Thứ Sáu, 18 tháng 4, 2014

Tài liệu LUẬN VĂN:CHO VAY THEO HẠN MỨC TÍN DỤNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NHNo & PTNT THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP docx


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Tài liệu LUẬN VĂN:CHO VAY THEO HẠN MỨC TÍN DỤNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NHNo & PTNT THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP docx": http://123doc.vn/document/1054514-tai-lieu-luan-van-cho-vay-theo-han-muc-tin-dung-doi-voi-cac-doanh-nghiep-vua-va-nho-tai-nhno-ptnt-thuc-trang-va-giai-phap-docx.htm


- 5 -
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DN Doanh nghiệp
DNNN Doanh nghiệp Nhà Nước
DNTN Doanh nghiệp tư nhân
DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa
HMTD Hạn mức tín dụng
HĐTD Hợp đồng tín dụng
HĐQT Hội đồng quản trò
NHTM Ngân hàng Thương mại
NHNo & PTNT VN Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Tình hình chung về huy động vốn 42
Bảng 2.2:
Tình hình chung về dư nợ 42
Bảng 2.3:
Tình hình phân lọai cho vay DNNVV theo ngành kinh tế đến 31/12/2006 43
Bảng 2.4:
Cơ cấu dư nợ theo phương thức cho vay giai đoạn 2003 -2006 47
Bảng 3.1:
Tóm tắt các mục tiêu tài chính và an tòan họat động đến năm 2010 58


- 6 -
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài.
Việt Nam chính thức trở thành thành viên WTO, mở ra cơ hội cho
phát triển kinh tế, hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới. Việc xuất
hiện, hình thành các tập đòan kinh tế, tập đòan đa quốc gia sẽ tạo ra cơ hội
cho sự ra đời các DNNVV họat động theo hình thức xâu chuỗi, dòch vụ, gia
công, phân phối…
Đề tài nghiên cứu nhằm góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho các
doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức, cũng là
tạo thêm nguồn lực tài chính để các doanh nghiệp nhỏ và vừa phát triển
theo chủ trương chung của Chính phủ đến năm 2010.
Trước những vấn đề cấp thiết về vốn để hỗ trợ cho các doanh nghiệp
nhỏ và vừa (DNNVV) và sự lựa chọn phương thức cho vay phù hợp, hiệu
quả cho đối tượng này, tôi chọn đề tài: “Cho vay theo hạn mức tín dụng
đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại NHNo & PTNT Việt Nam – Thực
trạng và giải pháp”
2. Mục tiêu nghiên cứu.
Phân tích thực trạng họat động cho vay theo hạn mức tín dụng, từ đó
đề ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả và mở rộng cho vay theo hạn
mức tín dụng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại hệ thống NHNo &
PTNT Việt Nam.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
¾ Đối tượng nghiên cứu.

- 7 -
- Nghiên cứu lý luận của tín dụng ngân hàng, phương thức cho vay
theo hạn mức tín dụng.
- Nghiên cứu thực trạng họat động cho vay theo hạn mức tín dụng của
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam.
- Nghiên cứu nhu cầu vốn tín dụng để phát triển của các DNNVV đến
2010, để từ đó thông qua phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng
đáp ứng kòp thời nhu cầu vốn và đồng thời là sự tăng trưởng dư nợ,
ổn đònh nguồn vốn, tăng thu dòch vụ và hạn chế tối thiểu rủi ro tín
dụng.
¾ Phạm vi nghiên cứu.
Về không gian: Hệ thống NHNo & PTNT Việt Nam.
Về thời gian: từ năm 2001 đến nay.
4. Phương pháp nghiên cứu.
Chủ yếu dựa vào kiến thức các môn kinh tế tài chính ngân hàng.
Việc phân tích số liệu dựa trên phương pháp phân tích, tổng hợp, so
sánh, thống kê và logic học.
5. Nội dung và kết cấu của luận văn.
Ngòai phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn
gồm 3 chương chính:
Chương 1: Tổng quan về cho vay theo hạn mức tín dụng và DNNVV.
Chương 2: Thực trạng họat động cho vay theo hạn mức tín dụng đối
với các DNNVV tại NHNo & PTNT Việt Nam.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả và mở rộng cho vay theo
hạn mức tín dụng đối với các DNNVV tại NHNo & PTNT Việt Nam.

- 8 -
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ CHO VAY THEO HẠN MỨC TÍN DỤNG VÀ
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA.

1.1. TÍN DỤNG VÀ VAI TRÒ CỦA TÍN DỤNG NGÂN HÀNG.
Tín dụng ra đời từ khi xã hội có sự phân công lao động và xuất hiện
chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất. Cùng với sự tan rã của chế độ cộng sản
nguyên thủy các quan hệ sản xuất mới ra đời, lực lượng sản xuất phát triển
là điều kiện cho sự phân công lao động phát triển, hình thành sự phân hoá
xã hội: của cải tập trung vào tay người giàu, có quyền thế, trong khi đó có
người nghèo không đủ thu nhập để đáp ứng nhu cầu tối thiểu của đời
sống. Mặt khác, do điều kiện thiên nhiên, điều kiện sản xuất luôn luôn có
rủi ro đòi hỏi phải có sự vay mượn nhau để điều hoà cuộc sống; do vậy,
hình thức Tín dụng sơ khai bằng hiện vật xuất hiện.
Sản xuất hàng hóa ngày càng phát triển thì quan hệ Tín dụng càng
được mở rộng, do nhu cầu về đầu tư tìm kiếm lợi nhuận, nhu cầu tiêu dùng
ngày càng gia tăng. Mặt khác, đặc điểm tuần hoàn vốn của từng Xí
nghiệp, tổ chức kinh tế trải qua các giai đoạn, biểu hiện dưới các hình thái
khác nhau; cùng thời điểm, có những xí nghiệp đang tạm thời có vốn nhàn
rỗi (thừa vốn), nhưng xí nghiệp, tổ chức kinh tế khác lại có nhu cầu bổ
sung nguồn vốn. Do đó, đòi hỏi phải có Tín dụng làm cầu nối trung gian
giữa nơi thừa và nơi thiếu.
Tín dụng tồn tại trong nhiều phương thức sản xuất khác nhau, nhưng
bất kỳ phương thức nào, tín dụng biểu hiện ra ngoài như là sự vay mượn

- 9 -
lẫn nhau tạm thời một số tiền tệ. Bản chất của tín dụng được biểu hiện
trong quá trình hoạt động của tín dụng và mối quan hệ của nó với quá trình
tái sản xuất.
1.1.1. Khái niệm và bản chất của tín dụng.
Qua những lý luận đã trình bày nêu trên, dẫn đến khái niệm: Tín
dụng là một quan hệ kinh tế giữa người cho vay và người đi vay, là sự
chuyển nhượng quyền sử dụng một lượng giá trò hay hiện vật theo những
điều kiện mà hai bên thoả thuận.
Quan hệ kinh tế trên được thông qua vận động giá trò vốn tín dụng
qua các giai đoạn:
-
Giai đoạn phân phối vốn Tín dụng: Ở giai đoạn này vốn tiền tệ hoặc
giá trò vật tư hàng hoá được chuyển từ người này đến người khác,
bằng hành vi cho vay và đi vay.
-
Giai đoạn sử dụng vốn Tín dụng: Ở giai đoạn này vốn vay được sử
dụng trực tiếp (nếu vay bằng hiện vật) hoặc vốn vay được sử dụng
để mua hàng hoá (vay bằng tiền) để thỏa mãn nhu cầu sản xuất hoặc
tiêu dùng của người đi vay. Tuy nhiên, người đi vay không có quyền
sở hữu về giá trò đó, mà chỉ có quyền sử dụng tạm thời trong một
thời gian nhất đònh.
-
Giai đoạn hoàn trả vốn Tín dụng: Là giai đoạn kết thúc một vòng
tuần hoàn của tín dụng nghóa là sau khi hoàn thành một chu kỳ sản
xuất T-H-T để trở về hình thái tiền tệ; vốn tín dụng được người vay
hoàn trả cho người cho vay.

- 10 -
Như vậy, bản chất của tín dụng là hoàn trả và là cơ sở để phân biệt
với phạm trù kinh tế khác, là quá trình quay trở về với tư cách là một
lượng giá trò vận động, cho nên sự hoàn trả luôn luôn phải đảm bảo giá trò
và có phần tăng thêm dưới hình thức lợi tức. Trong trường hợp có lạm phát
sự hoàn trả về mặt giá trò cũng phải được tôn trọng, thông qua cơ chế điều
tiết bằng lãi suất.
1.1.2. Chức năng của tín dụng.
1.1.2.1 Chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ.
Đây là chức năng cơ bản nhất của tín dụng, nhờ chức năng này mà
các nguồn vốn tiền tệ trong xã hội được điều hòa từ nơi thừa sang nơi thiếu
để sử dụng hiệu quả, nhằm phát triển nền kinh tế xã hội.
Tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ là hai mặt hợp thành chức
năng cốt lõi của tín dụng.
- Ở mặt tập trung vốn tiền tệ: nhờ sự họat động của hệ thống tín dụng
mà các nguồn tiền nhàn rỗi được tập trung lại, bao gồm tiền nhàn rỗi
của dân chúng,vốn bằng tiền của các tổ chức kinh tế.
- Ở mặt phân phối lại vốn tiền tệ, đây là mặt cơ bản của chức năng
này, đó là sự chuyển hóa đẩy sử dụng các nguồn vốn đã tập trung
được để đáp ứng nhu cầu sản xuất lưu thông hàng hóa, tiêu dùng
trong xã hội.
Cả hai mặt tập trung và phân phối lại vốn đều được thực hiện theo
nguyên tắc hòan trả vì vậy tín dụng có ưu thế rõ rệt, nó kích thích mặt tập
trung vốn, nó thúc đẩy việc sử dụng vốn hiệu quả.
1.1.2.2 Chức năng tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội.

- 11 -
Tín dụng có thể phát huy chức năng tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu
thông cho xã hội, được thể hiện qua các mặt sau:
- Họat động tín dụng tạo điều kiện cho sự ra đời của các công cụ lưu
thông tín dụng như: thương phiếu, kỳ phiếu, các lọai séc, thẻ tín
dụng, thẻ thanh tóan… cho phép thay thế một số lượng lớn tiền mặt
lưu hành, nhờ đó làm giảm các chi phí liên quan đến tiền mặt.
- Việc họat động của tín dụng ngân hàng với hệ thống tài khỏan làm
cho thanh tóan thông qua ngân hàng dưới hình thức chuyển khỏan
hoặc bù trừ làm mạnh sản suất lưu thông hàng hóa, tăng tốc độ chu
chuyển vốn trong trong nền kinh tế.
1.1.2.3 Chức năng phản ánh và kiểm soát các họat động kinh tế.
Đây là chức năng hệ quả của hai chức năng trên. Sự vận động của
vốn tín dụng phần lớn là sự vận động gắn liền với sự vận động của vật tư,
hàng hóa, chi phí trong hộ kinh doanh, các tổ chức kinh tế. Vì vậy, qua đó
tín dụng không những là tấm gương phản ánh họat động kinh tế mà còn
thực hiện việc kiểm sóat họat động ấy, nhằm ngăn chặn các hiện tượng
tiêu cực trong nền kinh tế xã hội.


1.1.3. Vai trò của tín dụng.
Trong nền kinh tế hàng hóa, tín dụng ngân hàng là một trong những
kênh quan trọng trong huy động và tài trợ nguồn vốn, vừa thúc đẩy quá
trình tập trung vốn vừa tác động đến quá trình tập trung sản suất.

- 12 -
Thông qua việc tài trợ vốn của ngân hàng, hoạt động tín dụng ngân
hàng đã góp phần giải quyết tình trạng thừa, thiếu vốn tạm thời thường
xuyên xảy ra ở các doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh và
điều hòa vốn trong toàn bộ nền kinh tế, tạo điều kiện cho quá trình sản
xuất được liên tục.
Như vậy, tín dụng ngân hàng đáp ứng nhu cầu vốn cho quá trình tái
sản xuất xã hội, thông qua đó, tín dụng ngân hàng thúc đẩy quá trình tích
tụ và tập trung vốn phát triển kinh tế, tài trợ cho các ngành kinh tế mũi
nhọn nhằm thúc đẩy nhanh tiến trình thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại
hóa đất nước. Với bản chất hoàn trả có lãi, tín dụng ngân hàng đã buộc
khách hàng vay phải tăng cường hạch toán kinh tế để tồn tại và phát triển
và qua đó tín dụng ngân hàng thể hiện vai trò quản lý và điều tiết vó mô
nền kinh tế.
1.1.4. Phân loại tín dụng.
Trong nền kinh tế thò trường, tín dụng ngân hàng hoạt động rất đa
dạng và phong phú. Do đó, việc phân loại tín dụng phải dựa trên những
cách tiếp cận khác nhau, cụ thể:
- Phân loại tín dụng dựa vào thời gian: Có tín dụng ngắn hạn; tín dụng
trung hạn; tín dụng dài hạn.
- Phân loại tín dụng dựa vào mục đích cho vay: Có cho vay bất động
sản; cho vay công nghiệp và thương mại; cho vay nông nghiệp; cho
vay các đònh chế tài chính; cho vay tiêu dùng.

- 13 -
- Phân loại tín dụng dựa vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng: Có
cho vay có bảo đảm bằng tài sản; cho vay không đảm bảo bằng tài
sản.
- Phân loại tín dụng dựa vào xuất xứ tín dụng: Có cho vay trực tiếp;
cho vay gián tiếp.
Ngoài ra, ngân hàng còn thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh cho
khách hàng bằng uy tín của mình. Đối với nghiệp vụ này, ngân hàng
không phải cung cấp bằng tiền, nhưng ngân hàng phải thanh toán thay nếu
khách hàng không thực hiện được nghóa vụ theo hợp đồng.
1.2. PHƯƠNG THỨC CHO VAY THEO HẠN MỨC TÍN DỤNG.
1.2.1. Khái niệm cho vay theo hạn mức tín dụng.
Cho vay theo hạn mức tín dụng là phương thức cho vay xác đònh mức
dư nợ vay tối đa cho khách hàng được duy trì trong một thời hạn nhất đònh
mà ngân hàng và khách hàng đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
Đặc điểm cơ bản của lọai cho vay này là một hồ sơ vay dùng cho
nhiều món vay. Ngân hàng tiến hành phân tích tín dụng và nếu đồng ý cho
vay, hai bên sẽ ký kết hợp đồng tín dụng. Việc cho vay và thu nợ đan xen
nhau, không phân đònh ranh giới, thời điểm cụ thể lúc nào cho vay, lúc nào
thu nợ. Việc cho vay thu nợ thông qua tài khỏan luân chuyển (Bên Nợ của
tài khỏan này phản ánh các khỏan tiền vay của khách hàng, bên Có phản
ánh các khỏan trả nợ của khách hàng).
1.2.2. Ưu điểm và khuyết điểm của phương thức cho vay theo hạn
mức tín dụng.

- 14 -
Ưu điểm: Thủ tục đơn giản, khách hàng chủ động nguồn vốn vay, lãi
vay trả cho ngân hàng thấp.
Khuyết điểm: Ngân hàng dễ bò động vốn kinh doanh, thu lãi cho vay
thấp.
1.2.3. Chức năng của cho vay theo hạn mức tín dụng.
Phương thức cho vay này với ưu điểm là có thể tận thu những khỏan
thu mà khách hàng có, khi mà tài khỏan đang có dư nợ; kiểm sóat tự nhiên
doanh số cho vay và doanh số bán hàng thông qua doanh số thu nợ, vì theo
phương thức này khi khách hàng có doanh thu bán hàng phải chuyển thẳng
hoặc nộp thẳng vào bên Có của tài khỏan cho vay luân chuyển để trả nợ.
Do đó, ngân hàng có thể nắm bắt được họat động sản xuất kinh doanh của
đơn vò thông qua doanh số cho vay và thu nợ từ tài khỏan trên. Ngòai ra,
với phương thức cho vay này Ngân hàng có thể đáp ứng nhanh chóng, kòp
thời nhu cầu vốn của khách hàng, sử dụng được nguồn vốn nhàn rỗi tạm
thời của khách hàng, hạn chế được sử dụng tiền mặt trong thanh tóan.
1.2.4. Kỹ thuật cho vay theo hạn mức tín dụng.
1.2.4.1 Các vấn đề chung về cho vay doanh nghiệp.
1.2.4.1.1 Các khái niệm
Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao
cho khách hàng một khỏan tiền để sử dụng vào mục đích và thời hạn nhất
đònh theo thỏa thuận với nguyên tắc có hòan trả cả gốc và lãi. Thời hạn
nhất đònh đó chính là thời hạn cho vay.
Thời hạn cho vay là khỏang thời gian được tính từ khi khách hàng
nhận vốn vay cho đến thời điểm trả hết nợ gốc và lãi vay đã được thỏa

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét