BỘ THÔNG TIN TRUYỀN THÔNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 24/2010/TT-BTTTT Hà Nội, ngày 28 tháng 10 năm 2010
THÔNG TƯ
Quy định chi tiết và hướng dẫn thủ tục cấp giấy phép sử dụng tần số
vô tuyến điện; cho thuê, cho mượn thiết bị vô tuyến điện; sử dụng
chung tần số vô tuyến điện
BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
Căn cứ Luật tần số vô tuyến điện ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Thông tin và Truyền thông,
QUY ĐỊNH:
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này hướng dẫn thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, thu hồi giấy
phép sử dụng tần số vô tuyến điện; cho thuê, cho mượn thiết bị vô tuyến điện đã
được cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện; sử dụng chung tần số vô tuyến
điện.
Thông tư này không áp dụng đối với việc sử dụng tần số vô tuyến điện
phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh và các trường hợp được miễn giấy phép
sử dụng tần số vô tuyến điện quy định tại Điều 27 của Luật tần số vô tuyến điện.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Đài vệ tinh trái đất là một đài vô tuyến đặt trên bề mặt trái đất hoặc trong
tầng khí quyển để liên lạc với đài vệ tinh không gian.
Đài vệ tinh không gian là một đài vô tuyến điện đặt trên vệ tinh nhân tạo
của trái đất có quỹ đạo địa tĩnh hoặc phi địa tĩnh.
2. Đài vô tuyến điện nghiệp dư là một đài vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ vô
tuyến điện nghiệp dư.
Nghiệp vụ vô tuyến điện nghiệp dư là nghiệp vụ thông tin vô tuyến điện
nhằm mục đích tự đào tạo, nghiên cứu kỹ thuật thông tin do các khai thác viên
vô tuyến điện nghiệp dư thực hiện vì sở thích cá nhân, không vì mục đích lợi
nhuận và được cơ quan có thẩm quyền cho phép.
3. Đài cố định là một đài vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ cố định.
Nghiệp vụ cố định là nghiệp vụ thông tin vô tuyến điện giữa các điểm cố
định đã xác định trước.
4. Đài di động là một đài vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ di động, sử dụng
lúc chuyển động hoặc tạm dừng ở những điểm không định trước.
Nghiệp vụ di động là nghiệp vụ thông tin vô tuyến điện giữa các đài di động
và các đài mặt đất hoặc giữa các đài di động.
Đài mặt đất là một đài thuộc nghiệp vụ di động nhưng không sử dụng trong
khi chuyển động.
5. Đài tàu là một đài di động có sử dụng tần số thuộc nghiệp vụ di động
hàng hải đặt trên tàu, thuyền và các phương tiện nổi khác.
Nghiệp vụ di động hàng hải là nghiệp vụ di động giữa đài bờ với đài tàu
hoặc giữa các đài tàu với nhau hoặc giữa các đài thông tin trên tàu; các đài cứu
nạn và các đài pha vô tuyến chỉ báo vị trí khẩn cấp cũng thuộc nghiệp vụ này.
6. Đài vô tuyến điện đặt trên phương tiện nghề cá là đài di động đặt trên
phương tiện nghề cá, sử dụng tần số dành riêng cho phương tiện nghề cá và các
tần số để bảo đảm an toàn trên biển.
7. Đài vô tuyến điện liên lạc với phương tiên nghề cá là đài vô tuyến điện
đặt trên đất liền, sử dụng tần số dành riêng cho phương tiện nghề cá để liên lạc
với phương tiện nghề cá, không cung cấp dịch vụ viễn thông.
8. Đài bờ là đài vô tuyến điện đặt trên đất liền, sử dụng tần số thuộc nghiệp
vụ di động hàng hải, tần số dành riêng cho phương tiện nghề cá để liên lạc với
tàu, thuyền và các phương tiện nổi khác.
9. Đài truyền thanh không dây là đài vô tuyến điện truyền tín hiệu âm thanh
một chiều từ đài phát đến các cụm loa không dây.
10. Mạng viễn thông dùng riêng sử dụng tần số thuộc nghiệp vụ di động là
mạng thông tin gồm các đài vô tuyến điện di động hoặc các đài vô tuyến điện cố
định và di động do tổ chức, cá nhân thiết lập để phục vụ liên lạc cho các thành
viên của mạng, không nhằm mục đích sinh lợi trực tiếp từ hoạt động của mạng.
11. Mạng thông tin vô tuyến điện nội bộ là mạng thông tin gồm các đài vô
tuyến điện di động do tổ chức, cá nhân thiết lập tại địa điểm có địa chỉ và phạm
vi xác định mà chủ mạng đó được quyền sử dụng để phục vụ liên lạc nội bộ
không nhằm mục đích sinh lợi trực tiếp từ hoạt động của mạng.
12. Cơ quan đại diện nước ngoài bao gồm cơ quan đại diện ngoại giao, cơ
quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế tại Việt Nam được hưởng quy
chế ưu đãi, miễn trừ ngoại giao.
Điều 3. Cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện
Cục Tần số vô tuyến điện cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép
sử dụng tần số vô tuyến điện và thu hồi giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện.
Điều 4. Cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện
1. Các thiết bị vô tuyến điện kê khai trong hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, sửa
đổi, bổ sung nội dung giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện phải là thiết bị đã
được chứng nhận hợp quy theo quy định.
2. Đối với trường hợp cấp giấy phép trực tiếp, tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ
đề nghị cấp giấy phép đầy đủ, hợp lệ trước thì được xem xét cấp giấy phép
trước.
3. Khi tổ chức, cá nhân đề nghị cấp lần đầu giấy phép sử dụng tần số vô
tuyến điện hoặc khi có thay đổi về tần số được ấn định trong giấy phép thì thời
hạn của giấy phép được cấp theo đề nghị của tổ chức, cá nhân, nhưng không
vượt quá thời hạn tối đa tương ứng với từng loại giấy phép và bảo đảm phù hợp
với các quy hoạch tần số vô tuyến điện.
4. Các giới hạn phát xạ vô tuyến điện trong Giấy phép sử dụng băng tần
được quy định theo quy chuẩn kỹ thuật. Trường hợp chưa có quy chuẩn kỹ thuật
thì áp dụng tiêu chuẩn quốc tế và khả năng thực tế của công nghệ để bảo đảm
giảm thiểu khả năng gây nhiễu có hại.
5. Tổ chức, doanh nghiệp được cấp Giấy phép sử dụng băng tần có trách
nhiệm báo cáo đột xuất, định kỳ cho Cục Tần số vô tuyến điện danh mục thiết bị
phát sóng vô tuyến điện sử dụng trong mạng thông tin vô tuyến điện (theo mẫu
quy định tại Phụ lục 3).
6. Đối với các trường hợp phải đăng k6 ý, phối hợp quốc tế về tần số vô
tuyến điện theo quy định tại Điều 41 của Luật tần số vô tuyến điện, trong thời
gian thực hiện đăng ký, phối hợp theo quy định của Liên minh viễn thông quốc
tế, Cục Tần số vô tuyến điện chỉ xét cấp giấy phép tạm thời khi tổ chức, cá nhân
cam kết bằng văn bản về việc ngừng hoạt động nếu việc đăng ký, phối hợp
không thành công. Việc cấp phép chính thức được thực hiện theo kết quả đăng
ký, phối hợp quốc tế về tần số vô tuyến điện với Liên minh viễn thông quốc tế.
7. Mẫu giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện được quy định tại Phụ lục 1
của Thông tư này.
Điều 5. Gia hạn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện
1. Trước khi hết hạn ít nhất là 30 ngày đối với Giấy phép sử dụng tần số và
thiết bị vô tuyến điện, 60 ngày đối với Giấy phép sử dụng băng tần, 90 ngày đối
với Giấy phép sử dụng tần số và quỹ đạo vệ tinh, tổ chức, cá nhân phải gửi hồ sơ
đề nghị gia hạn giấy phép sử dụng tần số số vô tuyến điện để được gia hạn theo
đúng quy định. Giấy phép được gia hạn chỉ kéo dài thời hạn sử dụng, các thông
số khác của giấy phép không thay đổi.
2. Trường hợp không tuân thủ thời gian quy định tại khoản 1 Điều này, tổ
chức, cá nhân muốn tiếp tục sử dụng tần số phải làm thủ tục như thủ tục cấp mới
và phải sử dụng tần số mới nếu tần số sử dụng trước đây đã được cấp cho tổ
chức, cá nhân khác.
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép sử dụng tần số vô tuyến
điện
Khi giấy phép còn hiệu lực, tổ chức, cá nhân có nhu cầu sửa đổi, bổ sung
một số nội dung trong giấy phép (trừ thời hạn sử dụng) thì phải làm hồ sơ đề
nghị sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép.
Điều 7. Ngừng sử dụng tần số, thiết bị vô tuyến điện
1. Trong thời hạn còn hiệu lực của giấy phép, nếu tổ chức, cá nhân không
còn nhu cầu sử dụng tần số, thiết bị vô tuyến điện thì thông báo bằng văn bản
cho Cục Tần số vô tuyến điện.
2. Nội dung thông báo bao gồm thông tin về số của giấy phép ngừng, ngày
hết hạn, ngày ngừng sử dụng.
Điều 8. Kê khai và hủy bỏ hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung
nội dung giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện
1. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy
phép sử dụng tần số vô tuyến điện chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính
chính xác, tính hợp pháp của các tài liệu và nội dung kê khai trong hồ sơ.
Các tài liệu trong hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung
giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện mà Thông tư này không yêu cầu công
chứng hoặc chứng thực thì phải được tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép xác
nhận là tài liệu do tổ chức, cá nhân đó gửi bằng cách đóng dấu (đối với tổ chức)
hoặc ký xác nhận (đối với cá nhân) vào từng tài liệu.
2. Hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép sử dụng
tần số vô tuyến điện bị hủy bỏ trong các trường hợp sau:
a) Sau 30 ngày kể từ ngày gửi thông báo về việc bổ sung, hoàn thiện hồ sơ
mà Cục Tần số vô tuyến điện không nhận được hồ sơ bổ sung, hoàn thiện của tổ
chức, cá nhân.
b) Sau 30 ngày kể từ ngày gửi thông báo nộp lệ phí, phí sử dụng tần số vô
tuyến điện mà tổ chức, cá nhân không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ phí, lệ phí theo
quy định để được nhận giấy phép.
Điều 9. Tiếp nhận hồ sơ và cấp phép bằng phương tiện điện tử
Việc tiếp nhận hồ sơ và việc cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy
phép sử dụng tần số vô tuyến điện bằng phương tiện điện tử thực hiện theo quy
định của pháp luật về giao dịch điện tử và phải đáp ứng quy định về hồ sơ, thủ
tục của Thông tư này.
Điều 10. Nộp lệ phí, phí sử dụng tần số vô tuyến điện và nhận giấy
phép
Tổ chức, cá nhân chỉ được nhận giấy phép khi đã nộp đủ lệ phí cấp, gia
hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép tương ứng và nộp đủ phí sử dụng tần
số vô tuyến điện theo quy định.
Chương II
THỦ TỤC CẤP, GIA HẠN, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THU HỒI GIẤY PHÉP
SỬ DỤNG TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN
MỤC 1
CẤP, GIA HẠN, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NỘI DUNG GIẤY PHÉP SỬ DỤNG
TẦN SỐ VÀ THIẾT BỊ VÔ TUYẾN ĐIỆN
Điều 11. Hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy
phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài vô tuyến điện
nghiệp dư
1. Hồ sơ cấp mới gồm:
a) Bản khai đề nghị cấp Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện
theo mẫu 1b Phụ lục 2 của Thông tư này;
b) Bản sao có chứng thực theo quy định Chứng chỉ khai thác viên vô tuyến
điện nghiệp dư được cấp hoặc công nhận theo Quyết định số 18/2008/QĐ-
BTTTT ngày 04 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền
thông về việc ban hành quy định về hoạt động vô tuyến điện nghiệp dư;
c) Bản sao có chứng thực theo quy định Giấy chứng minh nhân dân hoặc
Hộ chiếu còn thời hạn đối với cá nhân đề nghị cấp giấy phép.
2. Hồ sơ gia hạn giấy phép theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
3. Hồ sơ sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép gồm:
a) Bản khai theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
b) Các tài liệu giải thích nội dung cần sửa đổi, bổ sung (khi được yêu cầu).
Điều 12. Hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy
phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài vô tuyến điện đặt
trên phương tiện nghề cá
1. Hồ sơ cấp mới gồm:
a) Bản khai đề nghị cấp Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện
theo mẫu 1c Phụ lục 2 của Thông tư này;
b) Bản sao có chứng thực theo quy định Giấy chứng minh nhân dân hoặc
Hộ chiếu còn thời hạn đối với cá nhân đề nghị cấp giấy phép.
2. Hồ sơ gia hạn giấy phép theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
3. Hồ sơ sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép gồm:
a) Bản khai theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
b) Các tài liệu giải thích nội dung cần sửa đổi, bổ sung (khi được yêu cầu).
Điều 13. Hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy
phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài vô tuyến điện liên
lạc với phương tiện nghề cá
1. Hồ sơ cấp mới gồm:
a) Bản khai đề nghị cấp Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện
theo mẫu 1i Phụ lục 2 của Thông tư này;
b) Bản sao có chứng thực theo quy định Giấy chứng minh nhân dân hoặc
Hộ chiếu còn thời hạn đối với cá nhân đề nghị cấp giấy phép.
2. Hồ sơ gia hạn giấy phép theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
3. Hồ sơ sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép gồm:
a) Bản khai theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
b) Các tài liệu giải thích nội dung cần sửa đổi, bổ sung (khi được yêu cầu).
Điều 14. Hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy
phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với thiết bị phát thanh,
truyền hình
1. Đối với tổ chức là cơ quan báo chí
a) Hồ sơ cấp mới gồm:
- Bản khai đề nghị cấp Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện
theo mẫu 1d Phụ lục 2 của Thông tư này;
- Bản sao giấy phép hoạt động báo chí đối với nội dung kênh chương trình
phát sóng.
b) Hồ sơ gia hạn giấy phép gồm:
- Bản khai đề nghị cấp Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện
theo mẫu 1d Phụ lục 2 của Thông tư này;
- Bản sao giấy phép hoạt động báo chí đối với nội dung kênh chương trình
phát sóng (nếu giấy phép được cấp trước đây có thay đổi).
c) Hồ sơ sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép gồm:
- Bản khai đề nghị cấp Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện
theo mẫu 1d Phụ lục 2 của Thông tư này;
- Các tài liệu giải thích nội dung cần sửa đổi, bổ sung (khi được yêu cầu).
2. Đối với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truyền dẫn, phát sóng phát thanh,
truyền hình
a) Hồ sơ cấp mới gồm:
- Bản khai đề nghị cấp Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện
theo mẫu 1d Phụ lục 2 của Thông tư này;
- Bản sao giấy phép cung cấp dịch vụ truyền dẫn phát sóng phát thanh
truyền hình có liên quan theo quy định.
b) Hồ sơ gia hạn giấy phép gồm:
- Bản khai đề nghị cấp Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện
theo mẫu 1d Phụ lục 2 của Thông tư này;
- Bản sao giấy phép cung cấp dịch vụ truyền dẫn phát sóng phát thanh
truyền hình có liên quan theo quy định (nếu giấy phép được cấp trước đây có
thay đổi).
c) Hồ sơ sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép gồm:
- Bản khai đề nghị cấp Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện
theo mẫu 1d Phụ lục 2 của Thông tư này;
- Các tài liệu giải thích nội dung cần sửa đổi, bổ sung (khi được yêu cầu).
3. Đối với tổ chức không phải là cơ quan báo chí phát lại các chương trình
phát thanh, truyền hình quảng bá
a) Hồ sơ cấp mới gồm:
- Bản khai đề nghị cấp Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện
theo mẫu 1d Phụ lục 2 của Thông tư này;
- Văn bản đồng ý của Sở Thông tin và Truyền thông sở tại đối với việc phát
lại chương trình phát thanh, truyền hình của địa phương mình (nêu rõ tên
chương trình được phát lại).
Việc phát lại chương trình phát thanh, truyền hình của Trung ương hoặc địa
phương khác, Cục Tần số vô tuyến điện xem xét cấp giấy phép trên cơ sở ý kiến
đồng ý của Cục quản lđ ý phát thanh truyền hình và thông tin điện tử - Bộ Thông
tin và Truyền thông.
b) Hồ sơ gia hạn giấy phép gồm:
Bản khai đề nghị cấp Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện
theo mẫu 1d Phụ lục 2 của Thông tư này.
c) Hồ sơ sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép gồm:
- Bản khai đề nghị cấp Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện
theo mẫu 1d Phụ lục 2 của Thông tư này;
- Các tài liệu giải thích nội dung cần sửa đổi, bổ sung (khi được yêu cầu).
Điều 15. Hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy
phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài truyền thanh
không dây
1. Hồ sơ cấp mới gồm:
a) Bản khai đề nghị cấp Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện
theo mẫu 1đ Phụ lục 2 của Thông tư này.
b) Văn bản đồng ý của Sở Thông tin và Truyền thông sở tại đối với việc
truyền tải thông tin bằng đài truyền thanh không dây.
2. Hồ sơ gia hạn giấy phép theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
3. Hồ sơ sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép gồm:
a) Bản khai theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
b) Các tài liệu giải thích nội dung cần sửa đổi, bổ sung (khi được yêu cầu).
Điều 16. Hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy
phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với tuyến truyền dẫn vi ba
1. Hồ sơ cấp mới gồm:
a) Bản khai đề nghị cấp Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện
theo mẫu 1e Phụ lục 2 của Thông tư này;
b) Bản sao giấy phép thiết lập mạng viễn thông có liên quan theo quy định.
2. Hồ sơ gia hạn giấy phép gồm:
a) Bản khai theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
b) Bản sao giấy phép thiết lập mạng viễn thông có liên quan theo quy định
(nếu giấy phép được cấp trước đây có thay đổi).
3. Hồ sơ sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép gồm:
a) Bản khai theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
b) Các tài liệu giải thích nội dung cần sửa đổi, bổ sung (khi được yêu cầu).
Điều 17. Hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy
phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài vệ tinh trái đất (trừ
trường hợp quy định tại Điều 18 của Thông tư này và đài vệ tinh trái đất
thuộc hệ thống GMDSS đặt trên tàu biển)
1. Hồ sơ cấp mới gồm:
a) Bản khai đề nghị cấp Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện
theo mẫu 1f Phụ lục 2 của Thông tư này;
b) Bản sao giấy phép thiết lập mạng viễn thông có liên quan theo quy định
(áp dụng cho đài vệ tinh trái đất thuộc mạng viễn thông đã được cấp giấy phép);
hoặc
Bản sao công chứng hoặc chứng thực theo quy định Hợp đồng sử dụng
dịch vụ thông tin vệ tinh (áp dụng cho đài vệ tinh trái đất hoạt động độc lập của
tổ chức, doanh nghiệp sử dụng dịch vụ thông tin vệ tinh của các doanh nghiệp
viễn thông đã được Bộ Thông tin và Truyền thông cấp giấy phép); hoặc
Bản sao giấy phép cung cấp dịch vụ truyền dẫn phát sóng phát thanh truyền
hình qua vệ tinh theo quy định (áp dụng đối với cơ quan báo chí, doanh nghiệp
cung cấp dịch vụ truyền dẫn phát sóng phát thanh truyền hình); hoặc
Bản sao Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
hoặc Giấy chứng nhận đầu tư (áp dụng đối với tổ chức, doanh nghiệp kinh
doanh ngoài biển, công ty đa quốc gia, cơ quan Chính phủ, khu phát triển phần
mềm và khu công nghệ cao khi sử dụng vệ tinh khu vực hoặc quốc tế); hoặc
Bản sao có chứng thực văn bản do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy
định (áp dụng đối với tổ chức, doanh nghiệp được phép tham gia hoạt động bảo
đảm an toàn hàng không, an toàn hàng hải theo quy định của Tổ chức Hàng
không thế giới - ICAO, Tổ chức Hàng hải thế giới – IMO khi sử dụng vệ tinh
khu vực hoặc quốc tế).
2. Hồ sơ gia hạn giấy phép gồm:
a) Bản khai theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
b) Bản sao một trong các giấy tờ tương ứng quy định tại điểm b khoản 1
Điều này (nếu giấy tờ yêu cầu tương ứng trước đây có thay đổi).
3. Hồ sơ sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép gồm:
a) Bản khai theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
b) Các tài liệu giải thích nội dung cần sửa đổi, bổ sung (khi được yêu cầu).
Điều 18. Hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy
phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đối với đài vô tuyến
điện của Cơ quan đại diện nước ngoài, đoàn đại biểu cấp cao nước ngoài
được hưởng quy chế ưu đãi, miễn trừ ngoại giao, phóng viên nước ngoài đi
theo phục vụ đoàn
1. Việc cấp Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện cho đài vệ
tinh trái đất của Cơ quan đại diện nước ngoài, đoàn đại biểu cấp cao nước ngoài
đến thăm Việt Nam được hưởng quy chế ưu đãi, miễn trừ ngoại giao và phóng
viên nước ngoài đi theo phục vụ cho đoàn thực hiện theo quy định tại Thông tư
số 01/2006/TTLT-BBCVT-BNG-BCA ngày 03/03/2006 hướng dẫn việc cấp
giấy phép sử dụng đài thông tin vệ tinh (được gọi là đài vệ tinh trái đất trong
Thông tư này) cho cơ quan đại diện nước ngoài, đoàn đại biểu nước ngoài,
phóng viên nước ngoài đi theo phục vụ đoàn đại biểu nước ngoài.
2. Đối với đài vô tuyến điện (trừ đài vệ tinh trái đất) của Cơ quan đại diện
nước ngoài
a) Hồ sơ cấp mới gồm:
- Bản khai đề nghị cấp Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện
theo mẫu tương ứng quy định tại Phụ lục 2 của Thông tư này;
- Bản sao giấy phép thiết lập mạng viễn thông có liên quan theo quy định;
- Văn bản đề nghị của Bộ Ngoại giao (đối với đài vô tuyến điện của cơ
quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự).
b) Hồ sơ gia hạn giấy phép gồm:
- Bản khai đề nghị cấp Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện
theo mẫu tương ứng quy định tại Phụ lục 2 của Thông tư này;
- Bản sao giấy phép thiết lập mạng viễn thông có liên quan theo quy định
(nếu giấy phép được cấp trước đây có thay đổi).
c) Hồ sơ sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép gồm:
- Bản khai đề nghị cấp Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện
theo mẫu tương ứng quy định tại Phụ lục 2 của Thông tư này;
- Các tài liệu giải thích nội dung cần sửa đổi, bổ sung (khi được yêu cầu).
3. Đối với đài vô tuyến điện (trừ đài vệ tinh trái đất) của đoàn đại biểu cấp
cao nước ngoài được hưởng quy chế ưu đãi, miễn trừ ngoại giao, phóng viên
nước ngoài đi theo phục vụ đoàn
a) Hồ sơ cấp mới gồm:
- Bản khai đề nghị cấp Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện
theo mẫu 1k Phụ lục 2 của Thông tư này;
- Văn bản đề nghị của cơ quan chủ quản đón đoàn.
b) Hồ sơ gia hạn giấy phép gồm:
Bản khai đề nghị cấp Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện
theo mẫu 1k Phụ lục 2 của Thông tư này.
c) Hồ sơ sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép gồm:
- Bản khai đề nghị cấp Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện
theo mẫu 1k Phụ lục 2 của Thông tư này;
- Các tài liệu giải thích nội dung cần sửa đổi, bổ sung (khi được yêu cầu).
Điều 19. Hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy
phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với mạng thông tin vô
tuyến điện nội bộ, mạng viễn thông dùng riêng sử dụng tần số thuộc nghiệp
vụ di động
1. Hồ sơ cấp mới gồm:
a) Bản khai đề nghị cấp Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện
theo mẫu 1g Phụ lục 2 của Thông tư này;
b) Bản sao giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng có liên quan
theo quy định (không áp dụng đối với mạng thông tin vô tuyến điện nội bộ);
c) Bản sao có chứng thực theo quy định Giấy chứng minh nhân dân hoặc
Hộ chiếu còn thời hạn đối với cá nhân đề nghị cấp giấy phép.
2. Hồ sơ gia hạn giấy phép gồm:
a) Bản khai theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
b) Bản sao giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng có liên quan
theo quy định (nếu giấy phép được cấp trước đây có thay đổi).
3. Hồ sơ sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép gồm:
a) Bản khai theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
b) Các tài liệu giải thích nội dung cần sửa đổi, bổ sung (khi được yêu cầu).
Điều 20. Hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy
phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài tàu (không áp
dụng đối với đài vệ tinh trái đất không thuộc hệ thống GMDSS)
1. Hồ sơ cấp mới gồm:
a) Bản khai đề nghị cấp Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện
theo mẫu 1h Phụ lục 2 của Thông tư này;
b) Bản sao có chứng thực theo quy định Giấy chứng minh nhân dân hoặc
Hộ chiếu còn thời hạn đối với cá nhân đề nghị cấp giấy phép.
2. Hồ sơ gia hạn giấy phép theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
3. Hồ sơ sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép gồm:
a) Bản khai theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
b) Các tài liệu giải thích nội dung cần sửa đổi, bổ sung (khi được yêu cầu).
Điều 21. Hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy
phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với thiết bị vô tuyến điện
dùng cho mục đích giới thiệu công nghệ tại triển lãm, hội chợ
1. Hồ sơ cấp mới gồm:
a) Bản khai đề nghị cấp Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện
theo mẫu 1k Phụ lục 2 của Thông tư này;
b) Bản sao văn bản cho phép tạm nhập tái xuất thiết bị vô tuyến điện do Bộ
Thông tin và Truyền thông cấp.
2. Hồ sơ gia hạn giấy phép theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
3. Hồ sơ sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép gồm:
a) Bản khai theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
b) Các tài liệu giải thích nội dung cần sửa đổi, bổ sung (khi được yêu cầu).
Điều 22. Hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy
phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài cố định, đài bờ
(không liên lạc với vệ tinh), thiết bị riêng lẻ và các trường hợp không quy
định tại các Điều 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20 và Điều 21 của Thông
tư này
1. Hồ sơ cấp mới gồm:
a) Bản khai đề nghị cấp Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện
theo mẫu 1a Phụ lục 2 của Thông tư này;
b) Bản sao giấy phép thiết lập mạng viễn thông có liên quan theo quy định;
c) Bản sao có chứng thực theo quy định Giấy chứng minh nhân dân hoặc
Hộ chiếu còn thời hạn đối với cá nhân đề nghị cấp giấy phép.
2. Hồ sơ gia hạn giấy phép gồm:
a) Bản khai theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
b) Bản sao giấy phép thiết lập mạng viễn thông có liên quan theo quy định
(nếu giấy phép được cấp trước đây có thay đổi).
3. Hồ sơ sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép gồm:
a) Bản khai theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
b) Các tài liệu giải thích nội dung cần sửa đổi, bổ sung (khi được yêu cầu).
Điều 23. Thời gian giải quyết cấp Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị
vô tuyến điện
1. Đối với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép cho đài vô tuyến điện nghiệp dư, đài
tàu, đài vô tuyến điện đặt trên phương tiện nghề cá, Cục Tần số vô tuyến điện
giải quyết cấp, gia hạn sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép trong thời hạn 10
ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép cho các trường hợp còn lại, Cục Tần
số vô tuyến điện giải quyết cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép
trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
2. Trường hợp đặc biệt, khi hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung nội dung
giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện của cùng một tổ chức, cá nhân gửi trong
vòng 20 ngày làm việc có số lượng tần số vô tuyến điện cần phải ấn định vượt
quá 100 tần số thì trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp
lệ, Cục Tần số số vô tuyến điện thông báo bằng văn bản llý do và dự kiến thời
gian giải quyết (tối đa không quá 6 tháng) cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy
phép.
3. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Tần số vô tuyến điện có trách nhiệm thông
báo, hướng dẫn bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
4. Trường hợp từ chối cấp giấy phép, Cục Tần số vô tuyến điện thông báo
bằng văn bản nêu rõ lý do từ chối cho tổ chức, cá nhân trong thời hạn quy định
tại khoản 1, 2 Điều này.
5. Đối với trường hợp phải thay đổi tần số do không xử lý được nhiễu có
hại, thời hạn giải quyết cấp giấy phép không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày có
kết luận về xử lý nhiễu có hại.
Điều 24. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và giao nhận giấy phép
Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến
điện nộp hồ sơ và nhận giấy phép tại một trong các cơ quan sau:
1. Cục Tần số vô tuyến điện;
2. Các Trung tâm Tần số vô tuyến điện khu vực thuộc Cục Tần số vô tuyến
điện;
3. Các cơ quan phối hợp khác do Cục Tần số vô tuyến điện ủy quyền.
MỤC 2
CẤP, GIA HẠN, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NỘI DUNG
GIẤY PHÉP SỬ DỤNG BĂNG TẦN
Điều 25. Hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy
phép sử dụng băng tần
1. Hồ sơ cấp mới gồm:
a) Đối với tổ chức, doanh nghiệp đã thắng trong đấu giá hoặc trúng tuyển
trong thi tuyển quyền sử dụng tần số vô tuyến điện thì không phải nộp hồ sơ đề
nghị cấp Giấy phép sử dụng băng tần và được cấp Giấy phép sử dụng băng tần
sau khi đã được cấp giấy phép viễn thông có liên quan.
b) Đối với tổ chức, doanh nghiệp được xét cấp giấy phép theo hình thức
cấp giấy phép trực tiếp, hồ sơ gồm:
- Bản khai đề nghị cấp Giấy phép sử dụng băng tần theo mẫu 2 Phụ lục 2
của Thông tư này;
- Bản sao giấy phép viễn thông có liên quan theo quy định.
2. Hồ sơ gia hạn giấy phép gồm:
a) Bản khai đề nghị cấp Giấy phép sử dụng băng tần theo mẫu 2 Phụ lục 2
của Thông tư này;
b) Bản sao giấy phép viễn thông có liên quan theo quy định (nếu giấy phép
viễn thông được cấp trước đây có thay đổi).
3. Hồ sơ sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép gồm:
a) Bản khai đề nghị cấp Giấy phép sử dụng băng tần theo mẫu 2 Phụ lục 2
của Thông tư này;
b) Các tài liệu giải thích nội dung cần sửa đổi, bổ sung (khi được yêu cầu).
Điều 26. Thời gian giải quyết cấp Giấy phép sử dụng băng tần
1. Cục Tần số vô tuyến điện giải quyết cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội
dung Giấy phép sử dụng băng tần như sau:
a) Đối với trường hợp đấu giá, thi tuyển quyền sử dụng tần số vô tuyến
điện: cấp mới trong thời hạn không quá 20 ngày làm việc, kể từ ngày doanh
nghiệp thắng trong đấu giá hoặc trúng tuyển trong thi tuyển được cấp giấy phép
viễn thông; gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép trong thời hạn không
quá 60 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Không áp dụng quy định này khi trong Quy định về đấu giá, thi tuyển có
quy định riêng.
b) Đối với trường hợp cấp giấy phép trực tiếp: cấp mới, gia hạn, sửa đổi, bổ
sung nội dung giấy phép trong thời hạn không quá 60 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
2. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời hạn 05 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Tần số vô tuyến điện có trách nhiệm thông
báo, hướng dẫn bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
3. Trường hợp từ chối cấp giấy phép, Cục Tần số vô tuyến điện thông báo
bằng văn bản nêu rõ lý do từ chối cho tổ chức, cá nhân trong thời hạn quy định
tại khoản 1 Điều này.
Điều 27. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và giao nhận Giấy phép sử dụng
băng tần
Cơ quan nhận hồ sơ và giao nhận Giấy phép sử dụng băng tần: Cục Tần số
vô tuyến điện.
MỤC 3
CẤP, GIA HẠN, SỬA ĐỔI BỔ SUNG NỘI DUNG GIẤY PHÉP SỬ DỤNG
TẦN SỐ VÀ QUỸ ĐẠO VỆ TINH
Điều 28. Hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy
phép sử dụng tần số và quỹ đạo vệ tinh
1. Hồ sơ cấp mới gồm:
a) Bản khai đề nghị cấp Giấy phép sử dụng tần số và quỹ đạo vệ tinh theo
mẫu 3 Phụ lục 2 của Thông tư này;
b) Bản sao giấy phép thiết lập mạng viễn thông có liên quan theo quy định.
2. Hồ sơ gia hạn giấy phép gồm:
a) Bản khai theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
b) Bản sao giấy phép thiết lập mạng viễn thông có liên quan theo quy định
(nếu giấy phép được cấp trước đây có thay đổi).
3. Hồ sơ sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép gồm:
a) Bản khai theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
b) Các tài liệu giải thích nội dung cần sửa đổi, bổ sung (khi được yêu cầu).
Điều 29. Thời gian giải quyết cấp giấy phép
1. Cục Tần số vô tuyến điện thẩm định và giải quyết cấp, gia hạn, sửa đổi,
bổ sung nội dung giấy phép trong thời hạn không quá 45 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
2. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời hạn 05 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Tần số vô tuyến điện có trách nhiệm thông
báo, hướng dẫn bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
3. Trường hợp từ chối cấp giấy phép, Cục Tần số vô tuyến điện thông báo
bằng văn bản nêu rõ lý do từ chối cho tổ chức, cá nhân trong thời hạn quy định
tại khoản 1 Điều này.
Điều 30. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và giao nhận giấy phép
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và giao nhận Giấy phép sử dụng tần số và quỹ đạo
vệ tinh: Cục Tần số vô tuyến điện.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét