá trình tiêu thụ, các khoản hàng gửi bán, các khoản phải thu
Từ đó, ta có thể rút ra, vốn lu động của doanh nghiệp là số tiền ứng trớc
về tài sản lu động sản xuất và tài sản lu động lu thông nhằm đảm bảo cho quá
trình tái sản xuất của doanh nghiệp đợc thực hiện một cách thờng xuyên liên
tục.
Nh vậy, dới góc độ tài sản thì vốn lu động đợc sử dụng để chỉ các tài sản
lu động. Vốn lu động chịu sự chi phối bởi tính luân chuyển của tài sản lu
động, vốn lu động luôn đợc chuyển hoá qua nhiều hình thái vật chất khác
nhau và chuyển hoá phần lớn vào giá trị sản phẩm, phần còn lại chuyển hoá
trong lu thông. Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra một
cách thờng xuyên liên tục nên vốn lu động cũng tuần hoàn không ngừng và
mang tính chu kỳ. Vốn lu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu
kỳ sản xuất kinh doanh.
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Tài chính doanh nghiệp 42C
Vốn lu động là điều kiện vật chất không thể thiếu đợc của quá trình tái
sản xuất. Muốn cho quá trình tái sản xuất đợc liên tục thì yêu cầu đặt ra đối
với doanh nghiệp là phải có đủ vốn lu động để đầu t vào các t liệu lao động
khác nhau, đảm bảo cho t liệu lao động tồn tại một cách hợp lý, đồng bộ với
nhau trong một cơ cấu. Do đặc điểm của vốn lu động là trong quá trình sản
xuất kinh doanh luân chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần, sự vận động
tuần hoàn liên tục đã quyết định sự vận động của vốn lu động.
+ Khởi đầu vòng tuần hoàn, vốn lu động đợc dùng để mua sắm các đối t-
ợng lao động trong khâu dự trữ sản xuất. ở giai đoạn này vốn đã thay đổi hình
thái, từ vốn tiền tệ sang vốn vật t (T- H)
+ Tiếp theo là giai đoạn sản xuất, các vật t đợc chế tạo thành bán thành
phẩm, thành phẩm. ở giai đoạn này vốn vật t chuyển hóa thành thành phẩm
(H- SX- - H

)
+ Kết thúc vòng tuần hoàn, sau khi sản phẩm đợc tiêu thụ vốn lu động lại
đợc chuyển hoá sang hình thái vón tiền tệ nh điểm xuất phát ban đầu (H

- T

);
(T

> T).
Trong thực tế, sự vận động của vốn lu động không diễn ra một cách tuần
tự nh mô hình lý thuyết trên mà các giai đoạn vận động của vốn đợc đan xen
vào nhau, các chu kỳ sản xuất đợc tiếp tục lặp lại, vốn lu động đợc tiếp tục
tuần hoàn và chu chuyển.
Trong doanh nghiệp, việc quản lý tốt vốn lu động có vai trò rất qaun
trọng. Muốn quản lý tốt vốn lu động các doanh nghiệp phải phân biệt đợc các
bộ cấu thành của vốn lu động để trên cơ sở đó đề ra đợc các biện pháp quản lý
với từng loại. Trên thực tế vốn lu động của doanh nghiệp bao gồm những bộ
phận sau:
+ Tiền mặt và chứng khoán có thể bán đợc: tiền trong quỹ của doanh
nghiệp, các khoản tiền gửi không có lãi, chứng khoán bán đợc thờng là các th-
ơng phiếu
+ Các khoản phải thu: trong nền kinh tế thị trờng, việc mua bán chịu là
không thể tránh khỏi, và đây cũng là một chiến lợc trong cạnh tranh của
doanh nghiệp. Các hoá đơn cha đợc trả tiền thể hiện qua tín dụng thwong mại
và hình thành nên các khoản phải thu. Tín dụng thơng mại có thể tạo nên uy
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Tài chính doanh nghiệp 42C
tín, vị thế của doanh nghiệp trên thị trờng đồng thời cũng có thể dẫn tới rủi ro
trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Khoản dự trữ: việc tồn tại vật t, hàng hoá dự trữ, tồn kho là bớc đệm
cần thiết cho quá trình hoạt động thờng xuyên của doanh nghiệp. Sự tồn tại
này trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là hoàn toàn khách
quan.
Từ những đặc điểm trên ta có thể phân biệt đợc sự khác nhau cơ bản giữa
vốn lu động và vốn cố định:
Tên vốn Chức năng
Tính chất tham gia
vào Q.trình SX
Hình thức chuyển
hoá giá trị
Vốn cố định T liệu lao động Nhiều lần Chuyển dần
nhiều lần
Vốn lu động Đối tợng lao động Một lần Chuyển toàn bộ
một lần
1.1.3. Vai trò của vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp
Vốn là điều kiện tiên đề quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh
nghiệp. Vốn là cơ sở xác lập địa vị pháp lý của doanh nghiệp, vốn đảm bảo
cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp theo mục tiêu đã định.
Về mặt pháp lý
Mỗi doanh nghiệp khi muốn thành lập thì điều kiện đầu tiên của doanh
nghiệp đó phải có 1 lợng vốn nhất định, lợng vốn đó tối thiểu phải bằng lợng
vốn pháp định, khi đó địa vị pháp lý mới đợc công nhận. Ngợc lại việc thành
lập doanh nghiệp không thể thực hiện đợc ở trờng hợp trong quá trình hoạt
động kinh doanh, vốn của doanh nghiệp không đạt điều kiện mà pháp luật quy
định, doanh nghiệp sẽ chấm dứt hoạt động nh phá sản, sát nhập vào doanh
nghiệp khác
Nh vậy, vốn đợc xem là một trong những cơ sở qua trong nhất để đảm
bảo sự tồn tại t cách pháp nhân của một doanh nghiệp trớc pháp luật.
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Tài chính doanh nghiệp 42C
Về mặt kinh tế
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn là mạch máu của doanh
nghiệp quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Vốn không những
đảm bảo khả năng mua sắm máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ phục vụ
cho quá trình sản xuất mà còn đảm bảo cho hoạt động kinh doanh diễn ra một
cách liên tục, thờng xuyên.
Vốn là yếu tố quyết định đến mở rộng phạm vi hoạt động của doanh
nghiệp. Để có thể tiến hành tái sản xuất mở rộng thì sau một chu kỳ kinh
doanh vốn của doanh nghiệp phải sinh lời, tức là hoạt động kinh doanh phải có
lãi đảm bảo cho doanh nghiệp đợc bảo toàn và phát triển. Đó là cơ sở để
doanh nghiệp tiếp tục đầu t sản xuất, thâm nhập vào thị trờng tiềm năng từ đó
mở rộng thị trờng tiêu thụ, nâng cao uy tín của doanh nghiệp trên thơng trờng.
Nhận thức đợc vai trò quan trọng của vốn nh vậy thì doanh nghiệp mới
có thể sử dụng tiết kiệm có hiệu quả hơn và luôn tìm cách nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn.
1.2. Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp trong nền kinh
tế thị trờng
Trớc đây, trong cơ chế quản lý hành chính bao cấp, quan hệ giữa Nhà n-
ớc với doanh nghiệp dựa trên nguyên tắc chi đủ, thu đủ. Nhà nớc giao kế
hoạch mang tính pháp định cần chú ý về nguồn cung cấp, tiêu thụ, doanh
thu Vì vậy các doanh nghiệp không có tính sáng tạo, chủ động trong sản
xuất kinh doanh. Do đó, quan niệm về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh đợc
xác định dựa trên cơ sở: Mức độ thực hiện các chỉ tiêu pháp lệnh, sự tiết kiệm
trong giá thành sản phẩm, khối lợng giá trị sử dụng mà doanh nghiệp cung cấp
cho nền kinh tế. Đây chính là sự lẫn lộn giữa chỉ tiêu kết quả và chỉ tiêu hiệu
quả. Điều này đã làm cho các nhà đầu t, quản lý đánh giá sai về hiệu quả sử
dụng vốn của doanh nghiệp. Đây cũng chính là nguyên nhân làm tình hình sử
dụng vốn của doanh nghiệp bị lãng phí không hiệu quả dẫn đến tình trạng
mất dần vốn và không còn có khả năng duy trì sản xuất kinh doanh.
Chuyển sang nền kinh tế thị trờng các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
tuân theo nguyên tắc hạch toán kinh doanh đầu vào và đầu ra đợc quyết
định bởi thị trờng. Xuất phát từ nhu cầu thị trờng, từ lợi ích của doanh nghiệp
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Tài chính doanh nghiệp 42C
do đó đòi hỏi doanh nghiệp luôn phải tính đến các yếu tố sản xuất là sản xuất
cái gì? sản xuất cho ai? Và sản xuất nh thế nào? Vậy sự cạnh tranh giữa các
doanh nghiệp diễn ra ngày càng gay gắt để khẳng định đợc vị trí của mình trên
thị trờng.
Trong nền kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp đều lấy hiệu quả kinh
doanh làm thớc đo cho hoạt động kinh doanh. Nh vậy hiệu quả kinh doanh là
một phạm trù kinh tế biểu hiện tập trung của sự phát triển kinh tế chiều sâu,
thể hiện trình độ khai thác các nguồn lực và trình độ về chi phí các khôngản
nguồn lực đó trong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh.
Qua công thức:
Hiệu quả
kinh doanh
=
Kết quả(DT)
Chi phí
Ta thấy hiệu quả chịu ảnh hởng của hai nhân tó đó là doanh thu và chi
phí. Hiệu quả tăng lên khi:
- Doanh thu tăng, chi phí không đổi
- Chi phí giảm, doanh thu không đổi
- Doanh thu và chi phí cùng tăng nhng tốc độ tăng của doanh thu lớn hơn
chi phí.
Điều kiện để doanh nghiệp tồn tại và phát triển trong sự cạnh tranh khốc
liệt của nền kinh tế thị trờng là phải sử dụng vốn kinh doanh sao cho có hiệu
quả. Sử dụng vốn kinh doanh có hiệu quả là phải bảo toàn và không ngừng
phát triển vốn, tức là phải tạo ra sức sinh lời của đồng vốn ngày càng cao.
Nh vậy, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tức là phải sử dụng và tìm các
biện pháp làm sao cho chi phí vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh là ít
nhất mà đem lại hiệu quả cao nhất.
Hiệu quả sử dụng vốn là chỉ tiêu phản ánh kết quả tổng hợp nhất quá
trình sử dụng các loại vốn sao cho tối đa hoá kết quả lợi ích, tối thiểu lợng vốn
và thời gian sử dụng sao cho phù hợp với mục tiêu kinh doanh.
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Tài chính doanh nghiệp 42C
1.2.1. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
- Vòng quay toàn bộ vốn: Chỉ tiêu này cho biết vốn của doanh nghiệp
trong một kỳ quay đợc bao nhiêu vòng.
Vòng quay toàn bộ vốn =
Đây là hệ số phản ánh hiệu suất sử dụng vốn, vòng quay càng lớn thì
hiệu suất sử dụng càng cao.
- Mức sinh lời vốn kinh doanh =
Chỉ tiêu đo mức sinh lời của vốn kinh doanh. Chỉ tiêu này phản ánh kết
quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, cho thấy
một đồng vốn bỏ ra sản xuất kinh doanh trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi
nhuận
1.2.1.1. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định
Hiệu quả sử dụng vốn cố định phản ánh 1 đồng vốn tạo ra bao nhiêu
đồng doanh thu hoặc giá trị sản lợng.
Hiệu suất sử dụng vốn cố định =
Mức doanh lợi vốn cố định: phản ánh 1 đồng vốn cố định tạo ra bao
nhiêu đồng lợi nhuận ròng.
Mức doanh lợi vốn cố định = x100%
Chỉ tiêu hệ số hao mòn tài sản cố định phản ánh: cứ 1 đồng vốn bỏ ra
trong gía trị tài sản cố định thì số vốn thu hồi trong việc sử dụng tài sản cố
định đó là bao nhiêu
Hệ số hao mòn tài sản cố định =
Chỉ tiêu hệ số sử dụng tài sản cố định phản ánh: cứ 1 đồng vốn bỏ ra để
đầu t vào tài sản cố định thì tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu
12
Doanh thu thuần về tiêu thụ sản phẩm trong kỳ
Số d bình quân toàn bộ vốn
Lợi nhuận thuần
Vốn sản xuất bình quân
Số tiền khấu hao luỹ kế
Nguyên giá TSCĐ
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Tài chính doanh nghiệp 42C
Hệ số sử dụng tài sản cố định =
1.2.1.2. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động
Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn lu động cho biết 1 đồng vốn lu động của
doanh nghiệp làm ra bao nhiêu đồng giá trị sản lợng hoặc doanh thu trong kỳ.
Hiệu suất sử dụng VLĐ =
Mức sinh lời của vốn lu động hay còn gọi tỷ suất lợi nhuận của vốn lu
động , chỉ tiêu này cho biết 1 đồng vốn lu động tạo ra bao nhiêu đồng lợi
nhuận trong kỳ.
Mức doanh lợi của vốn lu động =
Số vòng quay của vốn lu động, chỉ tiêu này đánh giá tốc độ luân chuyển
vốn lu động cho biết trong kỳ phân tích, vốn lu động của doanh nghiệp quay
đợc bao nhiêu vòng. Hoặc cứ 1 đồng vốn lu động bình quân dùng vào sản xuất
kinh doanh trong kỳ tạo ra đợc bao nhiêu đồng doanh thu thuần.
Số vòng quay vốn lu động =
Độ dài bình quân 1 lần luân chuyển, chỉ tiêu này phản ánh cứ 1 vòng
quay của vốn lu động trong kỳ phân tích hết bao nhiêu ngày, chỉ tiêu này càng
thấp, số ngày của 1 vòng quay vốn lu động càng ít, hiệu quả sử dụng vốn càng
cao.
Thời gian một vòng luân chuyển =
Hệ số đảm nhiệm vốn lu động (K), chỉ tiêu này cho biết tạo ra 1 đồng
vốn doanh thu thuần trong kỳ phân tích cần bao nhiêu đồng vốn lu động bình
quân dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ.
K =
Hệ số luân chuyển =
Thời gian một kỳ luân chuyển =
13
Doanh thu (Doanh thu thuần)
Nguyên giá Tài sản cố định
360
Hệ số luân chuyển
Doanh thu thuần
VLĐ bình quân
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Tài chính doanh nghiệp 42C
1.2.2. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trờng, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp luôn hớng tới 3 mục tiêu cơ bản là:
- Lợi nhuận
- Tăng trởng thế lực
- Đảm bảo an toàn
Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp đợc thực hiện phải đảm bảo đầy
đủ 3 yếu tố này. Nếu doanh nghiệp sử dụng vốn không hiệu quả, không bảo
toàn không làm cho nó sinh lời thì doanh nghiệp sẽ không tồn tại đợc trong
nền kinh tế thị trờng.
Do vậy, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là vấn đề cấp bách đặt ra cho các
doanh nghiệp vì nó là yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất, nó quyết định
yếu tố đầu ra, quyết định đến giá thành sản phẩm.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn kinh doanh vận động liên tục
và có những đặc điểm khác nhau giữa từng loại vốn. Sau mỗi quá trình số vốn
bỏ ra không đợc để hao hụt, mất mát mà phải sinh sôi nảy nở. Đồng vốn phải
có khả năng sinh lời, đây là vấn đề cốt lõi liên quan chặt chẽ tới sự tồn tại và
phát triển của doanh nghiệp. Vì vậy sử dụng vốn có hiệu quả là một yêu cầu
khách quan đối với quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Bất kỳ một doanh nghiệp nào hoạt động trong nền kinh tế thị trờng đều
phải tính đến mục tiêu quan trọng nhất đó là lợi nhuận, lợi nhuận là chỉ tiêu
chất lợng tổng hợp liên quan đến tất cả các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp, là nguồn tích luỹ cơ bản để tái sản xuất mở rộng, thúc đẩy
sự tăng trởng ngày một lớn của doanh nghiệp.
Tóm lại, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là tất yếu trong điều kiện
hiện nay. Nó góp phần nâng cao khả năng hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp, mở rộng quy mô hoạt động sản xuất, đẩy nhanh tốc độ hoạt
động và khả năng sinh lời của đồng vốn nhằm đem lại hiệu quả cao hơn cho
doanh nghiệp và góp phần tăng trởng, ổn định nền kinh tế xã hội.
1.2.2.1. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại
Công ty xây dựng công trình hàng không
14

Thứ Sáu, 14 tháng 3, 2014

kế hoạch phát triển kinh tế xã hội


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "kế hoạch phát triển kinh tế xã hội": http://123doc.vn/document/1042709-ke-hoach-phat-trien-kinh-te-xa-hoi.htm


K hoch phỏt trin kinh t xó hi
________________________________________________________
+ Tr n ca chớnh ph so vi tng ngõn sỏch nh nc.
+ Tr n ca chớnh ph so vi kim nghch xut khu.
Tng d n nc ngoi.
T l tng d n nc ngoi vi kim ngch.
B. Bỡnh lun hỡnh thc ni dung v xut ý kin:
I. Hỡnh thc:
õy l ni dung khụng di nhng lng thụng tin mang li rt quan trng
vỡ vy hỡnh thc trỡnh by cỏc ni dung nh th no cho ngi c xem
v hiu nhanh ni dung l cn thit. V hỡnh thc ca cỏc cỏn cõn v mụ
trong bn K hoch 2006- 2010 nhúm xin c ỏnh giỏ nh sau:
a. u im:
- So vi K hoch 2001- 2005, trong bn k hoch 2006- 2010 ó rỳt gn,
kt hp mt s ni dung nờn rừ rng v c th hn.
- Cỏc cõn i c phõn chia rừ rng, mch lc.
b. Nhc im:
- Cha phõn chia rừ rng cỏc mc tiờu nh tớnh v mc tiờu nh lng.
- B cc ca cỏc cỏn cõn cha thc s logic lm cho ngi c khú theo
dừi v hiu c.
II. Ni dung:
1. D bỏo tớch lu tiờu dựng:
a. Cơ sở để có đợc các dự báo năm 2006-2010:
- Trớc tiên phải dựa vào số liệu của cán cân tích luỹ và tiêu dùng giai đoạn
năm 2001-2005 nh tổng tích luỹ, tổng tiêu dùng, tỷ lệ tích luỹ, tỷ lệ tiêu dùng
trên GDP, cơ cấu tích luỹ-tiêu dùng, số liệu về XNK. (Ta có thể thấy rõ điều
này qua sự so sánh trong phần 2).
- Xu thế giai đoạn năm 2001-2005:
+ Tỷ lệ tiêu dùng giảm liên tục, tỷ lệ tích luỹ tăng liên tục, đây là sự dịch
chuyển hợp lý vì chúng ta cần một luợng tích luỹ lớn để phục vụ cho quá
trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá của đất nớc.
________________________________________________________________________
Nhúm 3 lp K hoch 47B
5
K hoch phỏt trin kinh t xó hi
________________________________________________________
+ Tỷ lệ tiết kiệm tăng liên tục để đáp ứng nhu cầu vốn đầu t trong sản
xuất kinh doanh, đặc biệt là tỷ lệ tiết kiệm trong nớc, thể hiện vai trò chủ đạo
của vốn trong nớc.
+ Tuy vẫn còn trong tình trạng nhập siêu nhng tốc độ tăng của xuất khẩu
đang tăng dần và đuổi kịp tốc độ tăng của nhập khẩu, trong giai đoạn tiếp
theo phải vợt tốc độ tăng của nhập khẩu.
+ Giảm tỷ lệ tiêu dùng nhng tổng tiêu dùng và mức tiêu dùng bình quân
trên một ngời dân để đảm tăng mức sống của ngời dân, thoả mãn ngày càng
nhiều và tốt hơn nhu cầu của nguời dân.
- Các biến động sẽ xảy ra trong giai đoạn 2006-2010:
+ Đầu tiên phải nói đến là việc Việt Nam sẽ ra nhập WTO-tổ chức thơng
mại thế giới, chúng ta sẽ mở cửa hoàn toàn để hội nhập vào nền kinh tế đa
phơng hoá, toàn cầu hoá. Điều này đồng nghĩa với việc chúng ta có đợc rất
nhiều các cơ hội cũng nh các thách thức, bên cạnh đó là sự cạnh tranh rất
khốc liệt. Do đó các doanh nghiệp trong nớc phải có một nền tảng cơ sở hạ
tầng vật chất kỹ thuật hiện đại để có đủ điều kiện sản xuất kinh doanh, mặt
khác chúng ta phải có một nền tảng cơ sở vững chắc, hiện đại để thu hút đầu
t nớc ngoài. Tất cả chỉ có thể đạt đợc khi có đợc sự tích luỹ đầy đủ do đó việc
tăng tỷ lệ tích luỹ, giảm tỷ lệ tiêu dùng trong giai đoạn này là hợp lý.
+ Nền kinh tế phát triển, sự tự do hoá trong kinh tế, nền kinh tế thị trờng
đáp ứng đợc nhiều nhu cầu đa dạng, bên cạnh sự phát triển của kinh tế luôn
đi kèm với việc đảm bảo ngày càng tốt mức sống của ngời dân do đó ngời
dân sẽ tiêu dùng nhiều hơn. Vì vậy việc tổng tiêu dùng và mức tiêu dùng
bình quân tăng lên là hợp lý.
+ Việc mở cửa nền kinh tế, thực hiện một nền kinh tế thị trờng với sự tự
do cạnh tranh, thì không chỉ các doanh nghiệp trong nớc cạnh tranh với nhau
mà còn cạnh tranh với doanh nghiệp nớc ngoài. Cạnh tranh ở đây gay gắt và
toàn diện nó đòi hỏi các doanh nghiệp muốn tồn tại và đứng vững đợc phải
có tiềm lực mạnh, cụ thể là phải có lợng vốn tơng đối. Do đó nhu cầu vốn của
nền kinh tế trong giai đoạn 2006-2010 là rất cao nên cần phải có tỷ lệ tiết
kiệm cao để đáp ứng tốt nhu cầu này.
+ Qúa trình hội nhập tạo nên một hệ quả là những ràng buộc thuế quan sẽ
bị dỡ bỏ, nhng sự o ép từ phía nớc nhập khẩu sẽ không còn do đó chúng ta sẽ
có cơ hội thuận lợi để xuất khẩu các sản phẩm thế mạnh của mình .
________________________________________________________________________
Nhúm 3 lp K hoch 47B
6
K hoch phỏt trin kinh t xó hi
________________________________________________________
b. Ưu điểm:
- Đã đa ra đợc các dự báo khá toàn diện và đầy đủ về các chỉ tiêu của một
cán cân tích luỹ và tiêu dùng của nền kinh tế nh: tổng tích luỹ,tổng tiêu
dùng,tỷ lệ tích luỹ,tỷ lệ tiêu dùng,tỷ lệ tiết kiếm,hoạt động xuất nhập khẩu.
- Từ các phân tích thực trạng đạt đợc của giai đoạn 2001-2005 rút ra đợc
xu hớng của giai đoạn 2006-2010,đã điều chỉnh các chỉ tiêu để đa ra các chỉ
số phù hợp hơn giai đoạn trớc.
- Đa ra đợc các số liệu cụ thể và chi tiết cho từng năm trong giai đoạn
2006-2010, nó cho thấy sự định lợng cao hơn cho các chỉ tiêu,đồng thời tạo
thuận lợi cho sự so sánh để rút ra xu hớng chung.
c. Nhợc điểm:
- Cha đa ra đợc những biến động ảnh đến tích luỹ và tiêu dùng nh lạm
phát trợt giá, tốc độ tăng dân số trong cán cân tích luỹ và tiêu dùng nên khiến
cho số liệu cha đợc toàn diện.
- Một vài số liệu đa ra nhng cha cụ thể chi tiết nên làm số liệu không bộc
lộ hết những vấn đề muốn đề cập nh: tiết kiệm, xuất nhập khẩu.
d. Mối quan hệ với các cán cân còn lại:
Cán cân tích luỹ và tiêu dùng là một trong bốn cán cân vĩ mô lớn của nền
kinh tế. Nó có vai trò quan trọng và thờng đợc phân tích đầu tiên, từ đó làm
cơ sở để tiến hành phân tích các cân đối còn lại.
2. D bỏo cỏc ngun vn u t phỏt trin:
a. C s a ra nhng d bỏo cho giai on 2006-2010:
õy ch l nhng con s d bỏo v cõn i u t ca nc ta trong giai
on 2006-2010. V nhng d bỏo ny khụng phi l nhng d bỏo ch
quan ca mt cỏ nhõn hay t chc no ú. Nú c tng hp, tớnh toỏn mt
cỏch chi tit v khoa hc da trờn mt s c s nht nh.
- Nhng s liu ó cú ca giai on 2001-2005, t ú cú th thy xu
hng ca c giai on trc v s nh hng ca nú ti phn cõn i ny.
- Nhng bin ng v kinh t, chớnh tr s v cú kh nng xy ra trong
giai on 2006-2010.
+ Nm 2004, Vit Nam gia nhp APEC. õy l khong thi gian cui ca
giai on 2001-2005, nhng thun li khi gia nhp APEC s trc tip tỏc
ng lờn u t ton xó hi giai on 2006-2010.
________________________________________________________________________
Nhúm 3 lp K hoch 47B
7
K hoch phỏt trin kinh t xó hi
________________________________________________________
+ Tin trỡnh gia nhp WTO ó bc vo giai on cui, m ra mt lot c
hi v thỏch thc i vi kinh t Vit Nam núi chung v cõn i u t núi
riờng.
+ Tr thnh u viờn khụng thng trc ca LHQ nhim kỡ 2008-2009.
Di õy l nhng s liu m nhúm 3 ó thu thp c:
*Vn u t phỏt trin ton xó hi.
n v: nghỡn t ng (Giỏ 2005)
Ni dung n v Thc hin 01-05 K hoch 06-10
Tng s VT xó hi
- VT trong nc
- VT nc ngoi
t ng
%
%
1343,7
70
30
2204,2
65
35
Vi nhng kt qu ó t c trong giai on trc, cú th thy ngun
vn u t ton xó hi ca nc ta c ci thin ỏng k, lng vn u t
ngy cng tng. Riờng vi giai on 2006-2010, vi bi cnh hi nhp ca 1
nn kinh t ang trờn phỏt trin, ngun vn u t d kin s tng vt
bc, t 2204,2 nghỡn t ng, gn gp ụi giai on trc.
* Tc tng ngun vn u t
Nm Tc tng VT (%)
2001 12,75
2002 17,39
2003 19,54
2004 21,6
2005 17,95
C giai on 18
Tc tng vn u t ca giai on 2001-2005 rt cao, c bit l trong
nhng nm 2003, 2004. Tuy nhiờn, n nm 2005 tc ny cú chng li,
nhng vn khỏ cao. Giai on 2006-2010 d bỏo s vn duy trỡ tc tng
cao 17,2% m bo mc tiờu tng trng ó ra.
*T l u t trờn GDP
Nm T l u t/GDP (%)
2001 35,4
2002 37,2
2003 37,8
________________________________________________________________________
Nhúm 3 lp K hoch 47B
8
K hoch phỏt trin kinh t xó hi
________________________________________________________
2004 38,4
V2005 38,9
C giai on 37,5
T l u t trờn GDP giai on trc cú xu hng tng khỏ nhanh, t
35,4% nm 2001 n 38,9 nm 2005. Trờn thay i cú xu hng tớch cc
nh võy, cng vi vic thc hin mc tiờu trong cỏn cõn tớch lu v tiờu
dựng, m bo tc tng trng kinh t ra, t l u t trờn GDP d kin
s t 40% trong giai on ny.
*C cu vn u t (theo ngun)
n v: %
Ch tiờu
Thc hin 01-05 K hoch
06-10
2001 2002 2003 2004 2005
VT t NSNN 23,6 22,7 23,7 22,8 21,9 20,2
Vn tớn dng T PT 16,8 16,0 12,5 10,9 9,2 9,3
VT ca DNNN 17,0 16,8 13,9 14,8 15,3 15,1
VT ca dõn c v TN 25,0 27,2 29,7 31,8 33,0 34,4
VT trc tip nc ngoi 17,6 17,3 16,3 16,1 16,3 17,1
Ngun khỏc _ _ 3,9 3,6 4,3 3,8
Vn u t phỏt trin ton xó hi phõn theo ngun
n v: Nghỡn t ng (Giỏ hin hnh)
Ch tiờu
Giai on 01-05
2001 2002 2003 2004 2005
VT t NSNN 40,2 45,2 54,9 62,6 71,4
Vn tớn dng TPT 28,7 31,9 29,0 30,0 30,0
VT ca DNNN 29,0 33,4 32,2 40,8 50,5
VT ca dõn c v TN 42,6 54,1 68,7 87,4 107,6
VT trc tip nc ngoi 30,0 34,5 37,8 44,2 53,0
Ngun khỏc _ _ 9,0 10,0 14,0
Tng 170,5 199,1 231,6 275,0 326,0
n v: nghỡn t ng (Giỏ 2005)
________________________________________________________________________
Nhúm 3 lp K hoch 47B
9
K hoch phỏt trin kinh t xó hi
________________________________________________________
Ch tiờu Thc hin 01-05 K hoch 06-10
VT t NSNN 307,2 445,4
Vn tớn dng T PT 170,3 205,4
VT ca DNNN 207,8 333,2
VT ca dõn c v TN 399,8 758,9
VT trc tip nc ngoi 223,5 377,8
Ngun khỏc 35,2 83,5
Tng 1343,7 2204,2
T nhng s liu ca giai on trc, ta cú th thy xu hng ca s
chuyn dch c cu vn u t theo ngun l: gim t trng vn ngõn sỏch
nh nc, vn tớn dng nh nc, vn ca cỏc doanh nghip nh nc; t
trng vn u t ca khu vc dõn c v t nhõn tng mnh; cũn t trng vn
u t trc tip nc ngoi cú xu hng gim nh. iu ny dn n s thay
i 1 cỏch tng ng t trng ca cỏc ngun vn trờn trong d bỏo ca giai
on 2006-2010. Riờng ngun vn u t ca nc ngoi, mc dự xu hng
ca nú l gim dn t trng, c bit trong nhng nm cui ca giai on
trc, nhng ng trc mt c hi l VN tr thnh thnh viờn ca WTO,
s thu hỳt u t trong nc s tng lờn. Chớnh vỡ vy, t trng ca ngun
vn ny d bỏo vn s tng trong giai on ti.
Nhng thay i trong c cu ngun vn khụng nh hng n tc tng
ca vn u t. Theo xu th cng nh cho phự hp vi iu kin ca nn
kinh t, phn u t ch tiờu ó ra, vn u t ca tt c cỏc ngun d
bỏo u tng nhanh.
* C cu vn T phỏt trin ton XH theo ngnh kinh t
n v: %
Ch tiờu Thc hin 01-05 K hoch
06-10
2001 2002 2003 2004 2005
A. Lnh vc kinh t
1.Nụng, lõm ng nghip
2. CN v XD
3. GTVT v bu in
70,1
13,6
44,2
12,3
70,0
13,6
44,3
12,1
69,9
13,5
44,4
12,0
69,9
13,3
44,6
12,0
70,0
13,6
44,2
12,2
69,9
13,5
44,5
11,9
________________________________________________________________________
Nhúm 3 lp K hoch 47B
10
K hoch phỏt trin kinh t xó hi
________________________________________________________
B. Lnh vc xó hi
1. Nh , DVCC
2. KHCN, mụi trng
3. Giỏo dc o to
4. Y t
5. Vn hoỏ th thao
6. Qun lớ NN, QPAN
26,4
13,2
1,3
3,9
2,1
2,3
3,6
26,6
13,1
1,3
4,0
2,2
2,3
3,7
26,9
13,2
1,4
4,1
2,3
2,2
3,7
27,1
13,2
1,4
4,2
2,4
2,2
3,7
27,4
13,2
1,3
4,3
2,5
2,3
3,8
28,4
13,2
1,7
4,6
2,7
2,3
3,7
C. Lnh vc khỏc 3,5 3,4 3,2 3,0 2,6 1,8
Vn u t phỏt trin ton xó hi phõn theo lnh vc kinh t
n v: nghỡn t ng (Giỏ hin hnh)
Ch tiờu Giai on 01-05
2001 2002 2003 2004 2005
A. A. Lnh vc kinh
t
1.Nụng, lõm ng nghip
2. CN v XD
3. GTVT v bu in
119,5
23,2
75,4
21,0
139,4
27,1
88,2
24,1
161,9
31,3
102,
8
27,8
192,2
36,6
122,7
33,0
228,2
44,3
144,1
39,8
B. Lnh vc xó hi
1. Nh , DVCC
2. KHCN, mụi trng
3. Giỏo dc o to
4. Y t
5. Vn hoỏ th thao
6. Qun lớ NN, QPAN
45,0
22,5
2,2
6,6
3,6
3,9
6,1
53,0
26,1
2,6
8,0
4,4
4,6
7,4
62,3
30,6
3,2
9,5
5,3
5,1
8,6
74,5
36,3
3,9
11,6
6,6
6,1
10,2
89,3
43,0
4,2
14,0
8,2
7,5
12,4
C. Lnh vc khỏc 6,0 6,8 7,4 8,2 8,5
Tng 170,5 199,1 231,6 275,0 326,0
C cu vn theo lnh vc kinh t cú xu hng tng dn t trng u t vo
lnh vc xó hi, gim nh u t vo lnh vc kinh t. i vi giai on
2006-2010, mt khi nn kinh t ó t c nhng thnh qu nht nh,
chớnh ph s thc hin tng u t vo lnh vc xó hi m bo cho s phỏt
trin bn vng ca t nc. T trng u t vo lnh vc xó hi c d bỏo
tng lờn 28,4% trong giai on 2006-2010 so vi 26,4 ca nm 2001.
________________________________________________________________________
Nhúm 3 lp K hoch 47B
11
K hoch phỏt trin kinh t xó hi
________________________________________________________
Cng nh trờn, vỡ tng vn u t ton xó hi tng vt bc nờn lng
vn u t vo cỏc lnh vc cng tng mt cỏch tng ng: lnh vc kinh t
t 1540,1 nghỡn t ng, lnh vc xó hi t 624,9 nghỡn t ng.
n v: nghỡn t ng(Giỏ 2005)
Ch tiờu Thc hin 01-05 K hoch 06-10
B. A. Lnh vc kinh t
1.Nụng, lõm ng nghip
2. CN v XD
3. GTVT v bu in
940,3
181,6
595,9
162,8
1540,1
279,0
980,7
262,4
B. Lnh vc xó hi
1. Nh , DVCC
2. KHCN, mụi trng
3. Giỏo dc o to
4. Y t
5. Vn hoỏ th thao
6. Qun lớ NN, QPAN
361,8
177,1
18,0
55,4
31,2
30,3
49,8
624,9
292,0
37,4
102,4
59,4
51,6
82,1
C. Lnh vc khỏc 41,6 39,3
* Ngun vn ODA
- Cam kt
- Gii ngõn
- T l vn c gii ngõn
t USD
t USD
%
14,7
7,872
53,55
19
11
57,9
ODA giai on 2001-2005 t 14,7 t USD vn cam kt trong ú gii ngõn
7,872 t USD t 53,55%. Vi chớnh sỏch thu hỳt s h tr ca cỏc nc
phỏt trin, cng vi s chuyn tip ca 1 lng ODA khỏ ln t giai oan
2001-2005 sang giai on 2006-2010 nờn lng vn ODA cam kt trong giai
on ny c d oỏn lờn n 19 t USD, mc gii ngõn t 57,9%.
b. u im:
* Nờu khỏ y cỏc thnh phn trong ni dung cỏn cõn vn u t, giỳp
ngi c cú mt cỏi nhỡn tng quan v cỏn cõn v mụ ny ca Vit Nam
giai on 2006-2010.
* Loi b khỏ nhiu yu t nh tớnh, ch cp n phn nh lng.
________________________________________________________________________
Nhúm 3 lp K hoch 47B
12
K hoch phỏt trin kinh t xó hi
________________________________________________________
* Cỏc s liu d bỏo: rừ rng v mt nh lng v giỳp ngi c thy
c mt phn quy mụ cng nh xu hng ca cỏn cõn vn u t trong giai
on 2006-2010.
C th:
- Tng ngun vn u t xó hi t 2.200 nghỡn t ng, tc tng vn
u t 17,2%/nm, t l u t trờn GDP t 40%(5 nm 2001-2005 t
37,5%). Quy mụ ca vn u t khỏ ln, tc tng trng cao, t l u t
trờn GDP tng ỏng k chng t t trng ca vn u t so vi tng sn
phm xó hi cao. õy l nhng biu hin ca mt nn kinh t ang trờn
phỏt trin vi xu hng hi nhp ton cu.
- Trong ngun vn u t ton xó hi, ngun vn trong nc chim
khong 65%, ngun vn nc ngoi chim 35%. Ngun vn trong nc
úng vai trũ ch o cũn ngun vn nc ngoi úng vai trũ quan trng. C
hai u trc tip nh hng n ngun vn u t ca nc ta giai on ny.
- C cu vn u t theo ngun : Ngun vn t khu vc dõn c v t
nhõn chim t trng ln nht.
Mt trong nhng b phn ca ngun vn NSNN l vn ODA, lng vn
ODA c gii ngõn tng t 1,7 t USD nm 2005 lờn 2,3 t USD nm 2010
chng t vic s dng vn ODA ó phỏt huy c hiu qu, gim bt nhng
tn ti trong quỏ trỡnh gii ngõn.
- C cu vn u t theo s dng: lnh vc kinh t l 69,9% cũn lnh vc
xó hi l 28,3%. Chng t Vit Nam vn l mt nc nag phỏt trin, hn
2/3 lng vn u t c dựng cho phỏt trin kinh t, nõng cao i sng
ca ngi dõn.
c. Nhc im:
- Trỡnh by cha c thng nht, mt s ni dung thỡ a s liu ca c
hai giai on 2001-2005 v 2006-2010 so sỏnh v a ra c xu hng,
mt s phn ch cú s liu ca giai on sau nờn khụng ỏnh giỏ c xu
hng. Cú mt bng s liu chi tit nhng li nm phn ph lc, cui rt
khú theo dừi.
- Cú mt ni dung khỏ quan trng l vn u t nc ngoi khụng c
cp n nhiu. Giai on ny VN tr thnh thnh viờn ca WTO, vn u
t nc ngoi s tng ỏng k v úng vai trũ ngy cng quan trng. i sõu
________________________________________________________________________
Nhúm 3 lp K hoch 47B
13
K hoch phỏt trin kinh t xó hi
________________________________________________________
v nhng d bỏo v ngun vn ny s giỳp thy rừ hn nhng cỏi c v
cỏi mt ca gia nhp WTO.
- Loi b khỏ nhiu yu t nh tớnh, ch cp n phn nh lng.
- Cha cp n vai trũ ca ngun vn ODA trong cỏn cõn vn u t
ca nc ta.
3. D bỏo cõn i ngõn sỏch nh nc:
* Thu ngõn sỏch nh nc :
a. C s a ra d bỏo v thu ngõn sỏch nh nc giai on 2006-
2010:
- Thc trng thu NSNN giai on 2001-2005:
Da trờn cỏc kt qu ó t c giai on 2001-2005, bao gm cỏc s
liu v tng thu NSNN tng nm; thu ni a, thu t du thụ, thu t xut
nhp khu, thu t vin tr khụng hon li ca tng nm; tc tng ca tng
thu trong tng nm v tc tng trung bỡnh ca c giai on a ra cỏc
ch tiờu d bỏo cho giai on 2006-2010.
Mt khỏc, cỏc ch tiờu d bỏo cũn c a ra trờn c s phõn tớch xu th
ca giai on 2001-2005, trong ú xu th tớch cc l NSNN ngy cng c
tng cng. Tuy nhiờn giai on 2001-2005 cng cú tiờu cc l cõn i
NSNN cha vng chc, ngun thu NSNN cha tht n nh v vic thc
hiờn thu chi hng nm u vt quỏ so vi d kin ban u. T vic phõn
tớch cỏc xu th ny l c s cho vic xỏc nh nhng li th cn tn dng,
mt tớch cc cn phỏt huy v hn ch mt tiờu cc cho giai on 2006-2010.
- Cỏc bin ng s xy ra trong giai on 2006-2010:
Trong giai on 2006-2010 c d bỏo cú khỏ nhiu bin ng v kinh
t xó hi, trúng ú cỏc bin ng ln cú tỏc ng trc tip n thu chi NSNN
l
Th nht, vic gia nhp WTO buc Vit Nam phi gim thu vi cỏc mt
hng nhp khu. Thu li l ngun thu chớnh ca NSNN. Do ú cú nh
hng rn ln ti NSNN giai on 2006-2010.
Th hai l bin ng ca giỏ du thụ trờn th trng th gii gõy nh
hng n ngun thu t du thụ.
Th ba l nn kinh t ngy cng phỏt trin, cỏc doanh nghip kinh doanh
phỏt huy c hiu qu nhiu doanh nghip mi s c thnh lp s lm
tng ngun thu t ni a.
________________________________________________________________________
Nhúm 3 lp K hoch 47B
14

Thứ Tư, 12 tháng 3, 2014

Bai tap hay 11CB


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Bai tap hay 11CB": http://123doc.vn/document/534572-bai-tap-hay-11cb.htm


1. trong khoảng thời gian: We walked for two hours.
2. khoảng cách: I walked for five kilometers.
3. mục đích: I bought this jacket for you.
4. tới đâu đó: She left for New York.
5. tán thành, ủng hộ: We are for the proposal.
6. so với: The boy is clever for his age.
From
1. từ một nơi nào đó: We left from Boston; he comes from Mexico
2. bắt đầu từ một thời gian nào đó: from now on; from yesterday until today
3. từ một lượng nào đó: From 20 to 30 people were present.
4. nguyên nhân: He suffers from nervousness.
5. nguồn (từ ai đó): I first heard the story from you.
In
1. ở một nơi nào đó: in London; in Europe
2. trong một địa điểm: in the room; in the building
3. vào tháng, năm: That happened in March, in 1992.
4. trong một khoảng thời gian nhất định: I will return in an hour.
5. bằng: write in pencil; speak in English
6. tình trạng, điều kiện: in doubt; in a hurry; in secret
7. thành viên của…: He is in the orchestra; in the navy
8. mặc: the boy in the blue shirt
9. về, có liên quan đến: lacking in ideas; rich in oil
Inside
1. bên trong: They are inside the house.
Into
1. vào bên trong We stepped into the room.
2. thay đổi tình trạng: The boy changed into a man.
Like
1. giống: That looks like him.
2. như thể: It looks like rain.
Near
1. gần: near the school; near the ocean
Of
1. vị trí: east of here; the middle of the road
2. sở hữu: a friend of mine; the sound of music
3. một phần của một nhóm: one of us; a member of the team
4. đo lường: a cup of milk; two meters of snow
Off
1. Not on; away from: Please keep off the grass.
2. At some distance from: There are islands off the coast.
On
1. trên (chạm vào nhau): on the table; on the wall
2. ngày xác định: That happened on Sunday, on the 6th of June.
3. con đường xác định: on South Street
4. về: a book on engineering
5. một trạng thái hoặc tình trạng: on strike; on fire; on holiday
6. nhờ, bằng: live on a pension; shown on television
Opposite
1. đối diện: The library is opposite the fire station.
Out of
1. ra khỏi: She went out of the room.
2. trong số: We won two games out of three.
4. chất liệu: The bridge is made out of steel.
5. ra khỏi: out of control; out of danger
Outside
1. bên ngoài: outside the house
2. ngoài giới hạn, khả năng: outside my experience
Over
1. cao hơn, trên: There are cupboards over the sink.
2. bao phủ: We spread an extra blanket over the bed.
3. qua: I jumped over a puddle.
4. nhiều hơn: It cost over ten dollars; it took over an hour
5. trong khoảng: I saw him several times over the past week.
6. bằng: We made plans over the telephone.
Past
1. vượt qua: I walked past the house.
2. sau (thời gian): It was past 2 o'clock; half past two
With
1. cùng với: He came with her; I have my keys with me.
2. có, chứa: Here is a book with a map of the island.
3. bằng, sử dụng: I repaired the shoes with glue.
4. cách thức: with pleasure; with ease; with difficulty
5. bởi vì: We were paralyzed with fear.
Within
1. trong vòng: within twenty minutes; within one kilometer
Without
1. không có: Do not leave without your coat; without money
Danh từ đi với giới từ
• Noun + for…
A cheque for (a sum of money):
- They sent me a cheque for £75.
A demand for/a need for… :
- The firm closed down because there wasn’t enough demand for its product
A reason for…:
- The train was late but nobody knew the reason for the delay.
• Noun + of…
An advantage/ a disadvantage of…:
- The advantage of living alone is that you can do what you like.
Nhưng chúng ta thường nói: “there is an advantage in doing something”
There are many advantages in living alone.
A cause of…:
- Nobody knows what the cause of the explosion was.
A photograph/ a picture/ a map/ a plan/ a drawing of…:
- She showed me some photographs of her family.
• Noun + in…
An increase/ a decrease/ a rise/ a fall in …:
- there has been an increase in the number of road accidents recently.
• Noun + to…
Damage to…:
- The accident was my fault, so I had to pay for the damage to the other car.
An invitation to…(a party, a wedding):
- Did you get an invitation to the party?
A solution to (a problem)/ a key to (a door)/ an answer to (a question)/ a
reply to (a letter)/ a reaction to….:
- Do you think we’ll find the solution to the problem?
- I was surprised at her reaction to my suggestion.
An attitude to (towards) …:
- His attitude to his job is very negative.
• Noun + with…/between…
A relationship/a connection/contact with…:
- Do you have a good relationship with your parents?
- The police want to question a man in connection with the robbery.
Nhưng: a relationship/a connection/a difference between two things or
people
- There are some differences between British and American English.
Bài tập 1: Hoàn thành câu thứ hai sao cho nó cùng nghĩa với câu thứ nhất.
1. What caused the explosion? What was the cause …………… ?
2. We’re trying to solve the problem. We’re trying to find a
solution……………….
3. Sue gets on well with her brother. Sue has a good
relationship……………….
4. Prices have gone up a lot. There has been a big increase
……………………
5. I don’t know how to answer the question. I can’t think of an answer
………………
6. I don’t think that a new road is necessary. I don’t think there is any
need…………
7. The number of people without jobs fell last month. Last one there was a
fall …………….
8. Nobody wants to buy shoes like these any more. There is no
demand…………………
9. In what way is your job different frommine? What is the
difference……………………….?
Bài tập 2: Hoàn thành câu sử dụng một trong các danh từ dưới đây và một
giới từ thích hợp
Cause, connection, invitation, map, reason, damage, contact, key, pictures,
reply
1. On the wall there were some pictures and a…………………the world.
2. Thank you for the………………………… your party next week.
3. Since she left home two years ago, she has had little ………………….her
family.
4. I can’t open this door. Have you got a……………the other door?
5. The ……………….the fire at the hotel last night is still unknown.
6. I wrote to Jim last week, but I still haven’t received a
…………………….my letter.
7. The two companies are completely independent. There is
no……………………….them.
8. Jane showed me some old……………… the city as it looked 100 years.
9. Carol has decided to give up her job. I don’t know her……………….doing
this.
10. It wasn’t a bad accident. The………………… the car wasn’t serious.
Xem đáp án
Bài 1:
1. What caused the explosion? What was the cause of the explosion?
2. We’re trying to solve the problem. We’re trying to find a solution to the
problem.
3. Sue gets on well with her brother. Sue has a good relationship with her
brother.
4. Prices have gone up a lot. There has been a big increase in prices.
5. I don’t know how to answer your question. I can’t think of an answer to
your question.
6. I don’t think that a new road is necessary. I don’t think there is any need
of a new road.
7. The number of people without jobs fell last month. Last month there was a
fall in the number of people without jobs.
8. Nobody wants to buy shoes like these any more. There is no demand for
shoes.
9. In what way is your job different from mine? What is the difference
between your job and mine?
Bài 2:
1. On the wall there were some pictures and a map of the world.
2. Thank you for the invitation to your party next week.
3. Since she left home two years ago, she has had little contact with her
family.
4. I can’t open this door. Have you got a key to the other door?
5. The cause of the fire at the hotel last night is still unknown.
6. I wrote to Jim last week, but I still haven’t received a reply to my letter.
7. The two companies are completely independent. There is no connection
between them.
8. Jane showed me some old pictures of the city as it looked 100 years.
9. Carol has decided to give up her job. I don’t know her reason for doing
this.
10. It wasn’t a bad accident. The damage of the car wasn’t serious.
Giới từ đi với danh từ
• At/on/in (chỉ thời gian) + noun
At : (for the time of day)
At 5 o’clock, at midnight, at lunch time, at sunset, at night, at the weekend,
at weekends, at the moment, at present, at the same time, at Christmas…
On (for days and dates)
On Friday(s), on 29 June 1987, on Christmas day, on my birthday…
In (for longer periods)
In October, in 1986, in the 19th century, in winter, in the past, in the 1970s,
in future…
Chú ý: Chúng ta nói “in the morning(s), in the afternoon(s), in the
evening(s)” nhưng chúng ta nói “on Friday morning(s), on Sunday
afternoon(s)…”
• At/on/in (chỉ địa điểm) + noun
+ in: ở trong. Ví dụ: in a room, in a building, in a garden, in a country, in a
line, in a picture, in the sky, in the world, in a book/newspaper, in bed…
+ on: ở trên. Ví dụ: on the floor, on the chair, on the beach, on the wall, on
the ceiling, on a farm, on a map, on the menu, on the way to……
+ at: ở. Ví dụ: at the bus stop, at the window, at home, at university, at a
party,at the station, at the airport …
Ví dụ: There’s no one in the room.
When I go to the cinema, I prefer to sit in the front row.
Who is that man standing at the bus stop?
Write your name at the top of the page.
I sat on the beach.
There is a label on the bottle.
So sánh các trường hợp sau:
- In the corner of
the room…
Ví dụ: The
television is in the
corner of the room
- At the corner of the
street
Ví dụ: There is a
public telephone at
the corner of the
street.
- In the front/in the
back of a car
Ví dụ:
I was sitting in the
back (of a car)
when we crashed.
- At the front/at the
back of a
building/cinema/group
of people
The garden is at the
back of the house
I was standing at the
back, so I couldn’t see
very well.
- On the front/on
the back of a
letter/piece of
paper…
Write your name
on the back of this
envelope.
- At the end (of
something): thời
gian khi cái gì kết
thúc
I’m going away at
the end of June
At the end of the
concert, there was
great applause.
- In the end = finally
Jim couldn’t decide
where to go for his
holidays. In the end,
he didn’t go
anywhere.
- On a bus/on a
train/on a plane/on
a ship/ on a
bicycle/on a
horse/on a
motorbike
The bus was very
full. There were
too many people
on it.
- In a car/ in a taxi
(chúng ta dùng “in”
cho “car” và “taxi”)
George arrived in a
taxi.
- By bus/by car/by
bicycle (bằng
phương tiện gì)
I go to school by
bus
• On/at/in + noun (other uses)
On holiday/on business/on a trip/on a tour/on a cruise…
- Tom’s away at the moment. He’s on holiday in France.
- Did you go to Germany on business or on holiday?
Bạn cũng có thể nói “go to a place for a holiday”
On television/on the radio:
- I didn’t watch the news on television, but I heard it on the radio.
On the phone/ telephone:
- I’ve never met her but I’ve spoken to her on the phone.
On fire: đang cháy
- Look! That car is on fire.
On purpose: cố ý
- I’m sorry. I didn’t do it on purpose.
On the whole: nhìn chung
- Sometimes I have problems at work but on the whole I enjoy my job.
On strike: đình công
- There are no trains today. The railway workers are on strike.
In the rain/in the shade/ in the sun/ in the dark/ in bad weather
- We sat in the shade. It was too hot to sit in the sun.
In ink/in pencil: (but “with the pencil”)
- When you do the exam, you’re not allowed to write in pencil
- I write the letter with a pencil.
In cash (but “by cheque/by credit card”)
- I paid the bill in cash.
In (my) opinion: theo ý tôi
- In my opinion,the film wasn’t very good.
At risk: bị đe dọa, bị nguy hiểm
- Birds are at risk of being injured or orphaned.
Bài tập: Điền giới từ thích hợp vào mỗi chỗ trống sau.
1. It’s difficult to contact Sarah because she is not……… the phone.
2. I feel lazy this evening. Is there anything worth watching……… TV?
3. Can you turn the light, please? I don’t want to sit………the dark.
4. I wouldn’t like to go…………a cruise. I think I’d get bored.
5. I mustn’t eat too much. I’m supposed to be ………….a diet.
6. Ann thought the restaurant was OK, but ……….my opinion, it wasn’t very
good.
7. I won’t be here next week. I’ll be……… holiday.
8. I didn’t see you ……… the party on Saturday. Where were you?
9. Shall we travel ………….your car or mine?
10. We stayed ………….a very nice hotel when we were
………….Amsterdam.
Xem đáp án
Đáp án:
1. It’s difficult to contact Sarah because she is not on the phone.
2. I feel lazy this evening. Is there anything worth watching on TV?
3. Can you turn the light, please? I don’t want to sit in the dark.
4. I wouldn’t like to go on a cruise. I think I’d get bored.
5. I mustn’t eat too much. I’m supposed to be on a diet.
6. Ann thought the restaurant was OK, but in my opinion, it wasn’t very
good.
7. I won’t be here next week. I’ll be on holiday.
8. I didn’t see you at the party on Saturday. Where were you?
9. Shall we travel in your car or mine?
10. We stayed at a very nice hotel when we were in Amsterdam.
Động từ đi với giới từ
• Verb + at
Look/have a look/stare/ glance at…: nhìn vào/nhìn chắm chằm vào
- why are you looking at me like that?
Laugh/smile at…:cười vào ai
- Everyone will laugh at my haircut.
Aim/point (something) at….: nhằm vào, chỉ vào
- Don’t point that knife at me. It’s dangerous.
• Verb + to:
Talk/speak to (someone)…: nói với ai
- Can I speak to Jane, please?
Listen to…
- We spent the evening listening to music.
Invite (somebody) to (a party/a wedding)…;
- They only invited a few people to their wedding.
Explain something to somebody…: giải thích điều gì cho ai
- Can you explain this word to me?
Happen to…xảy đến với ai/cái gì
- What happened to that gold watch you used to have?
Prefer one thing to another: thích cái gì hơn cái gì
- I prefer tea to coffee.
Shout at somebody…(khi giận dữ)
- She got very angry and started shouting at me.
Shout to sonebody…(để cho người khác có thể nghe)
- She shouted to me from the other side of the street.
Throw something at somebody/something (đánh, đập ai/cái gì)
- Somebody threw an egg at the minister.
Throw something to somebody (để cho ai bắt lấy)
- Judy shouted “catch” and threw the key to me from the window.
Ask somebody for something: xin ai cái gì
- He asked me for money.
Ask somebody to do something yêu cầu ai àm gì
- He asked me to post the letter for him.
• Verb + about….
Talk about/ read about/ tell somebody about…/have a discussion about…
- We talked about a lot of things at the meeting.
Chú ý: discuss something (không có giới từ)
Care about something/something….
- He’s selfish. He doesn’t care about other people.
• Verb + for…
Apply for (a job)….xin việc
- I think this job would suit you. Why don’t you apply for it?
Wait for….chờ đợi
- Don’t wait for me. I’ll join you later.
Search (a person/aplac/a thing) for…tìm kiếm
- I’ve searched (the house) for the key but I still can’t find it.
Leave (a place) for another place.:
- I haven’t seen her since she left for work this morning.
Look for: tìm kiếm
- I’ve lost my keys. Can you help me to look for them?
• Verb + about, of…
Dream about…:
- I dream about you last night.
Dream of being something/doing something (=imagine):
- I often dream of being rich.
Hear about … (được nói cho biết về…)
- Did you hear about the fight in the club on Saturday night?
Hear of (biết rằng ai đó/cái gì còn tồn tại)
- “Who is Tom madely?” - “I’ve no idea. I’ve never heard of him.
Hear from… (nhận được thư hoặc điện thoại của ai)
- “Have you heard from Jane recently?”
Remind somebody of…
- This house reminds me of the one I lived in when I was a child.
Complain (to somebody) about …
- We complained to the manager of the restaurant about the food.
• Verb + of…
Accuse somebody of…buộc tội ai
- Sue accused me of being selfish.
Approve of….tán thành
- His parents don’t approve of what he does, but they can’t stop him
Die of…chết vì…
- What did he die of? - “A heart attack”
Consist of ….bao gồm
- My house consists of six rooms.
• Verb + for …
Pay (somebody) for something
- I didn’t have enough money to pay for the meal.
Nhưng “pay the bill/a fine/a tax/fare/ rent”
Thank/forgive somebody for…
- I’ll never forgive them for what they did.
Apologise (to somebody) for…
- I apologised (to them) for my mistakes.
Blame somebody/something for…/blame something on somebody
- Everybody blamed me for the accident/ blamed the accident on me.
• Verb + from…
Suffer from (an illness)
- The number of people suffering from heart disease has increased.
Protect someone/something from (or against) ….bảo vệ ai/cái gì khỏi cái gì
- Sun oil can protect the skin from the sun (or against the sun)
• Verb + on…
Depend on/rely on….phụ thuộc vào
- You can rely on Jill. She always keeps her promises.
- What time will you arrive? - “I don’t know. It depends on the traffic”.
Live on (money/food):
- George’s salry is verry low. It isn’t enough to live on.
Congratulate (someone) on…: chúc mừng ai về việc gì
- I congratulated her on her success in the exam.
Concentrate on…
- Don’t look out the window. Concentrate on your work.
Insist on…: khăng khăng làm gì
- I wanted to go alone but they insisted on coming with me.
Spend (money) on…: tiêu tiền cho cái gì, việc gì
- How much money do you spend on food each week.
• Verb + in…
Believe in …: tin vào
- Do you believe in God?
Specialise in….:
- Helen is a lawyer. She specialises in company law.
Succeed in…
- I hope you succeed in finding the job you want.
• Verb + into…
Break into…: đột nhập
- Our house was broken into a few days ago but nothing was stolen.
Crash/drive/bump/run into…
- He lost control of the car and crashed into the wall.
Divide/split something into…
- The book is divided into 3 parts.

Giao an 9


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Giao an 9": http://123doc.vn/document/534706-giao-an-9.htm



Welcome to all Teachers of
english
to take part in the english methodology
workshop today

English leson plan
Grade 9

Demonstrator: Nguyễn Trường Giang
From: Đại Minh Secondary School

Unit 2 clothing
1. Getting started
P1: Where does she
come from?
P1: What is she wearing?
P2: She comes from Vietnam
P2: She is wearing ao
dai
P1: Where does she come
from?
P1: What is she wearing?
P2:
P2:
She comes from Japan
She is wearing Kimono
- Kimono
- Quần áo ki-mô-nô ( trang
phục truyền thống của người
Nhật)
P1: Where are they from?
- P2: They are from Scotland
P1: What are they
wearing?
- P2: They are wearing kilt
- kilt - Váy (của người miền núi và lính Xcốt-len)
- Sari = saree
- India
Nước ấn độ
Xa- ri Quần áo của Phụ nữ ấn độ
cowboy
America
American
Cao bồi,
người chăn bò
- Caftan = kaftan
áo Cap tan của người
ả rập, Thổ nhĩ kỳ
- Veil Mạng che mặt
- Saudi Arabia
2. Listen and read
a. Vocabulary
- Tunic ( n )
Quần áo rộng và chùng
- Slit ( n)
- Đường xẻ tà áo
- designer
- A person who makes form of clothes
( Hmong, Nùng, Khơ mú )- Ethnic minorities
Tặng cháu
Vở này ta tặng cháu yêu ta
Tỏ chút lòng yêu cháu gọi là
Mong cháu ra công mà học tập
Mai sau cháu giúp nước non nhà.
- poem
This is a poem of Ho Chi Minh
2. Listen and read
a. Vocabulary
- Tunic ( n )
Quần áo rộng và chùng
- Slit ( n)
- Đường xẻ tà áo
- designer
- A person who makes form of clothes
( Hmong, Nùng, Khơ mú )- Ethnic minorities
- poem
- unique
- độc đáo
b. Read
Time allowed: 3 minutes
a) COMPLETE THE SENTENCES. USE THE
INFORMATION FROM THE PASSAGE.
1. For a long time the ao dai has been the subject
of .
2. The ao dai is described as
a
.
3. The majority of Vietnamese women prefer

4. Some designers have modernized the ao dai by
printing .
5. Another alternative is to add

poems, novels, and songs.
long silk tunic with slits up the sides worn over
loose pants.
to wear modern clothing at work .
lines of poetry on it .
symbols such as suns, stars, crosses, and stripes.

Vai trò kinh tế của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Vai trò kinh tế của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta": http://123doc.vn/document/535006-vai-tro-kinh-te-cua-nha-nuoc-trong-nen-kinh-te-thi-truong-dinh-huong-xa-hoi-chu-nghia-o-nuoc-ta.htm


Tiểu luận kinh tế chính trị
từ thực tiễn đó các nhà kinh tế học đi theo xu hớng hỗn hợp. Ngày nay đã thừa
nhận rằng: các nền kinh tế hiện đại muốn phát triển phải dựa vào cả cơ chế thị
trờng cũng nh sự quản lý của Nhà nớc.
Nổi bật là quan điểm kinh tế hỗn hợp của Paul Samuelra - một nhà kinh
tế học ngời Mỹ. ông cho rằng, điều hành một nền kinh tế không có cả chính
phủ lẫn thị trờng cũng nh định vỗ tay bằng một bàn tay. Cơ chế thị trờng xác
định giá cả và sản lợng trong nhiều lĩnh vực, trong đó có cả chính phủ điều tiết
kinh tế thị trờng bằng các chơng trình thuế, chi tiêu và luật lệ. Cả hai bên thị tr-
ờng và chính phủ đều có tính chất thiết yếu.
1.2. Cơ chế thị trờng và nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của Nhà n-
ớc.
- Cơ chế thị trờng
Cơ chế thị trờng là cơ chế tự điều chỉnh nền kinh tế hàng hoá dới sự tác
động khách quan của các quy luật kinh tế vốn có. Cơ chế thị trờng chính là một
hình thức tổ chức kinh tế, trong đó những ngời tiêu dùng và cac s nhà kinh
doanh tác động lẫn nhau qua thị trờng để giải quyết những vấn đề trung tâm của
sản xuất xã hội.
a. Ưu điểm.
Cơ chế thị trờng có nhiều mặt tích cực đặc biệt là kích thích cải tiến kỹ
thuật tăng NSLĐ tạo ra khối lợng sản phẩm hàng hoá đa dạng dồi dào phong
phú chất lợng tốt giá thành hạ, đáp ứng nhu cầu đa dạng của xã hội và thúc đẩy
nền kinh tế phát triển nhanh chóng nhng cơ chế thị trờng cũng không ít những
mặt khuyết tật.
Phùng Thanh Tú
5
Tiểu luận kinh tế chính trị
b. Khuyết điểm.
Nói đến cơ chế thị trờng là nói đến cạnh tranh tất yếu dẫn đến độc quyền,
độc quyền làm cho cạnh tranh không hoàn hảo gây thiệt hại cho ngời tiêu dùng
và xã hội.
- Cơ chế thị trờng không thể tránh khỏi khủng hoảng, thất nghiệp lạm
phát.
- Cơ chế thị trờng nhiều mục đích lợi nhuận do đó thờng khai thác bừa bãi
kiệt quệ tài nguyên làm tăng thêm sự ô nhiễm môi trờng mà các doanh nghiệp
phải trả tiền cho sự ô nhiễm đó.
- Cơ chế thị trờng tạo ra sự giả dối gian trá trong kinh doanh tạo sự bất
bình đẳng cạnh tranh không lành mạnh và phân hoá xã hội. Vì những khuyết tật
đó do đó kinh tế thị trờng phải có sự điều tiết quản lý của Nhà nớc.
+ Kinh tế thị trờng là nền kinh tế vận động theo các quy luật của thị tr-
ờng, trong đó quy luật giá trị đóng vai trò chi phối và đợc biểu hiện bằng quan
hệ cung cầu trên thị trờng. Nền kinh tế thị trờng là giai đoạn phát triển cao của
nền kinh tế hàng hoá, nó nằm trong tiến trình phát triển lịch sử khách quan về
kinh tế của xã hội loài ngời. Do vậy, nền kinh tế thị trờng cũng có những u thế
và khuyết tật của nó.
a. Những u thế của nền kinh tế thị trờng thể hiện:
Thứ nhất, thúc đẩy sản xuất và gắn sản xuất với tiêu thụ - thực hiện mục
tiêu của sản xuất. Do đó, ngời ta tìm mọi cách rút ngắn chu kỳ sản xuất, thực
hiện tái sản xuất mở rộng, áp dụng nhanh chóng sản xuất - kho học - công nghệ
và quay nhanh tiền vốn, đạt tới lợi nhuận tối đa.
Thứ hai,thúc đẩy và đòi hỏi các nhà sản xuất năng động thích nghi với
các điều kiện biến động của thị trờng. Thay đổi mẫu mã sản xuất, tìm mặt hàng
mới và thị trờng tiêu thụ, mở rộng quan hệ trong kinh doanh, phá thế độc quyền
và khép kín trong một đơn vị kinh doanh, tìm cách đạt tới lợi nhuận tối đa.
Thứ ba, thúc đẩy sự tiến bộ khoa học - công nghệ đa nhanh vào sản xuất,
kích thích tăng năng suất lao động, nâng cao trình độ xã hội hoá sản xuất và
Phùng Thanh Tú
6
Tiểu luận kinh tế chính trị
nâng cao chất lợng sản phẩm, hạ giá thành, đáp ứng yêu cầu nhiều mặt của
khách hàng và thị trờng.
Thứ t, thúc đẩy quá trình tăng trởng dồi dào sản phẩm hàng hoá, dịch vụ,
thúc đẩy quá trình tăng trởng đồi dào sản phẩm hàng hoá, dịch vụ, thúc đẩy và
kích thích sản xuất hàng hoá phát triển, đề cao trách nhiệm của nhà kinh doanh
với khách hàng, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội.
Thứ năm, đẩy nhanh quá trình tích tụ và tập trung sản xuất. Tích tụ và tập
trung sản xuất là hai con đờng để mở rộng quy mô sản xuất. Một mặt, các đơn
vị chủ thể sản xuất kinh doanh làm ăn giỏi, có hiệu quả cao cho phép tích tụ,
mở rộng quy mô sản xuất. Mặt khác, do quá trình cạnh tranh làm cho sản xuất
đợc tập trung vào các đơn vị kinh tế thực sự đứng đợc trên thị trờng, làm ăn có
hiệu quả cao, đồng thời loại bỏ những đơn vị làm ăn thua kém hiệu quả. Chính
quá trình cạnh tranh kinh tế là động lực thúc đẩy tích tụ và tập trung sản xuất.
b. Những khuyết tật của nền Kinh tế thị trờng thể hiện:
Thứ nhất nền kinh tế thị trờng mang tính tự phát, tìm kiếm lợi nhuận bằng
bất kỳ giá nào, không đi đúng hớng của kế hoạch Nhà nớc, mục tiêu về phát
triển kinh tế vĩ mô của nền kinh tế. Tính tự phát của thị trờng còn dẫn đến tập
trung hoá cao độ, sinh ra độc quyền, thủ tiêu cạnh tranh, làm giảm hiệu quả
chung và tính tự điều chỉnh của nền kinh tế.
Thứ hai, xã hội phát sinh tiêu cực, tệ nạn gắn liền với hiện trạng kinh tế sa
sút, gây rối loạn xã hội. Nhà kinh doanh thờng tìm mọi thủ đoạn, mánh khoé
làm hàng giả, buôn lậu, trốn thuế, lừa đảo không từ một thủ đoạn nào, dù là
dơ bẩn nhất để thu lợi nhuận tối đa.
Thứ ba, vì lợi ích và lợi nhuận riêng biệt, dẫn đến sự sử dụng bừa bãi, tàn
phá tài nguyên và huỷ diệt môi trờng sinh thái.
1.3. Vai trò kinh tế của Nhà nớc trong nền kinh tế thị trờng.
Vai trò của Nhà nớc trong nền kinh tế thị trờng là cần thiết và không thể
thiếu đợc vì nó dẫn dắt thị trờng phát triển theo hớng tích cực và khắc phục, sửa
chữa những già mà cơ chế thị trờng cha đạt đợc cũng nh hậu quả mà nó gây ra
Phùng Thanh Tú
7
Tiểu luận kinh tế chính trị
để phát triển nền kinh tế một cách tốt nhất. Nh vậy ai trò kinh tế của Nhà nớc
trong nền kinh tế thị trờng đợc thể hiện ở những điểm sau:
a. Nhà nớc đóng vai trò định hớng cho sự phát triển nền kinh tế.
Trong nền kinh tế của chúng ta hiện nay, các doanh nghiệp đợc quyền tự
lựa chọn phơng án sản xuất kinh doanh. Nhà nớc không can thiệp vào quyết
định của họ về việc sản xuất cái gì? Bằng cách nào ? Tiêu thụ ở đâu ? Trong khi
lựa chọn các phơng án của sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp lấy lợi nhuận của
mình làm thớc đo hiệu quả, đồng thời làm mục tiêu định hớng cho hành vi của
họ. Hiện nay rất nhiều các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác
nhau hoạt động cạnh tranh với nhau. Sự hoạt động của quy luật cạnh tranh vừa
thúc đẩy sản xuất phát triển, vừa có thể dẫn đến sự khai thác bừa bãi các nguồn
lực, huỷ hoại môi trờng.
Khác với các doanh nghiệp, vai trò quản lý kinh tế của Nhà nớc là ở chỗ
Nhà nớc theo đuổi mục tiêu lợi nhuận nh một doanh nghiệp cá biệt mà theo
đuổi mục tiêu chung của dân tộc là làm cho dân giàu, nớc mạnh, nền kinh tế
tăng trởng một cách ổn định, vững chắc trong điều kiện công bằng xã hội và
hiệu quả kinh tế của toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
Thực chất của việc định hớng sự phát triển của nền kinh tế là thống nhất
các lợi ích khác nhau, quy tụ các lợi ích khác nhau về cùng một lợi ích để sao
cho trong khi mỗi ngời theo đuổi lợi ích cá nhân của mình cũng đồng thời góp
phần vào việc theo đuổi lợi ích dân tộc. Chính vì vậy để có thể hoàn thành chức
năng định hớng nền kinh tế Chính phủ phải tạo ra đợc công cụ định hớng để
quy tụ hành động của các doanh nghiệp và ngời tiêu dùng cá biệt theo chiều h-
ớng vận động của nền kinh tế và Nhà nớc ta đã có hai định hớng cho sự phát
triển của nền kinh tế, đó là:
- Chiến lợc phát triển kinh tế xã hội dài hạn.
- Kế hoạch hoá định hớng.
b. Tạo môi trờng thuận lợi cho nền sản xuất hàng hoá nhiều thành phần
phát triển.
Phùng Thanh Tú
8
Tiểu luận kinh tế chính trị
Mỗi cơ chế kinh tế chỉ có thể hoạt động khi có môi trờng với những điều
kiện kinh tế xã hội cần và đủ. Thực tiễn lịch sử cho thấy rằng: con đờng lịch sử
tự nhiên của các nớc có nền kinh tế thị trờng phát triển rất lâu dài. Kể từ khi nền
kinh tế thị trờng truyền thống bộc lộ ra các khuyết tật của nó đến khi Chính phủ
các nớc này tự nhận thức đợc vai trò điều khiển quản lý kinh tế của mình phải
mất hàng trăm năm . Ngày nay khi kinh nghiệm lịch sử của các nớc này đã trở
thành lý luận, các nớc đi sau có thể rút ngắn chặng đờng phát triển của mình
bằng cách:chủ động sử dụng kiến trúc thợng tầng và quyền lực Nhà nớc để tạo
ra môi trờng kinh doanh thuận lợi cho các doanh nghiệp yên tâm đầu t mở rộng
phát triển sản xuất, để hoàn thành vai trò đó Nhà nớc ta đã phải thực hiện những
công việc sau:
- Tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình tự do hoá giá cả, thơng mại hoá
nền kinh tế.
- Bảo đảm các quyền của ngời chủ sở hữu về t liệu sản xuất.
- Đa dạng hoá chế độ sở hữu về t liệu sản xuất
- Xây dựng hệ thống pháp luật của nền kinh tế thị trờng
- ổn định về chính trị
c. Phân phối thu nhập quốc dân một cách công bằng - hiệu quả tạo ra
động lực sản xuất.
Trong nền kinh tế thị trờng, thị trờng càng mở rộng sự hoạt động của quy
luật giá trị càng dẫn đến việc phân hoá thu nhập giữa các tầng lớp dân c, chia rẽ
dân c thành các tầng lớp khác nhau trong quan hệ của họ đối với quyền lực kinh
tế và quyền lực chính trị. Tình trạng bất bình đẳng khi vợt quá khuôn khổ cho
phép dẫn đến sự phản ứng của dân c trong lĩnh vực chính trị, xã hội, mâu thuẫn
gắt gay về lợi ích giữa các giai cấp có thể dẫn đến sự đe doạ ổn định chế độ.
Chính vì vậy để ổn định về mặt chính trị tạo ra môi trờng xã hội lành mạnh cho
các doanh nghiệp làm ăn, Nhà nớc phải hoàn thành các phân phối lại thu nhập
của các tầng lớp dân c sao cho thỏa mãn yêu cầu công bằng, hiệu quả. Mặt khác
trong nền kinh tế thị trờng sự khác nhau về sở hữu của cải, về năng lực sở trờng,
về trình độ tay nghề và sự may mắn dẫn đến sự khác nhau là lẽ đơng nhiên. Do
Phùng Thanh Tú
9
Tiểu luận kinh tế chính trị
vậy, Nhà nớc phải biết lựa chọn phơng án phân phối lại nh thế naò đó cho các
hoạt động kinh tế có hiệu quả trong sự bình đẳng cho phép.
d. Can thiệp vào các quá trình kinh tế mỗi khi có chấn động.
Định hớng và tạo môi trờng phân phối thu nhập là những công việc cần
thiết thể hiện vai trò của Nhà nớc trong một chiến lợc dài hạn. Trong quá trình
thực hiện các chiến lợc đó, dới ảnh hởng của các cơ chế cung cầu giá cả trong
thị trờng nội địa, đồng thời dới ảnh hởng của quan hệ kinh tế quốc dân, việc
thực hiện hoá mục tiêu định hớng của các chơng trình dài hạn bị những "cú sốc"
làm chệch hớng là điều không tránh khỏi. Trong trờng hợp đó Nhà nớc cần phải
sử dụng những công cụ nh lãi xuất, thuế, quỹ dự trữ quốc gia và chỉ tiêu ngân
sách để làm giảm những chấn động do cú sốc gây nên, đa nền kinh tế đi theo
định hớng.
e. Quản lý tài sản quốc gia, phân bổ các nguồn lực một cách hợp lý.
Trong nền kinh tế thị trờng ở nớc ta Nhà nớc cùng một lúc phải hoàn
thành hai nhiệm vụ lớn trong lĩnh vực kinh tế.
Thứ nhất, Nhà nớc điều khiển sự vận động của nền kinh tế bằng cách
hoạch định các chiến lợc phát triển kinh tế xã hội dài hạn và ngắn hạn, quyết
định các phơng án phân phối và phân phối lại thu nhập quốc dân sao cho bình
đẳng, công bằng, hiệu quả, tạo môi trờng thuận lợi, hớng dẫn các doanh nghiệp
làm ăn, can thiệp vào nền kinh tế mỗi khi có "cú sốc" để làm giảm các chấn
động trên con đờng đi đến mục tiêu.
Thứ hai, cùng với chức năng điều khiển kinh tế, Nhà nớc còn phải đóng
vai trò ngời quản lý tài sản quốc gia. Về mặt đối ngoại, Nhà nớc còn có trách
nhiệm bảo vệ các nguồn lực, ngăn chặn mọi âm mu từ bên ngoài đến các vùng
đặc quyền đặc lợi trong lòng đất, vùng trời và vùng biển. Về mặt đối nội, Nhà
nớc là ngời chủ sở hữu các nguồn lực này là phân bố sử dụng sao cho hợp lý.
Mặt khác, Nhà nớc còn là chủ sở hữu của khu vực doanh nghiệp Nhà nớc. Với
t cách là chủ sở hữu của doanh nghiệp Nhà nớc, Nhà nớc quản lý trực tiếp và
đóng vai trò độc quyền ở các thị trờng quan trọng, quyết định sự tồn tại của đế
chế. Với t cách là ngời chủ quản lý đất nớc, Nhà nớc là ngời trọng tài, là chủ
Phùng Thanh Tú
10
Tiểu luận kinh tế chính trị
thể của quá trình phân công lại vai trò giữa các thành phần kinh tế sao cho lợi
ích riêng của các thành phần kinh tế không làm triệt tiêu lợi ích chung của toàn
bộ xã hội.
g. Nhà nớc sử dụng quyền lực kinh tế chính trị của mình để tiếp tục quá
trình tự do giá cả, thơng mại hoá nền kinh tế với những nội dung cơ bản.
Xoá bỏ tình trạng độc quyền, xây dựng các đạo luật chống độc quyền
bằng cách tạo điều kiện cạnh tranh giữa các doanh nghiệp, tạo ra các điều kiện,
các tiền đề kinh tế, pháp lý cho sự hoạt động của các thị trờng cần biết nh thị tr-
ờng vốn, thị trờng chứng khoán, thị trờng lao động
h. Nhà nớc đảm nhận vai trò thiết lập, duy trì quyền sở hữu các quyền
lực kinh tế theo hớng xác định số chủ sở hữu đích thực của công nhân, của các
doanh nghiệp tập thể, t nhân và Nhà nớc, cụ thể là:
Giao quyền sử dụng ruộng đất lâu dài cho nông dân với các quyền cụ thể
nh thừa kế, thế chấp, cho thuê
Cho thuê hoặc đấu thầ tài sản sản xuất
Cho nớc ngoài thuê đất và các tài sản phục vụ sản xuất kinh doanh
II. Mục tiêu và các chức năng quản lý vĩ mô nền kinh tế của nhà nớc.
2.1. Các mục tiêu.
Trong ảnh hởng nền kinh tế nớc ta hiện nay từ nền kinh tế kế hoạch hoá
tập trung chuyển sang nền kinh tế thị trờng có định hớng XHCN phải trải qua
nhiều giai đoạn và không ít khó khăn. Để đạt đợc tới đích cuối cùng thì ta phải
ra phơng hớng và mục tiêu cụ thể.
- Đó là đảm bảo cho nền kinh tế phát triển ổn định, không gặp phải những
biến động xấu, tốc độ tăng trởng nhanh, tốc độ tăng trởng GDP hàng năm từ 9 -
10%. Đa đất nớc cơ bản thoát khỏi tình trạng nghèo nàn lạc hậu tạo đà mạnh
mẽ cho bớc phát triển mới vào những năm đầu thế kỷ XXI. Tránh những cuộc
khủng hoảng thiếu hoặc thừa, lạm phát, duy trì mức lạm phát ở mức một con số.
Đồng thời tạo việc làm cho ngời lao động, giảm tỷ lệ thất nghiệp ở thành phố
xuống 5%. Để đạt đợc những điều đó, Nhà nớc phải chú trọng: thúc đẩy nhanh
chóng quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hoá, hiện đại
Phùng Thanh Tú
11
Tiểu luận kinh tế chính trị
hoá, hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý và năng động. ổn định kinh tế vĩ mô, tích
luỹ từ nội bộ kinh tế kìm hãm lạm phát, tích cực huy động các nguồn vốn và sử
dụng có hiệu quả các nguồn vốn. Tăng nhanh xuất khẩu, giảm nhập siêu và đảm
bảo các quan hệ kinh tế quốc tế. Tạo lập những điều kiện vững chắc về nhân
lực, tài chính và cơ sở vật chất kỹ thuật.
- Nhà nớc phải đảm bảo hiệu quả kinh tế xã hội. Nhà nớc sữa chữa những
khiếm khuyết của thị trờng để thị trờng hoạt động có hiệu quả nh: hạn chế ảnh
hởng của độc quyền, tình trạng vô chính phủ dẫn đến khủng hoảng kinh tế, thất
nghiệp, ô nhiễm môi trờng cụ thể đối với các tổ chức độc quyền, lợi dụng u thế
của mình có thể quy định giá cả để thu lợi nhuận và do đó phá vỡ u thế cạnh
tranh hoàn hảo. Vì vậy cần có sự can thiệp của Nhà nớc để hạn chế độc quyền,
đảm bảo tình trạng hiệu quả của cạnh tranh thị trờng. Còn đối với những hoạt
động tiêu cực bên ngoài cũng dẫn đến không hiệu quả của hoạt động thị trờng
nh ô nhiễm nguôn nớc và không khí, khai thác đến cạn kiệt tài nguyên khoáng
sản và đòi hỏi Nhà nớc phải can thiệp. Vì vậy Nhà nớc phải sử dụng đến luật
pháp để ngăn chặn những tác động tiêu cực đó.
- Cùng với các mục tiêu trên thì Nhà còn có mục tiêu quan trọng khác để
giúp cho nền kinh tế phát triển lành mạnh đó là giải quyết những vấn đề nảy
sinh trong quá trình phát triển kinh tế. Nh đã nói cơ chế thị trờng là cơ chế tốt
nhất để điều tiết một nền kinh tế có hiệu quả, tuy nhiên cơ chế thị trờng có một
loạt những khuyết tật vì vậy ở nớc ta nền kinh tế do cơ chế thị trờng điều tiết
phải có sự can thiệp của Nhà nớc vào kinh tế nhằm sửa chữa những thất bại của
thị trờng đảm bảo cho nền kinh tế phát triển ổn định, hiệu quả và đạt đợc công
bằng xã hội.
ở nớc ta, để đạt đợc các mục tiêu đó thì không phải là việc nói mà làm
ngay đợc, mà nó là cả một quá trình. Quá trình đó không chỉ đòi hỏi không có
sự can thiệp của Nhà nớc mà nó còn đòi hỏi sự nỗ lực của các tổ chức, các
doanh nghiệp và của mỗi thành viên trong xã hội. Vì mục đích cuối cùng không
chỉ có lợi cho Nhà nớc, cho nền kinh tế mà còn có lợi cho mỗi gia đinh, mỗi
thành viên trong xã hội.
Phùng Thanh Tú
12
Tiểu luận kinh tế chính trị
2.2. Các chức năng quản lý vĩ mô nền kinh tế Nhà nớc.
Trong nền kinh tế thị trờng, Nhà nớc đợc quan niệm với t cách là cơ quan
quyền lực chính trị bảo vệ lợi ích của toàn dân và là chủ sở hữu đại diện cho
toàn dân đối với tài sản quốc gia. Do đó, Nhà nớc cần thực hiện đúng các chức
năng chủ yếu trong lĩnh vực quản lý về kinh tế.
a. Định ra khuôn khổ pháp luật, đề ra hệ thống pháp lý, trên cơ sở đó đặt
ra những điềuluật cơ bản về quyền sở hữu tài sản và hoạt động của thị trờng,
quy định hoạt động kinh tế mà các doanh nghiệp và ngời tiêu dùng trong mọi
thành phần kinh tế phải tuân theo. Các khung pháp luật đó phải đảm bảo đợc
tính dân chủ sự bình đẳng các cơ may để mọi công dân có thể tham gia các hoạt
động thị trờng mà không ai bị ngăn cản. Ngoài ra, Chính phủ cũng nh chính
quyền các cấp còn lập nên một hệ thống các quy định chi tiết nhằm tạo nên một
môi trờng thuận lợi, lành mạnh và tạo nên hành lang an toàn cho sự phát triển
có hiệu quả các hoạt động kinh tế xã hội. Đối với Việt Nam, do hệ thống hoạt
động kinh tế còn đơn sơ, cha tạo đợc môi trờng kinh doanh lành mạnh nền chức
năng này cha đợc thực hiện đầy đủ. Do đó, chúng ta cần đổi mới việc xây dựng,
ban hành và thực thi luật pháp đáp ứng yêu cầu quản lý kinh tế xã hội. Đối với
Việt Nam, do hệ thống hoạt động kinh tế còn đơn sơ, cha tạo đợc môi trờng
kinh doanh lành mạnh nên chức năng này cha đợc thực hiện đầy đủ. Do đó,
chúng ta cần đổi mới việc xây dựng, ban hành và thực thi luật pháp đáp ứng yêu
cầu quản lý kinh tế xã hội theo cơ chế thị trờng, bảo đảm tính hệ thống của luật
và các văn bản dới luật, chú ý đến luật pháp và các thông lệ quốc tế, khẩn trơng
xây dựng và ban hành hệ thống luật kinh tế, luật bảo vệ môi trờng và phổ cập
cho toàn dân.
b. ổn định và cải thiện các hoạt động kinh tế.
Bàn tay vô hình của cơ chế thị trờng có thể tạo ra nhiều yếu tố cho nền
kinh tế nhng nó cũng không tránh khỏi chu kỳ kinh doanh dẫn tới lạm phát, thất
nghiệp. Nếu Nhà nớc buông lỏng cho thị trờng vận động thì biến động đó rất rõ,
chẳng hạn thời kỳ siêu lạm phát ở Đức năm 20 hay thời đại suy thoái của Mỹ
những năm 30. Những kinh nghiệm đó đã giúp chúng ta nhận ra một điều bổ
Phùng Thanh Tú
13
Tiểu luận kinh tế chính trị
ích rằng Nhà nớc XHCN cần phải tìm ra mọi cách để kiểm soát và ngăn chặn
những thăng trầm của chu kỳ kinh doanh thông qua các chính sách kinh tế nh
chính sách tài chính và chính sách tiền tệ để giảm biên độ dao động của chu kỳ
kinh doanh, hạn chế thất nghiệp lạm phát. ở nớc ta Chính phủ cần hoạt động có
hiệu quả, sử dụng chính sách tài chính và chính sách tiền tệ tác động có lợi đến
sản lợng, việc làm, thu nhập và giá cả, tạo nên sự phát triển nhịp nhàng, năng
động của nền kinh tế.
c. Chức năng hiệu quả kinh tế.
Cơ chế thị trờng có thể dẫn tới một số thất bại, làm giảm hiệu quả của sản
xuất và tiêu dùng. Do đó Nhà nớc cần phân bổ tài nguyên và nguồn lực sao cho
đảm bảo hiệu quả kinh tế, ngăn chặn những hành động bất chấp luật lệ, những
t tởng cạnh tranh không lành mạnh, đồng thời có các chính sách và kết hoạch
dẫn dắt nền kinh tế để giúp nhà doanh nghiệp lựa chọn sản xuất cái gì, sản xuất
nh thế nào và phân phối cho ai để sản xuất có hiệu quả cao nhất.
d. Chức năng công bằng xã hội.
Phân phối là một khâu không thể thiếu đợc của quá trình tái sản xuất. Nó
nối liền sản xuất với tiêu dùng, phục vụ và thúc đẩy sản xuất, nó phản ánh quan
hệ giữa lợi ích của mỗi thành viên và lợi ích của toàn xã hội. Cơ chế thị trờng có
thể giúp chúng ta sử dụng có hiệu quả nguồn vốn, vật t, sức lao động giúp các
nhà doanh nghiệp sản xuất những hàng hoá phù hợp với yêu cầu thị trờng.
Nhng ngay cả trong trờng hợp hoàn hảo nh ngời ta mô tả thì nó còn có
những hạn chế bởi vì hàng hoá đợc sản xuất và tiêu thụ theo tiếng gọi của lợi
nhuận chứ không phải theo ớc nguyện của mọi tầng lớp. Do đó trong xã hội sẽ
nảy sinh rất nhiều những sự bất bình đẳng lớn trong nền kinh tế về thu nhập, cơ
may , nhiều nghịch cảnh còn tồn tại. Trong những tr ờng hợp này, thị trờng vẫn
làm đúng chức năng của nó là đặt hàng vào tay ngời có thể trả tiền nhiều nhất.
Vì vậy Nhà nớ cần có những biện pháp điều tiết để đạt đợc công bằng xã hội
thông qua những chính sách những công cụ pháp luật.
III. Các công cụ và biện pháp đổi mới, tăng cờng vai trò quản lý kinh
tế của Nhà nớc ở nớc ta hiện nay.
Phùng Thanh Tú
14