Thứ Bảy, 8 tháng 3, 2014

Hoàn thiện các hình thức trả công lao động trong Công ty cổ phần CMC

Đại học Kinh tế quốc dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2.2 Chức năng tái sản xuất sức lao động
Quá trình lao động là quá trình con người sử dụng sức lao động của
mình thông qua tư liệu lao động để tác động vào đối tượng lao động. Trong
quá trình lao động sức lao động của con người bị tiêu hao để người lao
động có thể tiếp tục lao động. họ cần tái sản xuất sức lao động (tức là khôi
phục lại sức lao động đã mất) thông qua việc ăn uống và nghỉ ngơi. Do đó
tiền lương phải đủ lớn để đảm bảo nhu cầu đó có nghĩa là tiền lương phải
đảm bảo tái sản xuất sức lao động để người lao động có thể tiếp tục làm
việc.
2.3 Chức năng kích thích sản xuất
Tiền lương có 2 mặt rõ ràng đối với sản xuất. Khi tiền lương người
lao động nhận được là thoả đáng với sức lao động của họ đã bỏ ra, thoả
mãn các nhu cầu về vật chất và tinh thần sẽ khuyến khích người lao động
hăng say làm việc, tăng năng suất lao động, thúc đẩy sản xuất phát triển.
Lúc này tiền lương đóng vai trò là nhân tố tích cực kích thích sản xuất phát
triển. Ngược lại nếu tiền lương của doanh nghiệp trả cho người alo động
không thoả đáng với sức lao động họ đã bỏ ra thì sẽ làm cho người lao
động không làm việc hết khả năng dẫn tới sản xuất bị kìm hãm.
3.4 Chức năng tích luỹ
Tiền lương mà người lao động nhận được không phải chỉ để dùng
duy trì cuộc sống hàng ngày mà nó còn được tích luỹ, dự phòng những bất
trắc có thể xảy ra khi người lao động không thể làm việc được nhưng vẫn
phải tiêu dùng. Tích luỹ là sự cần thiết khách quan đối với mọi người lao
động.
3. Nguyên tắc trả lương
3.1 Nguyên tắc “Trả lương ngang nhau cho lao động như nhau”
Nguyên tắc này rất quan trọng, xuất phát từ nguyên tắc phân phối
theo lao động, đảm bảo sự công bằng bình đẳng trong trả lương. Những
người lao động có mức hao phí sức lao động ngang nhau thì được trả tiền
SV:Trần Thị Nhật Tân Lớp: QTNL 47
Đại học Kinh tế quốc dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
lương như nhau không phân biệt tuổi tác, giới tính hay trình độ… Nguyên
tắc này giúp người lao động yên tâm lao động, cống hiến cho doanh
nghiệp.
3.2 Nguyên tắc “Đảm bảo tốc độ tăng năng suất lao động bình
quân phải nhanh hơn tốc độ tăng tiền lương bình quân”
Để cho hoạt động sản xuất kinh doanh có thể phát triển tốt doanh
nghiệp cần phải tăng năng suất lao động bình quân, hệ quả tất yếu của việc
tăng năng suất lao động bình quân của doanh nghiệp là việc tăng tiền lương
bình quân cho người lao động. Tiền lương bình quân tăng phụ thuộc chủ
yếu vào trình độ tổ chức và quản lý lao động ngày càng có hiệu quả còn
năng suất lao động tăng không chỉ do những nhân tố trên mà còn trực tiếp
phụ thuộc và các nhân tố khách quan như: đổi mới công nghệ sản xuất,
nâng cao trình độ trang bị kỹ thuật trong lao động, sử dụng hiệu quả nguồn
tài nguyên thiên nhiên…
Như vậy tốc độ tăng năng suất lao động có điều kiện khách quan để
lớn hơn tốc độ tăng tiền lương bình quân và đây cũng là mong muốn của
người sử dụng lao động. Ta thấy rằng khi tăng năng suất lao động làm cho
chi phí sản xuất giảm xuống còn tăng tiền lương bình quân lại làm cho tăng
chi phí sản xuất. Do vậy để đảm bảo doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả
thì tốc độ tăng năng suất lao động phải tăng nhanh hơn tốc độ tăng tiền
lương bình quân. Đây là nguyên tắc quan trọng trong công tác tổ chức tiền
lương, đảm bảo cho việc hạ giá thành tăng tích luỹ để tái sản xuất mở rộng
cho doanh nghiệp.
3.3 Nguyên tắc “Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lương giữa
người lao động làm các ngành nghề khác nhau trong nền kinh tế quốc
dân”
Để đảm bảo thực hiện nguyên tắc này công bằng, bình đằng trong trả
lương cho người lao động cần phải dựa trên những cơ sở sau:
- Trình độ lành nghề bình quân của người lao động ở mỗi ngành
SV:Trần Thị Nhật Tân Lớp: QTNL 47
Đại học Kinh tế quốc dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Giữa các ngành khác nhau thì trình độ lành nghề bình quân của
người lao động khác nhau do đặc điểm và tính chất phức tạp về kỹ thuật
công nghệ ở mỗi ngành nghề là khác nhau. Sự khác biệt này cần phải phân
biệt trong trả lương với những người lao động làm việc trong các ngành có
yêu cần kỹ thuật phức tạp thì có trình độ lành nghề trung bình cao hơn phải
trả lương cao hơn những người lao động làm việc trong những ngành có
yêu cầy kỹ thuật thấp hơn.
- Điều kiện lao động
Điều kiện lao động là tổng hợp các yếu tố bên ngoài (ánh sáng, tiéng
ồn, nhiệt độ…) xung quanh con người và tác động đến con người. Khi điều
kiện lao động khác nhau thì hao phí lao động của con người không giống
nhau. Do đó tiền lương bình quân giữa các ngành có điều kiện lao động
khác nhau cần có sự chênh lệch rõ ràng.
- Vai trò của mỗi ngành trong nền kinh tế quốc dân
Trong mỗi giai đoạn, mỗi thời kỳ của sự phát triển của mỗi nước một
số ngành kinh tế có tính chất chủ đạo, quyết định đến sự phát triển của đất
nước nên cần có chính sách ưu tiên phát triển. Khi đó tiền lương đóng vai
trò quan trọng để thu hút và khuyến khích người lao động vào các ngành
này làm việc. Có sự đãi ngộ về tiền lương cao hơn nhằm khuyến khích
người lao động yên tâm phấn khởi làm việclâu dài ở các ngành nghề đó.
- Sự phân bố theo khu vực sản xuất:
Mỗi khu vực khác nhau lại có đặc điểm địa lý, điều kiện tự nhiên,
đời sống vật chất văn hoá tinh thần khác nhau. Do đó mức sống của người
lao động tại mỗi khu vực là khác nhau. Đối với những khu vực ở vùng xa
xôi hẻo lánh, điều kiện sống khó khăn… cần có chính sách tiền lương thích
hợp để thu hút và khuyến khích người lao động vào làm việc. Có như vậy
mới sử dụng hợp lý lao động xã hội và khai thác có hiệu quả các nguồn lực.
tài nguyên thiên nhiên ở mọi vùng miền của đát nước.
SV:Trần Thị Nhật Tân Lớp: QTNL 47
Đại học Kinh tế quốc dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
4. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác trả công lao động
4.1 Yếu tố thuộc môi trường bên ngoài gồm
* Thị trường lao động:
Khi nghiên cứu cung cầu lao động trên thị trường lao động ta thấy
đây là yếu tố bên ngoài quan trọng nhất ảnh hưởng đến số lượng tiền công
mà người sử dụng sức lao động sẽ đưa ra để thu hút và gìn giữ người lao
động.
Một trong những nguyên nhân mức lương thấp ở các nước đang phát
triển và vai trò độc tôn của các tổ chức doanh nghiệp trước người lao động
là do cug lao động ở các nước đó thường lớn hơn cầu lao động khá nhiều
làm ho tình trạng thất nghiệp trở nên phổ biến. Ngược lại nếu lượng cung
nhỏ hơn lượng cầu thì sẽ đẩy mức tiền công mà người sử dụng lao động trả
cho người lao động lên cao.
Trên cơ sở cung cầu lao động sẽ hình thành nên mức lương phù hợp
với các loại lao động và các tổ chức, doanh nghiệp coi đó như một căn cứ
quan trọng để xác định mức lương cho doanh nghiệp mình.
* Luật pháp và các quy định của Chính phủ
Các điều khoản về tiền lương, tiền công và các phúc lợi được quy
định trong Bộ luật Lao động đòi hỏi các tổ chức phải tuân thủ khi xác định
và đưa ra mức tiền lương. Ngoài ra các nghị định của Chính phủ, các chỉ
thị, thông tư và các văn bản pháp quy khác được ban hành cũng tác động
mạnh đến tiền lương của người lao động. Các tổ chức, doanh nghiệp cần
chú ý theo dõi sự thay đổi của các văn bản pháp luật để thực hiện cho chính
xác.
* Văn hoá, phong tục tập quán tại địa điểm doanh nghiệp tiến hành
sản xuất kinh doanh:
Các doanh nghiệp cần phải lưu tâm tới văn hoá, phong tục tập quán
tại nơi daong nghiệp đang kinh doanh để có thể đưa ra tiền lương cho
người lao động phù hợp với chi phí sinh hoạt của vùng địa lý, tránh tình
SV:Trần Thị Nhật Tân Lớp: QTNL 47
Đại học Kinh tế quốc dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
trạng mức lương người lao động được hưởng không đảm bảo nhu cầu sinh
hoạt tối thiểu để có thể tái tạo sức lao động.
* Các tổ chức công đoàn
Công đoàn là tổ chức có sức mạnh mà các doanh nghiệp phải thảo
luận với họ về các tiêu chuẩn được sử dụng để xếp lương, các mức chênh
lệch về tiền lương, các hình thức trả lương…Nếu công đoàn đủ mạnh sẽ
bảo vệ mạnh mẽ được quyền lợi của người lao động, và nếu doanh nghiệp
được sự ủng hộ của công đoàn thì các kế hoạch đề ra của doanh nghiệp
được thực hiện rất thuận lợi.
* Tình trạng của nền kinh tế
Tình trạng của nền kinh tế đang suy thoái hay đang tăng trưởng
nhanh sẽ tạo cho doanh nghiệp có khuynh hướng hạ thấp hay tăng lương
cho người lao động. Bởi vì trong điều kiện kinh tế suy thoái cung về lao
động tăng lên trong khi cầu về lao động lại có xu hướng giảm và hiệu quả
sản xuất của doanh nghiệp giảm đi làm cho doanh nghiệp có xu hướng
giảm tiền lương của người lao động. Ngược lại trong điều kiện nền kinh tế
tăng trưởng thì việc làm được tạo ra nhiều, cung về lao động tăng lên đáng
kể cùng với hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cao làm cho
doanh nghiệp có xu hướng trả lương cho người lao động cao lên.
Doanh nghiệp cần phải chú ý trong việc trả lương cho người lao
động khi có lạm phát. Tốc độ tăng tiền lương bình quân phải lớn hơn tốc độ
tăng lạm phát nhằm đảm bảo đời sống cho người lao động.
4.2 Các yếu tố thuộc về tổ chức
* Lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp
Doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực nào, có nhiều đối thủ cạnh
trạnh hay không, khả năng phát triển của doanh nghiệp như thế nào…
Tất cả các yếu tố trên đều ảnh hưởng tới tiền lương của người lao
động nếu doanh nghiệp đang kinh doanh trong lĩnh vực phát triển có lợi
nhuận cao thi tiền lương cho người lao động cũng sẽ được trả cao hoặc
SV:Trần Thị Nhật Tân Lớp: QTNL 47
Đại học Kinh tế quốc dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
doanh nghiệp có nhiều đối thủ cạnh tranh để có thể thu hút và giữ gìn lao
động có trình độ thì doanh nghiệp cũng cần trả mức lương phù hợp với
người lao động…
* Triết lý trả công của doanh nghiệp
Triết lý trả công của doanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp tới chính sách
trả công cho người lao động tại doanh nghiệp. Doanh nghiệp có thể lựa
chọn chính sách trả công cao, chính sách trả công thấp hoặc chính sách trả
công theo mức lương thịnh hành trên thị trường.
Khi doanh nghiệplàm ăn có lãi, dẫn đầu thị trường sản phẩm dịch vụ
và muốn thu hút nhân tài thì họ sẽ lựa chọn chính sách trả lương cao. Khi
doanh nghiệp ở vị thế cạnh tranh vừa phải trên thị trường họ sẽ áp dụng
chính sách trả công theo mức lương thịnh hành trên thị trường vì họ cho
rằng với cách đó vẫn thu hút được người lao động có trình độ lành nghề
phù hợp với yêu cầu công việc, đồng thời vẫn duy trì được vị trí cạnh tranh
của công ty bằng cách không tốn quá nhiều chi phí lương cho người lao
động. Cũng có những doanh nghiệp lựa chọn chính sách trả lương thấp hơn
mức lương hiện hành trên thị trường có thể vì những lý do sau: doanh
nghiệp gặp khó khăn về tài chính, hoặc là ngoài tiền lương người lao động
còn nhận được những khoản trợ cấp khác.
* Khả năng sinh lời của doanh nghiệp
Nếu tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tốt, khả năng
sinh lời của doanh nghiệp khả quan thì doanh nghiệp có xu hướng trả lương
cao hơn mức lương trung bình của thị trường lao động. Ngược lại tình hình
làm ăn của doanh nghiệp không tốt hoặc khă năng sinh lời của doanh
nghiệp không được khả quan thì doanh nghiệp có xu hướng trả lương thấp
hơn mức lương trung bình của thị trường lao động.
* Trình độ trang bị kỹ thuật của doanh nghiêp
Nếu trình độ trang bị kỹ thuật của doanh nghiệp tiên tiến hiện đại thì
doanh nghiệp sẽ sử dụng số người lao động ít hơn, người lao động có xu
SV:Trần Thị Nhật Tân Lớp: QTNL 47
Đại học Kinh tế quốc dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
hướng hưởng lương cao hơn.
Nếu trình độ trang bị kỹ thuật của doanh nghiệp lạc hậu thì doanh
nghiệp sẽ phải sử dụng nhiều lao động hơn, người lao động có xu hướng
hưởng lương ít hơn.
4.3 Các yếu tố thuộc về công việc
Công việc là yếu tố quyết định đến mức tiền lương của người lao
động trong tổ chức. Cả doanh nghiệp và người lao động đều rát chú trọng
tới giá trị thực của từng công việc cụ thể để xem mức lương đã phù hợp
hay chưa. Tuỳ theo mỗi công việc sẽ có những đặc trưng khác nhau tuy
nhiên những đặc trưng chung nhất cần được phân tích đánh giá cho mỗi
công việc gồm: kỹ năng, trách nhiệm, sự cố gắng, điều kiện làm việc.
Kỹ năng của công việc bao gồm yêu cầu về kiến thức giáo dục đào
tạo cần thiết cho công việc, yêu cầu về kỹ năng lao động trí óc và chân tay,
yêu cầu về kinh nghiệm làm việc hoặc khả năng giao tiếp… mà công việc
đòi hỏi
Trách nhiệm đối với công việc ví dụ như trách nhiệm về tài chính,
trách nhiệm về việc ra quyết định hay thực hiện quyết định, trách nhiệm về
sự hoàn thành công việc được giao, trách nhiệm về vật tư tài sản máy móc
thiểt bị…
Sự cố gắng mà công việc cần gồm yêu cầu về sự cố gắng về thể lực
trí lực để hoàn thành công việc, công việc căng thẳng cần sự cố gắng hoàn
thành
Điều kiện làm việc cụ thể của mỗi công việcnhuw ánh sáng, tiếng ồn,
nồng độ bụi, các vấn đề về tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp
4.4 Yếu tố thuộc về cá nhân người lao động
Các yếu tố thuộc về người lao động bao gồm 4 yếu tố đó là: sự hoàn
thành công việc, trình độ kinh nghiệm của mỗi người, sự trung thành và
tiềm năng của người lao động và thâm niên công tác của người lao động.
Để hiểu hơn những yếu tố đó ta sẽ đi tìm hiểu từng yếu tố một.
SV:Trần Thị Nhật Tân Lớp: QTNL 47
Đại học Kinh tế quốc dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sự hoàn thành công việc: Người lao động hoàn thành công việc tốt,
có năng suất lao động cao, chất lượng công việc tốt thì sẽ được trả lương
cao hơn những người không hoàn thành công việc hoặc hoàn thành công
việc chưa tốt.
Trình độ, kinh nghiệm: Thường được nhấn mạnh trong công tác
nghiên cứu và giáo dục. Những người có trình độ và có kinh nghiệm cao
hơn trong một số trường hợp sẽ được hưởng mức lương cao hơn những
người khác không có kinh nghiệm hoặc trình đôm bằng, tuy nhiên đây chỉ
là yếu tố được coi trọng trong một số lĩnh vực như nghiên cứu hoặc giáo
dục.
Sự trung thành và tiềm năng của người lao động: Những người gắn
bó trung thành với doanh nghiệp vượt qua những lúc khó khăn hoặc những
người lao động có tiềm năng trong tương lai sẽ được hưởng mức lương cao
điều này khuyến khích người lao động trung thành với công ty và cống
hiến nhiều cho công ty.
Thâm niên công tác: Người có thâm niên lâu năm trong nghề thường
được nhận mức lương cao hơn người mới vào nghề.
II. Các hình thức trả công lao động trong các doanh nghiệp
hiện nay
1. Hình thức tiền lương thời gian
Hình thức trả lương theo thời gian là hình thức trả lương cho người
lao động dựa trên cơ sở trình độ chuyên môn của người lao động (hệ số tiền
lương ) và thời gian thực tế người lao động thực hiện cho công việc đó, khi
họ đáp ứng tiêu chuẩn công việc tối thiểu do doanh nghiệp quy định.
a. Đối tượng được hưởng lương thời gian
Tiền lương trả theo thời gian chủ yếu áp dụng với những người làm
công tác quản lý.
SV:Trần Thị Nhật Tân Lớp: QTNL 47
Đại học Kinh tế quốc dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Đối với công nhân sản xuất thì hình thức trả lương này áp dụng:
trong trường hợp sản xuất thử, năng suất và chất lượng sản phẩm chủ yếu
dựa vào máy móc thiết bị, những công việc khó xác định mức chính xác…
b. Căn cứ trả lương thời gian
- Dựa vào thời gian thực tế người lao động thực hiện công việc.
- Dựa vào trình độ chuyên môn của ngưòi lao động (hệ số tiền
lương).
- Dựa vào việc đáp ứng yêu cầu tối thiểu của công việc của người
lao động.
c. Các chế độ tiền lương thời gian
Có 2 chế độ trả lương trong hình thức trả lương theo thời gian:
* Chế độ trả lương theo thời gian giản đơn:
Chế độ trả lương theo thời gian giản đơn .là chế độ trả lương mà tiền
lương mỗi người lao động nhân được sẽ được tính theo thời gian làm việc
thực tế và mức lương cấp bậc của từng người lao động.
TL
tg
= TL
cb
× T
TL
tg
: Tiền lương thực tế người lao động nhận được.
TL
cb
: Tiền lương cấp bậc tính theo thời gian ( theo giờ, theo ngày,
theo tháng)
T: Thời gian làm việc thực tế của người lao động (giờ, ngày, tháng)
TL
cb giờ
= TL
cb ngày
: Số giờ quy định
TL
cb ngày
= TL
cb tháng
: Số ngày quy định
Ưu điểm: Cách tính đơn giản.
Nhược điểm: Phân phối tiền lương mang tính chất bình quân, chỉ
căn cứ vào trình độ chuyên môn, thâm niên công tác và thời gian làm việc
thực tế của người lao dộng mà không gắn tiền lương với hiệu quả làm việc
của mỗi người. Do đó không khuyến khích người lao động sử dụng hợp lý
thời gian làm việc, tiết kiệm nguyên vật liệu và tăng năng suất lao động.
* Chế độ trả lương theo thời gian có thưởng
SV:Trần Thị Nhật Tân Lớp: QTNL 47
Đại học Kinh tế quốc dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chế độ trả lương theo thời gian có thưởng là sự kết hợp chế độ tiền
lương thep thời gian giản đơn với tiền thưởng khi người lao dộng hoàn
thành được công việc cả về số lượng và chất lượng đạt được những chỉ tiêu
thương đề ra.
TL
tgct
= TL
tg
+ Th
TL
tgct
: TIền lương thực tế người lao động nhận đươc.
TL
tg
: Tiền lương thời gian giản đơn của người lao động.
Th : Tiền thuởng người lao động nhận được.
Ưu điểm: Chế độ trả lương này đã khắc phục được hạn chế của chế
độ tiền lương theo thời gian giản đơn, chế độ trả lương này gắn với tiền
thưởng nên có tính chất khuyến khích người lao động làm việc hiệu quả
hơn, có nghĩa là gắn tiền lương của mỗi người lao động với chất lượng
công viêc của họ.
Nhược điểm: Vẫn căn cứ vào trình độ chuyên môn, thâm niên công
tác của người lao động chứ chưa căn cứ vào công việc thực tế mà người lao
động đảm nhiệm. Có nghĩa là dù người lao động không được bố trí công
việc đúng trình độ chuyên môn của mình nhưng họ vẫn được hưởng lương
theo bậc trình độ mà họ có.
2. Hình thức tiền lương sản phẩm
Trả lương theo sản phẩm là hình thức trả lương cho người lao động
dựa trực tiếp vào số lượng chất lưuợng của sản phẩm hay dịch vụ mà họ đã
hoàn thành. Theo hình thức này thì tiền lương người lao động nhận được sẽ
phụ thuộc vào đơn giá và số lượng sản phẩm chế tạo đảm bảo chất lượng.
Hình thức này được sử dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp bởi vì
nó chứa đựng những ưu điểm lớn sau
- Khuyến khích người lao động học tập nâng cao tay nghề, rèn luyện
kỹ năng, tích luỹ kinh nghiệm… để nâng cao khả năng làm việc và năng
suất lao động để có thu nhập cao.
SV:Trần Thị Nhật Tân Lớp: QTNL 47

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét