LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Nghiên cứu kỹ thuật điều khiển luồng đa phương tiện qua mạng INTERNET": http://123doc.vn/document/1040635-nghien-cuu-ky-thuat-dieu-khien-luong-da-phuong-tien-qua-mang-internet.htm
1.1.3.
Một
số
giải
pháp
cho
nhà
cung
cấp
dịch
vụ
Yêu cầu thực tế đặt ra cho những nhà cung cấp dịch vụ là làm sao để tăng tính cạnh
tranh của các loại hình dịch vụ đợc đa ra, qua đó thu hút đợc sự quan tâm và nhu cầu sử
dụng của càng nhiều khách hàng càng tốt.
Nghiên cứu và tìm ra những phơng thức
mới
mang tính hiện đại và mang lại hiệu quả kinh tế cao đó là:
“Cải thiện tầng liên kết với các phơng thức sửa lỗi thích hợp, cải thiện tầng MAC,
cải thiện tầng mạng, cải thiện tầng giao vận, cải thiện tầng trên, cải thiện và nâng cao hiệu
quả sử dụng các phơng thức mã hóa, giải thuật kiểm soát lỗi và kỹ thuật điều khiển luồng
đa phơng tiện qua mạng Internet”…
1.2
1.2.1.
Mục
đích
và
nhu
cầu
Trong truyền thông Video qua mạng Internet (nh chỉ ra trong hình 1.1) những yêu
cầu về truyền tải là đối lập và cần phải đạt đợc một vài sự cân bằng nào đó để cung cấp
ngời sử dụng với chất lợng yêu cầu của dịch vụ. Đối với bất kỳ loại ứng dụng Video nào
một số yêu cầu đa ra là phải thỏa mãn các yêu cầu của ngời sử dụng bằng các dịch vụ có
chất lợng tốt. Các kỹ thuật điều khiển và mã hóa nhất là số hóa giải nén Video, Audio phải
đợc
áp
dụng
để
luồng
đa
phơng
tiện
qua
mạng
đạt
đợc
hiệu
quả
tối
u
và
tránh
tắc
nghẽn,
nghĩa
là
ngời
sử
dụng
dịch
vụ
sẽ
đợc
cung
cấp
và
sử
dụng
một
dịch
vụ
truyền
thông chất lợng tốt.
Internet
Hình
1.1
Luồng
đa
phơng
tiện
qua
mạng
Internet.
4
1.2.2.
Vai
trò
của
điều
khiển
luồng
đa
phơng
tiện
Đối với các luồng đa phơng tiện nén và không nén thì yêu cầu tỉ lệ mất thông tin
cũng khác nhau. Luồng tin nén đặc biệt nhạy cảm với tỉ lệ mất thông tin, vì một lỗi cũng đã
có thể dẫn đến mất đồng bộ các phơng tiện khác nhau nh Video,
Audio.
Để đảm bảo các yêu cầu về tỉ lệ tổn thất và độ trễ của thông tin, nhà cung cấp dịch vụ
đa phơng tiện cần áp dụng các cơ chế điều khiển luồng lu lợng thích hợp sao cho chất
lợng dịch vụ và hiệu suất sử dụng mạng là tối u. Có thể nói kỹ thuật điều khiển luồng đa
phơng
tiện
đóng
một
vai
trò
rất
quan
trọng
trong
truyền
thông
đa
phơng
tiện
và
mạng
Internet.
1.3.
Kết
luận
chơng
I
Nh vậy việc điều khiển luồng đa phơng tiện là vấn đề thực tế và hết sức cần thiết
nhằm đáp ứng những đòi hỏi của khách hàng về chất lợng dịch vụ nên vấn đề chính đặt ra
cho các nhà cung cấp dịch vụ là phải là sao đảm bảo vấn đề truyền tải và việc cung cấp dịch
vụ với một chất lợng hợp lý. Hơn nữa giải pháp đợc đa ra là phải tơng thích với cho
từng hệ thống và đáp ứng đợc thực trạng của truyền thông đa phơng tiện.
CHƠNG
II.
CÁC
KỸ
THUẬT
ĐIỀU
KHIỂN
LUỒNG
ĐA
PHƠNG
TIỆN
QUA
MẠNG
INTERNET
2.1.
Một
số
kỹ
thuật
điều
khiển
2.1.1.
Điều
khiển
tốc
độ
1)
Tính
biến
thiên
tốc
độ
Bit
của
những
bộ
mã
Video
Kỹ thuật điều khiển tốc độ lợng tử hoá biến thiên mới đã đợc đề xuất để tạo một
tốc độ bít đầu ra nhỏ nhất cho một mục tiêu chất lợng cố định. Bổ sung hiệu chỉnh cho chất
lợng hằng số của sự thay đổi tốc độ Video, sự lên xuống của tốc độ bit thì cũng hữu ích
cho phân bố động của băng thông biến thiên.
5
Tính biến thiên tốc độ truyền theo bit trong
những giải thuật mã hoá Video là sự có
mặt của của mã hoá Huffman. Mã hoá độ dài thay đổi đợc sử dụng để tối u hoá hiệu quả
nén bằng việc đạt đợc một chiều dài bit trung bình tối u mỗi từ mã hiệu
2)
Tốc
độ
mã
cố
định
Mặc
dù
tốc
độ
bit
thay
đổi
thì
đôi
khi
mong
muốn
cho
việc
cấp
phát
băng
thông
động, việc truyền dẫn tốc độ bit không đổi hữu ích cho các kênh băng thông cố định nh
PSTN
(Public
Switching
Telephone
Networks).
Để
đạt
đợc
truyền
dẫn
video
tốc
độ
cố
định, một bộ điệm giữa các bộ mã hoá video và kênh đợc sử dụng để làm mợt đầu ra tốc
độ bit dao động thăng giáng.
Rõ ràng, tạo đệm cho các luồng video bị nén trớc khi truyền dẫn gây ra một lợng
trễ nhất định, điều đó phải đợc ngăn ngừa hay ít nhất đợc tối giản trong những dịch vụ
video thời gian thực.
Đây là bộ đệm chỉ có thể điều chỉnh tốc độ bit đầu ra cho sự biến đổi trong thời gian
ngắn.
Trong
một
số
chuỗi
video,
tốc
độ
bit
dao
động
thăng
giáng
có
thể
kéo
dài
cho
vài
khung và nh vậy một
bộ đệm lớn có thể sau đó yêu cầu hấp thu dài hạn dao động thăng
giáng. Kỹ thuật thông thờng sử dụng nhiều nhất là điều chỉnh một số tham số mã hoá video
nh một chức năng của bộ đếm đầy đủ, đó là bởi sự điều khiển hồi tiếp.
3)
Hiệu
chỉnh
các
tham
số
mã
hoá
cho
điều
khiển
tốc
độ
Bất kỳ sự nỗ lực nào để điều khiển tốc độ truyền theo bit đầu ra của một bộ mã hoá
cần phải cân bằng chất lợng và hiệu năng nén. Giảm bớt tốc độ truyền theo bit làm tổn hại
cho giảm sút chất lợng. Trong những bộ mã hoá Video chuyển đổi khối, có bốn tham số
mã hoá khác nhau mà đã có thể đợc điều chỉnh để điều khiển tốc độ truyền theo bit đầu ra.
Tốc độ khung quyết định số khung đợc mã hóa trên mỗi giây, là một tham số mã
hóa mà có thể đợc điều chỉnh để thích ứng với tốc độ bít. Từ mục tiêu của phơng pháp
điều khiển tốc độ khung, các
d
thừa thời gian và không gian của những tín hiệu Video nói
chung thờng đợc sử dụng khi chất lợng các hình ảnh độc lập không thể đạt đợc sự thoả
hiệp.
6
Sự điều chỉnh các tham số mã hoá dẫn đến thay đổi chất lợng cảm quan, tuy nhiên
sự thay đổi này là “nhẹ nhàng” so với hiện tợng suy giảm chất lợng tạo ra bởi tắc nghẽn.
Phần lớn hệ thống thông tin truyền thông Video dựa ttrên điều chỉnh các tham số mã hoá
Video nh là một phần của điều khiển tốc độ
đầu ra áp dụng các kỹ thuật ngăn ngừa điều
khiển luồng.
2.1.2.
Điều
chỉnh
kích
thớc
Phơng pháp truyền thống để điều chỉnh tốc độ tryền theo bit đầu ra của một Video
gốc là để điều chỉnh tốc độ kích cỡ bớc lợng tử hoá của khung tiếp theo, GOB hoặc MB,
sử dụng bộ đệm cục bộ mà xác định đợc tình trạng của mạng.
Để cung cấp số lợng Video đầu ra ổn định, giải thuật điều chỉnh tốc độ tinh vi hơn
nên đợc sử dụng ở đây. Trong những giải thuật này, cả bộ đệm đầy và hoạt tính ảnh phải
đợc sử dụng để chọn một tham số bộ lợng tử hoá thích hợp Qp sao cho kết quả là tốc độ
truyền theo bit gần tốc độ truyền theo bit mục tiêu. Thêm vào đó, nội dung Video cũng ảnh
hởng đến số lợng của các bit yêu cầu để mã một khung Video.
Do vậy, kỹ thuật điều khiển tốc độ lợng tử hoá cổ điển cung cấp hay không thể dự
báo và đôi khi tốc độ bit giao động rất cao, do đó sự tăng lên có thể xảy ra của bộ đệm cục
bộ chảy tràn ra là kết quả của việc dữ liệu bị mất đi rất nhiều trong trờng hợp mạng nghẽn.
1)
Điều
khiển
tốc
độ
bộ
đệm
cơ
sở
Một kỹ thuật điều khiển tốc độ bộ đệm cơ sở đợc
thừa nhận rộng rãi đợc gọi là
giải thuật điều khiển tốc độ theo thang độ SRC (Scaleable Rate Control) (ISO/IEC 14496,
Annex L) cho sự truyền dẫn Video MPEG-4 thời gian thực. Kỹ thuật này có thể xử lý các
khung I,P và B và chỉ áp dụng cho mục đích điều khiển tốc độ của các đối tợng đơn lẻ.
Ngoài SRC, một sơ đồ điều khiển sự lợng tử hoá tơng tự áp dụng trong bộ mã hoá
Video MPEG-2 là giải thuật kiểm tra mô hình (Test Model 5: TM5) [TMOD] cho mục đích
điều khiển tốc độ. TM5 miêu tả một quá trình điều khiển tốc độ bit thích ứng với tham số
lợng tử hoá của một MB.
7
2)
Điều
khiển
tốc
độ
hồi
tiếp
dương
Trong những giải thuật điều khiển tốc độ lợng tử hoá biến đổi cổ điển các tham số
lợng tử hoá của khung tiếp theo đợc tính toán dựa trên số lợng các của các bit phát sinh
Trong các giải thuật hồi tiếp dơng, một giá trị Qp ban đầu của một khung đợc lựa chọn
dựa trên Qp và tốc độ bit của khung mã hoá cuối cùng.
Giải thuật điều khiển tốc độ bit này mang lại một độ chính xác hơn kém 15% cho các
bit đợc sử dụng để chuyển đổi mã hoá hệ số và tốc độ thay đổi thất thờng ít hơn kỹ thuật
điều khiển tốc độ bit lợng tử hoá biến đổi theo tục lệ. Giải thuật điều khiển tốc độ cho thấy
một sơ đồ điều khiển tốc độ đợc cải thiện so với phơng pháp kỹ thuật Qp thay đổi truyền
thống.
2.2.
Các
kỹ
thuật
điều
khiển
luồng
2.2.1.
Điều
khiển
luồng
sử
dụng
mã
hóa
ROI
Với một vài loại chuỗi Video, kinh nghiệm cho thấy để nâng cao chất lợng của việc
mã hóa hình ảnh bằng cách mã hóa vùng hình ảnh đợc quan tâm nhiều hơn vùng còn lại.
Bởi vậy, cần u tiên nhiều bít cho việc mã hóa những khu vực này hơn những khu
vực khác. Tuy nhiên, để định dạng vùng quan tâm trong cảnh Video.
Để
có
thể
sử
dụng
mã
hóa
ROI,
khung
hình
ảnh
cần
đợc
chia
thành
những
phân
đoạn để định dạng vị trí và hình dạng của những khu vực này trong các khung Video đây là
một
trờng hợp sử dụng giải thuật nén hình ảnh hớng đối tợng giống nh ISO MPE-4.
Các giá trị của hai kích cỡ bớc lợng tử này phụ thuộc vào các tham số
Qp thiết lập bởi
giải thuật điều khiển tốc độ cho khung hình tiếp theo để phù hợp với yêu cầu về tốc độ bít
chuẩn.
Kỹ thuật điều khiển tốc độ đơn giản bằng việc sử dụng mã hóa ROI này đã đem lại
kết
quả
mong
đợi,
xem
kết
quả
thể
hiện
trong
bảng
2.1
với
150
khung
của
chuỗi
Miss
America đợc mã hóa với tốc độ bít đích khác nhau.
nhau
v
ớ
i
các
gi
ả
i
thu
ậ
t
đi
ề
u
khi
ể
n
t
ố
c
đ
ộ
khác
nhau.
Sự
tiến
bộ
chủ
quan
đạt
đợc
nhờ
kỹ
thuật
điều
khiển
tốc
độ
này
miêu
tả
trong
hình
8
Cả giải thuật qui ớc TMN5 và mã hóa ROI làm tăng cờng sự nổi bật của khuôn
mặt đã đợc sử dụng cho mục đích điều khiển tốc độ. Kết quả đợc tạo bảng hiển thị một sự
cải thiện trong mức độ PSNR sáng rõ xung quanh vùng mặt mà không làm xáo lộn hiệu quả.
Mức PSNR dao động không gây ảnh hởng tới hiệu quả của việc điều khiển tốc độ.
Sự trợ giúp Kỹ thuật này điều chỉnh dao động của tốc độ truyền theo bít trong khi mang lại
một chất lợng hình ảnh mịn hơn, rõ nét hơn quanh vùng mặt, vùng đợc quan tâm đặc biệt,
là nhiệm vụ của mã hoá ROI.
Bảng
2.1
150
khung
của
chuỗi
Miss
America
đợc
mã
hóa
ở
những
tốc
độ
bít
khác
2.1 cho ta thấy một khung của chuỗi giải mã Miss American tại tốc độ 14.4 Kbit/s sử dụng
TMN5 truyền thống và giải thuật điều khiển tốc độ ROI cải thiện vùng mặt.
Tăng cờng vùng mặt TMN5
Tốc độ bit đích
(mục tiêu)
(kbit/s)/tốc độ khung
(f/s)
vùng mặt
PSNR
(dB)
Tổng
cộng
PSNR
(dB)
Tốc độ
bit thực
tế
(kbit/s)
vùng mặt
PSNR
(dB)
Tổng
cộng
PSNR
(dB)
Tốc độ
bit thực
tế (kbit/s)
20/10 34.69 36.82 20.29 32.36 37.89 20.2
17/10 33.37 36.53 17.29 31.51 37.22 17.18
14.4/10 31.83 36.02 14.57 30.52 36.43 14.53
9.6/06 30.96 35.71 9.73 29.77 35.91 9.73
T
ổ
ngc
ộ
ngđ
ộ
chóiPSNR
(dB)
B
ề
m
ặ
tđ
ộ
chóiPSNR(dB)
9
Hình
2.1
Khung
của
Hoa
hậu
Mỹ
chuỗi
giải
mã
tại
tốc
độ
14.4
kbit/s:
(a)
qui
ớc
biến
Qp
điều
khiển
tốc
độ
TMN5
(b)
mã
hóa
ROI
cho
điều
khiển
tốc
độ
tăng
cờng
vùng
mặt.
Không khung
Không
khung
Hình
2.2
Giá
trị
Y-PSNR
của
chuỗi
mã
hóa
Foreman
với
tốc
độ
48
kbit/s
sử
dụng
ba
giải
thuật
điều
khiển
tốc
độ
khác
nhau:
(a)Tổng
quan
PSNR
(b)
miền
chính
PSNR.
Hình 2.2 cho thấy giá PSNR của chuỗi Foreman sử dụng ba giải thuật điều khiển tốc
độ khác nhau. Có thể thấy rằng giải thuật điều khiển tốc độ đợc thiết lập là cao hơn của mã
hoá ROI, xem hiển thị trên hình 2.2(a). Tuy nhiên giá trị PSNR xung quanh vùng mặt luôn
luôn tốt hơn của những vùng khác vì một giải thuật tốc độ bít đợc thiết lập để tăng mã hoá
vùng mặt nh hiển thị ở hình 2.2(b).
10
2.2.2.
Điều
khiển
luồng
bằng
cách
đẩy
thông
tin
đợc
u
tiê
n
Luồng bít đầu ra của một giải thuật mã hóa hình ảnh chuẩn chính là sự sắp xếp những
từ mã hóa đợc cố định và những từ mã có độ dài thay đổi (VLCs). Mỗi VLC biểu diễn một
phần
khác
nhau
của
thông
tin
kết
hợp
với
những
chi
tiết
về
thời
gian
và
không
gian
của
chuỗi hình ảnh.
Giải thuật điều khiển tốc độ thực thi nh một kỹ thuật điều khiển sự tắc nghẽn có thể
phòng tránh. Giải thuật điều khiển tốc độ bít của thiết bị mã hóa trong khi giảm đến mức tối
thiểu việc mất thông tin ảnh hởng đến chất lợng hình ảnh.
2.2.3.
Điều
khiển
luồng
dùng
vòng
lặp
phản
hồi
bên
trong
Trong
phần
2.2.2
thì
việc
đa
các
tham số
hình
ảnh
đợc
biểu
diễn
trong
một
cấu
trúc lặp mở.
Diễn đạt theo một cách khác, bộ nhớ hình ảnh dựng lại một cách cục bộ không đợc
cập nhật theo cách mà duy trì biểu diễn giữa khung tin dựng lại trong bộ mã hóa và khung
tin tơng ứng trong bộ giải mã. Sự ghép nối không tơng xứng giữa hai khung mã hóa và
giải mã là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến làm hỏng khung tin hình ảnh đợc mã hóa.
Tốc độ tổn thất ớc tính phần trăm MV mất trên tổng số dữ liệu MV. Khi kiểu khung
PB đợc dùng, kết quả mong đợi là dữ liệu hình ảnh nén sẽ trở nên nhạy hơn để
đạt đợc tỉ
lệ nén cao nh khung B.
Khi đợc dùng với tùy chọn có thể thay đổi, H.263 trở nên dễ bị lỗi. Tuy nhiên tùy
chọn có thể thay đổi phân bổ góp phần làm
giảm tốc độ bít đầu ra, băng cách này có thể
đảm bảo kết quả mã hóa tốt hơn trong điều kiện nghẽn mạng.
2.3.
Kết
luận
chơng
II
Trong
chơng
này
sự
đa
dạng
của
những
giải
thuật
điều
khiển
tốc
độ
đợc
dùng
trong truyền thông Video đã đợc giới thiệu và phân tích.
Các
giải
thuật
mã
hoá
Video
chỉ
hỗ
trợ
cho
chất
lợng
hằng
số
đợc
giải
mã
với
những tốc độ truyền theo bit biến thiên và những tốc độ bit không thay đổi có thể chỉ thực
hiện với Video đợc giải mã có chất lợng biến thiên.
11
Trớc hết, một chuỗi Video số hợp nhất với một số lớn những thống kê và sự
d
thừa
của thời gian lẫn không gian, loại bỏ mà làm ảnh hởng đến tốc độ của luồng bit mã hoá. Từ
quá trình nén là sự cân bằng giữa tốc độ bit đợc mã hoá và chất lợng.
Các giải thuật điều khiển luồng, trong đó có giải thuật điều khiển hồi tiếp đã đạt đợc
một sự cải tiến hơn các giải thuật điều khiển tốc độ truyền thống trong việc làm trôi chảy ở
ngoài tốc độ bit giao động của bộ mã hoá hình ảnh.
Thêm nữa khả năng điều khiển tốc độ của phơng pháp kỹ thuật hồi tiếp, cải thiện
chất
lợng
có
thể
đợc
đa
ra
nhờ
việc
sử
dụng
mã
hoá
vùng
truyền
thông
(ROI).
Tuy
nhiên, khi băng thông của mạng có những yêu cầu là thay đổi thời gian thì tốc độ bit đầu ra
của một bộ mã Video phải thích ghi với những điều kiện thay đổi băng thông tại bất kỳ thời
gian nào. Vì mục đích này: làm cho các giải thuật điều khiển tốc độ phải đợc sử dụng cho
lu lợng và tối u hoá chất lợng.
CHƠNG
III.
ĐIỀU
KHIỂN
LUỒNG
VIDEO
QUA
MẠNG
INTERNET
3.1.
Kỹ
thuật
nén
Video
và
đặc
điểm
truyền
dẫn
3.1.1.
Vài
nét
về
các
kỹ
thuật
nén
Video
số
hiện
nay
Nén ảnh số mục đích là làm thế nào để lu trữ bức ảnh dới dạng có kích thớc nhỏ
hơn hay dới dạng biểu diễn mà chỉ yêu cầu số bit mã hóa ít hơn so với ảnh gốc. Nén ảnh
thực hiện là do thực tế: thông tin trong bức ảnh không phải là ngẫu nhiên mà có trật tự, có tổ
chức.
Hơn nữa, Video số là chuỗi các ảnh số hoá liên tiếp nhau theo thời gian, mỗi ảnh số
bao gồm nhiều dòng, nhiều phần tử ảnh (pixel); mỗi pixel đợc biểu diễn bởi ba màu cơ bản
R, G, B. Vì vậy thực chất của kỹ thuật nén Video số là loại bỏ các thông tin
d
thừa, nhằm
hớng đến các mục tiêu :
12
Giảm tốc độ dòng bit của tín hiệu gốc xuống một giá trị, đủ để có thể tái tạo ảnh khi
giải nén.
Giảm dung lợng giữ liệu trong lu trữ cũng
nh giảm băng thong
truyền dẫn cần
thiết.
Tiết kiệm chi phí trong lu trữ và truyền dẫn dữ liệu trong khi vẫn duy trì chất lợng
ảnh ở mức chấp nhận đợc.
Để đánh giá một kỹ thuật nén nào đó ngời ta thờng so sánh số bit trung bình dùng
để biểu diễn một ảnh với Entropy đợc xác định nh sau:
Trong
đó:
N
là
số
phần
tử
ảnh.
P(x
i
)
–
xác
xuất
của
từng
phần
tử
ảnh.
Về thực chất, ENTROPY đợc hiểu nh là số bit tối thiểu cần thiết có thể tái tạo ảnh
Video. Kỹ thuật mã có hiệu quả nén càng cao khi số bit trung bình càng tiến gần về giá trị
Entropy.
Mỗi một giải pháp nén Video khác
nhau sẽ cho chất lợng hình ảnh, độ rộng băng
thông kênh truyền Video là khác nhau. Dới góc độ bảo tồn dữ liệu ảnh, kỹ thuật nén Video
đợc phân thành hai nhóm chính là: nén tổn hao và nén không có tổn hao.
3.1.2.
Kỹ
thuật
nén
không
tổn
hao
Trong các kỹ thuật
nén không tổn hao (Losses Compression): ảnh
khôi phục giống
hoàn toàn so với ảnh gốc. Nén Video số không tổn hao còn đợc gọi là: mã hoá nguồn. Đây
là quá trình biểu diễn các kí hiệu trong dòng bit nguồn thành dòng các từ mã, mỗi từ mã bao
gồm một số bit nhất định sao cho giảm đợc tốc độ bit ở mức có thể. Các kỹ thuật thờng
dùng trong nén Video số không tổn hao là:
Mã hoá độ dài thay đổi VLC (Variable Length Coding
Nén liên ảnh (Inter - Frame Compression
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét