Trường CDKTCN Hà Nôi
Báo cao thực tâp
đặc thù, và tạo dựng cơ sở, chi nhánh trên toàn quốc trải dài từ Miền Bắc
Miền Trung đến Miền Nam, để kịp thời đáp ứng nhu cầu thị trường và hỗ trợ
khách hàng một cách nhanh chóng và chuyên nghiệp nhất.
Trên cơ sở này công ty cung cấp các thiết bị điện tốt nhất cho khách
hàng đảm bảo an toàn và hiệu quả đối với các sản phẩm của công ty.
1.1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý và quy trình sản xuất kinh doanh chính
của Công Ty TNHH Lan Sơn
1.1.2.1 Đặc điểm quản lý
Công ty nằm trên địa bàn tỉnh Thanh hóa vì vậy khá thuận lợi trong
việc kinh doanh nhất là loại hình kinh doanh danh rất phát triển ở nước ta.
Bộ máy công ty bao gồm:
Ban giám đốc bao gồm giám đốc điều hành và ba phó giám đốc, một
phó giám đốc phụ trách phần lập dự án và đầu tư các dự án, một phó giám
đốc phụ trách phần bảo hành, bảo trì, sản xuất và phát triển; một phó giám
đốc phụ trách phần đào tạo cán bộ và tư vấn khách hàng
Giám đốc có nhiệm vụ: Xây dựng chiến lược, kế hoạch dài hạn Tổ
chức điều hành mọi hoạt động của doanh nghiệp theo đúng luật pháp Nhà
nước. Quyết định thành lập các chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh
nghiệp tại các tỉnh, thành phố. Quy định nhiệm vụ, quyền hạn, biên chế của
từng phòng, từng chi nhánh và văn phòng đại diện. Quản lý trực tiếp đội ngũ
cán bộ nhân viên, xây dựng quy chế lao động, tổ chức, đôn đốc, kiểm tra các
chi nhánh và văn phòng đại diện
GVHD:Vũ Thị Hoàng Hải
SVTH:Vũ Văn Minh_CTU0902
5
Trường CDKTCN Hà Nôi
Báo cao thực tâp
Ba phó giám đốc chịu trách nhiệm phụ trách trong những lĩnh vực
nhất định của mình qua đó có những ý kiến đề xuất vớ giám đốc các vấn đề
khó khăn, vướng mắc đồng thời giúp giám đốc đề ra những phương hướng,
sách lược cho sự phát triển của công ty.
Các phòng ban trong doanh nghiệp bao gồm:
Phòng đầu tư
Phòng dự án
Phòng đào tạo cán bộ
Phòng tư vẫn đối ngoại
Phòng kinh doanh
Phòng tài chính kế toán
Phòng nhân sự
Phòng sản xuất và phát triển sản phẩm thép
Phòng kỹ thuật, bảo hành, bảo trì
Sơ đồ bộ máy doanh nghiệp:
GVHD:Vũ Thị Hoàng Hải
SVTH:Vũ Văn Minh_CTU0902
6
Trường CDKTCN Hà Nôi
Báo cao thực tâp
Sơ đồ bộ máy doanh nghiệp:
Trong nền kinh tế thị trường mọi cá nhân, tổ chức, phòng ban đều phát huy
hết khả năng, năng lực của mình cho từng sản phẩm mình làm ra cũng như
đáp ứng được tối đa yêu cầu của thị trường.
Mỗi phòng ban thực hiện các chức năng quản lý nhất định. Có thể mô tả
ngắn gọn các chức năng phòng ban tổng quát như sau:
♦ Giám Đốc :
Ông: Phạm Công Sơn
GVHD:Vũ Thị Hoàng Hải
SVTH:Vũ Văn Minh_CTU0902
7
Giám đốc điều
hành
Phó giám đốc Phó giám đốc
Phòng
đầu tư
Phòng
Dự án
Phòng
SX
phần
mền
Phòng
bảo trì
Phòng
Tư
vấn
đối
ngoại
Phòng
dào tạo
cán bộ
P. Tài chính – kế
toán
P Nhân sự
P Kinh doanh
Phó giám đốc
Phòng
hệ
thống
Trường CDKTCN Hà Nôi
Báo cao thực tâp
- Giám đốc là người trực tiếp giám sát và điều hành mọi hoạt động sản xuất
kinh doanh cũng như các hoạt động hàng ngày khác của Công Ty. Chịu trách nhiệm
trước hội đồng thành viên về việc thực hiện các quyền & nhiệm vụ được giao.
- Tổ chức thực hiện các quyết định của công ty.
Phòng Kinh doanh
- Kinh doanh và hỗ trợ cá Văn phòng tên các địa bàn
- Tổng hợp và phân tích tình hình các khu vực
- Tiến hành công việc chuyên môn
Phòng Dự án
- Nghiên cứu và hỗ trợ các Văn phòng kinh doanh dự án
- Thực hiện kinh doanh dự án trên các địa bàn
Phòng Tài chính và Kế toán
- Công việc thư kí lãnh đạo
- Kế toán thuế
- Hợp đồng và công nợ
- Kế toán chi phí
- Kế toán thuế
Phòng Đào tạo và Nhân sự
- Tuyển công nhân, đảm bảo chế độ cho công nhân, quản lý giờ giấc
làm việc
- Đào tạo công nhân học việc, quản lý đào tạo công nhân và chất
lượng công nhân
- Kinh doanh đào tạo
Phòng đầu tư
Lên kế hoạch đầu tư cho các dư án
Phòng Hệ thống
GVHD:Vũ Thị Hoàng Hải
SVTH:Vũ Văn Minh_CTU0902
8
Trường CDKTCN Hà Nôi
Báo cao thực tâp
- Lập trình và giải quyết các vấn đề về dây chuyền mới phát sinh
- Bảo trì toàn bộ các thiết bị kỹ thuật và các vấn đề kỹ thuật trong các
doanh nghiệp
- Nghiên cứu sản phẩm
Phòng s ản xuất và phát triển thép
- Xây dựng và phát triển các sản phẩm mới
- Chỉnh sửa và bổ sung sản phẩm theo yêu câu của khách hàng
- Hỗ trợ các Văn phòng kinh doanh
1.1.2.2Quy trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trong doanh nghiệp chuyên về các thiết bị nghành điện thì quy trình
sản xuất tương tự nhau
Quy trình sản xuất sản phẩm:
1.2 Tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp
1.2.1Đặc điểm tổ chức quản lý.
doanh nghiệp nằm trên địa bàn Bắc Ninh vì vậy khá thuận lợi trong
việc kinh doanh nhất là loại hình kinh doanh danh rất phát triển ở nước ta
GVHD:Vũ Thị Hoàng Hải
SVTH:Vũ Văn Minh_CTU0902
9
Các hợp
đồng, dự án
Khách hàng
Phòng sản xuất
Phòng dự án,
đầu tư
Trường CDKTCN Hà Nôi
Báo cao thực tâp
Hình thức sổ kế toán doanh nghiệp áp dụng
Để hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện
thuận tiện công ty áp dụng hình thức kế toan “ Chứng từ ghi sổ”. Hình thức
này đơn giản, dễ hiểu, dễ kiểm tra.
_ Các loại sổ sách doanh nghiệp sử dụng bao gồm:
+ Chứng từ ghi sổ.
+Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.
+Sổ cái các tài khoản
+Bảng cân đối số phát sinh
+Báo cáo tài chính
Trình tự luân chuyển chứng từ:
GVHD:Vũ Thị Hoàng Hải
SVTH:Vũ Văn Minh_CTU0902
10
Chứng từ gốc
Sổ quỹ
Bảng tổng
hợp chứng từ
Sổ, thẻ KT
chi tiết
Sổ đăng ký
chứng tư ghi
sổ
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Bảng tổng
hợp chi tiết
Bảng cân đối số
phát sinh
Báo cáo kế toán
Trường CDKTCN Hà Nôi
Báo cao thực tâp
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả hoạt động SXKD
- Thuyết minh báo cáo tài chính
1.2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của doanh nghiệp
Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán.
- Phòng kế toán tài vụ đặt dưới sự lãnh đạo của doanh nghiệp, các nhân
viên kế toán chịu sự điều hành trực tiếp của kế toán trưởng.
- Hiện nay bộ máy kế toán của doanh nghiệp được tổ chức, theo kiểu tập
trung áp dụng hình thức kế toán ''chứng từ ghi sổ''. Toàn bộ công tác kế
toán từ việc kế toán chi tiết đến việc tổng hợp lập báo cáo kiểm tra kế toán
đều được thực hiện tại phòng kế toán- tài vụ tại doanh nghiệp.
Các đơn vị trực thuộc bố trí các nhân viên kinh tế làm nhiệm vụ thu thập
thông tin, hướng dẫn kiểm tra chứng từ ban đầu và lập bảng kê gửi về phòng
kế toán – tài vụ tại doanh nghiệp.
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của doanh nghiệp:
Phòng kế toán gồm 5 người, đứng đầu là kế toán trưởng chịu trách nhiệm
kiểm tra hướng dẫn cấp dưới các chế độ, chính sách của Nhà nước. Chịu
GVHD:Vũ Thị Hoàng Hải
SVTH:Vũ Văn Minh_CTU0902
11
Kế toán trưởng
Kế
toán
tiền
lương
Kế
toán
công
nợ
Kế
toán
TM và
TGNH
Thủ
quỹ
Kế
toán
thuế
Trường CDKTCN Hà Nôi
Báo cao thực tâp
trách nhiệm tổng hợp, Cung cấp số liệu và tình hình tài chính của doanh
nghiệp cho ban lãnh đạo.
Kế toán tiền lương : Căn cứ vào chế độ lao động tiền lương và hướng
dẫncủa lãnh đạo tra lương đến từng cán bộ, nhân viên trong doanh nghiệp.
- Kế toán công nợ: Thực hiện công tác theo dõi, kiểm tra, đối chiếu
chính xác đầy đủ, kịp thời các khoan thu của khách hàng. Phối hợp với các
phòng kinh doanh kiểm tra đối chiếuvới khách hàng thực hiện các khoản cấn
trừ công nợ, chiết khấu, giảm giá Lập dự báo các khoản phải thu công nợ
từng htời điểm trong tuần, tháng. Xác định chính xác số công nơ còn phải
thu khách hàng.
Kế toán TM và TGNH : Theo dõi và phản ánh từng nghiệp vụ kinh
tế phát sinh liên quan đến tiền mặt và tiền gửi ngân hàng. Tổng hợp tình
hình thu, chi, tồn quỹ từ đó báo cáo với kế toán trưởng để kế toán trưởng
nắm được tinh hình tài chính của công ty để có những đề xuất phát triển
doanh nghiệp.
Thủ quỹ : Có nhiệm vụ giữ tiền, kiểm tra, kiểm kê đối chiếu với kế
toán tiền mặt, chịu trách nhiệm về số tiền tồn hàng tháng .
- Kế toán thuế: Thực hiện tất cả các công việc báo cáo thuế tháng, quý,
năm. Lập hệ thống sổ sách, báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán thuế theo
quy định và hoàn thành ngay theo từng quý
Đặc điểm tổ chức công tác kế toán.
- Niên độ kế toán: bắt đầu vào ngày 01tháng 01 đến ngày 31tháng 12
hàng năm.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng: Việt Nam đồng(VND).
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai
thường xuyên.
GVHD:Vũ Thị Hoàng Hải
SVTH:Vũ Văn Minh_CTU0902
12
Trường CDKTCN Hà Nôi
Báo cao thực tâp
- Phương pháp hạch toán giá trị nguyên vật liệu xuất dùng: Theo giá
trị thực tế xuất kho của Nguyên vật liệu .
- Phương pháp tính thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Đăng ký trích khấu hao theo quyết
định số 206/2003/QĐ- BTC ngày 12/12/2003của Bộ tài chính.
- Kỳ tính giá thành: Năm và kỳ báo cáo (quý)
Phần II
tìm hiểu Tổ chức công tác kế toán tiền lương tại
Công Ty TNHH Lan Sơn
1.1. Đặc điểm, vai trò, vị trí của tiền lương và các khoản trích theo tiền
lương trong doanh nghiệp.
1.1.1.Bản chất và chức năng của tiền lương
Tiền lương là biểu hiện bằng tiền phần sản phẩm xã hội trả cho người
lao động tương ứng với thời gian chất lượng và kết quả lao động mà họ đã
cống hiến. Như vậy tiền lương thực chất là khoản trù lao mà doanh nghiệp
trả cho người lao động trong thời gian mà họ cống hiến cho doanh nghiệp.
Tiền lương có thể biểu hiện bằng tiền hoặc bằng sản phẩm. Tiền lương có
chức năng vô cùng quan trọng nó là đòn bẩy kinh tế vừa khuyến khích người
lao động chấp hành kỷ luật lao động, đảm bảo ngày công, giờ công, năng
suất lao động, vừa tiết kiệm chi phí về lao động, hạ giá thành sản phẩm tăng
lợi nhuận cho doanh nghiệp.
1.1.2 . Vai trò và ý nghĩa của tiền lương
1.1.2.1.Vai trò của tiền lương
GVHD:Vũ Thị Hoàng Hải
SVTH:Vũ Văn Minh_CTU0902
13
Trường CDKTCN Hà Nôi
Báo cao thực tâp
Tiền lương có vai trò rất to lớn nó làm thoả mãn nhu cầu của người
lao động. Vì tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động,
người lao động đi làm cốt là để cho doanh nghiệp trả thù lao cho họ bằng
tiền lương để đảm bảo cuộc sống tối thiểu cho họ. Tiền lương có vai trò như
một nhịp cầu nối giữa người sử dụng lao động với người lao động . Vì vậy
việc trả lương cho người lao động cần phải tính toán một cách hợp lý để cả
hai bên cùng có lợi đồng thời kích thích người lao động tự giác và hăng say
lao động.
1.1.2.2 . Ý nghĩa của tiền lương
Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động. Ngoài ra
người lao động còn được hưởng một số nguồn thu nhập khác như: Trợ cấp
BHXH, tiền thưởng, tiền ăn ca… Chi phí tiền lương là một phận chi phí cấu
thành nên giá thành sản phẩm, dịch vụ cho doanh nghiệp sản xuất ra. Tổ
chức sử dụng lao động hợp lý, hạch toán tốt lao động, trên cở sở đó tính
đúng thù lao lao động, thanh toán kịp thời tiền lương và các khoản liên quan
từ đó kích thích người lao động quan tâm đến thời gian, kết quả và chất
lượng lao động, chấp hành tốt kỷ luật lao động, nâng cao năng suất lao động,
góp phần tiết kiện chi phí về lao động sống, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi
nhuận cho doanh nghiệp đồng thời tạo điều kiện nâng cao đời sống vật chất,
tinh thần cho người lao động.
1.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới tiền lương
Giờ công, ngày công lao động, năng suất lao động, cấp bậc hoặc chức
danh, thang lương quy định, số lượng, chất lượng sản phẩm hoàn thành, độ
tuổi, sức khoẻ, trang thiết bị kỹ thuật đều là những nhân tố ảnh hưởng đến
tiền lương cao hay thấp
+Giờ công: Là số giờ mà người lao động phải làm việc theo quy định.
GVHD:Vũ Thị Hoàng Hải
SVTH:Vũ Văn Minh_CTU0902
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét