Thứ Năm, 6 tháng 3, 2014

Xây dựng chiến lược kinh doanh tại Công ty TNHH thép HSC

GVHD :Ths Nguyễn Hoài Dung SV thực hiện: Bùi Quốc Huy
Bảng 1: Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty giai 2003÷2006
Năm
Sản lượng
(1000 tấn)
Doanh thu
(1000 USD)
Lãi
(1000 USD)
2003 4744 7515 195
2004 4839 7665 375
2005 6437 10195 214
2006 6952 11011 918
Nguồn: Phòng kế toán
Bảng 2: Các khoản phải nộp cho nhà nước, thu nhập bình quân 2003 ÷ 2006
Năm
Thuế lợi tức phải nộp
(1000USD)
Thu nhập bình quân
(1000USD)
2003 357 75
2004 365 80
2005 485 95
2006 524 100
Nguồn: Phòng kế toán
Bảng 3: Đặc điểm tình hình tài chính của công ty 2003 ÷ 2006

Chỉ tiêu
2003 2004 2005 2006
1. Tổng số vốn cố định
còn lại đến cuối năm
3.000.000 7000.000 7.000.000 7.000.000
3. Lợi nhuận 195.000 375.000 214.000 918.000
Trong đó :
Tổng số nợ phải trả
Tổng số nợ phải thu
925.000
485.000
813.000
683.000
1.017.000
1.130.000
(564.000)
1.594.000
Nguồn: Phòng kế toán
GVHD :Ths Nguyễn Hoài Dung SV thực hiện: Bùi Quốc Huy
Bảng 4: Một số chỉ tiêu hoàn thành kế hoạch SXKD giai đoạn 2003 ÷ 2006

Năm Sản lượng sản
phẩm
Giá trị TSL Doanh thu tiêu thụ
2003 100,2 100,6 101,8
2004 100,4 107,2 122,7
2005 90,6 133,7 156,3
2006 100,9 101,7 101,2
Nguồn: Phòng kế toán
Bảng 5: Tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty giai đoạn 2003÷2006
Năm Sản xuất (1000 tấn) Tiêu thụ
(1000 Tấn)
Tỷ lệ % tiêu thụ /SX
2003 4744 4620 97,0
2004 4839 4890 101,0
2005 6437 6437 100,0
2006 6952 6872 99,0
Nguồn: Phòng Kinh doanh
Qua bảng trên có thể thấy rằng:
- Sản xuất kinh doamh của Công ty đã có những bứoc phát triển rất mạnh
- Số lượng sản phẩm tiêu thụ ngày càng tăng.
GVHD :Ths Nguyễn Hoài Dung SV thực hiện: Bùi Quốc Huy
Sơ đồ 1: Tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty giai đoạn 2003-2006
100.7
111.6
134.5
151.6
204.7
130.2 130.6
136.8
156.4
202.7
0
50
100
150
200
250
2 0 0 3 2 0 0 4 2 0 0 5 2 0 0 6
S¶n xuÊt
Tiªu thô
S¶n xuÊt
Tiªu thô

Bảng 6: Một số chỉ tiêu gia công thép giai đoạn 2003 - 2006
Nguồn: Phòng Kinh doanh
-Nhìn chung ta thấy doanh số và số lượng sản phẩm tiêu thụ ngày càng gia
tăng mạnh mẽ và vững chắc
- Tỷ suất lãi / doanh thu cao. Tình hình tài chính ổn định
- Một số sản phẩm có sức cạnh tranh cao: Cán nóng loại 2 của nhật, các
mặt hàng cán nguội.
Năm
Sản xuất gia công thép tấm
cán nóng
Sản xuất gia công thép tấm,kiện
cán nguội,mạ kẽm
Sản xuất Tiêu thụ Sản xuất Tiêu thụ
2003 32,48 32,21 67,52 67,79
2004 35,94 36,20 64,06 63,80
2005 39,42 39,42 60,58 60,58
2006 37,20 36,19 62,80 63,81
GVHD :Ths Nguyễn Hoài Dung SV thực hiện: Bùi Quốc Huy
CHƯƠNG II: THỰC TRANG XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC TẠI CÔNG
TY TNHH THÉP HSC.
I. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT ẢNH HƯỞNG ĐẾN
CÔNG TÁC XÂY DỰNG CHIẾN LỰC KINH DOANH CỦA
CÔNG TY TNHH THÉP HSC
1.Đặc điểm về sản phẩm của công ty.
1.1 Đặc điểm về sản phẩm:
- Khi nền kinh tế nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý
của nhà nước, bất kể hoạt động sản xuất kinh doanh nào cũng đều phải xuất
phát từ thị trường với mục đích cuối cùng là thoả mãn nhu cầu của thị
trường. Đồng thời xuất phát từ ý tưởng công ty đã bắt tay vào tìm hiểu thị
trường thép nước ngoài để nhập khẩu, đồng thời cung cấp cho thị trường Việt
nam còn đang gặp khó khăn v ề nguyên liệu thép.
- Nguồn nguyên liệu nhập từ nước ngoài nhìn chung khá đa dạng và có khả
năng cung ứng rất lớn có thể đáp ứng được nhu cầu nguyên liệu của Công ty,
nhìn chung là ổn định và có chất lượng rất cao, đồng đều.
- Do nguồn nguyên liệu nhập về từ tập đoàn thép nổi tiếng từ nước ngoài,
nên sản phẩm đảm bảo độ chống gỉ và chống điện hoá cao và có khả năng
chịu được thời tiết Chính vì vậy sản phẩm của Công ty đặc biệt là tấm cán
nóng của Nhật Bản
GVHD :Ths Nguyễn Hoài Dung SV thực hiện: Bùi Quốc Huy
Sơ đồ 2: Quy trình về sản xuất
Với các sản phẩm đa dạng, phong phú về quy cách, chủng loại và phạm vi
sử dụng nên nhu cầu của Công ty về nguyên liệu cũng khá cao. Để có được
chất lượng sản phẩm cao, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm theo hướng
tăng cường khả năng thoả mãn nhu cầu của thị trường về các loại tấm lợp,
vách, mái cao cấp thì hàng năm Công ty có nhu cầu nguyên liệu có chất
lượng khá tốt.
Với cơ cầu sản lượng như hiện nay hàng năm Công ty có nhu cầu sử dụng:
Thép cán nóng ≈ 40 %
Thép cán nguội ≈ 42 %
Thép mạ kẽm ≈ 18 %
Trong tương lai nhu cầu nguyên liệu sẽ còn tăng và có sự thay đổi về cơ
cấu nguyên liệu, và do có sự chuyển đổi thị hiếu của người tiêu dùng.
Nguyên liệu thép có ảnh hưởng quyết định đến chất lượng và có ảnh hưởng
rất lớn đến giá thành sản phẩm của Công ty sản phẩm. Vì thế công tác nguyên
liệu có ý nghĩa rất lớn trong quản lý,
Tổ chức các hoạt động sản xuất kinh doanh và trong việc thực thi chiến
lược sản phẩm thị trường của Công ty.
Cán n óng, Cán nguội,
Mạ điện, Mạ kẽm
C¸c s¶n phÈm thÐp
T «n biªn c¸c loại
§ãng kiÖn
Tæng hîp
C¸c lo¹i
èng
M¹ kÏm, tÊm c¸n
nguéi, c¸n nãng
GVHD :Ths Nguyễn Hoài Dung SV thực hiện: Bùi Quốc Huy
Ảnh hưởng của nguyên liệu biểu hiện qua : Số lượng, chất lượng, giá cả và
công tác bảo quản nguyên liệu.
Nguồn nguyên liệu cung ứng rất nhiều nguồn, nhưng công ty có nguồn thép
được nhập khẩu từ tập đoàn thép Nippon của Nhật Bản,và được nhập khẩu
một số nước khác như: Trung Quốc, Nga, Hàn Quốc, Australia, Kzacxtan,
Thái Lan…
Thép tấm, cuộn đã cán nóng, cán nguội, mạ kẽm do Công ty sử dụng có
những kích thước chính như sau :
Thép cán nóng .
Thép dầy 1.46 mm – 50mm - rộng 800 - 2000 mm
Thép cán nguội .
Thép dầy 0,15 mm- 3.0mm - rộng 50 mm- 1250mm
Thép tráng kẽm :
Thép dầy 0.25 mm-3.0mm - rộng 50 mm- 1250mm
- Tính năng và đặc tính của sản phẩm. Đối với sản phẩm cán nóng chủ
yếu phục vụ cho các đơn vị sản xuất kết cấu cũng như các đơn vị đóng tầu
- Hàng thép cán nguội. Dùng trong sản xuất phụ tùng ôtô xe máy, sản xuất
nội thất
- Hàng mạ kẽm. Dung trong sản xuất bao tre, xà gồ trong kết cấu nhà
xưởng, sản phẩm có tính năng chịu được ở nhiệt độ kiềm.

GVHD :Ths Nguyễn Hoài Dung SV thực hiện: Bùi Quốc Huy
1.2. Đặc điểm về nhân sự
Sơ đồ 3: Cơ cấu lao động của công t y

- Giám đốc công ty là người đại diện cho người lao động và là người quyết
định cuối cùng về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, là ng ư ời
đại diện trước pháp luật.
- Phó giám đốc là người tham mưu cho giám đốc .
- Các phòng ban có nhiệm v ụ giúp việc cho giám đốc
Lao động là một y ếu tố hết sức quan trọng trong sản xuất, vì nó quyết
định đến sự tồn tại của công ty. Ý thức được điều đó lãnh đạo công ty rất coi
trọng đời sống của anh em trong công ty, công ty cũng thưỡng xuyên khuyên
khích động viên anh em trong công ty chính vì những điều đó đã mang lại giá
trị sản lượng rất lớn, hàng năm công ty còn tổ chức cho cán bộ nhân viên
trong công ty đi nghỉ mát, thăm hỏi gia đình,khám sức khoẻ định kỳ cho
cán bộ .
Tiếp tục hoàn thiện các chính sách đãi ngộ và động viện thoả đáng đối với
các cán bộ quản lý giỏi, các kỹ sư giỏi, các thợ lành nghề bậc cao để gắn họ
với công việc sáng tạo trong sản xuất và tổ chức quản lý của Công ty. Đồng
thời cũng cần có một chiến lược đào tạo, tuyển dụng bồi dưỡng đội ngũ công
nhân, cán bộ quản lý, cán bộ khoa học kỹ thuật, các nhân viên làm công tác
tiếp thị và nghiên cứu thị trường nhằm đáp ứng và thực hiện được các nhiệm
vụ phát triển sản xuất kinh doanh trong tương lai.
Ban lãnh đạo
Phòng kinh doanh phòng kế toán phòng QLSX
GVHD :Ths Nguyễn Hoài Dung SV thực hiện: Bùi Quốc Huy
Bộ máy quản lý của Công ty hiện nay là rất phù hợp với quy mô và nhiệm
vụ sản xuất kinh doanh, các phòng chức năng đều gọn nhẹ, đa số nhân viên có
trình độ đại học, có tinh thần làm việc cao và hăng say tham gia các hoạt động
của Công ty. Mặt khác mỗi nhân viên thuộc bộ máy quản lý đều được giao
những công việc cụ thể, trên cơ sở công việc để định biên và chọn người, do
đó hiệu suất công việc cao đáp ứng được yêu cầu sản xuất kinh doanh đặt ra.
Là doanh nghiệp nước ngoài hoạt động theo cơ chế thị trường, Công ty
luôn coi trọng mục tiêu sản xuất kinh doanh có hiệu quả làm thước đo. Để vận
hành doanh nghiệp phù hợp với cơ chế thị trường, tạo điều kiện để thực hiện
các chiến lược sản xuất kinh doanh, chiến lược phát triển doanh nghiệp, quản
lý tốt công tác kế hoạch, công tác quản lý tài sản của Công ty:
Bảng 7:Cơ cấu lao động và trình độ
Stt Bộ phận Số lượng Trình độ
1 Ban Giám đốc 02 Đại học
2 Phòng kinh doanh 06 Đại học
3 Ph òng kế toán 04 Đại học
4 Phòng sản xuất 05 Trung cấp
Nhìn vào bảng trên ta thấy đội ngũ các phòng ban của công ty đều có trình
đọ trung cấp trở lên, chính vì điều đó đã giúp cho công ty có sụ phát triển
mạnh mẽ như ngày hôm nay, công ty có một đội ngũ nhân viên với đọ tuổi
trung bình là 25 tuổi chính vì sức trẻ và lòng nhiệt tình đã mang lại thành
công nhất định cho công ty.
1.3. Đặc điểm về cơ sở vật chất kỹ thuật.
Ngay từ khi bắt đầu hoạt động đầu tư tại Vĩnh Phúc, với phương châm phải
đầu tư chiều sâu, mà trước hết phải có công nghệ, quy trình sản xuất và máy
GVHD :Ths Nguyễn Hoài Dung SV thực hiện: Bùi Quốc Huy
móc thiết bị hiện đại thì mới có điều kiện đáp ứng nhu cầu của khách hàng,
mới có thể nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, mới có thể đứng vững và
phát triển trong cơ chế thị trường. Công ty đã triển khai công tác mua máy
móc thiết bị hiện đại và đầu tư vào cơ sở hạ tầng khá hiện đại.
Ở các bộ phận phục vụ sản xuất và hệ thống kho tàng được trang bị cơ khí
hoá, lao động máy móc là chính. Hệ thống máy vi tính được trang bị ở hầu hết
các phòng ban, các phân xưởng để phục vụ cho công tác quản lý mới chỉ phát
huy tác dụng rất cao, phần nhiều chỉ dùng để làm công tác lưu trữ hồ sơ, quản
lý kho hàng và sử dụng vào công tác kế toán thống kê.
Bảng 8:Tình hình về máy móc thiết bị của công ty
Stt T ên thiết bị Nơi sản xuất
Số lượng
Thời gian khấu hao
(n ăm)
1
Cẩu tự h nhà Việt Nam
02 12
2 Xe tải (10 t)
Hàn Quốc
02 6
3 Xe nâng 2.5t
Nhật Bản
01 3
Nguồn: Phòng Kế toán
Công ty đã trang bị toàn bộ cơ sở chất kỹ thuật cho toàn bộ cán bộ công nhân
viên trong công ty như máy tính , xe ôtô đi giao hàng , nhân viên công ty đi
công tác có xe đi lại .Công ty có khu nhà xưởng bao gồm 2000m2 , ngoài ra
còn bao gồm 2 dàn cẩu .Một dàn cẩu 10tấn , 1 dàn cẩu 25tấn, và 1 cẩu tự hành
ngoài trời ngoài ra công ty còn có 2 xe ôtô 10tấn để phục vụ khách một cách
chu đáo .
Hoạt động theo cơ chế thị trường, Công ty thép HSC đã tiến hành sắp xếp
tổ chức bộ máy quản lý theo hướng tinh giảm đến tối đa nhằm nâng cao năng
lực tổ chức và điều hành chỉ đạo sản xuất kinh doanh gắn với thị trường.
1.4. Đặc điểm về tài chính
Bảng 9:Một số chỉ tiêu tài chính của công ty giai đoạn 2003 ÷2006
Khoản mục Đầu năm Cuối năm
Số tiền Tỉ trọng Số tiền Tỉ trọng
GVHD :Ths Nguyễn Hoài Dung SV thực hiện: Bùi Quốc Huy
A. Tài sản lưu động
Tiền 948.648.169 9,9% 335.488.034 3,6%
Các khoản phải thu 1.484.052.950 15,4% 952.487.142 10,2%
Hàng tồn kho 1.069.281.626 11,2% 1.897.654.710 20,3%
Tài sản lưu động khác 114.587.822 1,2% 168.585.930 1,8%
B. Tài sản CĐ & ĐT dài hạn
Tài sản cố định 5.972.488.349 62,3% 5.984.639.553 64,1%
Tổng cộng tài sản 9.589.058.916 100% 9.338.855.396 100%
Nguồn; Phòng tài chính kế toán
1.5. Đặc điểm về thị trường.
Song song với việc đầu tư máy móc thiết bị hiện đại và nguyên vật
liệu, công ty từng bước thực hiện chính sách đa dạng hoá sản phẩm theo hai
hướng chủ yếu sau :
Bảng 10: Sản lượng tiêu thụ qua các năm 2005 - 2006
TT Tỉnh Thành Phố Sản lượng năm 2005 Sản lượng năm 2006
Số lượng
(tấn)
Tỷ lệ % Số lượng
(tấn)
Tỷ lệ %
1 Hà Nội 1288687.40 20.02 % 1081516.50 22.35 %
2 Hải Phòng 401668.80 6.24 % 266145.00 5.50 %
3 Nghệ An 139039.20 2.16 % 99199.50 2.05 %
4 Hưng Yên 126808.90 1.97 % 73552.80 1.52 %
5 Cần Thơ 644987.40 10.02 % 525031.50 10.85 %
6 Vũng Tàu 263917.00 4.10 % 192108.30 3.97 %
7 Yên Bái 70163.30 1.09 % 43551.00 0.90 %
8 Quảng Ninh 108785.30 1.69 % 73068.90 1.51 %
9 T.P Hồ Chí Minh 1759875.80 27.34 % 1391696.40 28.76 %
10 Đà Nẵng 372058.60 5.78 % 220174.50 4.55 %
11 Biên Hoà 582548.50 9.05 % 397281.90 8.21 %

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét