Thứ Hai, 3 tháng 3, 2014

EM NHO ANH


Viết phương trình phản ứng giữa lưu
huỳnh với:
+ Kim loại.
+ Hiđro.
+ Phi kim hoạt động hơn.
+ Phi kim kém hoạt động hơn.
Xác định số oxi hóa của lưu huỳnh
trong các phản ứng trên. Từ đó cho biết vai
trò của lưu huỳnh trong từng phản ứng.
CÂU HỎI

- H
2
S rất độc, ngửi nhiều sẽ bị nhức đầu, buồn
nôn, không phân biệt được các mùi khác nhau.
I. Tính chất vật lý:
- Ở 20
o
C 1 lít nước hòa tan 2,5 lít H
2
S. Dung
dịch hidro sunfua trong nước gọi là nước hidro
sunfua hay axit sunfuhidric.
- Hidro sunfua là chất khí, không màu, mùi trứng
thối, nặng hơn không khí một ít (d =1,172).
Bài 4: HIĐRO SUNFUA H
2
S

II. Tính chất hóa học:
1. Tính khử:
Hidro sunfua có tính khử mạnh.
2H
2
S + O
2
= 2S + 2H
2
O
-2 0
(oxi hóa chậm, thiếu oxi)
2H
2
S + 3O
2
= 2SO
2
+ 2H
2
O
+4-2
(H
2
S cháy với ngọn lửa màu xanh)


* Clo oxi hóa được H
2
S:
H
2
S + 4Cl
2
+ 4H
2
O = H
2
SO
4
+ HCl
-2
+6
H
2
S + Cl
2
= S + 2HCl
0
-2
2. Tính axit:
Axit sunfuhidric có tính axit yếu.
H
2
S + NaOH = NaHS + H
2
O
H
2
S + 2NaOH = Na
2
S+ 2H
2
O

* Muối sunfua:
- Tính tan:
+ Các muối tan trong nước: Na
2
S, K
2
S, CaS,
BaS.
+ Các muối không tan trong nước nhưng tan
trong axit: FeS, ZnS, MnS, NiS… giải phóng
khí H
2
S.
+ Các muối không tan trong nước và không
tan trong axit: CuS, PbS…

- Màu của muối sunfua:
Muối CuS, PbS,
Ag
2
S, HgS
SnS
2
, As
2
S
3
, CdS ZnS MnS SnS
Màu đen vàng trắng hồng gạch
- Nhận biết H
2
S và muối sunfua: dùng dung
dịch Pb(NO
3
)
2
: xuất hiện kết tủa đen.
H
2
S + Pb(NO
3
)
2
= PbS + 2HNO
3

Na
2
S + Pb(NO
3
)
2
= PbS + 2NaNO
3


III. Điều chế:
- Trong tự nhiên H
2
S có trong nước một số suối,
trong khí núi lửa, khí thoát ra khi protein bị thối
rửa.
- Trong PTN:
FeS + 2HCl = FeCl
2
+ H
2
S


Bài tập:
1/ Từ sắt, lưu huỳnh và nước hãy viết các phương
trình phản ứng điều chế FeS, H
2
S, SO
2
.
2/ Trình bày 2 phương pháp điều chế hidro sunfua
từ lưu huỳnh, sắt, axit clohidric.
3/ Nếu dùng FeS có lẫn Fe để điều chế hidro
sunfua thì có tạp chất nào trong trong hidro
sunfua? Có thể nhận ra tạp chất đó như thế nào?

ĐÁP ÁN
Bài 1:
2H
2
O = H
2
+ O
2
đp
Fe + S = FeS
t
o
H
2
+ S = H
2
S

Bài 2:
- Phương pháp 1:
Fe + S = FeS
t
o
- Phương pháp 2:
Fe + 2HCl = FeCl
2
+ H
2

FeS + 2HCl = FeCl
2
+ H
2
S
H
2
+ S = H
2
S

Bài 3:
Nếu dùng FeS có lẫn Fe để điều chế hidro sunfua
thì có tạp chất hiđro trong trong hidro sunfua do:
FeS + 2HCl = FeCl
2
+ H
2
S
Fe + 2HCl = FeCl
2
+ H
2


Để nhận ra tạp chất là khí hiđro ta làm như sau:
- Đầu tiên dẫn hỗn hợp khí đi qua dung dịch
Pb(NO
3
)
2
dư, hiđro sunfua sẽ được tách ra khỏi hỗn
hợp khí.
H
2
S + Pb(NO
3
)
2
= PbS + 2HNO
3

- Dẫn khí sau khi tách H
2
S đi qua ống nghiệm chứa
CuO màu đen đun nóng ta thấy CuO chuyển từ
màu đen sang màu đỏ gạch và trên thành ống
nghiệm có xuất hiện các giọt nước li ti chứng tỏ tạp
chất khí là hiđro.
CuO + H
2
= Cu + H
2
O
t
o

Xem chi tiết: EM NHO ANH


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét