+Là ngời công nhân của một dân tộc bị mất nớc, khi giác ngộ cách mạng, họ dễ thấy ngay chủ nghĩa đế quốc vừa là kẻ áp bức giai cấp mình, vừa là kẻ cớp nớc
mình. Lợi ích giai cấp gắn chặt với lợi ích dân tộc , cho nên họ là ngời đại biểu trung thành nhất cho cuộc đấu tranh vì giai cấp , vì dân tộc . Họ là ng ời có khả
năng tập hợp rộng rãi các giai cấp và các tầng lớp nhân dân trong cuộc đấu tranh chống đế quốc và chống phong kiến . Họ là ng ời xứng đáng duy nhất giơng
cao ngọn cờ độc lập, dân chủ và chủ nghĩa xã hội .
+Sẵn có truyền thống cách mạng kiên cờng của dân tộc , vừa lớn lên đợc tiếp thu ngay chủ nghĩa Mác-Lênin và sớm có Đảng tiên phong lãnh đạo , giai cấp
công nhân Việt Nam nhanh chóng trở thành một lực lợng chính trị độc lập, thống nhất trong cả nớc.
+Giai cấp công nhân Việt Nam bớc lên vũ đài chính trị sau khi cách mạng Tháng Mời Nga thắng lợi, phong trào cộng sản, công nhân quốc tế và phong trào giải
phóng dân tộc đang ở trong thời kỳ sôi nổi. Điều kiện lịch sử đó càng nâng cao uy thế chính trị và tinh thần , tạo cho giai cấp công nhân Việt Nam một sức
mạnh to lơn, sớm nắm quyền lãnh đạo cách mạng . Giai cấp công nhân không chỉ là giai cấp lãnh đạo mà còn cùng với giai cấp nông dân , là lực l ợng chủ yếu
của cách mạng
Đánh giá về giai cấp công nhân Việt Nam, Hồ Chí Minh viết: Chỉ có giai cấp công nhân là dũng cảm nhất, cách mạng nhất giai cấp công nhân ta đã tỏ ra là
ngời lãnh đạo xứng đáng, tin cậy nhất của nhân dân Việt Nam
1.Phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân Việt Nam trớc khi Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời.
-Các cuộc đấu tranh của giai cấp công nhân Việt Nam đã diễn ra ngay từ khi mới đ ợc hình thành để chống lại chế độ bóc lột tàn bạo của thực dân Pháp. Từ
những hình thức đấu tranh ban đầu nh: bỏ trốn tập thể, đập phá máy móc đến những hình thức đấu tranh đình công, bãi công
-Sau chiến tranh thế giới lần thứ nhất, lực lợng công nhân phát triển đông đảo và tập trung hơn, các cuộc đấu tranh cũng nổ ra liên tiếp mạnh mẽ ở các vùng
trung tâm công nghiệp : Hà Nội, Sài Gòn 1925, công nhân Ba Son bãi công. T 1919 đến 1925 có 25 cuộc đấu tranh riêng biệt của công nhân .
-Phong trào đấu tranh ngày càng có ý thức, có tổ chức hơn, bắt đầu tổ chức công hội. Bên cạnh các yêu sách về kinh tế đã có những yêu sách về chính trị .
-Công nhân cũng tham gia vào phong trào đấu tranh yêu nớc và giải phóng dân tộc .
-Nhìn chung phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân thời kỳ này đã phát triển mạnh mẽ song vẫn còn đang trong thời kỳ đấu tranh tự phát. Phong trào đấu
tranh của giai cấp công nhân cũng nh phong trào dân tộc lúc này đòi hỏi phải có sự chỉ dẫn của lý luận cách mạng khoa học để sớm đ a phong trào lên giai đoạn
cao hơn-giai đoạn đấu tranh tự giác.
Câu10:Trình bày những mâu thuẫn của xã hội Việt Nam trớc khi thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam và những nhiệm vụ chiến lợc của cách mạng
Việt Nam.
1.Tác động của chính sách thống trị thuộc địa đối với Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX dẫn đến những mâu thuẫn của xã hội Việt Nam.
Từ một xã hội phong kiến độc lập, Việt Nam đã mất hẳn chủ quyền thống nhất và trở thành một xã hội thộc địa nửa phong kiến , phụ thuộc vào nớc Pháp.
-Do đó đã có những biến đổi sâu sắc về kinh tế-xã hội .
+Về kinh tế : Mang tính chất t bản, thực dân, nhng đồng thời còn mang một phần tính chất phong kiến .
+Về xã hội : Bên cạnh mâu thuẫn cơ bản vốn có là giữa nhân dân , trớc hết là nông dân với địa chủ phong kiến vẫn tiếp tục tồn tại , nay xuất hiện một mâu
thuẫn mới, bao trùm lên tất cả là mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc ta với đế quốc thực dân Pháp. Đây vừa là mâu thuẫn cơ bản, vừa là mâu thuẫn chủ yếu của xã
hội Việt Nam-Một xã hội thuộc địa của Pháp.
+Về giai cấp :
#Các giai cấp xã hội bị biến đổi:
# Giai cấp địa chủ phong kiến :Vốn là giai cấp thống trị nay đầu hàng đế quốc , dựa vào chúng để áp bức bóc lột nhân dân ta. Vì vậy đây là đối t ợng của cách
mạng . Song do chính sách cai trị phần đông của thực dân Pháp, một bộ phận địa chủ nhỏ và vừa đã có những phản ứng đối với chính sách thống trị của thực
dân Pháp.
+Giai cấp công nhân: chiếm hơn 90% dân số , bị đế quốc , địa chủ bóc lột nặng nề vì vậy căm thù thực dân, phong kiến , khao khát độc lập và ruộng đất, họ
tham gia tích cực vào các cuộc đấu tranh chống đế quốc , phong kiến. Nhng trong cuộc cách mạng dân tộc dân chủ , họ không thể đóng vai trò lãnh đạo vì
không đại diện cho một phơng thức sản xuất tiên tiến, chỉ có đi theo giai cấp công nhân , nông dân mới phát huy đợc vai trò tích cực của mình.
+Các giai cấp mới xuất hiện: Giai cấp công nhân , giai cấp t sản ra đời, giai cấp tiểu t sản ngày càng đông đảo.
Do vậy, xã hội Việt Nam có hai mâu thuẫn cơ bản chính là:
-Một là: Mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với đế quốc Pháp xâm lợc và bọn tay sai.
-Hai là: mâu thuẫn giữa nhân dân Việt Nam chủ yếu là giai cấp nông dân với giai cấp địa chủ phong kiến.
Hai mâu thuẫn đó gắn chặt với nhau. Trong đó mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với đế quốc Pháp và tay sai là mâu thuẫn chủ yếu. Mâu thuẫn đó ngày
càng trở nên sâu sắc và gay gắt.
1.Nhiệm vụ chiến lợc của cách mạng Việt Nam
-Từ lâu dân tộc Việt Nam vốn có truyền thống yêu nớc nồng nàn, một tinh thần đấu tranh anh hùng và bất khuất. Từ sau khi thực dân Pháp nổ súng xâm lợc,
nhân dân ta đã đứng lên kháng chiến không ngừng để bảo vệ nền độc lập dân tộc .
-Hoà nhập phong trào dân tộc ở Việ Nam vào các cao trào Phơng Đông thức tỉnh trên cơ sở một xã hội với kết cấu giai cấp đã biến chuyển theo một trào lu t t-
ởng mới mang nội dung và hình thức tổ chức chính trị mới.
-Thức tỉnh đối với những sĩ phu yêu nớc và tiến bộ của Việt Nam bằng các trào lu t sản Trung Quốc, t tởng cải lơng của Lơng Khải Siêu
-Phát động các phong trào đấu tranh dân tộc bằng cách đề xớng và tập hợp của nhiều tổ chức chính trị theo khuynh hớng dân chủ t sản mang các màu sắc và các
mức độ khác nhau.
Câu11:Vì sao Đảng Cộng sản Việt Nam nhanh chóng phục hồi đợc tổ chức đảng và phong trào cách mạng của quần chúng những năm 1932-1935? ý
nghĩa lịch sử của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ I của Đảng (3/1935).
1.Tình hình sau cao trào cách mạng năm 1930-1931.
Hoảng hốt trớc cao trào cách mạng năm 1930-1931, đế quốc Pháp khủng bố hết sức dã man nhằm tiêu diệt Đảng Cộng sản , chúng đã bắt giam 246.532 ngời.
Riêng ở Bắc Kỳ từ năm 1930-1931, mở 21 phiên toà đại hình, xử 1.094 án, trong đó có 64 án tử hình, 114 án khổ sai, 420 án l u đầy biệt xứ. Toà án Sài Gòn đã
mở phiên toàn kết án 8 án tử hình, 19 án chung thân. Bọn thực dân dùng mọi cực hình để giết hại các chiến sĩ cộng sản. Từ 1930 đến 1933 ở Côn Đảo có 780
chiến sĩ cộng sản hy sinh ở các nhà tù Đắc Pao, Đắc Pếch có 295 tù nhân, sau thời gian ngắn chỉ còn 50 ng ời sống sót. Cùng với chính sách khủng bố trắng,
chúng ra sức lừa bịp mị dân. Năm 1932 chúng làm rùm beng việc tên vua Bảo Đại hồi loan với chơng trình cải cách lừa bịp
1.Chủ trơng của Đảng.
a.Phải giữ vững và bảo vệ đờng lối của Đảng, thể hiện ở cuộc đấu tranh trong nhà tù chống t tởng quốc gia hẹp hòi của Việt Nam Quốc dân đảng, cuộc đấu tranh
chống quan điểm duy tâm phản động của giai cấp t sản.
b.Phục hồi cơ sở, chấn chỉnh tổ chức.
Mặc dù bị khủng bố hết sức dã man nhng đa số đảng viên của Đảng vẫn giữ vững khí tiết ngời cộng sản.
5
Các chiến sĩ cộng sản còn bị giam giữ trong nhà tù đã tổ chức bí mật huấn luyện cho đảng viên nâng cao lý luận Mác-Lênin, đ ờng lối cách mạng của Đảng,
tổng kết kinh nghiệm vận động quần chúng . Nhiều tờ báo của các chi bộ nhà tù đã đợc ấn hành góp phần mài sắc ý chí cho cán bộ đảng viên.
Các đảng viên tại các cơ sở Đảng ở Hà Nội, Sơn Tây, Nam Định , Thái Bình, Hải Phòng và nhiều nơi ở miền Nam vẫn kiên cờng bám trụ, liên hệ mật thiết với
quần chúng , bí mật gây dựng lại cơ sở. Năm 1932, khắp các châu ở Cao Bằng đều có cơ sở Đảng.
Tháng 6-1932 Đảng ra bản Chơng trình hành động trong nớc: các Xứ uỷ Bắc Kỳ, Trung Kỳ, Nam Kỳ, nhiều đoàn thể quần chúng lần lợt đợc thành lập.
Đầu năm 1934, Ban lãnh đạo hải ngoại của Đảng (do đồng chí Lê Hồng Phong lãnh đạo ) đợc thành lập có nhiệm vụ tập họp cơ sở mới, đào tạo bồi dỡng cán bộ
chuẩn bị triệu tập Đại hội Đảng.
Tháng 3-1935, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ nhất của Đảng đợc tiến hành ở Ma Cao (Trung Quốc). Đại hội Đảng là một sự kiện lịch sử quan trọng đánh
dấu sự khôi phục hệ thống tổ chức của Đảng từ Trung ơng đến địa phơng, từ trong nớc ra nớc ngoài sau những năm bị đế quốc Pháp và phong kiến tay sai khủng
bố.
c.Chuyển hớng về phơng thức tổ chức và phơng thức đấu tranh .
-Đảng ta đã tổ chức các hội phổ thông công khai nh hội cấy, hội gặt, hội đá bóng, hội đọc sách báo Thông qua những hình thức tổ chức này, Đảng lãnh đạo
quần chúng đấu tranh hợp pháp với địch, phù hợp với khả năng, nguyện vọng bức xúc của quần chúng . Vì vậy phong trào chỉ tạm lắng rồi lần l ợt bùng dậy. Ví
dụ, đầu năm 1931, công nhân Nghệ An, Hà Tĩnh,Quảng Ngãi, Bến Tre, Vĩnh Long vẫn tổ chức mít tinh. Sang năm 1932 phong trào cách mạng cả n ớc đợc khôi
phục, phát triển . Năm 1933 có 344 cuộc bãi công , đặc biệt là những cuộc bãi công của công nhân xe lửa Sài Gòn, Gia Định Tháng 1-1935 các tỉnh miền núi
phía Bắc tổ chức rải truyền đơn, treo cờ đỏ đã bị địch khủng bố và bắt hơn 200 ngời.
-Trong thời kỳ 1932-1935, mặc dù bị địch khủng bố ác liệt, phong trào quần chúng so với lúc cao trào có tạm thời lắng xuống, nh ng vẫn giữ đợc khí thế cách
mạng , Đảng không những tích cực khôi phục mà còn đẩy mạnh việc phát triển các tổ chức cơ sở Đảng, giữ vững tinh thần cách mạng tiến công, kiên trì lãnh
đạo quần chúng đấu tranh cách mạng.
1.ý nghĩa
-Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ I của Đảng là một sự kiện lịch sử quan trọng, đánh dấu thắng lợi căn bản của cuộc đấu tranh giữ gìn và khôi phục hệ thống
tổ chức của Đảng từ Trung ơng đến địa phơng, từ trong nớc ra ngoài nớc. Thống nhất đợc phong trào đấu tranh cách mạng của công nhân, nông dân và các tầng
lớp nhân dân khác dới sự lãnh đạo của Ban chấp hành Trung ơng, tạo thành sức mạnh chuẩn bị lực lợng cho cuộc chiến đấu mới. Đảng đã nắm vững và kiên trì
lãnh đạo cách mạng , đa phong trào đấu tranh của nhân dân đến thắng lợi.
-Thiếu sót của Đại hội là không nhạy cảm với tình hình mới, không thấy rõ nguy cơ chủ nghĩa phát xít trên thế giới và khả năng mới để đấu tranh chống phát xít
, chống phản động thuộc địa, đòi tự do, cơm áo, hoà bình. Do đó, Đại hội không đề ra đợc những chuyển hớng về chỉ đạo chiến lợc và biện pháp phù hợp với
tình hình mới. Thiếu sót này đã đợc bổ khuyết khi có Nghị quyết Hội nghị Ban chấp hành Trung ơng Đảng tháng 7-1936.
-Sau Đại hội, phong trào cách mạng tuy bị địch khủng bố ác liệt nhng vẫn tiếp tục đợc khôi phục và phát triển mạnh. Những tiền đề của cao trào cách mạng mới
đợc chuẩn bị đầy đủ.
Câu12:Căn cứ vào đâu để nói: Cao trào cách mạng 1930-1931 và Cao trào cách mạng 1936-1939 là những đợt tổng diễn tập của cách mạng tháng
Tám năm 1945.
1.Cao trào cách mạng 1930-1931 là cuộc tổng diễn tập đầu tiên của Cách mạng Tháng 8-1845.
-Cao trào cách mạng 1930-1931 mà đỉnh cao là Xô Viết-Nghệ Tĩnh là một phong trào quần chúng tự giác và rộng lớn ch a từng có ở Đông Dơng, tiến công vào
dinh luỹ của chủ nghĩa đế quốc và bọn tay sai. ảnh hởng của cao trào vang dội khắp Đông Dơng và các thuộc địa. Đây là cuộc tổng diễn tập đầu tiên do Đảng ta
lãnh đạo , là bớc cần thiết chuẩn bị cho thắng lợi Cách mạng Tháng 8/1945.
+Cao trào cách mạng 1930-1931 khẳng định những nhân tố bảo đảm cho thắng lợi cách mạng Việt Nam.
+Trớc hết, cao trào khẳng định đờng lối cách mạng Việt Nam do Đảng vạch ra là đúng đắn. Đó là đờng lối giơng cao ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã
hội , là đờng lối cách mạng chống đế quốc và chống phong kiến triệt để.
+Cao trào đem lại cho công nhân, nông dân và nhân dân lao động nớc ta niềm tin vững chắc vào đờng lối cách mạng giải phóng giai cấp , giải phóng dân tộc do
Đảng ta lãnh đạo .
+Cao trào đã Khẳng định trên thực tế quyền lãnh đạo , năng lực lao động cách mạng của giai cấp công nhân mà đại biểu là Đảng ta.
+Cao trào đã xây dựng đợc khối liên minh công nông trong thực tế. Lần đầu tiên giai cấp công nhân sát cánh cùng giai cấp nông dân vùng dậy chống đế quốc
và phong kiến , thành lập chính quyền Xô Viết.
+Cao trào cách mạng 1930-1931 rèn luyện đội ngũ đảng viên quần chúng và đem lại cho họ niềm tin vững chắc vào sức mạnh và năng lực sáng tạo của mình.
+Cao trào cách mạng 1930-1931 và Xô Viết Nghệ Tĩnh là bớc phát triển nhảy vọt của cách mạng Việt Nam, là cái mốc đánh dấu sự trởng thành của Đảng ta.
-Là cuộc tổng diễn tập lần thứ nhất để tiến tới tổng khởi nghĩa tháng 8/1945.
+Bài học kết hợp chặt chẽ nhiệm vụ chống đế quốc chống phong kiến thực hiện độc lập dân tộc và ngời cày có ruộng.
+Xây dựng khối liên minh công nông làm nền tảng cho việc mở rộng mặt trận dân tộc thống nhất.
+Xây dựng chính quyền cách mạng , chính quyền Xô Viết công nông.
+Bài học về xây dựng Đảng ở nớc thuộc địa nửa phong kiến .
1.Cao trào cách mạng 1936-1939 là cuộc tổng diễn tập thứ hai của Cách mạng Tháng 8-1845.
-Dới sự lãnh đạo của Đảng, thời kỳ 1936-1939 phong trào đấu tranh cách mạng diên ra sôi nổi, lôi cuốn đông đảo quần chúng tham gia, thông qua cao trào cách
mạng khẳng định đờng lối đánh đổ đế quốc và ngời cày có ruộng tiến lên chủ nghĩa xã hội là chính xác. Vận dụng trong thời kỳ 1936-1939 là chống bọn phản
động thuộc địa, chống phát xít, chống chiến tranh , đòi quyền dân sinh dân chủ , đó là những mục tiêu trớc mắt phù hợp với tình hình so sánh lực lợng , trình độ
giác ngộ và khả năng đấu tranh của quần chúng , nhằm tạo điều kiện thuận lợi mới để tiến lên đấu tranh cho mục tiêu lâu dài.
-Do có đờng lối đúng đắn, có mục tiêu sát hợp, đáp ứng nguyện vọng bức thiết của quần chúng nên phong trào đấu tranh rộng khắp, sôi nổi trong phạm vi cả n -
ớc.
-Trên cơ sở khối liên minh công nông vững chắc, Đảng đã xây dựng mặt trận dân tộc thống nhất, một trong những nhân tố quyết định thắng lợi của cuộc cách
mạng . Mặt trận dân chủ thống nhất Đông Dơng đã đợc hình thành trên thực tế. Mặt trận dân chủ bao gồm mọi lực lợng dân chủ và tiến bộ, không phân biệt
cách mạng ,quốc gia hay cải lơng, không phân biệt ngời Việt Nam, ngời Pháp, cùng liên minh đấu tranh chống phát xít, chống chiến tranh , đòi dân sinh dân
chủ .
-Đảng ta đã khéo kết hợp các hình thức tổ chức, hình thức đấu tranh công khai, hợp pháp bí mật, bất hợp pháp để xây dựng lực lợng cách mạng . Thông qua thực
hiện đấu tranh Đảng đã xây dựng đợc đội quân chính trị quần chúng đông đảo có giác ngộ, có tổ chức. Đây là thành quả lớn nhất của Đảng trong thời kỳ 1936-
1939, đồng thời là nhân tố , điều kiện chuẩn bị cho thắng lợi cao trào cách mạng 1939-1945.
-Cao trào cách mạng 1936-1939 đã để lại những bài học quý báu: Kết hợp mục tiêu trớc mắt với mục tiêu lâu dài giành thắng lợi từng bớc, tạo điều kiện giành
thắng lợi từng bớc, tạo điều kiện giành thắng lợi hoàn toàn. Xây dựng mặt trận dân tộc thống nhất rộng rãi tạo điều kiện cho quần chúng đấu tranh , hình thức tổ
chức và nội dung hoạt động phong phú linh hoạt, động viên kịp thời trong đấu tranh . Kết hợp tổ chức hoạt động bí mật với tổ chức và hoạt động công khai, h -
ớng hoạt động vào tổ chức bí mật làm chủ yếu. Biết rút lui đúng lúc khi không cso điều kiện , kết hợp phong trào đấu tranh trong nớc với phong trào quốc tế.
6
Câu13:Trình bày thành quả về bài học kinh nghiệm của cách mạng thời kỳ 1936-1939?
1.Những thành quả
-Thực hiện chủ trơng chính sách mới, Đảng đã vợt qua bao trở lực, khó khăn do sự đàn áp của kẻ thù, những xu hớng sai lầm, tả khuynh trong nội bộ phong
trào. Đảng đã thu đợc nhiều thắng lợi có ý nghĩa to lớn:
-Uy tín của Đảng lan rộng, thấm sâu vào những tầng lớp quần chúng rộng rãi, đã động viên, giáo dục chính trị , xây dựng tổ chức, đoàn kết đấu tranh cho hàng
triệu quần chúng ; thông qua những cuộc đấu tranh chính trị , đấu tranh t tởng rộng khắp từ thành thị đến nông thôn, từ nhà máy đến đồn điền, hầm mỏ đến các
làng mạc, thôn xóm.
-Thắng lợi to lớn đó, một lần nữa kiểm nghiệm đờng lối cách mạng của Đảng, khẳng định những mục tiêu cơ bản của cách mạng đề ra là chính xác: đánh đổ
chủ nghĩa đế quốc Pháp và giai cấp địa chủ phong kiến , thực hiện độc lập dân tộc và ngời cày có ruộng, đi lên chủ nghĩa xã hội . Hớng theo đờng lối đó, trong
thời kỳ 1936-1939 Đảng đề ra chủ trơng cụ thể, chống bọn phản động thuộc địa, chống phát xít, chống chiến tranh , đòi quyền dân sinh dân chủ .
-Chủ trơng đó phù hợp với trào lu cách mạng thế giới và phù hợp với nguyện vọng bức thiết của nhân dân Đông Dơng.
-Trên cơ sở liên minh công nông, Đảng ta đã thành công trong việc xây dựng mặt trận dân tộc thống nhất. Mặt trận dân chủ thống nhất Đông D ơng đã hình
thành bao gồm các lực lợng dân chủ và tiến bộ, không phân biệt cách mạng, quốc gia hay cải lơng, ngời Việt Nam hay ngời Pháp cũng đấu tranh chống phát xít,
chống chiến tranh , đòi dân sinh dân chủ .
-Đảng ta đã khéo kết hợp các hình thức tổ chức, hình thức đấu tranh công khai, hợp pháp với hình thức bất hợp pháp. Nội dung đấu tranh phong phú. Hình thức
đa dạng, linh hoạt , phù hợp , tập trung đông đảo quần chúng tuyên truyền giáo dục, đấu tranh rèn luyện xây dựng lực lợng chính trị của cách mạng .
-Trên thực tế nhân dân ta đã thu đợc một số thành quả thiết thực:
+Phong trào Đông Dơng đại hội.
+Phong trào đấu tranh đòi quyền lợi dân sinh, dân chủ
+Buộc thực dân Pháp phải ân xá một số tù chính trị và thi hành một số chính sách về lao động .
1.Bài học kinh nghiệm
-Xác định đúng phơng hớng và mục tiêu cụ thể trớc điều kiện để tiến lên giành thắng lợi hoàn toàn.
-Mục tiêu lớn đó là độc lập dân tộc , ngời cày có ruộng.
-Mục tiêu cụ thể trớc mắt là chống bọn phản động ở thuộc địa và tay sai, chống phát xít, chống chiến tranh đòi tự do cơm áo, hoà bình của Đảng có sức mạnh
dấy lên một phong trào cách mạng rộng lớn của quần chúng
-Chủ trơng xây dựng mặt trận dân chủ hết sức rộng rãi, tạo điều kiện cho phong trào đấu tranh của quần chúng phát triển thuận lợi.
-Giải quyết đúng mối quan hệ giữa hình thức hoạt động , hình thức tổ chức công khai, hợp pháp và bí mật, không hợp pháp để khắc phục t tởng ngại khó, chỉ bó
mình trong các hình thức bí mật, đồng thời ngăn ngừa có hiệu quả chủ nghĩa công khai, hợp pháp.
Câu14:Trình bày vai trò của lãnh tụ Nguyễn ái Quốc đối với chủ trơng chuyển hớng chỉ đạo chiến lợc cách mạng trong Hội nghị Trung ơng lần thứ
VIII của Trung ơng Đảng (5/1941)?
Ngày 8-2-1941 Nguyễn ái Quốc-Hồ Chí Minh về nớc ở vùng Pắc Bó (Hà Quảng-Cao Bằng).
Hội nghị Ban chấp hành Trung ơng Đảng lần thứ 8 họp ở Pắc Bó từ ngày 10 đến 19/5/1941, do Nguyễn ái Quốc chủ trì.
Với cơng vị là ngời sáng lập ra Đảng Cộng sản Việt Nam , đại biểu Quốc tế cộng sản, Ngời đã cùng các đại biểu tham dự Hội nghị phân tích tình hình thế giới
và tình hình Đông Dơng trong hoàn cảnh chiến tranh , đề ra chủ trơng chuyển hớng chỉ đạo chiến lợc cách mạng , bao gồm những nội dung sau:
+Dự đoán sự phát triển của tình hình thế giới: Nếu cuộc chiến tranh đế quốc lần tr ớc đẻ ra Liên Xô một nớc xã hội chủ nghĩa thì cuộc chiến tranh lần này sẽ đẻ
ra nhiều nớc xã hội chủ nghĩa, sẽ do đó mà cách mạng nhiều nớc thành công.
+Nhận định về phong trào cách mạng ở Đông Dơng: Mặc dù sự đàn áp liên miên và sức tàn bạo của giặc Pháp, phong trào cách mạng vẫn sôi nổi một cách
mạnh mẽ . Đặc biệt hơn là cuộc khởi nghĩa vũ trang của nhân dân tỉnh Bắc Sơn và Nam Kỳ cùng anh em binh lính Đô Lơng.
+ Những chủ trơng của Đảng: Hội nghị khẳng định nhiệm vụ chủ yếu trớc mắt của cách mạng là giải phóng dân tộc. Các dân tộc Đông Dơng hiện nay bị dới
hai tầng áp bức bóc lột của giặc Pháp-Nhật Pháp Nhật ngày càng không phải chỉ là kẻ thù của công nông nữa mà là kẻ thù của cả dân tộc Đông D ơng .
Trong lúc này nếu không giải quyết đợc vấn đề dân tộc giải phóng, không đòi đợc độc lập tự do cho toàn thể dân tộc thì chẳng những toàn thể quốc gia dân tộc còn
chịu mãi kiếp ngựa trâu, mà quyền lợi của bộ phận giai cấp đến Việt Nam cũng không đòi đợc .
-Muốn đánh đuổi Pháp đuổi Nhật phải có lực lợng thống nhất của tất thẩy các dân tộc Đông Dơng.
-Theo đề nghị của Ngời, Hội nghị quyết định thành lập mặt trận Việt Nam độc lập Đồng Minh gọi tắt là Việt Minh thay cho mặt trận dân tộc thống nhất phản
đế Đông Dơng. ở Lào tổ chức Ai Lào độc lập đồng minh, ở Miên tổ chức ra Cao Miên độc lập đồng minh để sau đó lập ra Đông Dơng độc lập đồng minh.
-Hội nghị dự kiến những điều kiện cho cuộc khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền . Hội nghị chỉ ra ph ơng hớng tiến hành khởi nghĩa: khởi nghĩa từng phần,
từng địa phơng, mở đờng cho tổng khởi nghĩa, lập ra nớc Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, lấy cờ đỏ sao vàng năm cánh làm lá cờ của toàn quốc.
-Hội nghị coi trọng công tác xây dựng Đảng, đào tạo cán bộ để Đảng có đủ năng lực lãnh đạo cách mạng Đông Dơng đi đến thắng lợi hoàn toàn.
-Hội nghị Trung ơng lần thứ VIII (5/1941) do Hồ Chí Minh chủ trì có ý nghĩa lịch sử : hoàn chỉnh việc chỉ đạo chiến l ợc trong thời kỳ mới, có ý nghĩa quyết
định đối với thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám năm 1945.
Câu15:Phân tích những đặc trng và phơng hớng cơ bản của chủ nghĩa xã hội do Đại hội VII của Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra ( thể hiện trong Cơng
lĩnh chính trị)? Xem câu 35
Câu16:Trình bày hoàn cảnh lịch sử và những chủ trơng lớn của Đảng trong Hội nghị Trung ơng tháng 7/1936?
1.Hoàn cảnh lịch sử
-Tình hình thế giới.
+Chủ nghĩa phát xít hình thành, nguy cơ chiến tranh thế giới bùng nổ.
+Phong trào cách mạng thế giới phát triển và công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô đạt đợc nhiều thành tựu quan trọng.
+Đại hội lần thứ VII của Quốc tế cộng sản họp ở Matxcơva (từ ngày 25-7 đến ngày 20-8-1935) . Đại hội vạch rõ những nhiệm vụ của nhân dân thế giới là
chống phát xít , chống chiến tranh , bảo vệ hoà bình , bảo vệ Liên Xô.
+ở Pháp: Mặt trận nhân dân Pháp chống phát xít đợc thành lập . Chính phủ mặt trận nhân dân do ông Bluma làm Thủ tớng lên cầm quyền.
-Tình hình trong nớc:
+Phong trào cách mạng cả nớc đợc khôi phục, phát triển, mặc dù so với lúc cao trào (1930-1931), có tạm thời lắng xuống, nhng vẫn giữ đợc khí thế cách mạng ,
Đảng không những tích cực khôi phục mà còn đẩy mạnh việc phát triển các tổ chức cơ sở Đảng, giữ vững tinh thần cách mạng tiến công, kiên trì lãnh đạo quần
chúng đấu tranh cách mạng .
Hội nghị Ban chấp hành Trung ơng Đảng họp tại Hơng Cảng tháng 7-1936 dới sự chủ trì của đồng chí Lê Hồng Phong, đã vạch ra những chủ trơng mới về
chính trị , tổ chức và đấu tranh .
1.Nội dung chủ trơng đờng lối
7
-Hội nghị chỉ rõ nhiệm vụ chiến lợc chống đế quốc và chống phong kiến của cách mạng dân tộc dân chủ ở Đông D ơng mà Đảng đề ra từ khi thành lập không
hề thay đổi. Nhng căn cứ vào trình độ tổ chức và khả năng đấu tranh của nhân dân Đông Dơng, nhiệm vụ chiến lợc đó cha phải là nhiệm vụ trực tiếp trớc mắt.
Hội nghị quyết định tạm thời cha nêu ra khẩu hiệu đánh đổ đế quốc Pháp và giai cấp địa chủ phong kiến , giành độc lập dân tộc và ruộng đất cho dân cày mà
chỉ nêu ra mục tiêu trực tiếp trớc mắt là đấu tranh chống chế độ phản động thuộc địa, chống phát xít và chống chiến tranh , đòi tự do dân chủ , cơm áo và hoà
bình . K ẻ thù chủ yếu , trớc mắt của nhân dân Đông Dơng là bọn phản động thuộc địa và bè lũ tay sai của chúng. Bọn này là những tên tay sai đắc lực nhất
,trung thành nhất của 200 gia đình t bản tài chính Pháp và của chủ nghĩa phát xít. Chúng không muốn thực hiện bất cứ cải cách nào ở thuộc địa. Chúng không
chịu thi hành mệnh lệnh của Chính phủ phái tả của Pháp. Chúng bóp méo hoặc thi hành một cách nửa vời, thậm chí còn làm ng ợc lại những mệnh lệnh đó.
Chúng vẫn ra sức đàn áp phong trào cách mạng của nhân dân thuộc địa.
-Hội nghị nêu khẩu hiệu ủng hộ Mặt trận nhân dân Pháp, ủng hộ Chính phủ phải tả ở Pháp.
-Hội nghị quyết định thành lập Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dơng bao gồm các giai cấp , đảng phái, dân tộc , đoàn thể chính trị , xã hội và tôn
giáo khác nhau.
-Hội nghị chủ trơng chuyển hình thức tổ chức bí mật , không hợp pháp sang hình thức công khai, hợp pháp và nửa hợp pháp nhằm tập hợp và hớng dẫn đông
đảo quần chúng đấu tranh từ thấp đến cao, thông qua đó giáo dục, phát triển đội ngũ cách mạng .
-Sự chỉ đạo về chiến lợc và sách lợc của Hội nghị có những điểm phát triển mới so với các thời kỳ trớc: Đảng nêu ra mục tiêu trớc mắt đấu tranh đòi quyền dân
chủ , dân sinh là căn cứ vào trình độ tổ chức và đấu tranh của nhân dân , căn cứ vào lực lợng so sánh giữa ta và địch. Đó không phải là chủ nghĩa cải lơng vì
Đảng không một phút xa rời mục tiêu chiến lợc của cách mạng , không coi đấu tranh đòi cải cách là mục đích cuối cùng, mà chỉ sử dụng nó để mở rộng phong
trào cách mạng tiến lên thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chiến lợc của cách mạng .
-Đảng chỉ rõ chủ trơng lập mặt trận rộng rãi không xa rời quan điểm giai cấp và đấu tranh giai cấp của chủ nghĩa Mác-Lênin. Đó chính là sự vận dụng đúng
đắn những quan điểm ấy vào một nớc thuộc địa, nửa phong kiến. Một dân tộc bị áp bức nh xứ Đông Dơng, vấn đề dân tộc giải phóng là một nhiệm vụ quan
trọng của ngời cộng sản
-Những nội dung cơ bản của Nghị quyết Hội nghị Ban chấp hành Trung ơng Đảng tháng 7-1936 đã đợc trình bày cụ thể trong tài liệu Chung quanh vấn đề chính
sách mới , ấn hành ngày 30-10-1936 và đợc bổ sung, phát triển thêm trong các Nghị quyết của những Hội nghị Ban chấp hành Trung ơng Đảng năm 1937 và
1938.
1.ý nghĩa Hội nghị
-Hội nghị Trung ơng Đảng tháng 7-1936 đánh dấu sự chấm dứt thời kỳ đấu tranh khôi phục phong trào , đ a cách mạng Đông Dơng chuyển lên một cao trào
mới. Nghị quyết Hội nghị chứng tỏ sự trởng thành của Đảng trong việc vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác-Lênin và Nghị quyết của Đại hội lần thứ VII của
Quốc tế Cộng sản vào điều kiện cụ thể của Đông Dơng.
-Hội nghị giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa mục tiêu chiến lợc lâu dài và mục tiêu cụ thể trớc mắt: giữa chủ trơng mới và hình thức tổ chức đấu tranh mới:
giữa củng cố khối liên minh công nông và mở rộng Mặt trận dân tộc thống nhất; giữa phong trào cách mạng ở Đông D ơng và cách mạng Pháp, cách mạng thế
giới; giữa vấn đề độc lập dân tộc và vấn đề dân chủ .
Câu17:Trình bày bối cảnh, nội dung và ý nghĩa của chủ trơng chuyển hớng chỉ đạo chiến lợc cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam khi chiến tranh
thế giới thứ hai bùng nổ?
1.Bối cảnh thế giới và trong nớc.
-Ngày 1-9-1939 nơc Đức phát xít xâm lợc Ba Lan. Ngày 3-9-1939 Anh, Pháp tuyên chiến với Đức. Chiến tranh thế giới lần thứ hai bùng nổ mau chóng lan ra
khắp thế giới.
-ở Đông Dơng: Thực dân Pháp thực hiện chính sách thống trị thời chiến, nhằm vơ vét sức ngời , sức của của nhân dân ta phục vụ chiến tranh .
-Năm 1940 phát xít Nhật nhảy vào xâm lợc Đông Dơng, Pháp, Nhật cấu kết nhau thống trị và đàn áp bóc lột nhân dân ta.
-Chiến tranh và chính sách thống trị của Pháp-Nhật làm cho mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với đế quốc xâm l ợc và bọn tay sai của chúng gay gắt
hơn bao giờ hết, đòi hỏi phải giải quyết cấp bách nguyện vọng của toàn thể nhân dân ta lúc này không chỉ còn là dân sinh, dân chủ mà là giành độc lập dân tộc .
1.Những chủ trơng điều chỉnh chiến lợc cách mạng .
-Nội dung chủ yếu của sự điều chỉnh chiến lợc cách mạng của Đảng đợc thể hiện qua Nghị quyết Hội nghị Ban chấp hành Trung ơng lần thứ 6 (11-1939). Nghị
quyết Trung ơng lần thứ 7 (11-1940) , Nghị quyết Trung ơng lần thứ 8 (5-1941).
-Thứ nhất: Trên cơ sở khẳng định hai nhiệm vụ chiến lợc của cách mạng dân tộc dân chủ , Đảng đã kịp thời chuyển hớng chỉ đạo chiến lợc : tập trung giải quyết
nhiệm vụ hàng đầu là đánh đổ đế quốc và tay sai, giành độc lập dân tộc .
-Thông cáo của Đảng ngày 29-9-1939 , Trung ơng Đảng đã vạch rõ Hoàn cảnh Đông D ơng sẽ tiến bớc đến vấn đề dân tộc giải phóng gây cho tất cả các tầng
lớp dân chúng hiểu biết tinh thần dân tộc giải phóng .
-Hội nghị Trung ơng Đảng lần thứ 6 (11-1939) xác định kẻ thù kẻ địch cụ thể , nguy hiểm của cách mạng Đông Dơng là chủ nghĩa đế quốc và tay sai phản bội
dân tộc . Hội nghị khẳng định B ớc đờng sinh tồn của các dân tộc Đông Dơng không có con đờng nào khác hơn là con đờng đánh đổ đế quốc Pháp chống tất cả
ách ngoại xâm vô luận da trắng hay da vàng để tranh lấy giải phóng dân tộc .
-Hội nghị Trung ơng Đảng lần thứ 7 (11-1940) tiếp tục khẳng định quan điểm chuyển h ớng chỉ đạo chiến lợc giơng cao ngọn cờ giải phóng dân tộc của Hội
nghị Trung ơng lần thứ 6 (11-1939).
-Hội nghị Trung ơng Đảng lần thứ 8 (5-1941) do Nguyễn ái Quốc chủ trì đã nêu bật nhiệm vụ giải phóng dân tộc , độc lập cho đất n ớc là một nhiệm vụ trớc tiên
của Đảng ta .Trong lúc này, nếu không giải quyết đợc vấn đề dân tộc giải phóng, không đòi đợc độc lập , tự do cho toàn thể dân tộc , thì chẳng những toàn
thể quốc gia còn phải chịu mãi kiếp trâu ngựa, mà quyền lợi của bộ phận giai cấp đến vạn năm cũng không đòi lại đợc mà vấn đề ruộng đất cũng không
sao giải quyết đợc.
-Thứ hai: Tôn trọng quyền tự quyết của các dân tộc .
-Thứ ba: Để thực hiện nhiệm vụ giải phóng dân tộc Đảng chủ trơng thành lập mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh viết tắt là Việt Minh.
-Thứ t: Đảng chủ trơng tiến hành chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền .
-Thứ năm: Đảng chủ trơng xây dựng Đảng lớn mạnh về mọi mặt để làm tròn vai trò tiên phong trong cuộc đấu tranh giành độc lập.
Câu18:Trình bày hoàn cảnh lịch sử, nội dung và ý nghĩa của Chỉ thị Nhật Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta của Ban Thờng vụ Trung ơng
Đảng Cộng sản Việt Nam ngày 12/3/1945?
1.Hoàn cảnh lịch sử
a.Tình hình thế giới
-Cuối năm 1944 đầu năm 1945 bọn phát xít liên tiếp thất bại trên nhiều mặt trận . Chiến tranh thế giới lần thứ hai bớc vào giai đoạn cuối. Hồng quân Liên Xô
tiến nh vũ bão về phía Béclin, sào huyệt cuối cùng của phát xít Đức. Tháng 8-1944 Pari đợc giải phóng. Tớng Đờ Gôn lên cầm quyền, ở Thái Bình Dơng phát xít
Nhật đang nguy khốn, đờng biển từ Nhật xuống Đông Nam á bị quân Đồng minh khống chế.
a.Tình hình Đông Dơng.
8
-Lực lợng Pháp theo phái Đờ Gôn ráo riết hoạt động chờ thời cơ quân Đồng minh đổ bộ vào Đông Dơng sẽ nổi dậy tiến công quân Nhật. Quân Nhật biết rất rõ
những hoạt động của Pháp nên quyết định hành động trớc. Vào hồi 20 giờ 20 phút ngày 9-5-1945 , quân đội Nhật nổ súng đồng loạt, lật đổ chính quyền thực
dân Pháp ở Đông Dơng. Sau thời gian ngắn, quân Pháp ở Đông Dơng tan rã. Sự cấu kết Pháp-Nhật để thống trị Đông Dơng chấm dứt . Tuy Nhật thống trị Đông
Dơng nhng chính sách cai trị , bóc lột của chúng không có gì thay đổi.
-Ngay đêm 9-3-1945, Ban Thờng vụ Trung ơng Đảng đã họp tại Đình Bảng (Từ Sơn-Bắc Ninh) để đánh giá tình hình và đề ra chủ trơng mới. Nghị quyết của
Ban Thờng vụ Trung ơng Đảng đợc công bố trong Chỉ thị Nhật Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta ra ngày 12-3-1945
1.Nội dung chỉ thị
-Chỉ thị nêu rõ nguyên nhân cuộc chính biến, gồm 3 nguyên nhân:
+Hai con chó đế quốc không thể ăn chung một miếng mồi béo bở nh Đông Dơng.
+Trung Quốc, Mỹ sắp đánh vào Đông Dơng. Nhật phải bắn Pháp để trừ cái hoạ bị Pháp đánh sau lng khi quân Đồng minh đổ bộ.
+Sống chết Nhật phải giữ lấy cái cầu trên con đờng nối liền các thuộc địa miền Nam Dơng với Nhật vì sau khi Phi Luật Tân bị Mỹ chiếm, đờng thuỷ của Nhật
đã bị cắt đứt.
-Về tình hình cuộc đảo chính, Chỉ thị nêu rõ: Cuộc đảo chính của Nhật gây ra biểu hiện một cuộc khủng hoảng chính trị sâu sắc:
+Hai quân cớp nớc cắn xé nhau chí tử.
+Chính quyền Pháp tan rã.
+Chính quyền Nhật cha ổn định
+Các tầng lớp đứng giữa hoang mang.
+Quần chúng cách mạng muốn hành động
-Chỉ thị nêu rõ: Mặc dầu tình hình chính trị khủng hoảng sâu sắc, nhng điều kiện khởi nghĩa ở Đông Dơng hiện nay cha thực sự chín muồi ,vì:
+Cuộc kháng chiến của Pháp quá yếu và cuộc đảo chính của Nhật tơng đối dễ dàng; nên tuy giữa hai bọn Nhật, Pháp có sự chia rẽ đến cực điểm: tuy hàng ngũ
bọn Pháp ở Đông Dơng hoang mang, tan rã đến cực điểm, nhng xét riêng bọn thống trị Nhật, ta thấy chúng cha chia rẽ, do dự đến cực điểm.
+Các tầng lớp nhân dân đứng giữa tất nhiên phải qua một thời chán ngán những kết quả tai hại của cuộc đảo chính lúc ấy mới ngả về phe cách mạng , mới quyết
tâm giúp đỡ đội tiên phong.
+Trừ những nơi có địa hình, địa thế , có bộ đội chiến đấu, nói chung toàn quốc, đội tiền phong còn đang lúng túng, cha sẵn sàng chiến đấu, cha quyết tâm hi
sinh.
-Chỉ thị nêu rõ những cơ hội tốt đang giúp cho những điều kiện khởi nghĩa mau chín muồi.
+Chính trị khủng hoảng (quân thù không rảnh tay đối phó với cách mạng )
+Nạn đói ghê ghớm (quần chúng oán ghét quân cớp nớc).
+Chiến tranh đến giai đoạn quyết liệt (Đồng minh sẽ đổ bộ vào Đông Dơng đánh Nhật).
-Chỉ thị nhận định : Cuộc đảo chính của Nhật mang lại những thay đổi lớn:
+Đế quốc Pháp mất quyền thống trị ở Đông Dơng, chúng không phải là kẻ thù cụ thể trớc mắt nữa-mặc dầu chúng ta vẫn phải đề phòng cuộc vận động của bọn
Đề Gôn định khôi phục quyền thống trị cuả Pháp ở Đông Dơng.
+Sau cuộc đảo chính này, đế quốc phát xít Nhật là kẻ thù chính-kẻ thù cụ thể trớc mắt, duy nhất của nhân dân Đông Dơng. Vì vậy, khẩu hiệu Đánh đuổi phát
xít Nhật-Pháp trớc đây phải đợc thay đổi bằng khẩu hiệu Đánh đuổi phát xít Nhật .
+Thay đổi mọi hình thức tuyên truyền cổ động, tổ chức và đấu tranh cho thích hợp với thời kỳ tiền khởi nghĩa nhằm động viên mau chóng quần chúng tiến lên
mặt trận cách mạng , tập dợt cho quần chúng tiến lên khởi nghĩa giành chính quyền .
+Dự kiến những trờng hợp làm cho tổng khởi nghĩa có thể nổ ra thắng lợi nh:
# Quân Đồng minh kéo vào Đông Dơng đánh Nhật.
# Cách mạng Nhật bùng nổ và chính quyền cách mạng nhân dân Nhật thành lập.
# Nhật mất nớc nh Pháp năm 1940.
# Quân đội viễn chinh của Nhật mất tinh thần thì khi ấy dù quân Đồng minh cha đổ bộ, cuộc tổng khởi nghĩa của ta vẫn có thể bùng nổ và thắng lợi.
Câu19:Trình bày bài học: Không ngừng củng cố và tăng cờng khối đoàn kết toàn dân và kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại?
1.Bài học không ngừng củng cố và tăng cờng khối đoàn kết toàn dân.
-Đoàn kết toàn dân trong mặt trận dân tộc thống nhất là một trong những nhân tố quyết định thắng lợi của cách mạng Việt Nam, Đây là một chính sách lớn của
Đảng, thể hiên sự sáng tạo trong việc vận dụng chủ nghĩa Mác-Lênin vào điều kiện cu thể của cách mạng Việt Nam.
a.Cơ sở của bài học.
-Chủ nghĩa Mác-Lênin khẳng định cách mạng là sự nghiệp của đông đảo quần chúng đợc giác ngộ có tổ chức , đấu tranh cho các mục tiêu xác định theo đờng
lối đúng đắn của chính đảng vô sản. Giai cấp vô sản có trách nhiệm tổ chức sự liên minh với các giai cấp , tầng lớp khác để thực hiện các nhiệm vụ cách mạng.
-Trong tác phẩm Đờng cách mệnh, Nguyễn ái Quốc đã nói: Cách mệnh là việc chung của dân chúng, chứ không phải là việc của một hai ngời
-Trải qua hàng ngàn năm lịch sử , cộng đồng dân tộc Việt Nam gắn bó với nhau trong lao động và đấu tranh chống giặc ngoại xâm, chống chọi với thiên nhiên
khắc nghiệt để dựng nớc và giữ nớc. Yêu cầu của cuộc đấu tranh sinh tồn và phát triển ấy đã hun đúc nên tinh thần đoàn kết , tơng thân tơng ái. Mỗi ngời trong
cộng đồng Việt Nam đều ý thức đợc rằng: đoàn kết thì sống, chia rẽ thì chết. Tinh thần đoàn kết ấy đã đợc hình thành từ lâu đời, trở thành truyền thống tốt
đẹp của nhân dân ta.
a.Xây dựng mặt trận dân tộc thống nhất-là thành quả sáng tạo của Đảng ta.
-xuất phát từ quan điểm cách mạng là sự nghiệp của toàn dân, Đảng ta xác định việc xây dựng Mặt trận dân tộc thống nhất , tập hợp rộng rãi quần chúng nhằm
thực hiện các mục tiêu cách mạng không phải là thủ đoạn chính trị nhất thời, mà là vấn đề có ý nghĩa lâu dài trong mọi thời kỳ cách mạng .
-Từ khi thành lập Đảng đến nay, Đảng ta thờng xuyên chăm lo xây dựng Mặt trận dân tộc thống nhất, phê phán các quan điểm coi thờng công tác mặt trận, đánh
giá không đúng vị trí của công tác quần chúng.
-Trong tiến trình lãnh đạo cách mạng Việt Nam, Đảng đã có nhiều hình thức tổ chức Mặt trận dân tộc thống nhất phong phú, linh hoạt.
-Trong Cơng lĩnh đầu tiên của Đảng, một mặt Đảng khẳng định hai giai cấp công nhân và nông dân là lực lợng nòng cốt của cách mạng, mặt khác Đảng phải
hết sức liên lạc với tiểu t sản, trí thức, trung nông để kéo họ đi về phe vô sản
-Trong thời kỳ hoạt động Đảng ta đã tập hợp rộng rãi quần chúng trong Mặt trận dân tộc thống nhất chống đế quốc, thành lập Hội phản đế đồng minh.
+Trong thời kỳ đấu tranh khôi phục phong trào 1932-1935, Đảng từng bớc có chính sách tập hợp quần chúng để tiến hành cuộc đấu tranh.
+Trong thời kỳ 1936-1939, khi điều kiện chủ quan và khách quan cho phép, Đảng đã kịp thời chuyển hớng chỉ đạo chiến lợc sang đấu tranh đòi dân sinh, dân
chủ , chống chủ nghĩa phát xít và nguy cơ chiến tranh thế giới. Để thực hiện nhiệm vụ đó, Đảng chủ tr ơng thành lập Mặt trận dân chủ , liên hiệp rộng rãi các
giai cấp , tầng lớp, đảng phái yêu nớc, dân chủ Qua đó phát động một cao trào đấu tranh cách mạng sôi nổi đòi cai thiện dân sinh, dân chủ , chống bọn phản
động thuộc địa
+Trong thời gian từ năm 1939 đến trớc năm 1975, Đảng ta luôn có những chủ trơng chuyển hớng chỉ đạo chiến lợc cách mạng để mở rộng khối đoàn kết dân
tộc rộng rãi nh: thành lập Mặt trận Việt Minh(1941), Hội liên hiệp quốc dân Việt Nam (1946), Mặt trận Liên Việt (1951), Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (1955),
Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam (1960), Liên minh các lực lợng dân tộc, dân chủ và hoà bình Việt Nam(1968)
9
-Không chỉ thực hiện đoàn kết dân tộc , Đảng còn chủ trơng đoàn kết với dân tộc lào, Cam puchia, hình thành nên mặt trận đoàn kết ba nớc Đông Dơng, đoàn
kết với các lực lợng yêu chuộng hoà bình, tiến bộ trên thế giới, ủng hộ sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ, cứu n ớc của nhân dân ta. Trong cuộc kháng chiến
chống Mỹ, cứu nớc đã hình thành ba tầng mặt trận :ở trong nớc, trên bán đảo Đông Dơng, mở rộng đến phạm vi lớn nhất lực lợng chống đế quốc Mỹ và tay sai,
cô lập cao độ kẻ thù.
+Sau khi miền Nam hoàn toàn giải phóng có ba tổ chức mặt trận lớn ở hai miền đó là: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt
Nam và Liên minh các lực lợng dân tộc dân chủ và hoà bình ở Việt Nam đã hợp thành một, thành Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
-Qua 70 năm thực tiễn đấu tranh chúng ta đã giành đợc những thắng lợi vẻ vang và trong thời đại ngày nay nhân dân ta cũng giành đ ợc nhiều thắng lợi trong
đất nớc chuyển sang thời kỳ mới-thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc.
-Một trong những nguyên nhân thắng lợi là Đảng ta luôn chăm lo xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân trong Mặt trận dân tộc thống nhất theo lời dạy của Chủ
tịch Hồ Chí MInh: Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết . Thành công, thành công, đại thành công
1.Bài học kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
A.ý nghĩa bài học
-Đây là một trong những nhân tố rất quan trọng quyết định thành công của cách mạng nớc ta.
-Đờng lối giơng cao ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội của Đảng mở ra khả năng thực hiện đoàn kết dân tộc và đoàn kết quốc tế.
a.Cơ sở của bài học
-Cơ sở lý luận của bài học này là chủ nghĩa Mác-Lênin và t tởng Hồ Chí Minh về mối quan hệ gắn bó giữa đoàn kết dân tộc và đoàn kết quốc tế.
+Chủ nghĩa Mác-Lênin khẳng định , cách mạng là sự nghiệp đông đảo quần chúng đ ợc giác ngộ, có tổ chức, đấu tranh cho mục tiêu xác định theo đờng lối
đúng đắn của chính đảng vô sản. Giai cấp vô sản có trách nhiệm tổ chức , liên minh với các tầng lớp khác để thực hiện các nhiệm vụ cách mạng.
+Chủ tịch Hồ Chí Minh đã dạy: Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết. Thành công, thành công, đại thành công.
-Cơ sở thực tiễn của bài học là truyền thống dân tộc và thực tiễn cách mạng Việt Nam.
+Đoàn kết dân tộc là sức mạnh quyết định sự sinh tồn của từng dân tộc . Đoàn kết quốc tế là nhân tố làm tăng thêm sức mạnh của từng dân tộc , thờng xuyên
chi phối thành bại của từng nớc trong thời đại ngày nay.
+Sự phát triển của cách mạng thế giới từ sau Cách mạng Tháng Mời năm 1917 ở Nga vừa đặt ra yêu cầu phát triển chung của thời đại, vừa tạo ra những tiền đề
khách quan cho nhiệm vụ đoàn kết quốc tế.
a.Nội dung của bài học
Đảng ta ,trong mọi thời kỳ vận động cách mạng luôn luôn quán triệt t tởng đoàn kết dân tộc và đoàn kết quốc tế trong đờng lối chiến lợc và sách lợc của mình.
*Thời kỳ cách mạng dân tộc dân chủ .
-Ngay từ khi thành lập, trong Cơng lĩnh đầu tiên của Đảng đã chỉ rõ việc liên kết với các dân tộc bị áp bức và quần chúng vô sản trên thế giới, nhất là giai cấp
vô sản Pháp là một trong những nhiệm vụ cốt yếu của cách mạng Việt Nam.
-Cách mạng Tháng Tám năm 1945 là kết quả của việc thực hiện khối đoàn kết toàn dân vì nhiệm vụ tối cao giải phóng dân tộc , giành chính quyền về tay nhân
dân .Lúc đó cách mạng thế giới cha có điều kiện giúp đỡ trực tiếp Việt Nam, nhng Đảng ta đã kịp thời tranh thủ bối cảnh quốc tế thuận lợi, trong đó có thắng lợi
của nhân dân Liên Xô đánh bại bọn phát xít Nhật ở Châu á để phát động cuộc Tổng khởi nghĩa.
Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và kháng chiến chống đế quốc Mỹ, chiến tranh nhân dân đã phát triển đến đỉnh cao, đã huy động đ ợc sức mạnh vĩ
đại của khối đoàn kết toàn dân với khẩu hiệu Thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất n ớc, nhất định không chịu làm nô lệ và khẩu hiệu Không có gì
quý hơn độc lập tự do của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
-Thắng lợi của hai cuộc kháng chiến đó không chỉ là kết quả của sức mạnh đoàn kết dân tộc mà còn là kết quả của sự kết hợp sức mạnh dân tộc , với sức mạnh
thời đại, mà thời điểm nổi bật của sự kết hợp đó là cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nớc.
*Thời kỳ cách mạng chủ nghĩa xã hội .
Trong sự ngiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc của nhân dân ta, vấn đề tăng cờng đoàn kết dân tộc và đoàn kết quốc tế, kết hợp sức mạnh dân tộc
và sức mạnh thời đại luôn là nhân tố cực kỳ quan trọng , nhất là trong tình hình cách mạng nớc ta hiện nay.
-Sức mạnh của dân tộc là chính quyền thuộc về nhân dân , dân tộc ta là một dân tộc anh hùng, có ý chí v ơn lên mãnh liệt, nhân dân ta có lòng yêu nớc nồng
nàn, cần cù lao động và sáng tạo.
-Để tăng cờng đoàn kết dân tộc và đoàn kết quốc tế , kinh nghiệm lịch sử cho thấy:
+Muốn thực hiện đoàn kết dân tộc phải luôn luôn đứng vững trên lập trờng của giai cấp vô sản- giai cấp tiêu biểu cho lợi ích giai cấp , lợi ích dân tộc .
+Phải luôn luôn tôn trọng nguyên tắc Lấy dân làm gốc , coi sự nghiệp cách mạng là của dân, do dân, và vì dân, thực hiện dân chủ xã hội chủ nghĩa trên các
lĩnh vực chính trị , kinh tế , văn hoá, xã hội , coi đây vừa là một mục tiêu vừa là một động lực của cách mạng xã hội chủ nghĩa, là cơ sở vững chắc để xây dựng
khối đoàn kết và hợp tác, giúp đỡ quốc tế đối với sự nghiệp cách mạng của nhân dân ta.
+Đoàn kết quốc tế là yêu cầu khách quan có tính quy luật của cuộc cách mạng do giai cấp vô sản lãnh đạo . Kinh nghiệm cho ta thấy rằng, để thực hiện đoàn
kết quốc tế, một mặt phải coi trọng tinh thần độc lập tự chủ, tự c ờng không để lệ thuộc vào bên ngoài; mặt khác cần tranh thủ hợp tác quốc tế, tạo điều kiện
thuận lợi nhất cho cách mạng trong nớc phát triển .
-Tình hình thế giới ngày nay có những đặc điểm mới so với những thập kỷ trớc, đoàn kết và mở rộng quan hệ quốc tế tạo ra môi trờng thuận lợi cho sự nghiệp
xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nớc ta. Nhng tuyệt đối chúng ta không đợc lơ là, mất cảnh giác trớc những âm mu chống phá cách mạng thế giới và cách mạng nớc
ta của chủ nghĩa đế quốc và thế lực phản động quốc tế.
Câu20:Trình bày vai trò lãnh đạo và chỉ đạo của lãnh tụ Hồ Chí Minh và Trung ơng Đảng trong tổng khởi nghĩa tháng Tám?
1.Kết quả của sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng ta và lãnh tụ Hồ Chí Minh đó là: dự đoán đúng thời cơ và hành động chính xác, kịp thời khi thời cơ xuất hiện.
-Nghị quyết Hội nghị Ban chấp hành Trung ơng lần thứ 6 tháng 11-1939 đã chỉ rõ : Cuộc khủng hoảng kinh tế , chính trị gây nên bởi đế quốc chiến tranh lần
này sẽ nung nấu cách mệnh Đông Dơng bùng nổ .
-Nghị quyết Hội nghị Ban chấp hành Trung ơng lần thứ 8 tháng 5-1941 nêu rõ: Liên Xô thắng trận , quân Trung Quốc phản công tất cả các điều kiện ấy sẽ
giúp cho các cuộc vận động của Đảng ta mau phát triển và nổi dậy, lực lợng sẽ lan rộng ra toàn quốc để gây một cuộc tổng khởi nghĩa rộng lớn.
-Hội nghị Ban thờng vụ Trung ơng tháng 2-1943 đã xúc tiến công cuộc chuẩn bị khởi nghĩa, đẩy mạnh xây dựng lực lợng , mở rộng mặt trận dân tộc thống nhất;
đẩy mạnh phong trào cách mạng ở thành thị , trớc hết là phong trào công nhân . Hội nghị quyết định : Toàn bộ công tác của Đảng lúc này phải nhằm vào chỗ
chuẩn bị khởi nghĩa, để khi cơ hội đến kịp thời đa quần chúng nhân dân ra chiến đấu
-Từ tháng 9-1944 Đảng dự kiến: mâu thuẫn Nhật-Pháp sẽ dẫn đến Nhật đảo chính lật đổ Pháp. Báo Cờ giải phóng của Đảng số 7 ngày 28-91944 đã nêu lên dự
kiến trên và chỉ ra phơng hớng hành động cho toàn Đảng: Phải biết mài gơm, lắp súng để mai đây Nhật-Pháp bắn nhau, kịp thời nổi dậy, tiêu diệt chúng giành
lại giang sơn.
-Hội nghị Ban thờng vụ Trung ơng Đảng tháng 3-1945 ra chỉ thị: Nhật Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta ngỳa 12-3-1945, đã vạch rõ: kẻ thù nguy
hiểm trớc mắt của nhân dân Đông Dơng là phát xít Nhật. Chủ trơng phát động cao trào kháng Nhật, cứu nớc làm tiền đề cho tổng khởi nghĩa.
10
-Đợc tin Nhật đầu hàng Liên Xô và Đồng minh vô điều kiện , Hội nghị toàn quốc của Đảng họp từ ngày 13 đến ngày 15-8-1945 đã nhận định: cơ hội rất tốt cho
ta giành độc lập đã tới. Đảng quyết định phát động tổng khởi nghĩa giành chính quyền từ tay phát xít Nhật tr ớc khi quân Đồng minh đổ bộ vào Đông Dơng. Đại
hội đại biểu quốc dân đã nhất trí tán thành chủ trơng Tổng khởi nghĩa của Đảng.
1.Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chọn đúng hình thức,phơng pháp đấu tranh , phát huy tối đa sức mạnh tổng hợp của cách mạng để giành thắng lợi nhanh,
gọn.
-Dựa vào cao trào cách mạng của toàn dân.
-Kết hợp lực lợng chính trị và lực lợng vũ trang, lấy lực lợng chính trị là chủ yếu, lực lợng vũ trang làm nòng cốt.
-Nổi dậy đồng loạt.
-Kết hợp phong trào nông thôn với phong trào thành thị.
-Thực hiện nguyên tắc hành động tập trung, thống nhất kịp thời.
1.Thực hiện sách lợc khôn khéo đối với Nhật trong khi tiến hành tổng khởi nghĩa.
Đảng chủ trơng vô hiệu hoá quân đội Nhật để tránh đổ máu và tổn thất trong quá trình khởi nghĩa giành chính quyền.
Với sự chỉ đạo sáng suốt của Đảng và Hồ Chí Minh, Cách mạng tháng Tám đã thành công mau chóng, trọn vẹn, ít đổ máu.
Câu21:Trình bày những chủ trơng, biện pháp của Đảng Cộng sản Việt Nam trong việc xây dựng và bảo vệ chính quyền non trẻ sau cách mạng tháng
Tám năm 1945?
Trong hoàn cảnh trên thế giới chủ nghĩa phát xít bị tiêu diệt,lực lợng bị suy yếu tạo điều kiện thuận lợi cho phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ.
Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, Đảng Cộng sản Việt Nam trở thành Đảng cầm quyền. Dân tộc Việt Nam đã trở thành dân tộc độc lập, có chủ
quyền Tuy nhiên Đảng và nhân dân còn phải đối mặt với ba khó khăn: Giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm.
1.Chủ trơng, biện pháp của Đảng.
-Đảng xác định:
+Cuộc cách mạng Đông Dơng lúc này vẫn là cuộc cách mạng dân tộc giải phóng ,khẩu hiệu đấu tranh vẫn là Dân tộc trên hết, Tổ quốc trên hết!
+Kẻ thù chính của cách mạng lúc này là thực dân Pháp xâm lợc.
+Nhiệm vụ của nhân dân cả nớc ta lúc này là phải củng cố chính quyền , chống thực dân Pháp xâm lợc, bài trừ nội phản, cải thiện đời sống nhân dân.
-Để thực hiện các nhiệm vụ đó cần phải:
+Về nội chính: Xúc tiến việc bầu cử Quốc hội, thành lập Chính phủ chính thức, lập Hiến pháp, trừng trị bọn phản động chống đối hiện hành, củng cố chính
quyền nhân dân .
+Về quân sự: Động viên lực lợng toàn dân kiên trì kháng chiến, tổ chức và lãnh đạo cuộc kháng chiến lâu dài.
+Về ngoại giao: Kiên trì các nguyên tắc bình đẳng, tơng trợ thêm bạn, bớt thù; thực hiện khẩu hiệu Hoa-Việt thân thiện đối với quân Tởng Giới Thạch và
chủ trơng độc lập về chính trị , nhân nhợng về kinh tế đối với Pháp.
Những chủ trơng nêu trên của Đảng đã giải quyết kịp thời nhiều vấn đề quan trọng về chỉ đạo chiến lợc và sách lợc cách mạng trong tình thế mới vô cùng phức
tạp và khó khăn của nớc Việt Nam dân chủ cộng hoà vừa mới khai sinh.
-Biện pháp cụ thể để thực hiện các nhiệm vụ trên :
-Về kinh tế:
+Tổ chức cứu đói và đề phòng nạn đói cho dân. Trong phiên họp đầu tiên ngày 3-9-1945, Hội đồng Chính phủ cách mạng lâm thời đã bàn về biện pháp chống
đói. Nhiều biện pháp nh tổ chức lạc quyên, lập Hũ gạo cứu đói, tổ chức Ngày đồng tâm để góp gạo cứu đói: không dùng gạo, ngô, khoai sắn nấu rợu
+Biện pháp cơ bản lâu dài là tăng gia sản xuất. Và các phong trào đua tranh tăng gia sản xuất dấy lên khắp ở các địa phơng.
+chính phủ cách mạng ra Sắc lệnh số 11, bãi bỏ thuế thân và các thứ thuế vô lý khác của chế độ cũ, ra thông t giảm tô 25%.
Kết quả: Đã đẩy lùi đợc nạn đói. Đời sống nhân dân , đặc biệt là đời sống nông dân đợc cải thiện một bớc.
-Về tài chính
+Chính phủ ra sắc lệnh về Quỹ độc lập và Tuần lễ vàng nhằm động viên tinh thần tự nguyện đóng góp của nhân dân để giữ vững nền độc lập của Tổ
quốc.
+Chính phủ ra Sắc lệnh phát hành tiền Việt Nam để thay thế giấy bạc Đông Dơng. Khó khăn về tài chính dần đợc khắc phục.
-Về văn hoá, giáo dục.
+Chủ tịch Hồ Chí Minh ký Sắc lệnh thành lập cơ quan bình dân học vụ, phát động phong trào xoá mù chữ. Kết quả các tr ờng tiểu học, trung học phát triển
mạnh, bớc đầu có đổi mới theo tinh thần độc lập dân chủ.
+Xây dựng đạo đức mới với nội dung cần-kiệm-liêm-chính , bài trừ các tệ nạn xã hội cũ nh: cờ bạc, rợu chè, hủ tục ra khỏi đời sống xã hội.
-Về chính trị-quân sự.
+Ngày 8-9-1945, Chủ tịch Chính phủ cách mạng lâm thời nớc Việt Nam dân chủ cộng hoà ra Sắc lệnh về cuộc tổng tuyển cử bầu Quốc hội.
+Ngày 6-1-1946, Tổng quyển cử bầu cử Quốc hội: 89% cử tri cả nớc hăng hái đi bỏ phiếu bầu Quốc hội.
+333 đại biểu đợc bầu vào Quốc hội đầu tiên của nớc Việt Nam dân chủ cộng hoà.
+Ngày 2-3-1946, Quốc hội khoá I họp phiên đầu tiên, thông qua danh sách Chính phủ liên hiệp chính thức do Hồ Chí Minh làm Chủ tịch.
+Ngày 9-11-1946 Hiến pháp đầu tiên của nớc Việt Nam dân chủ cộng hoà chính thức công bố.
+Việc xây dựng lực lợng vũ trang nhân dân cũng đợc chú trọng khắp nơi trên đất nớc.
-Bài trừ nội phản: Đối với tổ chức phản cách mạng dùng khẩu hiệu Đoàn kết chống thực dân Pháp xâm lợc, phản đối chia rẽ để vạch mặt phá hoại của chúng.
-Đấu tranh chống ngoại xâm: Thực hiện nguyên tắc ngoại giao Bình đẳng tơng trợ, thêm bạn, bớt thù. Đối với quân đội Tởng thực hiện Hoa-Việt thân thiện
+Trớc ngày 6-3-1946 Đảng ta đã có sách lợc hoà hoãn với Tởng và tay sai ở miền Bắc để tập trung lực lợng đánh đuổi Pháp ở miền Nam. Đối với Tởng, ta chủ
trơng tránh xung đột vũ trang, nhân nhợng chúng một số yêu sách về kinh tế và chính trị : Nhận cung cấp một phần lơng thực, thực phẩm.
+Đối với quân Pháp ở miền Nam: Kiên quyết kháng chiến chống thực dân Pháp; cả nớc ủng hộ Nam Bộ kháng chiến với các phong trào Nam Tiến, ủng hộ
Nam Bộ kháng chiến.
+Ngày 28-2-1946 Pháp và Tởng ký hiệp ớc Hoa-Pháp, Pháp sẽ thay thế quân Tởng giải giáp quân Nhật ở miền Bắc nên đã đặt nhân dân ta vào hai con đờng:
một là: cầm vũ khí chiến đấu chống thực dân Pháp; hai là: hoà hoãn nhân nhợng Pháp để tránh tình trạng đối phó với nhiều kẻ thù một lúc, đẩy 20 vạn quân T-
ởng ra khỏi miền Bắc, tranh thủ thời gian củng cố lực lợng cách mạng.
+Chiều 6-3-946, ta đã ký Hiệp định sơ bộ với Pháp
Qua đó, việc ký Hiệp định sơ bộ là một trủ chơng sách lợc đúng đắn của Đảng, Chính phủ và Hồ Chí Minh. Ta đã loại trừ đợc một kẻ thù nguy hiểm là quân T-
ởng và tay sai của chúng ra khỏi nớc ta. Tranh thủ thời gian hoà bình cần thiết để củng cố chính quyền cách mạng , chuẩn bị lực l ợng mọi mặt cho cuộc kháng
chiến lâu dài chống thực dân Pháp về sau.
Câu22: Phân tích nguyên nhân thành công, ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm của cách mạng tháng Tám năm 1945?
1.Nguyên nhân thắng lợi
11
-Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám là kết quả tổng hợp của những nhân tố bên trong và nhân tố bên ngoài, là kết quả của sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng ta
và lãnh tụ Hồ Chí Minh kết hợp với trí sáng tạo, tinh thần dũng cảm và sức mạnh đấu tranh của nhân dân ta, là kết quả của ba cao trào cách mạng 1930-1931;
1936-1939;1939-1945, sự lãnh đạo của Đảng là nhân tố quyết định thắng lợi của Cách mạng tháng Tám.
-Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám là thắng lợi của đờng lối giơng cao ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội , kết hợp đúng đắn hai nhiệm vụ chống
đế quốc và chống phong kiến , trong đó nhiệm vụ chống đế quốc là chủ yếu nhất, nhiệm vụ chống đế quốc , phải thực hiện từng b ớc với những khẩu hiệu thích
hợp. Sự chỉ đạo chiến lợc tài tình của Đảng đánh dấu bớc trởng thành của Đảng ta.
-Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám chủ yếu và trớc hết là thắng lợi của đạo quân chủ lực cách mạng là công nhân và nông dân thành phần chiếm số đông
nhất của dân tộc , lực lợng hăng hái và triệt để nhất có tác dụng quyết định thành công của Cách mạng tháng Tám. Cách mạng tháng Tám là sự nổi dậy đồng
loạt của nhân dân trong cả nớc.
-Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám còn là thắng lợi của chủ trơng lợi dụng những mâu thuẫn trong hàng ngũ kẻ thù: mâu thuẫn giữa chủ nghĩa đế quốc và
chủ nghĩa đế quốc phát xít; mâu thuẫn trong hàng ngũ nguỵ quyền, các hạng tay sai của Pháp và của Nhật.
-Kiên quyết dùng bạo lực cách mạng và biết sử dụng bạo lực cách mạng một cách thích hợp để đập tan bộ máy nhà n ớc cũ, lập ra bộ máy nhà nớc của nhân
dân .
-Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám là thắng lợi của nghệ thuật khởi nghĩa, nghệ thuật chọn đúng thời cơ.
-Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám là thắng lợi của việc xây dựng một Đảng Mác-Lênin có đờng lối đúng đắn, bảo đảm thông suốt và quán triệt đờng lối đó
trong thực tiễn chuẩn bị khởi nghĩa và khởi nghĩa, làm cho tổ chức Đảng có chất lợng cao, tinh gọn, trong sạch, vững mạnh và ăn sâu bám rễ trong quần chúng .
2 ý nghĩa lịch sử
-Cách mạng tháng Tám là bớc nhảy vọt vĩ đại đánh dấu một cuộc biến đổi cực kỳ to lớn trong lịch sử tiến hoá của dân tộc ta. Nó đập tan sự thống trị của thực
dân trong 87 năm, kể từ khi thực dân Pháp nổ súng xâm lợc nớc ta.
-Cách mạng tháng Tám năm 1945 thắng lợi là một trong những bớc ngoặt vĩ đại nhất trong lịch sử dân tộc Dân tộc Việt Nam bớc vào kỷ nguyên mới: kỷ
nguyên độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội . Nhân dân ta từ ngời nô lệ trở thành ngời chủ đất nớc, làm chủ vận mệnh của mình. Nớc ta từ một nớc thuộc địa,
nửa phong kiến trở thành một nớc độc lập, một nớc dân chủ nhân dân đầu tiên ở Đông Nam á.
-Cách mạng tháng Tám thắng lợi đã sáng tạo ra những kinh nghiệm lịch sử góp phần xây dựng kho tàng lý luận về cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở một
nớc thuộc địa, nửa phong kiến; đồng thời để lại nhiều kinh nghiệm quý báu cho cuộc kháng chiến lâu dài chống Pháp, chống Mỹ.
-Cách mạng tháng Tám đã chọc thủng khâu yếu nhất trong hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc , mở ra thời kỳ suy sụp, tan rã của chủ nghĩa thực dân cũ
trên toàn thế giới.
+Nói về ý nghĩa lịch sử vĩ đại của Cách mạng tháng Tám năm 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh viết: Chẳng những giai cấp lao động và nhân dân Việt Nam ta có
thể tự hào,mà giai cấp lao động và những dân tộc bị áp bức nơi khác cũng có thể tự hào rằng: lần này là lần đầu tiên trong lịch sử cách mạng của các dân tộc
thuộc địa và nửa thuộc địa, một Đảng mới 15 tuổi đã lãnh đạo cách mạng thành công, đã nắm chính quyền toàn quốc.
3.Bài học kinh nghiệm của Cách mạng tháng Tám năm 1945.
-Kinh nghiệm của Cách mạng tháng Tám rất phong phú. Dới đây là một số bài học chủ yếu.
a.Giơng cao ngọn cờ độc lập dân tộc ,kết hợp đúng đắn hai nhiệm vụ chống đế quốc là chủ yếu, nhiệm vụ chống phong kiến phải phục tùng nhiệm vụ chống đế
quốc , phải thực hiện từng bớc với những khẩu hiệu thích hợp.
b.Xây dựng khối liên minh công-nông-trí thức vững chắc làm cơ sở để xây dựng và mở rộng mặt trận dân tộc thống nhất, đã tạo ra sức mạnh áp đảo, toàn dân nổi
dậy trong Cách mạng tháng Tám, làm tê liệt sức đề kháng của kẻ thù.
c.Lợi dụng mâu thuẫn trong hàng ngũ kẻ thù: mâu thuẫn giữa chủ nghĩa đế quốc và chủ nghĩa đế quốc phát xít; mâu thuẫn giữa chủ nghĩa đế quốc và thế lực địa
chủ phong kiến ; mâu thuẫn trong hàng ngũ nguỵ quyền, các hạng tay sai của Pháp và của Nhật. Kết quả của việc lợi dụng đó đã làm cô lập cao độ đợc bọn đế
quốc phát xít và bọn tay sai phản động; tranh thủ hoặc trung lập những phần tử lừng chừng, làm cho cách mạng có thêm lực l ợng dự bị hùng hậu đông đảo, làm
cho Cách mạng tháng Tám giành đợc thắng lợi nhanh gọn , ít đổ máu, giảm bớt đợc những trở ngại hy sinh không cần thiết.
d.Kiên quyết dùng bạo lực cách mạng và biết sử dụng bạo lực cách mạng một cách thích hợp để đạp tan bộ máy nhà nớc cũ, lập ra bộ máy nhà nớc của dân, do
dân và vì dân.
Ngay từ khi ra đời, Đảng đã khẳng định con đờng duy nhất để đánh đổ chính quyền của đế quốc và phong kiến là con đờng bạo lực cách mạng . Bạo lực của
Cách mạng tháng Tám đợc sử dụng một cách thích hợp ở chỗ kết hợp chặt chẽ lực lợng chính trị với lực lợng vũ trang, kết hợp nổi dậy của quần chúng với tiến
công của lực lợng vũ trang cách mạng ở cả nông thôn lẫn thành thị, trong đó đòn quyết định là các cuộc nổi dậy ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn; kết hợp chặt chẽ đấu
tranh chính trị với đấu tranh vũ trang ; kết hợp tất cả các hình thức đấu tranh kinh tế và chính trị ; hợp pháp ,nửa hợp pháp và không hợp pháp của quần chúng ,
từ thấp đến cao, từ một vai địa phơng lan ra cả nớc , từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa; dần dần làm biến đổi lực lợng so sánh giữa ta và địch, tạo
u thế áp đảo, đập tan bộ máy nhà nớc của giai cấp thống trị.
e.Nắm vững thời cơ, chớp đúng thời cơ
-Nắm thời cơ, chớp đúng thời cơ đợc coi là nghệ thuật lãnh đạo Cách mạng tháng Tám: dự đoán thời cơ mau lẹ kịp thời, kiên quyết và khôn khéo khi thời cơ
xuất hiện.
f.Xây dựng Đảng Mác-Lênin vững mạnh, thống nhất ý chí và hành động, trung thành vô hạn với dân tộc và giai cấp .
Câu23:Trình bày đối sách của lãnh tụ Hồ Chí Minh và Trung ơng Đảng Cộng sản Việt Nam trong đấu tranh chống giặc ngoài thù trong những năm
45-46?
1.Hoàn cảnh lịch sử
-Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám đã đem lại cho Việt Nam thế và lực mới. Đảng ta từ một Đảng hoạt động bât hợp pháp trở thành Đảng cầm quyền, nhân
dân ta đợc giải phóng khỏi cuộc đời nô lệ trở thành ngời chủ đất nớc mình.
-Cách mạng nớc ta thời kỳ này đứng trớc những khó khăn thử thách nghiệm trọng trực tiếp đe doạ sự tồn vong của đất nớc, đó là phải chống giặc ngoài, thù
trong .
1.Chủ trơng , biện pháp của Đảng.
Chủ trơng của Đảng trong thời kỳ này đợc nêu ra trong chỉ thị Kháng chiến Kiến Quốc ra ngày 25/11/1945. Chỉ thị Kháng chiến Kiến Quốc vạch rõ nhiệm
vụ chiến lợc và nhiệm vụ cần kíp của cách mạng Việt Nam.
-Cách mạng Đông Dơng lúc này vẫn là cuộc cách mạng dân tộc giải phóng. Khẩu hiệu đấu tranh vẫn là Dân tộc trên hết, Tổ quốc trên hết .
+Kẻ thù chính của cách mạng lúc này là thực dân Pháp xâm lợc.
+Nhiệm vụ cơ bản trớc mắt: củng cố chính quyền , chống thực dân Pháp xâm lợc, bài trừ nội phản, cải thiện đời sống nhân dân .
-Biện pháp cụ thể để thực hiện nhiệm vụ trên:
+Về nộ chính: Xúc tiến bầu cử Quốc hội, thành lập Chính phủ chính thức, xây dựng Hiến pháp, xử lý bọn phản động, củng cố chính quyền nhân dân.
12
+Về quân sự: Động viên lực lợng toàn dân trờng kỳ kháng chiến.
+Về ngoại giao: Kiên trì nguyên tắc Bình đẳng, tơng trợ, thêm bạn bớt thù. Đối với quân đội Tởng thực hiện Hoa-Việt thân thiện. Thực hiện nguyên tắc
ngoại giao trên, trớc ngày 6-3-1946 Đảng ta đã có sách lợc hoà hoãn với Tởng và tay sai ra khỏi đất nớc.
-Ngày 6-3-1946 thực hiện sách lợc hoà hoãn với Pháp để đuổi Tởng và tay sai ra khỏi đất nớc.
-Ngày6-3-1946 ta đã ký với Pháp hiệp định sơ bộ, trong đó Pháp công nhậnViệt Nam là nớc tự do, ta đồng ý để Pháp ra miền Bắc thay Tởng trong thời hạn 5
năm.
Với Hiệp định sơ bộ ta tránh cuộc chiến đầu bất lợi cùng một lúc chống lại nhiều kẻ thù, tranh thủ thêm thời gian hoà bình để chuẩn bị cho cuộc chiến đấu lâu
dài chống thực dân Pháp.
-Ngày 14/9/1946, ta lại ký với Pháp bản Tạm ớc, tiếp tục nhợng bộ cho Pháp một số quyền lợi kinh tế , văn hoá ở Việt Nam với mục đích kéo dài thời gian hoà
hoãn, chuẩn bị cho kháng chiến .
Đối sách trên của Đảng ta mà đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh là cần thiết, đúng đắn và sáng suốt đã đ a cách mạng Việt Nam vợt qua những khó khăn
nghiêm trọng, bảo vệ thành quả của Cách mạng tháng Tám và chuẩn bị điều kiện bớc vào cuộc kháng chiến lâu dài chống thực dân Pháp.
Câu24:Trình bày hoàn cảnh lịch sử và những nội dung cơ bản của đờng lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lợc của Đảng Cộng sản Việt Nam?
1.Hoàn cảnh lịch sử
Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 nớc ta còn nằm trong vòng vây của Chủ nghĩa đế quốc và phản động quốc tế. Để bảo vệ chính quyền , tranh thủ thời gian
hoà bình, chuẩn bị cho cuộc kháng chiến lâu dài. Đảng ta đã thực hiện sách lợc hoà hoãn vơi Tởng và sau đó hoà hoãn với Pháp bằng việc ký Hiệp định sơ bộ 6-
3-1946 và Tạm ớc 14-9-1946. Nhng với dã tâm xâm lợc ,cuối năm 1946 Pháp phản bội mọi cam kết, quyết cớp nớc ta một lần nữa. Trong khi vẫn tiếp tục tấn
công Nam Bộ và sau khi ra Bắc, Pháp đã liên tục khiêu khích đánh chiếm Hải Phòng, Lạng Sơn, Hải Dơng, Đà Nẵng Ngày 18-12-1946,ở Hà Nội , Pháp gửi
tối hậu th cho ta,Pháp gây vụ thảm sát ở phố Hàng Bún Hà Nội.
Trớc hành động ngày càng lấn tới của thực dân Pháp, ta không thể nhân nhợng đợc nữa, nhân nhợng nữa là mất nớc. Vì vậy, ngay đêm 19-12-1946 Đảng và
Chính phủ đã phát động toàn quốc kháng chiến .
2.Nội dung cơ bản của đờng lối kháng chiến .
-Mục đích của cuộc kháng chiến :
Dân tộc ta kháng chiến đánh bọn thực dân Pháp xâm lợc nhằm giành độc lập và thống nhất, hoàn thành nhiệm vụ giải phóng dân tộc và phát triển chế độ dân
chủ nhân dân.
-Tính chất của cuộc kháng chiến.
+Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp là kế tục sự nghiệp của Cách mạng tháng Tám, cuộc kháng chiến này sẽ hoàn thành nhiệm vụ giải phóng dân tộc, mở
rộng và củng cố chế độ cộng hoà dân chủ Việt Nam và phát triển nó trên nền tảng dân chủ mới. Cho nên cuộc kháng chiến của ta có tính chất dân tộc giải
phóng và dân chủ mới. Lúc này nhiệm vụ giải phóng dân tộc là yêu cầu nóng bỏng và cấp bách nhất.
+Tính chất dân chủ mới là trong quá trình kháng chiến , phải từng bớc thực hiện cải cách dân chủ và thực chất của vấn đề dân chủ lúc này là từng bớc thực hiện
ngời cày có ruộng.
+Cuộc kháng chiến của ta là một cuộc chiến tranh nhân dân toàn dân, toàn diện và lâu dài, dựa vào sức mình là chính.
+chiến tranh nhân dân , toàn dân đánh giặc là đánh giặc bằng bất cứ vũ khí gì có trong tay, đánh giặc ở bất cứ nơi nào chúng tới.
+chiến tranh là một cuộc đọ sức toàn diện giữa hai bên tham chiến. Vì thế phải đánh địch trên tất cả các mặt trận: quân sự, chính trị , kinh tế , văn hoá, trong đó
quân sự là mặt trận hàng đầu, nhằm tiêu diệt lực lợng của địch trên đất nớc ta, đè bẹp ý chí xâm lợc của chúng, giành lại toàn bộ đất nớc.
-Phơng châm của cuộc kháng chiến :là đánh lâu dài, xuất phát từ tơng quan lực lợng giữa ta và địch. Đó là một quá trình vừa đánh vừa xây dựng và phát triển lực
lợng của ta, từng bớc làm biến đổi so sánh có lợi cho ta, đánh bại từng âm mu và kế hoạch quân sự của địch tiến lên giành thắng lợi hoàn toàn.
-Dựa vào sức mình là chính, trớc hết phải độc lập về đờng lối chính trị , chủ động xây dựng và phát triển thực lực của cuộc kháng chiến , đồng thời coi trọng sự
viện trợ quốc tế.
-Đờng lối kháng chiến toàn dân, toàn diện, lâu dài của Đảng ta là niềm tin, là động lực và là sức mạnh kháng chiến của toàn dân Việt Nam chiến đấu và chiến
thắng trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và can thiệp Mỹ.
Câu25:Trình bày sự chỉ đạo của Đảng Lao động Việt Nam trong việc kết hợp hai nhiệm vụ chiến lợc chống đế quốc và chống phong kiến trong thời
gian kháng chiến chống thực dân Pháp (1946-1954)?
-Trong cuộc kháng chiến của nhân dân ta chống thực dân Pháp và can thiệp Mỹ, Đảng ta xác định cách mạng Việt Nam có hai đối t ợng: Đối tợng chính là chủ
nghĩa đế quốc xâm lợc, cụ thể là đế quốc Pháp và can thiệp Mỹ: đối tợng phụ là phong kiến, cụ thể là phong kiến phản động. Nhiệm vụ cơ bản của cách mạng
Việt Nam là đánh đuổi bọn đế quốc xâm lợc, giành độc lập và thống nhất thực sự cho dân tộc ; xoá bỏ những di tích phong kiến và nửa phong kiến ; làm cho ng-
ời cày có ruộng; phát triển chế độ dân chủ nhân dân gây cơ sở cho chủ nghĩa xã hội . Ba nhiệm vụ đó khăng khít với nhau. Song nhiệm vụ chính tr ớc mắt là
hoàn thành giải phóng dân tộc, lúc này phải tập trung lực lợng vào kháng chiến để quyết thắng quân xâm lợc.
-Trong quá trình kháng chiến , Đảng ta đã khéo kết hợp nhiệm vụ chống đế quốc và chống phong kiến , để đa kháng chiến đến thắng lợi.
-Đa kháng chiến đến thắng lợi là một sự nghiệp chiến đấu và tổ chức toàn diện, vĩ đại của nhân dân ta.
-Quá trình kháng chiến là một quá trình vừa xây dựng lực lợng , vừa chiến đấu, giành thắng lợi từng bớc tiến lên giành thắng lợi hoàn toàn.
-Xây dựng và củng cố hệ thống chính trị.
+Xây dựng và củng cố tổ chức chính quyền và tổ chức quần chúng.
+Củng cố Mặt trận dân tộc thống nhất, thực hiện khẩu hiệu : một dân tộc , một mặt trận thống nhất; Đại hội thống nhất Việt Minh và Liên Việt lấy tên là Mặt
trận Liên Việt đã họp tháng 3-1951, đánh giấu sự củng cố thêm một bớc mới khối đại đoàn kết toàn dân. Nhà nớc dân chủ nhân dân các cấp đợc tăng cờng vững
mạnh.
-Xây dựng từng bớc nền kinh tế kháng chiến .
+Đảng coi trọng phát triển sản xuất , nhất là sản xuất lơng thực , bảo đảm yêu cầu ăn no đánh thắng cho các lực lợng vũ trang và đời sống bình thờng của toàn
dân trong kháng chiến.
+Các hoạt động thơng nghiệp, tài chính, ngân hàng đã đợc củng cố và phát triển
-Phát triển nền văn hoá-giáo dục kháng chiến.
+Tháng 7-1948 Hội nghị văn hoá toàn quốc họp, đồng chí Trờng Chinh đã trình bày báo cáo Chủ nghĩa Mác và văn hoá Việt Nam. Nội dung báo cáo vạch rõ đ-
ờng lối, phơng châm xây dựng nền văn hoá mới của Đảng.
+Năm 1950 Đảng đề ra chủ trơng cải cách giáo dục theo đờng lối giáo dục mới.
-Xây dựng lực lợng vũ trang nhân dânba thứ quân.
-Cùng với việc phát triển ngày càng rộng khắp lực lợng dân quân du kích và bộ đội địa phơng, Đảng đã cố gắng xây dựng ,phát triển nhanh bộ đội chủ lực
-Xây dựng Đảng vững mạnh đủ sức lãnh đạo cuộc kháng chiến .
13
Song song với việc tập trung lực lợng thực hiện nhiệm vụ chống đế quốc; Đảng ta từng bớc cải cách dân chủ về kinh tế , đem lại quyền lợi ruộng đất cho nông
dân. Đảng ta chủ trơng tiếp tục thực hiện việc tịch thu ruộng đất của bọn thực dân và bọn việt gian để chia cho nông dân Dùng ph ơng pháp cải cách mà dần
dần thu hẹp phạm vi bóc lột của địa chủ phong kiến bản xứ (trong phạm vi không có hại cho Mặt trận thống nhất chống thực dân Pháp xâm lợc).
-Thực hiện đờng lối đó:
+Từ năm 1947 đến năm 1953 Đảng đã lãnh đạo nông dân đấu tranh thực hiện giảm tô 25%, đã tịch thu ruộng đất của bọn thực dân ,lấy ruộng đất của Việt gian
đem chia cho nông dân không có ruộng hoặc thiếu ruộng. Đến năm 1953, tính từ Liên khu IV trở ra, Đảng ta đã tạm cấp cho nông dân hơn 184.343 hécta ruộng
đất của thực dân và địa chủ, ruộng đất vắng chủ, ruộng đất bỏ hoang.
+Tháng 4-1953 Đảng thông qua Cơng lĩnh ruộng đất và quyết định thực hiện cải cách ruộng đất ở vùng tự do, nhằm mục đích xoá bỏ quyền chiếm hữu ruộng
đất của đế quốc , xoá bỏ chế độ chiếm hữu ruộng đất của địa chủ phong kiến, thực hiện chế độ sở hữu ruộng đất của nông dân thực hiện ngời cày có ruộng, giải
phóng sức sản xuất để phát triển mạnhmẽ kinh tế , cải thiện đời sống, bồi dỡng sức dân đẩy mạnh kháng chiến đến thắng lợi hoàn toàn.
+Cuộc vận động giảm tô và cải cách ruộng đất đã đợc thực hiện ở một số địa phơng trong vùng tự do. Qua cuộc vận động giảm tô và cải cách ruộng đất của
hàng triệu nông dân đợc động viên mạnh mẽ hơn phục vụ cho tiền tuyến, các mặt hoạt động của kháng chiến đều đợc đẩy mạnh. Cải cách ruộng đất là một nhân
tố quyết định toàn bộ cuộc vận động thực hiện chính sách ruộng đất của Đảng trong cuộc kháng chiến .
Câu26:Vì sao Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trơng ký Hiệp định Pari năm 1973? ý nghĩa lịch sử của Hiệp định Pari?
1.Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trơng ký Hiệp định Pari năm 1973 vì:
a.Hoàn cảnh lịch sử
-Tình hình trong nớc
+ở miền Nam: Quân và dân ta đánh bại những cuộc phản kích của không quân và hải quân Mỹ ở Bình Trị Thiên , bắc Bình Định, Tây Nguyên Bình Long. Đặc
biệt là mặt trận Quảng Trị diễn ra ác liệt kéo dài 5 tháng liền. Các mặt trận khác ở Nam Bộ, trung Bắc Bộ đều phối hợp tiến công mạnh mẽ, mở rộng vùng giải
phóng, tạo thế bao vây uy hiếp Sài Gòn.
+ở miền Bắc: Để cứu vãn nguy cơ đổ vỡ của chiến lợc Việt Nam hoá chiến tranh, ngày 6-4-1972 Ních xơn quyết định huy động lực lợng lớn không quân và
hải quân Mỹ chi viện trực tiếp cho quân nguỵ Sài Gòn và đánh phá trở lại miền Bắc. Sau khi tái cử, Tổng thống Ních xơn ra lệnh cho một lực l ợng không quân
rất lớn ném bom có tính huỷ diệt Hà Nội, Hải Phòng và nhiều nơi khác. Trong 12 ngày đêm, quân và dân Hà Nội đã chiến thắng trận Điện Biên Phủ trên không
và cùng quân dân miền Bắc bắn rơi 81 máy bay, trong đó có 34 máy bay B52 và 5 máy bay F111.
-Tình hình thế giới.
+Ngày 30-12-1972, Tổng thống Mỹ Ních xơn buộc phải tuyên bố kết thúc cuộc tập kích chiến l ợc vào Hà Nội và Hải Phòng vào ngày 15-1-1973, Chính phủ
Mỹ phải tuyên bố ngừng mọi hoạt động tiến công bao gồm ném bom bắn phá và thả mìn phong toả miền Bắc Việt Nam, Mỹ buộc phải trở lại đàm phán ở Hội
nghị Pari về Việt Nam và Đông Dơng.
Xu thế của thời đại đang chuyển từ đối đầu sang đối thoại. Sự hội nhập, đan xen và chấp nhận phụ thuộc lẫn nhau đang là xu thế của thế giới. Trong lúc cuộc
chiến tranh ở Việt Nam lại là cuộc chiến tranh dài ngày nhất, ác liệt nhất do đế quốc Mỹ tiến hành đang bị nhân dân thế giới , kể cả nhân dân tiến bộ Mỹ phản
đối mạnh mẽ.
a.Quan điểm , chủ trơng của Đảng.
-Xuất phát từ đờng lối chiến tranh nhân dân , Đảng ta đã phát huy sức mạnh tổng hợp của chiến tranh nhân dân , thực hiện đ ờng lối đấu tranh chính trị kết hợp
với đấu tranh quân sự và đấu tranh ngoại giao.
-Thực hiện đúng Di chúc của Hồ Chí Minh là đánh cho Mỹ cút.
- Truyền thống của dân tộc Việt Nam là yêu chuộng hoà bình. Việc tiến hành cuộc chiến tranh chống giặc ngoại xâm là nhằm đánh bại ý chí xâm l ợc của kẻ
thù.
-Chủ trơng của Đảng ký Hiệp định Pari là sự mở đờng cho quân Mỹ rút quân trong danh dự. Đồng thời Đảng ta ký Hiệp định Pari là đã loại đ ợc một kẻ thù
mạnh nhất của thế kỷ XX cả về tiềm lực kinh tế và quốc phòng.
-Hoa Kỳ phải ký Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh , lập lại hoà bình ở Việt Nam với những điều khoản đảm bảo yêu cầu cơ bản của ta:
+Hoa Kỳ và các nớc cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ Việt Nam.
+Hoa Kỳ rút hết quân viễn chinh và quân ch hầu, phá hết các căn cứ quân sự Mỹ, cam kết không tiếp tục dính líu quân sự hoặc can thiệp vào công việc nội bộ
của miền Nam Việt Nam.
+Các bên để nhân dân miền Nam Việt Nam tự quyết định tơng lai chính trị của họ thông qua tổng tuyển cử tự do.
+Các bên công nhận thực tế miền Nam Việt Nam có hai chính quyền, hai quân đội , hai vùng kiểm soát và ba lực lợng chính trị.
+Các bên ngừng bắn tại chỗ, trao trả cho nhau tù binh và thờng dân bị bắt.
-Ngày 2-3-1973, Hội nghị quốc tế về Việt Nam đợc triệu tập tại Pari, gồm đại biểu các nớc: Liên Xô, Trung Quốc, Anh, Pháp, bốn bên tham gia ký Hiệp định
và bốn nớc trong Uỷ ban giám sát và kiểm soát quốc tế: Ba Lan, Cannada, Hungari, Inđônêxia, cùng với sự có mặt của ông Tổng th ký Liên hợp quốc. Tất cả
các nớc tham dự Hội nghị đã ký vào biên bản Định ớc công nhận về mặt pháp lý quốc tế Hiệp định Pari về Việt Nam và bảo đảm cho Hiệp định đ ợc thi hành
nghiêm chỉnh.
1.ý nghĩa lịch sử
-Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh , lập lại hoà bình ở Việt Nam buộc đế quốc Mỹ phải cuốn cờ rút hết quân Mỹ ra khỏi miền Nam Việt Nam vào ngày
29-3-1973. Đó là thắng lợi hết sức to lớn của cuộc kháng chiến oanh liệt trong lịch sử chống ngoại xâm của n ớc ta. Đó là một thắng lợi to lớn của Đảng ta, nhân
dân ta và dân tộc ta đã chiến thắng một tên đế quốc đầu sỏ, một tên sen đầm quốc tế mạnh nhất của thế kỷ XX cả về tiềm lực kinh tế và quốc phòng.
-Nghị quyết Hội nghị lần thứ 21 (khoá III) của Trung ơng Đảng khẳng định: Hiệp định Pari đánh giấu bớc ngoặt trong cuộc đấu tranh cách mạng của nhân dân
ta. Nó phản ánh sự so sánh lực lợng giữa cách mạng và phản cách mạng trên chiến trờng Việt Nam và thế giới. Dân tộc ta đã đuổi đợc quân viễn chinh Mỹ và
ch hầu gồm trên nửa triệu quân ra khỏi nớc ta, chấm dứt sự chiếm đóng của quân đội nớc ngoài từ hơn một trăm năm, trong khi đó, lực lợng cách mạng miền
Nam mạnh lên rất nhiều và đang trên đà phát triển mạnh mẽ , vững chắc không một thế lực phản động nào có thể ngăn cản nổi.
Câu27:Trình bày sự lãnh đạo và chỉ đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam trong việc chuẩn bị và tiến hành cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân
năm 1975 và giải phóng hoàn toàn miền Nam?
1.Hoàn cảnh lịch sử
-Sau Hiệp định Pari ngày 27-1-1973 về Chấm dứt chiến tranh , lập lại hoà bình ở Việt Nam, tình hình so sánh lực lợng ở miền Nam thay đổi mau lẹ có lợi cho
cách mạng . Mặc dù bị thất bại hết sức nặng nề, buộc phải ký Hiệp định Pari, song với bản chất ngoan cố, đế quốc Mỹ vẫn không từ bỏ dã tâm kéo dài cuộc
chiến tranh để áp đặt chủ nghĩa thực dân mới và chia cắt lâu dài ở nớc ta. Ngay sau khi Hiệp định vừa ký kết, dới sự chỉ huy của Mỹ, tập đoàn tay sai Nguyễn
Văn Thiệu đã liên tiếp tổ chức nhiều cuộc hành quân lấn chiếm vùng giải phóng của ta và hành quân cảnh sát bình định trong vùng chúng kiểm soát Hiệp
định Pari vừa kí cha ráo mực đã bị phá.Quân dân ta phải đơng đầu với nhiều khó khăn mới. Nhu cầu bức thiết của lịch sử đòi hỏi Đảng ta phải đánh giá đúng
tình thế cách mạng , vạch ra phơng hớng, nhiệm vụ trớc mắt, đa cách mạng tiến lên.
2.Sự lãnh đạo và chỉ đạo của Đảng.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét