Thứ Bảy, 19 tháng 4, 2014

tìm hiểu công tác thanh tra, giải quyết tranh chấp đất đai của huyện lâm thao, tỉnh phú thọ giai đoạn 1993-2003


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "tìm hiểu công tác thanh tra, giải quyết tranh chấp đất đai của huyện lâm thao, tỉnh phú thọ giai đoạn 1993-2003": http://123doc.vn/document/1052931-tim-hieu-cong-tac-thanh-tra-giai-quyet-tranh-chap-dat-dai-cua-huyen-lam-thao-tinh-phu-tho-giai-doan-1993-2003.htm


9- Quản lý và phát triển thị trờng quyền sử dụng đất trong thị trờng bất
động sản;
10- Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của ngời sử dụng
đất;
11- Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất
đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai;
12- Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi
phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai;
13- Quản lý các dịch vụ công về đất đai.
1.2. Chế độ sở hữu Nhà nớc về đất đai
Hiến pháp nớc CHXHCN Việt Nam năm 1992 quy định "Đất đai thuộc
sở hữu toàn dân do Nhà nớc thống nhất quản lý"
Cũng tại Điều 1- Luật đất đai 1993, Luật đất đai sửa đổi, bổ sung năm
1998 và năm 2001 quy định "Đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nớc thống
nhất quản lý "
Tại Điều 5 - khoản 1 Luật bổ sung năm 2003 quy định "Đất đai thuộc sở
hữu toàn dân, do Nhà nớc đại diện chủ sở hữu "
Nh vậy, chế độ sở hữu đất đai đợc sở hữu trên cơ sở chế độ sở hữu toàn
dân, Nhà nớc đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai để duy trì, bảo vệ quyền
sở hữu và lợi ích của toàn dân. Song Nhà nớc không trực tiếp sử dụng đất mà
thông qua Pháp luật để "giao đất, cho thuê đất cho các tổ chức, cá nhân, hộ gia
đình sử dụng ổn định lâu dài, quy định quyền và nghĩa vụ của ngời sử dụng
đất."
1.3. Tổ chức, chức năng hoạt động của Thanh tra Nhà nớc
* Hệ thống tổ chức Thanh tra Nhà nớc
Theo quy định tại Điều 3 của Pháp lệnh thanh tra năm 1990, hệ thống
Thanh tra Nhà nớc bao gồm:
+ Thanh tra Nhà nớc
+ Thanh tra Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
+ Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng và cấp tơng đơng (gọi
chung là thanh tra tỉnh).
+Thanh tra sở
+Thanh tra huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là thanh
tra huyện)
5
Thanh tra Nhà nớc chịu sự chỉ đạo của Thủ tớng Chính phủ, các tổ chức
Thanh tra Nhà nớc khác chịu sự chỉ đạo của Thanh tra Nhà nớc cấp trên
Thanh tra chuyên ngành chỉ có ở cấp Bộ hoặc cấp sở, ở phòng chức năng
thanh tra chuyên ngành do phòng đảm nhận, ở cấp xã do UBND xã đảm nhận.
* Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của hệ thống Thanh tra Nhà nớc
Thanh tra Nhà nớc là chức năng thiết yếu của cơ quan quản lý Nhà nớc,
là phơng thức đảm bảo pháp chế, tăng cờng kỷ luật trong quản lý Nhà nớc,
thực hiện quyền dân chủ XHCN.
Thanh tra Nhà nớc có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1- Chỉ đạo, hớng dẫn công tác tổ chức nghiệp vụ thanh tra đối với tổ chức
thanh tra các bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và UBND các cấp.
2- Xây dựng các dự án pháp luật về thanh tra và công tác xét, giải quyết
khiếu nại, tố cáo.
3- Hớng dẫn kiểm tra các cấp các ngành, các tổ chức Thanh tra thực hiện
Pháp luật về thanh tra và xét khiếu nại, tố cáo.
4- Đình chỉ việc thi hành, sửa đổi hoặc bãi bỏ kiến nghi quyết định
không đúng của thanh tra Nhà nớc cấp dới; yêu cầu Bộ trởng, thủ trởng, cơ
quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng
và cấp tơng đơng đình chỉ việc thi hành sửa đổi hoặc bãi bỏ quyết định không
đúng về công tác thanh tra.
5- Thanh tra việc thực hiện chính sách pháp luật, nhiệm vụ, kế hoạch
Nhà nớc của cấp Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, UBND tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ơng và cấp tơng đơng; Thanh tra việc liên quan đến trách nhiệm
của nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng và cấp tơng đơng; thanh tra
việc do Thủ tớng Chính phủ giao. Khi cần thiết đợc điều động cán bộ thanh tra
ở các cấp, các ngành để thực hiện nhiệm vụ thanh tra.
6- Yêu cầu Bộ trỏng, Thủ trởng cơ quan thuộc Chính Phủ, Chủ tịch
UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng và cấp tơng đơng tiến hành thanh
tra hoặc phúc tra những việc theo phạm vi trách nhiệm của mình.
7- Giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với Bộ trỏng, thủ trởng cơ quan thuộc
Chính phủ, Chủ tịch UBND tỉnh thành phố trực thuộc TƯ và cấp tơng đơng
khiếu nại, tố cáo mà Bộ trởng, thủ trởng cơ quan thuộc Chính phủ đã giải
quyết nhng đơng sự còn khiếu nại hoặc phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp
luật.
6
Giải quyết những vấn đề cha nhất trí giữa thanh tra Bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ, giữa thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng và cấp tơng đ-
ơngvới thử trởng cùng cấp về công tác thanh tra. Bộ trởng, thủ trởng cơ quan
thuộc chính phủ, chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng và cấp
tơng đơng có trách nhiệm thực hiện yêu cầu, kiến nghị, quyết định của thanh
tra Nhà nớc. Trong trờng hợp Bộ trởng, thủ trởng cơ quan thuộc Chính phủ,
Chủ tịch UBND yêu cầu, kiến nghị, quyết định không đợc thực hiện thì Tổng
Thanh tra Nhà nớc có quyền kiến nghị với Thủ tớng Chính phủ.
8- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch hợp tác quốc tế về công tác
thanh tra.
1.4. Tổ chức, chức năng hoạt động của Thanh tra địa chính
Thanh tra địa chính là một chức năng hoạt động thiết yếu của cơ quan
Nhà nớc về đất đai và đo đạc bản đồ, là phơng thức đảm bảo pháp chế, tăng c-
ờng quản lý Nhà nớc về đất đai và đo đạc bản đồ.
* Theo quy định chung, tổ chức Thanh tra địa chính có các cấp:
Thanh tra tổng cục và Thanh tra sở địa chính
Thanh tra tổng cục là cơ quan của Tổng cục do Tổng cục trởng trực tiếp
chỉ đạo toàn diện, đồng thời chịu sự chỉ đạo về công tác tổ chức, nghiệp vụ
Thanh tra của Tổng thanh tra Nhà nớc. Thanh tra tổng cục giúp Tổng cục tr-
ởng thực hiện quyền Thanh tra về đất đai và đo đạc bản đồ theo quy định
chung của pháp luật, quản lý công tác thanh tra đối với các cơ quan, đơn vị
trực thuộc, hớng dẫn chỉ đạo nghiệp vụ Thanh tra địa chính cho Thanh tra sở.
Thanh tra sở là cơ quan của Sở địa chính do giám đốc sở trực tiếp chỉ
đạo, quản lý. Thanh tra nhà nớc chỉ đạo về công tác tổ chức và nhiệp vụ
chuyên ngành Thanh tra, Thanh tra Tổng cục chỉ đạo, hớng dẫn về nghiệp vụ
Thanh tra địa chính.
Phòng địa chính do trởng phòng làm chức năng thanh tra
Chức năng Thanh tra địa chính ở cấp xã do cán bộ địa chính xã giúp
UBND xã thực hiện.
* Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của hệ thống Thanh tra địa chính
- Chức năng của Thanh tra địa chính:
Các tổ chức thanh tra, thanh tra viên và cán bộ thanh tra của các cơ quan
Địa chính phối hợp với các cơ quan chức năng cùng cấp để giúp chính quyền
mình thực nhiệm vụ thanh tra, xét giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về
7
đất đai theo phân cấp, phối hợp với Thanh tra Nhà nớc và các cơ quan bảo vệ
pháp luật khác trong việc phòng ngừa, đấu tranh chống vi phạm pháp luật đất
đai.
- Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra địa chính:
Thanh tra địa chính đảm nhận thực hiện 2 trong 7 nội dung quản lý Nhà
nớc về đất đai. Hoạt động của Thanh tra địa chính nhằm phát hiện, ngăn ngừa
và xử lý kịp thời và nghiêm minh các vi phạm về đất đai của các cơ quan quản
lý về đất đai và của ngời sử dụng đất góp phần thực hiện đúng pháp luật đất
đai đồng thời phát hiện các sơ hở, thiếu sót của chính sách pháp luật đất đai để
từ đó bổ sung, sửa đổi và hoàn thiện hệ thống pháp luật đất đai
Tuy nhiên do chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan địa chính
mỗi cấp là khác nhau nên Thanh tra địa chính mỗi cấp đợc tổ chức và có địa vị
pháp lý khác nhau
+ Thanh tra Tổng cục địa chính (hiện nay là Bộ Tài nguyên và Môi tr-
ờng): Là tổ chức thanh tra thuộc hệ thống Thanh tra Nhà nớc, đợc tổ chức
theo quy định của Thanh tra bộ. Thanh tra Tổng cục địa chính bao gồm:
Chánh thanh tra. các phó chánh thanh tra và các thanh tra viên.
Bộ Tài nguyên và môi trờng chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện
thanh tra đất đai trong cả nớc.
+Thanh tra sở địa chính ( sở Tài nguyên và Môi trờng )
Là cơ quan của sở địa chính, đợc tổ chức theo quy định của thanh tra sở,
Thanh tra sở địa chính bao gồm: Chánh thanh tra, phó chánh thanh tra và
thanh tra viên.
Thanh tra sở địa chính có nhiệm vụ chủ yếu sau:
Thanh tra việc chấp hành chính sách pháp luật, quy hoạch, kế hoạch của
nhà nớc về đất đai ở các cấp, các ngành, các tổ chức và cá nhân
Thanh tra công tác đo đạc bản đồ
Xét giải quyết tranh chấp, khiếu tố về đất đai theo thẩm quyền
Kiến nghị giải quyết khiếu tố mà thủ trởng cơ quan trực thuộc sở đã giải
quyết nhng đơng sự còn khiếu nại hoặc phát hiện có tình tiết mới.
Quản lý công tác Thanh tra địa chính
Hớng dẫn nghiệp vụ Thanh tra Địa chính cho cấp huyện và xã
+ Thanh tra địa chính cấp huyện do trởng phòng đảm nhận, có nhiệm vụ
chủ yếu sau:
8
Tổ chức thanh tra đất đai và đo đạc bản đồ trong đơn vị hành chính cấp
mình
Chỉ đạo nghiệp vụ thanh tra đất đai và đo đạc bản đồ đối với các xã, ph-
ờng, thị trấn.
Kiến nghị với UBND cùng cấp về bãi bỏ hoặc đình chỉ thi hành các quyết
định không đúng pháp luật của UBND xã, phờng, thị trấn về quản lý và sử
dụng đất đai.
+ Thanh tra địa chính cấp xã do cán bộ địa chính xã trực tiếp giúp UBND
xã thực hiện, có nhiệm vụ sau
Thanh tra sử dụng đất, phát hiện kịp thời các vi phạm pháp luật đất đai,
đề xuất ý kiến giải quyết các vi phạm, tranh chấp, khiếu tố về đất đai.
Thanh tra việc bảo quản mốc giới, cột tiêu đo đạc, việc sử dụng tài liệu
đo đạc, đề xuất ý kiến đối với các vi phạm về bảo vệ mốc, tiêu đo đạc và
những thắc mắc liên quan đến công tác đo đạc bản đồ
2. Cơ sở pháp lý của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo và
tranh chấp đất đai
2.1. Khái niệm khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai
Luật khiếu nại và tố cáo năm 1998 ra đời đã quy định quyền lợi, nghĩa vụ
của công dân khi khiếu nại tố cáo và thẩm quyền, trình tự giải quyết khiếu nại,
tố cáo
* Khiếu nại:
Khiếu nại là việc công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ công chức theo
thủ tục do Luật khiếu nại, tố cáo quy định đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân
có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính hoặc
quyết định kỉ luật công chức khi có căn cứ pháp lý cho rằng quyết định hành
vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của mình
* Tố cáo: Là việc công dân theo thủ tục của Luật khiếu nại, tố cáo quyết
định báo cáo cho cơ quan, tổ chức có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm
pháp luật của bất kỳ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe doạ
gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nớc, quyền và lợi ích của công dân, cơ quan
và tổ chức
* Tranh chấp đất đai là tranh chấp giữa các chủ thể tham gia vào quan hệ
pháp luật đất đai về quyền và nghĩa vụ trong quá trình quản lý và sử dụng đất
đai. Nói cách khác tranh chấp đất đai là sự tranh giành nhau về quyền quản lý,
quyền sử dụng trên một khu đất mà các bên đều cho rằng mình đợc quyền đó.
9
2.2. Quyền hạn và nhiệm vụ của cơ quan địa chính trong giải quyết
khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai
2.2.1. Xét và giải quyết khiếu nại, tố cáo
- Các khiếu nại tố cáo đối với nhân viên mà nội dung liên quan đến trách
nhiệm quản lý của cơ quan nào thì thủ trởng cơ quan đó giải quyết
- Khiếu nại đối với quyết định hoặc hành vi của thủ trởng cơ quan nào thì
do chính thủ trởng cơ quan đó giải quyết
- Tố cáo đối với nhân viên và nội dung liên quan đến trách nhiệm của cơ
quan nào thì cơ quan đó giải quyết
- Tố cáo đối với thủ trởng thì thủ trởng cấp trên trực tiếp giải quyết
- Các tổ chức thanh tra địa chính, thanh tra viên có trách nhiệm giải
quyết các khiếu nại, tố cáo về đất đai theo quy định của luật khiếu nại, tố cáo
và kiến nghị với thủ trởng cơ quan mình giải quyết.
2.2.2. Giúp chính phủ và UBND các cấp trong việc giải quyết các khiếu
nại, tố cáo về đất đai trong thẩm quyền của cơ quan đó. Trong khi giải
quyết khiếu nại tố cáo các cơ quan địa chính có quyền:
Yêu cầu các bên có liên quan cung cấp tài liệu cần thiết
Ra quyết định buộc ngời có hành vi trái pháp luật phải thi hành hoặc
kiến nghị với cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền giải quyết khiếu nại tố cáo
2.3. Các hình thức tranh chấp và khiếu nại về đất đai thờng gặp
2.3.1. Những hình thức tranh chấp thờng gặp.
Tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất
- Mục đích là để tiện cho việc sản xuất, canh tác các hộ gia đình, cá
nhân chuyển đổi quyền sử dụng đất cho nhau
- Nguyên nhân gây tranh chấp: Do hai bên không viết hợp đồng hoặc có
viết nhng không rõ ràng, sau một thời gian thực hiện hợp đồng, một trong hai
bên thấy thiệt thòi cho mình nên dẫn đến tranh chấp
Tranh chấp hợp đồng chuyển nhợng quyền sử dụng đất
Loại tranh chấp này khá phổ biến, do một số nguyên nhân:
- Do một hoặc cả hai bên không thực hiện đúng những thoả thuận đã ghi
trong hợp đồng
10
- Hợp đồng đã đợc thoả thuận, ký kết nhng do một trong hai bên bị lừa
dối hoặc cảm thấy bị thiệt thòi nên rút lại hợp đồng
- Do không hiểu biết pháp luật, chuyển nhợng không đúng thủ tục quy
định
Tranh chấp hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất
Nguyên nhân: Do một trong hai bên vi phạm hợp đồng nên bên thuê
không trả tiền thuê đất, sử dụng đất không đúng mục đích khi thuê hoặc bên
cho thuê đòi lại đất trớc thời hạn kết thúc họp đồng nên dẫn đến tranh chấp
Tranh chấp hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất
Loại tranh chấp này thờng phát sinh sau khi kết thúc hợp đồng do bên có
nghĩa vụ không thực hiện xong nghĩa vụ hoặc trong thời hạn thế chấp việc
định giá đất không chính xác, từ đó khó có thể thơng lợng gây nên tranh chấp
Tranh chấp đất thừa kế
Do một số nguyên nhân: Ngời có quyền sử dụng đất chết không để lại di
chúc hoặc có di chúc nhng không rõ ràng về phân chia thừa kế
Ngời có quyền sử dụng đất chết có để lại di chúc nhng do không hiểu
biết pháp luật, di chúc không đúng quy định của pháp luật gây nên tranh chấp
Tranh chấp đất do ngời sử dụng đất bị ngời khác chiếm dụng
Loại tranh chấp này xảy ra khá phổ biến giữa những ngời sử dụng đất, th-
ờng là lấn chiếm ranh giới đất hoặc chiếm toàn bộ diện tích đất của ngời khác
hoặc do không nắm vững pháp luật về đất đai trớc đó đã cho hoặc cho mợn
nay đòi lại, dẫn đến tranh chấp.
Tranh chấp tài sản gắn liền với đất
Tài sản gắn liền với đất bao gồm nhà ở, vật kiến trúc khác, cây lâu năm
loại tranh chấp này (dới các hình thức nh: Tranh chấp sở hữu, thừa kế, mua
bán tài sản ) luôn gắn liền với việc công nhận việc sử dụng đất
Tranh chấp gây cản trở việc thực hiện quyền sử dụng đất
Loại tranh chấp này rất ít xảy ra nhng khá phức tạp do khu đất của một
hộ bên ở sâu hoặc xa mặt tiền, một bên do có thành kiến cá nhân nên cản trở
bên kia thực hiện quyền sử dụng đất
Tranh chấp quyền sử dụng đất khi ly hôn
11
Loại tranh chấp này xảy ra khi hai vợ chồng ly hôn, nó liên quan đến
phân chia tài sản và quyền sử dụng đất. Cả hai bên khi ly hôn đều cho rằng
mình có quyền và lợi ích nhiều hơn về quyền sử dụng đất
Tranh chấp đất công
Một trong các nguyên nhân của loại hình tranh chấp này là do cá nhân, tổ
chức và hộ gia đình tự ý chiếm dụng đất của Nhà nớc hoặc do hoàn cảnh lịch
sử để lại, việc sử dụng đất của nhân dân qua nhiều lần biến động, việc quản lý
đất trớc đây còn nhiều thiếu sót, sơ hở gây tự ý sử dụng đất, khi bị đòi lại đất
dẫn đến phát sinh tranh chấp
2.3.2. Các hình thức khiếu nại thờng gặp
Khiếu nại về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, do:
Sai họ tên chủ sử dụng đất, sơ đồ và diện tích thửa đất
Không có lý do chính đáng, thuyết phục về việc không cấp GCNQSD đất
Giải quyết hồ sơ chậm, gây nhiều thủ tục phiền hà trái pháp luật
Khiếu nại về quyết định giao đất, thu hồi đất, nguyên nhân:
Quyết định thu hồi đất không có căn cứ pháp lý, không đúng đối tợng,
sai thẩm quyền, sai diện tích Do không hiểu biết pháp luật
Khiếu nại quyết định hành chính về chế độ quản lý, sử dụng đất, do;
Ra quyết định xử phạt không đúng thẩm quyền, không có căn cứ, sai đối
tợng.
Mức phạt hành chính cha đúng quy định ( quá nặng hoặc quá nhẹ )
Khiếu nại về đăng ký đất, do:
Không cho đăng ký đất mà không có lý do chính đáng
Sổ đăng kí đất sai tên chủ sử dụng, diện tích, thời gian sử dụng
Khiếu nại về quyết định của UBND về giải quyết tranh chấp đất đai, lý do:
Không đồng ý với quyết định của UBND
Việc giải quyết tranh chấp không đúng thẩm quyền, sai pháp luật
Gây châm trễ (kéo dài thời gian giải quyết), đòi hỏi nhiều thủ tục hành
chính phiền hà gây khó khăn cho các bên
Khiếu nại về thu hoặc truy thuế, lệ phí đất đai
Mức thu, truy thuế, lệ phí đất đai trái với quy định, không hợp lý, sai
thẩm quyền
12
Thu thuế không theo thủ tục quy định (không lập sổ, ghi biên lai)
Thực hiện chính sách miễn giảm thuế không đúng hoặc không thực hiện.
2.4. Trình tự giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai
2.4.1. Trình tự giải quyết khiếu nại
Bớc 1: Chuẩn bị thẩm tra
- Nghiên cứu đơn, các tài liệu chứng cứ nhằm làm rõ đúng, sai, bảo vệ
quyền và lợi ích hợp pháp của các bên
- Lập kế hoạch thẩm tra: Nêu rõ mục đích, yêu cầu cần làm việc với tổ
chức, cá nhân nào ? Cần giám định những tài liệu chứng cứ gì ? Thời gian tiến
hành.
- Chuẩn bị các thủ tục hành chính: Quyết định thụ lý đơn, giấy giới thiệu,
công văn yêu cầu giải trình
B ớc 2: Tiến hành thẩm tra
- Mục đích: Xây dựng lại vụ việc một cách khách quan, lý giải các mâu
thuẫn, xác định chứng cứ đúng để có cơ sở giải quyết chính xác, đúng trình tự.
- Yêu cầu: Các tổ chức cá nhân bị khiếu nại có văn bản giải trình, đa ra
chứng cứ để chứng minh cho việc làm của mình, lập biên bản nội dung kiểm
tra, kết luận những điểm thống nhất và cha thống nhất
Nguyên đơn cung cấp đầy đủ chứng cứ và lý giải trung thực
Những việc còn mâu thuẫn trong lập luận của nguyên đơn, bị đơn thì tiến
hành đối chất trực tiếp, ghi nhận những nội dung thống nhất và cha thống
nhất
Viết báo cáo thẩm tra: Nội dung báo cáo cần thể hiện phơng pháp thẩm
tra, các điều khoản của văn bản áp dụng, kết luận và kiến nghị giải quyết.
Thông báo kết luận với nguyên đơn, bị đơn có biên bản ghi ý kiến tiếp
thu, giải trình hoặc còn khiếu nại vấn đề gì, lý do ?
B ớc 3: Ra quyết định giải quyết
- Đoàn thanh tra hoặc thanh tra viên phải báo cáo bằng văn bản kết luận
qua thẩm định, kiểm tra, biện pháp xử lý, ý kiến với ngời ra quyết định. Thụ lý
đơn và chịu trách nhiệm trớc pháp luật về kết luận của mình
- Quyết định giải quyết: Quyết định phải ghi rõ nội dung sự việc khiếu
nại đúng, sai việc giải dẫn điều khoản cụ thể của văn bản pháp luật đợc sử
dụng để đánh giá tính hợp pháp hay không hợp pháp của khiếu nại, các đối t-
ợng và thời gian thi hành
13
Ngời ra quyết định giải quyết phải chịu trách nhiệm trớc pháp luật về
quyết định này
Cơ quan ra quyết định, Thanh tra sở, phòng địa chính cấp huyện có trách
nhiệm đôn đốc, kiểm tra thực hiện quyết định.
2.4.2. Trình tự giải quyết tố cáo
Đoàn thanh tra hoặc thanh tra viên đợc giao nhiệm vụ thụ lý đơn, có
trách nhiệm:
B ớc 1: Công tác chuẩn bị
- Nghiên cứu kỹ đơn, các tài liệu, chứng cứ mà ngời tố cáo đã cung cấp,
có thể liên hệ với ngời tố cáo để tìm hiểu thêm sự việc (đảm bảo giữ bí mật
cho ngời tố cáo)
- Lập kế hoạch thẩm tra
- Thu thập các tài liệu chứng cứ, các văn bản có liên quan
- Chuẩn bị thủ tục hành chính và những điều kiện vật chất đảm bảo cho
kế hoạch tiến hành thẩm tra
B ớc 2: Tiến hành thẩm tra
- Thông báo quyết định thụ lý đơn, yêu cầu đơn vị, cá nhân bị tố cáo có
văn bản giải trình, cung cấp tài liệu chứng cứ để tự bảo vệ
- Làm việc với ngời tố cáo, thông báo kết quả xác minh, nếu ngời tố cáo
không đa đợc chứng cứ nào khác thì có thể kết luận chính thức
- Viết báo cáo thẩm tra: Kết luận rõ ràng nội dung tố cáo đúng, sai, các
điều khoản của văn bản pháp luật đợc sử dụng làm căn cứ, rút ra những thiếu
sót, sai phạm, trách nhiệm cá nhân và kiến nghị biện pháp xử lý
B ớc 3: Ra quyết định
- Nội dung quyết định cần ghi rõ những căn cứ áp dụng kết luận đúng,
sai, trách nhiệm của tổ chức cá nhân, biện pháp xử lý và thời hạn thi hành.
- Tổ chức chỉ đạo thực hiện quyết định, thông báo cho ngời tố cáo (nếu
họ có yêu cầu) hoặc cơ quan biết kết quả. Hoàn chỉnh hồ sơ đa vào lu trữ.
- Trong quá trình thụ lý đơn nếu thấy cần thiết phải tổ chức cuộc thanh
tra thì trình tự tiền hành nh ở phần thứ nhất.
2.3.4. Hồ sơ lu trữ
Hồ sơ lu trữ gồm có:
1- Đơn khiếu nại tố cáo
2- Chứng lý của đơn sự cung cấp
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét