LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "một số giải pháp nhằm thúc đăy mối quan hệ thương mại giữa việt nam và các nước asean trong giai đoạn hiện nay": http://123doc.vn/document/1053645-mot-so-giai-phap-nham-thuc-day-moi-quan-he-thuong-mai-giua-viet-nam-va-cac-nuoc-asean-trong-giai-doan-hien-nay.htm
Chơng I
Lý thuyết về thơng mại dịch vụ quốc tế và
Hiệp định khung asean về dịch vụ.
1.1. Hoạt động thơng mại dịch vụ quốc tế.
1.1.1. Khái niệm, vai trò của thơng mại dịch vụ quốc tế.
* Khái niệm
Thơng mại dịch vụ là toàn bộ những hoạt động trao đổi, mua bán hay
cung cấp các dịch vụ trên thị trờng, ở đây dịch vụ chính là đối tợng của hoạt
động thơng mại. Trong đó dịch vụ đợc hiểu là những sản phảm vô hình (phi
vật thể), đợc cung cấp ra thị trờng với mục đích trao đổi (mua, bán).
Trên thị trờng dịch vụ đợc cung cấp thông qua các phơng thức khác
nhau, để đổi lây tiền công cho việc cung cấp dịch vụ đó.
Nếu thơng mại hàng hoá là việc trao đổi mua bán các sản phẩm vật thể
thì thơng mại dịch vụ là việc trao đổi các sản phẩm phi vật thể, tức là các sản
phẩm mà chúng ta chỉ cảm thấy đợc mà không nhìn thấy, không sờ thấy đợc.
Trong quan hệ thơng mại quốc tế. Thơng mại dịch vụ đợc định nghĩa là
việc cung cập một dịch vụ:
A. Từ lãnh thổ của một bên vào lãnh thổ của bên kia.
B. Tại lãnh thổ của một bên cho ngời sử dụng dịch vụ của một bên.
C. Bởi nhà cung cấp dịch vụ của một bên thông qua sự hiện diện thơng
mại tại lãnh thổ của bên kia.
D. Bởi nhà cung cấp dịch vụ của một bên thông qua sự hiện diện thể
nhân của một bên tại lãnh thổ của bên kia.
Trong đó cung cấp dịch vụ đợc hiểu bao gồm việc sản xuất, phân
phối, tiếp thị, bán và cung ứng một dịch vụ.
Nhà cung cấp dịch vụ là bất kỳ ngời (thể nhân hoặc pháp nhân) cung
cấp dịch vụ nào.
Cho đến những năm của thập kỷ 70 trong quan hệ bán buôn quốc tế vị
trí của dịch vụ vẫn còn cha đợc chú trọng đúng mức. Các nhà kinh tế vẫn cho
rằng ngành dịch vụ là tập hợp chủ yếu những hoạt động phi thơng mại. Nh-
ng từ đầu thập kỷ 80 và nhất là đến cuối thế kỷ XX thơng mại quóc tế đã phát
triển rất mạnh mẽ. Năm 1982 kim ngạch xuất khẩu dịch vụ chỉ đạt 400 tỷ
USD thì đến năm 1992 đã đạt tới 1000 tỷ USD, năm 2000 con số này là 1435
tỷ USD. Tốc độ tăng trởng quốc tế hàng năm của các ngành dịch vụ luôn đạt
mức (7,7%/năm) so với tốc độ tăng trởng kim ngạch hàng hoá 3 - 4%/năm.
Hoàng Minh Ngọc 35F2
5
Luận văn tốt nghiệp
Trong một thập kỷ trở lại đây đầu t trực tiếp đối với các ngành dịch vụ
luôn chiếm 3/5 giá trị đầu t trực tiếp. Những lĩnh vực đầu t lớn nhất là các
ngành du lịch, viễn thông, tài chính, vui chơi giải trí
Căn cứ vào Hiệp định chung về thơng mại dịch vụ của tổng hiệp định
giao dịch quốc tế có thể phân hạng mục thông tờng của thơng mại dịch vụ
thành:
1. Vận tải quốc tế
2. Du lịch quốc tế
3. Ngân hàng xuyên quốc gia
4. Bảo hiểm và tái bảo hiểm quốc tế
5. Dịch vụ xử lý và truyền di các thông tin quốc tế, máy tính điện tử, t liệu
6. Dịch vụ t vấn quốc tế
7. Xuất khẩu dịch vụ về kiến trúc, nhận thầu công trình
8. Dịch vụ thông tin, bu điện quốc tế
9. Các hạng mục dịch vụ quảng cáo, kế toán, kiểm toán quốc tế
10. Cho thuê quốc tế
11. Dịch vụ duy tu bảo dỡng, chỉ đạo kỹ thuật sau bán
12. Dịch vụ nghe nhìn quốc tế
13. Dịch vụ giáo dục, vệ sinh, văn hoá nghệ thuật
14. Dịch vụ thơng mại bán buôn và sau khi bán
15. Các dịch vụ quốc tế khác
Trong quan hệ thơng mại đa biên chỉ đến vòng đàm phán Urugoay
(1986 1994) thơng mại dịch vụ mới đợc điều chỉnh chung bằng Hiệp định
chung về thơng mại dịch vụ (GATS). Mục đích chính của GATS là tạo ra
khuôn khổ pháp lý cho thơng mại dịch vụ. Sau khi hiệp định này ra đời các n-
ớc ASEAN cũng ký một hiệp định về thơng mại dịch vụ riêng của mình: Hiệp
điịnh khung ASEAN về dịch vụ tại Hội nghị thợng đỉnh ASEAN lần thứ V
(Băng cốc Thái Lan ngày 15/12/1995) nhằm đảm bảo cho một khuôn khổ
mậu dịch tự do cho thơng mại dịch vụ, củng cố và đẩy mạnh thơng mại dịch
vụ giữa các nớc thành viên, mở rộng tới một múc u tiên hơn nữa trong thơng
mại dịch vụ, cải thiện hiệu quả và khả năng cạnh tranh lĩnh vực công nghiệp
dịch vụ của các nớc, cho phép tự do hoá thơng mại giữa các nớc thành viên
dựa trên quy tắc và điều khoản của Hiệp định chung về thơng mại dịch vụ
GATS.
* Vai trò của hoạt động thơng mại dịch vụ quốc tế.
Vai trò của hoạt động thơng mại dịch vụ quốc tế với vấn đề thúc đẩy
tăng trởng kinh tế, góp phần cải thiện cán cân thanh toán.
Hoàng Minh Ngọc 35F2
6
Luận văn tốt nghiệp
Thực tế đã chứng minh rằng sự phát triển mạnh mẽ của thơng mại dịch
vụ trong đó là tiền đề quan trọng đối với sự phát triển kinh tế và ngợc lại sự
phát triển kinh tế, sự năng động của chính sách kinh tế ngày càng thúc đẩy
mạnh mẽ hơn các ngành dịch vụ. Khi nói đến vai trò thơng mại dịch vụ quốc
tế đối với việc thúc đẩy tăng trởng kinh tế chúng ta phải nhấn mạnh đến vai
trò của các dịch vụ hỗ trợ cho sản xuất hàng hoá ví dụ nh dịch vụ t vấn quốc
tế, dịch vụ thông tin, bu điện quốc tế. Các dịch vụ hỗ trợ cho sản xuất phát
triển, làm cho các ngành sản xuất phát triển cả về chiều rộng và chiều sâu,
thông qua đó thúc đẩy tăng trởng kinh tế của mỗi quốc gia và sự phát triển
kinh tế của nền kinh tế thế giới. Đóng góp của ngành dịch vụ trong GDP của
nền kinh tế thế giới giao động từ 40% (ở các nớc đang phát triển) tới 70
80% (đối với các nớc phát triển). Các ngành dịch vụ nh du lịch , tài chính,
công nghệ thông tin đang trở thành các ngành kinh tế số một của nhiều quốc
gia trên thế giới.
Hoạt động thơng mại dịch vụ quốc tế giúp cho các doanh nghiệp, các tổ
chức, cá nhân thoả mãn nhu cầu và lợi ích của họ về các sản phẩm dịch vụ.
Thông qua hoạt động thơng mại dịch vụ quốc tế có thể cải thiện cán cân thanh
toán, ví dụ nh dịch vụ du lịch khi lợng khách quốc tế tăng sẽ tăng nguồn thu
bằng ngoại tệ, thông qua các nguồn vay từ các nớc, các tổ chức tín dụng, ngân
hàng thế giới để bổ sung nguồn vốn đầu t trong nớc trong khi nguồn vốn tích
luỹ từ nội bộ của chúng ta còn thấp, tăng thêm ngoại tệ bằng việc xuất khẩu
lao động cho các nớc thiếu lao động, tăng thêm việc làm. Ngoài ra hoạt động
thơng mại dịch vụ quốc tế còn giúp cho các học hỏi đợc kinh nghiệp về quản
lý kinh doanh về lĩnh vục dịch vụ.
Vai trò của thơng mại dịch vụ quốc tế trong việc thúc đẩy phân công
lao động xã hội, chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Cùng với sự phát triển kinh tế xã hội nhiều ngành thơng mại dịch vụ
quốc tế ra đời nh du lịch, vận tải, ngân hàng phát triển thành một khu vực
dịch vụ rộng lớn trong nền kinh tế của mỗi quốc gia và nền kinh tế thế giới
tiến tới tự do về thơng mại dịch vụ.
Sự phát triển mạnh mẽ của các ngành dịch vụ và thơng mại dịch vụ
quốc tế đã góp phần to lớn vào việc thúc đẩy phân công lao động trong phạm
vi quốc tế và phạm vi quốc gia, thúc đẩy chuyển dịch kinh tế theo hớng gia
tăng tỷ trọng của các ngành thuộc khu vực dịch vụ. Hiện nay kinh tế thế giới
đang chuyển dịch theo hớng cơ cấu kinh tế tối u đó là Dịch vụ - Công nghiệp -
Nông nghiệp.
Hoàng Minh Ngọc 35F2
7
Luận văn tốt nghiệp
Vai trò của thơng mại dịch vụ quốc tế trong vấn đề tạo công ăn việc
làm.
Các ngành dịch vụ với đặc trng là sử dụng nhiều lao động sống. Sự phát
triển mạnh mẽ của các ngành dịch vụ trong đó có thơng mại dịch vụ quốc tế
đã tạo nhiều cơ hội việc làm và chỗ làm việc cho nền kinh tế, các ngành dịch
vụ đã thu hút một lợng lao động khổng lồ. Tại các nớc phát triển tỷ lệ lao động
trong các ngành cung cấp dịch vụ chiếm 80% lao động xã hội.
Vai trò của thơng mại dịch vụ quốc tế với vấn đề nâng cao chất lợng
cuộc sống.
Cùng với thơng mại hàng hoá sự phát triển mạnh mẽ của thơng mại dịch
vụ góp phần thoả mãn tốt nhất mọi nhu cầu sản phẩm vật chất và tinh thần của
con ngời nhằm tái sản xuất sức lao động của họ. Sự phát triển mạnh mẽ của
các ngành dịch vụ và thơng mại dịch vụ quốc tế nhất là các dịch vụ phục vụ
cuộc sống nh dịch vụ nghe nhìn quốc tế, dịch vụ thông tin, bu điện quốc tế,
dịch vụ du lịch quốc tế giải phóng con ngời khỏi lao động căng thẳng, nặng
nhọc, giúp con ngời phát triển toàn diện về thể chất và tinh thần đảm bảo nâng
cao chất lợng cuộc sống. Tóm lại sự phát triển của ngành dịch vụ và thơng mại
dịch vụ quốc tế luôn nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu của con ngời và vì con ng-
ời, vì vậy chúng có vai trò to lớn trong việc nâng cao mức sống và chất lợng
cuộc sống của dân c và xã hội.
Tuy nhiên thơng mại dịch vụ quốc tế cũng có những tác động tiêu cực
đến môi trờng bởi vì dịch vụ có tác động đến các yếu tố tự nhiên nh nguồn n-
ớc, đất đai, cảnh quan, có những tác động có tác động phục hồi lại môi trờng
nhng có những tác động không thể phục hồi, đòi hỏi sự tác động của Nhà nớc,
doanh nghiệp khắc phục những tác động tiêu cực đến môi trờng.
1.1.2. Phơng thức cung cấp dịch vụ trong hoạt động thơng mại dịch vụ
quốc tế.
Phơng thức 1: Cung cấp qua biên giới: là khả năng một nhà cung cấp
dịch vụ một nớc cung cấp dịch vụ cho ngời tiêu dùng của nớc khác mà không
có sự hiện diện thơng mại tại nớc đó. Tức là ngời cung cấp dịch vụ và khách
hàng vẫn ở nớc mình, chỉ có dịch vụ đợc cung cấp từ lãnh thổ nớc này sang
lãnh thổ nớc kia. Ví dụ nh dịch vụ phát chuyển nhanh, dịch vụ vận tải đờng
ống.
Phơng thức 2: Sự di chuyển xuyên quốc gia của ngời tiêu dùng: đặc trng
của phơng thức nàylà sự di chuyển của ngời tiêu dùng ra ngoài lãnh thổ của
một nớc và sử dụng dịch vụ ở ngoài lãnh thổ của nớc đó, hay nói cách khác là
Hoàng Minh Ngọc 35F2
8
Luận văn tốt nghiệp
khách hàng đến tận nớc ngời cung cấp để mua dịch vụ. Ví dụ dịch vụ sửa chữa
tàu biển, dịch vụ đào tạo, dịch vụ du lịch quốc tế.
Phơng thức 3: Hiện diện thơng mại: ngời cung cấp dịch vụ thiết lập sự
có mặt của mình tại nớc khách hàng thông qua các pháp nhân nh chi nhánh,
đại lý, công ty con. Ví dụ dịch vụ t vấn luật, dịch vụ ngân hàng, dịch vụ bán lẻ
- phân phối.
Phơng thức 4: Hiện diện thể nhân: đặc trng của phơng thức này là khả
năng cá nhân của một quốc gia khác cung cấp dịch vụ cho đối tợng tiêu dùng
một nớc tại nớc đó. Ví dụ dịch vụ chuyên gia, dịch vụ nghiên cứu thị trờng.
1.1.3. Xu hớng phát triển dịch vụ
a. Xu hớng quy mô lớn và đa phơng hoá.
Xu hớng chung của nhân loại, khu vực dịch vụ đã và đang thu hút đông
đảo lực lợng lao động xã hội. Thí dụ ở Mỹ năm 1940 số lao động trong ngành
dịch vụ là 19.400.000 ngời, năm 1983 đã lên tới 66.340.000 ngời và đến năm
1995 có tới 73,3% lao động xã hội ở khu vực trên, tức trên 80 ngời làm việc ở
khu vực dịch vụ. Theo dự báo của bộ lao động Mỹ thì 80% cơ hội việc làm là
ở ngành dịch vụ. Ngay từ những năm 1990, ngành dịch vụ ở Mỹ đã chiếm trên
30% tổng kim ngạch xuất khẩu, trong đó có 120 tỷ đôla là thu nhập do dịch vụ
của các xí nghiệp xuyên quốc gia và 138 tỷ đôla là khoản thu nhập từ dịch vụ
tiêu thụ ở biên giới. Nhiều quốc gia phát triển, cùng với khoản thu nhập dịch
vụ do xuất khẩu, còn trực tiếp đầu t ra nớc ngoài vào các ngành dịch vụ chiếm
trên 40% tổng giá trị đầu t.
Ngành dịch vụ đang tiến tới quy mô lớn và đa phơng hoá. Ngành dịch
vụ tiếp thu mô thức quản lý của ngành sản xuất hàng hoá, sử dụng một số lợng
lớn thành quả khoa học kỹ thuật, thực hiện phơng thức kinh doanh quy mô
lớn. Năm 1994, giá trị sản phẩm dịch vụ của ngành điện tín của Liên minh
Châu Âu là 150 tỷ đôla, tổng giá trị của ngành vui chơi, giải trí của Mỹ là 340
tỷ đôla, ngành báo chí và th viện là 85 tỷ đôla. thu nhập của ngành dịch vụ
máy tính là 11 tỷ đôla. Năm 1995, thu nhập của ngành quảng cáo toàn cầu là
310 tỷ đôla, trong đó Mỹ, Liên minh Châu Âu, Nhật Bản chiếm 3/4. Khu vực
dịch vụ lớn mạnh theo phát triển mở rộng của khu sản xuất hàng hoá. Trên
toàn cầu có nhiều công ty dịch vụ lớn có doanh thu hàng năm hơn 10 tỷ đôla
là các ngân hàng và các công ty bảo hiểm.
b. Xu hớng khu vực hoá và nhất thể hoá toàn cầu các hoạt động dịch vụ.
Song song với xu hớng quy mô lớn và đa phơng hoá trong hoạt động
dịch vụ là xu hớng khu vực hoá và nhất thể hoá toàn cầu các hoát động dịch
Hoàng Minh Ngọc 35F2
9
Luận văn tốt nghiệp
vụ. Trớc hết là hợp tác về dịch vụ theo khu vực nh hợp tác về dịch vụ giữa Việt
Nam và các nớc ASEAN, giữa Việt Nam với các nớc APEC. Trong hợp tác tất
yếu có sự cạnh tranh, đây là cơ hội đồng thời cũng là thách thức lớn cho các n-
ớc chậm phát triển.
Khi kinh tế và xã hội phát triển, nhu cầu tiêu dùng các loại sản phẩm
dịch vụ tăng nhanh đòi hỏi các nhà cung cấp dịch vụ phải nắm bắt nhanh nhu
cầu của khách hàng và những xu hớng phát triển của dịch vụ để có những
chiến lợc kinh doanh phù hợp lý.
1.2. Hội nhập của Việt Nam vào ASEAN và hiệp định khung
ASEAN về dịch vụ
1.2.1. Sự ra đời của hiệp hội các quốc gia Đông Nam á (ASEAN)
a. Những tiền đề chủ quan - khách quan
Việc hiệp hội các quốc gia Đông Nam á gọi tắt là ASEAN (Association
ofsoutheast Asian Nation) đợc thành lập ngày 8-8-1987 là kết quả của sự đấu
tranh nội bộ trong khu vực và sức ép từ bên ngoài. Đây là kết quả tất yếu của
lịch sử. ASEAN đợc thành lập chính do đòi hỏi mang tính cấp bách của thời
đại: đó là xu hớng liên kết để phát triển.
Trớc khi ASEAN ra đời, ở Đông Nam á đã có vài cố gắng của các nớc
trong khu vực nhằm thành lập một tổ chức liên kết Đông Nam á. Một tổ chức
tiền thân của ASEAN đã ra đời là Hiệp hội Đông Nam á (Association of
southeast Asia ASA) bao gồm 3 nớc Malaixia, Thái Lan, Philipin đợc thành
lập vào năm 1961.
Tổ chức này ra đời trên cơ sở ý tởng về 1 hiệp ớc hữu nghị và hợp tác
kinh tế Đông Nam á. ý tởng này do cựu thủ tớng Malaixia Tuncu Abdul
Rakhanan, đa ra (1-1954) sau các buổi hội đàm của ông với tổng thống
Philipin và Malaixia còn có các nớc tham gia ký kết là Mianma, Campuchia,
Indonexia, Lào, Thái Lan và Việt Nam. Tuy nhiên, các nớc trung lập ở Đông
Nam á tỏ ra thận trọng đối với thị trờng này. Mianma, Campuchia, Lào, Thái
Lan và Indônexia từ chối ra nhập tổ chức trên. Việc từ chối này có thể bắt
nguồn từ tình hình Đông Nam á lúc đó rất phức tạp. ở Đông Dơng lúc này có
hai khối đối đầu quyết liệt là: ba nớc Đông Dơng với cuộc giải phóng dân tộc
đấu tranh thực hiện cách mạng dân chủ ở Nam Việt Nam với bên kia là chính
quyền bù nhìn có hậu thuẫn của Mỹ và đồng minh là Philipin và Thái Lan.
Các nớc trung lập thận trọng không muốn lôi kéo vào vòng tranh chấp. Việc
gia nhập ASA dẫn tới đối đầu vô lý với các nớc đang tiến hành cuộc cách
mạng. Do vậy, ASA chỉ có ba thành viên là Thái Lan, Philipin và Malaixia.
Hoàng Minh Ngọc 35F2
10
Luận văn tốt nghiệp
Thể chế của ASA đợc xác định tại hội nghị Băng Cốc (6/1961) tuyên bố
Băng Cốc nêu lên những mục tiêu của tổ chức này là phát triển hợp tác kinh
tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật giữa các hội viên. Nhng chỉ trong một thời gian
ngắn sau đó ASA bị lâm vào tình trạng khủng hoảng do mâu thuẫn nội bộ của
tổ chức này. Năm 1962 Malaixia và Philipin bùng nổ tranh chấp về lãnh thổ ở
eo biển Xa Ba đồng thời khi liên bang Malaixia thành lập vào tháng 9/1963 đã
bị Philipin là một thành viên của ASA cùng Indonexia từ chối công nhận. ASA
lúc này bị nhấn chìm trong mâu thuẫn nội bộ tổ chức. Mặt khác, ASA là một
tổ chức chỉ với ba thành viên cùng với mối liên kết lỏnh lẻo không đủ sức
mạnh để rạo ra đợc uy tín trên trờng quốc tế, mục đích đặt ra cho tổ chức này
bị phá sản hoàn toàn.
Cùng xuất hiện với ý tởng thành lập tổ chức ASA đầu năm 60 kế hoạch
thành lập nhón nớc gồm Malaixia, Philipin, và Indonexia gọi tắt là Maphilindo
cũng gặp thất bại trong trứng nớc do một trong ba hạt nhân của ý tởng này là
Indonexia với chính sách đối nội hớng về nhóm á- Phi thực hiện chính sách
đối đầu với do vì coi nớc này là sản phẩm , con đẻ của chủ nghĩa đế quốc và
cơ sở hợp tác tổ chức này chỉ bó hẹp ở các quốc gia chủng tộc Mã Lai. Do vậy,
Maphilindo không đợc sự ủng hộ của các quốc gia huộc nhóm chủng tộc
khác. Đây là yếu tố cơ bản cùng với sự đối đầu nội bộ của tổ chức tạo ra hậu
quả làm kế hoạch này sụp đổ.
Mặc dù việc xây dựng ASA và Maphilindo không thành nhng nhu cầu
hợp tác phát triển trong khu vực lại càng đợc củng cố và ngày một bức xúc sau
cuộc đảo chính ở Indonexia, chính quyền Xuhacto đã thực hiện hàng loạt cuộc
đổi mới trong chính sách đối ngoại, tập trung nhiều vào mối quan hệ với
những nớc láng giềng, huỷ bỏ chính sách đối đầu với phơng tây. Indonexia
tiến hành bình thờng hoá mối quan hệ với ác nớc có cùng chế độ chính trị
trong khu vực, thực hiện việc chám dứt đối đầu với liên bang Malaixia, hành
động này của Indonexia đã tháo gỡ đợc một ngòi nổ xung quanh tiềm ẩn trong
khu vực Đông Nam á (8/1966 hai bên đã ký đợc hiệp định giải hoà). Cùng
thời kỳ đó, quan hệ ngoại giao với Indonexia và Philipin cũng đợc khôi phục
lại. Những biến đổi đó đã thổi vào đời sống chính trị và quan hệ đối ngoại
trong khu vực một luồng sinh khí mới. Hy vọng khôi phục lại ASA có điều
kiện để nhen nhóm. Tại hội nghị của uỷ ban thờng trực của tổ chức này
3/1966 và tại cuộc họp của bộ trởng ngoại giao các nớc ASA các thành viên đã
bàn về việc xây dựng và thực hiện hợp tác kinh tế.
Hoàng Minh Ngọc 35F2
11
Luận văn tốt nghiệp
Mặc dù không khí hoà bình và đối thoại có xu hớng bao trùm, mâu
thuãn trong nội bộ tổ chức dờng nh đã mất đi, đờng lối đối ngoại xích lại gần
phơng tây đợc một số nớc trong khu vực thực hiện phần nào đã tạo điều kiện
củng cố, tăng cờng hoạt động của ASA sau thời gian dài khủng hoảng. Tuy
vậy Idonexia với những tính toán riêng của mình vẫn từ chối không tham gia
ASA (Indonexia đóng vai trò quan trọng trong sự tồn tại và phát triển của ASA
với dân số đông nhất Đông Nam á đảo quốc mênh mông này đóng một vai trò
to lớn góp phần tạo uy tín vững chắc cho ASA trên diễn đàn quốc tế). Tuy
không ra nhập ASA, Indonexia vẫn luôn mong muốn hợp tác khu vực để đa
đất nớc thoát khỏi khó khăn. Mong muốn này chính là một trong những điều
kiện thuận lợi cho sự hình thành một tổ chức hợp tác khu vực trong tơng lai.
Trên cơ sở tình hình khu vực Đông Nam á thời gian này có thể nhận
thấy rằng: sự thất bại của ASA và Maphilindo, việc thay đổi chính quyền ở
Indonexia sau đảo chính quân sự 1965 là một trong những điều kiện cho sự
hình thành ASEAN. Tuy nhiên, sự ra đời của tổ chức hợp tác khu vực này còn
dựa trên một số yếu tố bên ngoài cũng nh tính toán riêng của các nớc hội viên
và không thể không nhắc tới một động lực quan trọng đó là xu hớng liên kết
ngày một thúc bách trong khu vực.
b. Sự ra đời của ASEAN
Các quốc gia Đông Nam á có sự khác biệt về nhiều mặt nhng cũng có
nhiều điểm tơng đồng. Trong quá khứ hầu hết các nớc hội viên đều là thuộc
địa của đế quốc, tinh thần độc lập đân tộc đợc hun đúc qua thời gian, ý thức về
giá trị độc lập đợc gắn chặt với ý chí của nhân dân mỗi nớc (chỉ có nớc Thái
Lan là nớc tránh đợc việc trở thành thuộc địa). Các quốc gia này chỉ giành đợc
độc lập sau thế chiến thứ hai. Vì vậy các nớc thành viên đều chống lại các
hình thức của chủ nghĩa đế quốc, thực hiện đờng lối đối ngoại độc lập coi đây
là một trong những t tởng xuyên suốt và quan trọng nhất trong đờng lối lãnh
đạo đất nớc. Mong muốn có đợc vị trí vững vàng trong khu vực., ổn định để
xây dựng dân tộc, củng cố nền độc lập , tập trung phát triển kinh tế là mục
tiêu của mỗi nớc. Việc Mỹ leo thang chiến tranh ở Đông Dơng, tranh giành
ảnh hởng với các nớc lớn nh Liên Xô, Trung Quốc làm các nớc sáng lập lo
ngại sẽ có đụng độ giữa các cờng quốc và ảnh hởng tới các mục tiêu của mỗi
nớc. Do vậy các nớc này cho rằng biện pháp để cứu vãn tình hình là đoàn kết
các nớc trong khu vực vào trong cùng một tổ chức nhấn mạnh đến hợp tác
tăng cờng phát triển kinh tế và theo đuổi chính sách đối ngoại độc lập, coi đây
là tấm lá chắn vững chắc để chống lại sự thống trị của các cờng cuốc bên
Hoàng Minh Ngọc 35F2
12
Luận văn tốt nghiệp
ngoài. Bên cạnh các yếu tố chủ quan trong khu vực còn có các yếu tố bên
ngoài tác động vào việc hình thành tổ chức ASEAN. Ta cần thấy rằng câc trào
lu hình thành chủ nghĩa khu vực trên thế giới sau chiến tranh thế giới thứ hai
nh liên minh Châu Âu (EU), vùng thơng mại tự do Bắc Mỹ (LAFTA) đã tác
động không lớn tới việc hình thành ASEAN. Trên cơ sở các nhân tố chủ quan
và khách quan đó các nớc Đông Nam á đều nhận thấy rằng việc hình
thànhmột tổ chức khu vực sẽ thúc đẩy tăng trởng kinh tế thông qua hợp tác
kinh tế, buôn bán, phân công lao động, củng cố tình đoàn kết khu vực, nâng
cao đợc uy tín của các nớc trong khu vực và trên thế giới, trên cơ sở hợp tác
khu vực sẽ tạo ra đợc các biện pháp giải quyết các vấn đề xã hội mấcc nớc
thành viên gặp phải có hiệu quả nhất.
Với mong muốn đó cuối năm 1996 Thanat Khoman, nguyên bộ trởng
ngoại giao Thái Lan đã bắt đầu chuyển đề án lập tổ chức Đông Nam á về hợp
tác khu vực với bộ trởng các nớc Đông Nam á. Tuy nhiên từ dự thảo tới thực
hiện phải trải qua cá cuộc đàm phán kéo dài để giải quyết khá nhiều bất đồng
gữa các nớc thành viên. Cuối cùng quan điểm của Indonexia đã đợc các nớc
chấp nhận để có thể thành lập đợc nớc ASEAN. Sau cuộc thảo luận tháng
8/1967 bộ trởng ngoại giao 5 nớc: thái Lan, Malaixia, Indonexia, Xinhgapo đã
họp tại Băng Cốc vào ngày 8/8/1967 ra tuyên bố Băng Cốc về việc thành lập
hội các nớc Đông Nam á (ASEAN).
c. Các giai đoạn phát triển của ASEAN
- Thời kỳ 1967- 1971: ASEAN ra đời vào thời kỳ đợc coi là khủng
hoảng của khu vực Đông Nam á. Tại Việt Nam, Mỹ đã dấn sâu vào cuộc
chiến trãnham lợc và ngày càng trở nên thất bại nặng nề, phải áp dụng học
thuyết Nichson từng bớc leo thang chiến tranh. Cách mạng Đông Dơng phát
triển mạnh mẽ và đợc sự ủng hộ của nhân loại yêu chuộng hoà bình. Anh phải
rút quân khỏi kênh Xuy-ê và rút các căn cứ quân sự tại Malaixia. Trong khi
Liên Xô và Trung Quốc tăng cờng ảnh hởng của mình ở khu vức Đông Nam
á. ở một góc độ nhất định có thể nói ASEAN ra đời nhằm đối phó những khó
khăn nội bộ và nhằm găn chặn làn sóng xã hội chủ nghĩa từ phía đông sang
phía bắc, chống lại sự bành trớng của nớc lớn.
- Thời kỳ 1976- 1978: Sau cuộc đấu tranh giải phóng và thống nhất đất
nớc của Việt Nam, 2 năm là một giai đoạn ngắn ngủi nhng nó đóng vai trò
quan trọng trong lịch sử ASEAN. Trong thời kỳ này ASEAN rảnh rang để
dần thể chế hoá cơ cấu tổ chức của mình, định ra cơ chế hội nghị bộ trởng
ngoại giao (ASH), lập ban th ký ASEAN tại Jakarta- Indonexia, thành lập 5 uỷ
Hoàng Minh Ngọc 35F2
13
Luận văn tốt nghiệp
ban hợp tác kinh tế và 4 uỷ ban hợp tác chuyên ngành. Hợp tác kinh tế bắt đầu
đợc chú trọng cùng với việc thể chế hoá mối quan hệ với các đối tác hợp tác
thông qua cơ chế đối thoại giữa các nớc ASEAN với các nớc Mỹ, liên minh
Châu Âu, Nhật, Canada, Hàn Quốc, ấn Độ.
- Thời kỳ 1979-1990: Trong suốt một thập kỷ, Campuchia trở thành vấn
đề chính chi phối hầu hết các hoạt động của ASEAN. Đây cũng là thời kỳ
ASEAN đứng về phía Trung Quốc và phơng tây chống lại Việt Nam, hành
động này tiếp dẫn đến cuối thập kỷ 80 khi vấn đề Campuchia đợc giải quyết.
Năm 1984 Brunây là thành viên thứ 6 của ASEAN. Trong thời kỳ phát triển
kinh tế mạnh mẽ nhất của các nớc thành viên ASEAN, tốc độ tăng trởng kinh
tế trong nhiều năm liền của Singapo, Malaixia, Thái Lan đạt 2 con số. ASEAN
đã đa ra hàng loạt chơng trình hợp tác kinh tế trong giai đoạn này nh chơng
trình liên doanh công nghiệp (AIJV), chơng trình u đãi thuế quan (PAT). Vị
trí của ASEAN trên trờng quốc tế đợc nâng cao.
- Thời kỳ 1990 đến nay: Sau một loạt những biến động chính trị trên thế
giới nh Liên Xô sụp đổ, Đông Âu tan rã, thòi kỳ hậu chiến tranh lạnh đã bắt
đầu. Trong khu vực Mỹ rút quôn khỏi Philipin, hiệp định về Campuchia đợc
ký kết, Việt Nam và Trung Quóc bình thờng hoá quan hệ, lịch sử ASEAN đợc
lật sang trang mới. ASEAN đợc tăng cờng hợp tác với các nớc Đông Dơng, tạo
môi trờng ổn định để phát triển, qua đó mở rộng thị trờng, tăng sức đối phó
với các nớc công nghiệp phát triển. Trọng tâm các hoạt động của ASEAN là
hợp tác kinh tế. Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 4 họp tại Singapo đã quyết
định hoàn thành tiến trình thiết lậo khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA)
vào năm 2006. Năm 1995 Việt Nam trở thành thành viên thứ 7 của ASEAN,
Lào, Mianma đợc kết nạp vào 1997 đã đa ASEAN lên thành 9 thành viên và
tiến tới ASEAN 10 vào năm 1999 khi Campuchia đợc kết nạp.
1.2.2. Việt Nam ra nhập ASEAN
a. Quan điểm của Chính phủ Việt Nam về tổ chức ASEAN và mức quan hệ
của chúng ta với tổ chức này
Giai đoạn 1967-1978:
Vào cuối những năm 60 tình hình Đông Dơng có những diễn biến phức
tạp. Cuộc cách mạng của nhân dân chống lại can thiệp Mỹ và tay sai đang một
lớn mạnh. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam á ra đời năm 1967 trong bối
cảnh Đông Nam á đang có sự đối đầu giữa các thế lực khác nhau. Các nớc
trong ASEAN đều ít nhiều dính líu đến cuộu chiến tranh Việt Nam. Philippin
và Thái Lan là địa điểm xuất phát của lực lợng Mỹ đánh phá Việt Nam.
Hoàng Minh Ngọc 35F2
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét