Chủ Nhật, 2 tháng 3, 2014

bai-tập-cho-vay-ngắn-hạn

Doanh nghiệp T.T.V gửi đến NH ĐT&PT Phú Yên hồ sơ xin vay vốn, hồ sơ
có các số liệu sau :
Tổng mức vốn đầu tư :1.000.000.000 đồng
trong đó:
Nhà xưởng : 300.000.000 đồng
Máy móc thiết bị : 600.000.000 đồng
Kiến thiết cơ bản khác 100.000.000 đồng ( chưa tính lãi vay thi
công)
Thời gian thi công xây dựng từ 1/4/2009 => 31/12/2009
Vốn đầu tư xin vay 40%
Lãi suất vay thi công là 1%/tháng , lãi vay thi công trả vào kỳ hạn đầu
tiên của thời hạn trả nợ
Hiệu quả kinh tế của công trình, Lợi nhuận chưa thuế 150.000.000
đồng/năm
Thuế Thu nhập 20%, dùng 50% Lợi nhuận ròng hàng năm để trả nợ Ngân
hàng.
Phân bổ kiến thiết cơ bản khác theo tỉ trọng giá TSCĐ
Tỉ lệ trích KHCB TSCĐ hàng năm: Nhà xưởng 8% , MMTB 10%
Dùng 40% mức trích Khấu hao hàng năm để trả nợ Ngân hàng.
Hình thức thi công là giao thầu
Theo kế hoạch tiến độ thi công, Hợp đồng thanh toán giữa T.T.V và bên thi
công Công ty Xây Dựng Đại Hưng như sau:
1/4/2009 : 100.000.000 đồng
31/5/2009 : 500.000.000 đồng
31/7/2009 : 250.000.000 đồng
31/12/2009 nghiệm thu và thanh toán phần còn lại
Sau khi xem xét và thẩm định NHN
O
& PTNT Phú Yên đồng ý cho vay
thực hiện dự án theo nhu cầu của Doanh nghiệp
- Yêu cầu :
Xác định thời hạn cho vay đối với dư án ?
BÀI LÀM:
Tcv : Thời hạn cho vay .
Txd : Thời gian thi công xây dựng công trình.
Ttn : Thời gian trả nợ.
Tcv = Txd + Ttn
Vốn tự có của DN
tham gia dự án :
= 1.000.000.000 * ( 100% - 40%) = 600.000.000
đồng
Với kế hoach thanh toán giữa T.T.V và bên thi công Công ty Xây Dựng Đại
Hưng theo tiến độ thi công:
Ngày 1/ 4/2009 : 100.000.000 đồng Doanh nghiệp dùng Vốn tự có của mình
để trả.
Ngày 31/ 5/2009 : 500.000.000 đồng DN dùng Vốn tự có của mình để trả.
Ngày 31/ 7/0x : 250.000.000 đồng Ngân hàng cho DN vay để thanh toán.
Vậy ngày Ngân hàng phát khoản vay đầu tiên cho DN là 31/ 7/2009 và ngày
dự án đi vào hoạt động là 31/12/2009.
 Txd = 5 tháng
V(vốn vay) + L ( lãi )
Ttn =
N ( mức trả nợ hàng năm )
Trong đó :
V = Tổng mức vốn đầu tư - Vốn tự có – Vốn khác
= 1.000.000.000 – ( 1.000.000.000 * 40 % ) = 400.000.000
đồng

L = 250.000.000 * 0,875% * 5 = 10.937.500 đồng
Với : N = N1 + N2 + N3
N2 = *

= ( 150.000.000 – 150.000.000 * 20%) * 50% = 60.000.000 đồng
N1 = Mức trích khấu hao ( K ) * 40%
K = K1 + K2
K1 ( mức trích KH nhà xưởng ) = 8% * NGnx
K2 ( mức trích KH MMTB ) = 10% * NGmmtb
Phân bổ kiến thiết cơ bản khác và lãi cho vay :
LN do dự án mang lại
hàng năm dung để trả nợ
Tỉ lệ trích LN để
trả nợ Ngân hàng
Nhà xưởng :
NGnx
( kiến thiết cơ bản khác + lãi vay ) *
NGnx +NGmmtb
300.000.000
= (100.000.000 + 10.937.500 ) *
900.000.000
= 36.979.167 đồng ( 1 )
MMTB :
NGmmtb
( kiến thiết cơ bản khác + lãi vay ) *
NGnx +NGmmtb
600.000.000
= 100.000.000 + 10.937.500 *
900.000.000
= 73.958.333 đồng ( 2 )
NG nx = vốn đầu tư NX + (1) = 300.000.000 + 36.979.167 = 336.979.167
đồng
NG mmtb = 600.000.000 + 73.958.333 = 673.958.333 đồng
⇒ K1 = 8% * NGnx = 8% * 336.979.167 = 26.958.347 đồng
⇒ K2 = 10% * 673.958.333 = 67.395.833
K = K1 + K2 = 26.958.347 + 67.395.833 = 94.354.180 đồng
 N1 = 40% * K = 40% * 94.354.180 = 37.741.672 đồng
N2 = * Tỉ lệ trích LN để trả nợ
= ( 150.000.000 - 150.000.000 * 20% ) * 50%
= 60.000.000 đồng
LN do dự án mang lại
hàng năm để trả nợ
N = N1 + N2 = 37.741.672 + 60 = 97.741.672 đồng
V(vốn vay) + L ( lãi ) 400.000.000 + 10.937.500
Ttn = =
N ( mức trả nợ hàng năm) 97.741.672
= 4,2043 = 4 năm 3 tháng
 Tcv = Txd + Ttn = 5 tháng + 4 năm 3 tháng = 4 năm 8 tháng.
Kết luận: Thời hạn cho vay đối với dư án là: 4 năm 8 tháng.
Bài tập 4 : Trích nhật ký thực tập ngày 16/08/2010
Sau khi nhận được Kế hoạch vay vốn lưu động quý 3/2009 của Công ty Tân
Thành gửi đến chi nhánh NH Đt& PT Phú Yên, ngân hàng đã tiến hành xem
xét hồ sơ và qua thẩm định Ngân hàng tổng hợp được các số liệu sau:
_ Giá trị vật tư hàng hóa cần mua vào 12.000.000.000 đồng
_ CPSX khác phát sinh 9.000.000.000 đồng
_ TS dự trữ đầu quý 8.300.000.000 đồng trong đó kém mất phẩm chất
100.000.000 đồng
_ TS dự trữ cuối tháng 7.000.000.000 đồng trong đó kém mất phẩm chất
200.000.000 đồng.
_ Giá trị số lượng hàng hóa thực hiện 22.500.000.000 đồng
_ VLÐ tự có 1.600.000.000 đồng
Yêu cầu :
1./ Xác định hạn mức cho vay tối đa quý 3/09 của NH đối với Công ty Tân
Thành.
2./ Cũng vào thời gian này NH ĐT& PT Phú Yên lập kế hoạch cân đối vốn
KD quý 3/2009 cho thấy tổng nguồn vốn của Ngân hàng dự kiến là
260.000.000.000 đồng trong đó vốn tự có 20.000.000.000 đồng. Vốn hoạt
động 200.000.000.000 đồng, vốn nhận điều hòa 40.000.000.000 đồng. Căn
cứ vào khả năng đó NH có thể bố trí cho công ty số dư nợ tối đa = 2 % số
vốn mà NH dùng vào kinh doanh.
BÀI LÀM :
1./ Hạn mức cho vay tối đa quý 3/09 của NH đối với Công ty Tân
Thành.
Quý 4/0X (A)
Nhu cầu vay
VLĐ
nhu cầu VLÐ cho
SXKD bình quân
quý 3/2009 ( 1 )
= -
Tổng chi phí SXKD ( 3)
(1) =
Vòng quay VLĐ quý3/2009 (4)
(3) = Giá trị vật tư hàng hóa + SPSX khác
= 12.000.000.000 + 9.000.000.000 = 21.000.000.000 đồng
Giá trị sản lượng hàng hóa thực hiện(5) ( 5 ) =
22.500.000.000
(4)=
TS dự trữ bình quân (6)
TS dự trữ hợp lý đầu kỳ + TS dự trữ hợp lý cuối kỳ
(6) =

2
(8.300.000.000 – 100.000.000 ) + (7.000.000.000 –
200.000.000)
=


2
= 7.500.000.000 đồng
22.500.000.000
(4) = = 3 vòng.
7.500.000.000
21.000.000.000
(1) = = 7.000.000.000 đồng
3
A = 7.000.000.000 – 1.600.000.000 = 5.400.000.000 đồng
Vốn tự có ( 2 )
_ Tổng dự trữ mà NH thực hiện theo quy định = Vốn tự có * 20%
= 200.000.000.000 * 20% = 40.000.000.000 đồng
= -
= 260.000.000.000 – 40.000.000.000 = 220.000.000.000
đồng
=

= 220.000.000.000 * 2% = 4.400.000.000
đồng

Vậy hạn mức tín dụng mà NH bố trí cho công ty vay là : 4.400.000.000 đồng
2./ Nhu cầu vay VLÐ quý 3/2009 của công ty là 5.400.000.000 đồng nhưng
NH đủ đáp ứng được 4.400.000.000 đồng.
= -
= 5.400.000.000 – 4.400.000.000 = 1.000.000.000
đồng.
Vì vậy để đảm bảo đủ vốn cho SXKD theo dự kiến ban đầu cty phải thực
hiện các biện pháp:
_ Vay thêm đối tượng khác.
_ Tăng vòng quay VLĐ quý 3/2009 lên để giảm nhu cầu VLĐ cho SXKD
bình quân quý 3/2009 xuống còn 7.000.000.000 – 1.000.000.000 =
6.000.000.000
Tổng chi phí SXKD
 Vòng quay VLÐ quý 3/2009 =
Nhu cầu VLĐ cho SXKD
Số tiền mà NH dùng
vào kinh doanh
Tổng nguồn vốn
của NH
Tổng dự trữ mà NH
thực hiện theo quy định
Số dư nợ tối đa mà NH
có thể bố trí cho cty
Số tiền mà NH dùng
vào kinh doanh
* 2%
Công ty còn bị
thiếu hụt vốn
Nhu cầu VLÐ
quý 3/2009
Hạn mức tín dụng mà
NH bố trí cho công ty
bình quân quý 3/2009
21.000.000.000
= = 3,5 ( vòng )
6.000.000.000
Bài tập 5: Trích nhật kí thực tập ngày 25/08/2010
Sau khi nhận được KH vay vốn lưu động quý 3/2009 do Nhà máy cơ khí 19-
5 gửi đến NH ĐT&PT Phú Yên đã tiến hành thẩm định lại và tập hợp được
các số liệu sau:
_ Kế hoạch chi phí sản xuất:
Tháng

Giá trị hàng hóa
nhập cho sản xuất

Chi phí sản xuất
khác

Giá trị hàng hoá
hiện hữu
7 3.300.000.000 350.000.000 2.000.000.000
8 2.550.000.000 300.000.000 2.600.000.000
9 1.450.000.000 250.000.000 1.800.000.000
_Tài sản dự trữ
+ Đầu quý 3400.000.000 đồng trong đó vật tư ứ đọng kém phẩm chất
100.000.000đ.
+ Cuối quý 3250.000.000 đồng, trong đó vật tư ứ đọng 150.000.000 đồng.
+ Vốn tự có 2.100.000.000 đồng.
* Yêu cầu:
1./ Xđ mức cho vay tối đa quý 3/2009 của NH đối với nhà máy cơ khí.
2./ Xđ mức cho vay từng lần (tháng ) của NH đối với nhà máy.
* Biết rằng:
NH cho Nhà máy vay VLÐ theo phương thức cho vay từng lần ( tháng ).
Nguồn vốn của NH đủ đáp ứng nhu cầu vay vốn của nhà máy.
BÀI LÀM:
1./ Mức cho vay tối đa quý 3/2009 của NH đối với nhà máy cơ khí.
= -
(1) = +
= ( 3.300.000.000 + 2.550.000.000 + 1.450.000.000 ) + ( 350.000.000
+ 300.000.000 + 250.000.000 )
= 8.200.000.000 đồng
(2) = Vốn tự có ( 3 ) * vòng quay VLÐ kỳ KH (4)

Giá trị sản lượng hàng hóa thực hiện(DNsx) (5)
(4) =
Tài sản dự trữ bình quân(6)
(5) = Giá trị hàng hoá hiện hữu ( tháng 07 + 08+ 09)

= 2.000.000.000 + 2.600.000.000 + 1.800.000.000 = 6.400.000.000 đồng
- + -
(6) =


2
( 3400.000.000 – 100.000.000 ) + ( 3.250.000.000 –
150.000.000 )
=

2
= 3.200.000.000 đồng
6.400.000.000
⇒ vòng quay VLÐ kỳ KH (4) = = 2 vòng
Mức cho vay của
NH theo nhu cầu
vay vốn of KH(A)
Tổng nhu cầu vốn
của dự án, phương
án SXKD ( 1 )
Vốn tự có và vốn
khác tham gia vào
Sản xuất KD ( 2 )
Giá trị hàng hóa
nhập cho sản xuất
( Tháng 07 + 08 + 09 )
CPSX khác
( Tháng 07+08 +09 )
TS dự trữ
đầu kỳ
ứ đọng kém phẩm
chất đầu kỳ
TS dự trữ
cuối kỳ
ứ đọng kém phẩm
chất cuối kỳ
3.200.000.000

=
= 2.100.000.000 * 2
= 4.200.000.000 đồng

= 8.200.000.000 – 4.200.000.000 = 4.000.000.000
đồng
Kết Luận:
Mức cho vay tối đa quý 3/2009 của NH đối với nhà máy cơ khí là :
4.000.000.000 đồng.
2./ Mức cho vay từng lần (tháng ) của NH đối với nhà máy:
= *
2
= 3.300.000.000 + 350.000.000 – 2100.000.000 *
3
= 2.250.000.000 đồng
2
Tháng 08 : 2.250.000.000 +300.000.000 - 2.100.000.000 *
3
= 1.450.000.000 đồng
2
Tháng 09 : 1.450.000.000 + 250.000.000 – 2.100.000.000 *
3
= 300.000.000 đồng.
Vốn tự có và vốn khác
tham gia vào SXKD(2)
Vốn tự có * Vòng quay VLÐ kỳ KH
Mức cho vay của
NH theo nhu cầu
vay vốn of KH(A)
Mức cho vay từng
lần Tháng 07
Gtrị hàng hóa nhập cho sx
+ CPSX khác - Vốn tự có
vòng quay VLÐ kỳ KH
3
2.CHO VAY TIÊU DÙNG :
* Cho vay tiêu dùng đối với khách hàng vay vốn có bảo đảm bằng tài
sản:
Bài tập 1 : Trích nhật ký thực tập ngày 03/08/2010
Bà Dương Thị Bé , CMND số :221276856 do CA Phú Yên cấp ngày
26/01/2007
Địa chỉ : Hoà Kiến - TP Tuy Hoà - Phú Yên
Gửi đến PGD Thành Phố Tuy Hòa – Chi nhánh Ngân hàng đầu tư và phát
triển Phú Yên hồ sơ xin vay vốn để phục nhu cầu chi tiêu của gia đình , cùng
với các giấy tờ pháp lý theo quy định
- Tổng nhu cầu vốn cần thiết : 80.000.000 đồng
- Vốn tự có tham gia : 20.000.000 đồng
- Gía trị tài sản bảo đảm : 108.000.000 đồng
Yêu cầu:
1./ Xác định số tiền NH ĐT & PT Phú Yên cho Bà Dương Thị Bé vay?
2./ Xác định số tiền bà Bé phải trả mỗi kỳ hạn ? ( lập bảng hoàn trả )
Biết rằng:
- Mức cho vay theo giá trị TSBĐ là 75%
- Thời hạn vay: 36 tháng
- Định kỳ thanh toán tiền vay là hàng quý: trả gốc đều, lãi theo qui
định theo phương pháp lãi đơn, tính trên số dư nợ gốc còn lại.
- Lãi suất cho vay: 15 % / năm
3./ Giả sử bà Bé thanh toán tiền vay theo phương pháp lãi đơn đến hết kỳ
hạn thứ 8 Bà mất khả năng thanh toán. Xác định số tiền Ngân hàng bị tổn
thất ?
GIẢI:
1. Số tiền mà Ngân hàng cho bà Bé vay :
Mức cho vay theo = Tổng nhu cầu vốn - Vốn tự có tham gia
nhu cầu của KH cần thiết
= 80.000.000 - 20.000.000 = 60.000.000 đồng
Mức cho vay theo = Gía trị TSBĐ x 75%

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét