Thứ Bảy, 19 tháng 4, 2014

phân phối thu nhập trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở việt nam


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "phân phối thu nhập trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở việt nam": http://123doc.vn/document/1052325-phan-phoi-thu-nhap-trong-nen-kinh-te-thi-truong-dinh-huong-xa-hoi-chu-nghia-o-viet-nam.htm


đại học kinh tế quốc dân

Đề án Kinh tế
chính trị
đã lọt lòng ra. Trong điều kiện nh vậy, ngời ta vẫn còn có lợi ích riêng, cha
coi lao động là nhu cầu bậc nhất của con ngời.
+ Mặt hai, phân phối theo lao động đợc thực hiện trong điều kiện kinh tế
dựa trên chế độ chiếm hữu, tức là trong một xã hội tổ chức theo nguyên tắc
của chủ nghĩa tập thể, dựa trên chế độ công hữu về t liệu sản xuất thì những
ngời sản xuất không trao đổi sản phẩm cuả mình; ở đây, lao động chi phí vào
việc sản xuất ra các sản phẩm cũng không biểu hiện ra thành giá trị của
những sản phẩm ấy.
+ Hai là, nguyên tắc và phơng thức phân phối theo lao động. Theo C. Mác,
chủ thể phân phối là những ngời lao động, đối tợng bị phân phối là t liệu tiêu
dùng, căn cứ để phân phối là là thời gian lao động, phơng thức thực hiện
phân phối theo lao động là phiếu lao động: cùng một lợng lao động mà anh
ta đã cung cấp cho xã hội dới một hình thức này thì anh ta lại nhận trở lại của
xã hội dới một hình thức khác. Nh vậy, thời gian lao động là thớc đo khách
quan của phân phối, sự khác biệt về lao động, do đó khác biệt về thu nhập sẽ
tồn tại và chỉ đến giai đoạn cộng sản chủ nghĩa mới có thể thực hiện làm
theo năng lực, hởng theo lao động.
3. Giá trị của lý luận phân phối theo lao động của C.Mác
Thứ nhất, C. Mác coi trình độ phát triển của lực lợng sản xuất và chế độ sở
hữu là do trình độ phát triển của lực lợng sản xuất đó quyết định, là nhân tố
quyết định quan hệ phân phối.
Thứ hai, dới chế độ công hữu, mọi ngời đều có quyền bình đẳng đối với t
liệu sản xuất. Quyền bình đẳng đó chỉ có thể chuyển thành quyền lợi lao
động bình đẳng, trở thành tiền đề quan trọng để thu đợc lợi ích kinh tế.
Thứ ba, lý luận phân phối theo lao động của C. Mác thừa nhận tồn tại sự
khác biệt về thu nhập và phủ nhận phân phối bình quân. Sự khác biệt này
chính là sự công bằng trong phân phối, không phải là chủ nghĩa bình quân.
Nh vậy, C. Mác xác định nguyên tắc phân phối trong chủ nghĩa xã hội, đó
là phân phối theo lao động.
Nguyên tắc phân phối theo lao động đợc V.I. Lênin phát triển trong quá
trình xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Nga: Ngời nào không làm thì không có ăn;
Lợng lao động ngang nhau, thì hởng số lợng sản phẩm ngang nhau.
Nguyễn Quang Khoan Lớp kinh tế quốc tế 45B510
đại học kinh tế quốc dân

Đề án Kinh tế
chính trị
Bên cạnh đó, V.I. Lênin đã đa ra chính sách kinh tế mới thay thế cho chính
sách cộng sản thời chiến. Ông chủ trơng nhiều thành phần kinh tế cùng tồn
tại và thừa nhận chủ nghĩa xã hội không thể xoá bỏ đợc kinh tế hàng hoá,
quan hệ hàng hoá - tiền tệ là tiền đề của phân phối theo lao động. Ông đã
nhấn mạnh đến sự cần thiết phải thực hiện hạch toán kinh tế.
Nh vậy, V.I. Lênin đã gắn trực tiếp thu nhập lao động với thành quả lao
động và năng xuất lao động.
II. Quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh và của Đảng ta
về phân phối thu nhập
1.Quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh về phân phối thu nhập
Sau khi giải phóng (năm 1954), miền Bắc không chỉ buớc vào khôi phục,
phát triển kinh tế và xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, mà còn nhằm
tạo cơ sở để đấu tranh thống nhất nớc nhà. Xuất phát từ thực tiễn đó, Chủ
tịch Hồ Chí Minh ý thức rằng, đảm bảo cho nhân dân đủ no là một nhiệm vụ
quan trọng nhất. Nó bắt nguồn từ đòi hỏi bức thiết của ngời dân. Bởi thế ngời
nhắc nhở phải đẩy mạnh sản xuất. Phát triển sản xuất là điều kiện để nâng
cao đời sống nhân dân, phải ra sức sản xuất, thực hành tiết kiệm và phân phối
công bằng, hợp lý: sản xuất đợc nhiều, đồng thời phải chú ý phân phối cho
công bằng. Muốn phân phối cho công bằng, cán bộ phải chí công, vô t, thậm
chí có khi cán bộ vì lợi ích chung mà phải chịu thiệt một phần nào. Chớ nên
cái gì tốt thì dành cho mình, xấu để cho ngời khác. T tởng phân phối phải
công bằng đợc Chủ tịch Hồ Chí Minh rất quan tâm và luôn nhắc nhở cán bộ
đảng viên, những ngời có chức có quyền phải chăm lo thực hiện. Ngời viết:
hết sức chăm no đời sống nhân dân. Phải ra sức phát triển sản xuất và thực
hành tiết kiệm, lại phải phân phối cho công bằng hợp lý, từng bớc cải thiện
việc ăn, mặc, ở, học, phục vụ sức khoẻ và giải chí cho nhân dân. đặc biệt chú
trọng các vùng bị chiến tranh tàn phá, các cháu mồ côi. Đứng trên quan
điểm này, Chủ tịch Hồ Chí Minh cũng phê bình những việc làm sai trái, thiếu
trách nhiệm của các cấp và cá nhân một số cán bộ đảng viên, ngời nhắc nhở:
Quần chúng rất thông cảm với hoàn cảnh thiếu hàng, quần chúng chỉ phàn
nàn việc phân phối không công bằng. Vẫn còn một số cán bộ lạm dụng chức
quyền, quan liêu, xa rời quần chúng, thiếu trách nhiệm với quần chúng.
Ngời đề nghị phân phối phải theo mức lao động. Lao động nhiều thì đợc
phân phối nhiều, lao động ít thì đợc phân phối ít không nên có tình trạng
Nguyễn Quang Khoan Lớp kinh tế quốc tế 45B610
đại học kinh tế quốc dân

Đề án Kinh tế
chính trị
ngời giỏi, ngời kém, việc khó, việc dễ, cũng công điểm nh nhau. Đó là chủ
nghĩa bình quân.
Những quan điểm và t tởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh mang đậm tính
nhân văn, nó đợc phát ra từ một con ngời mà suốt cuộc đời tận tuỵ với hoài
bão cao cả là tất cả là vì nhân dân.
2. Quan điểm của Đảng ta về phân phối thu nhập
Từ khi đất nớc bớc vào thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội đến nay, Đảng
ta luôn nhận thức rằng phân phối thu nhập là một nội dung quan trọng trong
chính sách kinh tế xã hội của đất nớc, liên qua trực tiếp đến cuộc sống
của hàng chục triệu con ngời, đến động lực phát triển kinh tế, đến ổn định
chính trị xã hội và nâng cao hiệu lực quản lý của Nhà nớc.
Trên cơ sở đổi mới t duy kinh tế với những t tởng đích thực của chủ nghĩa
Mác Lênin và t tởng Hồ Chí Minh, Đảng ta xác định phân phối thu nhập
trong nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa phải trên cơ sở sự
đóng góp thực tế của mỗi ngời lao động, tài năng, vốnvào quá trình sản
xuất kinh doanh. để thực hiện phân phối cân bằng, cần phải:
+ Có sự bình đẳng giữa ngời góp vốn và ngời góp sức lao động trong phân
chia kết quả sản xuất;
+ Sự bình đẳng giữa những ngời góp vốn đợc phân phối kết quả sản xuất
theo nguyên tắc ai góp nhiêù đợc phân chia hiều, ai góp ít đợc phân chia ít;
Sự bình đẳng giữa những ngời lao động đợc phân phối kết quả sản xuất theo
nguyên tắc ai làm nhiều dợc hởng nhiều, ai làm ít hởng ít, ai làm hỏng phải
chịu phạt, mọi ngời có sức lao động phải lao động.
Ngoài ra, xã hội phải điều tiết thu nhập cá nhân giữa những ngời có thu
nhập cao, thấp khác nhau do đóng góp sức lao động và các nguồn lực vào sản
xuất khác nhau, nhằm đảm bảo công bằng xã hội. Đại hội đại biểu toàn quốc
lần thứ VI của Đảng Cộng Sản Việt Nam đã khẳng định: việc thực hiện
đúng theo nguỷên tắc phân phối theo lao động đòi hỏi sửa đổi một cách căn
bản chế độ tiền lơng theo hớng đảm bảo yêu cầu tái sản xuất sức lao động,
khắc phục tính chất bình quân, áp dụng các hình thức trả lơng gắn chặt với
kết quả lao động và kết quả kinh tế.
Phải thực hiện phân phối một cách công bằng ở cả khâu phân phối hợp lý t
liệu sản xuất lẫn khâu phân phối kết quả sản xuất, ở việc tạo điều kiện cho
Nguyễn Quang Khoan Lớp kinh tế quốc tế 45B710
đại học kinh tế quốc dân

Đề án Kinh tế
chính trị
mọi ngời đều có cơ hội phát triển và sử dụng tốt năng lực của mình. Với
quan điểm này, phân phối công bằng trớc hết phải đợc thực hiện hợp lý t liệu
sản xuất. Các t liệu sản xuất chủ yếu của xã hội nh tài nguyên, đất đai
thuộc quyền sở hữu của nhà nớc phải phân phối sử dụng hợp lý trên cơ sở
phân biệt rõ quyền sơ hữu và quyền sử dụng chúng.
III. Những nguyên tắc phân phối trong nền kinh tế thị
trờng định hớng xã hội chủ nghĩa
Trong nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa ở nớc ta tồn tại ba
hình thức sở hữu cơ bản là sở hữu toàn dân, sở hữu tập thể và sở hữu t nhân,
từ ba hình thức sở hữu cở bản đó hình thành nhiều thành phần kinh tế đó là
kinh tế nhà nớc; kinh tế tập thể; kinh tế cá thể tiểu chủ; kinh tế t bản t nhân;
kinh tế t bản nhà nớc; kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài, trong đó kinh tế nhà n-
ớc giữ vai trò chủ đạo, các thành phân kinh tế nay tồn tại một cách khách
quan và là những bộ phận cần thiết của nền kinh tế trong thời kỳ quá độ lên
chủ nghĩa xã hội. Do đó, tơng ứng với mỗi thành phần kinh tế, mỗi hình thức
sở hữu có nguyên tắc phân phối phù hợp.
1. Phân phối theo kết quả lao động và hiệu quả kinh tế.
Phân phối theo kết quả lao động và hiệu quả kinh tế là sự vận dụng nguyên
tắc phân phối theo lao động trong điều kiện kinh tế thị trờng định hớng xã
hội chủ nghĩa. Nó đợc thực hiện trong các thành phần kinh tế dựa trên chế độ
công hữu về t liệu sản xuất. Kết quả lao động cụ thể của mỗi ngời, của một
doanh nghiệp trong các thành phần kinh tế dựa trên chế độ công hữu về t liệu
sản xuất chỉ có thể đợc thừa nhận và làm căn cứ để phân phối khi sản phẩm
của đơn vị đó (doanh nghiệp) đợc thị trờng thừa nhận, bán đợc sản phẩm
hàng hoá. Hiệu quả kinh tế là kết quả lao động của cá nhân và tập thể trong
doanh nghiệp. Yêu cầu của phân phối theo kết quả lao động và hiệu quả kinh
tế là trong những điều kiện lao động nh nhau, những lao động mang lại kết
quả ngang nhau thì đợc trả công bằng nhau, những lao động mang lại kết quả
khác nhau thì phải đợc trả công khác nhau.
Quá trình phân phối theo kết quả lao động và hiệu quả kinh tế đợc thực
hiện thông qua hai khâu phân phối với các chủ thể tham gia là Nhà nớc,
doanh nghiệp và ngời lao động trong doanh nghiệp.
+ Khâu thứ nhất: tổng thu nhập của doanh nghiệp trớc hết đợc phân chia giữa
nhà nớc và doanh nghiệp. Nhà nớc lấy lợng vốn đã giao cho doanh nghiệp sử
Nguyễn Quang Khoan Lớp kinh tế quốc tế 45B810
đại học kinh tế quốc dân

Đề án Kinh tế
chính trị
dụng làm cơ sở để quy định phần thu nhập mà doanh nghiệp phải nộp cho Nhà n-
ớc, phần cồn lại là thu nhập thực của doanh nghiệp. Nhà nớc thông qua chính
sách, các văn bản pháp quy về quản ký tiền lơng đối với doanh nghiệp để tác
động gián tiếp đến việc hình thành quỹ lơng của doanh nghiệp.
+ Khâu thứ hai: phân phối thu nhập trong nội bộ trong doanh nghiệp do
doanh nghiệp với t cách một chủ thể tiến hành và dựa trên cơ sở kết quả lao
động của mỗi ngời. Kết quả đó có thể xác định bằng thời gian hoặc bằng số
lợng sản phẩm sản xuất ra theo nhng quy định cụ thể về chất lợng và do
doanh nghiệp đánh giá.
Hai khâu phân phối trên không thể tách rời nhau, sự tác động giữa chúng
tạo thành cơ chế phân phối thu nhập của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, phân
phối theo kết quả lao động và hiệu quả kinh tế còn đợc thực hiện dới hình
thức tiền lơng,tiền thởng và phúc lợi xã tập thể.
2. Phân phối theo mức đóng góp vốn và tài sản.
Trong nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa, phân phối theo
mức đóng góp vốn và tài sản là một đòi hỏi tất yếu và cũng là một nguyên
tắc phân phối cơ bản. Vì thế, ngời sử dụng vốn và t liệu sản xuất có đóng góp
vào quá trình sản xuất phải nhận đợc thu nhập dới hình thức tơng ứng. Chỉ có
nh vậy ngời có vốn, tài sản mới đầu t vốn và tài sản của mình vào sản xuất
kinh doanh, mới huy động đợc mọi nguồn vốn trong xã hội để phát triển sản
xuất.
Các hình thức phân phối cơ bản:
+ Trong thành phần kinh tế t bản t nhân, bộ phận giá trị mới đợc phân
thành khoản trả công lao động và quản lý, khoản nộp thuế cho nhà nớc, phần
còn lại là lợi nhuận của nhà t bản. Lợi nhuận là một hình thức thu nhập dựa
vào sự đóng góp vốn và lao động quản lý của nhà t bản.
+ Trong thành phần kinh tế t bản nhà nớc, nếu là công ty cổ phần, thì bộ
phận giá trị mới đợc phân thành khoản trả công lao động và quản lý, khoản
nộp thuế cho nhà nớc, phần còn lại đợc đợc chia theo số lợc cổ phần dới hình
thức lợi tức cổ phần.
+ Các đơn vị kinh tế, các tổ chức và các tầng lớp dân c có những khoản
tiền tạm thời nhàn rỗi, cha sử dụng, họ đem gửi vào ngân hàng hoặc cho vay
để nhận đợc lợi tức.
Nguyễn Quang Khoan Lớp kinh tế quốc tế 45B910
đại học kinh tế quốc dân

Đề án Kinh tế
chính trị
+ Trong thành phần kinh tế cá thể, tiểu chủ, ngời lao động dựa vào t liệu
sản xuất và lao động của bản thân cũng nh của gia đình họ để tiến hành sản
xuất kinh doanh.
Ngoài các hình thức thu nhập nói trên, còn có các hình thức thu nhập khác
nh tiền cho thuê tài sản (nhà xởng, thiết bị , nhà ở).
3. phân phối thông qua phúc lợi xã hội.
Phân phối thông qua phúc lợi xã hội cũng là một nguyên tắc phân phối
trong nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa. Sở dĩ có có nguyên
tắc này, vì trong xã hội ngoài những nguời có sức lao động và có vốn góp vào
quá trình sản xuất, nhờ có đợc thu nhập dới hình thức tiền lơng hay tiền
công, lợi nhuận hay lợi tức, còn có những ngời không có khả năng lao động
hoặc hết khả năng lao động, mà xã hội vẫn phải đảm bảo đời sống cho họ.
Thêm vào đó, không phải mọi tiêu dùng cá nhân chỉ dựa vào thu nhập theo
hai nguyên tắc phân phối trên, mà vẫn cần nhận đợc khoản thu nhập và dịch
vụ công cộng về y tế, giáo dục, văn hoá
Nền kinh tế nớc ta phát triển theo định hớng xã hội chủ nghĩa, nên phân
phối theo phúc lợi xã hội có ý nghĩa quan trọng. Nó góp phần thực hiện công
bằng xã hội, giảm sự chênh lệch giữa các tầng lớp dân c; nâng cao mức sống
của nhân dân, đặc biệt là những ngời có thu nhập thấp, tạo điều kiện cho con
ngời phát triển toàn diện, giáo dục ý thức cộng đồng.
Quỹ phúc lợi phân thành hai bộ phận, một bộ phận biến thành thu nhập cá
nhân nh lơng hu, tiền trợ cấp; một bộ phận khác đợc tiêu dùng chung nh các
công trình văn hoá, giáo dục, y tế,
Đảng ta chủ trơng: tăng trởng kinh tế đi liền với phát triển văn hoá,
từng bớc cải thện đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, thực hiện tiến
bộ và công bằng xã hội. Vì thế cần phải xây dựng và sử dụng hợp lý các
quỹ phúc lợi xã hội và tập thể.
phần II
Thực trạng phân phối thu nhập trong thời gian qua
I. Thực trạng các chính sách phân phối
1. Thực trạng chính sách tiền lơng
Tiền lơng là là hình thức thực hiện của nguyên tắc phân phối theo lao động
nguyên tắc phân phối chủ yếu trong nền kinh tế thị trờng định hớng xã
Nguyễn Quang Khoan Lớp kinh tế quốc tế 45B1010
đại học kinh tế quốc dân

Đề án Kinh tế
chính trị
hội chủ nghĩa ở nớc ta. Tiền lơng là cơ sở để thoả mãn nhu cầu vật chất và
tinh thần của bản thân ngời lao động và gia đình họ. Tiền lơng là tụ điểm của
mọi vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội vì thế tiền lơng có ý nghĩa đặc biệt
quan trọng trong việc giải quyết các chính sách khác. Trong giai đoạn phát
triển kinh tế xã hội, Đảng và Nhà nớc luôn luôn quan tâm đến việc cải
cách hoặc điều chỉnh tiền lơng cho phù hợp nhằm từng bớc nâng cao mức
sống của ngời lao động, thúc đẩy phát triẻn kinh tế và thực hiện công bằng
xã hội.
Từ năm 1957 đến nay, Nhà nớc đã nhiều lần cải cách tiền lơng:
+ Năm 1985, Nhà nớc đã thự hiện cải cách giá - lơng tiền;
+ Năm 1993, Nhà nớc thực hiện cải cách tiền luơng tối thiểu , theo đó
mức lơng tối thiểu đợc áp dụng từ ngày 1-4-1993 là 120.000 đồng/tháng. đây
là mức lơng tối thiêu nhất, không có tiền lơng tối thiểu vùng và tiền lơng tối
thiểu ngành.
+ Vào tháng 1-1997, giá cả sinh hoạt đã tăng 33% so với tháng 12-1993.
trớc tình hình đó chính phủ đã điều chỉnh mức lơng từ 120.000 đồng/tháng
lên 144.000 đồng/ tháng (tăng 20%).
+ Tháng 1-2000, chỉ số giá tiêu dùng tăng khoảng 50%so với tháng 12-
1993, Chính phủ đã điều chỉnh mức lơng tối thiểu áp dụng đối với các đối t-
ợng hởng lơng từ ngân sách là 180.000 đồng/tháng
+ Tháng 1-2001 mức lơng tối thiểu là: 210.000 đồng/tháng.
+ Tháng 1- 2003, mức lơng tối thiểu đợc điều chỉnh lên 290.000
đồng/tháng. Tổng quỹ lơng nhà nớc tăng 13.302 tỷ đồng so với năm 2002.
lần đầu tiên việc chi trả lơng đợc bố trí từ bốn nguồn là: khoản chi tiết kiệm
10% chi thờng xuyên; một phần nguồn thu phí, lệ phí để lại đơn vị; 50% số
tăng thu ngân sách địa phơng và nguồn ngân sách cấp trên.
2. Thực trạng chính sách thuế đối với phân phối thu nhập
Một trong những chức năng cơ bản của thuế là chức năng phân phối tổng
sản phẩm quốc dân và thu nhập quốc dân. Chức năng này đợc nhà nớc vận
dụng nhằm huy động một phần thu nhập quốc dân dới hình thức tiền tệ vào
quỹ của mình, để thực hiện các chức năng của nhà nớc. Chức năng phân phối
Nguyễn Quang Khoan Lớp kinh tế quốc tế 45B1110
đại học kinh tế quốc dân

Đề án Kinh tế
chính trị
và phân phối lại của thuế còn có mối quan hệ chặt chẽ với chức năng điều
tiết kinh tế và thực hiện công bằng xã hội.
2.1. Đối với thuế giá trị gia tăng
Thuế giá trị gia tăng là thuế nhằm điều tiết thu nhập của ngời tiêu dùng
hàng hoá, dịch vụ, nên về nguyên tắc, đối tợng đánh thuế là mọi hàng hoá và
dịch vụ tiêu dùng ở Việt Nam và đối tợng tiêu dùng, đối tợng nhập khẩu
hàng hoá, dịch vụ chịu thuế.
Thuế giá trị gia tăng áp dụng hai phơng thức tính thuế:
+ Phơng pháp tính thuế trực tiếp đợc áp dụng cho các hộ kinh doanh nhỏ,
cha thực hiện tốt chế độ sổ sách kế toán;
+ Phơng pháp khấu trừ thuế đợc áp dụng cho các đơn vị, tổ chức kinh
doanh chấp hành tốt công tác hạch toán kế toán và chế độ sử dụng hoá đơn
2.2. Đối với thuế thu nhập doanh nghiệp
Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2003 quy định: mọi tổ chức, cá nhân sản
xuất, kinh doanh hàn hoá, dịch vụ có thu nhập đều phải nộp thuế thu nhập
doanh nghiệp; thu nhập chịu thuế là toàn bộ thu nhập của cơ sở kinh doanh
nhận đợc sau khi trừ đi các khoản chi phí hợp lý có liên quan đến thu nhập
chịu thuế và các rthu nhập chịu thuế khác. Thuế đợc áp dụng chung cho các
doanh nghiệp trong nớc là 28%, doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài là
25%, đồng thời nếu chuyển lợi nhuận ra khỏi Việt Nam, doanh nghiệp có
vốn đầu t nớc ngoài còn phải nộp thuế chuyển lợi nhuận ra nớc ngoài. 2.3.
Pháp lệnh thuế thu nhập đối với ngời có thu nhập cao
Ngày 19-5-2001, Uỷ ban Thờng vụ Quốc hội đã ban hành Pháp lệnh về
thuế thu nhập đối với ngời có thu nhập cao. Pháp lệnh quy định: Công dân
Việt Nam ở trong nớc hoặc đi công tác, lao động ở nớc ngoài và cá nhân
khác định c tại Việt Nam có thu nhập; ngời nớc ngoài làm việc tại Việt Nam
có thu nhập đều phải nộp thuế thu nhập. Mức thuế thu nhập đợc áp dụng theo
hai bảng biểu sau:
Bảng số 1: Biểu thuế đối với ngời có thu nhập cao
Đơn vị: 1.000 đồng
BậC Thu nhập bình quân tháng/ngời Thuế suất (%)
Đối với công dân là ngời Việt Nam
1 Đến 5.000 0
2 Trên 5.000 đến 15.000 10
3 Trên 15.000 đến 25.000 20
Nguyễn Quang Khoan Lớp kinh tế quốc tế 45B1210
đại học kinh tế quốc dân

Đề án Kinh tế
chính trị
4 Trên 25.000 đến 40.000 30
5 Trên 40.000 40
Đối với công dân là ngời nớc ngoài c trú tại Việt Nam
1 Đến 8.000 0
2 Trên 8.000 đến 20.000 10
3 Trên 20.000 đến 50.000 20
4 Trên 80.000 đến 80.000 30
5 Trên 80.000 40
Nguồn: Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của pháp lệnh thuế thu nhập đối với ng-
ời có thu nhập cao (23-4-2004).
Ngoài ra còn có một số loại thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế đánh vào một
số loại hàng hoá đặc biệt nh những hàng hoá cần hạn chế tiêu dùng nh rợu,
biahoặc những hàng hoá cao cấp nh máy điều hoà, ôtô con
3. Thực trạng chính sách xã hội
3.1. Chính sách giải quyết việc làm
Việt Nam là nớc có dân số đông và trẻ, nền kinh tế còn kém phát triển, vì
vậy, vấn đề thất nghiệp ở thành thị và thiếu việc làm ở nông thôn hết sức
trầm trọng. Trớc tình hình đó, Đảng và Nhà nớc ta đặc biệt quan tâm đến
chính sách giải quyết việc làm cho ngời lao động. Chính phủ thông qua Ch-
ơng trình quốc gia về việc làm với ba hớng cơ bản:
+ Phát triển kinh tế tạo nhiều chỗ việc làm;
+ Cố gắng giữ chỗ việc làm đã có (chống sa thải hàng loạt);
+ Hỗ trợ cho ngời tìm kiếm việc làm.
Chơng trình quốc gia về việc làm đợc thực hiện trên phạm vi cả nớc trên cơ
sở thành lập quỹ quốc gia về hỗ trợ việc làm bằng cách huy động các nguồn
vốn của Nhà nớc, các tổ chức quốc tế, các doanh nghiệp và dân c cho vay với
lãi suất thấp đối với các đối tợng có dự án tạo việc làm, hỗ trợ phát triển hệ
thống trung tâm dịch vụ việc làm.
3.2. Chính sách xoá đói giảm nghèo
Xoá đói giảm nghèo là một trong những chính sách xã hội cơ bản, đợc
Đảng và Nhà nớc đặc biệt quan tâm, chính sách này đợc Nhà nớc thực hiện
trên phạm vi cả nớc từ năm 1992 đến nay.
Từ khi thực hiện Chơng trình xoá đói, giảm nghèo (năm 1992) đến nay,
Nhà nớc thông qua các Chơng trình quốc gia có liên quan đến mục tiêu xoá
đói, giảm nghèo khoản trên 21.000 tỷ đồng, trong đó riêng hai năm 1999 và
2000 là khoảng 9.600 tỷ đồng. Nguồn lực đầu t trực tiếp cho Chơng trình xoá
Nguyễn Quang Khoan Lớp kinh tế quốc tế 45B1310
đại học kinh tế quốc dân

Đề án Kinh tế
chính trị
đói, giảm nghèo đợc tăng cờng, trong đó riêng ngân sách nhà nớc khoảng
2.000 tỷ đồng; hỗ trợ đồng bào dân tộcNăm 2003, tổng số vốn Nhà nớc
đầu t cho chơng trình xoá đói giảm nghèo là 660 tỷ đồng với mục tiêu giảm
330.000 hộ nghèo, giải quyết đất cho trên 4.300 hộ nghèo, khoảng 2,7 triệu
lợt hộ nghèo đợcvay u đãi
Theo số liệu của Bộ Lao động Thơng binh và Xã hội, trong thời gian
qua chúng ta đã giảm đợc 2 triệu hộ nghèo; tỷ lệ hộ nghèo giảm nhanh từ
trên 30% năm 1992 xuống còn 10% năm 2000, mỗi năm bình quân giảm
250.000 hộ. Tỷ lệ nghèo đói giảm đi ở thành thị và nông thôn, mức sống của
ngời dân đợc cải thiện, điều đó thể hiện ở sự gia tăng thu nhập ở ngời nghèo
và khả năng tiếp cận các dịch vụ xã hội nh giáo dục, y tế
Những hạn chế về xoá đói giảm nghèo
+ Tỷ lệ đói nghèo ở nớc ta còn cao. Theo chuẩn của Bộ Lao động Th-
ơng binh và xã hội công bố, tỷ lệ đói nghèo năm 1992-1993 là khoảng 30%,
đến năm 2000 khoảng 10%, năm 2001 là 17,2%.
+ Sự phân hoá giàu, nghèo trong xã hội cũng ngày càng tăng. Theo kết quả
của Tổng cục Thống kê, nếu so sánh thu nhập của 20% nhóm hộ có thu nhập
cao nhất, thì chênh lệch nhau là 7,3 lần (năm 1996) đã tăng lên 8,9 lần (năm
1999). Còn hệ số chênh lệch mức sống giữa dân c thành thị và nông thôn
hiện nay còn khoảng 5-7 lần.
+ Các chỉ tiêu còn rất thấp so với mục tiêu đề ra. Tỷ lệ suy dinh dỡng trẻ
em cao, khoảng 35% (năm 2000); tỷ lệ tái đói nghèo trong tổng số hộ vừa
thoát khỏi đói nghèo còn cao, bình quân hàng năm 7%.
3.3. Chính sách bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập
cho ngời lao động khi họ gặp phải những biến cố làm giảm hoặc mất khả
năng lao động, mất việc làm trên cơ sở hình thành và sử dụng một quỹ tiền tệ
tập trung nhằm đảm bảo đời sống cho ngời lao động và gia đình họ, góp
phần đảm bảo an toàn xã hội.
Thành tựu về chính sách bảo hiểm xã hội.
Các chính sách bảo hiểm xã hội trong thời gian qua đã đợc đổi mới theo h-
ớng mở rộng đối với ngời lao động thuộc các thành phần kinh tế, tạo điều
kiện cho việc thực hiện có hiệu quả nhiều chính sách kinh tế xã hội; Thực
Nguyễn Quang Khoan Lớp kinh tế quốc tế 45B1410

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét