Thứ Hai, 10 tháng 3, 2014
Kỹ thuật chăn nuôi lợn thịt
5
Lợn lai càng có tỷ lệ máu ngoại cao thì tốc độ
lớn càng nhanh hơn, tiêu tốn thức ăn cho 1kg tăng
trọng càng giảm và tỷ lệ nạc càng cao. Tuy nhiên, lợn
lai có tỷ lệ máu ngoại cao ( 75%) thì đòi hỏi điều kiện
dinh dỡng cao hơn so với lợn lai có tỷ lệ máu ngoại
thấp (50%). Bênh cạnh đó ngời chăn nuôi cũng cần
biết rằng lợn lai có tỷ lệ máu ngoại thấp thì dù đợc
nuôi với chế độ dinh dỡng cao cũng không đạt đợc tỷ
lệ nạc cao nh lợn lai có nhiều máu ngoại và lợn ngoại.
Việc lựa chọn lợn con giống nuôi thịt phụ thuộc
vào khả năng kinh tế, điều kiện chuồng trại và trình độ
kỹ thuật của ngời chăn nuôi.
1.2. Ngoại hình, thể chất:
Ngoại hình và thể chất thể hiện tình hình sức
khoẻ và phẩm giống của lợn. Khi chọn lợn con giống
để nuôi thịt, cần chú ý những điểm sau đây:
+ Chọn những con mình dài, cân đối, lng thẳng,
bụng thon gọn, mông vai nở, gốc đuôi to, chân thanh,
thẳng và chắc chắn, có 12 vú trở lên (thể hiện sự di
truyền đầy đủ các tính trạng tốt của bố mẹ). Lợn con
RUMENASIA.ORG/VIETNAM
6
sau cai sữa 60 ngày tuổi phải đạt 14-16 kg (lợn lai), 18-
20kg (lợn ngoại).
+ Chọn những con có thể chất khoẻ mạnh, da dẻ
hồng hào, lông tha óng mợt (những con da sần sùi,
lông dầy là lợn có bệnh, nuôi sẽ chậm lớn), mắt tinh
nhan, đi lại hoạt bát, nhanh nhẹn, phàm ăn.
+ Không chọn những con còi cọc có khuyết tật
nh khèo chân, úng rốn, có tật ở miệng, mũi.
+ Chọn đàn lợn đ đợc tiêm phòng đầy đủ các
loại bệnh dịch tả, tụ dấu, phó thơng hàn và lở mồm
long móng.
+ Lợn lai F1 (ngoại x nội) phát dục sớm hơn, khi
đợc 60-70 kg đ xuất hiện động dục và đòi phối
giống, nên nuôi lợn F1 lấy thịt (đạt 90-100kg) cần phải
thiến. Lợn đực thiến lúc 20-21 ngày tuổi, lợn cái thiến
lúc 3 tháng tuổi khi đạt khối lợng 25-30kg.
+ Lợn ngoại và lợn lai nhiều máu ngoại nuôi thịt
(cả đực và cái) không cần thiến vì lợn sinh trởng phát
triển nhanh hơn, khi có dấu hiệu động dục, lợn đ có
khối lợng giết thịt (90-100kg)
RUMENASIA.ORG/VIETNAM
7
II. Giới thiệu một số giống lợn tham gia sản xuất ra lợn
lai nuôi thịt (ngoại x nội):
Các giống lợn nội thuần ở nớc ta nh lợn Móng cái,
ỉ, có năng suất thấp (10 tháng tuổi chỉ đạt 65-70kg với
mức tiêu tốn thức ăn cao từ 4-5,5kg thức ăn/1kg tăng trọng,
tỷ lệ thịt nạc/ thịt xẻ chỉ đạt từ 34-36%.
Lợn nái Móng cái
Lợn thịt, con lai F1
50% máu ngoại
Lợn thịt, con lai
75% máu ngoại
RUMENASIA.ORG/VIETNAM
8
Các giống lợn Thuộc nhiêu, Ba xuyên (ở phía Nam)
năng suất nuôi thịt có cao hơn so với lợn Móng cái, ỉ ở
phía Bắc song vẫn thấp hơn so với lợn ngoại. Lợn đạt tăng
trọng 350 - 450 g/ngày (ở 9-10 tháng tuổi đạt 70-80kg - lợn
Ba xuyên), ở lợn Thuộc nhiêu (9-10 tháng tuổi đạt 90-
100kg). Tỷ lệ thịt nạc/thịt xẻ đạt 41-44%.
Các giống lợn ngoại sử dụng đực giống để sản xuất
lợn thơng phẩm trên nền nái nội hoặc nái lai (ngoại x nội):
Lợn Yorkshire đợc tạo ra ở nớc Anh và công nhận
giống năm 1851. Lợn có màu lông da trắng, thân hình phát
triển cân đối, 4 chân vững chắc. Lợn đực trởng thành có
thể đạt 330-380 kg và lợn cái trởng thành đạt từ 220-
280kg. Lợn nái đạt số con sơ sinh/ổ 10-12con. Lợn nuôi thịt
đạt trọng lợng 90-100kg ở 160-180 ngày tuổi. Tỷ lệ
Lợn Ba xuyên
RUMENASIA.ORG/VIETNAM
9
nạc/thịt xẻ đạt 52-54%. Hiện nay ở nớc ta có lợn
Yorkshire có nguồn gốc từ nhiều nớc khác nhau nh Nhật,
Pháp, Đức, Bỉ, Anh, Mỹ, Canada
Lợn Landrace: giống lợn này đợc tạo ra ở Đan
Mạch, công nhận giống vào năm 1890. Lợn có màu lông da
trắng, lợn có dáng hình thoi (mông phát triển hơn ngực), tai
to và rủ che 2 mắt (trừ Landrace Bỉ). Lợn đực trởng thành
nặng 350-400kg, lợn cái trởng thành nặng 220-300kg. Lợn
nái đẻ từ 11-12con/ổ . Lợn nuôi thịt đạt khối lợng 90-
100kg ở 170-190 ngày tuổi. Tỉ lệ nạc/thịt xẻ đạt 54-56%.
Hiện nay ở nớc ta có lợn Landrace với nguồn gốc
xuất xứ từ các nớc nh Nhật, Bỉ, Pháp, Mỹ, Anh, úc,
Canada
III. Giới thiệu các công thức lợn lai (ngoại x nội) sản
xuất lợn thơng phẩm.
Lợn đực Landrace Lợn đực Yorkshire
RUMENASIA.ORG/VIETNAM
10
1/ Các công thức lai, tạo lợn nuôi thịt có 50% máu lợn
ngoại và 50% máu lợn nội
1 Đực Y x nái MC 9 Đực D x nái MC
2 Đực Y x nái ỉ 10 Đực D x nái I
3 Đực Y x nái Lang
hồng
11 Đực Coocvan x nái
MC
4 Đực L x nái MC 12 Đực Coocvan x nái I
5 Đực L x nái ỉ 13 Đực Y x nái TN
6 Đực L x nái Lang hồng 14 Đực Y x nái BX
7 Đực DE x nái MC 15 Đực L x nái BX
8 Đực DE x nái I 16 Đực L x nái TN
*Ghi chú: Y - Yorkshire . DE - lợn trắng tai đứng
có nguồn gốc ở Đức
L - Landrace. TN - lợn Thuộc nhiêu
MC- lợn Móng cái. BX- lợn Ba xuyên
D - lợn Duroc
Sau đây là một số công thức lợn lai sản xuất lợn thơng
phẩm F1 có 50% máu ngoại hiện đang đợc áp dụng
rộng ri trong sản xuất ở các tỉnh phía Bắc:
RUMENASIA.ORG/VIETNAM
11
- Lợn đực Yorkshire x nái MC.
- Lợn đực Landrace x nái MC.
- Lợn đực DE x nái MC.
ở các tỉnh phía Nam (Vĩnh long, Trà vinh, Cần thơ,
Sóc trăng, Minh hải, Kiên giang, Tiền giang) sản xuất lợn
F1 giữa lợn đực L, đực Y với nái nền Thuộc nhiêu, Ba
xuyên.
- Lợn lai F1 tạo ra từ đực Y hoặc L hoặc DE với nái
Móng cái có màu lông da trắng, thỉnh thoảng có bớt đen
nhỏ trên trán, rải rác ở 1 số cá thể có bớt đen ở phần lng
hoặc mông.
Lợn nuôi thịt đạt trọng lợng 90-95kg lúc 220-240
ngày tuổi. Mức tiêu tốn thức ăn từ 3,6-4,2kg. Tỉ lệ nạc /thịt
xẻ đạt từ 36-43%.
- Lợn F1 tạo ra từ đực Y với nái Thuộc nhiêu đạt
tăng trọng 500-520g/ngày (đạt 90-100kg ở 8-9 tháng tuổi
với mức TTTA 3,1-3,5kg, tỉ lệ nạc trung bình 51%.
Lợn F1 tạo ra từ đực L x nái Ba xuyên đạt tăng trọng
thấp 350-400g/ngày (đạt trọng lợng 90-95kg lúc 10 tháng
tuổi với mức TTTA trung bình 3,23kg/kg tăng trọng. Tỉ lệ
nạc trung bình 50,6%.
RUMENASIA.ORG/VIETNAM
12
2/ Các công thức lai, tạo lợn lai nuôi thịt có 75% máu lợn
ngoại và 25% máu lợn nội.
1. Đực Y x nái F1(YMC) 5. Đực DE x nái F1(CW. I)
2. Đực L x nái F1(YMC) 6. Đực L x nái F1(LMC)
3. Đực L x nái F1(CWMC) 7. Đực L x nái F1(TN.Y)
4. Đực D x nái F1(CWMC) 8. Đực L x nái F1(BX.Y)
Lợn lai nuôi thịt có 75% máu lợn ngoại và 25% máu
lợn nội đạt các chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật nh sau:
- Đạt trọng lợng 90-95kg lúc 200-210 ngày tuổi,
tiêu tốn thức ăn từ 3,4 - 3,7kg/1kg tăng trọng, tỉ lệ nạc/thịt
xẻ đạt 45,7 - 47%. (các công thức 1,2,3,4 và 6)
Các công thức lợn lai 3 máu phổ biến hiện nay ở
phía Bắc là nuôi lợn lai 3 máu và công thức lai cụ thể nh
sau:
Công thức 1
:
x
x
Đực
F1(YMC
)
Cái
F1(YMC)
Đực Y
Nái
MC
Đực L
RUMENASIA.ORG/VIETNAM
13
tất cả nuôi thịt chọn lợn cái
tốt làm giống
Nuôi thịt
Phổ biến sau công thức lợn lai 3 máu ở trên là công
thức lợn lai 2 máu sản xuất lợn nuôi thịt có 75% máu ngoại
và 25% máu nội nh sau:
Công thức 2:
x
tất cả nuôi thịt chọn cái gây
nái sinh sản
nuôi thịt
Đực
F2L(YMC)
Đực
F1(Y
1
MC
)
Đực F2
Y
2
(Y
1
MC
)
Nái
F1(Y
1
MC
F2Y2(Y1M
C
)
Cái
F2(YMC
)
Đực Y1 Nái
Đực Y2
RUMENASIA.ORG/VIETNAM
14
Y
1
và Y
2
là 2 đực cùng giống Yorkshire không đợc
có quan hệ về huyết thống. (nh cha - con; anh - em; chú-
cháu) vì nếu Y1 và Y2 đồng huyết thì lợn nái, lợn thịt sẽ
cho năng suất thấp do suy thoái cận huyết.
Công thức lợn lai 3 máu tạo lợn thịt có 75% máu
ngoại phổ biến ở 1 số tỉnh đồng bằng sông cửu long
nh sau:
Công thức 1:
nuôi thịt
Nuôi thịt
Nái lai
(YTN
)
Đực L
Đực L(YTN)
Cái
L(YT
Đực lai
Đực Y x Nái TN
RUMENASIA.ORG/VIETNAM
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét