Thứ Hai, 21 tháng 4, 2014

TÍNH TOÁN THIẾT KẾ MẠCH ĐỘNG LỰC


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "TÍNH TOÁN THIẾT KẾ MẠCH ĐỘNG LỰC": http://123doc.vn/document/569840-tinh-toan-thiet-ke-mach-dong-luc.htm


TRƯỜNG ĐHBK- ĐÀ
NẴNG
CHƯƠNG III
TÍNH TOÁN THIẾT KẾ MẠCH ĐỘNG LỰC
3 .1. TÍNH CHỌN MẠCH ĐỘNG LỰC .
3.1.Sơ đồ mạch động lực có các thiết bị bảo vệ.

Hình 3-1 sơ đồ mạch bảo vệ có các thiết bị bảo vệ
• Các thông số của động cơ.
- Nguồn điện lưới xoay chiều 3 pha : 220/ 380 (V)
- Động cơ một chiều có các thông số sau :
GVHD: TRƯƠNG THỊ BÍCH THANH SVTH:LÊ XUÂN TRUNG
-11D1CLC
TRƯỜNG ĐHBK- ĐÀ
NẴNG

dm
P
= 10 Kw ;
U
dm
= 220 V ;
I
dm
= 63 A ;
R
ư
= 0,03 Ω
Hệ số dự trử điện áp : K
u
= 1,5÷ 1,8.
Hệ số dự trử dòng điện : K
d
= 1,1 ÷1,4.
3.2. Tính chọn thyristor :
Tính chọn thyristor dựa vào các yếu tố cơ bản như : dòng điện tải , sơ
đồ chỉnh lưu, điều kiện tản nhiệt , điện áp làm việc .
- Điện áp ngược lớn nhất mà thyristor phải chịu :
U
nmax
= K
nv
.U
2
= K
nv
.
u
d
K
U
=
π
6.3
.6
d
U
=
3
π
.220 = 230,383 V ;
Trong đó : K
nv
=
6
; K
u
=
π
63
các hệ số điện áp ngược và điện áp tải ;( với
mạch cầu 3 pha điều khiển đối xứng)
- Điện áp ngược của van cần chọn :
U
nv
= K
u
.U
nmax
= 1,8 .230,383 = 414,689 V ;
Trong đó : K
u
- Hệ số dự trữ điện áp , thường chọn K
u
= 1,8(K
u
= 1,5 ÷1,8) ;
- Dòng điện làm việc của van đựơc tính theo dòng hiệu dụng :
I
lv
= I
hd
= k
hd
.I
d
=
3
dm
I
=
63
3
= 36,373( A) ;
( do trong sơ đồ cầu ba pha , hệ số dòng điện hiệu dụng : k
hd
=
3
1
) .
- Chọn thyristor làm việc với điều kiện có cánh tản nhiệt và đủ diện tích
tản nhiệt , không có quạt đối lưu không khí , với điều kiện có dòng điện định
mức của van cần chọn :
I
dm
= k
d
.I
lv
= 1,4 .36,373 = 50,922 A ;
k
i
: Hệ số dự trữ dòng điện , chọn k
d
= 1,4.
Để chọn thyristor làm việc với các tham số định mức cơ bản trên , ta tra
bảng thông số van , chọn các van có thông số điện áp ngược , dòng điện định
mức lớn hơn gần nhất với thông số đã tính .
 Sau khi tính toán ta phải chọn thyristor với các thông số: I
dmv
= 50,96
(A), U
nv
= 414,54 (V).ta chọn được 6 thyritor loại :
T60N600BOC có các thông số sau :
- Dòng điện định mức của van: I
dm
= 60 (A) ;
- Điện áp ngược cực đại của van: U
n
= 600 (V) ;
- Đỉnh xung dòng điện : I
pk
= 1400(A) ;
GVHD: TRƯƠNG THỊ BÍCH THANH SVTH:LÊ XUÂN TRUNG
-11D1CLC
TRƯỜNG ĐHBK- ĐÀ
NẴNG
- Độ sụt áp trên thyristor : ∆U
T
= 1,8 (V) ;
- Dòng điện của xung điều khiển : I
g
= 150 (mA) ;
- Điện áp của xung điều khiển : U
g
= 1,4 (V) ;
- Dòng điện rò : I
r
= 25 (mA) ;
- Nhiệt độ làm việc cực đại : T
max
= 125
0
C ;
- Dòng điện duy trì : I
h
= 200 mA ;
- Tốc độ biến thiên điện áp :
dt
du
= 400
(V/µs) ;
- Thời gian chuyển mạch : t
cm
=180 (µs) ;
3.3. Tính toán máy biến áp chỉnh lưu :
Để chọn các thiết bị trong mạch động lực cũng như mạch bảo vệ ,
trước hết cần xác định điện áp ra của bộ biến đổi Thyristor .
Chọn máy biến áp ba pha ba trụ có sơ đồ nối dây
/ Y

,làm mát tự
nhiên bằng không khí .
Máy biến áp là một bộ phận quan trọng của hệ thống điện , thực hiện
các chức năng sau .
- Biến đổi điện áp nguồn cho phù hợp với yêu cầu sơ đồ phụ tải .
- Bảo đảm sự cách ly giữa phụ tải với lưới điện để vận hành an toàn và
thuận tiện
- Biến đổi số pha cho phù hợp với số pha của sơ đồ phụ tải .
- Tạo điểm trung tính cho sơ đồ hình tia .
- Hạn chế dòng điện ngắn mạch trong chỉnh lưu và hạn chế mức tăng
dòng Anot để bảo vệ van .
- Cải thiện hình dáng sóng điện lưới làm cho nó đỡ biến dạng so với
hình sin , do đó nâng cao chất lượng điện áp lưới .
* Tính các thông số cơ bản :
- Tính công suất biểu kiến của máy biến áp :
. . 1,05.220.63 14553( )
BA s dm dm
S K I U VA
= = =
- Điện áp pha sơ cấp máy biến áp :
U
1
= 380 V ;
- Điện áp pha thứ cấp máy biến áp :
Phương trình cân bằng điện áp khi có tải :
U
d0
.cosα
min
= U
d
+ 2∆U
V
+ ∆U
dn
+ ∆U
BA

Trong đó :
α
min
= 10
0
là góc dự trữ khi có suy giảm điện áp lưới ;
∆U
V
= 1,8 V là sụt áp trên thyristor ;
∆U
dm
≈ 0 là sụt áp trên dây nối :
GVHD: TRƯƠNG THỊ BÍCH THANH SVTH:LÊ XUÂN TRUNG
-11D1CLC
TRƯỜNG ĐHBK- ĐÀ
NẴNG
∆U
BA
= ∆U
r
+ ∆U
x
là sụt áp trên điện trở và điện kháng trên
máy biến áp ;
Chọn sơ bộ :
∆U
BA
= 6%.U
d
= 0,06. 220 = 13,2 V ;
Từ phương trình cân bằng điện áp khi có tải ta có :
U
d0
=
0
min
2
220 2.1,8 0 13,2
240,45( )
cos cos(10 )
d V dn BA
U U U U
V
α
+ ∆ + ∆ + ∆
+ + +
= =
Điện áp pha thứ cấp máy biến áp :
U
2
=
u
d
k
U
=
240,45
102,796( )
3 6
V
π
=
;
- Dòng điện hiệu dụng thứ cấp máy biến áp :
I
2
=
3
2
.I
d
=
3
2
.63= 51,44( A) ;
- Dòng điện hiệu dụng sơ cấp máy biến áp :
I
1
= k
BA
.I
2
=
1
2
U
U
.I
2
=
102,796
.51,44 13,915( )
380
A=
;
* Xác định kích thước của mạch từ .
- Tiết điện sơ bộ trụ .
Q
Fe
= k
Q
.
fm
S
BA
.
;
Trong đó :
k
Q
: Hệ số phụ thuộc phương thức làm mát , lấy k
Q
= 6(máy
biến áp khô k
Q
= 5÷6 ) .
m : Số trụ của máy biến áp , m = 3 .
f : Tần số của nguồn xoay chiều , f = 50 Hz .
Thay vào ta có : Q
Fe
=
2
14553
6. 59,1( )
50.3
cm=
.
- Đường kính trụ :
d =
π
Fe
Q.4
=
4.59,1
8,7( )cm
π
=
.
Chuẩn hóa đường kính trụ theo tiêu chuẩn : d = 9 cm .
- Chọn loại thép kỹ thuật điện , các lá thép có độ dày 0,5 mm .
Chọn sơ bộ mật độ từ cảm trong trụ B
T
= 1 T .
- Chọn tỷ số m =
d
h
= 2,3 . Suy ra h = 2,3 d = 2,3 . 9 = 20,7 cm
.
( Thông thường m = 2 ÷ 2,5 ) .
GVHD: TRƯƠNG THỊ BÍCH THANH SVTH:LÊ XUÂN TRUNG
-11D1CLC
TRƯỜNG ĐHBK- ĐÀ
NẴNG
Chọn chiều cao trụ h = 21 cm .
* Tính toán dây quấn .
- Số vòng dây mổi pha sơ cấp máy biến áp :
W
1
=
1
4
380
289,63
4,44. . . 4,44.50.59,1.10 .1,0
Fe T
U
f Q B

= =
( vòng) .
Lấy W
1
= 290 vòng .
- Số vòng dây mổi pha thứ cấp máy biến áp :
W
2
=
1
2
U
U
.W
1
=
102,796
.290 78,4
380
=
vòng .
Lấy W
2
= 78 vòng .
- chọn sơ bộ mật độ dòng điện trong máy biến áp :
Với dây dẫn bằng đồng , máy biến áp khô , chọn J
1
= J
2
= 2,75
A/mm
2
.
- Tiết diện dây dẫn sơ cấp máy biến áp :
S
1
=
1
1
J
I
=
13,915
5,06
2,75
=
mm
2
.
Chọn dây dẫn thiết diện hình chũ nhật , cách điện cấp B .
Chuẩn hoá tiết diện theo tiêu chuẩn : S
1
= 5,04 mm
2
.
Kích thước của dây có kể đến cách điện là : S
1cd
= a
1
× b
1
=

2,1 ×
2,63=5,04 (mm) .
- Tính lại mật độ dòng điện trong cuôn sơ cấp :
J
1
=
1
1
S
I
=
13,915
2,761
5,04
=
= A/mm
2
.
- Thiết diện dây dẫn thứ cấp máy biến áp :
S
2
=
2
2
J
I
=
51,44
18,71
2,75
=
( mm
2
).
Chọn dây dẫn có tiết diện chữ nhật , có cách điện cấp B .
Chuẩn hoá tiết diện theo chuẩn : S
2
= 18,9 ( mm
2
)
Kích thước của dây có kể đến cách điện là :
S
2cd
= a
2
× b
2
=

2,24 ×8,6= 18,9 ( mm
2
)
- Tính lai mật độ dòng điện trong cuộn thứ cấp :
J
2
=
2
2
S
I
=
51,44
2,72
18,9
=
(A/mm
2

).
* Kết cấu dây quấn sơ cấp .
Thực hiện dây quấn kiểu đồng tâm bố trí theo chiều dọc trục .
- Tính sơ bộ số vòng dây trên một lớp của cuộn sơ cấp :
GVHD: TRƯƠNG THỊ BÍCH THANH SVTH:LÊ XUÂN TRUNG
-11D1CLC
TRƯỜNG ĐHBK- ĐÀ
NẴNG
W
11
=
1
2
21 2.1,5
. .0,95 65
0,263
g
c
h h
k
b


= =
vòng .
Trong đó :
k
c
: Là hệ số ép chặt , lấy k
c
= 0,95
h : Chiều cao trụ h = 21 cm .
h
g
: Khoảng cách từ gông đế cuộn dây sơ cấp .
Chọn sơ bộ khoảng cách cách điện gông h
g
= 1,5 cm .
- Tính sơ bộ số lớp dây ở cuộn sơ cấp :
n
11
=
1
11
290
4,5
65
W
W
= =
lớp .
Chọn số lớp n
11
= 5 lớp .
Như vậy có 290 vòng chia thành 5 lớp , vậy 4 lớp đầu có 64 vòng và
lớp thứ 5 có:290– 4 . 64 = 34 vòng .
- Chiều cao thực tế của cuộn sơ cấp :
h
1
=
11 1
. 64.0,263
17,72
0,95
c
W b
k
= =
cm .
- Chọn ống quấn dây làm bằng vật liệu cách điện có bề dày :
S
01
= 0,1 cm .
- Khoảng cách từ trụ tới cuộn sơ cấp :
a
01
= 1 cm .
- Đường kính trong của ống cách điện :
D
t
= d
Fe
+ 2a
01
– 2S
01
= 9 + 2 . 1 – 2 . 0,1 = 10,8 cm .
- Đường kính trong của cuộn sơ cấp :
D
t1
= D
t
+ 2S
01
= 10,8 + 2 . 0,1 = 11 cm .
- Chọn bề dày cách điện giữa các lớp ở cuộn sơ cấp :
cd
11
= 0,1 mm .
- Bề dày cuộn sơ cấp :
B
d1
= ( a
1
+ cd
11
).n
11
= ( 2,1 + 0,1 ).5 = 11 mm = 1,1
cm .
- Đường kính ngoài của cuộn sơ cấp :
D
n1
= D
t1
+ 2B
d1
= 11 + 2 . 1,1 = 13,2 cm .
- Đường kính trung bình của cuộn sơ cấp :
D
tb1
=
1 1
11 13,2
12,1
2 2
t n
D D+
+
= =
cm.
- Chiều dài dây quấn sơ cấp :
l
1
= W
1
.π.D
tb
= π .290.12,1 = 11024 cm = 110,24 m .
- Chọn bề dày cách điện giữa hai cuộn sơ cấp và thứ cấp :
cd
0
= 1 cm .
GVHD: TRƯƠNG THỊ BÍCH THANH SVTH:LÊ XUÂN TRUNG
-11D1CLC
TRƯỜNG ĐHBK- ĐÀ
NẴNG
* Kết cấu dây quấn thứ cấp .
- Chọn sơ bộ cuộn chiều cao cuộn thứ cấp :
h
2
= h
1
= 17,72 (cm) .
- Tính sơ bộ số vòng dây trên một lớp :
W
12
=
c
k
b
h
.
2
2
=
17,72
.0,95 19,6
0,86
=
vòng .
Chọn W
12
=20 (vòng)
- Tính sơ bộ số lớp dây quấn thứ cấp:
n
l2
=
2
12
w 78
3,9
w 20
= =
lớp .
chọn n
12
= 4 lớp .
78vòng được chia thành 4 lớp, 3 lớp đầu mổi lớp có 20 vòng, lớp thứ 4
có: 78- 3.20 =18( vòng)
- Chiều cao thực tế của cuộn thứ nhất :
h
2
=
2 2
20.0,86
18
0,95
l
c
W b
k
= =
cm .
- Đường kính trong của cuộn thứ cấp :
D
t2
= D
n1
+ 2a
12
= 13,2 + 2 . 1 = 15,2 cm .
- Chọn bề dày cách điện giữa các lớp dây ở cuộn thứ cấp :
cd
22
= 0,1 mm .
- Bề dày cuộn thứ cấp :
B
d2
= ( a
2
+ cd
22
). n
l2
= ( 0,224 + 0,01 ) . 4= 0,936 cm .
- Đường kính ngoài của cuộn thứ cấp :
D
n2
= D
t2
+ 2.B
d2
= 15,2 + 2 . 0,936 = 17,072 cm .
- Đường kính trung bình của cuộn thứ cấp :
D
tb2
=
2 2
15, 2 17,072
16,136
2 2
t n
D D+
+
= =
cm .
- Chiều dài dây quấn thứ cấp:
l
2
= π.W
2
.D
tb2
= π . 78 . 16,136 = 3954 cm = 39,54 m .
- Đường kính trung bình của các cuộn dây :
D =
1 2
11 17,072
14,036
2 2
t n
D D+
+
= =
cm .
Suy ra : r =
14,036
7,018
2 2
D
= =
cm .
= 2( cm).
• Tính kích thước mạch từ.
GVHD: TRƯƠNG THỊ BÍCH THANH SVTH:LÊ XUÂN TRUNG
-11D1CLC
TRƯỜNG ĐHBK- ĐÀ
NẴNG
Vớ đường kính trụ là d = 9 (cm) ta có số bậc là 5 trong nửa tiết diện
trụ.( theo bảng 41a trang 213 sách thiết kế máy biến áp điện lực –
PHAN TỬ THỤ).
Hình 3- 2các bậc thang ghép thành trụ và kết cấu các cuộn dây
- Tính toàn bộ tiết diện bậc thang của trụ:

2
2.(8,5.1,5 7,5.1 6,5.0,6 5,5.0,4 4.0,5) 56,7( )
bt
Q cm
= + + + + =

+ Theo bảng 41a trang 213 sách thiết kế máy biến áp điện lực –
PHAN TỬ THỤ.
- Tiết diện hiệu quả của trụ:

2
. 56,7.0,95 53,865( )
T bt hq
Q Q k cm
= = =

Với :
0,95
hq
k
=
- hệ số hiệu quả.
- Tổng chiều dày của các bậc thang hình trụ:

2.(1,5 1 0,6 0,4 0,5) 8
t
d
= + + + + =
(cm)
- Số lá thép trong các bậc:
+ Bậc 1:
1
15
.2 60
0,5
n = =
(lá)
+ Bậc 2:
2
10
.2 40
0,5
n = =
(lá)
+ Bậc 3:
3
6
.2 24
0,5
n = =
(lá)
+ Bậc 4:
4
4
.2 16
0,5
n = =
(lá)
+ Bậc 5:
5
5
.2 20
0,5
n = =
(lá)
- Để đơn giản trong chế tạo tạo ta chọn gông có tiết diện hình chử nhật
có các kích thước sau:
+Chiều dày của gông bằng chiều dày của trụ: b = d
t
=8 (cm).
GVHD: TRƯƠNG THỊ BÍCH THANH SVTH:LÊ XUÂN TRUNG
-11D1CLC
TRƯỜNG ĐHBK- ĐÀ
NẴNG
+Chiều cao của gông bằng chiều rộng tập lá thép thứ nhất của
trụ: a = 8,5 (cm).
+Tiết diện gông:
. 8,5.8 68( )
bg
Q a b cm
= = =
- Tiết diện hiệu quả của gông:

2
. 0,95.68 64,6( )
g hq bg
Q K Q cm= = =

- Số lá thép dùng trong một gông:
8
160
0,5 0,5
g
b
h = = =

- Tính chính xác mật độ điện cảm trong trụ:
- Mật độ tự cảm trong gông:
- Chiều rộng của sổ:
c = 2( + + + ) + = 2( 1 +1,1+ 1 + 0,936) +
2 =10,072 (cm).
- Khoảng cách giữa hai tâm trục:

,
10,072 9 19,072c c d
= + = + =
(cm).
- Chiều rộng mạch từ:
C = 2c + 3d = 10,072. 2 + 3. 9= 47,144 (cm).
- Chiều cao mạch từ: H = h + 2a = 21 + 2 .8,5 = 38 ( cm).
Hình 3 – 3 sơ đồ kết cấu máy biến áp
GVHD: TRƯƠNG THỊ BÍCH THANH SVTH:LÊ XUÂN TRUNG
-11D1CLC
1
4
1
380
1,096( )
4,44. . .W 4,44.50.290.53,865.10
T
T
U
T
f Q
B

= = =
53,865
. .1,096 0,914( )
. 64,6
T
g T
g
Q
T
Q
B B
= =
b
hH
c
C
a c
TRƯỜNG ĐHBK- ĐÀ
NẴNG
• Tính khối lượng của sắt:
- Thể tích của trụ:

3 3
3. . 3.53,865.21 3393( ) 3,393( )
T T
V Q h cm dm
= = = =

- Thể tích của gông:

3 3
2. . 2.64,6.47,144 6091( ) 6,091( )
g g
V Q C cm dm
= = = =

- Khối lượng của trụ:

. 7,85.3,393 26,635( )
T Fe T
M m V kg
= = =

- Khối lượng của gông:

. 7,85.6,091 47,814( )
g Fe g
M m V kg
= = =

- Khối lượng của sắt:

26,635 47,814 74,449( )
Fe g T
M M M kg
= + = + =

- Thể tích của đồng:

1 1 2 2
3.( . . )
cu cu cu
V S l S l
= +
4 4 3
3(5,04.110,24.10.10 18,9.39,54.10.10 ) 3,909( )dm
− −
= + =

- Khối lượng của đồng:
8,9 . 3,909=34,79(kg)
* Các thông số của máy biến áp :
- Điện trở trong của cuộn sơ cấp máy biến áp ở 75
o
C :
R
1
= ρ.
1
1
s
l
=
110,24
0,02133. 0,467( )
5,04
= Ω
.
Trong đó : ρ = 0,02133 Ω.mm
2
/m.
- Điên trở trong của cuộn thứ cấp máy biến áp ở 75
o
C :
R
2
=
( )
2
2
39,54
. 0.02133. 0,045
18,9
l
s
ρ
= = Ω

- Điện trở máy biến áp quy đổi về thứ cấp :

( )
2
2
2
2 1
1
W 78
. 0,045 0, 467 0,079
W 290
BA
R R R
 
 
= + = + = Ω
 ÷
 ÷
 
 
.
- Sụt áp trên điện trở máy biến áp :
Δu
r
= R
BA
.I
d
= 0,079. 63 = 4,977(V ).
- Điện kháng máy biến áp quy đổi về thứ cấp :
X
BA
= 8.π
2
.(W
2
)
2
.(

h
r
)(a
12
+
3
21 dd
BB
+
).ω.10
-7
.
GVHD: TRƯƠNG THỊ BÍCH THANH SVTH:LÊ XUÂN TRUNG
-11D1CLC
TRƯỜNG ĐHBK- ĐÀ
NẴNG

( )
2 2 2 7
7,6 1,1 0,936
8 .78 . . 0,01 .10 .314.10 0,109
17,72 3
BA
X
π
− −
+
 
 
= + = Ω
 ÷
 ÷
 
 

X
BA
= 0,109 Ω .
Trong đó: +
+
2
15,2
7,6( )
2 2
t
D
r cm
= = =
bán kính trong dây quấn thứ cấp
- Điện cảm máy biến áp quy đổi về thứ cấp :
L
BA
=
ω
BA
X
=
( )
4
0,109
3,5.10 ( ) 0,35
314
H mH

= =
.
- Tổng trở ngắn mạch quy đổi về thứ cấp:

2 2 2 2
0,079 0,109 0,135( )
AB AB AB
Z R X= + = + = Ω

- Sụt áp trên điện kháng máy biến áp :
ΔU
x
=
π
3
.X
BA
.I
d
=
π
3
.0,109.63 =6,558 V .

( )
3 3
. .0,109 0,104
dt BA
R X
π π
= = = Ω

- Sụt áp trên máy biến áp:
2 2 2 2
4,977 6,558 8,233
r
BA x
U U U V∆ = + = + =
- Điện áp động cơ khi góc mở
0
min
10
α
=
.
min
0
.cos 2
240,45.cos10 2.1,8 8,233 225( )
do V BA
U U U U
U V
α
= − ∆ − ∆
= − − =

- Tổn hao ngắn mạch trong máy biến áp:
( )
2
2
2
3. . 3.0,079. 51,44 627(W)
n BA
P R I
∆ = = =


0 0
0 0
627
.100 .100 4,31
14553
n
BA
P
P
S

∆ = = =
- Tổn hao không tải có kể đến 15
0
0
tổn hao phụ.

2 2
0
1,3. .( . . )
f T T g g
P n M B M B
= +


2 2
0
0 0
0 0
0
1,3.1,15(26,635.1,096 47,814.0,914 ) 107,55(w)
107,55
.100 .100 0,74
14553
BA
P
P
S
= + =
∆ = = =

- Điện áp ngắn mạch tác dụng :
U
nr
=
2
0
0
2
0,079.51, 44
100 .100 3,95
102,796
BA
R I
U
= =
.
GVHD: TRƯƠNG THỊ BÍCH THANH SVTH:LÊ XUÂN TRUNG
-11D1CLC
TRƯỜNG ĐHBK- ĐÀ
NẴNG
- Điện áp ngắn mạch phản kháng:
U
nx
=
2
0
0
2
0,109.51,44
100 .100 5,45
102,796
BA
X I
U
= =
.
- Điện áp ngắn mạch phần trăm:
U
n
=
2 2 2 2
3,95 5,45 6,731
nr nx
U U+ = + =
% .
- Dòng điện ngắn mạch xác lập:

2
2
102,796
761,5( )
0,135
nm
BA
U
I A
Z
= = =
- Dòng điện ngắn mạch tức thười cực đại :

.
.0,0395
0,0545
max 2
2 1 2.761,5. 1 1187( )
nr
nx
U
U
nm
I I e e A
π
π


 
 
= + = + =
 ÷
 ÷
 ÷
 ÷
 
 

max
1187( ) 1400( )
dinh
I A I A= < =

dinh
I
- Đỉnh xung dòng điện max của thyristor.
- Kiểm tra máy biến áp thiết kế có đủ điện kháng không để hạn chế tốc độ
biến thiên của đong điện chuyển mạch. Giả sử mạch chuyển từ T
1
sang
T
3
, ta có phương trình:
23 2 2
2
3
max
max
2 . 6 sin( )
6 6.102,796
359711
2 2.0,35.10
0,36 / 800 /
c
BA a
c
BA
c
cp
di
L U U U
dt
di
U
dt L
di
di
A s A s
dt dt
θ α
µ µ

= − = −
= = =
 
= < =
 ÷
 

Vậy máy biến áp thết kế sử dụng tốt.
- Hiêu suất thiết bi chỉnh lưu:
220.63
0,95
14553
d d
BA
U I
S
η
= = =

- Ta có các thông số của MBA.
GVHD: TRƯƠNG THỊ BÍCH THANH SVTH:LÊ XUÂN TRUNG
-11D1CLC

Tràng giang-ngữ văn 11NC


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Tràng giang-ngữ văn 11NC": http://123doc.vn/document/570181-trang-giang-ngu-van-11nc.htm




Chân dung của Huy Cận theo thời gian


Chân dung của Huy Cận theo thời gian


Chân dung của Huy Cận theo thời gian


Vợ chồng Huy Cận




Vợ chồng Huy Cận và
bạn Xuân Diệu
Huy Cận - Xuân Diệu và các
bạn thơ


Đôi bạn thơ: Huy Cận – Xuân Diệu


2. Tác phẩm
2. Tác phẩm
:
:


a -
a -
Xuất xứ và hoàn cảnh sáng tác
Xuất xứ và hoàn cảnh sáng tác
:
:


-
-
Tràng giang
Tràng giang
là một trong những bài thơ hay nhất,
là một trong những bài thơ hay nhất,
tiêu biểu nhất của Huy Cận ở giai đọan trước
tiêu biểu nhất của Huy Cận ở giai đọan trước
Cách mạng tháng Tám.
Cách mạng tháng Tám.


- Theo tác giả, bài thơ được viết vào một buổi
- Theo tác giả, bài thơ được viết vào một buổi
chiều
chiều
mùa thu năm 1939
mùa thu năm 1939
và được in trong tập
và được in trong tập
thơ
thơ
“Lửa thiêng”
“Lửa thiêng”
của nhà thơ.
của nhà thơ.


- Cảm xúc của bài thơ được khơi gợi chủ yếu từ
- Cảm xúc của bài thơ được khơi gợi chủ yếu từ
cảnh sông Hồng
cảnh sông Hồng
mênh mang sông nước.
mênh mang sông nước.
I/ Tìm hiểu chung:


-
-
Đọc diễn cảm
Đọc diễn cảm
:
:
thể hiện giọng nhẹ
thể hiện giọng nhẹ
nhàng, ung dung, thư thái, hơi chậm.
nhàng, ung dung, thư thái, hơi chậm.
Chú ý cách ngắt nhịp 4/3; 2/2; 2/3 .
Chú ý cách ngắt nhịp 4/3; 2/2; 2/3 .


- Chú ý c
- Chú ý c
ác từ khó
ác từ khó
trong sách sau bài
trong sách sau bài
học.
học.


b. Bố cục :
b. Bố cục :

I/ Tìm hiểu chung:
- Khổ 1:
- Khổ 1:
Cảnh sóng gợn, thuyền trôi và nỗi buồn điệp điệp.
Cảnh sóng gợn, thuyền trôi và nỗi buồn điệp điệp.

Tiet 45 Gioi thieu chung he than kinh


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Tiet 45 Gioi thieu chung he than kinh": http://123doc.vn/document/570539-tiet-45-gioi-thieu-chung-he-than-kinh.htm



Tiết 45
Giới thiệu chung về hệ thần
kinh
Trường THCS Kơn
Gv: Trần Thò Ngọc Thanh


Kiểm tra bài cũ

Câu 1: Hình thức rèn luyện da phù hợp là :

Đánh dấu X vào ô

cho câu trả lời đúng nhất trong
các câu sau :

a. Tắm nắng lúc 8-9h

b. Tắm nắng lúc 12-14h

c. Chạy buổi sáng

d. Tắm nước lạnh

e. Chơi thể thao buổi chiều

f. Tắm nắng càng lâu càng tốt

x
x
x

Câu 2:Để bảo vệ da,điều dưới đây cần nên làm là:
a. Cạy bỏ các mụn trứng cá trên da
b. Góư da luôn sạch, tránh xây xát và không bò
bỏng .
c. Mang nhiều vật nặng
d. Cả a, b, c đều đúng
Câu 3:Da sạch có khả năng tiêu diệt được tỉ lệ vi
khuẩn bám trên da là:
a. 75%
b.85%
c. 90%
d. 95%
x
x

Chương IX:
THẦN KINH VÀ GIÁC QUAN
Tiết 45 - Bài 43:

GIỚI THIỆU CHUNG HỆ THẦN KINH

* Chức năng của hệ thần kinh
Quan sát hình ảnh và trả lời
các câu hỏi sau:

? Tại sao khi ta thấy quả chanh thì nước bọt được tiết
ra?
Đó là 1 phản xạ

Sau những hoạt động như thế này thì cơ thể có những biến
đổi gì ? Tại sao ?
 Thở gấp, tim đập nhanh , ra mồ hôi…
 Đó là do dưới điều khiển của HTK đã có sự phối hợp
hoạt động hô hấp, tuần hoàn,tuyến mồ hôi … giúp cơ thể
thích nghi với môi trường.

? Từ những hiện tượng trên thì chức năng của hệ
thần kinh là gì ?

Điều khiển , điều hoà và phối hợp mọi hoạt
động của các cơ quan trong cơ thể thành một thể
thống nhất, đảm bảo cho cơ thể thích nghi với
biến đổi của môi trường.

Tế bào thần kinh
chính thức
Tế bào
thần kinh đệm

1. Nơron – đơn vò cấu
tạo của hệ thần kinh

Lựa chọn các từ và
cụm từ hoàn thành
chú thích hình
bên?
1
5
6
3
2
4
Sợi nhánh
Nhân
Cúc xinap
Eo Răngvie
Bao Mielin
Thân
7
Sợi trục

Sợi nhánh
Thân
Nhân
Eo răngvie
Bao Miêlin
Sợi trục
Cúc xinap
Nơron
Thần kinh
 Cấu tạo của nơron
1 Sợi trục
có bao miêlin
Có 1 thân
hình sao
Nhiều sợi nhánh

Nơron là đơn vò cấu tạo
hệ thần kinh

Sợi nhánh
Thân
Nhân
Eo răngvie
Bao Miêlin
Sợi trục
Cúc xinap
Hãy so sánh cấu tạo của
nơ ron và tế bào điển hình ?

Tiết 47 - Tin 8


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Tiết 47 - Tin 8": http://123doc.vn/document/570860-tiet-47-tin-8.htm


Giáo án Tin học 8
Củng cố: GV yêu cầu HS nhắc lại câu lệnh lặp với số lần biết trớc và câu lệnh lặp với
số lần cha biết trớc.
Gv yêu cầu HS về nhà ôn tập lại để chuẩn bị cho tiết sau kiểm tra.
Tiết 49: Học vẽ hình với phần mềm GeoGebra
Ngày soạn: 03/03/2009
I/ Mục tiêu:
Năm học: 2008 - 2009
Giáo án Tin học 8
* Kiến thức:
HS làm quen với phần mềm GeoGebra tiếng việt, mô tả màn hình làm việc của
GeoGebra. Làm quen với các công cụ: Công cụ di chuyển, công cụ liên quan đến
điểm, đờng thẳng, đoạn thẳng.
- Thông qua phần mềm, HS biết và hiểu đợc các ứng dụng của phần mềm trong việc
vẽ và minh hoạ các đối tợng hình học và thiết lập quan hệ toán học giữa các đối tợng
này.
* Kỹ năng: Thực hiện đợc các công việc khởi động/ ra khỏi, sử dụng bảng chọn, các
thao tác tơng tác với phần mềm.
II/ Ph ơng pháp : Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận.
III/ Chuẩn bị: Máy tính, máy chiếu, phần mềm.
IV/ Hoạt động dạy và học:
1/ Kiểm tra bài cũ: Em hãy cho bit câu lnh lp vi s ln cha bit trc có
dng nh th n o?
( GV gọi HS lên bảng trình bày, gọi HS khác nhận xét)
Đáp án:
Câu lnh lp vi s ln cha bit trc có dng:
While < iu kin> Do < câu lnh>;
Trong ố: - iu kin thng l m t phép so sánh.
- Câu lệnh có thể là câu lệnh đơn hay câu lệnh ghép.
2/ Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
ĐVĐ: ở lớp 7 em đã đợc học phần mềm GeoGebra
vậy em hãy cho biết phần mềm GeoGebra dùng để
làm gì?
Hoạt động 1: Em đã biết gì về GeoGebra?
GV yêu cầu HS đọc mục 1 SGK
? Phần mềm GeoGebra dùng để làm gì?
GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung ý kiến
* Phần mềm GeoGebra dùng để:
- Vẽ hình hình học đơn giản.
- Có khả năng tạo ra sự gắn kết giữa các đối tợng hình
học nh thuộc, vuông góc, song song.
Phần mềm GeoGebra dùng
để vẽ các hình hình học
đơn giản nh điểm, đoạn
thẳng, đờng thẳng,
- HS đọc mục 1
- Trả lời
Hoạt động 2: Làm quen với phần mềm GeoGebra
tiếng việt.
a) Khởi động:
Để khởi động phần mềm ta làm nh thế nào?
GV nhận xét và làm mẫu HS quan sát
* Nháy chuột tại biểu tợng để khởi động
chơng trình.
b) Giới thiệu màn hình GeoGebra tiếng Việt
HS trả lời
* Nháy chuột tại biểu tợng
để khởi động ch-
ơng trình.
Năm học: 2008 - 2009
Giáo án Tin học 8
GV gới thiệu màn hình GeoGebra tiếng Việt
? Màn hình GeoGebra tiếng Việt gồm những thành
phần nào?
* Màn hình làm việc chính của phần mềm bao gồm
bảng chọn, thanh công cụ và khu vực thể hiện các đối
tợng.
? Thanh bảng chọn, thanh công cụ dùng để làm gì?
+ Thanh bảng chọn là hệ thống các lệnh chính của
phần mềm GeoGebra
+ Thanh công cụ: Là các công cụ dùng để vẽ, điều
chỉnh và làm việc với các đối tợng.
c) Giới thiệu các công cụ làm việc chính
GV giới thiệu các công cụ làm việc chính
+ Công cụ di chuyển :
? Công cụ di chuyển dùng để làm gì?
+ Công cụ di chuyển : Dùng để di chuyển hình
- GV làm mẫu HS
+ Các công cụ liên quan đến đối tợng điểm
GV giới thiệu các công cụ liên quan đến đối tợng
điểm.
- Công cụ dùng để tạo một điểm mới
? Hãy nêu thao tác

HS quan sát hình
- Bảng chọn
- Thanh công cụ
- Khu vực vẽ hình
Quan sát và trả lời câu hỏi
Quan sát hình và ghi chép

+ Công cụ di chuyển :
Dùng để di chuyển hình
- HS quan sát
HS quan sát trên màn hình
* Thao tác: Chọn công
cụ và nháy chuột lên một
điểm trống trên màn hình
hoặc nháy chuột lên một
đối tợng để tạo điểm thuộc
Năm học: 2008 - 2009
Giáo án Tin học 8
GV làm mẫu trên phần mềm
- Công cụ tạo ra điểm giao nhau của 2 đối
tợng.
? Hãy nêu thao tác

GV làm mẫu HS quan sát
- Công cụ tạo trung điểm cuả 2 điểm cho
trớc.
? Hãy nêu thao tác
+ Các công cụ liên quan đến đoạn, đờng thẳng
Gv giới thiệu các công cụ liên quan đến đối tợng đoạn
thẳng, đờng thẳng.
+ To ng thng i qua 2 im cho
trc
+ To on thng i qua 2 im cho
trc
+ To tia i qua 2 im cho trc
? Hãy nêu thao tác
GV làm mẫu HS quan sát
+ To on thng i qua 1 im cho
đối tợng này.
*Thao tác: Chọn công cụ
và nháy chut chn 2 i
tng
- Quan sát trên màn hình

*Thao tác: Chọn công cụ
sau đó chọn 2 điểm.
- Quan sát trên màn hình
+ Thao tác: Chn công c
sau ó nháy chut chn
ln lt 2 im trên màn
hình.
+ Thao tác: Chn cụng c,
chn 1 im cho trc
sau ó nhp giá tr s v o
ca s ri nháy áp dng
Năm học: 2008 - 2009
Giáo án Tin học 8
trc vi d i nh p t b n phí m

GV làm mẫu trên máy
GV gọi 1 HS lên bảng thực hiện vẽ hình
d) Các thao tác với tệp:
Tệp đợc lu lại có phần mở rộng ggb.
+ Lu tệp:
Để lu hình ta làm thế nào?
+ Mở tệp
? Để mở tệp đã có ta làm thế nào?

e) Thoát khỏi phần mềm: Hồ sơ -> đóng hoặc Alt+F4
- HS quan sát
+ ấn Ctrl+S hoặc chọn
Hồ sơ-> lu lại và gõ tên
tệp vào ô File name và
nháy Save.
+ Chọn Hồ sơ -> mở chọn
tệp cần mở và nháy Open
V/ Củng cố:
A. Bài tập củng cố:
1. Hãy ni biu tng các nút lnh vi cụng dng ca nó.

Bài 2: chy phn mm GeoGebra ta nháy úp chut lên biu tng n o di
ây?
Đáp án: B
Năm học: 2008 - 2009
Nút lệnh
Công dụng
a)
b)
c)
d)
e)
g)
h)
1. To im l giao c a 2 i tng
2. To on thng i qua 2 im cho trc
3. To 1 im mi
4. To trung im ca 2 im cho trc
5. To ng thng i qua 1 im vi d i
nhp t b n phím
6. To ng thng i qua 2 im
7.To tia i qua 2 im
A B C
D
Giáo án Tin học 8
B i 3 : Khi s dng phn mm có mt cụng c rt quan trng nhng không phi
dùng v, ó l công c n o sau ây?
Đáp án: C
B i 4 : thoát khi phn mm, em chn cách n o d i ây?
Hớng dẫn về nhà: - L m b i t p 1,2,3 SGK
- c trc các mục còn lại.
Tiết 50: Học vẽ hình với phần mềm GeoGebra (tiếp)
Ngày soạn: 08/03/2009
I/ Mục tiêu:
- Thực hành phần lý thuyết đã trình bày trong tiết 49
- Thông qua phần mềm, HS biết và hiểu đợc các ứng dụng của phần mềm trong việc
vẽ và minh hoạ các đối tợng hình học và thiết lập quan hệ toán học giữa các đối tợng
này.
II/ Ph ơng pháp : Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận.
Năm học: 2008 - 2009
A. File -> Exit;
B. Alt + F4;
C. Hồ sơ ->đúng
D. cả B v C đều được
A



B.
C.
D
Giáo án Tin học 8
III/ Chuẩn bị: Máy tính, máy chiếu, phần mềm.
IV/ Hoạt động dạy và học:
1/ Kiểm tra bài cũ:
1/ Để khởi động phần mềm GeoGebra ta làm nh thế nào?
GV gọi HS1, Gọi HS khác nhận xét
(Đáp án: Nháy đúp chuột vào biểu tợng )
2/ Khi sử dụng phần mềm, có một công cụ rất quan trọng nhng không dùng để vẽ, đó
là công cụ nào?
GV gọi HS1, Gọi HS khác nhận xét
(Đáp án: Công cụ )
2/ Bài mới:
Nội dung bài giảng Hoạt động của GV và HS
1. Khởi động phần mềm
Nháy đúp chuột vào biểu tợng
2. Làm quen với phần mềm
- Thanh bảng chon
- Thanh công cu
- Khu vực các đối tợng vẽ hình
3. Sử dụng các thanh công cụ để vẽ hình
a) Các công cụ liên quan đến đối tợng điểm
- Sử dụng công cụ để tạo tạo một điểm mới
Cách tạo: chọn công cụ và nháy chuột lên 1 điểm
trống trên màn hình.
- Sử dụng công cụ để tạo giao điểm của 2 đối
tợng.
Cách tạo: Chọn công cụ lần lợt nháy chuột chọn 2
đối tợng đã có.
- Tạo trung điểm của 2 điểm cho trớc
Cách tạo: Chọn công cụ sau đó nháy chuột tại 2
điểm.
b) Các công cụ liên quan đến đoạn, đờng thẳng
- Sử dụng công cụ để tạo đờng thẳng đi qua 2
điểm.
- Sử dụng công cụ để tạo ra đoạn thẳng đi qua
2 điểm
- Sử dụng công cụ tạo đoạn thẳng với kích th-
ớc cho trớc.
- Sử dụng công cụ để tạo tia đi qua 2 điểm
c) Bài tập
1/ Dùng công cụ đoạn thẳng để vẽ tam giác, tứ giác
GV: yêu cầu HS nhắc lại lý
thuyết
GV: Làm mẫu HS quan sát
HS: Thực hiện trên máy
GV: giới thiệu các thành phần cơ
bản của phần mềm.
HS: Quan sát trên máy
GV: Hãy nhắc lại cách tạo 1
điểm trống trên màn hình?
HS: trả lời câu hỏi
HS: thực hiện trên máy
GV: Hãy nhắc lại cách tạo giao
điểm của 2 đối tợng
HS trả lời
HS: Thực hiện trên máy
GV: Hãy nhắc lại cách tạo trung
điểm của 2 điểm cho trớc.
HS trả lời câu hỏi
GV: Làm mẫu HS quan sát
HS: Thực hiện trên máy
GV: Hãy nhắc lại cách tạo?
HS: trả lời
GV: làm mẫu HS quan sát
HS: Thực hiện trên máy.
HS: Thực hiện trên máy
Năm học: 2008 - 2009
Giáo án Tin học 8
2/ Vẽ hình thang cho trớc 3 đỉnh A, B, C. Dựng
đỉnh D của hình thang ABCD dựa trên các công cụ
đoạn thẳng và đờng thẳng song song
3. Vẽ hình thang cân.
Cho trớc ba đỉnh A,B, C . Dựng đỉnh D của hình
thang cân ABCD dựa trên các công cụ đoạn thẳng,
đờng trung trực


HS: Thực hiên trên máy
HS: Các nhóm trao đổi và rút
kinh nghiệm.
GV hớng dẫn
- Vẽ đoạn thắng AB
- Nối điểm B với điểm C ta đợc
đoạn thẳng BC
- Vẽ đờng thẳng //AB
- Vẽ đờng thẳng đi qua A và cắt
đờng thẳng //AB tại D
HS: Thực hiện trên máy
GV hớng dẫn HS thực hiện trên
máy.
IV/ Củng cố bài:
- GV nhắc lại cách vẽ hình.
- Nhận xét giờ thực hành và chấm điểm cho các nhóm.
Hớng dẫn về nhà: Đọc trớc mục 3 SGK
Năm học: 2008 - 2009
Giáo án Tin học 8
Tiết 51: Học vẽ hình với phần mềm GeoGebra(tiếp)
Ngày soạn: 10/03/2009
I/ Mục tiêu:
- HS làm quen với các công cụ tạo mối quan hệ hình học, tạo lập đờng tròn, công cụ
biến đổi đối xứng qua tâm và qua trục.
- Thông qua phần mềm, HS biết và hiểu đợc các ứng dụng của phần mềm trong việc
vẽ và minh hoạ các đối tợng hình học và thiết lập quan hệ toán học giữa các đối tợng
này.
II/ Ph ơng pháp : Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận.
III/ Chuẩn bị: Máy tính, máy chiếu, phần mềm.
IV/ Hoạt động dạy và học:
1/ Kiểm tra bài cũ:
?Em hãy nêu thao tác tạo đờng thẳng, đoạn thẳng, tia đi qua 2 điểm?
Đáp án: Chọn công cụ, sau đó nháy chuột chọn lần lợt hai điểm trên màn hình.
2/ Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Tìm hiểu các công cụ tạo mối
quan hệ hình học
Gv giới thiệu các công cụ tạo mối quan hệ hình
Lắng nghe và theo dõi
Năm học: 2008 - 2009
Giáo án Tin học 8
học.
+ : Tạo đờng thẳng đi qua 1 điểm và
vuông góc với một đờng thẳng hoặc đoạn thẳng
cho trớc
?Hãy nêu thao tác
+ Tạo đờng thẳng //với một đờng thẳng cho
trớc và đi qua 1 điểm cho trớc.
? Hãy nêu thao tác tạo
+ Vẽ đờng trung trực của 1 đoạn thẳng hoặc
2 điểm cho trớc.
? Hãy nêu thao tác tạo
+ : Tạo đờng phân giác của 1 góc cho trớc
? Hãy nêu thao tác tạo?
Hoạt động 2: Tìm hiểu các công cụ liên quan
đến đờng tròn
Gv giới thiệu các công cụ liên quan đến đờng
tròn.
+ Tạo đờng tròn bằng cách xác định tâm
và 1 điểm trên hình tròn.
? Hãy nêu thao tác vẽ
+ Tạo ra đờng tròn bằng cách xác định
tâm và đờng tròn.
+ Vẽ hình tròn đi qua 3 điểm cho trớc
+ Tạo nửa đờng tròn đi qua 2 điểm đối
xứng tâm
+ Tạo ra một cung tròn và lần lợt chọn 2
điểm
+ xác địnhn cung tròn đi qua 3 điểm cho
trớc.
Hoạt động 3: Tìm hiểu các công cụ biến đổi
hình học
Thao tác: Chọn công cu, sau đó
lần lợt chọn điểm, đờng hoặc
ngợc lại.
Thao tác: Chọn công cu, sau đó
lần lợt chọn điểm, đờng hoặc
ngợc lại.
Thao tác: Chọn công cu, sau đó
chọn một đoạn thẳng hoặc chọn
2 điểm cho trớc trên mặt phẳng.
Thao tác: Chọn công cu, sau đó
chọn 3 điểm trên mặt phẳng.
Lắng nghe và theo dõi.
Thao tác: Chọn công cu, chọn
tâm hình tròn và điểm thứ hai.
Thao tác: Chọn công cu, chọn
tâm hình tròn, sau đó nhập giá
trị bán kính.
Thao tác: Chọn công cụ, sau đó
lần lợt chọn 3 điểm.
Thao tác: Chọn công, lần lợt
chọn 2 điểm.
Thao tác: Chọn đối tợng, chọn
đối tợng cần biến đổi.
Năm học: 2008 - 2009

Đường quân sự tập 2


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Đường quân sự tập 2": http://123doc.vn/document/571186-duong-quan-su-tap-2.htm


MỤC LỤC Trang
LỜI NÓI ĐẦU
Chương 1. CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ XÂY DỰNG NỀN ĐƯỜNG
1.1. Yêu cầu chung đối với công tác thi công nền đường
1.2. Phân loại công trình nền đường
1.3. Trình tự và nội dung thi công nền đường
1.4. Các phương pháp thi công nền đường
Chương 2. CÔNG TÁC CHUẨN BỊ VÀ CÁC PHƯƠNG ÁN THI
CÔNG NỀN ĐƯỜNG
2.1. Công tác chuẩn bò thi công nền đường
2.2. Các phương án thi công nền đường
Chương3. CÁC PHƯƠNG PHÁP THI CÔNG NỀN ĐƯỜNG
3.1. Thi công nền đường bằng thủ công
3.2. Thi công nền đường bằng xe máy
3.3. Thi công nền đường bằng nổ phá
Chương 4. XÂY DỰNG NỀN ĐƯỜNG QUA CÁC DẠNG ĐỊA
HÌNH ĐẶC BIỆT
4.1. Xây dựng nền đường ở vùng núi
4.2. Xây dựng nền đường đắp trên đất yếu
Chương 5. ĐẦM NÉN ĐẤT, HOÀN THIỆN VÀ NGHIỆM THU
NỀN ĐƯỜNG
5.1. Mục đích, tác dụng, đầm nén đất nền đường
5.2. Bản chất vật lý của việc đầm nén đất
5.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác đầm nén đất nền đường
5.4. Một vài số liệu cần biết trong quá trình đầm nén đất
5.5. Phương pháp đầm nén đất
5.6. Công tác hoàn thiện nền đường
5.7. Công tác kiểm tra và nghiệm thu
Chương 6. XÂY DỰNG MẶT ĐƯỜNG
6.1. Những vật liệu sử dụng làm mặt đường
6.2. Các nguyên lý sử dụng vật liệu để làm mặt đường
6.3. Trình tự chung xây dựng mặt đường
5
7
7
10
11
12

14
14
23
29
29
34
54
67
67
74
87
87
87
89
90
91
98
104
113
113
114
115
118
5
i.exe
MỤC LỤC Trang
6.4. Xây dựng các loại mặt đường
6.5. Một số hình ảnh về thi công đường
Chương 7. NHỮMG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TỔ CHỨC THI CÔNG
ĐƯỜNG ÔTÔ
7.1. Khái niệm chung
7.2. Phân loại các công tác xây dựng đường ôtô
7.3. Các đặc điểm về tổ chức của công tác xây dựng đường ôtô
7.4. Công nghiệp hóa công tác xây dựng đường ôtô
7.5. Công tác thiết kế tổ chức thi công
7.6. Công tác tổ chức tại hiện trường
7.7. Công tác kỹ thuật tại hiện trường
Chương 8. CÁC PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG ĐƯỜNG
Ô TÔ
8.1. Các phương pháp tổ chức thi công đường ô tô
8.2. Nội dung, phân loại, trình tự phương pháp tổ chức dây chuyền
8.3. Lập kế hoạch tiến độ thi công đường theo phương pháp biểu đồ
đường thẳng
8.4. Lập kế hoạch tiến độ thi công theo phương pháp sơ đồ mạng
TÀI LIỆU THAM KHẢO
150
153
153
154
155
157
158
163
166
167
167
169
176
181
210
LỜI NÓI ĐẦU
6
Xây dựng nền đường, mặt đường và tổ chức thi công đường ô tô là một môn
khoa học kinh tế – kỹ thuật về công tác tổ chức quản lý xây dựng đường ô tô.
Giáo trình đường quân sư tập II, được biên soạn theo nội dung, chương
trình môn học theo đề án 63 dùng cho học viên hệ đào tạo phân đội Công
binh bậc đại học chuyên ngành Cầu đường và là tài liệu tham khảo cho Học
viên các ngành Công trình, Vượt sông, Xe máy và sinh viên hệ cao đẳng Cầu
đường bộ. Tài liệu này trang bò những cơ sở lý luận và phương pháp tính toán
cụ thể về công tác xây dựng nền đường, mặt đường và tổ chức thi công đường
ô tô và đưa ra một số tiêu chuẩn, quy chuẩn mới được ban hành để làm cơ sở
cho học viên, sinh viên vận dụng trong nghiên cứu chuyên môn và công tác
sau này.
- Khi nghiên cứu môn học này cần chú ý:
+ Phải xem xét những căn cứ khoa học của các vấn đề, phân tích vận
dụng một cách hợp lý trong từng trường hợp cụ thể.
+ Các vấn đề nêu ra có hệ thống, liên hệ mật thiết với nhau và còn liên
hệ chặt chẽ với môn học khác. Vì vậy phải thường xuyên tổng hợp kiến thức
các vấn đề đã học một cách có hệ thống để nắm nội dung một cách toàn diện.
+ Phải liên hệ chặt chẽ với thực tế sản xuất công trường – thực tế của
công tác xây dựng và tổ chức thi công đường ô tô là rất da dạng, phức tạp cho
nên vận dụng bằng cách liên hệ giữa lý luận và thực tiễn là một khâu rất cần
thiết và cần đặc biệt chú trọng khi nghiên cứu.
- Bố cục của tài liệu gồm 8 chương :
Chương 1. Các vấn đề chung về xây dựng nền đường
Chương 2. Công tác chuẩn bò và các phương án thi công nền đường
Chương 3. Các phương pháp thi công nền đường
Chương 4. Xây dựng nền đường qua các dạng đòa hình đặc biệt
Chương 5. Đầm nén đất, hoàn thiện và nghiệm thu nền đường
Chương 6. Xây dựng mặt đường
Chương 7. Những vấn đề chung về tổ chức thi công đường ôtô
Chương 8. Các phương pháp tổ chức thi công đường ô tô
- Quá trình biên soạn bài giảng không thể tránh khỏi thiếu sót. Rất mong sự
quan tâm đóng góp ý kiến của các đồng nghiệp và bạn đọc góp ý chỉ dẫn để
chúng tôi bổ sung hoàn thiện hơn.
Chủ biên

Đại tá, TS Trần Hồng Minh
BẢNG CÁC CHỮ VIẾT TẮT
7
i.exe
TT Chữ viết tắt Đọc đầy đủ
1 BTCT Bê tông cốt thép
2 BTXM Bê tông xi măng
3 BTN Bê tông nhựa
4 BTNN Bê tông nhựa nóng
5 TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
6 TCN Tiêu chuẩn ngành
7 AASHTO Khuyến nghò thực hành của hiệp hội cầu đường
Mỹ
8 TKKT Thiết kế kỹ thuật
9 SXKD Sản xuất kinh doanh
10 GTVT Giao thông vận tải
11 KCS Kiểm tra chất lượng sản phẩm
12 TVGS Tư vấn giám sát
8
Chương 1
CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ XÂY DỰNG NỀN ĐƯỜNG
Công tác thi công nền đường là một phần (một hạng mục) của công tác
thi công công trình đường. Chất lượng về độ bền, độ ổn đònh của công trình
đường phụ thuộc rất lớn vào chất lượng thi công nền đường. Theo đó, thi công
nền đường phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố: Đòa chất, vật liệu, công nghệ thi
công, … Để có nền đường đạt chất lượng và hiệu quả tốt, trước hết phải từ
công tác thi công xây dựng nền đường.
1.1. Yêu cầu chung đối với công tác thi công nền đường
Vò trí, vai trò, nhiệm vụ và yêu cầu chung đối với nền đường đã được
giới thiệu trong phần thiết kế nền đường, vấn đề cốt lõi là trong bất kỳ tình
huống nào nền đường cũng phải có đủ cường độ và độ ổn đònh, đủ khả năng
chống được tác dụng phá hoại của các nhân tố bên ngoài. Yếu tố chủ yếu ảnh
hưởng tới cường độ và độ ổn đònh của nền đường là tính chất đất của nền
đường, phương pháp đào đắp, chất lượng đầm nén, biện pháp thoát nước và
bảo vệ nền đường.
a) b)
Hình 1.1: Một số hình ảnh ổn đònh nền đường
a) Nền đường không ổn đònh
b) Nền đường ổn đònh
Công tác xây dựng nền đường trong công trình đường chiếm một tỉ lệ
khối lượng rất lớn (nhất là đường vùng núi) đòi hỏi chi phí nhiều công sức lao
động, máy móc và xe vận chuyển, Vì vậy, công tác xây dựng nền đường là
một trong những khâu mấu chốt quyết đònh tới thời hạn hoàn tất công trình và
hoàn thành nhiệm vụ bảo đảm đường cơ động trong chiến đấu.
Trong công tác thi công xây dựng nền đường cần bảo đảm các yêu cầu sau:
1.1.1. Chọn phương pháp thi công hợp lý
9
i.exe
- Phương pháp thi công phải phù hợp với đặc điểm yêu cầu của nhiệm vụ
được giao và khối lượng, tính chất của công việc.
- Phương pháp thi công phải phù hợp với khả năng thực tế của đơn vò và sự
tăng cường, chi viện có thể cho phép của cấp trên.
- Phương pháp thi công phải tạo được năng suất lao động cao, bảo đảm chất
lượng và đáp ứng các yêu cầu về mặt chiến thuật.
a) b)
Hình 1.2: Chọn phương án thi công
a) Lu lèn nền đường
b) Rải cấp phối
1.1.2. Chọn máy móc thi công, phương thức vận chuyển hợp lý
- Máy móc thi công gồm nhiều loại có tính năng, tác dụng, năng suất và khả
năng công tác khác nhau, … Để đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ, khâu chọn
máy phải hài hòa giữa việc đáp ứng yêu cầu về năng suất, thời hạn thi công
với tính hiệu quả kinh tế.
- Chọn máy móc thi công, phương thức vận chuyển phải được xem xét một
cách tổng hợp: Tính chất công trình, điều kiện thi công, thiết bò máy móc hiện
có và tiến hành so sánh về chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật.
10
a) b)
Hình 1.3: Chọn máy thi công và vận chuyển
a) Chọn máy thi công
b) Chọn máy vận chuyển
1.1.3. Sử dụng tốt nhân lực, nguyên vật liệu máy móc
- Bảo đảm tốt việc sử dụng tối đa về nhân lực và vật lực.
- Phối hợp công tác một cách hợp lý để cho năng suất cao.
- Triệt để tận dụng nhân vật lực sẵn có ở đòa phương.
1.1.4. Điều phối đất hợp lý
- Điều phối đất cần được cân đối giữa đất đào, đất đắp một cách điều hoà.
- Hạn chế cao nhất việc vận chuyển đất đá đi xa, đường vận chuyển khó.
- Khối lượng công tác làm đất được thực hiện theo nguyên tắc tập trung.
11
KMO KM1 KM2 KM3 KM4
KM5
KM6 KM7 KM8 KM9 KM10 KM11 KM12 KM13 KM14
KM15
KM16
KM2+200
KM9+250 KM10+150 KM16+350
0.9 KM
20962.73 m3
1.8 KM
5998.44 m3
1 KM 1 KM
1.9 KM
5318.09 m3
1 KM 1 KM
1523.28 m3 31523.28 m3
4026.83 m3
0.6 KM
3554.07 m3
0.3 KM
13880.83 m3
1.3 KM
18377.86 m3
2.3 KM
13915.82 m3
3.4 KM
23289.33 m3
3566.77 m38310.50 m3
2.6 KM
33599.59 m3
1.4 KM
40652.54 m3
1.7 KM
3240.68 m3
2.4 KM
2438.80 m3
0.7 KM
1987.65 m3
2.8 KM
15334.14 m3
1.9 KM
37864.10 m3
0.8 KM
29204.30 m3
-26961.18
20962.73
16151.04
15356.66
10802.00
21633.49
35483.24
53.84
-5371.68
-10734.69
15666.87
40174.43
4393.94
11410.95
35221.66
26573.58
V
đ.p.dọc = 26961.18 m3
V
đổ đi = 53755.41 m3
V
đ.p.dọc = 16106.36 m3
V
đổ đi = 73994.53 m3
V
đ.p.dọc = 4393.94 m3
V
đổ đi = 125493.89 m3
Khối lượng đất dư
(đã điều phối dọc và điều
phối ngang trong từng km,
cự ly điều phối L<300m)
Bình đồ duỗi thẳng
Cự ly điều phối dọc
Cự ly đất đổ đi
Khối lượng đất đắp thiếu
(đã điều phối dọc và điều
phối ngang trong từng km,
cự ly điều phối L<300m)
Khối lượng điều phối dọc
Khối lượng đất đổ đi
Ghi chú
Bãi đổ đất thừa
KL đất đào dư
KL đất đắp thiếu
1.4 KM
0.3 KM 0.4 KM
53.48 m3 10734.69 m3
Hình 1.4: Điều phối đất từ nơi đào sang nơi đắp
1.2. Phân loại công trình nền đường và đất nền đường
1.2.1. Phân loại công trình nền đường
Công tác thi công nền đường thường căn cứ vào khối lượng thi công của
công trình và được chia làm hai loại: Công trình có tính chất tuyến và công
trình có tính chất tập trung.
- Các công trình có khối lượng đào đắp không lớn thì thuộc công trình có tính
chất tuyến.
- Các công trình có nền đào sâu, đắp cao hoặc khối lượng đào đắp từ 3000 ÷
5000m
3
trên 100m dài thì thuộc công trình có tính chất tập trung.
12
1.2.2. Phân loại đất làm nền đường theo tính chất xây dựng
Đất là vật liệu chủ yếu làm nền đường, loại vật liệu này có phổ biến ở
khắp nơi. Thành phần của đất rất phức tạp, tính chất của đất làm nền đường
phụ thuộc vào tỉ lệ các thành phần hạt, thành phần vật liệu khoáng chất và độ
ẩm của đất. Ngoài đất ra, có khi còn gặp đá trong thi công nền đường. Vì vậy,
có thể phân loại đất đá thi công nền đường như sau:
- Đá tảng: Các loại đá phún xuất, trầm tích, biến chất ở trạng thái liền khối
hoặc rạn nứt.
- Đá mảnh: Các hòn đá rời nhau, có trên 50% (theo trọng lượng) các mảnh vỡ
của các nham thạch kích cỡ trên 2mm.
- Đất cát: Ở trạng thái khô thì rời rạc, chứa không quá 50% các hạt > 2mm chỉ
số dẻo < 1.
- Đất dính : Nhỏ hạt, ở trạng thái khô thì dính kết, chỉ số dẻo > 1.
Ngoài ra, người ta còn có thể phân loại đất đá thi công nền đường dựa
vào mức độ khó, dễ khi đào đắp.
1.3. Trình tự và nội dung thi công nền đường
Tổ chức thi công nền đường phải căn cứ vào điều kiện tự nhiên của từng
đoạn, tình hình máy móc thiết bò, nhân lực hiện có mà tiến hành phối hợp
trình tự các công tác theo một kế hoạch nhất đònh.
Các công trình nhỏ như: Cầu nhỏ, cống, kè thường tiến hành thi công
đồng thời với nền đường, nhưng yêu cầu làm xong trước nền đường. Khi dùng
phương pháp tổ chức thi công dây chuyền, để tránh ảnh hưởng thi công nền
đường, thì các công trình nhân tạo nhỏ thường phải tiến hành thi công trước
công trình nền đường. Trình tự và nội dung thi công nền đường như sau:
1.3.1. Công tác chuẩn bò trước khi thi công
a) Công tác chuẩn bò về kỹ thuật
Bao gồm các công tác chủ yếu: Khôi phục và cắm lại tuyến đường, lập
hệ thống cọc dấu, xác đònh phạm vi thi công, chặt cây cối, giải phóng nhà
cửa, đền bù tài sản trong phạm vi thi công, lên ga nền đường, làm các công
trình thoát nước tạm, làm đường tạm đưa máy móc vào công trường, nghiên
cứu hồ sơ thiết kế kỹ thuật,
b) Công tác chuẩn bò về tổ chức
Tổ chức bộ phận quản lý chỉ đạo thi công, chuyển quân, xây dựng lán
trại, điều tra phong tục tập quán đòa phương, điều tra thêm tình hình khí hậu,
thủy văn trên tuyến đường và tình hình đòch,
1.3.2. Công tác chính
- Xới đất.
- Đào đắp và vận chuyển đất, đầm chặt đất.
- Công tác hoàn thiện: San phẳng bề mặt, tu sửa mái dốc ta luy.
13
- Làm các rãnh thoát nước, ngăn nước và các công trình bảo vệ,
1.4. Các phương pháp thi công nền đường
1.4.1.Thi công bằng thủ công
Dùng dụng cụ thô sơ và các dụng cụ cải tiến, dựa vào sức người là chính
để tiến hành thi công. Phương pháp thi công này thích hợp với nơi có khối
lượng công tác nhỏ, cự ly vận chuyển ngắn và trong điều kiện không sử dụng
được máy móc thi công.
1.4.2. Thi công bằng máy
Chủ yếu là dựa vào các loại máy móc như: Máy xới, máy húc, máy xúc
chuyển, … để tiến hành thi công. Do máy có năng suất cao, nên phương pháp
này thích hợp với nơi thi công có khối lượng đào đắp lớn, yêu cầu thi công
nhanh.
1.4.3. Thi công bằng thuốc nổ
Phương pháp này là dùng thuốc nổ và các thiết bò để khoan lỗ mìn hay
đào buồng mìn là chủ yếu để thi công nền đường. Vớiû những nơi đất, đá cứng
khó đào, thi công bằng thuốc nổ đảm bảo có hiệu quả và nhanh chóng, không
đòi hỏi nhiều nhân lực máy móc.
1.4.4. Thi công bằng sức nước (cơ giới thủy lực)
Thi công bằng sức nước là lợi dụng sức nước xói vào đất làm cho đất bở
ra hòa vào nước và lơ lửng ở trong nước, rồi được dẫn đến nơi đắp, ở đó hạt
đất lắng xuống đắp thành nền đường, hoặc vận chuyển tới nơi bỏ đắp đất
thành đống theo kích thước đã đònh trước.
Các phương pháp thi công chủ yếu trên có thể được áp dụng đồng thời
trên các đoạn khác nhau, hay phối hợp áp dụng trên cùng một đoạn. Tùy theo
điều kiện đòa hình, đòa chất thủy văn, điều kiện máy móc thiết bò nhân lực,
điều kiện vật liệu mà áp dụng các phương pháp trên với các mức độ cơ giới
hóa khác nhau.
Những vấn đề chung của công tác thi công nền đường bao gồm rất nhiều
nội dung, trong chương này chỉ đề cập được những nội dung cần thiết nhất để
làm cơ sở giúp cho người đọc có thể dễ dàng tiếp thu kiến thức các chương
tiếp theo của giáo trình. Nội dung cần nắm vững của chương là trình tự và
phương pháp thi công xây dựng nền đường.
Câu hỏi ôn tập
1. Yêu cầu chung đối với công tác thi công nền đường. Phân tích yêu cầu điều
phối đất hợp lý trong thi công nền đường?
2. Phân loại đất, đá trong thi công nền đường?
3. Trình tự nội dung và phương pháp thi công nền đường?
Chương 2
14

SKKN dạy bài đọc


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "SKKN dạy bài đọc": http://123doc.vn/document/571474-skkn-day-bai-doc.htm


A-Đặt vấn đề
I. Lời mở đầu
Ngày nay khi Tiếng Anh đã khẳng định vai trò và tầm quan trọng của nó
trong trờng học , thì việc nâng cao chất lợng dạy và học là vấn đề quan trọng hàng
đầu .Chơng trình thay sách đợc áp dụng hàng loạt vấn đề về phơng pháp dạy học
Tiếng Anh lại nảy sinh .Câu hỏi đặt ra là :
Làm thế nào để học sinh có thể lĩnh hội đợc toàn bộ kién thức và sủ dụng nó một
cách thành thạo ?
Chúng ta đều biết rằng học Tiếng Anh đơn thuần chỉ là học một ngôn ngữ
Muốn sử dụng thành thạo ngôn ngữ đó thì ngời học phải rèn luyện bốn kỹ năng cơ
bản : -Nge, - Nói , -Đọc, -Viết .Trong đó ,kỹ năng đọc giữ vai trò quyết định xem
ngời học có hiểu nội dung của bài hay không . Ngay từ năm lớp 6 học sinh đã đợc
làm quen với bài học ngắn dễ hiểu . Khi chơng trình đợc nâng cao kỹ năng đọc càng
đợc yêu cầu khắt khe hơn . Nếu giáo viên không có phơng pháp
giảng dạy tốt ,sẽ không truyền đạt hết nội dung của bài dạy hơn nữa những bài đọc
ở chơng trình lớp 8,9 thờng đài hơn và nhiều từ mới , nên rất khó cho học sinh khi
học và giáo viên khi chuẩn bị bài trớc khi dạy
Để đáp ứng đợc yêu cầu thực tế .Mỗi giáo viên cần phải tìm cho mình một
phơng pháp dạy học tối u , phù nhợp với từng đối tợng thực tế của từng học sinh để
đạt kiết qủa cao đó mới là vấn đề , là mục đích mà mỗi giáo viên đang đứng lớp
phải trăn trở , phải suy nghĩ . Vì vậy cải tiến phơng pháp và nội dung dạy học luôn
đợc nghành giáo dục quan tâm đúng mức.Nghành luôn động viên khuyến khích
những giáo viên có những cải tiến mới về phơng pháp dạy học và có những đề tài
sáng kiến kinh nghiệm hay ,thiết thực áp dụng thực tế ngay cho việc dạy hoặc là cải
tiến về đồ dùng dạy học .v.v .
II-Thực trạng vấn đề nghiên cứu
1 -Thực trạng của việc dạy kỹ năng đọc Tiếng Anh ở tr ờng T H C S :
- Mặc dù tiếng Anh đã trở thành môn học chính thức ỏ trong trờng học .Nhng
việc phát huy lợi ích của nó vẫn cha đợc quan tâm nhiều . Một phần do hạn chế về
1
cơ sở vật chất và thiết bị dạy học ở trờng phổ thông nhng mặt quan trọng nữa là do
chất lợng dạy học cha cao , cha thu hút đợc sự đam mê học tập của học sinh điều
này càng đợc thể hiện rõ trong các giờ dạy đọc Tiếng Anh học sinh luôn tìm cách
lẩn tránh việc phải đọc các bài văn dài với những dòng chữ dày đặc từ mói . Mặt
khác học sinh chỉ quan tâm đến nghĩa của từ mà không đi sâu tìm hiểu nội dung của
bài đọc , đặc biệt là các trọng âm lên xuống của bài đọc kết quả các em không thể
trả lời hoàn chỉnh các câu hỏi về bài đọc . Chất lợng dạy học vì thế giảm xuống ,
không đáp ứng đợc yêu cầu mà mình đã đặt ra . Trong trờng hợp này giáo viên cần
phải dạy cho các em học sinh kỹ năng đọc phân tích lấy thông tin từ đó học sinh
mới có thể áp dụng làm bài tập nhanh đợc
Bên cạnh đó , vai trò của giáo viên không thể không kể đến chất lợng dạy học
đợc nâng cao , phơng pháp dạy học có đổi mới phù hợp với từng bài học , từng đối t-
ợng học sinh . Trong chơng trình sách giáo khoa cũ , kỹ năng đọc đợc rèn luyện
đồng thời vói kỹ năng Nghe - Nói và Viết .Từ mới trong mỗi bài đọc thờng ít hoặc
là những chủ đề quen thuộc học sinh đã biết qua ,giáo viên chỉ cần đặt câu hỏi và
yêu cầu học sinh trả lời ép buộc ,và gợng gạo và nh vậy chất lợng học tập của các
em sẽ không bao giờ cao .
Sau khi chơng trình Tiếng Anh đợc biên soạn lại kỹ năng đọc đợc rèn luyện riêng
rẽ , đổi mới phơng pháp trong dạy học càng cao , càng bắt buộc phải thực hiện theo
.Nhiều đề tài mới lạ đợc đề cập đến , số lợng từ vựng cũng nhiều lên . Học sinh cảm
thấy quá tải , phơng pháp cũ không còn phù hợp. Chính vì vậy trong việc này giáo
viên đóng vai trò chủ đạo dạy nh thế nào để vừa đáp ứng đợc yêu cầu thực tế ,vừa
nâng cao chất lợng học tập của các em .
2 Lí do để chọn đề tài Nhận
thấy kết quả ,hiệu quả của việc dạy kỹ năng đọc Tiếng Anh ở trờng
T H C S là một vấn đề ,là một thực trạng cần thiết để bổ sung thêm vào các phơng
pháp dạy học Tiếng Anh ở trờng T H C S nên tôi đã mạnh dạn cải tiến nội dung ph-
ơng pháp cho đề tài của mình đó là: "Phơng pháp dạy kỹ năng dạy đọc Tiếng Anh
ở trờng T H C S "
2
Mục đích của việc nghiên cứu đề tài này là nhằm tìm hiểu tầm quan trọng cuả kỹ
năng đọc Tiếng Anh . Từ thực trạng của việc dạy kỹ năng đọc Tiếng Anh ỏ trờng T
H C S , cải tiến phơng phơng pháp giảng dạy tích cực phù hợp với từng bài ,từng đối
tợng học sinh .
3 Nhiệm vụ của việc nghiên cứu của đề tài này là :
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc dạy kỹ năng đọc Tiếng Anh
- Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của việc dạy kỹ năng đọc Tiếng Anh ở trờng T
H C S . Từ đó có thể so sánh với kết quả đạt đợc sau khi áp dụng phơng pháp mới
- Rút ra một số bài học bổ ích sau khi nghiên cứu.
4 Đối t ợng và phạm vi nghiên cứu
Vì thời gian có hạn nên trong đề tài này tôi chỉ áp dụng phơng pháp dạy kỹ
năng đọc ở các đối tợng học sinh lớp 8 Trờng T H C S TT Lôc Bình
5. Ph ơng pháp nghiên cứu : Để
thực hiện sáng kiến kinh nghiệm này tôi đã phaỉ nung nấu trong một thời gian khá
dài và đã lựa chọn ra một số phơng pháp sau :
- Đọc tài liệu những vấn đề nghiên cứu liên quan.
- Sử dụng phơng pháp phân tích tổng hợp vấn đề .
- Sử dụng phơng pháp điều tra lấy ý kiến.
-Phơng pháp quan sát s phạm.
6 .Thời gian và kế hoạch nghiên cứu :
- Tháng 10 -2008 đăng ký đề tài
- Tháng 11-2008 tìm t liệu cho đề tài khảo sát đối tợng học sinh qua bài giảng
phiếu điều tra bài kiểm tra .
-Tháng 5 - 2009 hoàn thành đề tài
B - Giải quyết vấn đề
3
I -Giải pháp thực hiện
1-Dạy kỹ năng đọc phải áp dụng vào thực tế :
- Đọc là một kỹ năng quan trọng nhất , cần thiết trong việc dạy và học ngôn ngữ
ở trờng T H C S . Trong lớp học ngắn học sinh đọc để lấy thông tin , để kiểm tra lại
các dữ kiện để tìm ra câu trả lời cho những câu hỏi hoặc làm sáng tỏ một số ván đề
nào đó .nếu không đọc đ ợc thì học sinh sẽ khó tiếp thu và ghi nhớ những dữ kiện
thông tin lâu dài .
-Trong cuộc sống hàng ngày học sinh lu trữ những quan trọng qua việc dạy chữ
viết ,từ việc học theo sách vở trong trờng đến việc đọc những thông tin nhắn qua
quảng cáo ,tếp thị hớng dẫn sử dụng thông tin máy móc Dạy đọc có nghã là ng -
ời dạy phải làm thế nào để đa ngời học nhận ra ý nghĩa và nội dung của thông tin
- Điều đáng mừng là ngời Việt Nam học Tiếng Anh thuận lợi hơn một số dân tộc
khác nh ngời Hoa ,ngời Thái , ngời ả Rập Bởi lẽ hệ thống chữ viết của Tiếng
Việt và Tiếng Anh gần giống nhau ,chỉ một số rất ít chữ cái khác nhau nh W,J Z .
Tuỳ theo mục đích của bài học giáo viên có thể dạy đọc theo một vài cách khác
nhau
- Ngời đọc thay phiên nhau đọc lớn (thờng áp dụng cho những lớp mới bắt đầu
học hoặc cho những ngời nhỏ tuổi )
- Giáo viên đọc cho học sinh đọc giò theo trong sách .
- Học sinh đọc thầm
ở các lớp mới vừa học Tiếng Anh giáo viên cần cho học sinh làm quen với sự kết
hợp các chữ cái cho hệ thống chữ viết dựa vào thông tin cho sẵn để hiểu đợc ngữ
nghĩa của từ , cụm từ ,mệnh đề và câu Tiếng Anh .
-Việc dạy đọc thành thạo một câu hoặc một bài văn Tiếng Anh là một việc khó đối
với nhiều giáo viên khi mà đối tợng học sinh của chúng ta không đồng đều vì từ
Tiếng Anh không thể đánh vần nh Tiếng Việt
- Ngoài ra giáo viên nên đa ra những hoạt động đọc thờng đợc tổ chức nhằm củng
cố những hoạt động rèn luyện trớc đó nh nh các hoạt động nghe nói chẳng hạn
- Việc dạy đọc ở trong lớp theo phơng pháp cũ thờng mang tính ép buộc vì giáo
viên thờng ra bài tập để học sinh thực hiện để việc dạy đọc có hiệu quả và mang
4
tính giao tiếp hơn giáo viên cần phải chuẩn bị tốt bài dạy áp dụng ngay vào việc
thực hành các bài học cần phải chuẩn xác về ngôn ngữ , phong phú và đa dạng về
thể loại có nội dung liên quan và làm phong phú thêm về kinh nghiệm sống của học
sinh ,gây hứng thú để việc đọc không bị nhàm chán . Lời hớng dẫn thực hiện các bài
tập đọc cần chú ý nhấn mạnh hớng dạy các kỹ thuật đọc và thảo luận mở rộng đề
tài của bài đọc
2 Kỹ năng dạy đọc cần kết hợp nhiều mặt:
- Theo một số chuyên gia nh Colvin & Root (1981), Haverson & Haynes (1982)
, MeGee (1977) Thonis (1970) Giáo viên cần phải chú ý đến các yếu tố ảnh h -
ởng đến sự thành công của việc dạy đọc cho những ngời mới bắt đầu học nh :
- Khả năng tập trung của học sinh trong thời gian tối thiểu
-Khả năng đọc hiểu lời hớng dẫn .
- Khả năng đọc một mình và với ngời khác
-Khả năng quan hệ với những ngời đồng học .
-Khả năng nêu tên từng mục trong hình
-Khả năng đọc t trái sang phải và đọc từ trên xuống dới
-Khả năng xắp xếp phân loại (giống nhau, khác nhau.)
-Khả năng thể hiện các kỹ năng vận động nh sự khéo léo vụng về .
-Khả năng theo dõi một dòng chữ in dài .
-Khả năng hiểu và hình thành các ký hiệu
-Khả năng theo dõi những biểu hiện qua cử chỉ, nét mặt , thân mình
-Khả năng nhận ra ý tởng do tranh thể hiện một vật thực nào đó
-Khả năng nhận ra các ký hiệu âm thanh và hình ảnh .vv
Các khả năng này có thể đạt đợc trong quá trình rèn luyện trong các hoạt động đọc
và viết mà giáo viên cần truyền đạt cho học sinh
Ngoài ra còn có 8 yếu tố khác tác động đến việc dạy đọc Tiếng Anh nh:
a.Học sinh có một trình dọ học vấn phổ thông nhát định thờng gặp khó khăn
trong việc chuyển đi và khái quát hoá kiến thức do đó họ cần phải đợc hớng dẫn
kỹ trong việc đọc các trang in để từ đó có thể tăng thêm sự quan tâm đến các
trang in .
5
b.Học sinh thờng có phản ứng không tích cực đối với nhiều trang chũ in dày đặc
c.Học sinh có khuynh hớng tập trung các nỗ lực giải mã từng ngôn ngữ mới trong
khi lại hạn chế đến việc giải mã một bài văn .
d Giáo viên có thể đoán trớc rằng học sinh sẽ gặp khó khăn trong việc đọc hiểu
bài văn nếu nội dung bài văn không quen thuộc với họ
e.Kinh nghiệm nói của học sinh đợc sử dụng vào việc giải mã một bài văn thay
đổi tuỳ theo lứa tuổi và kinh nghiệm sống của học sinh đối với thứ tiếng đang học
f Khả năng suy luận ,nói và sự hiểu biết về các khái niệm nh cụm từ ,câu ,âm và
các khái niệm khác có tác động tích cực đến sự thành công của việc đọc ban đầu .
g Mức độ hiểu các loại văn bản tuỳ theo lứa tuổi và kinh nghiệm của học sinh đối
với văn hoá và của dân tộc nói thứ tiếng đang đợc học .
h .Học sinh học ngoại ngữ có nhu cầu về các giải thích liên quan đến phép ẩn dụ
trong văn viết , các thành ngữ và những thông tin về văn hoá có thứ tiếng đợc học
nhiều hơn so với học sinh học tiếng mẹ đẻ của mình
II.Các biện pháp tổ chức thực hiện :
1 .Tiến trình dạy kỹ năng đọc :
Trong việc thực hành giảng dạy có thể chia làm các giai đoạn sau :
a. Giai đoạn chuẩn bị <Pre/ Reading>
Trong giai đoạn này giáo viên cần giới thiệu tổng quát về đề tài sắp đọc ,dùng các
dữ kiện có liên quan đến kinh nghiệm sống của học sinh đoán trớc nội dung của bài
đọc . Nếu bài đọc là một đoạn hội thoại giáo viên có thể nói đến địa điểm diễn ra
hội thoại , số ngời tham gia , và nếu có thể về mối quan hệ giữa những ngời thân
.Nếu là một trích đoạn trông một truyện ngắn giáo viên có thể cho một hoặc vài
em học sinh điểm lại những sự kiện chính trớc đó.
Trong mọt số sách giáo khoa thờng có ít tranh ảnh kèm với bài đọc . Giáo viên
nên sử dụng những tranh ảnh này để hớng sự chú ý của học sinh vào một nội dung
bài đọc bằng cách giúp các em đoán trớc những ý tởng và ngôn ngữ sẽ đợc thể hiện
trong bài
6
+ Theo tôi giáo viên chỉ cần nêu vài câu hỏi gợi mở Trong giai đoạn này các câu
hỏi cần theo sát trình tự lí luận trong bài đọc .Các câu hỏi này thể hiện cấu trúc cơ
bản của bài đọc và là phơng tiện để giúp học sinh quan tâm đến chủ đề sắp đợc đọc ,
từ đó chuyển sang một bài văn một cách tự nhiên hơn .
+ Đôi khi giáo viên có thể yêu cầu học sinh đọc lớt qua bài để có một số ý niệm
tổng quát về thông tin trong bài đọc . Bằng một số hoạt động nh thế giáo viên mới
có thể gây hứng thú cho học sinh trong khi đọc và làm cho học sinh quan tâm về
chủ đề sắp đợc học .
+ Các hoạt động trong giai đoạn này có thể thay đổi tuỳ theo tình hình thực tế của
lớp học và trình độ học sinh . Giáo viên có thể thực hiện một hay hai hoạt động
trong giai đoạn này
Ví dụ 1: Tiếng Anh 8
Unit 9 : A First - Aid Course
+ Giáo viên : You are going to read a text about first aid . Look at the pictures
(Hang the illustrative pictures on the board )
- Can you guess what happened to the objects in each picture ?
- What do you call these cases in English?
- Can you give first aid instructions for each case ? If not , ask your teacher to
explain it to you then have a class discussion about it
Ví dụ 2: Tiếng Anh 8:
Unit 10: Recycling
Lesson : Read
- Giáo viên : You are going to read a text about recycling . Imagine that there are
millions of tons of rubbish eliminating our environment each day . How can they
damage to our lives if they aren't recycled ?
-What kind of rubbish can we recycle ?
- What kind of rubbish can we reuse or reduce ?
*The following words may help you :
- Car tires, bottles , glass , drink cans , compost ,refill,break up, melt . Use a
dictionary or ask your teacher about new words
7
+ Học sinh đánh dấu vào cột đúng sai , một số thông tin cho sẵn .
Read the statements and tick True or False True False
A- Nha Trang is the seaside resort .
B- Da Lat is recognised as a world Heritage Site by UNESS . .
C-You can visit tribal village in Sa Pa .
D-There are flights from Da Lat to Ha Noi veryday . .
E-Ha Long Bay is known as the city of internal spring. .
(Tiếng Anh 8 - Unit : Traveling a round Viet Nam ) .
+ Hoặc một ví dụ khác nữa ở Tiếng Anh 8 -Unit 2 có một bài đọc nói về một sự
phát minh gió viên có thể vào đề nh sau :
What do you know about Alexander-Graham Bell ?
Students can answer many ways :
He is a scientist .
He is tall and thin .
He is sociable & generous.
He is from U S A.
He was born in Scostland .
He inveted the Telephone
+Teacher sums up students'questions and gives the answer
He invented the Telephone
+And then teacher begins the text
+Học sinh đoán và điền một số từ ngữ thích hợp vào chỗ trống của một đoạn văn
cho sẵn .
Ví dụ : Tiếng Anh 8
Unit 4 : Our past
Little Pea 's father is .After his wife . He married again . The step
mother was very .to Little Pea .She had to dd chores all day . Her farther was
very upset . He soon of a broken heart .In the fall, the village held its harvest
.The prince wanted to his wife from the village . Little Pea didn't have new
clothes . A fairy appeared and magically changed Little Pea's rags into .As
8
running to the festival. ,she dropped her The prince found her shoe and he
wanted to her
+ Học sinh thảo luận và cho ý kiến cá nhân về đề tài của bài đọc
Ví dụ :
-You are going to read a text about the way to learn language . Look at the pictures
. How do people learn about language ?
Which way is the best to learn ?
+ Dự đoán nghĩa của một số từ hoặc tra nghĩa của một số từ điển .
Ví dụ : Tiếng Anh 6
: Unit 16 : Man and The environment .
- These words are necessary for your understanding of the text on "Environment"
- Are they familiar to you ?
-If not , look up their meaning in a good dictionary .
Destroy Coal Gas Pollute
Burn Oil Trash Waste
- Giáo viên có thể tổ chức trò chơi ( Dùng các từ có liên quan đến bài đọc theo kiểu
Bingo, Questionaires )
b . Giai đoạn đọc < While - Reading >:
-Trong quá trình này hoạt động đợc tổ chức nhằm giúp cho học sinh rèn luyện kỹ
năng đọc hiểu , bên cạnh đó một số kỹ năng học khác đợc kết hợp trong kỹ năng
đọc hiểu .
Các kỹ năng thờng dùng trong giai đoạn này là đọc tập trung và đọc mở rộng .
Đọc tập trung có nghĩa là ngời đọc phải hiểu tất cả những gì đã đọc và có thể trả lời
các câu hỏi chi tiết về từ ngữ và ý tởng đợc diễn đạt qua bài văn
- Đọc mở rộng có nghĩa là học sinh hiểu một cách tổng quá về bài text mà không
cần thiết phải hiểu từng từ hoặc từng ý việc đọc tập trung sẽ giúp cho học sinh đọc
mở rộng tốt hơn . Đồng thời việc đọc mở rộng sẽ cũng sẽ giúp cho học sinh tự tin
hơn khi tiếp xúc với những tài liệu khó hơn
- Đối với một bài đọc dài , giáo viên có thể áp dụng cách đọc mở rộng một vài
đoạn và cho học sinh đọc ở một bài đọc khác . Nếu để học sinh đọc một bài văn quá
9
dài các em sẽ mất hứng thú và cũng không đủ thời gian rèn luyện kỹ năng đọc
nhanh .
- Bài đọc trong sách giáo khoa cũ thờng đợc chuẩn bị kỹ , có chọn lọc và giới hạn
về ngôn ngữ để học sinh áp dụng lối đọc tập trung . Nhng trong các sách giáo khoa
mới hình thức bài học phong phú ,đa dạng và chuẩn xác. Với cách đọc mở rộng học
sinh sẽ cảm thấy dù trình độ ngôn ngữ của các em còn hạn chế ,các em vẫn có thể
hiểu một cách một cách khái quát những gì đợc thông tin qua ngôn ngữ đợc dùng
trong cuộc sống .
- ở các lớp lớn ,nên hạn chế việc cho học sinh đọc lớn các bài văn vì việc đọc
nh thế rất khó đối với họ . Bài văn có thể có nhiều từ mà học sinh cha biết cách phát
âm , các bài hội thoại có thể đòi hỏi sự thấu hiểu các cấu trúc ,ngữ điệu đặc biệt mà
học sinh cha biết . Việc đọc một bài văn không chuẩn bị trớc sẽ làm cho học sinh
đọc kém tự nhiên ,ngập ngừng hoặc phát âm sai làm ảnh hởng đến những học sinh
khác trong khi đọc thành tiếng học sinh sẽ tập trung nhiều vào phần phát âm hơn là
phần ý nghĩa của văn bản , do đó có thể học sinh đọc thành tiếng tốt nhng lại hiểu ít
hoặc không hiểu gì về điều đã đọc.
-Trớc hết ,tôi nhận thấy giáo viên đọc cả bài qua một lợt hoặc cho học sinh nghe
băng sau đó giáo viên cho học sinh đọc thầm . Sau đó giá vien sẽ giúp những em
nào gặp khó khăn trong khi đọc . Việc cho học sinh đọc lớn bài đọc cần có sự chuẩn
bị trớc về việc đọc không để mất thời gian và kém hiệu quả
- Giáo viên cũng cần thay đổi cách đọc . Trong việc dạy đọc mở rộng ,hình thức
đọc thầm rất thích hợp và mang lại hiệu quả cao .Giáo viên có thể giới hạn thời gian
đọc và sau đấy cho một số câu hỏi và mức độ đọc hiểu của học sinh
- Phần lớn những bài đọc dài tốt nhất giáo viên nên cho học sinh đọc thầm tuy
nhiên cũng cần phải nói rằng chuẩn bị bài dạy trớc khi lên lớp là điều quan trọng
nhất và có thẻ thay đỏi theo một số cách nh sau :
1-Đối với những lớp mới bắt đầu học , giáo viên đọc mẫu cả lớp đọc theo lặp lại
từng câu .
2- ở những lớp có trình độ thấp ngoài việc lặp lại theo giáo viên ,học sinh có thể
nghe băng đọc qua một vài lần để làm quen với các giọng đọc của ngời bản ngữ
10
3- Giáo viên đọc cả đoạn , sau đó giáo viên đọc lại cả đoạn đó
4- Một học sinh đọc cả đoạn theo giáo viên .
Bên cạnh đó lớp nên chia làm nhiều nhóm hai ngời hoặc nhiều ngời . Mỗi nhóm
chuẩn bị một đoạn sau đấy một đại diện của một nhóm sẽ đọc một đoạn . Trong tr-
ờng hợp bài đọc là một đoạn hội thoại ,nhóm sẽ phân vai và chuẩn bị . giáo viên
thảo luận với những nhóm có khó khăn về phát âm (trọng âm , tiết tấu ,ngữ
điệu ) .Sau đó một nhóm nào đấy sẽ đợc chọn để cả lớp theo dõi
-Trong khi dạy đọc giáo viên sẽ nên xen kẽ một số câu hỏi nhằm hớng dẫn học
sinh đọc hiểu nội dung thông tin của bài đồng thời cũng có thể biết đợc chất lợng
học tập của học sinh mình phụ trách từ đó giáo viên cũng có thể giải thích thêm về
các chi tiết còn cha rõ .Vì vậy nọi dung các câu hỏi cần phải hớng đến sự chú ý của
học sinh đến những ý tởng chính trong bài và giúp học sinh hiểu nghĩa của bài đọc
không nên đặt các câu hỏi quá dài và quá khó để đnh đố học sinh mà nên nêu các
câu hỏi ngắn gọn vì mục đích là để giúp học sinh hiểu bài . Giáo viên cần khuyến
khích và tổ chức sao cho cả lớp cùng tham gia hoạt động trả lời các câu hỏi . Sau đó
hớng dẫn học sinh trả lời các câu đúng sai
- Trong giai đoạn này , giáo viên có thể tổ chức lớp thành nhiều hoạt động theo
nhóm từ 2 học sinh trở lên thảo luận câu trả lời bằng cách này tất cả mọi ngời trong
lớp phải tham gia hoạt động trả lời . Bằng cách này ,tất cả các em học snih trong lớp
phải tham gia hoạt động trả lời và hoạt động này sẽ có cơ hội làm việc chung giúp
đỡ lẫn nhau
- Hình thức trả lời có thể viết hay nói .Việc trả lời sẽ ít mất thời gian hơn và đợc
nhiều giáo viên áp dụng .Nhng trong một lớp đông , giáo viên gặp nhiều khó khăn
trong việc kiểm soát học sinh xem liệu tất cả các em có hiểu bài hay không .
- Hình thức viết câu trả lời sẽ giúp học sinh có nhiều thì giờ để suy nghĩ ,đễ tổ chức
và kiểm tra , dùng từ có hiệu quả trong một lớp có đông học sinh hay không nhng
hình thức này rất mất nhiều thời gian hơn .Giáo viên cần khuyến khích học sinh viết
những câu trả lời ngắn vì mục đích của bài tập này chỉ nhằm kiểm tra mức độ hiểu
bài đọc
-Một trong số hoạt động này có thể là :
11
*Dạng một:
-Hỏi và trả lời
* Dạng hai:
Đọc và điền vào chỗ trống thông tin trong một bảng
Ví dụ : Tiếng Anh 8 .
Unit 13: Fastivals .
Lesson : Reading .
- Christmas is an important fastival in many countries around the world
There are four things which are special in Chirstmas 'Eve . Use the information the
reading to complete the tabble .
Special Christmas Place of orign Date
Riga
Mid- 19 th century
Christmas Carols
U S A

*Dạng ba :
Đọc và sắp xếp Tranh theo đúng trật tự đợc mô tả trong bài đọc hay sắp xếp thep thứ
tự những lời hớng dẫn thực hành các bớc trong một quy trình thực nghiệm thao tác
sử dụng một thiết bị điện hay điện tử
Ví dụ : Tiếng Anh 8
Unit 10 : Leson : Language focus
-Here are instructions to recycle glass . Read the instructions
-Put the pictrures in the corect order.
a. Break the glass into small pieces
b. Then wash the glass with a detergent liquid .
c. Dry the glass pieces completely
d .Mix them with certains pecific chemicals .
e .Melt the mixture until it become a liquid .
12
f. Use a long pipe , dip it into the liquid , then blow the liquid into intended shapes .
Note: ( The teacher can draw the pictures and hang on the board then riquire
students to combine the sentences) .
* Dạng bốn :
-Đọc và vẽ tranh thể hiện nội dung hớng dẫn
Ví dụ : Bài tập Tiếng Anh lớp 6
Unit 9 : The Body
Part B : Faces
Exercise3 : Draw the boy and the girl
a . Ba has a round face
He has short brown hair
He has brown eyes
He has a big nose
He has thin lips
b. Lan has an oval face
She has long black hair
She has brown eyes
She has a small nose
She has full lips
(Sau khi đa ra những thông tin xong giáo viên yêu cầu học sinh làm theo những
thông tin vừa hớng dẫn , yêu cầu hai em học sinh lên bảng vẽ lại bức tranh theo
thông tin vừa cho ).
* Dạng năm:
-Đọc và ghi lại những thông tin chính dới một hình thức khác . Đọc tóm lại ý
chính của bài đọc .
- Ngoài ra trong quá trình dạy học giáp viên và học sinh có thể gặp những bài đọc
dài nhng dung lợng thời gian có hạn chỉ trong một tiét học 45' làm thế nào để truyền
thụ tất cả những kiến thức đến chi học sinh vì vậy trong trờng hợp này giáo viên nên
hớng dẫn học sinh đọc lớt để lấy thông tin trong bài đọc (tất nhiên cần phải giải
thích từ mới cho học sinh ) .Nhng có khi bài đọc quá nhiều từ mới mà học sinh cha
13
bao giờ biết thì khi ấy giáo viên cần phải dạy cho học sinh cách đoán nghĩa của từ
đó trong từng ngữ cảnh
-Đặc biệt nếu gặp bài quá dài một kinh nghiệm nữa mà tôi muốn trình bày ở đây là
giáo viên nên hớng dẫn học sinh đọc câu trả lời trớc, sau đó mới đối chiếu vào bài
đọc để tìm thông tin để trả lời. Đây là phơng pháp nhanh nhất giúp giáo viên tận
dụng hết thời gian mà vẫn đảm bảo yêu cầu của bài học (Chỉ áp dụng cho những
bài đọc quá dài )
- Chẳng hạn ở lóp 8 có Unit 11: Travelling Around Viet Nam
Ví dụ :
Check (v) the topics mentioned in the brochures about the resorts
Nha Trang Da Lat Sa Pa Ha Long Bay
Caves
Flights
Ha Noi
Hotels
Hoặc một bài khác nữa
Unit15 : Computers
Lesson : Read
- Đây cũng là bài đọc khá dài nên giáo viên cần cho học sinh đọc câu hỏi trớc sau
đó tìn thông tin trong bài đọc
Bài 1 : Chọn True or False (T/ F ) : T F
a. There is a new university without a liblar in .
the U S A recently
b.User can send and receive message by using compters
c First year students in many universities are required to
have access to a computer
d. Students have to go to computer rooms to conect the
computer to the computer jacks
e computer bulletin boards are the same as the traditionnal ones
14

Thu PP


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Thu PP": http://123doc.vn/document/572030-thu-pp.htm


HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
MICROSOFT POWER POINT
MỘT SỐ KHÁI NIỆM
MỘT SỐ KHÁI NIỆM

Slide
Slide
: Một trang trình diễn được đánh số
: Một trang trình diễn được đánh số
mặc định theo thứ tự được tạo ra.
mặc định theo thứ tự được tạo ra.

Slide Master
Slide Master
: Qui định dạng, kiểu dáng các
: Qui định dạng, kiểu dáng các
slide. Mọi thay đổi trên Slide Master đều
slide. Mọi thay đổi trên Slide Master đều
ảnh hưởng đến các Slide khác trong trình
ảnh hưởng đến các Slide khác trong trình
diễn
diễn

Presentation
Presentation


(Trình diễn-Tệp)
(Trình diễn-Tệp)

Design Template
Design Template
(Mẫu thiết kế)
(Mẫu thiết kế)

Slide layout
Slide layout
(Mẫu bố trí trên slide)
(Mẫu bố trí trên slide)

Animation
Animation
(Hiệu ứng)
(Hiệu ứng)

Slide transition
Slide transition
(Hiệu ứng chuyển slide)
(Hiệu ứng chuyển slide)
CÁC BƯỚC THỰC HIỆN
CÁC BƯỚC THỰC HIỆN
Tạo một
slide mới
Tạo một
slide mới
Chọn
Slide layout
Chọn
Slide layout
Chọn
Design Template
Chọn
Design Template
Soạn thảo nội dung
Soạn thảo nội dung
Thêm & hiệu chỉnh
các hiệu ứng
Thêm & hiệu chỉnh
các hiệu ứng
Trình chiếu
Trình chiếu
I. Tạo một tệp mới
I. Tạo một tệp mới

Cách 1: File - New.
Cách 1: File - New.

Cách 2: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + N
Cách 2: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + N

Biểu tựợng
Biểu tựợng



Khi đó bên phải màn hình xuất hiện
Khi đó bên phải màn hình xuất hiện
hộp thoại
hộp thoại


Chọn tạo trình diễn trống
Chọn mẫu
được thiết kế
sẵn của PP
Các thao tác trên Slide
Các thao tác trên Slide

Thêm một slide mới:
Thêm một slide mới:
chọn menu
chọn menu
Insert
Insert




New slide
New slide
. Hoặc chọn nút lệnh
. Hoặc chọn nút lệnh

Thêm một slide mới:
Thêm một slide mới:
nhưng slide mới này có
nhưng slide mới này có
nội dung và hình thức giống hệt slide được
nội dung và hình thức giống hệt slide được
chọn trước đó: chọn một slide mẫu, chọn
chọn trước đó: chọn một slide mẫu, chọn
menu
menu
Insert
Insert


Duplicate Slide
Duplicate Slide

Xóa một Slide:
Xóa một Slide:
chọn slide cần xóa (muốn
chọn slide cần xóa (muốn
xóa nhiều slide cùng lúc thì nhấn và giữ
xóa nhiều slide cùng lúc thì nhấn và giữ
phím Ctrl khi chọn slide). Chọn menu
phím Ctrl khi chọn slide). Chọn menu
Edit
Edit




Delete Slide
Delete Slide


II. Chọn Slide Layout
II. Chọn Slide Layout


(Mẫu bố trí trên Slide)
(Mẫu bố trí trên Slide)
Lựa chọn cách bố trí của một Slide hay
tất cả các Slide
-
Tùy theo yêu cầu mà lựa chọn kiểu bố
trí của Slide cho phù hợp.
- Ví dụ như Slide chỉ chứa văn bản gồm
một dòng tiêu đề hay hai dòng tiêu đề,
hoặc một dòng tiêu đề và một phần
chứa nội dung. Slide chỉ chứa hình ảnh
hoặc vừa chứa hình ảnh vừa chứa văn
bản.
III. Chọn Design Template
III. Chọn Design Template
(Mẫu thiết kế)
(Mẫu thiết kế)

Thay đổi khuôn mẫu (Design Templates)
cho một hay tất cả các slide trong
presentation

Cách 1: Nếu Slide Layout chưa mở, hãy
chọn menu Format  Slide Design…

Cách 2: Nhấp vào mũi tên trên hộp thoại
Task Pane và chọn Slide Design- Design
Template

Nhấp chọn mẫu theo sở thích. Mặc định
mẫu sẽ được chọn cho tất cả các Slide.
Nếu muốn chọn mẫu cho một Slide ta
nhấp vào Nút Pop-up trên mỗi mẫu và
chọn Apply to select Slide.
IV. Soạn thảo nội dung
IV. Soạn thảo nội dung

Gõ nội dung vào các ô chữ hiển thị ở vùng
Gõ nội dung vào các ô chữ hiển thị ở vùng
soạn thảo giữa màn hình, số lượng các ô chữ
soạn thảo giữa màn hình, số lượng các ô chữ
có thể thêm bớt tùy vào nội dung của bạn.
có thể thêm bớt tùy vào nội dung của bạn.

Việc định dạng các nội dung này bạn có thể
Việc định dạng các nội dung này bạn có thể
làm tương tự như các phần mềm soạn thảo
làm tương tự như các phần mềm soạn thảo
thông thường khác, nên dùng thanh công cụ
thông thường khác, nên dùng thanh công cụ
Formatting để thao tác nhanh hơn.
Formatting để thao tác nhanh hơn.
1. Làm việc với Textbox
Tất cả các nội dung trong trình chiếu đều phải
được viết trong các textbox, vì vậy làm việc với
textbox là một yêu cầu tất yếu để soạn thảo các
nội dung trong trình chiếu nhanh và hiệu quả.

Tạo Textbox: Click chọn nút lệnh trên
thanh công cụ Drawing và vẽ Textbox ở bất kỳ vị
trí nào trên slide nếu muốn.

Chọn màu nền cho Textbox: Click vào mũi tên nhỏ
trên nút lệnh và chọn màu nền tùy ý. Nếu
muốn chọn màu nền trong suốt chọn No Fill

Chọn màu đường viền cho Textbox: Click vào mũi
tên nhỏ trên nút lệnh Nếu muốn làm mất
màu đường viền chọn No Line.
2. Autoshape
Autoshape giúp làm cho nội dung sinh động hơn, giúp thể
hiện sơ đồ, nội dung đặc biệt,

Cách chọn màu nền, màu đường viền cũng giống như với
Textbox.

Nếu muốn gõ chữ vào bên trong Autoshape nào, ta nhấp
chọn Autoshape đó và nhấp chuột phải chọn Add Text

Chuyên đề Thơ Đường


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Chuyên đề Thơ Đường": http://123doc.vn/document/572370-chuyen-de-tho-duong.htm



II. Khi dạy Thơ Đường luôn có ý thức đối chiếu
giữa nguyên tác chữ Hán phiên âm, và bản dịch
thơ ( Không phải chỉ thơ Đường mà ngay cả thơ
trung đại Việt Nam viết bằng chữ Hán cũng vậy)
Qua việc đối chiếu phần nguyên âm chữ Hán với phần
dịch thơ để cho học sinh thấy việc dịch thuật ( dịch thơ ) là một
quá trình lao tâm khổ tứ. Đây là dịp bồi dưỡng cho học sinh
năng lực tư duy so sánh ý thức tối thiểu: Làm khoa học phải
bám vào sự kiện, mà sự kiện đối với tác phẩm văn học nước
ngoài là nguyên tác. Dù một nhận xét nhỏ của học sinh khi so
sánh đối chiếu cũng đáng biểu dương. Hơn nữa, dịch thơ do
chịu áp lực thể loại, vần, nhịp … nên đôi khi chưa toát hết thần
thái của nguyên tác.
Ví dụ : Bài thơ “ Tĩnh dạ tứ” của Lí Bạch.

III. Khi phân tích thơ Đường, cần chú ý: cấu trúc và các “ Nhãn
tự” là chìa khoá để giải mã bài thơ:
1. Cấu trúc:
Cách mở bài và kết bài của thơ Đường rất hay đọng lại dư vị chung toàn
bài. Câu kết thường biểu hiện âm hưởng chủ đạo toàn bài.
Ví dụ: Bài “ Hồi hương ngẫu thư” của Hạ Tri Chương
“ Thiếu tiểu li gia, lão đại hồi,
Hương âm vô cải mấn mao tồi.
Nhi đồng tương kiến bất tương thức,
Tiếu vấn: Khách tòng hà xứ lai?”
Sau khi phân tích, giáo viên cần cho học sinh thấy sự khác nhau khi biểu hiện
tình cảm quê hương ở hai câu đầu và hai câu cuối:
- Giọng điệu âm hưởng hai câu thơ đầu: giọng tự sự khách quan bình
thản hơi man mác buồn. Thời gian xa quá nhiều thay đổi. Khi ra đi thời trẻ, lúc
trở về đã già, tuy giọng quê không đổi nhưng vì tuổi tác, mái đầu đổi tóc sương
pha nên không ai nhận ra nữa. Nhà thơ thay đổi nhưng quê hương cũng đổi
thay. Giờ đây lớp người già ra đi chỉ còn có nhi đồng ra đón.
- Giọng điệu câu kết: Bề ngoài có vẻ tươi vui nhưng bên trong tâm trạng
thi nhân thì lại là một nỗi buồn: nhi đồng ra đón, nơi chôn nhau cắt rốn mà coi
như khách, coi như người xa lạ.
=> Âm hưởng ngậm ngùi, giọng điệu bi hài ẩn sau lời tự sự khách quan.

2. Nhãn tự : đây chính là tiêu điểm cần khai thác.
- Trong bài thơ “Vọng Lư Sơn bộc bố” ( Lí Bạch ): các nhãn tự đều
là động từ:
Nhật chiếu Hương Lô
sinh
tử yên
( Mặt trời chiếu núi Hương Lô
sinh
làn khói tía. )
Dao khan bộc bố
quải
tiền xuyên
( Xa nhìn dòng nước
treo
trên dòng sông phía trước.)
( Lấy tĩnh tả động )
Bản dịch đã bỏ mất từ “treo” này. Thác nước cao trông xa như
treo trước dòng sông: Sông như một dải lụa bởi chỉ có giải lụa mới treo
được chứ làm sao treo được dòng thác đang chảy. => Ca ngợi thiên
nhiên hùng vĩ
Nghi
thị ngân hà lạc cửu thiên
(
Ngỡ
là sông Ngân rơi tự chín tầng mây.)
- Trong bài “Tĩnh dạ tứ” các từ “cử”, “đê”:
Cử
đầu vọng minh nguyệt,
Đê
đầu tư cố hương
(
Ngẩng
đầu nhìn trăng sáng,
Cúi
đầu nhớ cố hương ).

Chỉ có thể phân tích sâu sắc những từ “chìa khoá”
ấy mới làm nổi bật được “thần” của bài thơ. Đây được
xem là “mã văn hoá”. Tuy nhiên, giải nghĩa của “nhãn
tự” luôn đòi hỏi phải đặt nó vào mạch cảm xúc của
toàn bài, không nên cắt nghĩa quá vụn vặt bởi lẽ điều
này sẽ trái với nguyên tắc thơ Đường:
Thi bất đạt hỗ ( Thơ không thể chẻ nhỏ )
Thi bất nhĩ tưởng dã ( Thơ không nên giải thích
rõ ràng minh bạch )
Dã bất khả tận dã ( Thơ không nên giải thích
cùng kiệt )

IV. Chú ý nguyên tắc thẩm mĩ của thơ Đường luật: (Ở đây
nói đến cả thơ Việt Nam làm theo luật lệ thơ Đường)
Thơ Đường luật chia làm hai thể: Thất ngôn bát
cú và thất ngôn tứ tuyệt.
A. Về thơ thất ngôn bát cú:

1. Cách gieo vần:
Thơ Đường luật có luật lệ nhất định của nó, cách gieo vần
như sau:
- Suốt bài thơ chỉ gieo theo một vần mà thôi.
Ví dụ: Vần “ôi” thì đi với vần “ôi”, vần “ta” thì đi với “ta”
hoặc “tà”.
- Trong bài thơ có năm tiếng vần được gieo ở cuối câu đầu
(câu số 1) và cuối các câu chẵn (câu 2,4,6,8). Đặc biệt, câu 1
và 2 thì cả hai chữ cuối phải đều là vần bằng nhưng phải là một
chữ bình thượng và một chữ bình hạ (còn gọi là bằng bổng và
bằng trầm) . Còn những vần bằng ở cuối các câu khác thì bình
thượng hay bình hạ đều được.
(Tuy nhiên, vẫn có một số bài thơ mà câu đầu hoặc câu
cuối khác vần với các câu còn lại.)

2. Luật bằng - trắc:
Luật bằng trắc là cách sắp đặt các tiếng bằng và trắc trong
bài thơ. Luật ấy được đặt ra nhất định, phải tuân theo luật ấy
thì bài thơ mới hay.
Luật thơ có hai cách:
Luật bằng: Luật thơ mà chữ thứ nhì câu 1 là vần bằng
Luật trắc: Luật thơ mà chữ thứ nhì câu 1 là trắc.
Luật: “ Nhất, tam, ngũ bất luận.
Nhị, tứ, lục phân minh.”
Bất luận
là không bàn tới. “ Nhất tam ngũ bất luận” : Chữ thứ
1,3,5 trong mỗi câu không kể luật B, T , làm dấu (o); nghĩa là
dùng bằng hay trắc đều được, miễn là đọc lên nghe êm tai thì
thôi.
Phân minh
là phân biệt rõ ràng. “Nhị tứ lục phân minh” : Chữ
thứ 2,4,6 thì phải theo luật B,T rõ ràng. Nếu đặt không đúng
luật thì gọi là
thất luật
( sai luật ).
( Viết tắt: Bằng: B; Trắc: T; Vần: V; Bất luận (o ) )

* Luật trắc vần bằng:
1 2 3 4 5 6 7
1 O T O B O T BV
2 O B O T O B BV
3 O B O T O B T
4 O T O B O T BV
5 O T O B O T T
6 O B O T O B BV
7 O B O T O B T
8 O T O B O T BV

* Luật bằng vần bằng:
1 2 3 4 5 6 7
1 O B O T O B BV
2 O T O B O T BV
3 O T O B O T T
4 O B O T O B BV
5 O B O T O B T
6 O T O B O T BV
7 O T O B O T T
8 O B O T O B BV

3. Niêm:
Niêm nghĩa là sự liên lạc về âm luật của hai câu thơ trong
bài thơ Đường luật. hai câu thơ niêm với nhau là khi các chữ trong
“ nhị tứ lục phân minh” giống nhau:
Ví dụ:
Bài thơ :
Luật bằng vần bằng:
Câu 1 niêm với câu 8:
1. B B T T T B
B( V )
Câu 2 niêm với câu 3:
2. T T B B T T
B ( V )
3. T T B B B T T
Câu 4 niêm với câu 5:
4. B B T T T B
B ( V )
5. B B T T B B T
Câu 6 niêm với câu 7:
6. T T B B T T
B ( V )
7. T T B B B T T
Câu 8 lại niêm với câu 1:

hóa trị và số oxy hoá


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "hóa trị và số oxy hoá": http://123doc.vn/document/572724-hoa-tri-va-so-oxy-hoa.htm



HOÁ TRỊ VÀ
SỐ OXI HOÁ
TRƯỜNG THPT TÂN PHƯỚC

I. HOÁ TRỊ
1. Hoá trị trong các hợp chất
- Trong các hợp chất ion , hoá trị các nguyên tố gọi là Điện hoá
trị
Điện hoá trị của một nguyên tố = điện tích ion
- Các nguyên tố kim loại nhóm IA , II A , III A có điện hoá trị là
1+ , 2+ , 3+.
- Các nguyên tố phi kim nhóm VA , VI A , VII A có ĐHT là 3- , 2- ,
1- ,.

Ví dụ
Trong NaCl:
Na có điện hoá trị là 1 +
Cl có điện hoá trị là 1-
Trong CaCl2
Ca có ĐHT la 2 +
Cl có ĐHT là 1 -

2. Hoá trị trong các hợp chất CHT
Trong các hợp chất CHT , hoá trị các nguyên tố gọi là
cộng hoá trị
CHT của 1 nguyên tố = số liên kết của nguyên tử nguyên tố đó

Ví dụ
Trong phân tử NH3
Nguyên tử N có 3 lk CHT

Mỗi nguyên tử H có 1 lk CHT
N có CHT là 3
H có CHT là 1

II. SỐ OXI HOÁ
1. Khái niệm
Số oxi hoá của một nguyên tố trong phân tử là điện tích của nguyên
tử nguyên tố đó trong phân tử, nếu giả định rằng liên kết giữa các
nguyên tử trong phân tử là liên kết ion.

2. Quy tắc xác định
Số oxi hoá được xác định theo các quy tắc sau:
- Quy tắc 1: Số oxi hoá của các nguyên tố trong đơn chất =
0.
Vd: Số oxi hoá của Cu, Zn, H2, N2,… đều bằng 0.
- Quy tắc 2: Trong 1 phân tử, tổng số oxi hoá của các nguyên
tố bằng 0.

- Quy tắc 3: Số oxi hoá của các ion trong đơn nguyên tử =
điện tích của ion đó.
- Trong ion đa nguyên tử, tổng số số oxi hoá của các nguyên
tố của các nguyên tố = điện tích các ion
-Quy tắc 4: Trong hầu hết các hợp chất, số oxi hoá của hidro =
+1(trừ hidrua kim loại : NaH, CaH2,… Số oxi hoá = - 2(trừ OF2,
và peoxit : H2O2).

Củng cố
Ví dụ 1 :
Số oxi hoá của các nguyên tố ở các ion K
+
, Ca
2+
, Cl
-
, S
2-
lần lượt
bằng:
a . +1 , +2 ,-1 , - 2
b. +1, -1, +2 , -2
c. +2, -2. +1, -1
d. -1,+2, -2, +1

Ví dụ 2
Tính số oxi hoá (x) của nitơ trong amoniac NH3, axit nitrơ
HNO2, trong NO3-
Trong NH3 : x + 3 . ( +1) = 0 = > x = 3
Trong HNO2 : (+1) + x + 2. (-2) = 0 = > x = +3
Trong NO3- : x + 3 .(-2) = -1 = > x = + 5

Hướng dẫn công tác thi đua khen thuong


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Hướng dẫn công tác thi đua khen thuong": http://123doc.vn/document/572995-huong-dan-cong-tac-thi-dua-khen-thuong.htm


Lao động tiên tiến phải được lựa chọn trong số những người hoàn thành tốt nhiệm
vụ được giao;
+ Các đối tượng quy định tại điểm a, khoản 1, mục II được cử đi học, bồi
dưỡng ngắn hạn dưới 01 năm, nếu đạt kết quả học tập từ loại khá trở lên, chấp hành
tốt các quy định của các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thì căn cứ kết quả học tập và kết
quả công tác tại cơ quan, đơn vị, cơ sở giáo dục để bình xét danh hiệu Lao động tiên
tiến. Trường hợp đi học tập, đào tạo từ 01 năm trở lên, có kết quả học tập từ loại khá
trở lên, thì năm đó được xếp tương đương danh hiệu Lao động tiên tiến để làm căn
cứ xét tặng các danh hiệu thi đua, khen thưởng khác;
+ Đối tượng 1 và đối tượng 2, trong một năm nghỉ làm việc từ 2 tháng
liên tục trở lên (từ 40 ngày trở lên theo chế độ làm việc) thì không thuộc diện xem
xét, bình bầu danh hiệu Lao động tiên tiến;
+ Đối tượng 1 và đối tượng 2, chuyển công tác, đơn vị mới có trách
nhiệm xem xét, bình bầu danh hiệu Lao động tiên tiến trên cơ sở có ý kiến nhận xét
của đơn vị cũ. Đối với các cá nhân thuộc đối tượng 1 có thời gian công tác từ tháng
9 năm trước đến hết tháng 3 năm sau (tính theo năm học), các cá nhân thuộc đối
tượng 2 có thời gian làm việc từ 10 tháng trở lên (trong năm) trước khi có quyết
định chuyển công tác thì đơn vị cũ xem xét bình bầu danh hiệu Lao động tiên tiến.
b) Danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở
- Tiêu chuẩn danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở:
+ Đạt các tiêu chuẩn của danh hiệu Lao động tiên tiến;
+ Có sáng kiến, cải tiến kỹ thuật hoặc áp dụng công nghệ mới để tăng
năng suất lao động.
- Việc áp dụng cụ thể tiêu chuẩn có sáng kiến, cải tiến kỹ thuật để tăng
năng suất lao động đối với ngành giáo dục trong việc bình xét danh hiệu Chiến
sĩ thi đua cơ sở như sau:
+ Đối với giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ
thông, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm học tập cộng đồng: có sáng
kiến, cải tiến kỹ thuật hoặc áp dụng công nghệ mới vào giảng dạy để nâng cao chất
lượng giảng dạy và hiệu quả đào tạo, được Hội đồng khoa học cấp cơ sở đánh giá
và công nhận;
+ Đối với giáo viên trường trung cấp chuyên nghiệp: có sáng kiến, cải
tiến kỹ thuật do Hội đồng khoa học của trường công nhận và được áp dụng trong
phạm vi nhà trường;
+ Đối với giảng viên: có sáng kiến, cải tiến kỹ thuật hoặc áp dụng công
nghệ mới vào giảng dạy nhằm đổi mới nội dung, phương pháp giảng dạy nâng cao
hiệu quả đào tạo hoặc những đề tài nghiên cứu khoa học được Hội đồng khoa học
cấp trường trở lên đánh giá, xếp hạng từ khá trở lên và được áp dụng trong quá
trình đào tạo, sản xuất đem lại hiệu quả thiết thực;
5
- Danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở được xét tặng hằng năm, mỗi năm xét
tặng một lần. Cụ thể đối với các cá nhân thuộc đối tượng 1 việc xét tặng vào thời
điểm kết thúc năm học; đối với các cá nhân thuộc đối tượng 2 xét tặng vào cuối năm
dương lịch;
- Chiến sĩ thi đua cơ sở được lựa chọn trong số cá nhân tiêu biểu đạt danh
hiệu Lao động tiên tiến, cá nhân đó nhất thiết phải có sáng kiến cải tiến kỹ thuật hoặc
áp dụng công nghệ để tăng năng suất lao động, được Hội đồng khoa học cấp cơ sở
xét công nhận;
+Việc thành lập Hội đồng khoa học cấp cơ sở xét công nhận cải tiến sáng
kiến kỹ thuật của các giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở và trung tâm học
tập cộng đồng do phòng giáo dục và đào tạo cấp huyện quyết định; của các giáo viên
trung học phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên do sở giáo dục và đào tạo
quyết định; của các giáo viên, giảng viên, công chức, viên chức thuộc các trường
trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học, các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ do giám
đốc, hiệu trưởng, thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định. Thành phần Hội đồng khoa
học gồm những thành viên có trình độ chuyên môn, quản lý, có năng lực đánh giá,
thẩm định các sáng kiến, kinh nghiệm hoặc các giải pháp trong quản lý, tổ chức thực
hiện nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị.
c) Danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp Bộ:
- Danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp Bộ được xét tặng cho những cá nhân
tiêu biểu trong số những cá nhân có 03 lần liên tục đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua
cơ sở và thành tích, sáng kiến cải tiến kỹ thuật của cá nhân đó có phạm vi ảnh
hưởng đối với ngành giáo dục;
- Danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp Bộ được xét tặng thường xuyên hằng năm;
d) Danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc:
- Danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc được xét tặng cho những cá nhân
tiêu biểu trong số những cá nhân có 02 lần liên tục đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua
cấp Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và
thành tích, sáng kiến cải tiến kỹ thuật của cá nhân đó có ảnh hưởng trong phạm vi
toàn quốc;
- Danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc được xét tặng thường xuyên hằng
năm;
Ví dụ: Ông Nguyễn Văn A, liên tục đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ
sở” các năm 2001, 2002, 2003 thì kết thúc năm 2003 ông Nguyễn Văn A đủ điều
kiện để xét danh hiệu “ Chiến sĩ thi đua cấp Bộ “ (hoặc cấp tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương) lần thứ nhất vào năm 2003; tiếp theo các năm 2004, 2005, 2006
ông Nguyễn Văn A phải tiếp tục đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” thì kết thúc
năm 2006 ông Nguyễn Văn A mới đủ điều kiện để được xét danh hiệu “ Chiến sĩ
thi đua cấp Bộ “ (hoặc cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) lần thứ hai và
6
trên cơ sở đó ông Nguyễn Văn A năm 2007 mới đủ điều kiện để được xét phong
tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”.
đ) Danh hiệu Tập thể lao động tiên tiến
- Tiêu chuẩn danh hiệu Tập thể lao động tiên tiến:
+ Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao;
+ Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, có hiệu quả;
+ Có trên 50% cá nhân trong tập thể đạt danh hiệu Lao động tiên tiến và không có cá
nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên;
+ Nội bộ đoàn kết, chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà
nước.
-Việc bình xét danh hiệu Tập thể lao động tiên tiến được thực hiện cụ thể
như sau:
+ Danh hiệu Tập thể lao động tiên tiến được xét tặng hằng năm, mỗi năm
xét tặng một lần vào thời điểm kết thúc năm học đối với các tập thể thuộc đối tượng 1
và kết thúc năm dương lịch đối với các tập thể thuộc đối tượng 2;
+ Danh hiệu Tập thể lao động tiên tiến là danh hiệu của tập thể tiêu biểu được lựa
chọn trong số các tập thể hoàn thành tốt nhiệm vụ;
+ Trong 4 tiêu chuẩn để được xét công nhận danh hiệu tập thể lao động tiên tiến, tiêu
chuẩn 1: Hoàn thành tốt nhiệm vụ và kế hoạch được giao, cụ thể hoá trong nhà trường như sau:
Đối với cơ sở giáo dục mầm non: đảm bảo chỉ tiêu phát triển vững chắc, có nhiều biện
pháp huy động trẻ em đến lớp; cải tiến chăm sóc giáo dục trẻ, làm tốt công tác phổ biến kiến thức
chăm sóc giáo dục trẻ cho cha mẹ các cháu và cộng đồng; đại bộ phận trẻ em trong nhà trường có
sức khoẻ ở kênh A, không có dịch bệnh, ngộ độc, tai nạn xảy ra trong nhà trường, đảm bảo vệ sinh
an toàn thực phẩm; xây dựng nhà trường xanh-sạch-đẹp; chất lượng chuyên môn được phòng giáo
dục và đào tạo xếp loại từ khá trở lên;
Đối với trường tiểu học: Thực hiện nghiêm túc chương trình, nội dung, kế hoạch dạy học
theo quy định; tổ chức tốt các hoạt động giáo dục ngoài giờ; có biện pháp, để huy động học sinh đi
học, duy trì sĩ số; cải tiến phương pháp giảng dạy, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện và hiệu
quả đào tạo; đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, xây dựng nhà trường xanh-sạch-đẹp. Trong
trường không có biểu hiện gian dối trong quá trình đánh giá cho điểm, xếp loại học sinh; chất
lượng chuyên môn được phòng giáo dục và đào tạo kiểm tra đánh giá xếp loại chất lượng giáo dục
đạt loại khá trở lên;
Đối với trường trung học cơ sở, trung học phổ thông, trường trung học phổ thông có
nhiều cấp học và các trung tâm giáo dục thường xuyên: Thực hiện nghiêm túc chương trình, nội
dung, kế hoạch dạy học theo quy định; tổ chức tốt các hoạt động giáo dục, bồi dưỡng học sinh
giỏi, phụ đạo học sinh kém theo đúng quy định của ngành; có biện pháp, giải pháp để cải tiến nội
dung, phương pháp giảng dạy không còn hiện trạng thầy đọc, trò chép trong giờ lên lớp; phát huy
khả năng chủ động, sáng tạo của học sinh trong quá trình tiếp thu kiến thức mới; thực hiện đúng,
đủ, nghiêm túc kế hoạch tuyển sinh đầu cấp; kế hoạch phát triển giáo dục, bảo đảm phát triển số
lượng vững chắc; gắn hoạt động của nhà trường với thực tiễn và các mục tiêu kinh tế-xã hội của địa
phương. Trong trường không có biểu hiện gian lận, tiêu cực trong kiểm tra, đánh giá cho điểm, xếp
loại học sinh, không có tiêu cực trong thi tuyển sinh, thi tốt nghiệp trung học phổ thông, đảm bảo vệ
sinh an toàn thực phẩm, xây dựng nhà trường xanh-sạch-đẹp; chất lượng chuyên môn được phòng
giáo dục và đào tạo (đối với trường trung học cơ sở), được sở giáo dục và đào tạo kiểm tra đánh giá
xếp loại khá trở lên;
Đối với trường trung cấp chuyên nghiệp: Thực hiện nghiêm túc chương trình, nội dung,
kế hoạch đào tạo theo quy định và đáp ứng nhu cầu xã hội; có đủ đề cương bài giảng và giáo án
7
phù hợp với bài giảng, có đồ dùng, dụng cụ thiết bị cần thiết cho học sinh thực hành, thực tập; đổi
mới phương pháp giảng dạy môn học phù hợp với thực tiễn Việt Nam và xu hướng phát triển khoa
học kỹ thuật của ngành chuyên môn; có đóng góp tích cực vào việc biên soạn giáo trình, tài liệu
giảng dạy cũng như nghiên cứu khoa học, thực nghiệm khoa học kỹ thuật và lao động sản xuất
trong nhà trường; đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, xây dựng nhà trường xanh-sạch-đẹp. Không
có các biểu hiện tiêu cực gian dối trong kiểm tra, cho điểm đánh giá, thi tốt nghiệp và các tệ nạn xã
hội trong trường.
Đối với các cơ sở giáo dục đại học: Trên cơ sở chương trình khung do Bộ
Giáo dục và Đào tạo ban hành, các nhà trường phải bổ sung, hoàn thiện chương
trình chi tiết cho tất cả các ngành, các hệ đào tạo trong trường; gắn quá trình đào
tạo, nghiên cứu khoa học của trường với thực tiễn cuộc sống; biên soạn giáo trình,
tài liệu tham khảo đảm bảo phục vụ tốt cho việc giảng dạy và đào tạo; phong trào
nghiên cứu khoa học đối với các cán bộ giảng dạy trong trường phải thiết thực,
hiệu quả; đổi mới phương pháp giảng dạy, ứng dụng công nghệ thông tin, các thiết
bị hiện đại vào hoạt động dạy và học; có nhiều biện pháp hướng dẫn, bồi dưỡng
phương pháp học tập như phương pháp tự học, tự tìm và vận dụng tri thức; hướng
dẫn nghiên cứu khoa học cho sinh viên, học viên; đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm,
xây dựng nhà trường xanh-sạch-đẹp. Không có các biểu hiện tiêu cực gian dối trong
kiểm tra, cho điểm đánh giá, thi tốt nghiệp, khoá luận, đồ án, luận văn và các tệ nạn
xã hội trong trường.
e) Danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc
-Tiêu chuẩn danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc:
+ Sáng tạo, vượt khó hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, thực hiện tốt các nghĩa vụ đối với
Nhà nước;
+ Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, có hiệu quả;
+ Có 100% cá nhân trong tập thể hoàn thành nhiệm vụ được giao, trong đó có ít nhất
70% cá nhân đạt danh hiệu Lao động tiên tiến
+ Có cá nhân đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở và không có cá nhân bị kỷ luật từ
hình thức cảnh cáo trở lên;
+ Nội bộ đoàn kết, chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà
nước.
-Việc bình xét danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc được thực hiện cụ thể như sau:
+ Danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc là tập thể tiêu biểu, xuất sắc được lựa chọn trong
số các Tập thể lao động tiên tiến đạt các tiêu chuẩn theo quy định trên.
+ Danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc được xét tặng hằng năm, mỗi
năm xét tặng một lần vào thời điểm kết thúc năm học đối với các tập thể thuộc đối
tượng 1, năm dương lịch đối với các tập thể thuộc đối tượng 2.
f) Cờ thi đua của Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Tiêu chuẩn Cờ thi đua của Bộ Giáo dục và Đào tạo:
+ Hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu thi đua và nhiệm vụ được giao trong năm học
đối với các tập thể thuộc đối tượng 1 hoặc trong năm dương lịch đối với các tập thể thuộc đối tượng
2; là tập thể tiêu biểu xuất sắc của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
+ Có nhân tố mới, mô hình mới để các nhà trường, các đơn vị trực thuộc Bộ, các đơn vị
thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo học tập;
+ Nội bộ đoàn kết, tích cực thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng và các
tệ nạn xã hội khác.
8
- Việc bình xét Cờ thi đua của Bộ Giáo dục và Đào tạo được thực hiện cụ thể như sau:
+ Những tập thể tiêu biểu, hoàn thành xuất sắc, toàn diện nhiệm vụ năm học hoặc
nhiệm vụ công tác được giao; có nhân tố mới, mô hình mới để các tập thể khác trong ngành giáo
dục học tập; được bình chọn, suy tôn là đơn vị xuất sắc trong các khối thi đua của Bộ Giáo dục và
Đào tạo đạt các tiêu chuẩn theo quy định;
+ Cờ thi đua của Bộ Giáo dục và Đào tạo được xét tặng hằng năm, mỗi
năm một lần vào thời điểm kết thúc năm học đối với các tập thể thuộc đối tượng 1
hoặc năm dương lịch đối với các tập thể thuộc đối tượng 2;
+ Số lượng cờ thi đua của Bộ Giáo dục và Đào tạo tặng cho các sở giáo
dục và đào tạo được quy định theo 7 vùng thi đua như sau: Vùng 1: Các tỉnh Tây
Bắc, Đông Bắc và Trung du Bắc bộ (Điện Biên, Sơn La, Lai Châu, Cao Bằng, Bắc
Kạn, Hà Giang, Tuyên Quang, Lào Cai, Yên Bái, Quảng Ninh, Lạng Sơn, Hoà
Bình, Bắc Giang, Thái Nguyên và Phú Thọ); vùng 2: các tỉnh Đồng bằng Bắc bộ
(Hải Dương, Hưng Yên, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Hà Tây, Hà Nam, Nam Định, Ninh
Bình và Thái Bình); vùng3: các tỉnh Bắc Trung bộ (Thanh Hoá, Nghệ An, Hà
Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên-Huế); vùng 4: các tỉnh Nam Trung bộ
và Tây Nguyên (Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hoà, Gia
Lai, Kon Tum, Đăk Lăk, Đăk Nông và Lâm Đồng); vùng 5: các tỉnh miền Đông
Nam bộ (Đồng Nai, Bình Phước, Bà Rịa-Vũng Tàu, Bình Dương, Tây Ninh, Ninh
Thuận và Bình Thuận); vùng 6: các tỉnh Đồng bằng Sông Cửu Long (Long An,
Đồng Tháp, Tiền Giang, Bến Tre, An Giang, Vĩnh Long, Trà Vinh, Hậu Giang,
Sóc Trăng, Kiên Giang, Bạc Liêu và Cà Mau); vùng 7: năm thành phố trực thuộc
Trung ương (Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng và Cần Thơ). Kết
thúc năm học, trên cơ sở bình xét và suy tôn của từng vùng, Bộ Giáo dục và Đào
tạo sẽ lựa chọn những sở giáo dục và đào tạo hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm
học, đạt, vượt mức các lĩnh vực công tác để tặng cờ thi đua của Bộ Giáo dục và
Đào tạo.
+ Số lượng và quy trình xét tặng cờ thi đua của Bộ Giáo dục và Đào tạo
cho các phòng giáo dục, các cơ sở giáo dục, được quy định như sau: Giám đốc sở
giáo dục và đào tạo, thủ trưởng các trường, đơn vị trực thuộc Bộ báo cáo thành tích
và có tờ trình đề nghị Bộ trưởng tặng cờ. Trên cơ sở thành tích của các đơn vị và
kết quả theo dõi kiểm tra của các vụ chức năng, Thường trực Hội đồng Thi đua,
khen thưởng ngành xem xét, lựa chọn, trình Bộ trưởng tặng cờ thi đua của Bộ cho
07 phòng giáo dục và đào tạo tiêu biểu, xuất sắc nhất thuộc 7 vùng thi đua trong cả
nước; 07 đơn vị thuộc giáo dục mầm non; 21 đơn vị thuộc giáo dục phổ thông (tiểu
học: 07, trung học cơ sở: 07; và trung học phổ thông: 07); 04 đơn vị thuộc giáo dục
chuyên nghiệp; 07 đơn vị thuộc giáo dục đại học; 04 đơn vị thuộc giáo dục thường
xuyên; và 05 đơn vị thuộc các tổ chức sự nghiệp, doanh nghiệp thuộc Bộ, và các
trường trực thuộc Bộ không thuộc các cấp học trên.
g) Cờ thi đua của Chính phủ.
9
- Hằng năm, theo năm học hoặc theo năm dương lịch, Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo đề nghị Thủ tướng Chính phủ quyết định tặng “Cờ thi đua của Chính phủ”
cho những tập thể đạt các tiêu chuẩn sau đây:
+ Có thành tích, hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu thi đua và nhiệm vụ
được giao trong năm; là tập thể tiêu biểu xuất sắc trong toàn quốc;
+ Có nhân tố mới, mô hình mới tiêu biểu cho cả nước học tập;
+ Nội bộ đoàn kết, đi đầu trong việc thực hành tiết kiệm, chống lãng
phí, chống tham nhũng và các tệ nạn xã hội khác.
- Việc bình xét Cờ thi đua của Chính phủ áp dụng cụ thể đối với ngành giáo dục:
+ Những tập thể tiêu biểu, hoàn thành xuất sắc, toàn diện nhiệm vụ năm
học hoặc nhiệm vụ công tác được giao, có nhân tố mới, mô hình mới để toàn ngành
giáo dục học tập, được bình chọn, suy tôn là đơn vị xuất sắc nhất trong các khối thi
đua của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
+ Số lượng Cờ thi đua của Chính phủ: Hằng năm, Bộ Giáo dục và Đào
tạo đăng ký với Ban Thi đua-Khen thưởng Trung ương số lượng Cờ thi đua của
Chính phủ;
+ Đối với các cơ sở giáo dục, các tổ chức thuộc Bộ: Kết thúc năm học, hoặc kết thúc
năm dương lịch trên cơ sở thành tích xuất sắc, vượt trội, có nhân tố mới, mô hình mới để các đơn
vị khác trong khối học tập, đơn vị gửi hồ sơ về Thường trực Hội đồng Thi đua-Khen thưởng
ngành. Thường trực Hội đồng Thi đua-Khen thưởng ngành xem xét bỏ phiếu trình Bộ trưởng xét
đề nghị Thủ tướng Chính phủ tặng “Cờ thi đua của Chính phủ”;
h) Danh hiệu Anh hùng Lao động, danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo
ưu tú:
- Danh hiệu Anh hùng Lao động được xét hằng năm, thực hiện theo Điều 61 Luật Thi
đua, Khen thưởng và Điều 63 Nghị định số 121/2005/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2005 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng.
- Danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú được xét và công bố hai
năm một lần vào dịp kỷ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam 20 tháng 11, thực hiện theo
Thông tư hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo về tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục và
hồ sơ xét tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú.
3. Thẩm quyền quyết định công nhận các danh hiệu thi đua
a) Các trường, đơn vị trực thuôc Bộ khi kết thúc năm học (hoặc năm dương
lịch) có hồ sơ đề nghị Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành xem xét trình Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định công nhận danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp
Bộ, Cờ thi đua của Bộ Giáo dục và Đào tạo, danh hiệu Tập thể Lao động xuất sắc.
b) Các đơn vị thuộc Bộ, các đơn vị sự nghiệp, các đơn vị doanh nghiệp thuộc Bộ có tư cách pháp
nhân, có tài khoản riêng, có con dấu riêng: Thanh tra, các Cục, Văn phòng Bộ, cơ quan đại diện
của Bộ tại thành phố Hồ Chí Minh; Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam, Học viện Quản lý giáo
dục, Trường Cán bộ quản lý giáo dục thành phố Hồ Chí Minh, Báo Giáo dục và Thời đại, Tạp chí
10
Giáo dục; Nhà xuất bản Giáo dục, Công ty thiết bị Giáo dục I, Công ty thiết bị Giáo dục II, Viện
Nghiên cứu Thiết kế trường học, Trung tâm Lao động Hướng nghiệp, thì thủ trưởng các đơn vị đó
được xem xét, quyết định công nhận danh hiệu Lao động tiên tiến, Chiến sĩ thi đua cơ sở và Tập
thể lao động tiên tiến .
c) Các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo ngoài các đơn vị quy định tại
điểm b, khoản 3, mục II của Thông tư này, khi kết thúc năm dương lịch tiến hành
bình xét thi đua và gửi kết quả về Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ quan Bộ
Giáo dục và Đào tạo xem xét, bầu chọn, báo cáo và trình Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo quyết định công nhận danh hiệu Lao động tiên tiến, Chiến sĩ thi đua cơ
sở và Tập thể lao động tiên tiến, Tập thể lao động xuất sắc.
Đối với danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp Bộ, trên cơ sở đề nghị của Hội đồng
Thi đua - Khen thưởng cơ quan Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thường trực Hội đồng
Thi đua - Khen thưởng ngành giáo dục xem xét, bầu chọn trình Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo quyết định công nhận.
III. HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG VÀ TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG
1. Hình thức khen thưởng:
a) Khen thưởng thường xuyên: là hình thức khen thưởng được tiến hành
thường xuyên hàng năm cho các tập thể và cá nhân đã đạt thành tích xuất sắc sau khi
kết thúc thực hiện nhiệm vụ năm học hoặc thực hiện kế hoạch hàng năm;
b) Khen thưởng theo các chuyên đề: là hình thức khen thưởng cho tập thể, cá
nhân đã đạt thành tích xuất sắc khi sơ kết, tổng kết thực hiện các chương trình mục
tiêu, các chuyên đề cải tiến nội dung, phương pháp giảng dạy, hội thi. Hình thức
khen thưởng theo chuyên đề gắn liền với kế hoạch chỉ đạo trực tiếp của các vụ,
cục, thanh tra, các đơn vị trực thuộc Bộ đối với các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống
giáo dục quốc dân;
c) Khen thưởng đột xuất: là hình thức khen thưởng cho các tập thể, cá nhân
đã đạt được thành tích đột xuất, đặc biệt xuất sắc có tác dụng nêu gương trong toàn
ngành ví dụ như: có hành động dũng cảm cứu người, cứu tài sản, chống tham
nhũng, tiêu cực hoặc có những phát minh sáng chế, công trình khoa học, tác phẩm
xuất sắc cấp nhà nước hoặc đoạt giải thưởng cao trong các kỳ thi quốc gia, quốc tế;
d) Khen thưởng quá trình cống hiến: là hình thức khen thưởng cho cá nhân tham gia trong các giai
đoạn cách mạng, có công lao, thành tích xuất sắc đóng góp vào sự nghiệp cách mạng của Đảng và
của dân tộc thực hiện theo quy định tại khoản 1, các Điều 20, 21, 22, 23, 24, 28, 29 và 30 Nghị
định số 121/2005/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Thi đua, Khen thưởng;
e) Khen thưởng theo niên hạn trong ngành giáo dục: là hình thức khen thưởng Kỷ niệm chương “Vì
sự nghiệp giáo dục” cho cá nhân;
g) Khen thưởng đối ngoại: là hình thức khen thưởng cho tập thể, cá nhân người nước ngoài đã có
thành tích, có công đóng góp cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo của Nước Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam.
11
2. Tiêu chuẩn khen thưởng
a) Tiêu chuẩn khen thưởng Huân chương, Huy chương Hữu nghị, Danh hiệu vinh dự
nhà nước, Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ
thực hiện theo quy định tại Chương III Luật Thi đua, Khen thưởng; Chương III Nghị định số
121/2005/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Thi đua, Khen thưởng và các văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Danh hiệu Nhà giáo
nhân dân, Nhà giáo ưu tú thực hiện theo Thông tư hướng dẫn về tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục và hồ
sơ xét tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
b) Tiêu chuẩn khen thưởng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp giáo dục”được
thực hiện theo Quyết định số 26/2005/QĐ-BGD&ĐT ngày 29 tháng 8 năm 2005
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp
giáo dục” và Quyết định số 27/2005/QĐ-BGD&ĐT ngày 29 tháng 8 năm 2005 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế xét tặng Kỷ niệm chương
“Vì sự nghiệp giáo dục”.
c) Tiêu chuẩn Khen thưởng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo: là hình thức khen thưởng của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với tập
thể, cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau đây:
- Đối với cá nhân:
+ Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao và nghĩa vụ công dân; có phẩm
chất đạo đức tốt, đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng,
pháp luật của Nhà nước; tích cực học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; và
đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:
+ 02 lần liên tục đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở;
+ Lập được thành tích xuất sắc được bình xét trong các đợt thi đua theo
đợt, theo chuyên đề, hội thi hàng năm do Bộ Giáo dục và Đào tạo phát động;
+ Có thành tích đột xuất, nêu gương người tốt việc tốt, tiêu biểu có tác dụng
giáo dục, học tập trong ngành hoặc có quá trình cống hiến xây dựng trường nhân dịp kỷ
niệm thành lập trường;
- Đối với tập thể:
+ Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao và đạt 02 lần liên tục danh hiệu
Tập thể Lao động xuất sắc, hoặc những tập thể lập được thành tích xuất sắc được bình
xét trong các đợt thi đua theo đợt, theo chuyên đề, hội thi hàng năm do Bộ Giáo dục và
Đào tạo phát động;
+ Nội bộ đoàn kết, thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, tích cực hưởng
ứng các phong trào thi đua;
+ Bảo đảm đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm,
chống lãng phí;
+ Thực hiện tốt các chế độ, chính sách đối với mọi thành viên trong tập thể;
+ Tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh.
12
- Đối với các tập thể, cá nhân ngoài ngành giáo dục trong và ngoài nước có
nhiều thành tích xuất sắc đóng góp cho phát triển giáo dục và đào tạo đều được xét
và đề nghị khen thưởng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
d) Tiêu chuẩn khen thưởng Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị: là
hình thức khen thưởng của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị vào dịp kết thúc năm học đối
với các tập thể và cá nhân thuộc đối tượng 1, cuối năm dương lịch đối với các tập
thể và cá nhân thuộc đối tượng 2. Các đối tượng trên phải đạt các tiêu chuẩn sau
đây:
- Đối với cá nhân:
+ Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao và nghĩa vụ công dân hoặc những cá
nhân lập được thành tích được bình xét trong các đợt thi đua theo đợt, theo chuyên đề,
hội thi hàng năm do cơ quan, đơn vị phát động ;
+ Có phẩm chất đạo đức tốt, đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương,
chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước;
+ Thường xuyên học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
- Đối với tập thể:
+ Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao hoặc những tập thể lập được thành
tích được bình xét trong các đợt thi đua theo đợt, theo chuyên đề, hội thi hàng năm do
cơ quan, đơn vị phát động;
+ Nội bộ đoàn kết, thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, tích cực hưởng
ứng các phong trào thi đua;
+ Chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm;
+ Thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách đối với mọi thành viên trong
tập thể;
+ Tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh.
IV. THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH KHEN THƯỞNG VÀ LỄ TRAO TẶNG;
THỦ TỤC, HỒ SƠ VÀ QUY TRÌNH ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG
1. Thẩm quyền quyết định khen thưởng và lễ trao tặng
a) Thẩm quyền quyết định khen thưởng:
- Chủ tịch nước quyết định tặng huân chương, huy chương, Giải thưởng Hồ
Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước, Danh hiệu vinh dự Nhà nước;
- Thủ tướng Chính phủ quyết định tặng Cờ thi đua của Chính phủ, danh hiệu
Chiến sĩ thi đua toàn quốc và Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ;
- Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp
giáo dục” cho cá nhân; Bằng khen cho cá nhân hoặc tập thể; công nhận danh hiệu Chiến sĩ thi đua
cấp Bộ; danh hiệu Tập thể Lao động xuất sắc cho các trường và đơn vị trực thuộc Bộ và các tổ
chức thuộc Bộ; Cờ thi đua của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Thủ trưởng các đơn vị có tài khoản riêng, con dấu riêng (quy định tại điểm b, khoản
13
3, mục II) quyết định tặng giấy khen cho các cá nhân, tập thể; công nhận danh hiệu Lao động tiên
tiến, Chiến sĩ thi đua cơ sở và Tập thể lao động tiên tiến.
b) Lễ trao tặng: Lễ trao tặng được thực hiện theo Nghị định số 154/2004/NĐ-
CP ngày 09 tháng 8 năm 2004 của Chính phủ về nghi thức Nhà nước trong tổ chức
mít tinh, lễ kỷ niệm; trao tặng và đón nhận danh hiệu vinh dự Nhà nước, Huân
chương, Huy chương, Cờ thi đua của Chính phủ, Bằng khen của Thủ tướng Chính
phủ đảm bảo tổ chức trang trọng và tiết kiệm cụ thể như sau:
- Đối với Huân chương, Huy chương, danh hiệu vinh dự Nhà nước, Giải
thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước, sau khi nhận được thông báo của
Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cũng như các quyết định, hiện vật khen
thưởng, Thủ trưởng đơn vị lập kế hoạch tổ chức đón nhận, trình Bộ trưởng (qua
Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng). Sau khi có ý kiến chỉ đạo của Bộ
trưởng, Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng phối hợp với đơn vị tổ chức
công bố, trao tặng;
- Đối với danh hiệu thi đua: Cờ thi đua của Chính phủ, Chiến sĩ thi đua toàn quốc hoặc
hình thức khen thưởng: Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ cho cá nhân, tập thể, sau khi nhận
được thông báo của Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cũng như các quyết định, hiện vật
khen thưởng, Thủ trưởng đơn vị chủ động lập kế hoạch, tổ chức công bố, trao tặng cho các cá
nhân, tập thể được khen thưởng của đơn vị. Đơn vị có trách nhiệm thông báo kế hoạch cho
Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng biết để chỉ đạo, theo dõi;
- Đối với danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền
quyết định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng uỷ quyền cho Thủ
trưởng các đơn vị tổ chức công bố, trao tặng cho các cá nhân, tập thể được khen
thưởng của đơn vị. Đối với cá nhân, tập thể thuộc các đơn vị của Bộ Giáo dục và
Đào tạo, hằng năm Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức công bố và trao thưởng một
lần vào dịp Hội nghị đại biểu cán bộ, công chức, viên chức cơ quan Bộ Giáo dục
và Đào tạo.
2. Thủ tục, hồ sơ và quy trình đề nghị khen thưởng
a) Thủ tục đề nghị, quy trình khen thưởng
- Thủ trưởng các trường và đơn vị trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo có
nghĩa vụ và trách nhiệm khen thưởng theo thẩm quyền quy định tại điểm a khoản 1
mục IV của Thông tư này và trình Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo để Bộ trưởng
Trình Thủ tướng Chính phủ (qua Ban Thi đua-Khen thưởng Trung ương) khen
thưởng Bằng khen của Thủ tướng hoặc Cờ thi đua của Chính phủ; trình Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo để Bộ trưởng trình Thủ tướng Chính phủ (qua Ban Thi đua-
Khen thưởng Trung ương) xét trình Chủ tịch nước tặng thưởng Huân chương, Huy
chương, Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước, danh hiệu vinh dự Nhà
nước (Anh hùng lao động cho tập thể và cá nhân; danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà
giáo ưu tú);
- Cấp nào chủ trì phát động các đợt thi đua thì cấp đó lựa chọn cá nhân, tập thể xuất
sắc, tiêu biểu để công nhận danh hiệu thi đua, khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên phong tặng danh
14