Thứ Sáu, 18 tháng 4, 2014

một số giải pháp để nâng cao hiệu quả xuất nhập khẩu


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "một số giải pháp để nâng cao hiệu quả xuất nhập khẩu": http://123doc.vn/document/1054233-mot-so-giai-phap-de-nang-cao-hieu-qua-xuat-nhap-khau.htm



- Phòng kế toán: hoạt động theo pháp lệnh kế toán thống kê và điều lệ
tài chính kế toán của Bộ Tài chính đã ban hành. Quản lý điều tiết vốn cho
Công ty.
Tổ chức hạch toán kiểm tra theo dõi thu chi tài chính. Xây dựng các
toán phản ánh thu chi vào tài khoản hạch toán chi phí sản xuất giá thành
sản phẩm lỗ lãi, phân phối lợi nhuận quản lý tài sản cố định, tài sản lu
động, tiền gửi ngân hàng vốn vay và tiền nợ đọng của khách hàng.
- Phòng tổ chức, hành chính, lao động tiền lơng:
Lập phơng án tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh triển khai
kế hoạch lao động tiền lơng trên cơ sở xây dựng định mức lao động của
từng loại sản phẩm, xây dựng phơng án trả lơng thởng cho từng phân xởng
công đoạn từng loại sản phẩm xây dựng chức năng nhiệm vụ nội qui, qui
chế hoạt động của Công ty, bảo vệ tài sản giữ gìn an ninh trật tự trong toàn
Công ty, xây dựng kế hoạch lao động và tuyển dụng lao động, xây dựng và
thực hiện kế hoạch đào tạo bồi dỡng tay nghề nâng cấp, nâng bậc CBCNV,
xây dựng và thực hiện công tác an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp,
phòng cháy chữa cháy. Các công tác tài chính văn th, khám chữa bệnh phục
vụ ăn ca hàng ngày cho CBCNV.
* Các phân xởng:
- Phân x ởng chuẩn bị: bao gồm các bớc công việc se, mắc, hồ, nhuộm,
tẩy sợi đảm bảo chất lợng bao gồm nhiều tổ, mỗi tổ có chức năng nhiệm vụ
riêng.
+ Tổ se, mắc sợi: có nhiệm vụ se sợi, đảo sợi (làm tăng tính cờng lực
của sợi) mắc trục (tuỳ theo mẫu mã từng loại sản phẩm mà có cách mắc
khác nhau).
+ Tổ hồ sợi: sau khi sợi mắc xong sẽ đợc đa qua hồ để tăng độ bền kéo
của sợi.
+ Tổ tẩy nhuộm: tẩy nhuộm theo yêu cầu của từng loại sản phẩm.
- Phân x ởng dệt: dệt theo thiết kế mẫu mã và đơn đặt hàng, máy ở đây
hầu nh có tính tự động cao, công nhân chỉ có thao tác thay suốt sợi khi hết
hoặc điều chỉnh máy khi có sự cố.
- Phân x ởng may hoàn tất: sau khi bán sản phẩm đợc tẩy nhuộm thì đ-
ợc đa sang phân xởng may, đây là phân xởng cuối cùng để hoàn tất sản
phẩm.
Ngoài ba phân xởng trên còn có tổ KCS trực thuộc phòng kỹ thuật có
nhiệm vụ kiểm tra sản phẩm dở dang từ phân xởng này sang phân xởng
khác và kiểm tra sản phẩm cuối cùng trớc khi nhập kho.
3-/ Đặc điểm kỹ thuật
3.1. Đặc điểm về tài sản cố định.
5

Máy móc thiết bị và tài sản cố định của Công ty có rất nhiều loại đa
dạng do nhập của nhiều nớc khác nhau. Do vậy hệ thống thiết bị máy móc
của Công ty không đồng bộ nên việc đảm bảo máy móc thiết bị theo yêu
cầu của sản xuất gặp nhiều khó khăn.
Tuy nhiên việc đầu t chiều sâu của Công ty từng bớc giải quyết những
khó khăn trên đồng thời nâng cao chất lợng sản phẩm hạ giá thành cho nên
công tác tiêu thụ đợc tốt hơn, sản phẩm chất lợng cao và nhiều hơn.
Biểu 1: Một số thiết bị
STT Tên máy móc - thiết bị
Số l-
ợng
Nớc sản xuất
1 Máy dệt ATM - 175 90 Liên Xô
2 Máy đánh ống 02 Liên Xô
3 Máy mắc 02 Liên Xô
4 Máy dồn 01 Liên Xô
5 Máy se đậu 02 Liên Xô
6 Máy ép kiện 01 Việt Nam
7 Máy suốt 03 Liên Xô
8 Máy may 25 Liên Xô
9 Máy hồ sợi 01 Trung Quốc
10 Máy vắt - tẩy nhuộm 04 02 của Ba Lan, 02 của Đài Loan
11 Máy vắt ly tâm 02 01 của Hunggari, 01 Trung Quốc
12 Máy sấy 01 Trung Quốc
13 Máy sén nhung 01 Trung Quốc
14 Nồi hơi 02 Trung Quốc
15 Trạm máy bơm 01 Liên Xô
(Báo cáo kiểm kê thiết bị của Công ty dệt Hải Phòng năm 1999)
3.2. Đặc điểm về nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu chính của Công ty là sợi Ne 20/1, Ne 32/1, Cotton
100%. Công ty thờng mua sợi của các doanh nghiệp trong nớc nh Công ty
dệt Hà Nội, Công ty dệt 8/3, Công ty dệt Nha Trang, nhập sợi của ấn Độ,
Trung Quốc,
Tuỳ từng thời kỳ có sự chênh lệch giữa giá sợi nhập thấp hơn giá sợi
mua trong nớc thì Công ty mới tiến hành nhập sợi nớc ngoài. Ngoài ra Công
ty còn nhập một số hoá chất từ Singapo, Trung Quốc, Nam Triều Tiên, Pháp,
Mỹ, ý. Một số hoá chất nh Bevaloid 5400, Bevaloid 4168, Ô xi già (H
2
O
2
) và
các chất làm mềm sợi, hoá chất vật liệu phụ mua trong nớc nh Xút
(NaOH), Silicat (Na
2
SiO
3
), tinh bột sắn, chỉ trắng, túi PE, bao PP.
3.3. Qui trình công nghệ
Qui trình dệt là một qui trình khác phức tạp, kéo dài thời gian bắt đầu
đợc đa vào sản xuất khi có sản phẩm nhập kho qua rất nhiều công đoạn,
chất lợng của từng công đoạn bán sản phẩm sẽ làm ảnh hởng rất lớn tới tỉ lệ
phế phẩm của các công đoạn tiếp theo. Trong mỗi công đoạn chất lợng sản
6

phẩm bị ảnh hởng ngoài yếu tố chủ quan là máy móc thiết bị, trình độ tay
nghề của công nhân còn bị ảnh hởng rất lớn bởi các yếu tố chủ quan nh thời
tiết, nắng ráo, hanh khô. Khi thời tiết hanh khô sẽ làm cho sợi bị khô gẫy dễ
đứt làm chất lợng giảm xuống rõ rệt hoặc khi thời tiết có độ ẩm khác nhau
do sợi có độ hút ẩm cao nên việc điều chỉnh định mức sản phẩm cũng gặp
nhiều khó khăn.
Hiện nay Công ty có hai qui trình công nghệ dệt khăn, tuỳ theo yêu
cầu của khách hàng mà dệt theo kiểu công nghệ nào.
* Qui trình dệt khăn tẩy tr ớc (xem hình)
Sợi mộc đợc đa vào đảo, se, guồng sợi thành từng con sợi nhỏ, sau đó
đa vào máy tẩy nhuộm vắt sấy khô đánh ra ống sợi nhỏ và sau đó
đa lên giàn mắc phân băng (mắc từng trục sợi một) Dệt Cắt may
sản phẩm cuối cùng, sản phẩm này thờng đợc bán vào thị trờng đòi hỏi thấp
hơn nh các nớc Đông Âu (XHCN cũ) và thị trờng nội địa. Đặc điểm của sản
phẩm này là bền nhng đặc tính kỹ thuật không cao.
* Qui trình công nghệ dệt khăn tẩy sau
Sợi mộc đợc đa vào đánh ống sau đó mắc đồng loạt (mắc nhiều trục
một lúc Hồ sợi có tác dụng làm tăng độ bền kéo cơ học của sợi để khi
dệt không bị đứt Dệt, sau khi dệt xong mới mang đi tẩy hoặc nhuộm
Máy vắt Máy sấy khô Cắt may Thành phẩm.
Sản phẩm theo qui trình công nghệ nay đáp ứng đợc các thị trờng tiêu
thụ khó tính nh Nhật, EU,
7

Quy trình công nghệ
8
Nguyên vật liệu chính
Sợi mộc
Đảo, se, guồng, sợi
Tẩy nhuộm thủ công
Đánh ống
Mắc phân băng
Dệt
KCS 1
Cắt may
KCS 2
Sợi mộc
Đánh ống
Mắc đồng loạt
Hồ sợi
Dệt 1
KCS 1
Tẩy nhuộm
Sấy
Cắt may
KCS 2
Nhập kho thành phẩm

chơng II
Tình hình sản xuất kidnh doanh
và phơng hớng trong thời gian tới
I-/ Tình hình sản xuất kinh doanh
1-/ Kết quả sản xuất
Là một doanh nghiệp Nhà nớc có nhiệm vụ sản xuất phục vụ nhu cầu
tiêu dùng trong nớc và đặc biệt là u tiên thị trờng xuất khẩu.
Từ năm 1990 thị trờng chính của Công ty là các nớc XHCN cũ, khi thị
trờng các nớc này mất ổn định làm ảnh hởng rất lớn đến hoạt động sản xuất
và xuất khẩu của Công ty. Trong những năm 1990 - 1997 để tháo gỡ khó
khăn Công ty thờng ký hợp đồng xuất khẩu uỷ thác qua các Tổng Công ty
dệt may Việt Nam (VINATEX) hay TOCONTAP, UNIMEX,
Do cơ chế quản lý Nhà nớc về xuất nhập khẩu lúc đó cũng nh do trình
độ cán bộ làm công tác XNK còn yếu kém, nên việc tìm kiếm mở rộng thị
trờng trong và ngoài nớc còn nhiều hạn chế. Nhận thức đợc vấn đầy này nên
Ban lãnh đạo Công ty đã tổ chức lại bộ máy quản lý, đổi chức năng của
phòng vật t tiêu thụ thành phòng kinh doanh XNK có chức năng, nhiệm vụ
và quyền hạn rộng hơn dới sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc, đồng thời
Công ty mạnh dạn vay vốn để đầu t chiều sâu nâng cao chất lợng sản phẩm
nên tình hình sản xuất cũng nh kim ngạch xuất khẩu không ngừng tăng lên.
9

Biểu 2: Tình hình sản xuất của Công ty
Thông số ĐVT 1998 1999 2000
1-/ Vốn kinh doanh
Tr.đg 11.411,3 11.136,4 11.791,89
1.1. Vốn ngân sách Tr.đg 1.265,4 1.465,4 1.578,49
1.2. Vốn tự bổ xung Tr.đg 31,9 31,9 31,9
1.3. Vốn vay Tr.đg
1.4. Vốn huy động các nguồn khác Tr.đg
2-/ Diện tích đất
1.000 m
2
9,85 9,85 9,25
Trong đó DT có công trình XD 1.000 m
2
0,72 0,72 0,72
3-/ Tổng số lao động
Ngời 300 325 320
Trong đó LĐ chờ sắp xếp việc làm Ngời
4-/ Kết quả kinh doanh
Tr.đg
4.1. Doanh thu Tr.đg 10.653.500 12.831.200 14.361.700
4.2. Lãi thực hiện (trớc thuế) Tr.đg 12,4 13,4 3,55
4.3. Lỗ (cộng dồn) Tr.đg
5-/ Tổng mức nộp NS (không kể LD)
Tr.đg 21,4 137,55 73,66
5.1. Thuế doanh thu Tr.đg 55 100 40
5.2. Thuế lợi tức Tr.đg
5.3. Thuế xuất nhập khẩu Tr.đg 14
5.4. Thuế tiêu thụ đặc biệt Tr.đg
5.5. Thu sử dụng vốn + thuế đất Tr.đg 66,4 37,55 19,66
6-/ Tổng nợ phải trả
Tr.đg 14.354 13.402 14.414,25
6.1. Nợ ngân sách Tr.đg 24,6 22,3 (6,54)
6.2. Nợ ngân hàng Tr.đg 10.114 9.639,1 10.181,5
7-/ Tổng số nợ phải thu
Tr.đg 873,8 1.651,3 529,79
Trong đó nợ khó đòi Tr.đg
(Báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty)
2-/ Tình hình xuất nhập khẩu và ảnh hởng của thị trờng trong và
ngoài nớc.
Qua tìm hiểu từ năm 1997 đến nay ta thấy tình hình xuất nhập khẩu
của Công ty dệt Hải Phòng có một số cơ cấu thay đổi nh sau:
Từ năm 1997 trở về trớc Công ty phần lớn nhập khẩu nguyên vật liệu
nh sợi Ne 20/1, hoá chất tẩy nhuộm, chất hồ sợi (Bevaloil 4168, Bavaloil
4118, Bensop, Vevetol, H
2
O
2
). Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là sang
các nớc Đông Âu theo kế hoạch hàng trả nợ đợc ký giữa Chính phủ ta và n-
ớc bạn hoặc xuất uỷ thác qua các Tổng công ty VINATEX, TOCONTAP,
với số lợng và doanh thu rất khiêm tốn 2 tỷ VNĐ, chủ yếu là các loại khăn
tắm 50 x 100, 70 x 140, 60 x 120 đợc dệt theo qui trình công nghệ tẩy trớc
chất lợng không cao, do đó sản phẩm của Công ty cũng không chiếm lĩnh
đợc thị trờng một số nớc khắt khe nh Nhật, EU, Nhận thức đợc vấn đề này
cuối năm 1997 lãnh đạo Công ty đã mạnh dạn đầu t chiều sâu một số máy
móc thiết bị hiện đại của Ba Lan, Đài Loan, Trung Quốc có công nghệ tiên
tiến để có thể dệt đợc các loại khăn có chất lợng cao mềm mại hợp thị hiếu
ngời tiêu dùng bao gồm các máy: 2 máy nhuộm BCBA của Ba Lan, 2 máy
nhuộm cao cấp của Đài Loan, 1 máy xén bông, 1 máy hồ, 1 máy sấy của
Trung Quốc, 20 đầu RUBI dệt Jắc ka của Trung Quốc.
10

Thực tế cho thấy việc đầu t của lãnh đạo Công ty hoàn toàn đúng đắn,
kết quả năm 1998 doanh thu của Công ty đạt và các năm tiếp theo doanh
thu bao giờ cũng cao hơn năm trớc.
Biểu 3: Tình hình nhập khẩu nguyên vật liệu
Năm
Tên N.Liệu
1999 2000 2001
Số lợng Giá trị Số lợng Giá trị Số lợng Giá trị
- Sợi Ne 20/1 64.684 2.022.184 32.400 978.735
- Sợi Ne 32/1 41.561 1.438.629 20.620 669.737
- Bevaloil 4118 951 20.925 1.200 26.400 2.000 44.000
- Bevaloil 4168 9.000 102.724 12.000 136.920 20.000 220.000
- Vevatol 2.090 49.112 2.500 58.725 3.000 69.000
- Bensop 1.180 35.532 2.000 60.220 2.500 75.000
- Unitex 500 125.000 700 175.000
- Leuconphor 300 69.000 800 184.000
- Chất ổn định H
2
0 1.000 6.200 1.500 9.000
- Xút 15.000 60.000 16.000 64.000
- Ô xi già 16.590 98.864 20.000 119.000 22.000 130.900
- Sô đa 2.000 6.400 3.000 9.600
- Công hoá 1.000 26.000 1.500 3.900
- Thuốc nhuộm 500 225.000 300 135.000
- Các chất trợ 128 3.213 300 7.530 500 12.500
Tổng cộng 2.574.867 1.131.900
(Báo cáo tình hình nhập khẩu của Công ty)
3-/ Tình hình xuất khẩu sản phẩm của Công ty
Tình hình xuất khẩu sản phẩm của Công ty tơng đối đa dạng tuy một
số thị trờng mới chỉ là tiềm năng, song đây cũng là chiến lợc để Công ty
phấn đấu mở rộng thị trờng.
3.1. Các thị trờng xuất khẩu chính của Công ty
* Đặc điểm thị trờng các nớc Đông Âu (các nớc XHCN cũ).
Đây là thị trờng tơng đối dễ tính, nhu cầu đòi hỏi về chất lợng khăn tay
không quá cao, kênh phân phối sản phẩm vào thị trờng này gồm 2 kênh.
- Bán theo các hiệp định trả nợ hàng hoá đợc ký kết thông qua Chính
phủ giữa nớc ta và bạn, sau đó hạn ngạch đợc phân bổ cho từng doanh
nghiệp cho nên số lợng sản phẩm xuất khẩu phụ thuộc rất lớn vào việc đàm
phán trả nợ giữa nớc ta và bạn.
- Bán theo hình thức liên kết với các lu học sinh Việt Nam ở nớc ngoài,
hình thức này đơn giản cả về giao hàng cũng nh thanh toán, xong bán hàng
theo hình thức này số lợng hàng bán đợc rất nhỏ.
Tuy nhiên gần đây ngành dệt may Việt Nam nói chung cũng nh Công
ty dệt Hải Phòng nói riêng bị thu hẹp thị trờng ở các nớc này mà nguyên
nhân chủ yếu do:
11

+ Các hiệp định trả nợ giữa nớc ta với các nớc trên đợc trả bằng các
sản phẩm nông, thuỷ sản, tỉ trọng ngành công nghiệp rất thấp.
+ Do không có chính sác bán hàng hợp lý, không cải tiến mẫu mã mặt
hàng, nên bị các sản phẩm cùng loại của Trung Quốc cạnh tranh.
+ Do cơ chế cũng nh phơng thức thanh toán còn phức tạp gây trở ngại
cho việc giao nhận hàng hoá và thanh toán tiền hàng.
- Kim ngạch xuất khẩu vào các thị trờng này nh sau:
+ Năm 1994 : 100.000 rúp
+ Năm 1997 : 150.000 rúp
+ Năm 1998 : 250.000 rúp
+ Từ năm 1998 - đến nay : kim ngạch xuất khẩu sang thị trờng
này không còn nữa.
* Đặc điểm thị trờng các nớc EU.
Đây là khu vực thị trờng rất khó tính, hàng dệt may của các doanh
nghiệp dệt Việt Nam muốn thâm nhập vào thị trờng này đòi hỏi hàng hoá
phải có chất lợng cao, đa dạng về mẫu mã, ngoài ra số lợng hàng dệt may
muốn vào thị trờng này phải đợc sự quản lý giám sát của EU thông qua các
chính sách quản lý bằng hạn ngạch. Tuy nhiên bù lại hàng bán vào các nớc
này giá thờng cao, phơng tức thanh toán thuận tiện. Thực tế qua nhiều năm
cho thấy các doanh nghiệp chiếm lĩnh và phát triển ổn định ở thị trờng này
đều là các doanh nghiệp có công nghệ tiên tiến, sản xuất sản phẩm có chất
lợng cao, mẫu mã luôn thay đổi phù hợp với thị hiếu ngời tiêu dùng. Kim
ngạch xuất khẩu vào thị trờng này qua các năm rất khiêm tốn do sản phẩm
của Công ty cha đáp ứng đợc chất lợng cũng nh công tác Marketing kém.
Trung bình kim ngạch xuất khẩu của thị trờng này chỉ đạt 8% tổng kim
ngạch xuất khẩu của Công ty.
* Thị trờng Mỹ.
Mỹ là thị trờng tiêu thụ giàu có nhất thế giới nên có một sản phẩm tốt
với giá cạnh tranh muốn bán vào thị trờng này là điều không phải dễ dàng
vì đây là thị trờng khổng lồ có nhiều đối thủ cạnh tranh cũng đang cố gắng
thâm nhập và bán sản phẩm của họ. Đối với sản phẩm dệt thì đây là một thị
trờng rộng lớn đầy hứa hẹn bởi vì đây là một thị trờng tiêu thụ sản phẩm dệt
may rất lớn mà ngành này ở đây không đáp ứng đợc nhu cầu, đối với loại
thị trờng này các doanh nghiệp Việt Nam có khả năng xâm nhập đợc. Tuy
nhiên hiện nay do giữa ta và Mỹ cha có hiệp định thơng mại nên trong lúc
này doanh nghiệp cũng cần nghiên cứu, tiếp thị và tìm hiểu luật pháp của n-
ớc này trớc khi đa sản phẩm vào tham gia cạnh tranh. Tuy nhiên hiện nay
mới ở mức độ cử cán bộ đi thâm nhập thị trờng.
* Thị trờng Nhật.
12

Đây là thị trờng không hạn ngạch rất lớn với 124 triệu dân, GNP đạt
4.600 tỷ đô la Mỹ năm 1994, Nhật Bản là thị trờng tiêu dùng lớn thứ hai
trên thế giới chỉ đứng sau Mỹ và cũng là một nớc nhập khẩu lớn, kim ngạch
xuất khẩu vào thị trờng này chiếm 87% tổng kim ngạch của Công ty. Gần
đây, nguồn nhập khẩu của Nhật tập trung chủ yếu là từ các nớc đang phát
triển hơn là những nớc công nghiệp. Riêng đối với các sản phẩm hàng dệt
may sản xuất trong nớc không đợc chú trọng nh các ngành công nghiệp
khác mà nhu cầu tiêu dùng trong nớc lại rất lớn, qua theo dõi tổng kết của
Tổng Công ty dệt may Việt Nam (VINATEX) thì riêng sản phẩm khăn tay
bông của Việt Nam xuất khẩu sang thị trờng Nhật Bản chiếm hơn 60% kim
ngạch của sản phẩm này xuất sang các nớc khác.
Chính vì mức độ tiêu dùng lớn nh vậy lại là thị trờng không hạn ngạch
nên các doanh nghiệp cũng cần có một chiến lợc phát triển ổn định và bền
vững đối với thị trờng này.
3.2. Lựa chọn mặt hàng xuất nhập khẩu
Là doanh nghiệp xuất khẩu trực tiếp thì việc tìm hiểu, nghiên cứu nhu
cầu sản phẩm là việc quan trọng, do vậy doanh nghiệp phải chủ động trong
chơng trình hoạt động, chủ động thích nghi với bối cảnh và điều kiện thị tr-
ờng thờng xuyên thay đổi. Để tồn tại và phát triển lâu dài trên thị trờng,
doanh nghiệp phải biết lựa chọn sản phẩm để xuất khẩu và tổ chức sản xuất,
có nghĩa là phải có chiến lợc kinh doanh xuất khẩu của mình. Bởi vì việc
lựa chọn sản phẩm để thực hiện xuất khẩu là tìm phơng hớng kinh doanh
của doanh nghiệp và có giải pháp nhằm thực hiện mục tiêu đề ra để tồn tại
và phát triển.
Trong những năm gần đây, Công ty xuất khẩu sản phẩm chủ yếu là
khăn tắm (cỡ 50 x 100 và 70 x 140) do Liên Xô và các nớc XHCN theo
hiệp định ký kết giữa các Nhà nớc. Từ năm 1994 đến nay do có biện pháp
lựa chọn sản phẩm kỹ lỡng mà số lợng sản phẩm xuất khẩu của Công ty
phần lớn là các loại khăn ăn cỡ 28 x 28, 29 x 31, các loại khăn tắm 50 x
100, 70 x 140 vẫn đợc xuất sang Hungari, Tiệp Khắc nhng số lợng ít. Từ
năm 1997 Công ty đã lựa chọn và cho sản xuất các loại khăn ăn, tẩy sau nh
80-1, 100-1, 120-1 có độ mịn, dày, mềm mại. Có thời gian sử dụng đợc
lâu và mặt hàng này đợc khách hàng nớc ngoài chấp nhận. Do đó hiện nay
doanh thu và lợi nhận của Công ty chủ yếu do các mặt hàng này đem lại.
Công ty đã tổ chức sản xuất ba ca liên tục đáp ứng đủ nhu cầu của khách
hàng mang lại lợi nhuận lớn cho Công ty, phát huy đợc công suất máy móc,
công nghệ với chất lợng tốt nhất.
3.3. Tình hình xuất nhập khẩu và ảnh hởng của thị trờng trong và
ngoài nớc.
Qua tìm hiểu từ năm 1997 đến nay ta thấy tình hình xuất nhập khẩu
của công ty dệt Hải Phòng có một số cơ cấu thay đổi nh sau:
Từ năm 1997 trở về trớc Công ty phần lớn nhập khẩu nguyên vật liệu
nh sợi Ne 20/1, hoá chất tẩy nhuộm, chất hồ sợi (Bevaloil 4168, Bevaloil
13

4118, Bensop. Vevetol, H
2
0
2
). Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là sang
các nớc Đông Âu theo kế hoạch hàng trả nợ đợc ký giữa Chính phủ ta và n-
ớc bạn hoặc xuất uỷ thác qua các Tổng Công ty VINATEX, TOCONTAP
với số lợng và doanh thu rất khiêm tốn 2 tỷ VND, chủ yếu là các loại khăn
tắm 50x100, 70x140, 60x120 đợc dệt theo quy trình công nghệ tẩy trớc chất
lợng không cao, do đó sản phẩm của Công ty cũng không chiếm lĩnh đợc
thị trờng một số khắt khe nh Nhật, EU Nhận thức đợc vấn đề này cuối
năm 1997, lãnh đạo Công ty đã mạnh dạn đầu t chiều sâu một số máy móc
thiết bị hiện đại của Ba Lan, Đài Loan, Trung Quốc có công nghệ tiên tiến
để có thể dệt đợc các loại khăn có chất lợng cao, mềm mại hợp thị hiếu ngời
tiêu dùng bao gồm các máy: 2 máy nhuộm BCBA của Ba Lan, 2 máy
nhuộm cao cấp của Đài Loan, 1 máy xén bông, 1 máy hồ, 1 máy sấy của
Trung Quốc, 20 đầu Rubi dệt Jắc ka của Trung Quốc.
Thực tế cho thấy việc đầu t của lãnh đạo Công ty hoàn toàn đúng đắn,
kết quả năm 1998 doanh thu của Công ty đạt và các năm tiếp theo doanh
thu bao giờ cũng cao hơn năm trớc.
Biểu 3: Kết quả sản phẩm xuất khẩu
Năm 1999 2000 2001
Tên sản phẩm
Số lợng
Giá trị Số lợng Giá trị Số lợng Giá trị
10-1 (300g/tá) 4.520 5.469.000 4.670 5.650.500 6200 7.495.800
20-1 (375g/tá) 4.000 4.840.000 4.200 4.920.000 5.530 6.690.000
20-1 (450g/tá) 384 718.000 630 1.178.000 450 840.400
40-1 (525g/tá) 352 748.000 300 638.000 470 998.000
Tổng cộng
11.572.000 12.386.500 16.025.200
(Báo cáo tổng kết hoạt động xuất khẩu của Công ty)
Biểu 4: So sánh doanh thu xuất khẩu
qua mộtsố năm.
Tỷ đồng.
(Báo cáo tổng kết qua các năm)
14
2.5
6.2
11.57
12.38
16.02
0
2
4
6
8
10
12
14
16
18
1997 1998 1999 2000 2001
East

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét