Luận văn tốt nghiệp
Luận văn tốt nghiệp
đổi theo chiều hớng tỷ lệ thuận. Nhng chi phí khả biến cho một đơn vị doanh thu
thì không đổi.
Chi phí bất biến là những khoản chi phí tơng đối ổn định, không phụ thuộc vào
khối lợng hàng hoá mua vào bán ra trong kỳ nh: chi phí khấu hao tài sản cố định,
chi phí nhân viên quản lý Đây là loại chi phí mà doanh nghiệp phải thanh toán
phải trả không phụ thuộc vào khối lợng sản phẩm hàng hoá sản xuất kinh doanh
nhiều hay ít thậm chí đôi khi không hoạt động cũng phải trả. Đặc điểm của loại
chi phí này là khi khối lợng hàng hoá mua vào bán ra thay đổi thì chi phí bất biến
không đổi. Nhng chi phí bất biến cho một đơn vị doanh thu thay đổi theo chiều h-
ớng tỷ lệ nghịch với khối lợng hàng hoá mua vào bán ra.
2.4. Phân loại chi phí kinh doanh theo chức năng hoạt động của doanh
nghiệp.
Theo tiêu thức này chi phí kinh doanh đợc phân thành chi phí mua hàng, chi
phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
Chi phí mua hàng là khoản chi phí nhằm mục đích hình thành nguồn hàng
phục vụ bán ra. Chi phí mua hàng nh chi phí tìm kiếm nguồn hàng, chi phí vận
chuyển bao gói, bảo quản Doanh nghiệp nên tìm mua các nguồn hàng trực tiếp
làm giảm bớt khâu trung gian tức là làm giảm bớt chi phí cho doanh nghiệp.
Chi phí bán hàng là khoản chi phí nhằm thu lại phần vốn bỏ ra và có lãi: chi
phí phục vụ quá trình tiêu thụ hàng hoá, kho bãi, đại lý bán hàng .
Chi phí quản lý doanh nghiệp là những khoản chi phí chung cho hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp.
2.5. Phân loại chi phí kinh doanh căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu
hạch toán.
Chi phí kinh doanh đợc phân thành các khoản mục chi phí nh:
- Chi phí nhân viên.
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu.
- Chi phí công cụ đồ dùng.
- Chi phí khấu hao tài sản cố định.
- Chi phí vận chuyển thuê ngoài.
5
Luận văn tốt nghiệp
Luận văn tốt nghiệp
- Chi phí điện nớc, điện thoại
- Chi phí lãi vay.
- Chi phí bằng tiền khác.
Muốn quản lý và sử dụng chi phí có hiệu quả đòi hỏi phải phân tích tình hình
chi phí của doanh nghiệp. Phân tích tình hình chi phí cần nắm vững từng cách
phân loại chi phí. Phải phân tích chi phí theo từng khoản mục chi phí để thấy đợc
chi phí hợp lý và không hợp lý để từ đó có biện pháp điều chỉnh chi phí cho hợp
lý.
3. Vai trò của chi phí kinh doanh.
Bất kỳ một hoạt động kinh doanh nào cũng phải bỏ ra một chi phí nhất định để
thực hiện nó. Đối với hoạt động kinh doanh thơng mại thì phải bỏ ra những khoản
chi phí nh chi phí mua hàng (chi phí từ khi ký kết hợp đồng mua, vận chuyển hàng
về nhập kho), chi phí bảo quản, tiêu thụ hàng hoá. Doanh nghiệp muốn hoạt động
kinh doanh có hiệu quả phải quản lý và sử dụng chi phí cho tốt vì nó ảnh hởng trực
tiếp đến tình hình và kết quả kinh doanh cuả doanh nghiêp.
Chi phí kinh doanh có ảnh hởng trực tiếp đến lợi nhuận của DN.
Quản lý và sử dụng chi phí kinh doanh hợp lý có ý nghĩa quan trọng trong kinh
doanh thơng mại vì nó ảnh hởng trực tiếp và quyết định đến tình hình và kết quả
kinh doanh. Nếu doanh nghiệp quản lý tốt chi phí thì sẽ có tác dụng thúc đẩy quá
trình hoạt động kinh doanh, tăng doanh thu và hiệu quả kinh tế. Nếu doanh nghiệp
không quản lý tốt chi phí kinh doanh thì sẽ hạn chế kết quả kinh doanh và hiệu
quả kinh tế giảm.
Chi phí kinh doanh gắn liền với quá trình hình thành và phát triển của doanh
nghiệp. Doanh nghiệp khi mới thành lập chi phí sẽ lớn hơn doanh thu, chi phí này
bao gồm chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí trả trớc, mua tài sản cố định và
thờng phải tăng chi phí để mở rộng quy mô kinh doanh, tìm kiếm chỗ đứng trên
thị trờng Do đó doanh nghiệp cần quản lý và sử dụng chi phí sao cho hợp lý để
hoạt động của doanh nghiệp ngày càng hiệu quả hơn.
Việc tính đúng đủ những khoản chi phí bỏ ra sẽ giúp nhà quản trị doanh nghiệp
hình dung một bức tranh về hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
6
Luận văn tốt nghiệp
Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá việc sử dụng chi phí kinh doanh là công cụ quan trọng giúp nhà quản
lý thấy đợc tác động ảnh hởng của nó đến quá trình và kết quả kinh doanh bởi chi
phí kinh doanh là nền tảng tạo nên kết quả kinh doanh.
II. ý nghĩa của của việc phân tích chi phí kinh doanh.
1. ý nghĩa của việc phân tích chi phí kinh doanh đối với công tác quản lý.
Hoạt động kinh doanh thơng mại dịch vụ là hoạt động kinh tế rất phức tạp và
mang tính đặc thù. Đồng thời nó chịu sự tác động và ảnh hởng của nhiều ngành
nhiều yếu tố môi trờng kinh doanh. Tuỳ theo ngành nghề kinh doanh mà công ty
sử dụng chi phí kinh doanh cho hợp lý. Trong điều kiện kinh doanh theo cơ chế thị
trờng, để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp kinh doanh phải có lãi. Để đạt đợc
kết quả cao nhất trong kinh doanh các doanh nghiệp cần phải xác định phơng h-
ớng mục tiêu trong đầu t, biện pháp sử dụng các điều kiện vốn có về các nguồn
nhân tài vật lực. Muốn vậy, các doanh nghiệp cần nắm đợc các nhân tố ảnh hởng,
mức độ và xu hớng tác động của từng nhân tố đến kết quả kinh doanh. Trong đó
chi phí là một trong những nhân tố quan trọng ảnh hởng đến kết quả kinh doanh
của doanh nghiệp. Để đạt đợc mục tiêu tối thiểu hoá chi phí kinh doanh chỉ có thể
thực hiện trên cơ sở phân tích chi phí.
Qua phân tích chi phí kinh doanh nhà quản trị DN nắm đợc sự vận động và xu
hớng phát triển mang tính quy luật của chi phí kinh doanh. Trên cơ sở đó, nêu lên
một cách tổng quát về trình độ quản lý và sử dụng chi phí. Đồng thời, phân tích
sâu sắc các nguyên nhân hoàn thành hay không hoàn thành chỉ tiêu chi phí trong
sự tác động lẫn nhau giữa chúng và tìm ra những nhân tố ảnh hởng không tốt tới
chi phí kinh doanh. Từ đó ta mới có thể đa ra những ý kiến đề xuất, những giải
pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả kinh doanh. Vì vậy mà việc phân tích chi phí
kinh doanh rất quan trọng.
Phân tích tình hình chi phí nhằm mục đích nhận thức và đánh giá chính xác
toàn diện và khách quan tình hình chi phí phát sinh trong kỳ. Qua phân tích thấy
đợc tác động ảnh hởng của nó đến quá trình kinh doanh và kết qủa kinh doanh. Từ
đó thấy đợc tình hình quản lý và sử dụng chi phí kinh doanh có hợp lý hay không,
có phù hợp với nhu cầu kinh doanh với những nguyên tắc quản lý kinh tế tài chính
7
Luận văn tốt nghiệp
Luận văn tốt nghiệp
và mang lại hiệu quả kinh doanh hay không. Đồng thời tìm ra những mặt tồn tại
bất hợp lý trong quản lý và sử dụng chi phí và đề xuất những chính sách biện pháp
khắc phục. Nh vậy phân tích hoạt đông kinh tế nói chung, phân tích chi phí kinh
doanh nói riêng còn giảm thiểu rủi ro cho doanh nghiệp.
Việc quản lý và sử dụng chi phí kinh doanh hợp lý đảm bảo tiết kiệm không
lãng phí góp phần đảm bảo tốt việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, góp
phần mở rộng qui mô, tăng tốc độ lu chuyển hàng hoá tăng doanh thu, tăng lợi
nhuận do đó làm tăng thu nhập bình quân đầu ngời, cải thiện đời sống công nhân
viên chức. Muốn vậy, các doanh nghiệp phải thờng xuyên phân tích tình hình chi
phí kinh doanh để thấy đợc mặt mạnh mặt yếu trong công tác quản lý chi phí
doanh nghiệp.
Trong quá trình hoạt động kinh doanh, chi phí có thể tăng lên để mở rộng qui
mô kinh doanh nhng doanh nghiệp cần quản lý chi phí sao cho tốc độ tăng của
doanh thu lớn hơn tốc độ tăng của chi phí thì có thể đánh giá hoạt động kinh
doanh đạt hiệu quả.
2. Các nhân tố ảnh h ởng đến sự biến động chi phí kinh doanh .
2.1. Các nhân tố khách quan ảnh hởng đến chi phí kinh doanh.
Nhân tố khách quan là các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp mà doanh nghiệp
không thể kiểm soát đợc và chỉ có thể cố gắng thích nghi với nó. Môi trờng kinh
doanh bên ngoài doanh nghiệp sẽ tạo ra những cơ hội và thách thức cho doanh
nghiệp. Muốn kinh doanh đạt hiệu quả cao doanh nghiệp phải nắm bắt đợc những
cơ hội đồng thời tìm biện pháp giảm khó khăn thách thức do môi trờng kinh doanh
bên ngoài tạo ra và có thể biến thách thức thành cơ hội cho mình.
2.1.1. ảnh hởng của nhân tố giá cả đến chi phí kinh doanh.
Giá cả trên thị trờng ảnh hởng tơng đối lớn đến chi phí kinh doanh của doanh
nghiệp. Khi giá đầu vào của hàng hoá tăng lên sẽ làm chi phí đầu vào tăng đồng
thời phí vận chuyển tăng do tiền thuê nhân viên vận chuyển tăng và các nhân tố
đầu vào khác cũng tăng. Do đó chi phí đầu vào tăng theo chiều tỷ lệ thuận với
nhân tố giá cả. Đối với hàng nhập khẩu, khi giá tăng làm ảnh hởng tới tỷ giá hối
8
Luận văn tốt nghiệp
Luận văn tốt nghiệp
đoái và do đó cũng ảnh hởng đến chi phí đầu vào của hàng nhập khẩu hay ảnh h-
ởng đến chi phí kinh doanh của doanh nghiệp.
Khi giá cả thị trờng giảm thì chi phí đầu vào của hàng hoá cũng giảm theo và
do đó chi phí kinh doanh của doanh nghiệp giảm.
Một doanh nghiệp kinh doanh tốt là doanh nghiệp phải luôn luôn dự đoán trớc
đợc sự biến động của giá cả trên thị trờng để có kế hoạch điều chỉnh chi phí kinh
doanh cho hợp lý hạn chế tình trạng thiếu vốn hoặc tồn đọng vốn kinh doanh. Đối
với doanh nghiệp kinh doanh thơng mại việc tiên đoán sự thay đổi giá cả thị trờng
càng cần thiết hơn. Muốn vậy các doanh nghiệp cần thờng xuyên phân tích các
nhân tố ảnh hởng đến chi phí kinh doanh để thấy đợc xu thế biến động của chúng.
2.1.2. ảnh hởng của các nhân tố khác nh chính sách, đờng lối, chủ trơng của
Đảng và Nhà nớc về tiền lơng, lãi vay ngân hàng
Chi phí tiền lơng cũng ảnh hởng lớn đến chi phí kinh doanh của doanh nghiệp.
Khi Nhà nớc qui định trả lơng cho cán bộ công nhân viên chức tăng lên sẽ làm chi
phí tiền lơng tăng lên hay chi phí kinh doanh của doanh nghiệp tăng lên. Trớc đây
Nhà nớc qui định lơng bậc một tơng đơng 210 000 đồng từ năm 2002 Nhà nớc thay
đổi lại và tăng lên lơng bậc một tính tơng đơng 290 000 đồng. Sự thay đổi này đã
làm tăng chi phí tiền lơng trong doanh nghiệp mà doanh nghiệp phải thực hiện
theo sự điều tiết của Nhà nớc. Sự thay đổi chính sách tiền lơng này sẽ là động lực
thúc đẩy doanh nghiệp phải quan tâm hơn đến năng suất lao động của cán bộ công
nhân viên trong công ty và quan tâm hơn đến hiệu quả công việc để doanh nghiệp
kinh doanh có hiệu qủa cao.
Lãi vay ngân hàng cũng ảnh hởng đến chi phí kinh doanh của doanh nghiệp.
Trong trờng hợp doanh nghiệp cần một khoản vốn lớn để thực hiện phơng án kinh
doanh. Nếu doanh nghiệp không có đủ khoản vốn ấy để thực hiện phuơng án kinh
doanh của mình thì doanh nghiệp phải đi vay ngân hàng để thực hiện. Doanh
nghiệp đi vay vốn ngân hàng trong một khoảng thời gian nhất định. Đến hạn trả
thì ngoài số tiền vay doanh nghiệp còn phải trả một khoản chi phí lãi tiền vay tính
trên số tiền vay và thời gian vay theo công thức:
Chi phí trả lãi tiền vay = Số tiền vay * Thời gian vay * Lãi suất
9
Luận văn tốt nghiệp
Luận văn tốt nghiệp
Qua công thức tính lãi tiền vay ta thấy khi lãi suất ngân hàng tăng lên sẽ làm
chi phí lãi vay tăng lên do đó chi phí kinh doanh tăng lên.
Ngoài ra còn có yếu tố khách quan khác nh phong tục tập quán, lối sống thói
quen của tập khách hàng, hành vi ứng xử của các nhà cung ứng cũng ảnh hởng đến
chi phí kinh doanh.
2.2. Nhân tố chủ quan.
2.2.1. ảnh hởng của yếu tố thuộc về sản xuất đến chi phí kinh doanh.
ảnh hởng của nhân tố thuộc về sản xuất đến chi phí kinh doanh thực chất là sự
ảnh hởng của các nhân tố thuộc về: Chất lợng hàng hoá, mẫu mã, bao bì đến chi
phí kinh doanh. Nếu hàng hoá có chất lợng tốt, bao bì đẹp, mẫu mã hợp thị hiếu
ngời tiêu dùng thì sẽ tiêu thụ đợc nhanh và nhiều hơn, mở rộng mức lu chuyển
hàng hoá và làm tăng doanh thu. Muốn có hàng hoá chất lợng tốt thì doanh nghiệp
phải đầu t lợng vốn lớn hơn, công nghệ tiên tiến hơn do đó chi phí kinh doanh sẽ
tăng lên. Bao bì hàng hoá đẹp, mẫu mã hợp thị hiếu ngời tiêu dùng thì doanh
nghiệp cũng phải bỏ ra một khoản chi phí nhất định để nghiên cứu thị trờng do đó
cũng làm tăng chi phí. Nhng doanh nghiệp phải tính sao cho mức tăng của chi phí
nhỏ hơn mức tăng của doanh thu thì tốt. Khi doanh nghiệp tăng chi phí để có hàng
hoá chất lợng cao bao bì đẹp, mẫu mã hợp thị hiếu ngời tiêu dùng nhng lại là yếu
tố làm tăng doanh thu nhiều hơn điều đó làm tỷ suất chi phí giảm. Ngoài ra sự
phân bố của sản xuất hợp lý sẽ tạo điều kiện tốt cho việc tổ chức vận động hàng
hoá đến mạng lới các doanh nghiệp, các cửa hàng, đại lý do đó làm giảm chi phí
vận chuyển, bảo quản, hao hụt hàng hoá Mặt khác doanh nghiệp tăng chi phí nh-
ng tỷ suất chi phí giảm là rất tốt vì khi đó quy mô của doanh nghiệp cũng đợc mở
rộng và ngày càng có uy tín trên thị trờng.
Ngợc lại, nếu chất lợng hàng kém bao bì và mẫu mã không hợp thị hiếu ngời
tiêu dùng sẽ làm giảm mức lu chuyển hàng hoá do đó làm giảm doanh thu không
những thế chất lợng hàng hoá kém cón làm giảm sút uý tín của doanh nghiệp trên
thị trờng và nh vậy doanh nghiệp sẽ thiệt hại lớn hơn mặc dù chi phí kinh doanh có
10
Luận văn tốt nghiệp
Luận văn tốt nghiệp
giảm nhng tỷ suất chi phí kinh doanh sẽ tăng. Nh vậy là doanh nghiệp kinh doanh
không hiệu quả.
2.2.2 ảnh hởng của mạng lới thơng mại và cơ sở vật chất của ngành thợng
mại.
Mạng lới thơng mại mở rộng, hệ thống kho hàng cửa hàng kinh doanh phân bố
hợp lý thuận tiện cho cho vận động hàng hoá đảm bảo phục vụ tốt cho ngời tiêu
dùng sẽ làm tăng doanh thu giảm bớt những khâu trung gian, tiết kiệm chi phí vận
tải, hao hụt hàng hoá
Doanh nghiệp thơng mại có chức năng lu chuyển hàng hoá từ nơi sản xuất đến
nơi tiêu dùng do đó là một mắt xích quan trọng của quá trình tái sản xuất xã hội.
Doanh nghiệp thơng mại muốn thực hiện điều đó phải bỏ ra một khoản chi phí
nhất định, chi phí đó là chi phí vận chuyển bốc dỡ, chi phí bảo quản hàng hóa, chi
phí tiêu thụ Do đó để tiết kiệm chi phí doanh nghiệp cần phân bổ mạng l ới kho
hàng, cửa hàng hợp lý đảm bảo phục vụ tốt quá trình lu thông hàng hoá để hàng
hoá đến tay ngời tiêu dùng nhanh nhất kịp thời nhất. Việc giảm chi phí kinh doanh
sẽ làm giảm giá thành bán ra, tăng khả năng tiêu thụ sản phẩm và đồng nghĩa với
việc tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
2.2.3 ảnh hởng của lu chuyển hàng hoá và kết cấu của mức lu chuyển hàng
hoá đến CFKD.
Mức lu chuyển hàng hoá ảnh hởng tới chi phí kinh doanh đợc xác định thông
qua mối quan hệ giữa chi phí kinh doanh và mức lu chuyển hàng hoá.
F = F
0
+ F
bđ
= F
0
+ F
(M)
F : Chi phí kinh doanh(CFKD )
F
0
: Chi phí cố định
F
(M)
: Chi phí cố biển đổi
Khi mức tiêu thụ trong kỳ thay đổi thì chi phí kinh doanh của doanh nghiệp
cũng thay đổi theo. Khi mức lu chuyển hàng hoá trong kỳ tăng thì bộ phận chi phí
biến đổi nh bao bì, vật liệu đóng gói, lơng khoán tăng lên theo chiều tỷ lệ thuận
trong khi chi phí cố định nh khấu hao TSCĐ, chi phí lơng nhân viên văn phòng
không đổi do đó tổng mức chi phí kinh doanh tăng còn tỷ suất chi phí giảm.
11
Luận văn tốt nghiệp
Luận văn tốt nghiệp
F
=
F
o
+
F
(M)
M M M
Chi phí biến đổi tăng nhng tỷ suất chi phí (chi phí tính trên một đơn vị doanh
thu là không đổi) trong khi đó chi phí cố định không thay đổi khi doanh thu tăng
do đó tỷ suất chi phí cố định giảm (chi phí tính trên một đơn vị doanh thu giảm) từ
đó ta thấy tỷ suất chi phí kinh doanh giảm.
2.2.4 ảnh hởng của năng suất lao động đên chi phí kinh doanh.
Khi năng suất lao động của nhân viên thay đổi thì chi phí kinh doanh của
doanh nghiệp cũng thay đổi theo. Khi năng suất tăng sẽ làm cho quá trình lu thông
hàng hoá tănh nhanh hơn nh vậy đã làm giảm tơng đối chi phí lơng nhân viên
đồng nghĩa với việc tăng chi phí tiền lơng cho nhân viên hay tăng chi phí kinh
doanh. Do đó nhà lãnh đạo doanh nghiệp cần quan tâm đên nhân viên của mình trả
lơng xứng đáng với công sức của họ khuyến khích họ băng phần thởng. Điều này
làm cho chi phí tiền lơng có thể tăng nhng tỷ suất chi phí tiền lơng lại có xu hớng
giảm. Mặt khác, việc tăng lơng là tăng chi phí cho doanh nghiệp nhng đứng dới
góc độ xã hội là làm tăng thu nhập xã hội, cải thiện đời sống nhân viên, đời sông
nhân nhân. Do đó việc tăng năng suất lao động là tốt đối với doanh nghiệp và đối
với xã hội.
2.2.5 ảnh hởng của trình độ tổ chức quản lý kinh tế nói chung và quản lý chi
phí kinh doanh nói riêng của nhà lãnh đạo.
Quá trình lu chuyển hàng hoá từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùnglà một khâu
quan trọng trong quá trình tái sản xuất xã hội và cũng là chức năng của doanh
nghiệp thơng mại. Doanh nghiệp thơng mại phải tbỏ ra một khoản chi phí nhất
định để thực hiện hoạt động ấy. Nhà lãnh đạo doanh nghiệp có trình độ quản lý
kinh tế giỏi sẽ quản lý tốt từ khâu mua đến khâu tiêu thụ hàng hoá đó sẽ làm giảm
CFKD cho doanh nghiệp. Nhà lãnh đạo doanh nghiệp phải quản lý tốt chi phí từ
khi ký kết hợp đồng mua hang, vận chuyển hàng, bảo quản hàng hoá đên khi tiêu
thụ hàng hoá. Doanh nghiệp kinh doanh muốn đạt kết quả thì phải quản lý tốt
CFKD do đó nhà lãnh đạo cần có trình độ tổ chức tốt CFKD
2.2.6 ảnh hởng của công tác khai thác nguồn hàng.
12
Luận văn tốt nghiệp
Luận văn tốt nghiệp
Doanh nghiệp thơng mại muốn mua đợc hàng đủ cho việc bán ra phải tìm kiếm
nguồn hàng hợp lý. Doanh nghiệp cần tìm nguồn hàng cung ứng đủ số lợng, chất
lợng tốt, mẫu mã bao bì đẹp và đúng thời hạn thì phải bỏ chi phí nhất định để tìm
kiếm nguồn hàng. Công tác khai thác nguồn hàng cũng rất quan trọng đối với
doanh nghiệp thơng mại. Khi doanh nghiệp tìm kiếm đợc những nguồn hàng tin
cậy thì doanh nghiệ sẽ giảm đợc CFKD vì khi có đủ hàng có chất lợng tốt mẫu mã
đẹp hợp thị hiếu của ngời tiêu dùng thì doanh nghiệp sẽ tăng mức bán ra tăng
doanh thu tiêu thụ đồng nghĩa với việc giảm chi phí kinh doanh một cách tơng đối.
Mặt khác khi doanh nghiệp có nguồn hàng tin cậy, có uy tín thì sẽ giảm đi một
khoản chi chí không cần thiết nh: chi phí giao dịch, chi phí kiểm hàng
3. n ội dung của phân tích CFKD
3.1 Phân tích chung tình hình chi phí trong mối liên hệ với doanh thu.
Phân tích chung tình hình thực hiện chi phí kinh doanh của doanh nghiệp là
đánh giá tổng quát tình hình biến động của các chỉ tiêu chi phí giữa kỳ phân tích
và kỳ gốc, xác định mức tiết kiệm hay bội chi về chi phí. Trong trờng hợp có sự
biến động về giá cả, để đánh giá chính xác phải loại trừ ảnh hởng của yếu tố giá
cả.
Trong doanh nghiệp thơng mại chi phí kinh doanh bỏ ra nhằm mục đích kinh
doanh tức là trớc hết phải tạo ra doanh thu. Vì thế, để đánh giá tình hình quản lý
và sử dụng chi phí kinh doanh có hợp lý hay không phải xét sự biến động của chi
phí kinh doanh đến doanh thu. Phân tích chung tình hình chi phí kinh doanh trong
doanh nghiệp thơng mại sử dụng những tiêu thức sau đây:
Tổng mức chi phí: Là biểu hiện bằng tiền toàn bộ các khoản chi phí mà doanh
nghiệp đã bỏ ra để thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh. Tổng mức chi phí bao
gồm: Chi phí mua hàng, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ
cho hàng bán ra.
- Tỷ suất chi phí: Là chỉ tiêu tơng đối phản ánh tỷ lệ phần trăm(%) của chi
phí trên doanh thu bán hàng. Tỷ suất chi phí nói lên trình độ tổ chức hoạt động
kinh doanh, chất lợng quản lý và sử dụng chi phí của doanh nghiệp.
F = F * 100
13
Luận văn tốt nghiệp
Luận văn tốt nghiệp
M
F : Tổng CFKD
M : Doanh thu bán hàng
F
,
: Tỷ suất chi phí (%)
Mức độ tăng giảm tỷ suất chi phí phản ánh sự thay đổi tuyệt đối về tỷ suất chi
phí giữa hai kỳ.
F = F
1
- F
0
F
1
Tỷ suất chi phí kỳ phân tích
F
0
Tỷ suất chi phí kỳ gốc
Tốc độ tăng giảm tỷ suất chi phí là chỉ tiêu phản ánh tỷ lệ (%) giữa mức độ
tăng giảm tỷ suất chi phí với tỷ suất chi phí kỳ gốc.
T
F
=
F
* 100
F
0
Mức độ tiết kiệm hay lãng phí chi phí: Chỉ tiêu này cho biết với mức độ doanh
thu bán hàng trong kỳ và mức giảm( hoặc tăng ) tỷ suất chi phí thì doanh nghiệp
tiết kiệm hay lãng phí chi phí là bao nhiêu.
U= F
*
M
1
Trong đó:
U : mức tiết kiệm hay lãng phí chi phí.
F: mức độ tăng giảm tỷ suất chi phí.
M
1
: doanh thu bán hàng thực tế trong kỳ.
Để phân tích chung tình hình quản lý và sử dụng chi phí ta sử dụng các chỉ
tiêu sau:
- Doanh thu bán hàng: M
- Chi phí kinh doanh: F
- Tỷ suất chi phí (%): F
- Mức độ tăng giảm tỷ suất chi phí (%): F
- Tốc độ tăng giảm tỷ suất chi phí (%): T
F
- Mức tiết kiệm hay lãng phí tơng đối về chi phí.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét