Thứ Ba, 4 tháng 3, 2014

GA Toan 6 CHUONG I (Suu tam)

- Hãy minh họa tập hợp A
bằng hình vẽ.
Minh họa tập hợp:
Hoạt động 2: Tập hợp N và N
*
(10 phút)
- Nêu các số tự nhiên?
- Tập hợp các số tự nhiên được
ký hiệu là N.
- Vẽ tia Ox.
- Biểu diễn các số 0, 1, 2, 3, …
trên tia số
- 0, 1, 2, 3, … là các số tự
nhiên.
- Hãy viết tập hợp các số
tự nhiên.
- Điền vào ô vuông các
ký hiệu ∈ và ∉.
12 N;
4
3
N
1. Tập hợp N và tập hợp
N
*

- Các số 0, 1, 2, 3, … là
các số tự nhiên. Tập hợp
các số tự nhiên ký hiệu là
N.
- GV giới thiệu tập hợp N
*
.
- GV gọi HS đọc mục a trong
SGK.
- Gọi tên các điểm 0,
điểm 1, điểm 2, điểm 3.
- Gọi HS lên bảng ghi
trên tia số các điểm 4, 5
- So sánh N và N
*
- Điểm biểu diễn số tự
nhiên a trên tia số gọi là
điểm a.
- Tập hợp các số tự nhiên
khác 0 được ký hiệu N
*
.
Tập N = {0, 1, 2, 4, …}
N
*
= {1, 2, 3, 4, …}
Hoạt động 3: Thứ tự trong tập hợp số tự nhiên (15 phút)
- Chỉ trên tia số giới thiệu điểm
biểu diễn số nhỏ hơn ở bên trái
điểm biểu diễn số lớn hơn.
- Giáo viên giới thiệu các ký
hiệu ≥ và ≤ .
- Gọi HS nêu mục b, c (SGK).
- Điền ký hiệu > hoặc <
vào ô vuông cho đúng:
3 9 15 7 0
2
- Viết tập hợp
A = {x ∈ N / 6 ≤ x ≤ 8}
bằng cách liệt kê các
phần tử của nó.
2. Thứ tự trong tập hợp số
tự nhiên.
a. Trong hai số tự nhiên
khác nhau có một số nhỏ
hơn số kia.
- Nếu a nhỏ hơn b, viết a
< b hay b > a.
- a ≤ b nghóa là a < b và a
= b
- GV giới thiệu số liền trước, số
liền sau của một số tự nhiên.
- Tìm số liền sau của các
số 4, 7, 15?
b. Nếu a < b và b < c thì a
< c
0 1 2 3 4 5
.4 .5
.6 .7 .8
.9
A
- Giới thiệu hai số tự nhiên liên
tiếp
- Trong các số tự nhiên, số nào
nhỏ nhất?
- Số nào lớn nhất? Vì sao?
- Tập hợp các số tự nhiên có bao
nhiêu phần tử.
- Tìm các số liền trước
của các số 9, 15, 20?
- Tìm hai số tự nhiên
liên tiếp?
- Tìm 3 số tự nhiên liên
tiếp tăng dần?
24, …, …
…, 100, …
- Tìm số tự nhiên nhỏ
nhất? Số tự nhiên lớn
nhất?
c. Mỗi số tự nhiên có một
số liền sau duy nhất.
d. Số 0 là số tự nhiên nhỏ
nhất, không có số tự
nhiên lớn nhất.
e. Tập hợp các số tự
nhiên có vô số phần tử.
Hoạt động 4: Luyện tập củng cố (10 phút)
Cho HS làm bài tập 6, 7 trong
SGK.
Hoạt động nhóm: Bài tập 8, 9
trang 8 (SGK).
Hai HS lên bảng làm
bài.
Đại diện nhóm lên làm
bài tập
Bài 6:
a). 17, 18; 99, 100; a, a+1
(với a∈ N)
b). 34, 35; 999, 1000; b-1,
b (với b∈ N
*
)
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (3 phút)
+ Học kó bài trong SGK và ở vở ghi.
+ Làm bài tập 10 trang 8 (SGK) và 10  15 trang 4, 5 (SBT)
Hướng dẫn: ………, …………, a là a + 2; a + 1; a.
V. Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tuần 1:
Tiết 3:
§3. GHI SỐ TỰ NHIÊN
I. Mục tiêu:
∗ Kiến thức:
HS hiểu thế nào là hệ thập phân, phân biệt số và chữ số trong hệ thập phân. Hiểu rõ
trong hệ thập phân giá trò của mỗi chữ số trong một số thay đổi theo vò trí
∗ Kỹ năng:
HS biết đọc và viết các số La Mã không quá 30.
∗ Thái độ:
HS thấy được ưu điểm của hệ thập phân trong việc ghi số và tính toán.
II. Phương pháp giảng dạy:
Nêu vấn đề, hoc tập theo nhóm
III. Phương tiện dạy học:
- GV: Bảng phụ ghi sẵn câu hỏi kiểm tra bài cũ. Bảng các chữ số, bảng phân biệt số
và chữ số, bảng các số La Mã tứ 1 đến 30.
- HS: Bảng phụ, bút dạ.
IV. Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (7 phút).
GV đưa câu hỏi kiểm tra bài cũ:
HS1: - Viết tập hợp N; N
*
.
- Làm bài 11 trang 5 (SBT).
- Viết tập hợp A các số tự
nhiên x mà x ∉ N
*
.
HS2: Viết tập hợp B các số tự
nhiên không vượt quá 6 bằng 2
cách. Sau đó biểu diễn các phần
tử của tập hợp B trên tia số. Đọc
tên các điểm ở bên trái điểm 3
trên tia số.
2 HS lên bảng:
HS1: N = {0; 1; 2; 3; …}
N
*
= {1; 2; 3; …}
Sửa bài 11 tr.5 (SBT)
A = {19; 20}; B = {1; 2;
3; …}
C = {35; 36; 37; 38}
A = {0}
HS2:
C1: B = {0; 1; 2; 3; 4; 5;
6}
C2: B = {x ∈ N / x ≤ 6}
Biểu diễn trên tia số:
0 1 2 3 4 5
Làm bài 10 trang 8 (SGK)
Các điểm ở bên trái
điểm 3 trên tia số là 0; 1;
2.
Bài 10 tr.8 (SGK)
4601; 4600; 4599
a + 2; a + 1; a
Hoạt động 2: Số và chữ số (10 phút)
- Gọi HS đọc ba số tự nhiên bất
kỳ.
- Giới thiệu 10 chữ số để ghi các
số tự nhiên.
- HS làm bài tập 11b.
- Chú ý:
+ Khi viết các số tự nhiên có
từ 5
- Từ bài cũ: ghi số ba
trăm hai lăm (325).
- Mỗi số tự nhiên có thể
có một, hai, ba, … chữ số.
1. Số và chữ số
Với 10 chữ số 0, 1, 2,
3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 ta ghi
được mọi số tự nhiên.
chữ số trở lên ta thường viết
tách
Riêng từng nhóm 3 chữ số kể từ
phải sang trái.
+ Cần phân biệt: số với chữ
số; số chục với chữ số hàng
chục
- 7 là số có một chữ số.
- 312 là số có 3 chữ số.
-15712314
235 = 200 + 30 + 5
ab
= 10a + b (a ≠
0)
222 = ?
abc
= ?
Hãy viết số tự nhiên lớn
nhất có ba chữ số?
Số tự nhiên lớn nhất có
ba chữ số khác nhau?
Hoạt động 3: Hệ thập phân (10 phút)
Hãy viết số 32 thành tổng của
các số?
Tương tự, hãy viết 127,
ab
,
abc
thành tổng của các số?
32 = 30 + 2
2. Hệ thập phân:
Ví dụ:
32 = 30 + 2
= 3.10 + 2
127 = 100 + 20 + 7
= 1.100 + 2.10 + 7

ab
= a.10 + b (a≠0)

abc
= a.100 + b.10 + c
Các số tự nhiên được viết
theo hệ thập phân.
Hoạt động 4: Cách ghi số La Mã (10 phút).
- Gọi HS đọc 12 số La Mã trên
mặt đồng hồ.
- Giới thiệu các chữ số I, V, X
và IV, IX.
- Lưu ý: Ở số La Mã có những
chữ số ở vò trí khác nhau nhưng
có giá trò như nhau.
IV = 4
IX = 9
VII = V + I + I = 7
VIII = ?
Gọi HS lên bảng viết.
3. Chú ý: Cách ghi số La
Mã:
Các số La Mã từ 1 đến 10:
I II III IV V VI
1 2 3 4 5 6
VII VIII IX X
7 8 9 10
Nếu thêm vào bên trái mỗi
số trên:
+ Một chữ số X ta được các
số La Mã từ 11 đến 20
+ Hai chữ số X ta được các
số La Mã từ 21 đến 30.
Hoạt động 5: Luyện tập – Củng cố (6 phút).
1/. Đọc các số La Mã sau: XIV; XXVII; XXIX.
2/. Viết các số sau bằng số La Mã: 26; 28.
Bài 12: Viết tập hợp các chữ số của số 2000.
Gọi A là tập hợp các chữ số của số 2000.
A = {0, 2}
Bài 13a: Viết số tự nhiên nhỏ nhất có 4 chữ số: 1000
Hoạt động 6: Hướng dẫn về nhà (12 phút)
+ Học kó bài – Đọc SGK
+ Làm bài tập 16  21 tr.56 (SBT)
V. Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tuần 2:
Tiết 4:
§4. SỐ PHẦN TỬ CỦA MỘT TẬP HP – TẬP HP CON
I. Mục tiêu:
∗ Kiến thức:
HS hiểu được một tập hợp có thể có một phần tử, có nhiều phần tử, có thể có vô số
phần tử cũng có thể không có phần tử nào. Hiểu được khái niệm tập hợp con và khái
niệm hai tập hợp bằng nhau.
∗ Kỹ năng:
HS biết tìm số phần tử của một tập hợp, biết kiểm tra một tập hợp là tập hợp con
hoặc không là tập hợp con của một tập hợp cho trước, biết viết một vài tập con của một
tập hợp cho trước, biết sử dụng đúng các ký hiệu ⊂, Þ.
∗ Thái độ:
Rèn luyện cho HS tính chính xác khi sử dụng các ký hiệu ∈ và ⊂.
II. Phương pháp giảng dạy:
Hoạt động nhóm, nêu vấn đề
III. Phương tiện dạy học:
- GV: Phần màu, bảng phụ ghi sẵn đề bài các bài tập.
- HS: Ôn tập các kiến thức cũ.
IV. Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (5 phút).
GV nêu câu hỏi kiểm tra:
HS1:
- Sửa bài 19 tr.5 (SBT)
- Viết giá trò của số
abcd
trong
hệ thập phân dưới dạng tổng
giá trò các chữ số?
- Đọc các số La Mã: XVII;
XXVII?
- Viết bằng chữ số La Mã các
chữ số sau: 19; 25.
Gọi HS lên bảng:
Bài 19:
340; 304; 430; 403
Viết:
abcd
=1000a + 100b + 10c
+ d
(a ≠ 0)
XVII: Mười bảy
XXVII: Hai mươi bảy
19: XIX
25: XXV
Hoạt động 2: Số phần tử của một tập hợp (12 phút).
Cho tập hợp:
A = {bút}
B = {a, b}
C = { x∈N/ x ≤ 50}
N = { 0; 1; 2; …}
- GV cho HS các tập hợp trên
dưới dạng biểu đồ Ven.
- HS nhận xét mỗi tập hợp có
bao nhiêu phần tử?
Cho tập M = {x∈N/ x +5 = 2}.
Tập hợp M có bao nhiêu phần
tử?
 Hình thành tập hợp rỗng, ký
hiệu
Viết thành tập hợp,
nêusố phần tử của các
tập hợp:
Tập hợp A có 1 phần tử
Tập hợp B có 2 phần tử
Tập hợp C có 51 phần
tử
Tập hợp N có vô số
phần tử
Tập M không có phần
tử nào Tập hợp rỗng,
ký hiệu ∅
1. Số phần tử của một tập
hợp:
A = {Bút}
B = {a, b}
C = { x∈N/ x ≤ 50}
N = { 0; 1; 2; …}
M = ∅
* Nhận xét: Học SGK trang
12
- GV tổng kết chung số phần tử
của một tập hợp, yêu cầu HS
học phần đóng khung.
- Yêu cầu học sinh làm bài 16
theo nhóm.
HS giải bài 16/13
(SGK)
a). A = {20} có 1 phần
tử
b). B = {0} có 1 phần tử
c). C = N có vô số phần
tử
d). D = ∅
Hoạt động 3: Tập hợp con (18 phút)
- Dùng biểu đồ Ven minh họa
hai tập hợp sau:
K = {cam; quýt, bưởi}
H = {cam}
Cam ? K Cam ? H
 Mọi phần tử của tập hợp H
đều là phần tử của tập hợp K
- Tiến hành ví dụ 1
- Từ 2 ví dụ hình thành nhận
xét trong SGK
- Yêu cầu học sinh phân biệt
∈, ⊂.
HS viết thành tập hợp
K = {cam; quýt, bưởi}
H = {cam}
Cam ∈ K; Cam ∈ H
H ⊂ K
- Vẽ hình xác đònh ví dụ,
làm quen khái niệm tập
hợp con.
2. Tập hợp con:
a. Ví dụ 1:
A = {a, b}
B = {a, b, c, d, e, g, h}
Ký hiệu: A ⊂ B
A là tập hợp con của A hay
A chứa trong B
* Nhận xét: SGK trang 13
- GV yêu cầu học sinh làm ví
dụ 2
b. Ví dụ 2:
M = {1; 3; 5} ta có M ⊂ N
N = {3; 5; 1} và N ⊂ M

• c
• d
• e
• a
• b
• g
• h

A





B
- Thông qua ví dụ 2 hình thành
hai tập hợp bằng nhau
 Rút ra nhận xét
- Yêu cầu HS làm bài tập theo
nhóm nhỏ bài 19, 20 trang 13
theo nhóm nhỏ để điều chỉnh
kiến thức.
HS giải bài 19 trang 13
vào phiếu học tập.
A={0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7;
8; 9}
B={0; 1; 2; 3; 4; 5}
B ⊂ A
HS giải nhanh bài 20,
phân biệt ⊂, ∈
a) 15 ∈ A; b) {15} ⊂ A;
c) {15; 24} = A
Hay N = M
* Chú ý: SGK trang 13
Hoạt động 4: Luyện tập – Củng cố (5 phút).
GV vẽ biểu đồ Ven.
Yêu cầu HS viết thành tập hợp
- Có bao nhiêu tập hợp?
HS xác đònh tập hợp.
Yêu cầu học sinh điền vào ô
trống nhằm luyện tập tổng kết
GV yêu cầu HS là bài tập ?3
trang 13 SGK.
HS điền vào ô trống
xác đònh đúng hay sai
3. Luyện tập:
F


E E = {a; b; c; 1; 2; 3}
F = {a; b; c}
D = {a; b; c}
E F D F
D F 3 E
C E D F
Bài ?3
M ⊂ A; M ⊂ B; A = B
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (5 phút)
+ Học kó bài đã học.
+ BTVN: 17  20 tr.13 (SGK)
• a
• b • c
• 1
• 2
• 3
• a
• b • c
D
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tuần 2:
Tiết 5:
LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu:
∗ Kiến thức:
HS biết tìm số phần tử của một tập hợp (Lưu ý trường hợp các phần tử của một tập
hợp được viết dưới dạng dạy số có quy luật).
∗ Kỹ năng:
Rèn kỹ năng viết tập hợp, viết tập hợp con của một tập hợp cho trước, sử dụng đúng,
chính xác các ký hiệu ⊂, Þ, ∈.
∗ Thái độ:
Vận dụng kiến thức toán học vào một số bài toán thực tế.
II. Phương pháp giảng dạy:
Nêu vấn đề, gợi mở, vấn đáp.
III. Phương tiện dạy học:
- GV: Phần màu, bảng phụ ghi sẵn đề bài các bài tập.
- HS: Bảng phụ, bút dạ.
IV. Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (6 phút).
GV nêu câu hỏi kiểm tra:
Câu 1: Mỗi tập hợp có thể có
bao nhiêu phần tử? Tập hợp
rỗng là tập hợp như thế nào?
Sửa bài 29 tr.7 (SBT)
Câu 2: Khi nào tập hợp A
được gọi là tập hợp con của
tập hợp B.
Sửa bài 32 tr.7 (SBT)
2 HS lên bảng:
HS1: Trả lời phần chú ý
tr.12 SGK
Bài 29 tr.7 (SBT)
a. A = {18} b. B = {0}
c. C = N d. D = Þ
HS2: Trả lời như SGK
Bài 32 tr.7 (SBT)
A = {0; 1; 2; 3; 4; 5}
B = {0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7}
A ⊂ B
Hoạt động 2: Luyện tập (38 phút).
Dạng 1: Tìm số phần tử của một tập hợp cho trước.
Bài 21 tr.14 (SGK)
+ GV gợi ý: A là tập hợp các
số tự nhiên từ 8 đến 20.
+ GV hướng dẫn cách tìm số
phần tử của tập hợp A như
SGK.
Công thức tổng quát (SGK)
Gọi 1 HS lên bảng tìm số
phần tử của tập hợp B:
B = {10; 11; 12; … ; 99}
HS bằng cách kiệt kê để
tìm số phần tử của tập hợp
A.
Áp dụng công thức vừa
tìm được, tìm số phần tử
của tập hợp B.
Bài 21 tr.14 (SGK)
A = {8; 9; 10; … ; 20}
Có 20 – 8 + 1 = 13 phần tử
Tổng quát:
Tập hợp các số tự nhiên từ
a đến b có b – a + 1 phần
tử
B = {10; 11; 12; … ; 99}
Có 99 – 10 + 1 = 90 phần
tử
Bài 23 tr.14 (SGK)
+ GV yêu cầu HS làm bài
theo nhóm. Yêu cầu của
nhóm:
- Nêu công thức tổng quát
tính số phần tử của tập hớp
các số chẵn từ số chẵn a đến
số chẵn b (a < b).
- Các số lẻ từ số lẻ m đến số
lẻ n (m < n).
- Tính số phần tử của tập hợp
D, E.
+ GV gọi một đại diện nhóm
lên trình bày.
Tập hợp D là tập hợp có tính
chất gì?
Tập hợp E là tập hợp có tính
chất gì?
Áp dụng công thức nào để có
được số phần tử của tập hợp
D và E.
- Gọi HS nhận xét.
- Kiển tra bài của các nhóm
còn lại.
HS làm việc theo nhóm
trong 5 phút.
Các nhóm trưởng phân
chia công việc cho các
thành viên trong nhóm
HS nộp bảng nhóm
- Tập hợp các số chẵn từ
số a đến số b có:
(b – a):2 + 1 (phần
tử)
- Tập hợp các số chẵn từ
số a đến số b có:
(n – m):2 + 1 (phần
tử)
D = {21, 23, 25, …, 99} có
(99 – 21):2 + 1 = 40 phần
tử.
E = {32, 34, 36, …, 96} có
(96 – 32):2 + 1 = 33 phần
tử
Dạng 2: Viết tập hợp – Viết một số tập hợp con của tập hợp cho trước.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét