các chiến dịch rửa tiền nhằm ngăn chặn các hoạt động phi pháp
trong lĩnh vực tài chính, tiền tệ.
Trong thanh toán quốc tế, ngân hàng thơng mại có vai trò hết
sức quan trọng, là ngời bạn đáng tin cậy của các nhà xuất nhập khẩu.
Nó đem lại sự trợ giúp đa dạng cho khách hàng, giúp họ đảm bảo lợi
nhuận đồng thời hạn chế rủi ro. Vai trò của ngân hàng thơng mại
trong thanh toán quốc tế là điều kiện đảm bảo an toàn cho các bên
tham gia hoạt động xuất nhập khẩu, là chất xúc tác cho thơng mại
quốc tế phát triển.
1.3 Các phơng thức chủ yếu trong thanh toán
quốc tế
Phơng thức thanh toán quốc tế là toàn bộ quá trình, cách thức
nhận trả tiền trong giao dịch, mua bán ngoại thơng giữa ngời nhập
khẩu và ngời xuất khẩu. Mỗi phơng thức thanh toán đều có u điểm và
nhợc điểm khác nhau. Vì vậy việc lựa chọn phơng thức thanh toán
thích hợp phải đợc hai bên thoả thuận bàn bạc và ghi vào hợp đồng
mua bán ngoại thơng. Việc lựa chọn phơng thức thanh toán nào cũng
phải xuất phát từ ngời mua là nhập hàng đúng số lợng, chất lợng và
đúng thời hạn, từ yêu cầu của ngời bán là thu hồi tiền nhanh và đầy
đủ.
Tại ngân hàng thơng mại các phơng thức thanh toán đợc sử dụng
chủ yếu gồm.
1.3.1. Phơng thức ghi sổ (open account)
Đây là phơng thức thanh toán mà qua đó đơn vị xuất khẩu khi
cung ứng hàng hoá dịch vụ thì ghi nợ cho bên nhập khẩu vào một
cuốn sổ riêng của mình và việc thanh toán các khoản nợ này đợc thực
hiện trong từng thời kỳ nhất định. Phơng thức này ngân hàng không
tham gia là ngời mở tài khoản và thực thi thanh toán.
5
- Ưu điểm: Phơng thức này có lợi cho ngời mua bởi ngời mua có
thể mua chịu hàng và chỉ thanh toán thờng xuyên trong một thời kỳ
nhất địng (6 tháng, 1 năm).
- Nhợc điểm: Phơng thức này chỉ áp dụng trong không gian hẹp
là thanh toán nội địa và ngời mua, ngời bán thực sự tin cậy nhau.
1.3.2. Phơng thức chuyển tiền (Remittance)
Đây là phơng thức thanh toán mà trong đó khách hàng (ngời trả
tiền) yêu cầu ngân hàng của mình chuyển một số tiền nhất định cho
ngời khác (ngời hởng lợi) ở một địa điểm nhất định bằng phơng tiện
chuyển tiền mà khách hàng yêu cầu. Các phơng tiện này là Séc, Điện
vàTh.
- Ưu điểm: Là phơng tiện thanh toán đơn giản, thuận tiện, thanh
toán trực tiếp giữa bên mua và bên bán, ngân hàng chỉ giữ vai trò
trung gian.
- Nhợc điểm: Việc thanh toán dựa vào thiện chí của ngời mua,
do đó bên bán dễ bị bên mua chiếm dụng vốn trong thanh toán. Phơng
thức chuyển tiền thờng đợc sử dụng trong việc thu phí mậu dịch, các
chi phí liên quan đến xuất nhập khẩu nh phí vận chuyển, bảo hiểm
1.3.3 Phơng thức nhờ thu (collection of payment)
Đây là phơng thức thanh toán trong đó ngời bán sau khi đã hoàn
thành nghĩa vụ giao hàng, hoặc cung ứng dịch vụ cho khách hàng thì
tiến hành uỷ thác cho ngân hàng của mình thu hộ số tiền ở ngời mua
trên cơ sở hối phiếu mà ngời bán lập ra. Phơng thức nhờ thu bao gồm:
- Nhờ thu phiếu trơn (clean collection): là phơng thức trong đó
ngời bán uỷ thác cho ngân hàng thu hộ tiền ở ngời mua căn cứ vào hối
phiếu do mình lập ra, còn chứng từ gửi hàng thì gửi thẳng cho khách
hàng không qua ngân hàng.
6
Phơng thức này chỉ áp dụng khi ngời bán và ngời mua phải tin
cậy lẫn nhau hoặc có quan hệ công ty mẹ - công ty con hoặc là chi
nhánh của nhau, việc thanh toán chi phí có liên quan đến xuất nhập
khẩu hàng hoá.
Nhợc điểm của phơng thức này là không đảm bảo quyền lợi cho
ngời bán vì việc thanh toán tách rời khỏi việc nhận hàng vì vậy ngời
mua có thể nhận hàng mà không chịu thanh toán hoặc thanh toán
chậm trễ. Trờng hợp hối phiếu đến sớm hơn chứng từ ngời bán phải
trả tiền ngay trong khi không biết việc giao hàng có đúng hợp đồng
không.
- Nhờ thu kèm chứng từ (Documentary collection): là phơng
thức thanh toán trong đó ngời bán uỷ thác cho ngân hàng thu hộ tiền ở
ngời mua căn cứ vào hối phiếu và bộ chứng từ gửi hàng. Ngân hàng
chỉ giao bộ chứng từ cho ngời mua với điều kiện ngời mua trả tiền hối
phiếu hoặc chấp nhận trả tiền hối phiếu. Tuỳ theo điều kiện trả tiền
mà phơng thức này chia làm hai loại:
+ Nhờ thu trả tiền đổi chứng từ (Documentary against payment-
D/P) phơng thức này chỉ sử dụng khi ngời bán trả tiền ngay.
+ Nhờ thu chấp nhận đổi chứng từ (Documentary against
acceptance- D/A) phơng thức này chỉ áp dụng trong trờng hợp mua
chịu.
So với trờng hợp nhờ thu phiếu trơn phơng thc này đảm bảo hơn
vì ngân hàng thay mặt cho ngời bán khống chế bộ chứng từ. Tuy nhiên
ngân hàng chỉ có trách nhiệm là trung gian thu hộ tiền mà không có
trách nhiệm gì về việc trả tiền của ngời mua cũng nh kiểm tra bộ
chứng từ. Phơng thức này chỉ áp dụng trong trờng hợp hàng bán lần
đầu, hàng ứ đọng, khó tiêu thụ, thu cớc phí vận tải
7
1.3.4.Phơng thức tín dụng chứng từ (letter credit)
Đây là phơng thức thanh toán quốc tế đợc sử dụng phổ biến nhất
hiện nay. Với những đặc điểm của phơng thức thanh toán này nó bảo
vệ đợc quyền lợi của cả ngời mua lẫn ngời bán. Nội dung của phơng
thức thanh toán tín dụng chứng từ đợc thực hiện theo quy tắc và thực
hành thống nhất về tín dụng chứng từ - UCP do phòng thơng mại quốc
tế ban hành -ICC.
Trong phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ ngân hàng
không những là trung gian thu hộ và chi hộ mà còn là ng ời đại diện
cho nhà nhập khẩu thanh toán cho bên xuất khẩu.
Việc đảm bảo quyền lợi cho cả nhà nhập khẩu lẫn xuất khẩu
trong quan hệ thơng mại đòi hỏi phải nắm vững các nghiệp vụ thanh
toán tín dụng chứng từ.
2.Phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ
2.1.Khái niệm của tín dụng chứng từ
Tuỳ theo thói quen và thông lệ của từng nớc mà tín dụng chứng
từ đợc gọi với nhiều tên khác nhau nh: L/C, tín dụng chứng từ,th tín
dụng tín dụng th, tín dụng thơng mại, th tín dụng thơng mại Đến
nay từ thông dụng nhất là tín dụng chứng từ (Documentary credit)
vì nó thể hiện đúng nhất ý nghĩa tín dụng kèm chứng từ.
Trong phạm vi của bản điều lệ UCP 500 thuật ngữ tín dụng
chứng từ , th tín dụng dự phòng, có nghĩa là bất cứ một sự thoả
thuận nào, dù cho có đợc, hoặc mô tả nh thế nào mà theo đó một ngân
hàng (ngân hàng phát hành) hoạt động theo yêu cầu và theo chỉ thị
của một khách hành (ngời yêu cầu phát hành th tín dụng) hoặc nhân
danh chính mình:
8
- Thanh toán tiền theo lệnh của một ngời thứ ba (ngời hởng lợi)
hoặc phải chấp nhận và trả tiền cho các hối phiếu do ng ời hởng lợi ký
phát.
- Uỷ quyền cho một ngân hàng khác tiến hành thanh toán hoặc
chấp nhận trả tiền các hối phiếu đó.
- Uỷ quyền cho một ngân hàng khác đến chiết khấu khi các
chứng từ quy định đợc xuất trình phù hợp với các điều khoản, điều lệ
của th tín dụng.
Nh vậy phơng thức tín dụng chứng từ là một cam kết thanh toán
có điều luật của ngân hàng (ngân hàng mở L/C - issuing bank) cho
ngời bán hàng (ngời hởng lợi - beneficiary)
Theo yêu cầu của ngời mua (applicant) để trả ngay hoặc đợi tới
mội thời điểm xác định trong phạm vi thời hạn đã xác định và căn cứ
vào các chứng từ đã quy định phù hợp với các điều luật của L/C.
2.2.Các bên tham gia thanh toán
- Ngời xin mở th tín dụng (the applicant for the credit): là
ngời mua,ngời nhập khẩu hàng hoá, ngời mở th tín dụng.
- Ngân hàng mở th tín dụng (issuing bank) là ngân hàng đại
diện cho ngời nhập khẩu còn gọi là ngân hàng phát hành.
- Ngời hởng lợi (beneficiary) là ngời bán, ngời xuất khẩu hay
bất cứ ngời nào khác mà ngời hởng lợi chỉ định.
- Ngân hàng thông báo (advising bank) là ngân hàng đợc ngân
hàng phát hành yêu cầu thông báo cho nhà xuất khẩu về việc mở th tín
dụng.
Ngoài ra còn có thể cho một số ngân hàng khác tham gia vào
phơng thức thanh toán này nh:
9
- Ngân hàng xác nhận (confirming bank) là ngân hàng nhận
trách nhiệm thanh toán cuối cùng nếu ngân hàng phát hành
không thể thanh toán chứng từ phù hợp với điều khoản của L/C.
Ngân hàng xác nhận có thể vừa là ngân hàng thông báo L/C hay
là một ngân hàng khác do bên xuất khẩu yêu cầu.
- Ngân hàng đợc chỉ định (nominated bank) là ngân hàng đợc
ngân hàng phát hành chỉ định để thực hiện việc thơng lợng,
chiết khấu hay thanh toán L/C. Lúc đó ngân hàng đóng vai trò là
ngân hàng chiết khấu (negotiating bank) hoặc ngân hàng thanh
toán (paying bank).
- Ngân hàng hoàn trả (reimbursing bank) là một ngân hàng đợc
ngân hàng mở L/C hoặc ngân hàng xác nhận chỉ định thay mình
trả tiền.
- Ngân hàng chiết khấu (negotiating bank) là ngân hàng đợc
ngân hàng đợc ngân hàng mở L/C cho phép đứng ra mua hối
phiếu hay thơng lợng chứng từ do ngời bán ký phát cho ngân
hàng.Tuỳ theo quy định của L/C mà ngân hàng chiết khấu thờng
là ngân hàng thông báo hoặc là ngân hàng thứ ba nào đó do
ngân hàng mở L/C quy định.
- Ngời đợc chuyển nhợng là ngời nhận các quyền và nghĩa
vụ do ngời hởng lợi chuyển.
Trong thực tế nghiệp vụ tín dụng chứng từ không nhất thiết
phải có các bên nh đã nêu ở trên.
10
2.3.Quy trình nghiệp vụ thanh toán theo phơng
thức tín dụng chứng từ.
(2)
(6) (2)
(7)
(1) (9) (10) (8) (5)
(3)
(4)
Trình tự tiến hành
(1) Ngời nhập khẩu làm đơn xin mở th tín dụng gửi đến ngân hàng
phục vụ mình yêu cầu mở th tín dụng cho nhà xuất khẩu hởng.
- Hai bên mua bán có sự thống thất về các điều khoản của th tín
dụng, bao gồm thanh toán phí ngân hàng và phơng thức gửi th tín
dụng cho ngời hởng.
- Hai bên thống nhất về các yêu cầu của ngời hởng về ngân hàng
mở th tín dụng, ngân hàng thông báo, ngân hàng xác nhận, ngân hàng
thơng lợng, ngân hàng thanh toán (nếu có).
(2) Ngân hàng sẽ lập một th tín dụng và thông qua ngân hàng của
mình ở nớc ngời nhập khẩu thông báo về việc mở th tín dụng và th tín
dụng đến ngời xuất khẩu.
11
Ngân hàng mở thư
tín dụng
Ngân hàng thông
báo thư tín dụng
Người nhập khẩu
(người mở L/C)
Người xuất khẩu
(người hưởng lợi)
(3) Khi nhận đợc thông báo này, ngân hàng thông báo sẽ thông báo
cho ngời xuất khẩu toàn bộ nội dung thông báo về việc mở th tín dụng
và khi nhận đợc bản gốc th tín dụng thì chuyển ngay cho ngời xuất
khẩu sau khi đã kiểm tra tính chân thực của th tín dụng.
(4) Ngời xuất khẩu nếu chấp nhận th tín dụngthì tiến hành giao
hàng, nếu có điều khoản nào đó trong th tín dụng cha thoả mãn thì
tiến hành đề nghị ngân hàng mở th tín dụng và nhà nhập khẩu sửa đổi,
bổ xung th tín dụng cho phù hợp hợp đồng.
(5) Sau khi giao hàng ngời xuất khẩu tiến hành lập bộ chứng từ
thanh toán theo yêu cầu của th tín dụng, xuất trình thông qua ngân
hàng thông báo hoặc một ngân hàng nào đó đợc chỉ định trong th tín
dụngđể yêu cầu thơng luợng, chiết khấu hay gửi chứng từ cho ngân
hàng mở th tín dụng.
(6) Ngân hàng này sẽ kiểm tra chứng từ, làm thủ tục đòi tiền theo
chỉ thị của th tín dụng và gửi chứng từ cho ngân hàng mở th tín dụng.
(7) Ngân hàng mở th tín dụng kiểm tra bộ chứng từ và trong vòng 7
ngày kể từ ngày nhận chứng từ phải thông báo cho ngân hàng thông
báo (hoặc ngân hàng đợc chỉ định) về việc chấp nhận thanh toán hay
không. Nếu chứng từ phù hợp với th tín dụng thì tiến hành trả tiền cho
ngời xuất khẩu. Nếu chứng từ không phù hợp ngân hàng từ chối thanh
toán và trả toàn bộ chứng từ cho ngời nhập khẩu.
(8) Ngân hàng thông báo (hoặc ngân hàng đợc chỉ định) tiến hành
thanh toán cho ngời xuất khẩu hoặc trả lại bộ chứng từ cho ngời xuất
khẩu.
(9) Ngân hàng mở th tín dụng đòi tiền ngời nhập khẩu và chuyển bộ
chứng từ hàng hoá cho ngời nhập khẩu chỉ sau khi ngời nhập khẩu
thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán.
(10) Ngời nhập khẩu kiểm tra bộ chứng từ, nếu thấy phù hợp với th
tín dụng thì trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền cho ngân hàng mở th tín
12
dụng theo thoả thuận hoàn trả đã kí, nếu không phù hợp có quyền từ
chối trả tiền.
2.4.Các loại th tín dụng thơng mại
2.4.1. Th tín dụng không thể huỷ bỏ (irrevocable letter of credit)
- Là loại th tín dụng sau khi đợc mở thì ngân hàng mở L/C
không đợc sửa đổi, bổ sung, hoặc huỷ bỏ trong thời gian hiệu lực của
nó, trừ khi có sự thoả thuận của tất cả các bên tham gia giao dịch.
- Một L/C không ghi IRREVOCABLE thì vẫn đợc coi là không
huỷ bỏ đợc. Th tín dụng không thể huỷ bỏ đợc áp dụng rộng rãi trong
thanh toán quốc tế.
2.4.2.Th tín dụng không thể huỷ bỏ có xác nhận (Confirmed
irrevocable letter of credit)
- Là loại th tín dụng không thể huỷ bỏ, đợc một ngân hàng khác
đảm bảo trả tiền theo yêu cầu của ngân hàng mở L/C.
- Nếu ngời hởng lợi không tin tởng vào khả năng tài chính của
ngân hàng mở L/C thì có quyền yêu cầu ngân hàng khác đứng ra xác
nhận, đảm bảo khả năng thanh toán của ngân hàng mở L/C.
2.4.3. Th tín dụng không thể huỷ ngang miễn truy đòi
(irrevocable without recource letter of credit)
- Là loại th tín dụng mà sau khi nhà xuất khẩu đã đợc trả
tiền thì ngân hàng mở L/C không có quyền đòi lại trong bất cứ trờng
hợp nào.
- Khi dùng loại L/C này ngời xuất khẩu phải ghi lên hối
phiếu miễn truy đồi ngời ký phát và trong L/C cũng phải ghi nh vậy.
L/C miễn truy đòi đợc sử dụng rộng rãi trong thanh toán quốc tế.
2.4.4. Th tín dụng giáp lng (Back to Back lettet of credit)
13
Loại L/C thờng đợc nhà xuất khẩu áp dụng để thanh toán tiền
hàng cho nhà cung cấp hàng cho mình để xuất khẩu. Trong trờng hợp
này, ngời xuất khẩu dùng L/C do nhà nhập khẩu mở để thế chấp mở
một L/C cho ngời hởng lợi khác với nội dung gần giống nội dung nh
L/C ban đầu, L/C mở lần sau gọi là L/C giáp lng.
Về cơ bản L/C gốc và L/C giáp lng giống nhau nhng có một số
điểm khác nhau.
Ngời thụ hởng (ngời xuất khẩu) L/C gốc lại là ngời xin mở L/C
giáp lng.
Số chứng từ của L/C giáp lng phải nhiều hơn L/C gốc.
Kim ngạch L/C giáp lng phải nhỏ hơn L/C gốc, khoản chênh
lệch này do ngời trung gian hởng dùng để trả tiền chi phí mở L/C giáp
lng và phần hoa hồng của họ.
2.4.5. Th tín dụng ứng trớc điều khoản đỏ (Advanced letter of credit,
Red clause letter of credit)
Loại th tín dụng này gọi là điều khoản đỏ, vì điều khoản ban
đầu đợc viết bằng mực đỏ để lu ý tính chất riêng biệt của loại th tín
dụng này.
Theo nguyên tắc của th tín dụng ứng trớc và theo yêu cầu của
ngời mở L/C, ngân hàng thông báo hoặc ngân hàng xác nhận phải ứng
trớc tiền cho ngời thụ hởng trớc khi họ xuất trình các chứng từ hợp lệ
trong thời hạn ấn định. Thông thờng ngân hàng phục vụ ngời thụ hởng
đứng ra bồi hoàn khoản tiền ứng trớc này.
2.4.6. Th tín dụng tuần hoàn (Revolving letter of credit)
Th tín dụng tuần hoàn là loại L/C không thể huỷ bỏ, sau khi sử
dụng xong đã hết hiệu lực thì nó lại tự động có giá trị nh cũ cứ nh thế
nó tuần hoàn cho đến khi nào tổng giá trị hợp đồng đợc thực hiện.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét