LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "thực trạng huy động vốn tại công ty cổ phần xây dựng số 1 hà nội": http://123doc.vn/document/1055123-thuc-trang-huy-dong-von-tai-cong-ty-co-phan-xay-dung-so-1-ha-noi.htm
Nó giúp doanh nghiệp có thể chớp đợc thời cơ kinh doanh và tạo lợi thế trong
cạnh tranh.
Huy động vốn còn ảnh hởng đến phạm vi hoạt động hay việc đa dạng hoá
ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp. Thông thờng khi muốn tham gia
kinh doanh vào một lĩnh vực mới nào doanh nghiệp cũng phải có một lựơng tiền
lớn cho việc đầu t máy móc sản xuất, dây chuyền công nghệ, xây dựng hệ thống
phân phối sản phẩm nếu không có khả năng tài chính mạnh doanh nghiệp
khó có thể thực hiện đợc hoạt động này dù là ngay ở những bớc đầu tiên nh
phân tích thị trờng xây dựng phơng án kinh doanh
Cuối cùng việc đảm bảo nguồn vốn kinh doanh còn giúp doanh nghiệp
chống đỡ đợc những tổn thất rủi ro trong quá trình hoạt động, đặc biệt là những
lĩnh vực kinh doanh nhiều rủi ro nh ngân hàng.
Nh vậy có thể thấy, huy động vốn là hoạt động có ý nghĩa đối với quá
trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Thực tiễn nền kinh tế trong những
năm qua cũng cho thấy doanh nghiệp nào có lợng vốn càng lớn thì càng có thể
chủ động trong kinh doanh và có thể thắng đợc trong cạnh tranh. Ngợc lại
doanh nghiệp nào thiếu vốn kinh doanh không có chiến lợc tài trợ trớc mắt cũng
nh lâu dài thờng đánh mất vai trò của mình trên thị trờng, mất bạn hàng thờng
xuyên ổn định, không tạo ra sức mạnh và hiệu quả tổng hợp trong kinh doanh.
Tuy nhiên, đối với mỗi doanh nghiệp, có thể đợc lợng vốn mong muốn
không phải là điều đơn giản và trong quá trình xây dựng kế hoạch tài trợ cho
hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp luôn phải cân nhắc xem sẽ
huy động vốn từ những nguồn nào, với chi phí tơng ứng là bao nhiêu để có đợc
cơ cấu vốn hợp lý nhất ?.
2. Các hình thức huy động vốn của doanh nghiệp
2.1 . Nguồn vốn của doanh nghiệp .
Trong mọi doanh nghiệp, vốn đều bao gồm hai bộ phận : Vốn chủ sở hữu và nợ:
mỗi bộ phận này đợc cấu thành bởi nhiều khoản mục khác nhau tuỳ theo tính
chất của chúng. Tuy nhiên, việc lựa chọn nguồn vốn trong doanh nhiệp khác
nhau sẽ không giống nhau, nó phụ thuộc vào một loạt các nhân tố nh
- Trạng thái kinh tế
- Ngành kinh doanh hay lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp
- Quy mô và cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp.
- Trình độ khoa học kỹ thuật và trình độ quản lý.
Chuyên đề thực tập - Nguyễn thị Trà My
5
- Chiến lợc phát triển và chiến lợc đầu t của doanh nghiệp.
- Thái độ của chủ doanh nghiệp .
- Chính sách thuế vv.v
2.2. Các hình thức huy động vốn trên thị trờng.
2 .2.1 Huy động vốn chủ sở hữu
Khi một doanh nghiệp đợc thành lập bao giờ chủ doanh nghiệp cũng phải
có một lợng vốn nhất định . Đây là nguồn tài trợ có độ an toàn cao nhất đối với
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Đồng thời nó là tiêu thức để các chủ
nợ thể hiện mức độ tin tởng và sự đảm bảo an toàn cho các món nợ . Nếu chủ sở
hữu doanh nghiệp chỉ đóng góp một tỷ lệ nhỏ trong tổng số vốn thì rủi ro trong
sản xuất kinh doanh chủ yếu sẽ do các chủ nợ gánh chịu . Nh vậy , nguồn vốn
chủ sở hữu cũng là một yếu tố ảnh hởng đến khả năng huy động vốn từ nợ vay
của doanh nghiệp .
Các loại hình doanh nghiệp khác nhau thì vốn chủ sở hữu có nguồn gốc
khác nhau:
Đối với doanh nghiệp nhà nớc ( nhà nớc là chủ sở hữu ) vốn đầu t ban đầu là
vốn đầu t của ngân sách nhà nớc .
Trong doanh nghiệp t nhân, vốn đầu t ban đầu là vốn của chủ sở hữu duy
nhất của doanh nghiệp bắt buộc phải có khi thành lập doanh nghiệp , gọi là vốn
pháp định. Tuỳ từng ngành nghề kinh doanh mà nhà nớc quy định một mức vốn
riêng. Chẳng hạn, theo điều 9 khoản 2 luật doanh nghiệp t nhân (1994 ) quy
dịnh : Có đủ vốn đầu t ban đầu phù hợp với quy mô và ngành nghề kinh doanh
. Vốn đầu t ban đầu không đợc thấp hơn vốn pháp định do chính phủ quy định.
Đối với công ty cổ phần, nguồn vốn này đợc biểu hiện dới hình thức vốn
cổ phần , vốn này do những ngời sáng lập công ty cổ phần phát hành cổ phiếu
để huy động thông qua việc bán những cổ phiếu đó .
Đối với doanh nghiệp liên doanh : vốn đầu t ban đầu đợc biểu hiện dới
hình thức vốn liên doanh, vốn này đợc hình thành do sự đóng góp giữa các chủ
đầu t hoặc các doanh nghiệp để hình thành một doanh nghiệp mới .
Bên cạnh nguồn vốn đầu t ban đầu, doanh nghiệp có thể bổ xung nguồn
vốn của mình bằng một số phơng thức sau:
-Huy động nội bộ : Theo phơng thức này doanh nghiệp sẽ tăng nguồn vốn
của mình bằng cách trích một phần lợi nhuận thu đợc trong năm vào quỹ đầu t
phát triển. Để làm đợc điều này, trớc tiên doanh nghiệp phải làm ăn có lãi . Sau
đó, doanh nghiệp có thể giảm tỷ lệ trích lập các quỹ dự phòng, quỹ khen thởng,
quỹ phúc lợi hoặc thay đổi chính sách phân chia lợi nhuận cho các cổ đông
Chuyên đề thực tập - Nguyễn thị Trà My
6
( đối với các công ty cổ phần ). Đây là một phơng thức huy động vốn quan
trọng đối với doanh nghiệp. Tuy nhiên, việc thực hiện có đạt hiệu quả hay
không còn phụ thuộc vào lợi nhuận thu đợc và hiệu quả của việc tái đầu t.
-Phát hành thêm cổ phiếu mới ( đối với công ty cổ phần). Đây là một ph-
ơng thức huy động có hiệu quả các nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế nhằm
đáp ứng nhu cầu mở rộng kinh doanh của công ty cổ phần. Cổ phiếu là chứng
khoán vốn và ngời nắm giữ cổ phiếu chính là ngời sở hữu công ty . Tuỳ theo
đặc điểm riêng mà các công ty có thể lựa chọn phát hành một trong hai hoặc cả
hai loại cổ phiếu cơ bản sau :
* Cổ phiếu thờng : là loại cổ phiếu thông dụng nhất vì đặc điểm của nó đáp
ứng đợc cả hai phía là ngời đầu t và phía công ty phát hành . Phần lợi tức mà cổ
đông nhận đợc từ việc sở hữu loại cổ phiếu này phụ thuộc vào kết quả kinh
doanh của công ty trong từng năm . Các cổ đông có quyền tham gia vào việc
kiểm soát và điều khiển mọi hoạt động của công ty thông qua việc phiếu hoặc
chỉ định thành viên ban quản trị . Tuy nhiên , huy động vốn theo phơng thức
này phải xét đến nguy cơ bị thôn tính . Do đó , phải xét đến tỷ lệ cổ phần tối
thiểu mà mỗi cổ đông đợc phép năm giữ để duy trì tỷ lệ cân đối về sở hữu công
ty .
* Cổ phiếu u tiên : Là loại cổ phiếu thờng chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ trong
tổng số cổ phiếu đợc phát hành . Cổ phiếu u tiên khác với cổ phiếu thờng ở chỗ
ngời chủ cổ phiếu này đợc hởng một tỷ lệ cổ tức cố định và đợc thanh toán lãi
trớc các cổ đông thờng . Tuy nhiên , những cổ đông này lại không có quyền
quyết định những vấn đề quan trọng của công ty .
Số lợng cổ phiếu phát hành thêm đợc xác định không chỉ dựa trên nhu cầu
bổ xung của công ty mà còn phụ thuộc vào số cổ phiếu tối đa công ty đợc phép
phát hành và số cổ phiếu đã phát hành trên thị trờng . Bên cạnh cạnh đó còn
phải xem xét các nhân tố khác đặc biệt là nhiệt độ trên thị trờng chứng
khoán .
Huy động vốn thông qua thị trờng chứng khoán.
Thông thừơng ở những nớc có nền kinh tế phát triển, bên cạnh hệ thống ngân
hàng và các tổ chức tài chính, tín dụng khác thì TTCK là kênh huy động vốn
trung và dài hạn quan trọng cho phát triển kinh tế. Và đây cũng chính là kênh
huy động vốn bậc cao nhất trong nền kinh tế thị trờng. Nhận thức đợc điều đó
sau 13 năm kể từ khi nớc ta tiến hành công cuộc đổi mới vào năm 2000 ở Việt
Chuyên đề thực tập - Nguyễn thị Trà My
7
Nam TTCK đã chính thức đợc ra đời bằng việc đi vào hoạt động giao dịch
chứng khoán tại TP HCM.
2.2.2 Huy động nợ
Huy động vốn từ ngân hàng thơng mại và các tổ chức tín dụng khác.
Trong nền kinh tế thị trờng , hầu nh không một doanh nghiệp nào có thể
hoạt động mà không vay vốn ngân hàng . Việc huy động vốn bổ xung cho việc
mở rộng và phát triển sản xuất kinh doanh , đồng thời tạo điều kiện linh hoạt
trong việc thu hẹp quy mô kinh doanh bằng việc hoàn trả các khoản nợ khi đến
hạn và giảm số lợng vốn vay .
Doanh nghiệp có thể vay ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác để đáp
ứng nhu cầu vốn cả trong ngắn hạn, trung hạn và dài hạn, song phải đáp ứng đ-
ợc những yêu cầu nhất định của ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác nh
phải có phơng án kinh doanh khả thi , phải là đơn vị hạch toán độc lập và các
yêu cầu về tài sản thế chấp , cầm cố Trên cơ sở các điều kiện xin vay đợc thực
hiện đầy đủ , ngân hàng sẽ cấp vốn cho doanh nghiệp dới các hình thức chủ
yếu sau:
- Tín dụng hạn mức là một hình thức cho vay đợc thực hiện trên cơ sở hợp
đồng tín dụng , trong đó doanh nghiệp đợc phép sử dụng d nợ trong một giới
hạn và thời hạn nhất định trên tài khoản vãng lai chỉ khi nào doanh nghiệp sử
dụng mới đợc coi là tín dụng cấp phát và mới đợc tính lãi.
- Chiết khấu thơng phiếu là hình thức tín dụng ngắn hạn , trong đó doanh
nghiệp chuyển nhợng quyền sở hữu thơng phiếu cha đáo hạn cho ngân hàng để
nhận một số tiền bằng mệnh giá thơng phiếu trừ đi lãi chiết khấu và hoa hồng
phí . Doanh nghiệp sử dụng hình thức vay vốn này khi có nhu cầu tiền ngay mà
không phải đợi đến ngày đáo hạn của thơng phiếu . Tuy nhiên việc vay có
thuận lợi hay không còn phụ thuộc chất lợng của thơng phiếu nên phơng thức
này không phải lúc nào cũng hiệu quả.
- Factoring mua nợ là một dịch vụ do công ty con của ngân hàng thực hiện,
là nghiệp vụ đi mua lại các yêu cầu chi trả của doanh nghiệp để rồi sau đó nhận
các khoản chi trả của yêu cầu đó . Thông thờng các yêu cầu chi trả ở đây là
ngắn hạn . Các công ty mua nợ sẽ chịu trách nhiệm quản lý , theo dõi, thu hồi
và chịu rủi ro về các khoản chi trả của các yêu cầu chi trả đó.
Ngoài các hình thức trên, ngân hàng còn cấp vốn cho doanh nghiệp theo
các hình thức khác nh : tín dụng ứng trớc , tín dụng bằng chữ ký
Chuyên đề thực tập - Nguyễn thị Trà My
8
Nói chung, hiện nay, các hình thức tài trợ vốn cho doanh nghiệp đợc các
ngân hàng sử dụng ngày càng phong phúc nhằm tạo điều kiện cho doanh nghiệp
có đủ vốn cho hoạt động kinh doanh của mình . Tuy nhiên , nguồn vốn vay
ngân hàng có đặc điểm là tơng đối nhỏ , thời gian ngắn, thủ tục phức tạp, điều
kiện vay chặt chẽ nên vẫn gây khó khăn cho doanh nghiệp khi muốn vay vốn.
Do đó thông thờng khi thiếu vốn các doanh nghiệp thờng nghĩ đến nguồn vốn tự
có trớc khi nghĩ đến ngân hàng .
Huy động vốn bằng cách phát hành trái phiếu công ty.
Nh đã nói ở trên, nguồn vốn ngân hàng mặc dù rất linh hoạt xong chỉ đáp
ứng nhu cầu kinh doanh trong ngắn hạn . Để khắc phục nhợc điểm này doanh
nghiệp có thể sử dụng phơng thức huy động vốn bằng cách phát hành trái phiếu
công ty.
Trái phiếu công ty là công cụ nợ dài hạn đợc một doanh nghiệp phát hành
để huy động vốn của các tổ chức cá nhân trong nền kinh tế nhằm phục vụ nhu
cầu vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đó . Thời hạn của trái phiếu
công ty đợc xác định từ ngày phát hành đến ngày thanh toán lại cho ngời mua .
Khi huy động vốn bằng phơng thức này , doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm
về số vốn đã đợc huy động nh một khoản nợ và phải trả lãi vay theo một tỷ lệ
nhất định .
Phơng thức huy động vốn này chỉ đạt hiệu quả khi doanh nghiệp lựa chọn đ-
ợc loại hình trái phiếu phù hợp . Do đó, trớc khi quyết định phát hành, doanh
nghiệp phải căn cứ vào khả năng tài chính của mình, tình hình cụ thể của thị tr-
ờng tài chính, cũng nh cách thức trả lãi, chi phí trả lãi khả năng lu hành và tính
hấp dẫn của trái phiếu đó . Nói chung, doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong
những loại trái phiếu khác nhau dới đây:
Trái phiếu có lãi suất cố định : đây là loại trái phiếu đợc sử dụng phổ biến
nhất trong các loại trái phiếu công ty . Lãi suất của trái phiếu đợc xác định
ngay khi phát hành trái phiếu và có giá trị thực hiện cho đến khi tới hạn thanh
toán. Việc xác định lãi suất trái phiếu đợc đặt ra trong mối tơng quan so sánh
với lãi suất trên thị trờng vốn, đặc biệt là phải tính đến sự cạnh tranh với các
trái phiếu của các công ty khác .
Trái phiếu có lãi suất thả nổi : Loại trái phiếu này có lãi suất biến động theo
sự biến động của thị trờng vốn. Trong điều kiện nền kinh tế có mức lạm phát
khá cao và lãi suất thị trờng không ổn định thì các doanh nghiệp có thể khai
thác tinh u việt của loại trái phiếu này. Tuy nhiên việc quản lý loại trái phiếu
Chuyên đề thực tập - Nguyễn thị Trà My
9
này gặp một số khó khăn do công ty không thể biết chắc chắn về chi phí lãi vay
và phải tốn thời gian cho việc thông báo các lần điều chỉnh lãi suất .
Trái phiếu có thể thu hồi : loại trái phiếu này cho phép công ty có thể điều
chỉnh lợng vốn sử dụng bằng cách mua lại các trái phiếu đã phát hành vào một
thời gian nào đó trớc ngày đáo hạn của trái phiếu . Loại trái phiếu này phải đợc
quy định công khai ngay khi phát hành để ngời mua trái phiếu đợc biết . Thời
hạn và giá cả khi chuộc lại cũng phải đợc quy định rõ ngay từ lúc phát hành.
Thông thờng, ngời ta quy định thời hạn tối thiểu mà trái phiếu sẽ không bị thu
hồi , ví dụ trong thời gian 36 tháng .
Trái phiếu có thể chuyển đổi : là loại trái phiếu có thể chuyển đổi thành
một lợng nhất định các cổ phiếu thờng . Việc huy động vốn bằng hình thức này
có u điểm là công ty có thể gắn bó ngời mua trái phiếu một cách lâu dài và đến
một thời gian thích hợp họ có thể mua cổ phiếu để trở thành cổ đông của công
ty . Hơn nữa, do hấp dẫn hơn, hình thức này có thể huy động đợc nguồn vốn có
chi phí thấp hơn các hình thức khác đồng thời đa dạng hoá các công cụ huy
động vốn .
Ngoài các trái phiếu chủ yếu trên , công ty còn có thể lựa chọn một số loại
khác nh trái phiếu có bảo đảm ( là trái phiếu đợc bảo đảm bằng tài sản của
công ty ) hoặc trái phiếu không có bảo đảm ( là loại trái phiếu không đợc bảo
đảm bằng một loại tài sản cụ thể nào )
Nói chung , huy động vốn cách phát hành trái phiếu công ty có u điểm là tiết
kiệm đợc chi phí đầu t, kiềm chế đợc lạm phát ( do không làm tăng lợng tiền
cung ứng cho lu thông, chỉ nhằm sử dụng có hiệu quả hơn lợng tiền sẵn có
trong lu thông ) chủ động khai thác trực tiếp nguồn vốn có sẵn và tiềm năng củ
các tổ chức , cá nhân trong nền kinh tế . Nếu tận dụng đợc những u điểm này
thì đây là phơng thức tối u và khả thi cho giải pháp về vốn dài hạn của từng
doanh nghiệp trong nớc, đồng thời có lợi cho tổng thể nền kinh tế nớc nhà .
Huy động vốn từ sự kết hợp công và t trong xây dựng hạ tầng.
Phơng thức huy động vốn từ sự kết hợp công và t trong xây dựng cơ sở hạ
tầng rất có ý nghĩa đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng
cơ sở hạ tầng . Thực tế có nhiều hình thức kết hợp khác nhau với nhiều cách
thức tiến hành cụ thể khác nhau. Đó là hình thức
1. Xây dựng sở hữu chuyển giao (BOT)
2. Xây dựng sở hữu - điều hành chuyển giao (BOOT)
3. Xây dựng chuyển giao -điều hành (BTO)
Chuyên đề thực tập - Nguyễn thị Trà My
10
4. Xây dựng sở hữu - điều hành (BOO)
5. Xây dựng- sở hữu bán (BOS)
Huy động vốn bằng tín dụng thơng mại
Trong hoạt động kinh doanh do đặc điểm quá trình cung ứng hàng hoá và
thanh toán không thể khi nào cũng phải diễn ra đồng thời nên tín dụng thơng
mại xuất hiện và tồn tại nh một yếu tố khách quan .Thực chất luôn diễn ra đồng
thời quá trình doanh nghiệp nợ khách hàng và chiếm dụng tiền của khách hàng.
Nếu số tiền doanh nghiệp chiếm dụng của khách hàng lớn hơn số tiền của
doanh nghiệp bị chiếm dụng thì số tiền d ra sẽ mang bản chất tín dụng thơng
mại .
Trong nền kinh tế thị trờng , các doanh nghiệp có thể tăng nguồn vốn của
mình bằng cách khai thác nguồn vốn tín dụng thơng mại hay còn gọi là tín
dụng nhà nớc cung cấp . Nguồn vốn này đợc khai thác một cách tự nhiên trong
quan hệ mua bán chịu , mua bán trả chậm hay trả góp .
Tín dụng thơng mại xuất hiện trên cơ sở sự cách biệt giữa sản xuất và tiêu
thụ sản phẩm do đặc điểm thời vụ trong sản xất và mua hoặc bán sản phẩm , do
vậy xẩy ra hiện tợng có một số nhà doanh nghiệp có hàng muốn bán trong lúc
đó có một số nhà doanh nghiệp khác muốn mua nhng không có tiền . Trong
điều kiện này nhà doanh nghiệp với t cách là ngời bán muốn thực hiện đợc sản
phẩm của mình, họ có thể bán chịu hàng hoá cho ngời mua . Ngợc lại với t
cách ngời mua, doanh nghiệp có thể mua chịu hàng hoá .
Tín dụng thơng mại là một hình thức huy động rất đợc các doanh nghiệp a
dùng bởi tính tiện lợi và linh hoạt trong kinh doanh . Mặt khác nó còn tạo khả
năng mở rộng các quan hệ hợp tác kinh doanh một cách lâu bền. Các điều kiện
ràng buộc cụ thể có thể đợc ấn định khi hai bên ký hợp đồng mua bán hay hợp
đồng kinh tế . Chi phí của việc sử dụng hình thức tín dụng thể hiện qua lãi vay
đợc đợc tính vào giá thành sản phẩm hay dịch vụ . Trong mua bán hàng hoá trả
chậm chi phí này có thể ẩn dới hình thức nâng giá cao hơn so với bình thờng để
bao hàm luôn lãi suất tín dụng trong đó.Qui mô của khoản tín dụng này phụ
thuộc vào thời hạn mua chịu, tình trạng tài chính ngời bán , tình trạng tài chính
mua và giảm giá hàng .
Có rất nhiều công cụ đợc sử dụng trong hình thức tín dụng này . Thông th-
ờng , khi mua bán hàng hoá ngời ta sử dụng hoá đơn ; hoá đơn sẽ đợc gửi cùng
với hàng chuyên chở cho ngời mua . Khi ngời mua đã nhận đủ hàng và ký vào
hoá đơn thì lúc này hoá đơn đã có giá trị pháp lý về việc ngời mua nợ tiền của
Chuyên đề thực tập - Nguyễn thị Trà My
11
ngời bán và các thủ tục sau đó chỉ còn là việc chuyển tiền từ tài khoản của ngời
mua sang tài khoản ngời bán theo thời gian thoả thuận gữa hai bên .
Một công cụ tín dụng thơng mại khác đợc sử dụng rộng rãi trên thị trờng là
thơng phiếu . Thơng phiếu là sự cam kết tín dụng của ngời mua trớc khi hàng
hoá đợc chuyển đến . Trong thơng phiếu ngời bán ghi rõ số tiền và hạn trả mà
ngời mua phải thực hiện. Sau đó thơng phiếu đợc gửi đến ngân hàng của ngời
mua cùng với các hoá đơn chứng từ về việc đã chuyển hàng cho ngời mua . Có
hai loại thơng phiếu cơ bản là thơng phiếu trả ngay ( ngời bán yêu cầu bên mua
trả tiền ngay ) và thơng phiếu có thời hạn (ngời bán không yêu cầu ngời mua
trả tiền ngay ). Khi thơng phiếu đã đợc ngời mua hứa trả tiền vào một ngày nào
đó trong tơng lai thì nó đợc gọi là chấp nhận thơng mại, ngời mua sẽ gửi chấp
nhận thơng mại lại cho ngời bán. Ngời bán có thể giữ chấp nhận thơng mại để
đợi đến ngày lấy tiền hoặc cũng có thể bán nó cho một ngời khác hoặc đến
chiết khấu ở ngân hàng thơng mại trong những trờng hợp cần thiết.
Doanh nghiệp cũng có thể sử dụng hợp đồng bán hàng có điều kiện nh là
một công cụ tín dụng thơng mại. Hợp đồng này đảm bảo cho doanh nghiệp duy
trì quyền sở hữu hợp pháp hàng hoá của mình cho đến khi ngời mua trả hết
tiền. Các hợp đồng bán hàng hoá có điều kiện thờng đợc trả làm nhiều lần và
mỗi lần đều có một chi phí lãi xuất tơng ứng cho mỗi lần chi trả
Huy động vốn qua hình thức thuê mua .
Trong cơ chế thị trờng phơng thức thuê tín dụng thuê mua đợc thực hiện
giữa một doanh nghiệp có cầu sử dụng máy móc, thiết bị với một doanh nghiệp
thực hiện chức năng thuê mua diễn ra khá phổ biến vì nó đáp ứng đợc các yêu
cầu cơ bản của bên có cầu ( doanh nghiệp muốn thuê mua thiết bị )và bên đáp
ứng cầu (doanh nghiệp thực hiện chức năng thuê mua ).
Hình thức tín dụng thuê mua có u điểm rất cơ bản là giúp doanh nghiệp
sửu dụng vốn đúng mục đích, khi nào doanh nghiệp có cầu về sử dụng máy móc
thiết bị cụ thể mới đặt vấn đề thuê mua và chỉ ký hợp đồng thuê mua trong
khoảng thời gian sử dụng thích hợp. Doanh nghiệp không chỉ nhận đợc máy
móc thiết bị mà còn nhận đợc t vấn đào tạo và hớng dẫn kỹ thuật cần thiết từ
doanh nghiệp thực hiện chức năng thuê mua. Doanh nghiệp sử dụng máy móc,
thiết bị có thể tránh khỏi đợc những tổn thất lớn do mua máy móc ,thiết bị
không đúng yêu cầu hoặc do mua nhầm. Doanh nghiệp sử dụng có đợc máy
móc thiết bị cần thiết mà không phải đầu t một lần với một số vốn lớn.
Chuyên đề thực tập - Nguyễn thị Trà My
12
Mặt khác, doanh nghiệp sử dụng máy móc, thiết bị có thể giảm đợc tỷ lệ
nợ /vốn vì tránh phải vay ngân hàng thơng mại.Trong qúa trình sử dụng máy
móc doanh nghiệp sử dụng có thể thoả thuận tái thuê với doanh nghiệp có chức
năng thuê mua: tức là doanh nghiệp sử dụng bán một phần tài sản thiết bị cho
doanh nghiệp thuê mua rồi lại thuê tiếp tục sử dụng tài sản thiết bị đó. Với ph-
ơng thức thuê mua doanh nghiệp sử dụng có thể nhanh chóng đổi mới tài sản cố
định, nâng cao khả năng cạnh tranh của mình.
Hạn chế cơ bản của phơng thức thuê mua đối với doanh nghiệp có cầu sử
dụng máy móc thiết bị là chi phí kinh doanh sử dụng vốn cao và hợp đồng tơng
đối phức tạp. Mối quan hệ giã doanh nghiệp có cầu sử dụng thiết bị theo phơng
thức thuê mua và doanh nghiệp có cầu sử dụng thiết bị theo phơng thức thuê
mua và doanh nghiệp có cầu sử dụng thiết bị theo phơng thức thuê mua và
doanh nghiệp thực hiện chức năng thuê mua đợc mô tả
Yêu T vấn
cầu Kỹ
về thuật Ký hợp
thiết đồng
bị thuê mua
máy móc
Huy động vốn từ một số nguồn khác.
Trong hoạt động thực tế doanh nghiệp có thể huy động vốn từ nội bộ
doanh nghiệp, gồm các khoản phaỉ nộp vầ phải trả cho công nhân viên.
Nguồn vốn này tuy không lớn nhng trong nhiều trờng hợp nó giúp doanh
nghiệp giải quyết đợc những nhu cầu vốn có tính chất tạm thời.
Ngoài ra, doanh nghiệp còn có thể tận dụng cấc nguồn vốn nhàn rỗi khác
nh các khoản phải nộp cho nhà nớc nhng cha nộp, các khoản phải trả cho các
Chuyên đề thực tập - Nguyễn thị Trà My
13
Doanh nghiệp
Công ty thuê
mua
Thiết bị
Công ty bán máy
móc thiết bị
Xuất vốn
đơn vị nội bộ nhng cha trả, các khoản chi phí trích trớc Các nguồn này sẽ đáp
ứng đợc phần nào nhu cầu vốn của doanh nghiệp, tuy nhiên nó chỉ coi nguồn
vốn này nh một nguồn mang tính chất bổ sung chứ không phải là một trong
nguồn tài trợ chính .
Trên đây là những hình thức cơ bản mà các doanh nghiệp có thể sử dụng
để huy động vốn cho hoạt động SXKD của mình. Tuỳ thuộc vào các đặc điểm
cụ thể mà mỗi doanh nghiệp có thể lựa chọn một hình thức huy động riêng.Tuy
nhiện dù lựa chọn hình thức nào doanh nghiệp cũng phải xem xét các nhân tố
có thể gây ảnh hởng đến quá trình huy động để có thể hạn chế đợc những tác
động tiêu cực đồng thời tận dụng đợc những u thế mà chúng tạo ra.
3. Các nhân tố ảnh hởng đến khả năng huy động
vốn của doanh nghiệp.
3.1. Nhân tố chủ quan
Vốn là nhân tố cần thiết của sản xuất. Cũng nh bất kỳ một nhân tố nào
khác, để dử dụng vốn, doanh nghiệp cần phải bỏ ra một chi phí nhất định. Chi
phí của mỗi nhân tố cấu thành gọi là chi phí nhân tố cấu thành của loại vốn cụ
thể đó .Chi phí vốn là một nhân tố ảnh hởng đến khả năng huy động vốn của
doanh nghiệp. Đây chính là khoản tiền mà doanh nghiệp phải bỏ vốn ra để đợc
sử dụng vốn hay chính là tỷ lệ sinh lợi cần thiết mà ngời chủ sở hữu của khoản
tiền đó yêu cầu. Các nhà đầu t chỉ chấp nhận cung cấp vốn cho doanh nghiệp
khi họ đợc trả một khoản lãi xứng đáng và thông thờng những ngời này luôn
mong muốn một lãi suất cao .Tuy nhiên, nhà doanh nghiệp không thể trả lãi
suất cao cho nhà đầu t, họ luôn phải cân nhắc sao cho lợi nhuận thu đợc từ
nguồn vốn huy động đó không giảm số lợi nhuận dành cho chủ sở hữu doanh
nghiệp. Do đó, các doanh nghiệp luôn có xu hớng tìm kiếm những nguồn vốn
có chi phí thấp.
Nhân tố thứ nhất là : Rủi ro kinh doanh . Đây là loại rủi ro tiềm ẩn trong
tài sản của doanh nghiệp. Rủi ro kinh doanh càng lớn, tỷ lệ tối u càng thấp.
Nhân tố thứ hai là: chính sách thuế. Thuế thu nhập doanh nghiệp có ảnh
hởng đến chi phí của nợ vay thông qua điều tiết phần tiết kiệm nhờ thuế. Thuế
suất cao sẽ khuyến khích doanh nghiệp sử dụng nợ do phần tiết kiệm nhờ thuế
tăng lên.
Nhân tố th ba là: khả năng tài chính của doanh nghiệp, đặc biệt là khả
năng tăng vốn một cách hợp lý trong điều kiện có tác động xấu. Các nhà quản
lý tài chính biết rằng tài trợ vốn một cách hợp lý trong điệu kiện cần thiết để
doanh nghiệp hoạt động ổn định và có hiệu quả. Họ cũng biết rằng khi thực
Chuyên đề thực tập - Nguyễn thị Trà My
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét