Thứ Bảy, 19 tháng 4, 2014

những giải pháp cơ bản nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu chè ở tổng công ty chè việt nam


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "những giải pháp cơ bản nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu chè ở tổng công ty chè việt nam": http://123doc.vn/document/1051639-nhung-giai-phap-co-ban-nham-day-manh-hoat-dong-xuat-khau-che-o-tong-cong-ty-che-viet-nam.htm


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đặng Anh Tuấn - CN
40C
Tầm quan trọng của nguồn vốn đầu t nớc ngoài, vay nợ, viện trợ thì
không ai có thể phủ nhận đợc, song việc huy động vốn này không phải là dễ
dàng. Sử dụng các nguồn vốn này các nớc đi vay cần phải chấp nhận những
thiệt thòi nhất định và dù bằng cách này hay cách khác thì cũng sẽ phải hoàn
lại vốn.
Bởi vậy, nguồn vốn quan trọng nhất mà mỗi nớc có thể trông chờ vào là
nguồn vốn thu từ hoạt động xuất khẩu, quyết định đến quy mô và và tốc độ
tăng trởng của nhập khẩu nói riêng và nền kinh tế quốc dân nói chung.
Xuất khẩu đóng góp vào quá trình dịch chuyển cơ cấu kinh tế, thúc
đẩy sản xuất phát triển. Đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu sẽ giúp các n-
ớc kém phát trển chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang
công nghiệp phù hợp với xu hớng phát triển của nền kinh tế thế giới.
Có hai cách nhìn nhận về tác động của xuất khẩu đối với sản xuất và
chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Một là, xuất khẩu chỉ tiêu thụ những sản phẩm thừa ra so với nhu cầu
nội địa. Trong trờng hợp nền kinh tế lạc hậu và chậm phát triển, sản xuất về cơ
bản còn cha đủ tiêu dùng, nếu chỉ thụ động chờ ở sự thừa ra của nền sản xuất
thì xuất khẩu chỉ ở quy mô nhỏ bé và tăng trởng chậm chạp.
Hai là, coi thị trờng thế giới là hớng quan trọng để tổ chức sản xuất.
Quan điểm này tác động tích cực đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản
xuất phát triển, điều này thể hiện :
Xuất khẩu tạo điều kiện cho các ngành cùng có cơ hội phát triển.
Chẳng hạn, khi phát triển sản phẩm hàng may mặc xuất khẩu sẽ tạo
cơ hội mở rộng các ngành có liên quan nh : bông, vải, sợi Sự phát
triển của công nghiệp chế biến thực phẩm xuất khẩu (dầu thực vật,
chè ) kéo theo sự phát triển của các ngành công nghiệp chế tạo
thiết bị.
Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm, góp
phần ổn định sản xuất.
Xuất khẩu là phơng tiện quan trọng để tạo vốn, thu hút kỹ thuật công
nghệ mới từ các nớc phát triển nhằm hiện đại hoá nền kinh tế nội địa,
tăng năng lực sản xuất trong nớc.
Thông qua xuất khẩu, hàng hoá của nớc ta sẽ tham gia cạnh tranh trên
thị trờng thế giới về giá cả và chất lợng, cuộc cạnh tranh này đòi hỏi
chúng ta phải tổ chức sản xuất, hình thức cơ cấu sản xuất thích nghi
đợc với thị trờng quốc tế.
Xuất khẩu còn có vai trò thúc đẩy chuyên môn hoá, tăng cờng hiệu
quả sản xuất của từng quốc gia, khoa học công nghệ càng phát triển
thì phân công lao động càng sâu sắc. Ngày nay đã có những sản phẩm
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đặng Anh Tuấn - CN
40C
mà việc chế tạo từng bộ phận đợc thực hiện ở các nớc khác nhau. Để
hoàn thiện đợc sản phẩm đó, ngời ta phải tiến hành xuất khẩu linh
kiện từ nớc này sang nớc khác để lắp ráp.
Hoạt động xuất khẩu đóng vai trò quan trọng vì nó tạo điều kiện mở
rộng khả năng tiêu dùng của một nớc. Ngoại thơng cho phép một nớc
có thể tiêu dùng tất cả các mặt hàng với số lợng nhiều hơn giới hạn
khả năng sản xuất.
Đối với một đất nớc không nhất thiết sản xuất tạo đủ hàng hoá mà mình
cần. Thông qua xuất khẩu, họ có thể tập trung vào sản xuất những mặt hàng mà
mình có lợi thế sau đó trao đổi những thứ mà mình cần.
Xuất khẩu có tác dụng tích cực giải quyết công ăn việc làm và cải
thiện đời sống của nhân dân.
ở nớc ta, tình trạng không có việc làm hoặc có việc làm không đầy đủ
chiếm trên 20% lực lợng lao động, giải quyết việc làm cho dân chúng là nhiệm
vụ hết sức khó khăn. Kinh nghiệm thời kỳ vừa qua chỉ ra rằng sự phát triển của
nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ trong nớc, nếu không có ngoại thơng hỗ trợ
đắc lực thì không thu hút đợc thêm nhiều lao động. Đa lao động tham gia vào
lao động quốc tế là lối thoát lớn nhất giải quyết nạn thất nghiệp của nớc ta hiện
nay. Sản xuất hàng hoá xuất khẩu sẽ thu hút hàng triệu lao động vào làm việc,
tạo ra thu nhập ổn định, đồng thời tạo ra ngoại tệ để nhập khẩu hàng tiêu dùng
đáp ứng nhu cầu ngày càng phong phú của nhân dân.
Xuất khẩu là cơ sở mở rộng, để thúc đẩy các mối quan hệ kinh tế
đối ngoại ở nớc ta.
Xuất khẩu và các quan hệ kinh tế đối ngoại có tác động qua lại phụ
thuộc lẫn nhau làm cho nền kinh tế nớc ta gắn chặt với phân công lao động
quốc tế.Xuất khẩu là một hoạt động kinh tế đối ngoại, có thể hoạt động xuất
khẩu xẩy ra sớm hơn các hoạt động kinh tế đối ngoại khác, tạo điều kiện thúc
đẩy các quan hệ đối ngoại phát triển.Chẳng hạn, xuất khẩu và sản xuất hàng
xuất khẩu thúc đẩy quan hệ tín dụng, đầu t , vận tải quốc tế Đến lợt nó chính
các quan hệ kinh tế đối ngoại lại tạo tiền đề cho mở rộng xuất khẩu.
Tóm lại , đẩy mạnh xuất khẩu đợc coi là vấn đề có ý nghĩa chiến lợc để
phát triển kinh tế và thực hiện công nghiệp hoá đất nớc
3. ý nghĩa của xuất khẩu đối với doanh nghiệp
Thông qua xuất khẩu, các doanh nghiệp trong nớc có cơ hội tham gia vào
cuộc cạnh tranh trên thị trờng thế giới về giá cả và chất lợng.Những yếu tố đó
đòi hỏi doanh nghiệp phải hình thành một cơ cấu sản xuất phù hợp với thị tr-
ờng.
Sản xuất hàng xuất khẩu giúp doanh nghiệp phải luôn luôn đổi mới và
hoàn thiện công tác quản lý kinh doanh. Đồng thời có ngoại tệ để đầu t lại quá
trình sản xuất không những về chiều rộng mà còn về chiều sâu.
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đặng Anh Tuấn - CN
40C
Sản xuất hàng xuất khẩu giúp doanh nghiệp thu hút đợc nhiều lao động
vào làm việc, tạo ra thu nhập ổn định, tạo ra ngoại tệ để nhập khẩu hàng tiêu
dùng, vừa đáp ứng đợc nhu cầu ngày càng cao của nhân dân, vừa thu đợc lợi
nhuận.
Doanh nghiệp tiến hành hoạt động xuất khẩu có cơ hội mở rộng quan hệ
buôn bán kinh doanh với nhiều đối tác nớc ngoài trên cơ sở lợi ích của cả hai
bên.
Nh vậy, đứng trên bất kỳ góc độ nào ta cũng thấy sự thúc đẩy xuất khẩu
là rất quan trọng. Vì vậy thúc đẩy xuất khẩu là cần thiết và mang tính thực tiễn
cao.
4. ý nghĩa của đẩy mạnh xuất khẩu.
Nói chung, đứng trên bất kỳ góc độ nào ta cũng thấy đẩy mạnh xuất
khẩu là rất quan trọng, từ những ý nghĩa đã nêu của xuất khẩu ta có thể thấy
rằng.
Đối với nền kinh tế thế giới, việc đẩy mạnh xuất khẩu giúp cho các quốc
gia khai thác triệt dể lợi thế của mình, giảm thiểu bất lợi, tạo ra nhiều hàng hóa
hơn cho ngời tiêu dùng thế giới đồng thời hạn chế đợc sự phát triển chênh lệch
giữa các quốc gia, giúp cho quá trình phân công lao động quốc tế diễn ra thuận
lợi, tạo sự phát triển bền vững cho nền kinh tế thế giới.
Đối với một quốc gia, việc đẩy mạnh xuất khẩu đợc coi là vấn đề có ý
nghĩa chiến lợc để phát triển kinh tế và thực hiện công nghiệp hóa đất nớc, giúp
cho mỗi quốc gia tự khẳng định đợc tên tuổi và vị trí của mình trên thị trờng
quốc tế. Việc đẩy mạnh xuất khẩu góp phần phát triển sản xuất trong nớc, tạo
sự ổn định về chính trị, kinh tế, xã hội, quốc phòng và an ninh.
Đối với doang nghiệp, đẩy mạnh xuất khẩu quyết định đến sự tồn tại và
phát triển lâu dài của doanh nghiệp thực hiện hoạt động xuất khẩu trong xu h-
ớng hội nhập toàn cầu hiện nay. Đẩy mạnh xuất khẩu giúp các doanh nghiệp
cạnh tranh trên thị trờng thế giới và từng bớc khẳng định uy tín của mình với
ngời tiêu dùng trên các quốc gia khác nhau.
IV. Những nhân tố chủ yếu ảnh hởng đến xuất khẩu và
đẩy mạnh xuất khẩu.
1. Các nhân tố về kinh tế.
Những điều kiện kinh tế có tác động rất mạnh đến khối lợng buôn bán
đầu t hàng năm. Song, sự gia tăng buôn bán, đầu t luôn có xu hớng biến đổi
nhanh hơn sự thay đổi của nền kinh tế.
Sự thay đổi về mức giàu có trên thế giới đã và đang ảnh hởng trực tiếp
đến toàn bộ giá trị hàng hoá lu chuyển quốc tế. Tỉ lệ mậu dịch quốc tế đang có
xu hớng tăng nhanh hơn tỉ lệ tổng sản phẩm thế giới ở một thời kì dài. Điều này
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đặng Anh Tuấn - CN
40C
có nghĩa là sự tơng quan so sánh giữa kinh doanh và sản xuất không cố định mà
luôn thay đổi qua các thời kì.
Mức độ gia tăng khối lợng và giá trị hàng hoá kinh doanh tuỳ thuộc rất
lớn vào mức độ can thiệp của chính phủ. Thông qua các chính sách, công cụ
kinh tế vĩ mô mà nhà nớc thực hiện sự điều tiết khối lợng hàng hoá từ nớc ngoài
vào và đặc biệt họ sẽ giảm bớt nhập khẩu khi nền kinh tế đang bị trì trệ. Còn
các doanh nghiệp kinh doanh quốc tế chỉ mở rộng kinh doanh ở nớc ngoài khi
nhu cầu ở nớc ngoài vẫn gia tăng đều đặn trong một thời kì dài.
Ngày nay, trong buôn bán quốc tế, nhóm các mặt hàng lơng thực, thực
phẩm, đồ uống, mặt hàng truyền thống giảm nhanh về tỷ trọng. Trong khi đó tỷ
trọng buôn bán các mặt hàng chế biến, mặt hàng mới, đang có xu hớng tăng rất
nhanh. Điều này tác động rất lớn đối với lĩnh vực kinh doanh quốc tế nói
chung, thơng mại và đầu t nói riêng. Chính vì vậy, việc đa dạng hoá các hình
thức và mặt hàng kinh doanh và quyết định lựa chọn mặt hàng kinh doanh nào,
mặt hàng nào, lĩnh vực nào có ý nghĩa cực kì quan trọng. Nó góp phần tăng
cơ hội, giảm thách thức, hạn chế rủi ro đối với hoạt dộng kinh doanh của doanh
nghiệp.
2. Các nhân tố về khoa học và công nghệ.
Sự tác động mạnh mẽ của cuộc cách mạng kỹ thuật trớc kia, cách mạng
khoa học và công nghệ hiện nay đang thúc đẩy mạnh mẽ tốc độ tăng trởng và
phát triển kinh tế ở từng quốc gia, làm cho nhiều quốc gia có sự chuyển dịch cơ
cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hoá và hiện đại hoá.
Chính sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ trong thế kỷ này đã làm
xuất hiện nhng sản phẩm mới thay thế nhng sản phẩm cũ và thay đổi vị trí của
từng quốc gia, từng doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh quốc tế. Nhiều
sản phẩm mới nh máy tính , hàng điện tử, máy bay đang chiếm phần lớn trong
hoạt động kinh doanh quốc tế của từng doanh nghiệp.
Hiện nay , hầu hết những kỹ thuật, công nghệ mới, hiện đại dều xuất
phát từ các quốc gia tiên tiến đã công nghiệp hoá. Vì vậy các doanh nghiệp từ
các quốc gia này đang nắm giữ phần mậu dịch và đầu t lớn hơn trong lĩnh vực
chế biến, dây là khu vực kinh tế tăng trởng nhanh. Tình hình này đang là một
sức ép lớn đối với các quốc gia nghèo và các doanh nghiệp có thị phần ít hơn và
khả năng cạnh tranh kém hơn.
3. Các nhân tố về chính trị, xã hội và quân sự
Sự ổn định này bất ổn về chính trị, xã hội cũng là những nhân tố ảnh h-
ởng lớn đến hoạt động kinh doanh và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Hệ
thống chính trị và các quan điểm về chính trị, xã hội suy đến cùng tác động trực
tiếp đến phạm vi, lĩnh vực, mặt hàng, đối tác kinh doanh. Trong những năm của
thập kỷ 90, tình hình chính trị, xã hội của nhiều quốc gia trên thế giới đã có
nhiều biến động lớn theo chiều hớng bất ổn đối vơí quan hệ song phơng và đa
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đặng Anh Tuấn - CN
40C
phơng giữa các quốc gia. Điều này đã dẫn đến thiệt hại và rủi ro lớn cho nhiều
công ty và quốc gia trên thế giới.
Các cuộc xung đột lớn hay nhỏ về quân sự trong nội bộ quốc gia đã dẫn
đến sự thay đổi lớn về các mặt hàng sản xuất. Cụ thể là xung đột quân sự đã
làm phá vỡ những quan hệ kinh doanh truyền thống, làm thay đổi hệ thống vận
tải và chuyển hớng sản xuất phục vụ tiêu dùng dân c sang phục vụ chiến tranh.
Chính việc chuyển sản xuất sản phẩm tiêu dùng sang sản xuất sản phẩm phục
vụ mục đích quân sự đã làm cho kinh doanh thay đổi, đầu t bị gián đoạn, quan
hệ giữa các quốc gia bị sấu đi và đần tạo lập nên những hàng dào vô hình
ngăn cản hoạt động kinh doanh quốc tế.
4.Sự hình thành các liên minh, liên kết về kinh tế, chính trị và quân sự
Việc hình thành các khối liên kết về kinh tế, chính trị, quân sự đã góp
phần làm tăng hoạt động kinh doanh buôn bán và đầu t giữa các quốc gia thành
viên (trong khối), làm giảm tỷ lệ mậu dịch với các nớc không phải là thành
viên. Để khắc phục hạn chế này, các quốc gia thành viên trong khối thờng ký
kết với với các quốc gia ngoài khối những hiệp định, những thoả ớc đẻ từng bớc
nới lỏng hàng rào vô hình tạo điều kiện cho hoạt động kinh doanh quốc tế
phát triển.
Bên cạnh các hiệp định song phơng và đa phơng giữa các quốc gia đã và
đang dợc ký kết, các tổ chức kinh tế quốc tế đắc biệt là Ngân hàng thế giới
(WB) Ngân hàng phát triển châu á (ADB) có vai trò cực kỳ quan trọng đồi với
kinh doanh quốc tế. Chính các tổ chức này đã cung cấp vốn cho những chơng
trình xã hội và phát triển cơ sở hạ tầng nh nhà ở, đờng giao thông, bến cảng,
Việc cho vay của các tổ chức này đã kích thích mậu dịch và đầu t trực tiếp của
các doang nghiệp. Thông qua đó, các quốc gia, doanh nghiệp kinh doanh có thể
mua đợc những máy móc thiết bị cần thiết từ nớc ngoài và xây dựng và nâng
cấp cơ sở hạ tầng và do đó thúc đẩy hoạt động kinh doanh quốc tế có hiệu quả.
V. Nội dung chủ yếu của hoạt động xuất khẩu và đẩy
mạnh xuất khẩu.
Điều quan trọng của việc tổ chức hoạt động kinh doanh xuất khẩu là nhà
doanh nghiệp phải am hiểu môi trờng kinh doanh. Ngời quản lí giỏi có thể
không phải là chuyên gia trong tất cả các khâu, các bớc kinh doanh của hoạt
động xuất khẩu, nhng ngời quản lí giỏi không thể không nắm đợc cặn kẽ các
khâu trong quá trình tổ chức hoạt động kinh doanh xuất khẩu. Thông thờng
hoạt động xuất khẩu bao gồm những nội dung sau.
1.Nghiên cứu tiếp cận thị trờng.
Nghiên cứu thị trờng là việc làm cần thiết đầu tiên với bất kỳ một doanh
nghiệp nào muốn tham ra vào thị trờng thế giới. Đối với doanh nghiệp xuất
khẩu, nghiên cứu thị trờng thế giới phải trả lời đợc câu hỏi: xuất khẩu cái gì?
dung lợng thị trờng đó là bao nhiêu? ngời trong giao dịch là ai? Sử dụng phơng
thức nào? Chiến lợc kinh doanh trong từng giai đoạn ?
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đặng Anh Tuấn - CN
40C
1.1.Lựa chọn mặt hàng xuất khẩu
Để lựa chọn mặt hàng xuất khẩu trớc tiên cần dựa vào nhu cầu sản xuất,
tiêu dùng về quy cách, chất lợng, chủng loại, giá cả, thời vụ và thị hiếu cũng
nh tập quán của từng vùng, từng lĩnh vực sản xuất. Từ đó tiến hành xem xét các
khía cạnh của hàng hoá thế giới:
Về khía cạnh thơng phẩm: phải hiểu rõ giá trị, công dụng, đặc tính,
quy cách phẩm chất của mẫu mã
Nắm bắt đầy đủ giá cả hàng hoá ứng với điều kiện cơ sở giao hàng
(CIF, CFR, FOB ) và phẩm chất hàng hoá.
Khả năng sản xuất và nguồn cung cấp chủ yếu của công ty cạnh tranh,
hoạt động dịch vụ bảo hành, bảo dỡng, hớng dẫn sử dụng
Ngoài ra để lựa chọn mặt hàng xuất khẩu cũng cần phải nắm vững tỷ suất
ngoại tệ của các mặt hàng xuất khẩu. Tỷ suất ngoại tệ xuất khẩu là số lợng nội
tệ bỏ ra để thu đợc một đơn vị ngoại tệ. Nếu tỷ suất ngoại tệ tính ra thấp hơn tỷ
giá hối đoái trên thị trờng thì việc xuất khẩu có hiệu quả.
Việc lựa chọn mặt hàng xuất khẩu không những chỉ dựa vào tính toán
hay ớc tính mà còn phải dựa vào kinh nghiệm của những ngời nghiên cứu thị tr-
ờng để dự đoán xu hớng biến động của giá cả thị trờng trong nớc cũng nh ngoài
nớc, dự đoán đợc các khả năng có thể xảy ra.
1.2.Nghiên cứu dung lợng thị trờng.
Dung lợng thị trờng là khối lợng hàng hoá đợc giao dịch trên phạm vi
một thị trờng nhất định trong một thời kỳ nhất định (thờng là một năm). Nghiên
cứu dung lợng thị trờng thì cần xác định nhu cầu thực của khách hàng, kể cả dự
đoán, xu hớng biến động của nhu cầu trong từng thời điểm. Cộng với việc nắm
bắt nhu cầu là nắm bắt khả năng cung cấp của thị trờng.
Một vấn đề nữa là xem xét tính chất thời vụ của sản xuất và tiêu dùng
hàng hoá trên thị trờng để có biện pháp thích hợp trong từng giai đoạn.
Dung lợng thị trờng không ổn định, nó thay đổi tuỳ theo tác động của
từng nhân tố đó là :
Nhân tố làm dung lợng thị trờng biến động có tính chất chu kỳ nh lạm
phát.
Các nhân tố ảnh hởng lâu dài đến sự biến động của thị trờng nh :
những tiến bộ khoa học kỹ thuật, các biện pháp chính sách của nhà n-
ớc, thị hiếu tiêu dùng
Các nhân tố ảnh hởng tạm thời đến dung lợng thị trờng nh : Hiện tợng
đầu cơ, các yếu tố khí hậu, yếu tố chính trị xã hội
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đặng Anh Tuấn - CN
40C
1.3.Lựa chọn đối tác kinh doanh.
Việc lựa chọn đối tợng giao dịch có căn cứ khoa học là điều kiện quan
trọng để thực hiện thắng lợi các hoạt động xuất khẩu. Ngời ta thờng dựa trên cơ
sở nghiên cứu sau:
Một là, tình hình sản xuất kinh doanh của đối tác.
Hai là, khả năng về vốn cơ sở vật chất kỹ thuật của bên đối tác.
Ba là, thái độ và quan điểm kinh doanh của đối tác.
Tóm lại, công tác nghiên cứu tiếp cận thị trờng là nhằm thực hiện phơng
châm hành động: chỉ bán cái thị trờng cần chứ không bán cái mình có sẵn.
2.Công tác tạo nguồn cho hoạt động xuất khẩu.
Nguồn hàng xuất khẩu là toàn bộ hàng hoá của một doanh nghiệp, một
địa phơng hay một vùng có khả năng sản xuất đợc. Thu mua tạo nguồn hàng
xuất khẩu là một hệ thống nghiệp vụ trong kinh doanh mua bán trao đổi hàng
hoá nhằm tạo ra nguồn hàng cho xuất khẩu, là toàn bộ hoạt động từ đầu t, sản
xuất kinh doanh, đến các nghiệp vụ nghiên cứu thị trờng, ký kết hợp đồng, vận
chuyển bảo quản, sơ chế, phân loại nhằm tạo ra hàng hoá có đầy đủ tiêu chuẩn
cần thiết cho xuất khẩu. Phần lớn các hoạt động nghiệp vụ này chỉ làm tăng chi
phí thuộc chi phí lu động chứ không làm tăng giá trị sử dụng của hàng hoá.
Công tác thu mua tạo nguồn hàng xuất khẩu bao gồm hệ thống các công
việc sau:
2.1.Nghiên cứu nguồn hàng xuất khẩu.
Đây là việc nghiên cứu khả năng cung cấp hàng xuất khẩu trên thị trờng,
đợc xác định bởi nguồn hàng thực tế và nguồn hàng tiềm năng. Trong đó,
nguồn hàng thực tế là nguồn hàng đã có và đang sẵn sàng đa vào lu thông.
Nguồn hàng tiềm năng là nguồn hàng cha xuất hiện, nó có thể hoặc không xuất
hiện trên thị trờng.
2.2.Tổ chức hệ thống thu mua.
Xây dựng một hệ thống thu mua thông qua các đại lý và chi nhánh của
mình, Doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu sẽ tiết kiệm đợc chi phí thu mua,
nâng cao năng xuất và hiệu quả thu mua.
Tổ chức đầu t và hớng dẫn kỹ thuật thu mua, phân loại bảo quản hàng
hoá cho các chân hàng là việc làm hết sức cần thiết trong công tác tạo nguồn
hàng của các doanh nghiệp ngoại thơng.
Ngoài ra, lựa chọn và sử dụng nhiều cách thu mua, kết hợp nhiều hình
thức thu mua, là cơ sở để tạo nguồn hàng ổn định và hạn chế những rủi ro
trong thu mua hàng hoá xuất khẩu.
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đặng Anh Tuấn - CN
40C
2.3.Ký kết hợp đồng thu mua tạo nguồn hàng xuất khẩu.
Phần lớn khối lợng hàng hoá đợc mua bán giữa các Doanh nghiệp ngoại
thơng với các nhà sản xuất hoặc các chân hàng đợc thông qua hợp đồng thu
mua, đổi hàng, gia côngDựa trên những thoả thuận và tự nguyện, các bên ký
kết hợp đồng làm cơ sở vững chắc để đảm bảo cho các hoạt động kinh doanh
của Doanh nghiệp diễn ra một cách bình thờng. Đây chính là một hợp đồng
kinh tế, là cơ sở pháp lý cho mối quan hệ giữa Doanh nghiệp và ngời cung cấp
hàng.
2.4.Xúc tiến khai thác nguồn hàng xuất khẩu.
Sau khi ký kết hợp đồng với các chủ hàng và các đơn vị sản xuất, Doanh
nghiệp ngoại thơng phải lập đợc kế hoạch thu mua, tiến hành sắp xếp các phần
việc phải làm và chỉ đạo các bộ phận làm việc theo kế hoạch.Cụ thể:
Đa hệ thống các kênh phân phối đã đợc thiết lập vào hoạt động.
Chuẩn bị đầy đủ các thủ tục giấy tờ giao nhận hàng theo hợp đồng đã
ký.
Tổ chức hệ thống kho tàng tại điểm nút của các kênh.
Tổ chức vận chuyển hàng hoá theo các địa điểm đã qui định.
2.5.Tiếp nhận bảo quản hàng xuất khẩu.
Doanh nghiệp phải có trách nhiệm tiếp nhận đầy đủ hàng hoá xuất khẩu
cả về số lợng và chất lợng. Đồng thời, đảm bảo hàng hoá không bị giảm giá trị
cho tới khi giao tận tay cho khách hàng theo quy định ghi trong hợp đồng.
3. Xây dựng kế hoạch và lập phơng án giao dịch.
Sau khi đã thu thập đợc những thông tin cần thiết về những nhân tố ảnh
hởng đến giao dịch. Doanh nghiệp phải lập phơng án giao dịch, trong đó có các
điểm sau:
Lựa chọn mặt hàng kinh doanh.
Xác định số lợng xuất khẩu.
Lựa chọn thị trờng , khách hàng, phơng thức giao dịch.
Lựa chọn thời điểm, thời gian giao dịch
Các biện pháp để đạt đợc mục tiêu nh: Mời khách, quảng cáo
4. Giao dịch đàm phán trớc ký kết.
Các hình thức đàm phán.
Đàm phán bằng th tín, điện tín,
Đàm phán bằng điện thoại
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đặng Anh Tuấn - CN
40C
Đàm phán bằng trực tiếp gặp gỡ : Hình thức này thờng đợc áp dụng khi
có hợp đồng lớn, cần trao đổi cặn kẽ, chi phí nhiều nhng hiệu quả công
việc cao hơn.
Các bớc đàm phán.
Chào hàng: Là đề nghị của một bên (ngời bán hoặc ngời mua) gửi cho
bên kia, biểu thị muốn bán hoặc mua một hoặc một số hàng nhất định
theo những điều kiện nhất định về giá cả, thời gian giao hàng, phơng
tiện thanh toán
Trong th chào hàng cần giới thiệu hoạt động của công ty mình, khả
năng mua bán kinh doanh về mặt hàng gì và uy tín của công ty để ngời
mua hoặc ngời bán có hiểu biết nhất định về đối tác kinh doanh. Từ đó
mở ra khả năng giao dịch buôn bán cao hơn.
Trong th chào hàng, cần xác định giá giao dịch hợp lý bao gồm tất cả
các chi phí phát sinh cùng với các điều kiện khác: Quy cách, phẩm
chất, điều kiện cơ sở giao hàng, điều kiện thanh toán,
Hoàn giá (mặc cả): Trong trờng hợp ngời nhận đợc th chào hàng không
chấp nhận hoàn toàn với các điều kiện trong chào hàng đó mà đa ra đề
nghị mới thì đề nghị mới gọi là hoàn giá.
Chấp nhận: Là sự đồng ý tất cả các điều kiện của chào hàng hoặc tất cả
các điều kiện khi đã hoàn giá, do hai phía cùng chấp nhận.
Xác nhận: Là sự khẳng định sự thoả thuận mua bán bằng văn bản xác
nhận của bên mua hoặc bên bán hoặc của cả hai bên.
5. Ký kết hợp đồng xuất khẩu.
Việc giao dịch đàm phán nếu có kết quả sẽ dẫn đến việc ký kết hợp đồng
mua bán ngoại thơng. Nội dung hợp đồng phải thể hiện đầy đủ quyền hạn và
nghĩa vụ cụ thể của các bên tham gia ký kết. Hình thức văn bản của hợp đồng
là bắt buộc đối với các đơn vị xuất nhập khẩu của ta trong quan hệ với nớc
ngoài. Hợp đồng mua bán quốc tế còn gọi là hợp đồng xuất nhập khẩu hoặc
hợp đồng mua bán ngoại thơng là sự thoả thuận giữa các đơng sự có trụ sở kinh
doanh ở các nớc khác nhau, theo đó một bên gọi là bên xuất khẩu (bên bán) có
nghĩa vụ chuyển vào quyền sở hữu của bên khác gọi là bên nhập khẩu (bên
mua) một tài sản nhất định, gọi là hàng hoá ; bên mua có nghĩa vụ phải nhận
hàng và trả tiền hàng.
Đặc trng quan trọng của yếu tố quốc tế ở đây là các bên có trụ sở kinh
doanh ở các nớc khác nhau.
Một hợp đồng mua bán quốc tế thờng gồm hai phần : Những điều trình
bày và các điều khoản & điều kiện.
Trong phần những điều trình bày, ngời ta ghi rõ :
Số hiệu hợp đồng.
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đặng Anh Tuấn - CN
40C
Địa điểm và ngày tháng ký kết hợp đồng
Tên và địa chỉ của các đơng sự
Những định nghĩa dùng trong hợp đồng.
Những định nghĩa này có rầt nhiều, ví dụ Hàng hoá có nghĩa là ,
thiết kế có nghĩa là chí ít ngời ta cũng đa ra định nghĩa sau đây:Công ty
ABC, địa chỉ , điện thoại , đại diện bởi Ông , dới đây đợc gọi là bên bán.
Cơ sở pháp lý để ký kết hợp đồng: Đây có thể là hiệp định của Chính
phủ ký kết ngày tháng , cũng có thể là nghị định th ký kết giữa Bộ
nớcvới Bộ nớc Chí ít ngời ta cũng nêu ra sự tự nguyện của hai
bên khi ký kết hợp đồng.
Trong phần các điều khoản & điều kiện, ngời ta thờng ghi rõ các điều
khoản sau :
Điều khoản tên hàng.
Điều khoản phẩm chất.
Điều khoản số lợng.
Điều khoản về bao bì.
Điều khoản về cơ sở giao hàng.
Điều khoản về giá cả.
Điều khoản về giao hàng.
Điều khoản về thanh toán.
Điều khoản khiếu nại.
Điều khoản về trờng hợp miễn trách.
Điều khoản về trọng tài.
6. Tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu.
Sau khi hợp đồng xuất khẩu đã đợc ký kết, đơn vị kinh doanh xuất nhập
khẩu với t cách là một bên ký kết phải tổ chức thực hiện hợp đồng đó. Đây là
một công việc rất phức tạp. Nó đòi hỏi phải tuân thủ luật quốc gia và quốc tế,
đồng thời đảm bảo đợc quyền lợi quốc gia và đảm bảo uy tín kinh doanh của
đơn vị. Về mặt kinh doanh, trong quá trình thực hiện các khâu công việc, để
thực hiện hợp đồng, đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu phải cố gắng tiết kiệm
chi phí lu thông, phải nâng cao tính doanh lợi và hiệu quả của toàn bộ nghiệp
vụ giao dịch.
ở nớc ta, theo nghị định 57/CP ngày 31/7/98, kể từ ngày 1/9/98 thơng
nhân đợc xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá theo giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh (Điều 3) và kèm theo nghị định 57/CP các phụ lục 1 và 2 danh mục
hàng hoá cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu có
điều kiện. Nh vậy là, ngoài những mặt hàng cấm xuất, xuất theo hạn ngạch,
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét