Thứ Tư, 9 tháng 4, 2014

thực trạng và giải pháp về đầu tư phát triển nhà ở đô thị ở tổng công ty đầu tư phát triển nhà và đô thị (hud) - bộ xây dựng


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "thực trạng và giải pháp về đầu tư phát triển nhà ở đô thị ở tổng công ty đầu tư phát triển nhà và đô thị (hud) - bộ xây dựng": http://123doc.vn/document/1047797-thuc-trang-va-giai-phap-ve-dau-tu-phat-trien-nha-o-do-thi-o-tong-cong-ty-dau-tu-phat-trien-nha-va-do-thi-hud-bo-xay-dung.htm


Luận văn tốt nghiệp
Nếu ICOR không đổi thì mức tăng GDP phụ thuộc hoàn toàn vào vốn đầu t,
sự gia tăng vốn đầu t sẽ tăng GDP nhiều hơn. Vì vậy đầu t tác động mạnh tới mức
tăng trởng kinh tế.
Chỉ tiêu ICOR ở mỗi nớc là khác nhau, tuỳ thuộc vào trình độ phát triển kinh
tế , trình độ quản lý và sử dụng vốn đầu t, trình độ công nghệ, lao động và chính
sách của từng nớc.
Đối với các nớc phát triển ICOR thờng lớn từ 5-7 do thừa vốn thiếu lao động,
vốn đợc sử dụng nhiều qua sử dụng nhiều công nghệ hiện đại có giá cao, còn ở
các nớc chậm phát triển ICOR thấp từ 2-3 do thiếu vốn thừa lao động nên phải sử
dụng nhiều lao động thay thế cho vốn, do sử dụng nhiều công nghệ kém hiện đại
với giá rẻ.
Do đó, đối với bất kỳ quốc gia nào muốn tăng trởng nền kinh tế , điều kiện
cần thiết phải có vốn đầu t lớn. Khi đã có tăng trởng rồi việc tạo ra các tiền đề về
văn hoá xã hội dễ dàng hơn, chính là điều kiện đủ để phát triển nền kinh tế xã hội
của một đất nớc.
+ Đầu t tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Kinh nghiệm các nớc cho thấy, động lực để có thể tăng trởng nhanh với tốc
độ mong muốn từ 9-10% GDP của nền kinh tế là tăng còng đầu t nhằm tạo ra sự
phát triển nhanh ở khu vực công nghiệp và dịch vụ và những ngành này có thể
đạt tốc độ tăng trởng cao nhờ sử dụng nhiều tiềm năng vô hạn về trí tuệ con ngời.
Khu vực nông-lâm-ng nghiệp do những hạn chế về đất đai về các khả năng sinh
học, để đạt đợc tốc độ tăng trởng từ 5-6% ở ngành này là rất khó khăn.
Vì vậy chính sách đầu t của một quốc gia về tập trung chỉ đạo cho ngành kinh
tế nào đã quyết định tới quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành nhằm
đạt đợc tốc độ tăng trởng cao của ngành đó, là động lực thúc đẩy tăng trởng kinh
tế của toàn bộ nền kinh tế.
Về cơ cấu vùng lãnh thổ: đầu t có tác dụng giải quyết những mất cân đối về
phát triển giữa các vùng lãnh thổ, đa những vùng kém phát triển thoát khỏi tình
trạng đói nghèo, phát huy tối đa những lợi thế so sánh về tài nguyên, địa thế, kinh
tế, chính trị của vùng có khả năng phát triển nhanh hơn, làm bàn đạp thúc đẩy
những vùng khác cùng phát triển.
ở nớc ta vai trò này của đầu t đợc thể hiện rất rõ. Để thực hiện công nghiệp
hoá - hiện đại hoá đất nớc. Trong định hớng phát triển ngành và lãnh thổ đã chỉ
rõ là tập trung phát triển những ngành then chốt, những địa bàn rọng điểm.
Nguyễn Thế Lâm Lớp: KT & QLĐC 39

Luận văn tốt nghiệp
Tập trung đầu t những ngành công nghiệp then chốt, hớng mạnh xuất khẩu,
thay thế nhập khẩu có hiệu quả. Công nghiệp chế biến và chế tạo, nhất là chế tạo
máy và công nghiệp điện tử có vị trí cơ bản và ngày càng lớn. Công nghiệp năng
lợng nhiên liệu đợc u tiên đầu t, đồng thời coi trọng ngành công nghiệp tạo
nguyên liệu cơ bản cho quá trình công nghiệp , hiện đại hoá đất nớc nh: xi măng,
sắt, thép, hoá chất .các công trình kết cấu hạ tầng, đặc biệt giao thông vận tải và
thông tin liên lạc là nền tảng cho sự phát triển kinh tế, mở rộng giao lu trong nớc
và với quốc tế đợc u tiên đầu t. Luôn coi trọng sự phát triển của nông nghiệp và
kinh tế nông thôn trong suốt quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
Phát huy tối đa lợi thế so sánh trong việc lựa chọn các địa bàn rọng điểm đầu
t, nhằm tạo động lực thúc đẩy sự phát triển của các vùng khác trong cả nớc, đồng
thời hỗ trợ phát triển cúa các vùng xa, hẻo lánh điều kiện sống gặp nhiều khó
khăn. ba vùng trọng điểm: bắc Bộ, Nam Bộ, Trung Bộ và 5 tuyến hành lang gắn
với tốc độ tăng trởng vợt trớc gấp 1,5-1,7 lầntốc độ bình quân cả nớcthu hút thêm
một nửa số vốn đầu t cả thời kỳ, đóng góp khoảng 70% mức gia tăng tổng sản
phẩm quốc nội.
Điểm tựa của bộ khung cơ cấu kinh tế lãnh thổ lại là hệ thống đô thị các cấp
theo từng bậc trung tâm của các lãnh thổ có qui mô khác nhau. Hệ thống đô thị
vừa mang lại chức năng trung tâm tạo vùng vừa là các hạt nhân "ngòi nổ" có sự
đột phá lớn.
+ Đầu t với việc tăng cờng khả năng công nghệ và khoa học kỹ thuật của đất n-
ớc.
Công nghệ là trung tâm của công nghiệp hoá. Đầu t là điều kiện tiêu quyết
của sự phát triển và tăng cờng công nghệ. Bởi vì để tiến hành công nghiệp hoá
đất nớc thì không thể thiếu công nghệ đó là các máy móc, thiết bị, các bí quyết
công nghệ nhằm nâng cao năng suất năng lực sản xuất kinh doanh của mọi
ngành.
Muốn có đợc công nghệ thì phải tiến hành nghiên cứu hoặc ứng dụng các
thành tựu khoa học trên thế giới qua con đờng chuyển giao công nghệ (mua công
nghệ) dù tự nghiên cứu hay nhận chuyển giao thì đều cần phải có tiền, đồng
nghĩa với ự "bỏ ra" tiền, của, trí tuệ- đó là phải đầu t.
Nh vậy đầu t sẽ góp phần tăng cờng khă năng khoa học và công nghệ cho
quốc gia.
Đó là 5 vai trò của đầu t trên giác độ kinh tế
Nguyễn Thế Lâm Lớp: KT & QLĐC 39

Luận văn tốt nghiệp
Đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ thì đầu t quyết định sự ra đời,
tồn tại và phát triển của mỗi cơ sở.
Chẳng hạn để tạo dựng cơ sở vật chất kỹ thuật ban đầu cho sự ra đời của bất
kỳ cơ sở nào đều cần phải xây dựng nhà cửa, cấu trúc hạ tầng, mua sắm máy móc
thiết bị, lắp đặt nó trên nền bệ và thực hiện các chi phí khác gắn với sự hoạt động
trong một chu kỳ sản xuất cuả các cơ sở vật chất kỹ thuật vừa tạo ra.
Để duy trì hoạt động bình thờng cần cần phải định kỳ sửa chữa hoặc sửa chữa
lớn thay đổi máy móc thiết bị. Tất cả các hoạt động đó dều phải có tiền để thực
hiện các hoạt động trên. Do vậy nói rằng đầu t quyết định sự ra đời và phát triển
của mỗi cơ sở sản xuất kinh doanh.
3. Vốn và nguồn đầu t
Từ khái niệm đầu t tới vai trò của đầu t phát triển ta biết rằng muốn tiến hành
hoạt động đầu t đều phải có vốn, vậy vốn đầu t là gì?. Theo nguồn hình thành và
mục tiêu sử dụng vốn đầu t đợc hiểu nh sau:
Vốn đầu t là tiền tích luỹ của xã hội, của các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch
vụ, là tiền tiết kiệm của dân và đựơc huy động từ các nguồn khác đợc đa vảo sử
dụng trong quá trình tái sản xuất xã hội nhằm duy trì tiềm lực sẵn có và tạo ra
tiềm lực mới lớn hơn cho nền sản xuất xã hội.
Vốn đầu t đợc huy động từ hai nguồn: nguồn vốn trong nớc và nguồn vốn nớc
ngoài.
a - Nguồn vốn trong nớc bao gồm:
Vốn tích luỹ từ ngân sách nhà nớc. Đó là tiền cấp phát từ tiền tiết kiệm của
ngân sách nhà nớc.
Tuỳ thuộc vào từng quốc gia có trình độ phát triển kinh tế khác nhau mà có tỷ
lệ tích luỹ ngân sách nhà nớc cao hay thấp.
Đối với một quốc gia nguồn vốn này có vai trò rất quan trọng bởi nó quyết
định sự ra đời tồn tại của các công trình phúc lợi xã hội, tăng trình độ văn hoá,
trình độ quản lý, nguồn vốn này còn tạo điều kiện hình thành và phát triển của
các doanh nghiệp quốc doanh.
Với các vai trò rất quan trọng của vốn ngân sách nhà nớc nh vậy. Nớc ta do
nhiều năm luôn thâm hụt ngân sách, vay nợ nớc ngoài cùng với chính sách tự cấp
tự túc trong nhiều năm. Ngân sách nhà nớcgánh chịu tất cả, do vậy việc đầu t dàn
trải cho mọi lĩnh vực đã ảnh hởng đến hiệu quả đầu t không cao. Kể từ khi các
chính sách mới đợc áp dụng, nhất là các doanh nghiệp quốc doanh đợc phép cổ
phần hoá vốn ngân sách nhà nớc đợc tập trung đầu t hơn vào các lĩnh vực mà
Nguyễn Thế Lâm Lớp: KT & QLĐC 39

Luận văn tốt nghiệp
ngoài nhà nớc ra không ai có thể đầu t đợc đó là các công trình phúc lợi xã hội đã
nêu trên.
Nguồn vốn tích luỹ từ các doanh nghiệp trong nớc (bao gồm doanh nghiệp
quốc doanh và doanh nghiệp ngoài quốc doanh). Nguồn gốc của vốn này là từ lợi
nhuận để lại không chia của mọi doanh nghiệp nó tạo điều kiện cho các doanh
nghiệp thực hiện thêm các hoạt động đầu t mới khác tạo cho các doanh nghiệp vị
thé vuững chắc bâừng chímh khả năng của mình. ở các nớc phát triển sự lớn
mạnh của nhiều công ty, tổng công ty, tập đoàn đã chứng tỏ khả năng tạo chỗ
đứng vững chắc trên trờng quốc tế bằng tiềm lực tích luỹ của họ.
Việt Nam bớc sang thời kỳ mở cửa nền kinh tế, số lợng các doanh nghiệp
tăng lên đáng kể. Song một thực tế là các doanh nghiệp đều có tiềm lực kém,
nhất là các doanh nghiệp quốc doanh. Chứng minh là vốn đối ứng của bên Việt
Nam khi tham gia liên doanh với nớc ngoài đều chiếm tỷ trọng thấp và chủ yếu là
tiền sử dụng đất, khi thực hiện một hoạt động đầu t mới đều phải vay mợn quá
nhiều, dẫn tới khi gặp sự cố bất thờng đem tới nhiều thiệt hại.
Nhận thức rõ đựoc tầm quan trọng của nguồn vốn này, nhà nớc ta đã ban
hành nhiều chính sách nhằm tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong nớc tăng
tiềm lực sản xuất kinh doanh từ đó tăng tích luỹ.
Nguồn vốn huy động trong dân c: Đó là vốn nhàn rỗi của dân c dới dạng tiết
kiệm cất giữ cá nhân gia đình, không đa vào lu thông. Đối với những cá nhân, gia
đình có thu nhập cao, thu nhập đột xuất lớn thì lợng tiền vốn có thể là rất lớn nếu
huy động đợc. Nguồn vốn từ dân c nếu nhà nớc huy động đợc qua hệ thống ngân
hàng thì sẽ tạo ra tiềm lực vốn lớn, tạo điều kiện cho nhà nứơc hỗ trợ đầu t tới các
doanh nghiệp thông qua kênh tín dụng.
Ngoài ra vốn nhàn dõi của dân c đợc đa vào sản xuất kinh doanh trực tiếp qua
việc tham gia đầu t cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh dịch vụ đợc phép
huy động từ dân c với hình thức cổ đông hoặc khách hàng
Việc huy động nguồn vốn này phụ thuộc rất nhiều vào hệ thống chính sách,
luật pháp, tác động tới tâm lý an toàn của ngời dân.
Hiện nay, nớc ta theo dự đoán lợng tiền nhàn rỗi của dân c còn rất lớn lên
việc huy động vốn từ nguồn này còn là tiềm năng, có thể thu hút đợc nếu có
nhiều biện pháp phù hợp kích thích sự "bỏ tiền ra" (đầu t ) của dân c.
b - Vốn huy động từ nớc ngoài
Bao gồm vốn đầu t gián tiếp và vốn đầu t trực tiếp:
Nguyễn Thế Lâm Lớp: KT & QLĐC 39

Luận văn tốt nghiệp
+, Vốn đầu t gián tiếp: là vốn của chính phủ, các tổ chức quốc tế, các tổ chức
phi chính phủ đợc thực hiện dới các hình thức khác nahu là viện trợ hoàn lại và
viện trợ không hoàn lại, cho vai u đãi với thời hạn dài và lãi xuất thấp, kể cả vay
theo hình thức thông thờng.
Một hình thức phổ biến của đầu t gián tiếp tồn tai dới hình thức ODA - Viện
trợ phát triển chính thức của các nớc công nghiệp phát triển. Vốn đầu t gián tiếp
thờnh lớn, cho nên có tác dụng mạnh đối với giải quyết dứt điểm các nhu cầu
phát triển kinh tế-xã hội của nớc nhận đầu t. Tuy nhiên tiếp nhận vốn đầu t gián
tiếp thờng gắn với sự trả giá về mặt chính trị và tình trạng nợ chồng chất nếu
không sử dụng hiệu quả vốn vay và thực hiện nghiêm ngặt chế độ trả nợ vay.
+, Vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI): là vốn của các doanh nghiệp và cá nhân
nớc ngoài đầu t sang nớc khác và trực tiếp quản lý và tham gia quản lý quá trình
sử dụng và thu hồi vốn bỏ ra. Vốn này thờng không đủ lớn để giải quyết dứt điểm
từng vấn đề kinh tế xã hội của nớc nhận đầu t. Tuy nhiên với vốn đầu t trực tiếp
từ nớc ngoài, nớc nhận đầu t không phải lo trả nợ, lại có thể dễ dàng có đợc công
nghệ (do ngời đầu t mang đến góp vốn và sử dụng), trong đó có cả công nghệ bị
cấm xuất theo con đờng ngoại thơng, vì lý do cạnh tranh hay cấm vận, nớc nhận
đầu t học tập đợc kinh nghiệm quản lý, tác phong làm việc theo lối công nghiệp
của nớc ngoài, gián tiếp có chỗ đứng trên trờng quốc tế. Nớc nhận đầu t trực tiếp
phải chia sẻ lợi ích kinh tế do đầu t đem lại với ngời đầu t theo mức độ góp vốn
của họ. Vì vậy có quan điểm cho rằng đầu t nớc ngoài sẽ làm cạn kiệt tài nguyên
của nớc nhận đầu t.
II kết quả và hiệu quả của hoạt động đầu t
1. Khái niệm và bản chất kết quả và hiệu quả đầu t
1.1 Khái niệm và ý nghĩa của việc phân tích đánh giá kết quả đầu t .
Kết quả của hoạt động đầu t là những biểu hiện của mục tiêu đầu t dới dạng
các lợi ích cụ thể, có định lợng đạt đợc từ các hoạt động khác nhau của dự án. Đó
là những gì có thể cân đo đong đếm đợc nh số sản phẩm tiêu thụ, số nguyên liệu
đã tiêu thụ, số tài sản cố định huy động đợc .Đó cũng có thể là những chỉ tiêu
phản ánh mặt chất lợng có tính chất định tính nh chất lợng sản phẩm, uy tín của
doanh nghiệp kết quả cần đạt bao giờ cũng là mục tiêu của việc thực hiện dự
án.
Việc phân tích, đánh giá kết quả của hoạt động đầu t là việc định lợng, tính
toán, đo đạc những gì đạt đợc khi thực hiện công cuộc đầu t. Có thể đợc biểu hiện
Nguyễn Thế Lâm Lớp: KT & QLĐC 39

Luận văn tốt nghiệp
bằng chỉ tiêu hiện vật hay giá trị. Trong quá trình đánh giá này không hề có sự so
sánh, có thể một công cuộc đầu t đạt đợc kết quả rất lớn nhng không có nghĩa nó
đạt đợc hiệu quả cao, nếu kết quả lớn đó cũng không đủ để bù đắp lại khoản chi
phí đã bỏ ra để đạt đợc nó. Nghĩa là việc đánh giá kết quả đầu t chỉ đơn thuần
cho biết dự án đạt đợc những gì mà khôntg có ý nghĩa trong việc đánh giá, lựa
chọn dự án.
1.2 Khái niệm và ý nghĩa của việc phân tích đánh giá hiệu quả đầu t
a. Khái niệm.
Hiệu quả tài chính (E
tc
) của hoạt động đầu t là mức độ đáp ứng nhu cầu phát
triển hoạt động sản xuất kinh doanh dich vụ và nâng cao đời sống của ngời lao
động trong các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên cơ sở vốn đầu t mà cơ sở
đã sử dụng so với các kỳ khác hoặc so với định mức chung.
E
tc
=
Các kết quả mà cơ sở thu đợc do thực hiện đầu t
Số vốn đầu t mà cơ sở đã thực hiện để tạo ra các kết quả trên
E
tc
đợc coi là có hiệu quả khi Etc > E
tco

E
tco
là chỉ tiêu hiệu quả tài chính định mức.
Bản chất hiệu quả kinh tế của một hoạt động đầu t phản ánh trìn độ lợi dụng
các nguồn lực đeer đạt đợc các mục tiêu đã định. Khi phân tích hiệu quả ngời ta
sử dụng kết quả đạt đợc và chi phí bỏ ra để đánh giá. Thực chất là sự so sánh giữa
những gì đạt đợc và những gì bỏ ra. Đây chính là điểm khác nhau cơ bản nhất
giữa kết quả và hiệu quả đầu t.
Việc phân tích hiệu quả tài chính của dự án đầu t là việc nghiên cứu, đánh giá
khả năng sinh lời của dự án trên quan điểm lợi ích của chủ đầu t. Đó là việc tổng
hợp, phân tích các thông tin về thị trờng, đối thủ cạnh tranh, nguồn vốn bỏ ra và
đặc biệt là lợi nhuận thu đợc.
b. ý nghĩa của việc phân tích hiệu quả tài chính hoạt động đầu t.
Việc phân tích tài chính đợc thực hiện trớc khi tiến hành hoạt động đầu t nhằm
xác định khả năng tạo ra lợi nhuận tài chính trên khoản đầu t tử quan điểm của
chủ đầu t hoặc những ngời hởnglợi nhuận dự án. Từ đó đa ra quuyết định đầu t
và là cơ sở để các cơ quancó thẩm quyền, các tổ chức cho vay vốn ra quyết định
cho phép đầu t, tài trợ hay cho vay vốn
Trợ giúp việc lập kế hoạch hoạt động và khảo sát dự án bằng việc cung cấp các
thông tin quản lý cho những ngời sử dụng - cả bên trong lẫn bên ngoài dự án.
Làm cơ sở để tiến hành phân tích kinh tế - xã hội
Nguyễn Thế Lâm Lớp: KT & QLĐC 39

Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá khả năng phát triển tối đa hoá lợi nhuận, tối đa hoá giá trị xí nghiệp,
đánh giá khả năng thanh toán, khả năng trả nợ hiện tạ và tơng lai của doanh
nghiệp .
1.3 Bản chất và ý nghĩa của việc đánh giá mặt kinh tế-xã hội dự án đầu t .
a. Bản chất.
Lợi ích kinh tế-xã hội là sự chênh lệch giữa các lợi ích mà nền kinh tế-xã hội
nhận đợc với những đóng góp mà nền kinh tế và xã hội phải bỏ ra khi tiến hành
công việc đầu t. Đó chính là kết quả so sánh có mục đích giữa cái mà xã hội phải
trả cho việc sử dụng các nguồn lực sẵn có của mình một cách tốt nhất và lợi ích
do đầu t mang lại cho toàn bộ nền kinh tế.
Lợi ích mà xã hội thu đợc là sự đáp ứng của đầu t đối với việc thực hiện các
mục tiêu chung của xã hội, của nền kinh tế. Nhng sự đáp ứng này có thể đợc xem
xét mang tính chất định tính hay định lợng. Chi phí mà xã hội phải gánh chịu bao
gồm toàn bộ các tài nguyên thiên nhiên, của cải vật chất, sức lao động mà xã hội
dành cho đầu t thay vì sử dụng vào mục đích khác trong tơng lai không xa.
Khác với phân tích tài chính, phân tích hiệu quả kinh tế xã hội đợc xem xét
trên tầm vĩ mô và xuất phát từ quyền lợi của toàn bộ xã hội nhằm tối đa hoá phúc
lợi xã hội. Mục tiêu của việc đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội hoạt động đầu t,
đối với nhà nớc là xác định vị trí của đầu t trong kế hoạch phát triển kinh tế xã
hội, tức là xem xét việc thực hiện đầu t đóng góp gì cho việc thực hiện kế hoạch
phát triển kinh tế quốc dân.
Tuy nhiên khi đứng trên giác độ nhà đầu t thì việc phân tích kinh tế xã hội của
đầu t chỉ đơn thuần nhằm mục đích làm cho dự án đợc chấp nhận và đợc thực
hiện thuận lợi.
b. ý nghĩa của việc phân tích hiệu quả mặt kinh tế xã hội dự án đầu t .
Mục đích chủ yếu của nhà đầu t chính là lợi nhuận. Lợi nhuận càng cao thì càng
hấp dẫn nhà đầu t. Tuy nhiên khi xem xét trên giác độ toàn xã hội thì không phải
hoạt động đầu t nào đem lại lợi nhận cao cho nhà đầu t đều mang lại lợi ích về
mặt kinh tế xã hội . Do đó phải xem xét tới lợi ich kinh tế xã hội của DAĐT.
Đối với nhà đầu t phân tích kinh tế xã hội là căn cứ chủ yếu để thuyết phục các
cơ quan có thẩm quyền chấp nhận dự án, thuyết phục các ngân hàng, các tổ chức
quốc tế cho vay vốn hoặc tài trợ vốn để thực hiện dự án. Đối với nhà nớc đây là
căn cứ chủ yếu để ra quyết định cấp giấy phép đầu t. Đối với các ngân hàng hay
các cơ quan viện trợ đây cũng là căn cứ để quyết định có cho vay, có tài trợ cho
Nguyễn Thế Lâm Lớp: KT & QLĐC 39

Luận văn tốt nghiệp
dự án hay không, nếu không chứng minh đợc hiệu quae xã hội thì họ sẽ không tài
trợ.
2. Phân tích và đánh giá kết quả của hoạt động đầu t
Kết quả của hoạt động đầu t đợc thể hiện ở khối lợng vốn đầu t đã đợc thực hiện,
ở các tài sản cố định (TSCĐ) đợc huy động hay năng lực sản xuất kinh doanh
phục vụ tăng thêm.
2.1 Khối lợng vốn đầu t thực hiện
Xét về mặt giá trị
Khối lợng vốn đầu t thực hiện bao gồm tổng số tiền đã chi để tiến hành các hoạt
động của các công cuộc đầu t, bao gồm các chi phí cho công tác chuẩn bị đầu t,
xây dựng nhà của và cấu trúc hạ tầng, mua sắm và lắp đật máy móc thiết bị để
tiến hành các công tác xây dựng cơ bản và chi phí khác theo quy định của thiết
kế dự toán và đợc ghi trong dự án đầu t đã duyệt.
Đối với các dự án đầu t xây dựng hoặc lắp đặt do ngân sánh nhà nớc tài trợ, để số
vốn đã chi đợc tính vào khối lợng vốn đầu t thực hiện thì các kết quả của quá
trình đầu t đợc tính theo phơng pháp đơn giá với công thức sau:
Trong đó:
I
V
: mức vốn đầu t thực hiện
Q
i
: Khối lợng công việc hoàn thành theo đúng tiêu chuẩn
P
i
: Đơn giá dự toán tính cho một đơn vị khối lợng công việc i
C
in
: Phụ phí bao gồm những chi phí cha đợc tính trong đơn giá dự toán. C
in
đợc quy định theo tỷ lệ % so với một loại chi phí nào đó đợc phân biệt theo từng
công trình và từng khu vực lãnh thổ đất nớc.
W : Lãi định mức, đợc nhà nớc quy định theo tỷ lệ % so với giá thành dự
toán hoặc giá trị dự toán của khối lợng công việc hoàn thành.
Đối với công tác mua sắm trang thiết bị máy móc
+ Đối với những trang thiết bị cần lắp
I
V
=Giá mua+Chi phí vận chuyển+ Chi phí bảo quản cho đến khi giao lắp
+, Đối với những trang thiết bị không cần lắp
I
V
=Giá mua+Chi phí vận chuyểnđến kho và nhập kho
Nguyễn Thế Lâm Lớp: KT & QLĐC 39

WCPQI
in
n
i
iiV
++=

=1
.
WCPQI
in
n
i
iiV
++=

=1
.
Luận văn tốt nghiệp
Xét về mặt hiện vật.
Vốn đầu t xây dựng cơ bản thông qua hoạt động xây lắp đợc chuyển hoá
thành các công trình và các hạng mục công trình thực chất là nhà cửa, các hạng
mục công trình đã hoàn thành hoặc số tấn máy đã lắp xong, các linh kiện cấu
kiện đợc tạo ra ngay tại công trình.
2.2 TSCĐ huy động và năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm.
TSCĐ huy động là công trình hay hạng mục công trình đối tợng xây dựng
có khả năng phát huy tác dụng độc lập, đã kết thúc quá trình xây dựng mua sắm,
đã làm xong thủ tục nghiệm thu sử dụng
Năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm là khả năng đáp ứng nhu cầu sản xuất phục
vụ của các TSCĐ đã đợc huy động vào sử dụng để sản xuất ra sản phẩm hoặc tiến
hành các hoạt động dịch vụ theo quy định đợc ghi trong dự án đầu t.
Các TSCĐ đợc huy động và năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm là các
sản phẩm cuối cùng của công cuộc đầu t, chúng có thể đợc biểu hiện bằng tiền
hoặc bằng hiện vật.
Các chỉ tiêu biểu hiện bằng hiện vật nh số lợng các TSCĐ đợc huy động,
công suất hoặc năng lực phát huy tác dụng của các TSCĐ đợc huy động, mức tiêu
dùng nguyên vật liệu trong một đơn vị thời gian
Công thức tính TSCĐ huy động đợc của một dự án đầu t :
F=I
VO
- C
Trong đó:
F: Giá trị TSCĐ đợc huy động
I
VO
: Vốn đầu t đã thực hiện của các đối tợng, hạng mục công trình đã đợc
huy động
C: Các chi phí không làm tăng giá trị TSCĐ bao gồm:
- Chi phí đào tạo cán bộ quản lý hoặc nhân viên kỹ thuật có thể đa vào hoạt
động ngay khi công trình đợc xây xong
- Chi phí quản lý công trình xây dựng, chi phí chi chuẩn bị sản xuất, chuẩn bị
xây dựng.
- Chi phí di chuyển máy thi công, chi phí mua sắm công cụ, dụng cụ không đủ
tiêu chuẩn là TSCĐ.
2.3. Chỉ tiêu phản ánh mức độ đạt đợc kết quả cuối cùng trong số vốn đầu t
đã đợc thực hiện.
Hệ số này càng lớn thì chứng tỏ dự án mang lại kết quả về giá trị TSCĐ huy
động đựoc lớn, cũng đồng nghĩa với dự án là dự án mang tính vững chắc cao
Nguyễn Thế Lâm Lớp: KT & QLĐC 39

Luận văn tốt nghiệp
Hệ số huy động
TSCĐ của DA
=
Giá tri TSCĐ đã đợc huy động của DA
Tổng vốn đầu t đã đợc thực hiện của DA

2.4 Chỉ tiêu phản ánh cờng độ thực hiện đầu t và lkq cuối cùng của đầu t.
i
v
= I
VO
/F
Trong đó: - i
v
: Vốn đầu t thực hiện 1 đơn vị TSCĐ huy động
- I
VO
: Vốn đầu t đã thực hiện
- F : Giá trị TSCĐ huy động
Chỉ tiêu này càng nhỏ càng tốt nhng phải luôn luôn >1 thfi mới đảm bảo
cho hoạt động đầu t ngày càng mở rộng và việc triển khai các kết quả của hoạt
động đầu t thuận lợi.
3. Phân tích, đánh giá hiệu quả tài chính của hoạt động đầu t.
Việc phân tích hiệu quả tài chính của dự án đầu t dựa trên các báo cáo tài
chính của công ty về tình hình hoạt động tài chính tại công ty. Trong quá trình
phân tích bằng các chỉ tiêu giá trị cần phải tính tới giá trị thời gian của tiền bởi vì
các kết quả do hoạt động đầu t đem lại rất đa dạng và trong một thời gian dài,
trong khi đó giá trị của tiền lại thay đổi theo thời gian.
3.1 Các chỉ tiêu lợi nhuận thuần
Chỉ tiêu này cho biết quy mô lợi ích của dự án. Đây là lợi nhuận dễ ăn
chia, để thiết lập các loại quỹ của doanh nghiệp . các chỉ tiêu này càng lớn càng
tốt
Công thức chung: W = Doanh thu thuần - Chi phí các loại
Trong đó W: Lợi nhuận thuần
Doanh thu thuần = Doanh thu - Thuế
Chi phí các loại bao gồm: Chi phí sản xuất, lãi trả ngân hàng.
Chỉ tiêu này có thể tính cho một năm, tính bình quân từng năm hoặc cả đời dự án.
Khi tính cho cả đời dự án thì cần chuyển giá trị các khoản thu, chi về cùng một
mặt bằng thời gian hiện tại hoặc tơng lai. Công thức tính cho cả đời dự án ngoài
cách sử dụng công thức chung trên còn có thể sử dụng công thức sau:
Trong đó NPV : Giá trị hiệntai thuần của cả đời DA
B
i
: Lợi ích trong năm i
C
i
: Chi phí trong năm i
Nguyễn Thế Lâm Lớp: KT & QLĐC 39

i
n
i
n
i
i
i
r
C
r
BNPV
)1(
1
)1(
1
.
0
1
0
+

+
=

==

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét