Thứ Tư, 16 tháng 4, 2014

giao án lớp 5 tuần 21


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "giao án lớp 5 tuần 21": http://123doc.vn/document/558640-giao-an-lop-5-tuan-21.htm


4’
1’
- Giáo viên hướng dẫn học sinh
nhấn giọng, ngắt giọng, luyện đọc
diễn cảm.
“để có một ngôi làng như mọi
ngôi làng ở trên đất liền/ rồi sẽ
có chợ/ có trường học/ có nghóa
trang …//. Bố Nhụ nói tiếp như
trong một giấc mơ,/ rồi bất ngờ,/
vỗ vào vai Nhụ …/
- Thế nào/ con, / đi với bố
chứ?//
- Vâng! // Nhụ đáp nhẹ.//
Vậy là việc đã quyết đònh rồi.//
- Tổ chức cho học sinh thi đua đọc
diễn cảm bài văn.
 Hoạt động 4: Củng cố.
- Yêu cầu học sinh các nhóm tìm
nội dung bài văn
- Giáo viên nhận xét.
5. Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài.
- Chuẩn bò: “Cao Bằng”.
- Nhận xét tiết học
Dự kiến:
Ta cần đọc phân biệt lời nhân vật
(bố Nhụ, ông Nhụ, Nhụ).
Đoạn kết bài: Đọc với giọng mơ
tưởng.
- Học sinh luyện đọc đoạn văn.
- Học sinh thi đua đọc diễn cảm bài
văn.
- Học sinh các nhóm tìm nội dung bài
và cử đại diện trình bày kết quả.
Dự kiến: Ca ngợi những người dân
chài dũng cảm… của Tổ quốc.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

TOÁN:
HÌNH HỘP CHỮ NHẬT
HÌNH LẬP PHƯƠNG.
I. Mục tiêu:
-5-
1. Kiến thức: - Hình thành được biểu tượng trong hình hộp chữ nhật và
hình lập phương.
2. Kó năng: - Nhận biết được các đồ vật trong thực tiễn có dạng hình
chữ nhật.
- Chỉ ra được các yếu tố củ hình hộp chữ nhật – hình lập
phương.
3. Thái độ: - Giáo dục học sinh cẩn thận khi làm bài.
II. Chuẩn bò:
+ GV: Dạng hình hộp – dang khai triển.
+ HS: Hình hộp chữ nhật – Hình lập phương.
III. Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
3’
1’
34’
14’
1. Khởi động:
2. Bài cũ:
- Giáo viên nhận xét.
3. Giới thiệu bài mới:
Hình hộp chữ nhật
Hình lập phương.
4. Phát triển các hoạt động:
 Hoạt động 1: Thực hành biểu
tượng: Hình hộp chữ nhật – Hình lập
phương.
Phương pháp: Trực quan, thảo
luận, động não.
- Giới thiệu mô hình trực quan về
hình hộp chữ nhật.
- Yêu cầu học sinh nhận ra các yếu
tố:
+ Các mặt hình gì?
+ Mấy mặt?
+ Mấy đỉnh?
+ Mấy cạnh?
+ Mấy kích thước?
- Giáo viên chốt.
- Yêu cầu học sinh chỉ ra các mặt
dạng khai triển.
- Tương tự hướng dẫn học sinh quan
sát hình lập phương.
- Giáo viên chốt.
- Hát
- Sửa bài 1/ 12
- Cả lớp nhận xét.
Hoạt động nhóm, lớp.
- Chia nhóm.
- Nhóm trưởng hướng dẫn học sinh
quan sát và ghi lại vào bảng thảo
luận.
- Đại diện nêu lên.
- Cả lớp quan sát nhận xét.
- Thực hiện theo nhóm.
- Nhận biết các yếu tố qua dạng khai
triển và dạng hình khối.
-6-
17’
3’
1’
- Yêu cầu học sinh tìm các đồ vật có
dạng hình hộp chữ nhật, hình lập
phương.
 Hoạt động 2: Thực hành.
Phướng pháp: Luyện tập, thực
hành.
Bài 1
- Giáo viên chốt.
Bài 2
- Giáo viên chốt.
Bài 3
- Giáo viên chốt.
Bài 4
- Giáo viên chốt lại kích thước các
mặt để áp dụng tính diện tích.
 Hoạt động 3: Củng cố.
5. Tổng kết - dặn dò:
- Làm bài nhà 2, 3/ 14
- Chuẩn bò: “Diện tích xung quanh,
diện tích toàn phần”.
- Nhận xét tiết học
- Đại diện trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét.
- Các nhóm thi đua tìm được nhiều
và đúng.
Hoạt động cá nhân.
- Học sinh đọc kết quả, cả lớp nhận
xét.
- Học sinh làm bài – 4 em lên bảng
sửa bài – cả lớp nhận xét.
- Đọc đề – làm bài.
- Học sinh sửa bài – đổi tập.
- Cả lớp nhận xét.
- Học sinh đọc kỹ đề bài.
- Quan sát số đo và tính diện tích
từng mặt.
- Làm bài.
- Sửa bài – đổi tập.
- Học sinh lần lượt nêu các mặt xung
quanh. Thực hành trên mẫu vật hình
hộp chữ nhật, hình lập phương.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG


-7-
ĐẠO ĐỨC:
THAM GIA XÂY DỰNG QUÊ HƯƠNG (t1).
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Học sinh hiểu:
- Trẻ em có quyền có một quê hương, có quyền giữ gìn các tục
lệ của quê hương mình.
- Trẻ em có quyền tham gia ý kiến, có việc làm phù hợp với
khả năng của mình, để góp phần tham gia xây dựng quê hương
thêm giàu đẹp.
2. Kó năng: - Học sinh có những hành vò, việc làm thích hợp để tham
gia xây dựng quê hương.
3. Thái độ: - Yêu mến, tự hào về quê hương mình.
- Đồng tình, ủng hộ những người tích cực tham gia xây dựng
và bảo vệ quê hương. Không đồng tình, phê phán những hành
vi, việc làm làm tổn hại đến quê hương.
II. Chuẩn bò:
- GV: Điều 13, 12, 17 – Công ước quốc tế về quyền trẻ em.
Một số tranh minh hoạ cho truyện “Cây đa làng em”.
- HS:
III. Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
4’
1’
30’
1. Khởi động:
2. Bài cũ:
- Nêu những hiểu biết của em về
lòch sử, văn hoá, sự phát triển kinh tế
của Tổ quốc ta.
- Nhận xét, ghi điểm.
3. Giới thiệu bài mới: Tham gia
xây dựng quê hương (tiết 1).
4. Phát triển các hoạt động:
 Hoạt động 1: Thảo luận truyện
“Cây đa làng em”.
Phương pháp: Thảo luận, đàm
thoại, kể chuyện.
- Giới thiệu: Mỗi người, ai cũng có
quê hương. Quê hương có thể là nơi
gắn liền với tuổi thơ, nơi chúng ta
hay ông bà, cha mẹ sinh ra. Câu
chuyện mà cô (thầy) sắp kể nói về
tình cảm của một bạn đối với quê
- Hát
- Học sinh nêu.
- Bổ sung.
Hoạt động nhóm bốn, lớp.
- Học sinh lắng nghe.
-8-
hương mình.
- Vừa kể chuyện vừa sử dụng tranh
minh hoạ.
 Cây đa mang lại lợi ích gì gho
dân làng?
 Tại sao bạn Hà quyết đònh góp
tiền để cứu cây đa?
 Trẻ em có quyền tham gia vào
những công việc xây dựng quê
hương không?
 Nói theo bạn Hà chúng ta cần
làm gì cho quê hương?
⇒ Kết luận:
• Cây đa mang lại bóng mát, vẻ đẹp
cho làng, đã gắn bó với dân làng qua
nhiều thế hệ. Cây đa là một trong
những di sản của làng. Dân làng rất
q trọng cây đa cổ thụ nên gọi là
“ông đa”.
• Cây đa vò mối, mục nên cần được
cứu chữa. Hà cũng yêu q cây đa,
nên góp tiền để cưu cây đa quê
hương.
• Chúng ta cần yêu quê hương mình
và cần có những việc làm thiết thực
để góp phần xây dựng quê hương
ngày càng giàu đẹp.
• Tham gia xây dựng quê hương còn
là quyền và nghóa vụ của mỗi người
dân mỗi trẻ em.
 Hoạt động 2: Học sinh làm bài
tập 3/ SGK.
Phương pháp: Động não.
- Giao cho mỗi nhóm thảo luận một
việc làm trong bài tập 3.
→ Kết luận:
 Các việc b, d là những việc làm
có ích cho quê hương.
 Các việc a, c là chưa có ý thức
xây dựng quê hương.
 Hoạt động 3: Làm bài tập 1/
SGK.
- 1 học sinh kể lại truyện.
- Thảo luận nhóm 4
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
thảo luận trước lớp.
Hoạt động nhóm 4.
- Các nhóm thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Lớp bổ sung.
Hoạt động cá nhân, lớp.
-9-
1’
Phương pháp: Đàm thoại, giảng
giải.
- Nêu yêu cầu.
- Theo dõi.
- Nhận xét, bổ sung.
- Kết luận: Mỗi người chúng ta đều
có một quê hương. Quê hương theo
nghóa rộng nhất là đất nước. Tổ quốc
Việt Nam ta. Chúng ta tự hào là
người Việt Nam, được mang quốc
tòch Việt Nam. Vì vậy, chúng ta cần
phâỉ tham gia xây dựng và bảo vệ
quê hương, đất nước của mình bằng
những việc làm cụ thể, phù hợp với
khả năng.
 Hoạt động 4: Củng cố
Phương pháp: Đàm thoại.
- Học sinh làm bài tập 2/ SGK.
- Lần lượt đọc từng ý kiến và hỏi.
∗ Ai tán thành?
∗ Ai không tán thành?
∗ Ai lưỡng lự?
- Kết luận:
 Các ý kiến a, b là đúng.
 Các ý kiến c, d chưa đúng.
- Đọc ghi nhớ SGK.
5. Tổng kết - dặn dò:
- Sưu tầm các bài thơ, bài hát, các tư
liệu về quê hương.
- Vẽ tranh về quê hương em.
- Nhận xét tiết học.
- Học sinh làm việc cá nhân.
- Trao đổi bài làm với bạn bên cạnh.
- Một số học sinh trình bày kết quả
trước lớp.
- Cả lớp nhận xét, bổ sung.
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Làm bài tập cá nhân.
- Học sinh giơ tay và giải thích lí do:
Vì sao tán thành? Vì sao không tán
thành? Vì sao lưỡng lự?
- Lớp trao đổi.
- 2 học sinh đọc.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG



-10-
LỊCH SỬ:
NƯỚC NHÀ BỊ CHIA CẮT.
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Học sinh biết: Đế quốc Mỹ phá hoại Hiệp đònh Giơ-ne-
vơ, âm mưu chia cắt lâu dài nước ta.
- Mỹ_Diệm ra sức tàn sát đồng bào miền Nam, gây ra cảnh
đầu rơi máu chảy và nỗi đau chia cắt.
- Không còn con đường nào khác, nhân dân ta phải cầm súng
đứng lên chống Mỹ_Diệm
2. Kó năng: - Học sinh hiểu được tình hình nước nhà sau khi Mỹ phá
vỡ Hiệp đònh Giơ-ne-vơ
3. Thái độ: - Yêu nước, tự hào dân tộc.
II. Chuẩn bò:
+ GV: Bản đồ hành chính Việt Nam, tranh ảnh tư liệu.
+ HS: Chuẩn bò bài, tranh ảnh tư liệu.
III. Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
4’
1’
30’
15’
1. Khởi động:
2. Bài cũ: Ôn tập.
- Kể 5 sự kiện lòch sử tiêu biểu trong
giai đoạn 1945 – 1954?
- Sau cách mạng tháng 8/ 1945, cách
mạng nước ta như thế nào?
→ Nhận xét bài cũ.
3. Giới thiệu bài mới:
Nước nhà bò chia cắt.
4. Phát triển các hoạt động:
 Hoạt động 1: Tình hình nước ta
sau chiến thắng Điện Biên Phủ.
Mục tiêu: Học sinh nắm tình hình
đất nước.
Phương pháp: Hỏi đáp, thảo luận.
- Hãy nêu các điều khoản chính của
Hiệp đònh Giơ-ne-vơ?
-
- Hát
Hoạt động nhóm đôi.
- Học sinh thảo luận nhóm đôi.
→ Nội dung chính của Hiệp đònh:
Chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà
bình ở Việt Nam và Đông Dương.
Quy đònh vó tuyến 17 (Sông Bến hải)
làm giới tuyến quân sự tạm thời.
Quân ta sẽ tập kết ra Bắc. Quân Pháp
rút khỏi miền Bắc, chuyển vào Nam.
Trong 2 năm, quân Pháp phải rút
-11-
10’
5’
- Giáo viên nhận xét và chốt ý: sau
kháng chiến chống Pháp thắng lợi,
thực hiện Hiệp đònh Giơ-ne-vơ, đất
nước ta bò chia cắt với vó tuyến 17 là
giới tuyến quân sự tạm thời.
 Hoạt động 2: Nguyện vọng
chính của nhân dân không được thực
hiện.
Mục tiêu: Biết nguyên nhân
nguyện vong của nhân dân lại không
được thực hiện?
Phương pháp: Hỏi đáp.
- Nêu nguyện vọng chính đáng của
nhân dân?
- Nguyện vọng đó có được thực hiện
không? Vì sao?
- Âm mưu phá hoại Hiệp đònh Giơ-
ne-vơ củ Mỹ_Diệm như thế nào?
- Giáo viên nhận xét + chốt:
Mỹ_Diệm ra sức phá hoại Hiệp đònh
bằng hành động dã man làm cho
máu của đồng bào miền Nam ngày
ngày vẫn chãy. Trước tình hình đó,
con đường duy nhất của nhân dân ta
là đứng lên cầm súng đánh giặc.
- Nếu không cầm súng đánh giặc thì
nhân dân và đất nước sẽ ra sao?
- Cầm súng đứng lên chống giặc thì
điều gì sẽ xảy ra?
- Sự lựa chọn của nhân dân ta thể
hiện điều gì?
→ Giáo viên nhận xét + chốt.
 Hoạt động 3: Củng cố.
Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức.
Phương pháp: Động não, hỏi đáp.
- Hãy nêu những dẫn chứng tội ác
khỏi Việt Nam. Đến tháng 7/ 1956,
tiến hành tổng tuyển cử, thống nhất
đất nước.
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Sau 2 năm, đất nước sẽ thống nhất,
gia đình sẽ sum họp.
- Không thực hiện được. Vì đế quốc
Mỹ ra sức phá hoại Hiệp đònh Giơ-
ne-vơ.
- Mỹ dần thay chân Pháp xâm lược
miền Nam, đưa Ngô Đình Diệm lên
làm tổng thống, lập ra chính phủ thân
Mỹ, tiêu diệt lực lượng cách mạng.
- Học sinh trả lời.
- Học sinh nêu.
- Học sinh nêu.
Hoạt động lớp.
-12-
1’
của Mỹ_Ngụy đối với đồng bào
miền Nam.
- Tại sao gợi sông Bên Hải, cầu
Hiền Lương là giới tuyến của nỗi
đau chia cắt?
- Thi đua nêu câu ca dao, bài hát về
sông Bến Hải, cầu Hiền Lương.
5. Tổng kết - dặn dò:
- Học bài.
- Chuẩn bò: “Bến Tre Đồng Khởi”.
- Nhận xét tiết học
- Học sinh nêu.
- Học sinh nêu.
- 2 dãy thi đua.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG



* * *
RÚT KINH NGHIỆM




-13-
Thứ ba, ngày 07 tháng 02 năm 2006
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ.
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Học sinh hiểu thế nào là câu ghép thể hiện quan hệ
điều kiện giả thiết kết quả.
2. Kó năng: - Biết tạo ra các câu ghép mới bằng cách đảo vò trí các
vế câu, chọn quan hệ từ thích hợp, thêm về câu thích hợp vào
chỗ trống để tạo thành một câu ghép chỉ nguyên nhân – kết
quả, giả thiết – kết quả.
3. Thái độ: - Có ý thức dùng đúng câu ghép.
II. Chuẩn bò:
+ GV: Bảng phụ viết sẵn câu văn của bài.
Các tờ phiểu khổ to photo nội dung bài tập 1, 3, 4.
+ HS:
III. Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
3’
1’
34’
12’
1. Khởi động:
2. Bài cũ: Cách nối các vế câu
ghép bằng quan hệ từ.
- Nội dung kiểm tra: Giáo viên gọi
học sinh nhắc lại nội dung phần ghi
nhớ của tiết học trước.
 Em hãy nêu cách nói các vế câu
ghép bằng quan hệ từ chỉ nguyên
nhân – kết quả? Cho ví dụ?
 Yêu cầu 2 – 3 học sinh làm lại
bài tập 3, 4.
3. Giới thiệu bài mới:
Trong tiết học hôm nay các
em sẽ tiếp tục học cách nối các vế
câu ghép thể hiện kiểu quan hệ điều
kiện – kết quả.
Nối các vế câu ghép bằng
quan hệ từ.
4. Phát triển các hoạt động:
 Hoạt động 1: Phần nhận xét.
Phương pháp: Đàm thoại, thực
hành.
Bài 1
- Hát
Hoạt động lớp.
-14-

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét