Thứ Sáu, 28 tháng 2, 2014

bài 29: Tập tính của động vật

5
Tập tính
Bẩm sinh
tập tính động vật
Tập tính
Thứ sinh
Tập tính
Hỗn hợp


6
6
Hot ng 1
Hot ng 1
:
:
nh ngha tp tớnh.
nh ngha tp tớnh.

Hỡnh thc:
Hỡnh thc:
Hc sinh hot ng
Hc sinh hot ng


c lp
c lp

Ni dung: _
Ni dung: _
nh ngha tp tớnh.
nh ngha tp tớnh.


_ Hóy ch ra im khỏc nhau c
_ Hóy ch ra im khỏc nhau c
bn gia cỏc tp tớnh trong cỏc vớ d sau:
bn gia cỏc tp tớnh trong cỏc vớ d sau:
7
Vớ d 1:

Nhn bin
Bc Cc
n mựa
sinh sn li
di c v
phng
Nam m
ỏp lm
t v
trng.
8
Vớ d 2:
S gp g
ca chun
chun dc
v chun
chun cỏi
trong mựa
sinh sn.
9
Vớ d 3:

Ngng m
trong t
th sn
sng chin
u chng
k l xõm
nhp
bo v
trng.
10
Vớ d 4:
Gia
ỡnh
ngng
bo v
lónh
a ca
mỡnh
11
Vớ d 5

Vt m
che
ch vt
con
trờn
lng
mỡnh.
12
Vớ d 6

Kh
búc v
cng
ca
qu
trc
khi n.


13
13
14
Tr l i:

nh ngha: T p tớnh ng v t l
chuỗi nh ng ph n ng tr l i l i
cỏc kớch c a mụi tr ng (bờn
trong v bờn ngoi c th ), nh
ú m ng v t t n t i v phỏt
tri n.

Cỏc vớ d 1, 2, 3, 4, 5, 6 l cỏc
t p tớnh mang tớnh ch t b m
sinh, b n nng .

Vớ d 6 l t p tớnh cú c do
h c t p ho c s tr i nghi m c a
b n thõn.

hình 6. vẽ góc cho biết số đo



? Để vẽ góc xoy bất kì ta cần vẽ các yếu tố gì ?
? Để vẽ góc xoy bất kì ta cần vẽ các yếu tố gì ?




- Để vẽ góc xoy bất kì ta cần vẽ:
- Để vẽ góc xoy bất kì ta cần vẽ:


+ Vẽ đỉnh của góc
+ Vẽ đỉnh của góc


+ Vẽ hai cạnh của góc
+ Vẽ hai cạnh của góc
O
y
x
Cạnh của
góc
Đỉnh của
góc


1. Vẽ góc trên nửa mặt phẳng.
1. Vẽ góc trên nửa mặt phẳng.
Ví dụ 1: cho tia ox. vẽ góc xoy sao cho:
Ví dụ 1: cho tia ox. vẽ góc xoy sao cho:

0
40xoy =
y
o x
Để vẽ tia oy tạo với tia ox một góc 40
0
ta làm như sau:
- Đặt thước đo góc trên nửa mặt phẳng có
bờ chứa tia ox. Sao cho tâm của thước
Trùng với gốc O của góc, tia ox đi qua
vạch số 0 của thước.
- Kẻ tia oy đi qua vạch 40 của thước đo
-Góc xoy có các cạnh
là gì ?
- Góc x0y Có hai cạnh:
0x và 0y
Giải:
Vẽ tia oy tạo với tia ox một góc 40
0
bằng cách:
- Đặt thước đo góc trên nửa mặt phẳng có
bờ chứa tia ox. Sao cho tâm của thước
Trùng với gốc O của góc, tia ox đi qua
vạch số 0 của thước.
- Kẻ tia oy đi qua vạch 40 của thước đo khi đó
ta được góc xoy cần vẽ
Xét trên nửa mặt phẳng ta vẽ được
mấy tia oy sao cho góc xoy = 40
0
?
Nhận xét: Trên nửa mặt phẳng cho trước có
Bờ chứa tia ox bao giờ cũng vẽ được
một và chỉ một tia oy sao cho góc xoy = m
0
?

40
0
00 123456789101112131415161718192021222312 24252627282930313233343536373839404142434445464748495051525354555657585900123456789101112131415161718192021222324252627282930313233343536373839404142434445464748495051525354555657585900

1. Vẽ góc trên nửa mặt phẳng.
1. Vẽ góc trên nửa mặt phẳng.
Ví dụ 2: Hãy vẽ góc ABC biết :
Ví dụ 2: Hãy vẽ góc ABC biết :
A
B C
Để vẽ tia BA tạo với tia BC một góc 30
0
ta làm như sau:
- Đặt thước đo góc trên nửa mặt phẳng có
bờ chứa tia BC. Sao cho tâm của thước
Trùng với gốc B của góc, tia BC đi qua
vạch số 0 của thước.
- Kẻ tia BA đi qua vạch 30 của thước đo
Hãy cho biết đỉnh và các cạnh
Của góc ABC?
-
góc ABC :
+ có đỉnh là: B
+ Có hai cạnh :BA và BC
Giải:
- Vẽ Vẽ tia BC bất kì.
- Vẽ tia BA tạo với tia BC goc 30
0
.
Ta được góc ABC cần vẽ.
ã
0
30ABC =
Vẽ tia BC bất kì
30
0
00 123456789101112131415161718192021222312 24252627282930313233343536373839404142434445464748495051525354555657585900123456789101112131415161718192021222324252627282930313233343536373839404142434445464748495051525354555657585900

2. Vẽ hai góc trên nửa mặt phẳng.
2. Vẽ hai góc trên nửa mặt phẳng.
Ví dụ 3: cho tia ox . vẽ hai góc xoy và xoz trên cùng nửa mặt phẳng có bờ
Ví dụ 3: cho tia ox . vẽ hai góc xoy và xoz trên cùng nửa mặt phẳng có bờ
chứa tia ox sao cho: ,
chứa tia ox sao cho: ,

0
30xoy =
y
0 x
Để vẽ tia 0y tạo với tia 0x một góc 30
0
ta làm như sau:
- Đặt thước đo góc trên nửa mặt phẳng có
bờ chứa tia 0X. Sao cho tâm của thước
Trùng với gốc 0 của góc, tia 0X đi qua
vạch số 0 của thước.
- Kẻ tia 0Y đi qua vạch 30 của thước đo
-
Góc xoy :
+ có đỉnh là: 0
+ Có hai cạnh : 0x và 0y
- Góc xoz :
+ có đỉnh là: 0
+ Có hai cạnh :0x và 0z
-
Góc x0y và góc x0z có :
+ chung đỉnh 0 .
+ chung cạnh 0x
Giải:
- Vẽ Vẽ tia 0y tạo với tia 0x góc 30
0
.
- Vẽ tia 0z tạo với tia 0x goc 45
0
.
Ta được góc x0y và góc x0z cần vẽ.

0
45xoz =







H
ã
y

c
h
o

b
i
ế
t

đ

n
h

v
à
c
á
c

c

n
h

C

a

g
ó
c

x
o
y
?







H
ã
y

c
h
o

b
i
ế
t

đ

n
h

v
à
c
á
c

c

n
h

C

a

g
ó
c

x
o
z
?







H
ã
y

c
h
o

b
i
ế
t

g
ó
c

x
o
y
v
à

g
ó
c

x
o
z

c
ó

g
ì

c
h
u
n
g
?
Hãy cho biết trong ba tia 0x, 0y ,0z
tia nào nằm giữa hai tia còn lại?
Đáp án:
Tia 0y nằm giữa hai tai 0x, oz
Để vẽ tia 0Z tạo với tia 0x một góc 45
0
ta làm như sau:
- Đặt thước đo góc trên nửa mặt phẳng có
bờ chứa tia 0X. Sao cho tâm của thước
Trùng với gốc 0 của góc, tia 0X đi qua
vạch số 0 của thước.
- Kẻ tia 0Z đi qua vạch 45 của thước đo
Z
30
0
45
0
00 1234567891011121314151617181920212223123 24252627282930313233343536373839404142434445464748495051525354555657585900123456789101112131415161718192021222324252627282930313233343536373839404142434445464748495051525354555657585900123456789101112131415161718192021222324252627282930313233343536373839404142434445464748495051525354555657585900

2. Vẽ hai góc trên nửa mặt phẳng.
2. Vẽ hai góc trên nửa mặt phẳng.
y
0 x
Hãy so sánh số đo của góc
xoy và góc xoz
Góc x0y < góc x0z
Hãy cho biết trong ba tia 0x, 0y ,0z
tia nào nằm giữa hai tia còn lại?
Đáp án:
Tia 0y nằm giữa hai tai 0x, oz

n
0
m
0
z

Để vẽ một góc bất kì có số đo bằng một số cho trước
Để vẽ một góc bất kì có số đo bằng một số cho trước
ta làm thế nào?
ta làm thế nào?
Để vẽ một góc bất kì có số đo bằng một số cho trước ta làm như
Để vẽ một góc bất kì có số đo bằng một số cho trước ta làm như
sau:
sau:


+ Vẽ một cạnh bất kì của góc
+ Vẽ một cạnh bất kì của góc


+ Vẽ cạnh còn lại tạo với cạnh vừa vẽ một góc đúng bằng số đã
+ Vẽ cạnh còn lại tạo với cạnh vừa vẽ một góc đúng bằng số đã
cho trước
cho trước



Bài tập
Bài tập


Vẽ hai góc xoy và xoz biết : ,
Vẽ hai góc xoy và xoz biết : ,

0
20xoy =
y
0 x
Để vẽ tia 0y tạo với tia 0x một góc 20
0
ta làm như sau:
- Đặt thước đo góc trên nửa mặt phẳng có
bờ chứa tia 0x. Sao cho tâm của thước
Trùng với gốc 0 của góc, tia 0x đi qua
vạch số 0 của thước.
- Kẻ tia 0y đi qua vạch 20 của thước đo
-
Góc xoy :
+ có đỉnh là: 0
+ Có hai cạnh : 0x và 0y
- Góc xoz :
+ có đỉnh là: 0
+ Có hai cạnh :0x và 0z
-
Góc xoy và góc x0z có :
+ chung đỉnh 0 .
+ chung cạnh 0x
Giải:
- Vẽ tia 0x bất kì
- Vẽ Vẽ tia 0y tạo với tia 0x góc 30
0
.
- Vẽ tia 0z tạo với tia 0x goc 45
0
.
Ta được góc x0y và góc x0z cần vẽ.

0
150xoz =







H
ã
y

c
h
o

b
i
ế
t

đ

n
h

v
à
c
á
c

c

n
h

C

a

g
ó
c

x
o
y
?







H
ã
y

c
h
o

b
i
ế
t

đ

n
h

v
à
c
á
c

c

n
h

C

a

g
ó
c

x
o
z
?







H
ã
y

c
h
o

b
i
ế
t

g
ó
c

x
o
y
v
à

g
ó
c

x
o
z

c
ó

g
ì

c
h
u
n
g
?
Vẽ tia 0x
bất kì
Để vẽ tia 0z tạo với tia 0x một góc 150
0
ta làm như sau:
- Đặt thước đo góc trên nửa mặt phẳng có
bờ chứa tia 0x. Sao cho tâm của thước
Trùng với gốc 0 của góc, tia 0x đi qua
vạch số 0 của thước.
- Kẻ tia 0z đi qua vạch 150 của thước đo
z
20
0
150
0
00 12345678910111213141516171819202122231234 24252627282930313233343536373839404142434445464748495051525354555657585900123456789101112131415161718192021222324252627282930313233343536373839404142434445464748495051525354555657585900123456789101112131415161718192021222324252627282930313233343536373839404142434445464748495051525354555657585900123456789101112131415161718192021222324252627282930313233343536373839404142434445464748495051525354555657585900

Về nhà
Về nhà
-Xem kĩ lại các ví dụ.
-Xem kĩ lại các ví dụ.
-
Làm bài tập : 24, 25,26.
Làm bài tập : 24, 25,26.


SGK
SGK

Quyết định 17/2001/QĐ-BCN Quy định thủ tục giấy phép hoạt động khoáng sản (sửa đổi) do Bộ trưởng Bộ Công nghiệp ban hành

Ranh giới khu vực thăm dò khoáng sản được khoanh định theo hình đa giác khép kín. Khu
vực thăm dò có diện tích từ một kilômét vuông (1km
2
) trở lên được khoanh định theo ô
vuông, mỗi ô có kích thước 1kmx1km trên bản đồ tỷ lệ 1:50.000 (mẫu 10); khu vực thăm
dò có diện tích nhỏ hơn một kilômét vuông (1km
2
) khoanh định trên bản đồ tỷ lệ không
nhỏ hơn 1:5.000 (mẫu 10a).
4. Các văn bản về tư cách pháp lý, tài sản, năng lực tài chính của chủ đơn theo quy định
của pháp luật;
5. Bản sao giấy phép đầu tư (nếu có) có xác nhận của công chứng nhà nước.
Điều 13. Trong thời hạn không quá bốn nhăm (45) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
của tổ chức, cá nhân trong nước và không quá sáu mươi (60) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ của tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc tổ chức liên doanh có nước ngoài (Thời
hạn trên không bao gồm thời gian cơ quan tiếp nhận đơn lấy ý kiến của các cơ quan có liên
quan và thời gian tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan tiếp nhận đơn),
Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam phải hoàn thành việc tổ chức thẩm định hồ sơ, xác
định chi phí thăm dò tối thiểu, kiểm tra thực địa và trình Bộ trưởng Bộ Công nghiệp cấp
giấy phép thăm dò (mẫu 11) hoặc trả lời chủ đơn bằng văn bản về việc giấy phép không
được cấp.
Điều 14. Trước khi nhận giấy phép thăm dò, tổ chức, cá nhân thăm dò phải nộp tiền đặt
cọc, lệ phí giấy phép thăm dò và lệ phí độc quyền thăm dò theo quy định tại các Điều 28,
29, 30 Nghị định số 76/2000/NĐ-CP.
Điều 15. Theo quy định tại Điều 51 của Nghị định số 76/2000/NĐ-CP, cơ quan được hỏi ý
kiến theo thẩm quyền của mình có trách nhiệm trả lời Cục Địa chất và Khoáng sản Việt
Nam bằng văn bản trong thời hạn chậm nhất là mười lăm (15) ngày kể từ ngày nhận được
văn bản hỏi ý kiến của Cục. Sau thời hạn nói trên, nếu cơ quan được hỏi ý kiến không có
văn bản trả lời thì coi như cơ quan đó đã chấp thuận việc cấp giấy phép thăm dò khoáng
sản.
Trong trường hợp văn bản trả lời của các cơ quan hữu quan có ý kiến khác nhau, Cục Địa
chất và Khoáng sản Việt Nam có thể tổ chức trao đổi để thống nhất ý kiến hoặc trình Bộ
trưởng Bộ Công nghiệp xem xét, quyết định.
Điều 16. Đối với giấy phép thăm dò khoáng sản theo quy định của Chính phủ phải được
Thủ tướng Chính phủ đồng ý cho phép cấp thì trong thời hạn không quá hai mươi (20)
ngày, kể từ ngày nhận được văn bản của Văn phòng Chính phủ thông báo ý kiến của Thủ
tướng Chính phủ, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam phải hoàn thiện hồ sơ trình Bộ
trưởng Bộ Công nghiệp cấp giấy phép thăm dò hoặc trả lời chủ đơn bằng văn bản về việc
giấy phép không được cấp.
Điều 17. Để được gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản, thì trước ngày giấy phép hết hạn
không ít hơn ba mươi (30) ngày, tổ chức, cá nhân được phép thăm dò phải gửi đến Cục Địa
chất và Khoáng sản Việt Nam:
1. Đơn xin gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản (mẫu 12);
2. Báo cáo thông tin kết quả và chi phí thăm dò đã thực hiện; chương trình, khối lượng
công việc và dự toán chi phí thăm dò tiếp tục;
3. Bản đồ khu vực thăm dò, trong đó đã loại trừ ít nhất ba mươi phần trăm (30%) diện tích
theo giấy phép được cấp trước đó.
Trong thời hạn không quá ba mươi (30) ngày, kể từ ngày nhận được đơn và hồ sơ hợp lệ,
Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam phải xem xét, trình Bộ trưởng Bộ Công nghiệp
quyết định gia hạn (mẫu 13) hoặc trả lời chủ đơn bằng văn bản về việc giấy phép không
được gia hạn.
Trong trường hợp giấy phép thăm dò khoáng sản đã hết hạn nhưng đơn và hồ sơ xin gia
hạn đang được xem xét thì giấy phép đó tiếp tục có hiệu lực đến thời điểm có Quyết định
gia hạn hoặc có văn bản trả lời chủ đơn về việc giấy phép không được gia hạn.
Điều 18. Để được trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản, tổ chức, cá nhân phải gửi đến Cục
Địa chất và Khoáng sản Việt Nam:
1. Đơn xin trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản (mẫu 14);
2. Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản và báo cáo về chi phí thăm dò đã thực hiện đến thời
điểm xin trả lại giấy phép;
3. Bản kê các nghĩa vụ tài chính đã thực hiện.
Trong thời hạn không quá ba mươi (30) ngày, kể từ ngày nhận được đơn và hồ sơ hợp lệ,
Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam phải xem xét, trình Bộ trưởng Bộ Công nghiệp
quyết định (mẫu 15).
Điều 19. Để được trả lại một phần diện tích thăm dò, tổ chức, cá nhân phải gửi đến Cục
Địa chất và Khoáng sản Việt Nam:
1. Đơn xin trả lại một phần diện tích thăm dò khoáng sản (mẫu 16);
2. Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản đã thực hiện ở phần diện tích xin trả lại;
3. Bản đồ khu vực thăm dò được tiếp tục hoạt động;
4. Khối lượng công tác và dự toán chi phí;
5. Chương trình thăm dò tiếp tục.
Trong thời hạn không quá ba mươi (30) ngày, kể từ ngày nhận được đơn và hồ sơ hợp lệ,
Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam phải xem xét, trình Bộ trưởng Bộ Công nghiệp
quyết định (mẫu 17) hoặc trả lời chủ đơn bằng văn bản.
Điều 20. Để được chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản, tổ chức, cá nhân phải gửi
đến Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam:
1. Đơn xin chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản (mẫu 18);
2. Hợp đồng chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản;
3. Bảng kê giá trị tài sản sẽ được chuyển nhượng kèm theo hợp đồng chuyển nhượng;
4. Báo cáo kết quả thăm dò, chi phí đã thực hiện và các nghĩa vụ đã hoàn thành tính đến
thời điểm xin chuyển nhượng quyền thăm dò;
5. Các văn bản xác nhận về tư cách pháp lý, tài sản, năng lực tài chính của tổ chức, cá nhân
xin nhận chuyển nhượng quyền thăm dò;
6. Bản sao giấy phép đầu tư có xác nhận của công chứng nhà nước (đối với tổ chức, cá
nhân xin nhận chuyển nhượng là tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc tổ chức liên doanh có
bên nước ngoài).
Trong thời hạn không quá ba mươi (30) ngày, kể từ ngày nhận được đơn và hồ sơ hợp lệ,
giấy phép thăm dò đang còn hiệu lực, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam phải xem xét,
trình Bộ trưởng Bộ Công nghiệp quyết định hoặc trả lời chủ đơn bằng văn bản về việc giấy
phép thăm dò không được chuyển nhượng.
Điều 21. Việc chuyển nhượng quyền thăm dò được chấp thuận bằng việc cấp giấy phép
thăm dò mới (mẫu 19) cho tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng, phù hợp với quyền thăm
dò được quy định tại giấy phép cấp trước bị thu hồi đồng thời. Trong trường hợp quyền
thăm dò không đủ điều kiện để chuyển nhượng theo quy định tại Điều 56 của Nghị định số
76/2000/NĐ-CP thì tổ chức, cá nhân có quyền trả lại giấy phép thăm dò theo quy định tại
Điều 18 của Quy định này.
Điều 22. Để được thừa kế hợp pháp quyền thăm dò khoáng sản, tổ chức, cá nhân phải gửi
đến Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam:
1. Đơn xin thừa kế quyền thăm dò khoáng sản (mẫu 20);
2. Văn bản pháp lý chứng minh chủ đơn là người thừa kế hợp pháp của cá nhân được phép
thăm dò khoáng sản;
3. Báo cáo kết quả công tác thăm dò, chi phí đã thực hiện, chương trình tiếp tục hoạt động
thăm dò.
Trong thời hạn không quá ba mươi (30) ngày, kể từ ngày nhận được đơn và hồ sơ hợp lệ,
giấy phép thăm dò đang còn hiệu lực, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam phải xem xét,
trình Bộ trưởng Bộ Công nghiệp quyết định.
Việc thừa kế quyền thăm dò khoáng sản được chấp thuận bằng việc cấp giấy phép thăm dò
mới (mẫu 21) cho tổ chức, cá nhân được thừa kế, phù hợp với quyền thăm dò khoáng sản
được quy định tại giấy phép cấp trước bị thu hồi đồng thời.
Điều 23. Trường hợp tổ chức, cá nhân được thừa kế hợp pháp quyền thăm dò khoáng sản
không đủ điều kiện để tiếp tục hoạt động thăm dò thì tổ chức, cá nhân đó có quyền chuyển
nhượng quyền thăm dò cho tổ chức, cá nhân khác theo quy định tại Điều 20 hoặc xin trả lại
giấy phép thăm dò theo quy định tại Điều 18 của Quy định này.
Điều 24. Giấy phép thăm dò khoáng sản bị thu hồi theo quy định tại Điều 29 của Luật
Khoáng sản và Điều 59 Nghị định số 76/2000/NĐ-CP, được thể hiện bằng Quyết định của
Bộ trưởng Bộ Công nghiệp (mẫu 22).
Chương IV
GIẤY PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
Điều 25. Tổ chức, cá nhân muốn xin cấp giấy phép khai thác khoáng sản phải gửi đến cơ
quan tiếp nhận đơn:
1. Đơn xin cấp giấy phép khai thác khoáng sản (mẫu 23 và 23a);
2. Văn bản phê duyệt hoặc thẩm định báo cáo thăm dò của cơ quan có thẩm quyền theo
quy định tại Điều 43 Nghị định số 76/2000/NĐ-CP và văn bản xác nhận đã nộp báo cáo
thăm dò vào lưu trữ địa chất nhà nước;
3. Báo cáo nghiên cứu khả thi về khai thác khoáng sản kèm theo văn bản thẩm định, phê
duyệt theo quy định tại Điều 44 của Nghị định số 76/2000/NĐ-CP;
4. Bản đồ khu vực khai thác khoáng sản (dự kiến) trên nền bản đồ địa hình có tỷ lệ không
nhỏ hơn 1:5.000, hệ thống tọa độ vuông góc UTM (mẫu 24 và 24a), bốn (4) bộ;
5. Các văn bản về tư cách pháp lý của chủ đơn (nếu chủ đơn không phải là tổ chức, cá nhân
đã được phép thăm dò);
6. Các văn bản xác nhận về tài sản, năng lực tài chính của chủ đơn (chủ đầu tư);
7. Bản sao giấy phép đầu tư để khai thác khoáng sản có xác nhận của công chứng nhà nước
(đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc tổ chức liên doanh có bên nước ngoài);
8. Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường đã
được thẩm định, phê chuẩn hoặc xác nhận theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi
trường;
9. Văn bản xác nhận chất lượng, công dụng nguồn nước của cơ quan y tế có thẩm quyền
theo quy định của Bộ Y tế nếu khoáng sản xin khai thác là nước khoáng, nước nóng, nước
sạch thiên nhiên được sử dụng vào mục đích điều trị bệnh, điều dưỡng, giải khát đóng chai.
Điều 26. Trong thời hạn không quá bốn nhăm (45) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
của tổ chức, cá nhân trong nước và không quá sáu mươi (60) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ của tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc tổ chức liên doanh có bên nước ngoài
(không kể thời gian cơ quan tiếp nhận đơn thu thập ý kiến của các cơ quan hữu trách và
thời gian tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan tiếp nhận đơn), cơ quan
tiếp nhận đơn phải hoàn thành việc thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa và trình cấp có thẩm
quyền quyết định cấp giấy phép khai thác (mẫu 25, 25a và 25b) hoặc trả lời tổ chức, cá
nhân bằng văn bản về việc giấy phép không được cấp.
Điều 27. Trình tự, thủ tục, thời hạn thu thập ý kiến các cơ quan hữu trách hoặc xin ý kiến
Thủ tướng Chính phủ để xem xét trước khi cấp giấy phép khai thác khoáng sản tuân theo
quy định tại các điều 15 và 16 của Quy định này.
Điều 28. Trong trường hợp phải công bố đơn xin khai thác khoáng sản trên các phương
tiện thông tin đại chúng để thu thập ý kiến, thì cơ quan tiếp nhận đơn phải công bố trước
ngày cấp giấy phép không ít hơn hai mươi nhăm (25) ngày.
Điều 29. Để được gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản thì trước ngày giấy phép hết hạn
không ít hơn ba (3) tháng, tổ chức, cá nhân phải gửi đến cơ quan tiếp nhận đơn:
1. Đơn xin gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản (mẫu 26);
2. Báo cáo kết quả hoạt động khai thác kể từ ngày giấy phép có hiệu lực đến thời điểm xin
gia hạn; Trữ lượng khoáng sản còn lại và diện tích xin tiếp tục khai thác;
3. Bảng kê các nghĩa vụ đã thực hiện: nộp thuế, bồi thường thiệt hại, bảo vệ môi trường,
phục hồi đất đai ở các diện tích đã chấm dứt hoạt động khai thác;
4. Bản đồ hiện trạng khai thác mỏ tại thời điểm xin gia hạn.
Trong thời hạn không quá ba mươi (30) ngày, kể từ ngày nhận được đơn và hồ sơ hợp lệ,
giấy phép khai thác còn hiệu lực, cơ quan tiếp nhận đơn phải xem xét, trình cấp có thẩm
quyền quyết định gia hạn (mẫu 27 và 27a) hoặc trả lời chủ đơn bằng văn bản về việc giấy
phép không được gia hạn.
Điều 30. Để được trả lại giấy phép khai thác khoáng sản, tổ chức, cá nhân phải gửi đến cơ
quan tiếp nhận đơn:
1. Đơn xin trả lại giấy phép khai thác khoáng sản (mẫu 28);
2. Báo cáo kết quả khai thác khoáng sản kể từ ngày giấy phép có hiệu lực đến thời điểm
xin trả lại giấy phép;
3. Bảng kê các nghĩa vụ đã thực hiện tính đến thời điểm xin trả lại giấy phép: nộp thuế, bồi
thường thiệt hại…
4. Đề án đóng cửa mỏ để thanh lý hoặc đóng cửa mỏ để bảo vệ theo quy định của Bộ Công
nghiệp;
5. Bản đồ hiện trạng khai thác mỏ.
Trong thời hạn không quá ba mươi (30) ngày, kể từ ngày nhận được đơn và hồ sơ hợp lệ,
cơ quan tiếp nhận đơn phải xem xét, trình cấp có thẩm quyền quyết định (mẫu 29 và 29a).
Điều 31. Để được trả lại một phần diện tích khai thác, tổ chức, cá nhân phải gửi đến cơ
quan tiếp nhận đơn:
1. Đơn xin trả lại một phần diện tích khai thác khoáng sản (mẫu 30);
2. Báo cáo kết quả khai tách, tình hình địa chất và trữ lượng khoáng sản còn lại trong phần
diện tích xin trả lại;
3. Phương án phục hồi môi trường, đất đai, bảo vệ tài nguyên khoáng sản và bảo đảm an
toàn đối với diện tích xin trả lại;
4. Bản đồ hiện trạng khai thác mỏ tại thời điểm xin trả lại một phần diện tích khai thác.
Trong thời hạn không quá ba mươi (30) ngày, kể từ ngày nhận được đơn và hồ sơ hợp lệ,
cơ quan tiếp nhận đơn phải xem xét và trình cấp có thẩm quyền quyết định (mẫu 31 và
31a).
Điều 32. Để được chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản, tổ chức, cá nhân phải gửi
đến cơ quan tiếp nhận đơn:
1. Đơn xin chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản (mẫu 32);
2. Hợp đồng chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản;
3. Bảng kê giá trị tài sản sẽ được chuyển nhượng kèm theo hợp đồng chuyển nhượng
quyền khai thác khoáng sản;
4. Báo cáo kết quả khai thác và các nghĩa vụ đã hoàn thành tính đến thời điểm xin chuyển
nhượng quyền khai thác;
5. Bản đồ hiện trạng khai thác mỏ tại thời điểm xin chuyển nhượng;
6. Các văn bản xác nhận về tư cách pháp lý, tài sản, năng lực tài chính của tổ chức, cá nhân
xin nhận chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản;
7. Bản sao giấy phép đầu tư có xác nhận của công chứng nhà nước (đối với tổ chức, cá
nhân nhận chuyển nhượng là tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc tổ chức liên doanh có bên
nước ngoài).
Trong thời hạn không quá ba mươi (30) ngày, kể từ ngày nhận được đơn và hồ sơ hợp lệ,
cơ quan tiếp nhận đơn phải xem xét, trình cấp có thẩm quyền quyết định hoặc trả lời chủ
đơn bằng văn bản về việc quyền khai thác không được chuyển nhượng.
Điều 33. Việc chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản được chấp nhận bằng việc cấp
giấy phép khai thác mới (mẫu 33 và 33a) cho tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng, phù
hợp với quyền khai thác quy định tại giấy phép cấp trước bị thu hồi đồng thời. Trong
trường hợp quyền khai thác không đủ điều kiện để chuyển nhượng theo quy định tại Điều
56 của Nghị định số 76/2000/NĐ-CP, thì tổ chức, cá nhân có quyền trả lại giấy phép theo
quy định tại Điều 30 của Quy định này.
Điều 34. Để được thừa kế hợp pháp quyền khai thác khoáng sản tổ chức, cá nhân phải gửi
đến cơ quan tiếp nhận đơn:
1. Đơn xin thừa kế quyền khai thác khoáng sản (mẫu 34);
2. Văn bản pháp lý chứng minh chủ đơn là người thừa kế hợp pháp của cá nhân được phép
thăm dò khoáng sản;
3. Báo cáo kết quả khai thác khoáng sản đến thời điểm xin nhận thừa kế;
4. Bản đồ hiện trạng khai thác mỏ đến thời điểm xin nhận thừa kế.
Trong thời hạn không quá ba mươi (30) ngày, kể từ ngày nhận được đơn và hồ sơ hợp lệ,
giấy phép khai thác còn hiệu lực, cơ quan tiếp nhận đơn phải xem xét, trình cấp có thẩm
quyền quyết định.
Việc thừa kế quyền khai thác khoáng sản được chấp thuận bằng việc cấp giấy phép khai
thác khoáng sản mới (mẫu 35 và 35a) cho tổ chức, cá nhân được thừa kế, phù hợp với
quyền khai thác khoáng sản được quy định tại giấy phép cấp trước bị thu hồi đồng thời.
Điều 35. Trường hợp tổ chức, cá nhân được thừa kế hợp pháp quyền khai thác khoáng sản
không đủ điều kiện để tiếp tục hoạt động khai thác khoáng sản thì tổ chức, cá nhân đó có
quyền chuyển nhượng quyền khai thác cho tổ chức, cá nhân khác theo quy định tại Điều 32
hoặc xin trả lại giấy phép khai thác theo quy định tại Điều 30 của Quy định này.
Điều 36. Giấy phép thăm dò khoáng sản bị thu hồi theo quy định tại Điều 39 của Luật
Khoáng sản và Điều 60 Nghị định số 76/2000/NĐ-CP, được thể hiện bằng Quyết định của
cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép đó (mẫu 36 và 36a).
Điều 37. Thủ tục về giấy phép khai thác tận thu do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định sau khi
có thỏa thuận của Bộ Công nghiệp và phù hợp với các quy định của Luật Khoáng sản, các
điều từ Điều 65 đến Điều 70 của Nghị định số 76/2000/NĐ-CP. Đơn xin khai thác tận thu
và giấy phép khai thác tận thu có nội dung thống nhất trong phạm vi cả nước (mẫu 37 và
37a).
Chương V
GIẤY PHÉP CHẾ BIẾN KHOÁNG SẢN
Điều 38. Tổ chức, cá nhân không có giấy phép khai thác khoáng sản muốn xin cấp giấy
phép chế biến khoáng sản phải gửi đến cơ quan tiếp nhận đơn theo quy định tại Điều 5 của
Quy định này:
1. Đơn xin cấp giấy phép chế biến khoáng sản (mẫu 38);
2. Báo cáo nghiên cứu khả thi về chế biến khoáng sản kèm theo văn bản thẩm định, phê
duyệt theo quy định tại Điều 44 của Nghị định số 76/2000/NĐ-CP;
3. Bản sao giấy phép đầu tư chế biến khoáng sản có xác nhận của công chứng nhà nước
(đối với chủ đơn là tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc tổ chức liên doanh có bên nước
ngoài);
4. Các văn bản xác nhận về tư cách pháp lý, tài sản, năng lực tài chính của chủ đơn;
5. Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường đã
được thẩm định, phê chuẩn hoặc xác nhận theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi
trường.
Điều 39. Trong thời hạn không quá bốn nhăm (45) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
của tổ chức, cá nhân trong nước và không quá sáu mươi (60) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ của các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc tổ chức liên doanh có bên nước ngoài
(không kể thời gian cơ quan tiếp nhận đơn thu thập ý kiến của các cơ quan hữu trách và
thời gian tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan tiếp nhận đơn), cơ quan
tiếp nhận đơn phải hoàn thành việc thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế và trình cấp có thẩm
quyền quyết định cấp giấy phép chế biến (mẫu 39 và 39a) hoặc trả lời tổ chức, cá nhân
bằng văn bản về việc giấy phép không được cấp.
Điều 40. Trình tự, thủ tục, thời hạn thu thập ý kiến các cơ quan hữu trách hoặc xin ý kiến
Thủ tướng Chính phủ để xem xét trước khi cấp giấy pháp chế biến khoáng sản tuân theo
quy định tại các điều 15 và 16 của Quy định này.
Điều 41. Để được gia hạn giấy phép chế biến khoáng sản thì trước ngày giấy phép hết hạn
không ít hơn ba (3) tháng, tổ chức, cá nhân phải gửi đến cơ quan tiếp nhận đơn:
1. Đơn xin gia hạn giấy phép chế biến khoáng sản (mẫu 40);
2. Báo cáo kết quả hoạt động chế biến khoáng sản từ ngày giấy phép có hiệu lực đến thời
điểm xin gia hạn; Sản lượng khoáng sản sẽ được tiếp tục chế biến;
3. Bảng kê các nghĩa vụ đã thực hiện: nộp thuế, bồi thường thiệt hại, bảo vệ môi trường.
Trong thời hạn không quá ba mươi (30) ngày, kể từ ngày nhận được đơn và hồ sơ hợp lệ,
giấy phép chế biến khoáng sản còn hiệu lực, cơ quan tiếp nhận đơn phải xem xét, trình cấp
có thẩm quyền quyết định gia hạn (mẫu 41 và 41a) hoặc trả lời chủ đơn bằng văn bản về
việc giấy phép không được gia hạn.
Điều 42. Để được trả lại giấy phép chế biến khoáng sản, tổ chức, cá nhân phải gửi đến cơ
quan tiếp nhận đơn:
1. Đơn xin trả lại giấy phép chế biến khoáng sản (mẫu 42);
2. Báo cáo kết quả chế biến khoáng sản kể từ ngày giấy phép có hiệu lực đến thời điểm xin
trả lại giấy phép;
3. Bảng kê các nghĩa vụ đã thực hiện tính đến thời điểm xin trả lại giấy phép: nộp thuế, bồi
thường thiệt hại…
Trong thời hạn không quá ba mươi (30) ngày, kể từ ngày nhận được đơn và hồ sơ hợp lệ,
cơ quan tiếp nhận đơn phải xem xét, trình cấp có thẩm quyền quyết định (mẫu 43 và 43a).
Điều 43. Để được chuyển nhượng quyền chế biến khoáng sản, tổ chức, cá nhân phải gửi
đến cơ quan tiếp nhận đơn:
1. Đơn xin chuyển nhượng quyền chế biến khoáng sản (mẫu 44);
2. Hợp đồng chuyển nhượng quyền chế biến khoáng sản;
3. Bảng kê giá trị tài sản thực tế được chuyển nhượng;
4. Báo cáo kết quả chế biến khoáng sản, chi phí đã thực hiện và các nghĩa vụ đã hoàn thành
tính đến thời điểm xin chuyển nhượng quyền chế biến khoáng sản;
5. Các văn bản xác nhận về tư cách pháp lý, tài sản, năng lực tài chính của tổ chức, cá nhân
xin nhận chuyển nhượng quyền chế biến khoáng sản;
6. Bản sao giấy phép đầu tư để chế biến khoáng sản có xác nhận của công chứng nhà nước
(đối với tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng là tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc tổ chức
liên doanh có bên nước ngoài).
Trong thời hạn không quá ba mươi (30) ngày, kể từ ngày nhận được đơn và hồ sơ hợp lệ,
cơ quan tiếp nhận đơn phải xem xét, trình cấp có thẩm quyền quyết định, hoặc trả lời chủ
đơn bằng văn bản về việc giấy phép chế biến khoáng sản không được chuyển nhượng.
Điều 44. Việc chuyển nhượng quyền chế biến khoáng sản được chấp nhận bằng việc cấp
giấy phép chế biến khoáng sản mới (mẫu 45 và 45a) cho tổ chức, cá nhân nhận chuyển
nhượng, phù hợp với quyền chế biến khoáng sản quy định tại giấy phép trước bị thu hồi
đồng thời. Trong trường hợp quyền chế biến khoáng sản không đủ điều kiện được chuyển
nhượng theo quy định tại khoản 4 Điều 61 và Điều 55 Nghị định số 76/2000/NĐ-CP thì tổ
chức, cá nhân có quyền trả lại giấy phép chế biến khoáng sản theo quy định tại Điều 42 của
Quy định này.
Điều 45. Để được thừa kế hợp pháp quyền chế biến khoáng sản, tổ chức, cá nhân phải gửi
đến cơ quan tiếp nhận đơn:
1. Đơn xin thừa kế quyền chế biến khoáng sản (mẫu 46);
2. Văn bản pháp lý chứng minh chủ đơn là người thừa kế hợp pháp của cá nhân được phép
chế biến khoáng sản;
3. Báo cáo kết quả chế biến khoáng sản và kế hoạch tiếp tục hoạt động chế biến khoáng
sản.
Trong thời hạn không quá ba mươi (30) ngày, kể từ ngày nhận được đơn và hồ sơ hợp lệ,
giấy phép chế biến khoáng sản còn hiệu lực, cơ quan tiếp nhận đơn phải xem xét, trình cấp
có thẩm quyền quyết định.
Việc thừa kế quyền chế biến khoáng sản được chấp thuận bằng việc cấp giấy phép chế biến
khoáng sản mới (mẫu 47 và 47a) cho tổ chức, cá nhân được thừa kế, phù hợp với quyền
chế biến khoáng sản được quy định tại giấy phép cấp trước bị thu hồi đồng thời.
Điều 46. Trong trường hợp tổ chức, cá nhân được thừa kế hợp pháp quyền chế biến
khoáng sản nhưng không đủ điều kiện để tiếp tục thực hiện hoạt động chế biến thì tổ chức,
cá nhân có quyền chuyển nhượng quyền chế biến cho tổ chức, cá nhân khác theo quy định
tại Điều 43 hoặc xin trả lại giấy phép chế biến theo quy định tại Điều 42 của Quy định này.
Điều 47. Giấy phép chế biến khoáng sản bị thu hồi theo quy định tại Khoản 3 Điều 61
Nghị định số 76/2000/NĐ-CP, được thể hiện bằng Quyết định của cơ quan có thẩm quyền
cấp giấy phép đó (mẫu 48 và 48a).
Chương VI
ĐĂNG KÝ NHÀ NƯỚC, THÔNG BÁO HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN
Điều 48. Hoạt động khoáng sản phải được đăng ký nhà nước tại Cơ quan tiếp nhận đơn xin
cấp giấy phép quy định tại Điều 5 của Quy định này trước khi giao giấy phép cho chủ đơn.
Mọi hoạt động khoáng sản theo giấy phép đã được cấp bởi các cơ quan có thẩm quyền
trong phạm vi cả nước đều phải được đăng ký, tổng hợp đầy đủ tại Cục Địa chất và
Khoáng sản Việt Nam.
Điều 49. Cơ quan tiếp nhận đơn xin cấp giấy phép có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ giấy phép
hoạt động khoáng sản.
Điều 50. Giấy phép hoạt động khoáng sản được giao cho chủ đơn hai (2) bản và gửi đến
các cơ quan để đăng ký nhà nước hoặc thông báo hoạt động theo quy định sau đây:
1. Giấy phép khảo sát, giấy phép thăm dò khoáng sản kèm theo bản đồ khu vực khảo sát
hoặc khu vực thăm dò được gửi đến Sở Công nghiệp tỉnh sở tại một (1) bộ.
2. Giấy phép khai thác khoáng sản kèm theo bản đồ khu vực khai thác, giấy phép chế biến
khoáng sản do Bộ Công nghiệp cấp được gửi đến Sở Công nghiệp tỉnh sở tại một (1) bộ.
3. Giấy phép khai thác khoáng sản vật liệu xây dựng thông thường và than bùn, giấy phép
khai thác tận thu và giấy phép chế biến khoáng sản do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cấp
kèm theo bản đồ khu vực khai thác và những thông tin cần thiết để đăng ký hoạt động khai
thác, chế biến khoáng sản do Sở Công nghiệp lập được gửi đến Cục Địa chất và Khoáng
sản Việt Nam một (1) bộ.
4. Bản sao giấy phép hoạt động khoáng sản do tổ chức, cá nhân được phép hoạt động
khoáng sản gửi đến các cơ quan hữu quan khác theo yêu cầu của các cơ quan đó khi làm
thủ tục thuê đất, đăng ký hoạt động sản xuất kinh doanh.
Điều 51. Khối lượng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường được khai thác mà
không phải xin giấy phép khai thác khoáng sản trong các trường hợp quy định tại Điều 62
của Nghị định số 76/2000/NĐ-CP phải được đăng ký tại các cơ quan quản lý nhà nước về
khoáng sản theo quy định sau đây:
1. Khu vực hoạt động thuộc phạm vi quản lý hành chính của một tỉnh được đăng ký tại Sở
Công nghiệp tỉnh;
2. Khu vực hoạt động thuộc phạm vi ranh giới của hai hoặc nhiều tỉnh được đăng ký tại
Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam và các Sở Công nghiệp sở tại.
Điều 52. Việc thông báo kế hoạch, chương trình hoạt động khoáng sản cũng như chế độ
báo cáo kết quả hoạt động khoáng sản có quy định riêng.
Mẫu 01
(Tên tổ chức, cá nhân)

Số: …………
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

………, ngày … tháng … năm ……
ĐƠN XIN KHẢO SÁT KHOÁNG SẢN
Kính gửi: Bộ trưởng Bộ Công nghiệp
(Tên tổ chức, cá nhân)
Trụ sở tại:
Điện thoại:…………………………, Fax:
Quyết định (giấy phép) thành lập số:… , ngày… tháng… năm… của (cơ quan)… và đăng
ký kinh doanh số:……, ngày… tháng… năm…, tại
do ……………………….cấp.
Xin được khảo sát khoáng sản (tên khoáng sản)
tại: xã…………… , huyện…………., tỉnh…………….
Mục đích khảo sát


Diện tích khu vực khảo sát:………… km
2
.
Được giới hạn bởi các điểm góc: …… có tọa độ xác định trên bản đồ kèm theo.
Thời gian xin khảo sát…… tháng, từ tháng……năm… đến tháng… năm……
(Tên tổ chức, cá nhân)……………………cam đoan thực hiện đúng quy định của Luật
Khoáng sản về hoạt động khảo sát và các quy định của pháp luật liên quan.
Tài liệu gửi kèm theo:
- (Theo Điều 7 của Quy định)

(Tổ chức, cá nhân làm đơn)
Ký tên, đóng dấu

Tài liệu Web Client Programming with Perl-Chapter 2: Demystifying the Browser-P2 doc

Chapter 2: Demystifying the Browser-P2

When you fill out a form, the browser needs to send that information to the
server, along with the name of the program needed to process it. The
program that processes the form information is called a CGI program. Let's
look at how a browser makes a request from a form. Let's direct our browser
to contact our hypothetical server and request the document /search.html:
GET /search.html HTTP/1.0
Connection: Keep-Alive
User-Agent: Mozilla/3.0Gold (WinNT; I)
Host: hypothetical.ora.com
Accept: image/gif, image/x-xbitmap, image/jpeg,
image/pjpeg, */*
The server responds with:
HTTP/1.0 200 OK
Date: Fri, 04 Oct 1996 14:33:43 GMT
Server: Apache/1.1.1
Content-type: text/html
Content-length: 547
Last-modified: Tue, 01 Oct 1996 08:48:02 GMT
<title>Library Search</title>
<FORM ACTION="http://hypothetical.ora.com/cgi-
bin/query" METHOD=POST>
Enter book title, author, or subject here:<p>
<INPUT TYPE="radio" NAME="querytype"
VALUE="title" CHECKED> Title<p>
<INPUT TYPE="radio" NAME="querytype"
VALUE="author"> Author<p>
<INPUT TYPE="radio" NAME="querytype"
VALUE="subject"> Subject<p>
Keywords:
<input type="text" name="queryconst" value=""
size="50,2" ><p>
<BR>Press DONE to start your search.
<hr>
<input type="submit" value="Done">
<input type="reset" value="Start over">
</FORM>
The formatted document is shown in Figure 2-4.
Figure 2-4. A HTML form rendered in the browser


Let's fill out the form and submit it, as shown in Figure 2-5.
Figure 2-5. Filling out the form


After hitting the Done button, the browser connects to hypothetical.ora.com
at port 80, as specified with the <FORM> tag in the HTML:
<FORM ACTION="http://hypothetical.ora.com/cgi-
bin/query" METHOD=POST>
The browser then sends:
POST /cgi-bin/query HTTP/1.0
Referer: http://hypothetical.ora.com/search.html
Connection: Keep-Alive
User-Agent: Mozilla/3.0Gold (WinNT; I)
Host: hypothetical.ora.com
Accept: image/gif, image/x-xbitmap, image/jpeg,
image/pjpeg, */*
Content-type: application/x-www-form-urlencoded
Content-length: 47

querytype=subject&queryconst=numerical+analysis
In the previous example retrieving the initial page at hypothetical.ora.com,
we showed a series of lines that the browser output and called it a request
header. Calling it a header might not have made any sense at the time, since
there was no content being sent with it if you're just requesting a document,
you don't have to tell the server anything else. But since in this instance we
have to tell the server what the user typed into the form, we have to use a
"body" portion of the message to convey that information. So there are a few
new things to note in this example:
 Instead of GET, the browser started the transaction with the string
POST. GET and POST are two types of request methods recognized
by HTTP. The most important thing that POST tells the server is that
there is a body (or "entity") portion of the message to follow.
The browser used the POST method because it was specified in the
<FORM> tag:
<FORM ACTION="http://hypothetical.ora.com/cgi-
bin/query" METHOD=POST>
 The browser included an extra line specifying a Content-type.
This wasn't necessary in the previous example because no content was
being sent with the request. The Content-type line tells the server
what sort of data is coming so it can determine how best to handle it.
In this case, it tells the server that the data to be sent is going to be
encoded using the application/x-www-form-urlencoded format. This
format specifies how to encode special characters, and how to send
multiple variables and values in forms. See Chapter 3 and Appendix
B, Reference Tables, for more information on URL encoding.
 The browser included another line specifying a Content-length.
Similarly, this wasn't necessary earlier because there was no content
to the entity body. But there is in this example; it tells the server how
much data to retrieve. In this case, the Content-length is 47
bytes.
 After a blank line, the entity-body is issued, reading
querytype=subject&queryconst=numerical+analysis. (Notice that this
string is exactly 47 characters, as specified in the Content-length
line.)
Where did this querytype=subject&queryconst=numerical+analysis line
come from? In the HTML of the form, the input field was specified with the
following lines:
<INPUT TYPE="radio" NAME="querytype"
VALUE="subject"> Subject<p>
<input type="text" name="queryconst" value=""
size="50,2" >
The NAME="querytype" and VALUE="subject" part of the first
<INPUT> tag was encoded as "querytype=subject". The
NAME="queryconst" part of the second <INPUT> tag specifies a
variable name to use for whatever text is supplied in that field. We filled in
that field with the words "numerical analysis." Thus, for the form data
entered by the user, the browser sends:
querytype=subject&queryconst=numerical+analysis
to specify the variable and value pairs used in the form. Two or more
variable/value pairs are separated with an ampersand (&). Notice that the
space between "numerical" and "analysis" was replaced by a plus sign (+).
Certain characters with special meaning are translated into a commonly
understood format. The complete rundown of these transformations is
covered in Appendix B.
At this point, the server processes the request by forwarding this information
on to the CGI program. The CGI program then returns some data, and the
server passes it back to the client as follows:
HTTP/1.0 200 OK
Date: Tue, 01 Oct 1996 14:52:06 GMT
Server: Apache/1.1.1
Content-type: text/html
Content-length: 760
Last-modified: Tue, 01 Oct 1996 12:46:15 GMT

<title>Search Results</title>
<h1>Search criteria too wide.</h2>
<h2>Refer to:</h2>
<hr>
<pre>
1 ASYMPTOTIC EXPANSIONS
2 BOUNDARY ELEMENT METHODS
3 CAUCHY PROBLEM NUMERICAL SOLUTIONS
4 CONJUGATE DIRECTION METHODS
5 COUPLED PROBLEMS COMPLEX SYSTEMS
NUMERICAL SOLUTIONS
6 CURVE FITTING
7 DEFECT CORRECTION METHODS NUMERICAL
ANALYSIS
8 DELAY DIFFERENTIAL EQUATIONS NUMERICAL
SOLUTIONS
9 DIFFERENCE EQUATIONS NUMERICAL SOLUTIONS
10 DIFFERENTIAL ALGEBRAIC EQUATIONS
NUMERICAL SOLUTIONS
11 DIFFERENTIAL EQUATIONS HYPERBOLIC
NUMERICAL SOLUTIONS
12 DIFFERENTIAL EQUATIONS HYPOELLIPTIC
NUMERICAL SOLUTIONS
13 DIFFERENTIAL EQUATIONS NONLINEAR
NUMERICAL SOLUTIONS
</pre>
<hr>
Figure 2-6 shows the results as rendered by the browser.
Figure 2-6. Form results


We'll have a more detailed discussion about posting form data and the
application/x-www-form-urlencoded encoding method in Chapter 3, when
we discuss the POST method in more detail.
Behind the Scenes of Publishing a Document
If you've ever used a WYSIWYG HTML editor, you might have seen the
option to publish your documents on a web server. Typically, there's an FTP
option to upload your document to the server. But on most modern
publishers, there's also an HTTP upload option. How does this work?
Let's create a sample document in Navigator Gold, as in Figure 2-7.
Figure 2-7. Sample document for publishing


After saving this file to C:/temp/example.html, let's publish it to the fictional
site http://publish.ora.com/, using the dialog box shown in Figure 2-8.
Figure 2-8. Dialog box for publishing


After clicking OK, the browser contacts publish.ora.com at port 80 and then
sends:
PUT /example.html HTTP/1.0
Connection: Keep-Alive
User-Agent: Mozilla/3.0Gold (WinNT; I)
Pragma: no-cache
Host: publish.ora.com
Accept: image/gif, image/x-xbitmap, image/jpeg,
image/pjpeg, */*
Content-Length: 307

<!DOCTYPE HTML PUBLIC "-//W3C//DTD HTML 3.2//EN">
<HTML>
<HEAD>
<TITLE></TITLE>
<META NAME="Author" CONTENT="">
<META NAME="GENERATOR" CONTENT="Mozilla/3.0Gold
(WinNT; I) [Netscape]">
</HEAD>
<BODY>

<H2>This is a header</H2>

<P>This is a simple html document.</P>

</BODY>
</HTML>
The server then responds with:
HTTP/1.0 201 Created
Date: Fri, 04 Oct 1996 14:31:51 GMT
Server: HypotheticalPublish/1.0
Content-type: text/html
Content-length: 30

<h1>The file was created.</h2>
And now the contents of the file C:/temp/example.html has been transferred
to the server.[3]
Structure of HTTP Transactions
Now it's time to generalize. All client requests and server responses follow
the same general structure, shown in Figure 2-9.
Figure 2-9. General structure of HTTP requests


Let's look at some queries that are modeled after examples from earlier in
this chapter. Figure 2-10 shows the structure of a client request.

Luật Điện Lực 2004

dựng chương trình mục tiêu quốc gia về tiết kiệm năng lượng trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.
Điều 14. Tiết kiệm trong phát điện
1. Đơn vị phát điện có trách nhiệm lựa chọn công nghệ phát điện tiên tiến, có hiệu suất cao và thực hiện
phương thức vận hành tối ưu thiết bị phát điện để tiết kiệm nhiên liệu và các nguồn năng lượng dùng phát
điện, góp phần bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia.
2. Hệ thống điện tự dùng trong nhà máy phát điện phải được thiết kế, lắp đặt hợp lý và phải bố trí sử dụng
trong quá trình vận hành phù hợp với yêu cầu tiết kiệm điện tự dùng.
Điều 15. Tiết kiệm trong truyền tải, phân phối điện
Hệ thống đường dây tải điện và trạm điện phải bảo đảm các thông số và tiêu chuẩn kinh tế - kỹ thuật tiên
tiến, được vận hành với phương thức tối ưu nhằm đáp ứng yêu cầu cung cấp điện ổn định, an toàn, liên
tục và giảm thiểu tổn thất điện năng.
Điều 16. Tiết kiệm trong sử dụng điện
1. Tổ chức, cá nhân sử dụng điện cho sản xuất có trách nhiệm:
a) Thực hiện chương trình quản lý nhu cầu điện để giảm chênh lệch công suất giữa giờ cao điểm và giờ
thấp điểm của biểu đồ phụ tải hệ thống điện;
b) Cải tiến, hợp lý hóa quy trình sản xuất, áp dụng công nghệ và trang thiết bị sử dụng điện có suất tiêu
hao điện năng thấp để tiết kiệm điện;
c) Hạn chế tối đa việc sử dụng thiết bị điện công suất lớn vào giờ cao điểm của biểu đồ phụ tải hệ thống
điện;
d) Bảo đảm hệ số công suất theo tiêu chuẩn kỹ thuật và hạn chế tối đa việc sử dụng non tải thiết bị điện;
đ) Tổ chức kiểm toán năng lượng theo định kỳ và thực hiện các giải pháp điều chỉnh sau khi có kết luận
kiểm toán theo quy định của Bộ Công nghiệp.
2. Việc định giá bán lẻ điện cho sản xuất, sinh hoạt và dịch vụ phải bảo đảm thúc đẩy tổ chức, cá nhân sử
dụng tiết kiệm điện, khuyến khích sử dụng điện trong giờ thấp điểm, giảm sử dụng điện trong giờ cao
điểm của biểu đồ phụ tải hệ thống điện.
3. Tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc nhập khẩu trang thiết bị chiếu sáng, thông gió, điều hòa, bơm nước,
cung cấp nước nóng, thang máy và các trang thiết bị phục vụ sinh hoạt khác phải bảo đảm các chỉ tiêu
tiêu hao điện năng tiên tiến nhằm giảm chi phí điện năng, góp phần thực hiện tiết kiệm điện.
4. Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm ban hành quy chế sử dụng tiết kiệm điện trong phạm vi cơ quan, tổ
chức mình.
5. Chính phủ chỉ đạo việc xây dựng và ban hành các tiêu chuẩn tiêu hao điện năng cho các loại sản phẩm,
hàng hóa sử dụng điện.
Chương IV
THỊ TRƯỜNG ĐIỆN LỰC
Mục 1
NGUYÊN TẮC, ĐỐI TƯỢNG, HÌNH THỨC VÀ NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA THỊ TRƯỜNG
ĐIỆN LỰC
Điều 17. Nguyên tắc hoạt động
1. Bảo đảm công khai, bình đẳng, cạnh tranh lành mạnh, không phân biệt đối xử giữa các đối tượng tham
gia thị trường điện lực.
2. Tôn trọng quyền được tự chọn đối tác và hình thức giao dịch của các đối tượng mua bán điện trên thị
trường phù hợp với cấp độ phát triển của thị trường điện lực.
3. Nhà nước điều tiết hoạt động của thị trường điện lực nhằm bảo đảm phát triển hệ thống điện bền vững,
đáp ứng yêu cầu cung cấp điện an toàn, ổn định, hiệu quả.
Điều 18. Hình thành và phát triển thị trường điện lực
1. Thị trường điện lực được hình thành và phát triển theo thứ tự các cấp độ sau đây:
a) Thị trường phát điện cạnh tranh;
b) Thị trường bán buôn điện cạnh tranh;
c) Thị trường bán lẻ điện cạnh tranh.
2. Thủ tướng Chính phủ quy định lộ trình, các điều kiện để hình thành và phát triển các cấp độ thị trường
điện lực.
Điều 19. Đối tượng tham gia thị trường điện lực
1. Đơn vị phát điện.
2. Đơn vị truyền tải điện.
3. Đơn vị phân phối điện.
4. Đơn vị bán buôn điện.
5. Đơn vị bán lẻ điện.
6. Đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia.
7. Đơn vị điều hành giao dịch thị trường điện lực.
8. Khách hàng sử dụng điện.
Điều 20. Mua bán điện trên thị trường điện lực
1. Đối tượng mua bán điện trên thị trường điện lực bao gồm:
a) Đơn vị phát điện;
b) Đơn vị bán buôn điện;
c) Đơn vị bán lẻ điện;
d) Khách hàng sử dụng điện.
2. Việc mua bán điện trên thị trường điện lực được thực hiện theo hai hình thức sau đây:
a) Mua bán thông qua hợp đồng có thời hạn giữa bên bán điện và bên mua điện;
b) Mua bán giao ngay giữa bên bán điện và bên mua điện thông qua đơn vị điều hành giao dịch thị trường
điện lực.
3. Đơn vị điều hành giao dịch thị trường điện lực chịu trách nhiệm điều hoà, phối hợp hoạt động giao dịch
mua bán điện và dịch vụ phụ trợ trên thị trường điện lực.
Điều 21. Hoạt động, điều hành giao dịch trên thị trường điện lực
1. Các quy định chủ yếu về hoạt động giao dịch trên thị trường điện lực bao gồm:
a) Quyền và nghĩa vụ của các đối tượng tham gia thị trường điện lực phù hợp với cấp độ phát triển của thị
trường điện lực;
b) Đặc tính kỹ thuật của các trang thiết bị phát điện, truyền tải điện, phân phối điện;
c) Điều độ hệ thống điện quốc gia trong thị trường điện lực;
d) Quy trình xử lý sự cố;
đ) Mua bán điện giao ngay trên thị trường điện lực;
e) Chào giá và xác định giá thị trường;
g) Lập hoá đơn và thanh toán giữa các đối tượng mua bán điện quy định tại khoản 1 Điều 20 của Luật này
và các đơn vị cung cấp dịch vụ phụ trợ;
h) Cung cấp các dịch vụ phụ trợ và phí dịch vụ phụ trợ;
i) Xử lý vi phạm và giải quyết tranh chấp, khiếu nại về hoạt động mua bán điện và các dịch vụ phụ trợ
trên thị trường điện lực;
k) Cung cấp, công bố thông tin liên quan đến hoạt động, điều hành giao dịch trên thị trường điện lực.
2. Nội dung chủ yếu của điều hành giao dịch trên thị trường điện lực bao gồm:
a) Kiểm soát hoạt động giao dịch của các đối tượng tham gia thị trường điện lực để bảo đảm cho thị
trường hoạt động theo đúng các quy định về điều hành giao dịch thị trường, thoả thuận giữa các bên và
các quy định khác của pháp luật;
b) Công bố giá điện giao ngay và các loại phí dịch vụ được quy định tại khoản 1 Điều này;
c) Cung cấp các dịch vụ giao dịch và lập hoá đơn thanh toán đối với phần điện năng và công suất được
mua bán theo hình thức giao ngay và các dịch vụ phụ trợ;
d) Tiếp nhận và xử lý các kiến nghị liên quan đến hoạt động giao dịch mua bán điện trên thị trường điện
lực để bảo đảm sự ổn định, hiệu quả và ngăn chặn các hành vi cạnh tranh không lành mạnh;
đ) Cung cấp thông tin liên quan đến hoạt động, điều hành giao dịch trên thị trường điện lực cho các bên
liên quan;
e) Báo cáo về hoạt động giao dịch mua bán điện trên thị trường điện lực với cơ quan điều tiết điện lực.
3. Bộ Công nghiệp quy định các nội dung tại khoản 1 và hướng dẫn các nội dung tại khoản 2 Điều này
phù hợp với từng cấp độ phát triển của thị trường điện lực; quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn cụ
thể của đơn vị điều hành giao dịch thị trường điện lực.
Mục 2
MUA BÁN ĐIỆN VÀ DỊCH VỤ CUNG CẤP ĐIỆN THEO HỢP ĐỒNG CÓ THỜI HẠN
Điều 22. Hợp đồng mua bán điện có thời hạn
Hợp đồng mua bán điện có thời hạn phải được thể hiện bằng văn bản, bao gồm các nội dung sau đây:
1. Chủ thể hợp đồng;
2. Mục đích sử dụng;
3. Tiêu chuẩn và chất lượng dịch vụ;
4. Quyền và nghĩa vụ của các bên;
5. Giá điện, phương thức và thời hạn thanh toán;
6. Điều kiện chấm dứt hợp đồng;
7. Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;
8. Thời hạn của hợp đồng;
9. Các nội dung khác do hai bên thoả thuận.
Điều 23. Thanh toán tiền điện
1. Bên mua điện phải thanh toán đủ và đúng thời hạn số tiền điện ghi trong hóa đơn cho bên bán điện theo
biểu giá điện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Tiền điện được thanh toán tại trụ sở,
nơi ở của bên mua điện hoặc tại địa điểm thuận lợi do hai bên thoả thuận trong hợp đồng mua bán điện.
2. Bên mua điện chậm trả tiền điện phải trả cả tiền lãi của khoản tiền chậm trả cho bên bán điện.
3. Bên bán điện thu thừa tiền điện phải hoàn trả cho bên mua điện, kể cả tiền lãi của khoản tiền thu thừa.
4. Lãi suất của số tiền chậm trả hoặc thu thừa do các bên thoả thuận trong hợp đồng nhưng không vượt
quá mức lãi suất cho vay cao nhất của ngân hàng mà bên bán điện có tài khoản ghi trong hợp đồng tại
thời điểm thanh toán.
5. Bên mua điện có quyền yêu cầu bên bán điện xem xét lại số tiền điện phải thanh toán. Khi nhận được
yêu cầu của bên mua điện, bên bán điện có trách nhiệm giải quyết trong thời hạn mười lăm ngày. Trường
hợp không đồng ý với cách giải quyết của bên bán điện, bên mua điện có thể đề nghị cơ quan, tổ chức có
thẩm quyền tổ chức việc hoà giải. Trong trường hợp không đề nghị hoà giải hoặc hoà giải không thành,
bên mua điện có quyền khởi kiện tại Toà án theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự. Trong thời
gian chờ giải quyết, bên mua điện vẫn phải thanh toán tiền điện và bên bán điện không được ngừng cấp
điện.
6. Trong trường hợp bên mua điện không trả tiền điện và đã được bên bán điện thông báo ba lần thì sau
mười lăm ngày, kể từ ngày thông báo lần đầu tiên, bên bán điện có quyền ngừng cấp điện. Bên bán điện
phải thông báo thời điểm ngừng cấp điện cho bên mua điện trước 24 giờ và không chịu trách nhiệm về
thiệt hại do việc ngừng cấp điện gây ra.
Điều 24. Đo đếm điện
1. Đơn vị phát điện, truyền tải điện, phân phối điện có trách nhiệm đầu tư và lắp đặt toàn bộ các thiết bị
đo đếm điện và thiết bị phụ trợ cho việc đo đếm điện, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.
2. Thiết bị đo đếm điện phải phù hợp với Tiêu chuẩn Việt Nam và được cơ quan quản lý nhà nước về đo
lường kiểm chuẩn và niêm phong.
3. Công tơ phải được lắp đặt trong khu vực quản lý của bên mua điện, trừ trường hợp các bên có thoả
thuận khác. Vị trí lắp đặt và việc lắp đặt công tơ phải bảo đảm an toàn, mỹ quan, thuận lợi cho bên mua
điện kiểm tra chỉ số công tơ và bên bán điện ghi chỉ số công tơ.
4. Bên mua điện có trách nhiệm bảo vệ công tơ lắp đặt trong khu vực quản lý của mình và thông báo kịp
thời cho bên bán điện khi phát hiện công tơ bị mất hoặc bị hỏng. Bên bán điện có trách nhiệm bảo vệ
công tơ lắp đặt ở ngoài khu vực quản lý của bên mua điện.
Điều 25. Kiểm định thiết bị đo đếm điện
1. Chỉ những tổ chức có thẩm quyền hoặc được ủy quyền theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước về
đo lường mới được phép kiểm định thiết bị đo đếm điện.
2. Bên bán điện có trách nhiệm tổ chức việc kiểm định thiết bị đo đếm điện theo đúng yêu cầu và thời hạn
do cơ quan quản lý nhà nước về đo lường quy định.
3. Khi có nghi ngờ thiết bị đo đếm điện không chính xác, bên mua điện có quyền yêu cầu bên bán điện
kiểm tra; trong thời hạn ba ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu của bên mua điện, bên bán điện phải kiểm
tra, sửa chữa hoặc thay thế xong. Trường hợp không đồng ý với kết quả kiểm tra, sửa chữa hoặc thay thế
của bên bán điện, bên mua điện có quyền đề nghị cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động điện lực và sử
dụng điện tại địa phương tổ chức kiểm định độc lập. Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận
được đề nghị của bên mua điện, cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động điện lực và sử dụng điện tại địa
phương có trách nhiệm tổ chức việc kiểm định.
4. Chi phí cho việc kiểm định thiết bị đo đếm điện theo quy định tại khoản 3 Điều này được thực hiện như
sau:
a) Trường hợp tổ chức kiểm định độc lập xác định thiết bị đo đếm điện hoạt động theo đúng Tiêu chuẩn
Việt Nam thì bên mua điện phải trả phí kiểm định;
b) Trường hợp tổ chức kiểm định độc lập xác định thiết bị đo đếm điện hoạt động không đúng Tiêu chuẩn
Việt Nam thì bên bán điện phải trả phí kiểm định.
5. Trường hợp tổ chức kiểm định độc lập xác định chỉ số đo đếm của thiết bị đo đếm điện vượt quá số
lượng điện sử dụng thực tế thì bên bán điện phải hoàn trả khoản tiền thu thừa cho bên mua điện.
Điều 26. Bảo đảm chất lượng điện năng
1. Đơn vị phát điện, truyền tải điện, phân phối điện phải bảo đảm điện áp, tần số dòng điện phù hợp với
Tiêu chuẩn Việt Nam, công suất, điện năng và thời gian cung cấp điện theo hợp đồng. Trường hợp không
bảo đảm tiêu chuẩn điện áp, tần số dòng điện, công suất, điện năng và thời gian cung cấp điện theo hợp
đồng đã ký mà gây thiệt hại cho bên mua điện thì bên bán điện phải bồi thường cho bên mua điện theo
quy định của pháp luật.
2. Bên mua điện có trách nhiệm bảo đảm các trang thiết bị sử dụng điện của mình hoạt động an toàn để
không gây ra sự cố cho hệ thống điện, không làm ảnh hưởng đến chất lượng điện áp của lưới điện.
Điều 27. Ngừng, giảm mức cung cấp điện
1. Trường hợp ngừng hoặc giảm mức cung cấp điện không khẩn cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 6
Điều 23 của Luật này, bên bán điện phải thông báo cho bên mua điện biết trước thời điểm ngừng hoặc
giảm mức cung cấp điện ít nhất năm ngày bằng cách thông báo trong ba ngày liên tiếp trên phương tiện
thông tin đại chúng hoặc các hình thức thông tin khác.
2. Trường hợp ngừng hoặc giảm mức cung cấp điện khẩn cấp do sự cố, do sự kiện bất khả kháng mà bên
bán điện không kiểm soát được có nguy cơ làm mất an toàn nghiêm trọng cho người, trang thiết bị hoặc
do thiếu nguồn điện đe dọa đến an toàn của hệ thống điện thì đơn vị phát điện, truyền tải điện, phân phối
điện được ngừng hoặc giảm mức cung cấp điện đối với bên mua điện để xử lý và trong thời hạn 24 giờ
phải thông báo cho bên mua điện biết nguyên nhân, dự kiến thời gian cấp điện trở lại.
3. Trường hợp đơn vị điện lực ngừng hoặc giảm mức cung cấp điện trái các quy định về ngừng, giảm mức
cung cấp điện thì bị xử phạt theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; nếu gây thiệt hại
thì phải bồi thường cho bên mua điện theo quy định của pháp luật.
4. Trường hợp bên mua điện không thực hiện đúng các quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 46,
điểm b và điểm c khoản 2 Điều 47 của Luật này thì bên bán điện có quyền ngừng cấp điện cho bên mua
điện.
Điều 28. Mua bán điện với nước ngoài
1. Việc mua bán điện với nước ngoài phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép và được ghi
trong giấy phép hoạt động điện lực.
2. Việc mua bán điện với nước ngoài thông qua hệ thống điện quốc gia phải bảo đảm các nguyên tắc sau
đây:
a) Không làm ảnh hưởng đến độ an toàn, tin cậy và tính ổn định trong vận hành hệ thống điện quốc gia;
b) Đáp ứng các tiêu chuẩn kinh tế - kỹ thuật, quy trình, quy phạm quản lý vận hành hệ thống điện quốc
gia;
c) Không làm tổn hại đến lợi ích của khách hàng sử dụng điện trong nước và an ninh năng lượng quốc
gia.
3. Khách hàng sử dụng điện ở khu vực biên giới được mua điện trực tiếp với nước ngoài không qua hệ
thống điện quốc gia nhưng phải bảo đảm các tiêu chuẩn an toàn điện và các quy định khác của pháp luật
có liên quan.
Mục 3
GIÁ ĐIỆN
Điều 29. Chính sách giá điện
1. Tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế đầu tư phát triển điện lực có lợi nhuận hợp lý, tiết kiệm tài
nguyên năng lượng, sử dụng các dạng năng lượng mới, năng lượng tái tạo không gây ô nhiễm môi trường
trong hoạt động điện lực, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là ở nông thôn, miền núi,
hải đảo.
2. Khuyến khích sử dụng điện tiết kiệm và có hiệu quả.
3. Thực hiện cơ chế bù giá hợp lý giữa các nhóm khách hàng. Giảm dần và tiến tới xoá bỏ việc bù chéo
giữa giá điện sản xuất và giá điện sinh hoạt, góp phần thúc đẩy sản xuất và tăng sức cạnh tranh của các
doanh nghiệp.
4. Bảo đảm quyền tự quyết định giá mua, bán điện trong khung giá, biểu giá điện do Nhà nước quy định
của các đối tượng mua bán điện trên thị trường điện lực.
5. Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các đơn vị điện lực và khách hàng sử dụng điện.
Điều 30. Căn cứ lập và điều chỉnh giá điện
1. Chính sách giá điện.
2. Điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, thu nhập của người dân trong từng thời kỳ.
3. Quan hệ cung cầu về điện.
4. Các chi phí sản xuất, kinh doanh điện và lợi nhuận hợp lý của đơn vị điện lực.
5. Cấp độ phát triển của thị trường điện lực.
Điều 31. Giá điện và các loại phí
1. Biểu giá bán lẻ điện do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Cơ quan điều tiết điện lực giúp Bộ trưởng Bộ
Công nghiệp xây dựng biểu giá bán lẻ điện trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
2. Khung giá phát điện, bán buôn điện và các loại phí truyền tải điện, phân phối điện, điều độ hệ thống
điện, điều hành giao dịch thị trường điện lực, các phí dịch vụ phụ trợ do đơn vị điện lực có liên quan xây
dựng, cơ quan điều tiết điện lực thẩm định trình Bộ trưởng Bộ Công nghiệp phê duyệt.
3. Giá phát điện, giá bán buôn điện, giá bán lẻ điện theo hợp đồng mua bán điện có thời hạn do các đơn vị
điện lực quyết định nhưng không được vượt quá khung giá, biểu giá đã được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền phê duyệt.
4. Giá mua bán điện giao ngay được hình thành theo thời điểm giao dịch trên thị trường điện lực và do
đơn vị điều hành giao dịch thị trường điện lực công bố phù hợp với quy định tại điểm e và điểm h khoản 1
Điều 21 của Luật này.
Chương V
GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG ĐIỆN LỰC
Điều 32. Đối tượng, điều kiện được cấp, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động điện lực
1. Mỗi tổ chức, cá nhân được cấp một giấy phép để thực hiện một hoặc nhiều loại hình hoạt động điện
lực.
2. Tổ chức, cá nhân được cấp, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động điện lực khi có đủ các điều kiện sau
đây:
a) Có dự án hoặc phương án hoạt động điện lực khả thi;
b) Có hồ sơ hợp lệ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động điện lực;
c) Người quản trị, người điều hành có năng lực quản lý, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với lĩnh
vực hoạt động điện lực.
3. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động điện lực phải nộp lệ phí theo quy
định của pháp luật.
4. Chính phủ quy định cụ thể về điều kiện, trình tự, thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung và thời hạn của giấy
phép hoạt động điện lực đối với từng loại hình hoạt động điện lực.
Điều 33. Hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động điện lực
1. Đơn đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động điện lực.
2. Dự án hoặc phương án hoạt động điện lực.
3. Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án hoạt động điện lực đã được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền phê duyệt.
4. Danh sách, lý lịch, các văn bằng chứng minh năng lực quản lý, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của
người quản trị, người điều hành đơn vị điện lực.
Điều 34. Trường hợp miễn trừ giấy phép hoạt động điện lực
1. Các trường hợp sau đây được miễn trừ giấy phép hoạt động điện lực:
a) Tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng cơ sở phát điện để tự sử dụng, không bán điện cho tổ chức, cá nhân
khác;
b) Tổ chức, cá nhân hoạt động phát điện có công suất lắp đặt dưới mức công suất theo quy định của Bộ
Công nghiệp;
c) Tổ chức, cá nhân kinh doanh điện tại vùng nông thôn, miền núi, hải đảo mua điện với công suất nhỏ
hơn 50 kVA từ lưới điện phân phối để bán điện trực tiếp tới khách hàng sử dụng điện tại vùng nông thôn,
miền núi, hải đảo;
d) Đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia và đơn vị điều hành giao dịch thị trường điện lực.
2. Tổ chức, cá nhân được miễn trừ giấy phép hoạt động điện lực theo quy định tại khoản 1 Điều này phải
tuân thủ các quy trình, quy phạm quản lý vận hành, các quy định về giá điện, điều kiện về kỹ thuật, an
toàn của Luật này.
3. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm quản lý, kiểm tra tổ chức, cá nhân hoạt động điện lực quy
định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này.
Điều 35. Nội dung của giấy phép hoạt động điện lực
1. Tên, địa chỉ trụ sở của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép hoạt động điện lực.
2. Loại hình hoạt động điện lực.
3. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép hoạt động điện lực.
4. Phạm vi hoạt động điện lực.
5. Kỹ thuật, công nghệ sử dụng trong hoạt động điện lực.
6. Thời hạn của giấy phép hoạt động điện lực.
Điều 36. Thời hạn cấp, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động điện lực
Trong thời hạn ba mươi ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền
phải cấp hoặc sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động điện lực; trường hợp từ chối thì phải thông báo bằng
văn bản và nêu rõ lý do.
Điều 37. Thu hồi giấy phép hoạt động điện lực
Tổ chức, cá nhân bị thu hồi giấy phép hoạt động điện lực trong các trường hợp sau đây:
1. Không triển khai hoạt động sau sáu tháng kể từ ngày được cấp giấy phép hoạt động điện lực;
2. Không bảo đảm các điều kiện hoạt động điện lực theo quy định của Luật này;
3. Không thực hiện đúng các nội dung ghi trong giấy phép hoạt động điện lực;
4. Cho thuê, cho mượn, tự ý sửa chữa giấy phép hoạt động điện lực.
Điều 38. Thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép hoạt động điện lực
1. Bộ Công nghiệp cấp giấy phép hoạt động điện lực cho các đơn vị phát điện, truyền tải điện, phân phối
điện có đấu nối với hệ thống điện quốc gia, đơn vị bán buôn điện, bán lẻ điện, tư vấn chuyên ngành điện
lực.
2. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép hoạt động điện lực cho tổ chức, cá nhân có hoạt động điện lực
với quy mô nhỏ trong phạm vi địa phương theo hướng dẫn của Bộ Công nghiệp.
3. Cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có quyền sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép hoạt động điện
lực. Việc sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động điện lực phải phù hợp với khả năng thực hiện của tổ chức,
cá nhân được cấp giấy phép.
4. Việc cấp giấy phép hoạt động điện lực về phát điện, truyền tải, phân phối điện phải phù hợp với quy
hoạch phát triển điện lực đã được phê duyệt.
Chương VI
QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA ĐƠN VỊ ĐIỆN LỰC VÀ KHÁCH HÀNG SỬ DỤNG ĐIỆN
Điều 39. Quyền và nghĩa vụ của đơn vị phát điện
1. Đơn vị phát điện có các quyền sau đây:
a) Hoạt động phát điện và các hoạt động khác theo giấy phép hoạt động điện lực;
b) Đấu nối vào hệ thống điện quốc gia khi đáp ứng các điều kiện và tiêu chuẩn kỹ thuật;
c) Bán điện cho bên mua điện theo hợp đồng có thời hạn và chào giá bán điện giao ngay trên thị trường
điện lực;
d) Được cung cấp các thông tin cần thiết liên quan đến hoạt động phát điện;
đ) Đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung các quy phạm, tiêu chuẩn, định mức kinh tế
- kỹ thuật phục vụ hoạt động phát điện;
e) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Đơn vị phát điện có các nghĩa vụ sau đây:
a) Tuân thủ các quy trình, quy phạm về vận hành nhà máy điện, lưới điện;
b) Tuân thủ phương thức vận hành, lệnh chỉ huy, điều khiển của đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia;
c) Xử lý sự cố;
d) Trường hợp có nguy cơ đe doạ đến tính mạng con người và an toàn của trang thiết bị phải ngừng hoặc
giảm mức phát điện nếu không có giải pháp khác;
đ) Tuân thủ các quy định về thị trường điện lực của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên
quan;
e) Báo cáo về khả năng sẵn sàng phát điện, mức dự phòng công suất, tình hình thực hiện phương thức vận
hành của nhà máy điện theo yêu cầu của đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia, đơn vị điều hành giao
dịch thị trường điện lực, cơ quan điều tiết điện lực hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
g) Thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường trong hoạt động phát điện;
h) Thông báo ngay cho đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia và các tổ chức, cá nhân có liên quan khi có
sự cố về phát điện;
i) Đầu tư trạm điện, công tơ và đường dây dẫn điện đến công tơ cho bên mua, trừ trường hợp có thoả
thuận khác với đơn vị truyền tải điện, đơn vị phân phối điện hoặc bên mua điện;
k) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 40. Quyền và nghĩa vụ của đơn vị truyền tải điện
1. Đơn vị truyền tải điện có các quyền sau đây:
a) Hoạt động truyền tải điện theo giấy phép hoạt động điện lực;
b) Xây dựng và trình duyệt phí truyền tải điện;
c) Được cung cấp các thông tin cần thiết liên quan đến hoạt động truyền tải điện;
d) Đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung các quy phạm, tiêu chuẩn, định mức kinh tế
- kỹ thuật phục vụ hoạt động truyền tải điện;
đ) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Đơn vị truyền tải điện có các nghĩa vụ sau đây:
a) Bảo đảm lưới điện và các trang thiết bị truyền tải điện vận hành an toàn, ổn định, tin cậy;
b) Bảo đảm cung cấp dịch vụ truyền tải và các dịch vụ phụ trợ cho các bên có liên quan, trừ trường hợp
lưới điện bị quá tải theo xác nhận của cơ quan điều tiết điện lực;
c) Tuân thủ phương thức vận hành, lệnh chỉ huy, điều khiển của đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia;
d) Xử lý sự cố;
đ) Trường hợp có nguy cơ đe doạ đến tính mạng con người và an toàn của trang thiết bị phải ngừng hoặc
yêu cầu đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia giảm mức truyền tải điện nếu không có giải pháp khác;
e) Xây dựng kế hoạch đầu tư phát triển lưới điện truyền tải và thực hiện đầu tư phát triển lưới điện truyền
tải đáp ứng nhu cầu truyền tải điện theo quy hoạch phát triển điện lực; đầu tư thiết bị đo đếm điện và các
thiết bị phụ trợ, trừ trường hợp có thoả thuận khác với đơn vị phát điện, đơn vị phân phối điện hoặc khách
hàng sử dụng điện;
g) Báo cáo về khả năng sẵn sàng truyền tải, độ dự phòng của trang thiết bị truyền tải điện theo yêu cầu
của đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia, đơn vị điều hành giao dịch thị trường điện lực, cơ quan điều
tiết điện lực hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
h) Thông báo ngay cho đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia và các tổ chức, cá nhân có liên quan khi có
sự cố về lưới điện truyền tải;
i) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 41. Quyền và nghĩa vụ của đơn vị phân phối điện
1. Đơn vị phân phối điện có các quyền sau đây:
a) Hoạt động phân phối điện và các hoạt động khác theo giấy phép hoạt động điện lực;
b) Xây dựng và trình duyệt phí phân phối điện;
c) Được vào khu vực quản lý của bên mua điện để thao tác, bảo dưỡng, sửa chữa và thay thế mới trang
thiết bị điện của đơn vị phân phối điện;
d) Được cung cấp các thông tin cần thiết liên quan đến hoạt động phân phối điện;
đ) Đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung các quy phạm, tiêu chuẩn, định mức kinh tế
- kỹ thuật phục vụ hoạt động phân phối điện;
e) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Đơn vị phân phối điện có các nghĩa vụ sau đây:
a) Bảo đảm lưới điện và các trang thiết bị phân phối điện vận hành an toàn, ổn định, tin cậy;
b) Bảo đảm cung cấp dịch vụ phân phối điện cho khách hàng sử dụng điện, đơn vị bán lẻ điện, đơn vị bán
buôn điện đáp ứng các tiêu chuẩn về kỹ thuật, chất lượng dịch vụ, an toàn theo hợp đồng, trừ trường hợp
lưới điện phân phối bị quá tải theo xác nhận của cơ quan điều tiết điện lực;
c) Xây dựng kế hoạch đầu tư phát triển lưới điện phân phối và thực hiện đầu tư phát triển lưới điện phân
phối đáp ứng nhu cầu điện theo quy hoạch phát triển điện lực; đầu tư công tơ và đường dây dẫn điện đến
công tơ cho bên mua điện, trừ trường hợp có thoả thuận khác với bên mua điện;
d) Thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về quản lý nhu cầu sử dụng điện;
đ) Tuân thủ phương thức vận hành, lệnh chỉ huy, điều khiển của đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia;
e) Báo cáo về khả năng sẵn sàng vận hành, mức dự phòng của lưới điện và trang thiết bị phân phối điện,
nhu cầu sử dụng điện trên địa bàn hoạt động của mình theo yêu cầu của đơn vị điều độ hệ thống điện
quốc gia, đơn vị điều hành giao dịch thị trường điện lực, cơ quan điều tiết điện lực hoặc cơ quan nhà nước
có thẩm quyền;
g) Xử lý sự cố;
h) Trường hợp có nguy cơ đe doạ đến tính mạng con người và an toàn của trang thiết bị phải ngừng hoặc
giảm mức phân phối điện nếu không có giải pháp khác;
i) Khôi phục việc cấp điện chậm nhất là 2 giờ kể từ khi phát hiện sự cố hoặc nhận được thông báo của bên
mua điện; trường hợp không thực hiện được trong thời hạn trên thì phải thông báo ngay cho bên mua điện
về nguyên nhân và dự kiến thời gian cấp điện trở lại;
k) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 42. Quyền và nghĩa vụ của đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia
1. Đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia có các quyền sau đây:
a) Chỉ huy, điều khiển các đơn vị phát điện, truyền tải điện, phân phối điện thực hiện phương thức vận
hành hệ thống điện quốc gia;
b) Được điều chỉnh kế hoạch, phương thức huy động công suất các nhà máy điện;
c) Chỉ huy xử lý các tình huống khẩn cấp hoặc bất thường trong hệ thống điện quốc gia; huy động công
suất, điện năng của các nhà máy điện trong hệ thống điện quốc gia; chỉ huy việc thao tác lưới điện truyền
tải và lưới điện phân phối; ngừng hoặc giảm mức cung cấp điện trong trường hợp có nguy cơ đe doạ đến
sự vận hành an toàn, tin cậy của hệ thống điện quốc gia;
d) Yêu cầu các đơn vị điện lực có liên quan cung cấp thông tin về đặc tính kỹ thuật, khả năng sẵn sàng
tham gia vận hành và mang tải của các trang thiết bị phát điện, truyền tải điện và phân phối điện; nhu cầu
sử dụng điện của khách hàng để xác định phương thức vận hành hệ thống điện quốc gia;
đ) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia có các nghĩa vụ sau đây:
a) Bảo đảm vận hành hệ thống điện quốc gia an toàn, ổn định, kinh tế;
b) Bảo đảm các tiêu chuẩn tần số hệ thống điện quốc gia và điện áp trên lưới điện truyền tải quốc gia;
c) Tuân thủ các quy định về điều độ hệ thống điện quốc gia trong thị trường điện lực, lưới điện truyền tải
và các hướng dẫn của cơ quan điều tiết điện lực, đơn vị điều hành giao dịch thị trường điện lực; không
phân biệt đối xử trong việc huy động công suất, điện năng của các đơn vị phát điện trong hệ thống điện
quốc gia;
d) Lập và thực hiện phương thức vận hành hệ thống điện quốc gia trên cơ sở kế hoạch, phương thức huy
động công suất các nhà máy điện và các dịch vụ phụ trợ do đơn vị điều hành giao dịch thị trường điện lực
công bố;
đ) Thông báo số lượng công suất, điện năng và các dịch vụ phụ trợ đã được huy động để đơn vị điều hành
giao dịch thị trường điện lực lập hoá đơn thanh toán;
e) Báo cáo kịp thời với cơ quan điều tiết điện lực và thông báo cho đơn vị điều hành giao dịch thị trường
điện lực về những tình huống khẩn cấp hoặc bất thường đe dọa nghiêm trọng đến sự vận hành an toàn, tin
cậy của hệ thống điện quốc gia;
g) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 43. Quyền và nghĩa vụ của đơn vị bán buôn điện
1. Đơn vị bán buôn điện có các quyền sau đây:
a) Hoạt động bán buôn điện và các hoạt động khác theo giấy phép hoạt động điện lực;
b) Mua điện trực tiếp của đơn vị phát điện theo hợp đồng có thời hạn hoặc mua điện giao ngay trên thị
trường điện lực;
c) Định giá bán buôn điện trong khung giá bán buôn điện đã được duyệt để cạnh tranh mua, bán điện trên
thị trường điện lực;
d) Sử dụng dịch vụ truyền tải, phân phối điện phù hợp với từng cấp độ của thị trường điện lực;
đ) Được vào khu vực quản lý của bên mua điện để kiểm tra, ghi chỉ số công tơ và liên hệ với khách hàng;
e) Được cung cấp các thông tin cần thiết liên quan đến hoạt động bán buôn điện;
g) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Đơn vị bán buôn điện có các nghĩa vụ sau đây:
a) Bán điện theo đúng số lượng, chất lượng và giá điện đã được thoả thuận trong hợp đồng;
b) Tuân thủ các quy định về thị trường điện lực của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên
quan;
c) Bồi thường khi gây thiệt hại cho bên mua hoặc bên bán điện theo quy định của pháp luật;
d) Cung cấp các thông tin cần thiết liên quan đến lượng điện bán buôn theo yêu cầu của đơn vị điều độ hệ
thống điện quốc gia hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
đ) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 44. Quyền và nghĩa vụ của đơn vị bán lẻ điện
1. Đơn vị bán lẻ điện có các quyền sau đây:
a) Hoạt động bán lẻ điện theo giấy phép hoạt động điện lực;
b) Cạnh tranh mua, bán điện trên thị trường điện lực;
c) Định giá bán trên thị trường bán lẻ điện cạnh tranh trong khung giá điện thuộc biểu giá bán lẻ điện do
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 62 của Luật này;
d) Sử dụng dịch vụ truyền tải điện, phân phối điện phù hợp với từng cấp độ của thị trường điện lực;
đ) Được vào khu vực quản lý của bên mua điện để kiểm tra, ghi chỉ số công tơ và liên hệ với khách hàng;
e) Được cung cấp các thông tin cần thiết liên quan đến hoạt động bán lẻ điện;
g) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Đơn vị bán lẻ điện có các nghĩa vụ sau đây:

Xem chi tiết: Luật Điện Lực 2004


Quyết định 26/1999/QĐ-UB về Công bố danh mục văn bản qui phạm pháp luật hiện hành của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành


UỶ BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26/1999/QĐ-UB Hà Nội, ngày 26tháng 4 năm 1999

QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC VĂN BẢN QUI PHẠM PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH CỦA UỶ BAN
NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Căn cứ luật Tổ chức HĐND và UBND các cấp.
- Căn cứ Quyết định số 355/TTg ngày 28/5/1997 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban chỉ đạo
của Chính phủ về tổng rà soát và hệ thống hoá văn bản qui phạm pháp luật;
- Thực hiện Quyết định số 2930/QĐ-UB ngày 02/8/1997 của UBND thành phố Hà Nội.
- Theo đề nghị của đồng chí Giám đốc Sở Tư pháp Thành phố Hà Nội;
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Công bố danh mục văn bản qui phạm pháp luật hiện hành và văn bản qui phạm pháp luật cần sửa
đổi của UBND Thành phố Hà Nội (đã rà soát đến hết ngày 31/12/1996, có danh mục kèm theo)
Điều 2: Những văn bản qui phạm pháp luật của UBND Thành phố Hà Nội (trừ những văn bản áp dụng qui
phạm pháp luật) được ban hành từ ngày 01/01/1976 đến hết ngày 31/12/1996 không có trong danh mục này
đều hết hiệu lực thi hành.
Điều 3: Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành thành phố có kế hoạch xem xét trình UBND thành phố
sửa đổi, bổ sung và xây dựng những văn bản qui phạm pháp luật có liên quan đến hoạt động quản lý của
ngành mình, cấp mình.
Điều 4:Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Chủ tịch UBND các
quận, huyện, Giám đốc, Thủ trưởng các cở, ban, ngành chịu trách nhiệm tổ chức thi hành quyết định này.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
KT/CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đinh Hạnh

DANH MỤC VĂN BẢN QUI PHẠM PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Đến ngày 31/12/1996)
(Ban hành kèm theo Quyết định số 26/1999/QĐ-UB ngày 26/4/1999 của UBND Thành phố)
I. Lĩnh vực quản lý đô thị:
TT Số ký hiệu văn bản và thời
gian ban hành
Trích yếu nội dung văn bản Chú thích
Năm 1996 Về việc ban hành bản "Qui địnhvề quản
lý khai thác và bảo vệ động vật hang dã

1 Quyết định 1078/QĐ-UB
ngày 23/3/1996
trên địa bàn thành phố Hà Nội
2 Chỉ thị 04/CT-UB ngày
29/3/1996
Về việc lập qui hoạch, kế toạch sử dụng
đất

3 Quyết định 1353/QĐ-UB
ngày 18/4/1996
Về việc ban hành qui định nộp báo cáo
nghiên cứu khả thi dự án đầu tư.

4 Quyết định 1427/QĐ-UB
ngày 24/4/1996
Ban hành qui định thực hiện Nghị quyết
số 56/CP ngày 18/9/1995 của Chính phủ
về việc cho người nước ngoài, người
Việt Nam định cơ ở nước ngoài thuê nhà
trên địa bàn TP. Hà Nội

5 Quyết định 1430/QĐ-UB
ngày 25/4/1996
Ban hành qui định tạm thời về đảm bảo
trật tự an toàn và vệ sinh môi trường
trong quá trình xây dựng các công trình
tại thành phố Hà Nội.

6 Quyết định 1675/QĐ- UB
ngày 15/5/1996
Về việc phê duyệt quy hoạch các điểm
đỗ trong giữ xe ô tô công cộng tại các
địa bàn Thành phố Hà Nội

7 Chỉ thị 09/CT - UB ngày
29/5/1996
Về việc tổ chức triển khai thực hiện Chỉ
thị 245/TTg ngày 22/4/1996 của Thủ
tướng Chính phủ về "Một số công tác
cấp bách trong quản lý, sử dụng đất của
các tổ chức trong nước được Nhà nước
giao đất, cho thuê đất" trên địa bàn
thành phố Hà Nội

8 Quyết định 2761/QĐ-UB
ngày 23/8/1996
Về việc ban hành qui chế quản lý đánh
số và gắn biển số nhà tại Thành phố Hà
Nội

9 Quyết định 2865/QĐ-UB
ngày 29/8/1996
Về việc sửa đổi điểm 2, mục 2, bước 1
trong qui trình bán nhà ở thuộc sở hữu
nhà nước đang thuê trên địa bàn thành
phố Hà Nội

10 Quyết định 3645/QĐ- UB
ngày 29/10/1996
Về việc ban hành bản qui hoạch bán nhà
ở thuộc sở hữu Nhà nước cho người
đang thuê theo Nghị định 61/CP ngày
05/7/1994 và Nghị định 21/CP ngày
16/4/1996 của Chính phủ

11 Quyết định 3681/QĐ-UB
ngày 31/10/1996
Về việc thực thu tiền thuê đất đối với
các tổ chức đang sử dụng đất vào mục
đích sản xuất kinh doanh trên địa bàn
TP. Hà Nội

12 Chỉ thị 18/CT-UB ngày
8/11/1996
Về việc tăng cường quản lý Nhà nước
đối với hoạt động dịch vụ trông giữ xe
đạp, xe máy, xe ô tô trên địa bàn Thành
phố Hà Nội

13 Chỉ thị 19/CT- UB ngày
11/11/1996
Về việc truy thu tiền đền bù thiệt hại đất
và tiền sử dụng đất

14 Quyết định 4170/QĐ-UB Về việc ban hành giá loại biển số nhà áp
ngày 5/12/1996 dụng cho phạm vi thí điểm

15
Năm 1995
Chỉ thị 04/CT-UB ngày
03/02/1995
Về việc tổ chức hệ thống giao thông
công cộng trên địa bàn thành phố Hà
Nội

16 Quyết định 245/QĐ-UB
ngày 9/02/1995
Về việc ban hành qui chế bán nhà thuộc
sở hữu Nhà nước cho người đang thuê
tại Hà Nội.

17 Quyết định 1615/QĐ – UB
ngày 12/6/1995
Về việc ban hành quy định giao đất
nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử
dụng ổn định vào mục đích sản xuất
nông nghiệp

18 Chỉ thị 26/CT-UB ngày
07/7/1995
Về việc tăng cường quản lý, xây dựng
trên địa bàn TP. Hà Nội

19 Quyết đinh 2490/QĐ-UB
ngày 20/7/1995
Về việc cấm các loại ô tô nhựa chạy
bằng pin, ắc qui hoạt động trên đường
giao thông công cộng

20 Chỉ thị 48/CT-UB ngày
22/12/1995
Về việc lập qui hoạch phân bổ sử dụng
đất đến năm 2010 tại 41 xã để thực hiện
việc giao đất nông lâm nghiệp cho các
hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu
dài vào mục đích sản xuất nông lân
nghiệp theo Nghị định 64/CP
(27/9/1993) và Nghị định 02/CP
(15/01/1994 của Chính phủ).

21 Năm 1994
Quyết định 1289/QĐ-UB
ngày 29/6/1994
Sửa đổi, điều chỉnh một số điểm của
Quyết định số 1408/QĐ-UB ngày
1408/QĐ-UB ngày 29/6/1992 của
UBND thành phố về tăng cường công
tác quản lý trật tự giao thông trong các
quận tuộc thành phố Hà Nội

22 Chỉ thị 14/CT - UB ngày
25/3/1994
Về việc đảm bảo trật tự an toàn giao
thông đường Thăng Long - Nội Bài.

23 Chỉ thị 53/CT –UB ngày
03/11/1994
Về việc tổ chức quản lý các chợ đêm
mua bán nông sản

24 Quyết định 2988/QĐ-UB
ngày 11/11/1994
Ban hành quy định "Về việc cấm sản
xuất, lưu thông và đốt pháo" trên địa bàn
Hà Nội

25 Quyết định 3286/QĐ-UB
ngày 30/11/1994
Về việc uỷ quyền cho Sở Nhà đất Hà
Nội ký giấy phép và thời hạn hiệu lực
của giấy phép cho thuê lại nhà đối với
các tổ chức, cá nhân sử dụng nhà cho
thuê của Nhà nước (nhà do Sở Nhà đấ
quản lý) cho người nước ngoài thuê làm
trụ sở, Văn phòng và nơi cư trú tại Hà
Nội.

26 Quyết định 3317/QĐ-UB
ngày 2/12/1994
Ban hành bản qui định về cấp dự báo
cháy rừng và tổ chức thực hiện phòng
cháy, chữa cháy rừng

27 Chỉ thị số 48/CT-UB ngày
05/10/1998
Về việc giao quyền sử dụng đất để xây
dựng nhà ở tạo những mạnh đất nhỏ
không có điều kiện xây dựng cao tầng
tập trung

28 Quyết định 1961/QĐ-UB
ngày 12/9/1994
Ban hành qui định xử lý nhà ở, công
trình xây dựng vi phạm hành lang bảo
vệ an toàn lưới điện cao áp tại TP. Hà
Nội

29 Năm 1993 Quyết định
796/QĐ-UB ngày
24/02/1993
Về việc tiêu chuẩn an toàn vệ sinh, sạch
đẹp mỹ quan cho các hoạt động trong
thành phố

30 Chỉ thị 10/CT – UB ngày
10/3/1993
Về kế hoạch triển khai thực hiện Quyết
định số 118 ngày 27/11/1992 và số 33
TTg ngày 05/12/1993 của Thủ tướng
Chính phủ

31 Quyết định 1978/QĐ-UB
ngày 14/5/1993
Về giá tạm thu tiền nhà ở trên địa bàn
Thành phố Hà Nội

32 Quyết định 2003/QĐ-UB
ngày 17/5/1993
Về việc chuyển giao quyền quản lý quỹ
nhà ở thuộc Sở hữu Nhà nước của các
cơ quan hành chính sự nghiệp, doanh
nghiệp Nhà nước trực thuộc UBND
thành phố; các quận, huyện sang ngành
nhà đất quản lý cho thuê.

33 Chỉ thị 16/Ct - UB ngày
17/5/1993
Về việc điều tiết đi lại của một số loại
xe trong các đường phố nội thành

34 Chỉ thị 30/CT – UB ngày
14/7/1992
Về việc đảm bảo an toàn mạng lưới và
dịch vụ Bưu chính viễn thông trên địa
bàn TP. Hà Nội

35 Chỉ thị 37/CP-UB ngày
29/8/1992
Về việc sử dụng gạch xây Silicat ở Hà
Nội

36 Chỉ thị 63/CP-UB ngày
31/12/1992
Về việc tạm dừng chủ trương xây dựng
trong các khu tập thể cao tầng

II. Lĩnh vực kinh tế:
37 Năm 1996 Quyết định
968/QĐ-UB ngày
14/3/1996
Ban hành quy chế phối hợp hoạt động
giữa các cơ quan quản lý Nhà nước của
Thành phố Hà Nội trong công tác quản
lý thị trường, chống buôn lậu và kinh
doanh trái phép

38 Quyết định 1192/QĐ-UB
ngày 04/4/1996
Về việc phân cấp xét duyệt cho vay và
quản lý dự án xay vốn quĩ quốc gia giải
quyết việc làm

39 Chỉ thị 16/CT-UB ngày
31/10/1996
Về việc triển khai vay vốn tín dụng
trung hạn của ngân hàng để đầu tư chiều
sâu và xây dựng cơ bản

40 Quyết định 3731/QĐ-UB
ngày 7/11/1996
Về việc cho phép 15 doanh nghiệp bị
đình chỉ hoạt động được phép tiếp tục
hoạt động

41 Chỉ thị 05/CT-UB ngày
03/4/1996
Về việc tăng cường công tác vệ sinh an
toàn thực phẩm trên địa bàn Thành phố
Hà Nội

42 Năm 1995:
Chỉ thị 16/CT-UB ngày
04/5/1995
Về việc đánh giá tác động môi trường
đối với các cơ sở sản xuất - kinh doanh
đang hoạt động trên địa bàn Hà Nội

43 Chỉ thị 20/CT – UB ngày
06/6/1995
Về việc triển khai thí điểm "Quỹ cho
vay ưu đãi tạo việc làm ở đô thị tại Hà
Nội"

44 Chỉ thị 23/CT-UB ngày
15/6/1995
Về việc tăng cường công tác thú ý trên
địa bàn Thành phố Hà Nội

45 Chỉ thị 31/CT - UB ngày
17/8/1995
Về công tác triển khai thí điểm thành lập
quí tín dụng nhân dân ở Hà Nội

46 Chỉ thị 49/Ct-UB ngày
26/12/1995
Về việc triển khai thực hiện Quyết định
ủa Thủ tướng Chính phủ về thành lập
ngân hàng phục vụ người nghèo

47 Quyết định 3814/QĐ-UB
ngày 20/10/1995
Về việc cho phép sử dụng tạm thời một
phần vỉa hè ở một số và ngõ thuộc địa
bàn nội thành Hà Nội để sắp xếp các hộ
kinh doanh

48 Năm 1994:
Chỉ thị 01/CT-UB ngày
04/01/1994
Về việc tiếp tục thi hành nghiêm túc chủ
trương của Thủ tướng Chính phủ về việc
cấm nhập khẩu và lưu thông thuốc lá
điều của nước ngoài.

49 Chỉ thị 26/CT-UB ngày
08/6/1994
Về việc tổ chức công tác thu thuế qua hệ
thống kho bạc Nhà nước

50 Chỉ thị 63/CT-UB ngày
06n/12/1994
Về thực hiện mở tài khoản tiền gửi cá
nhân và phát hành séc cá nhân tại Hà
Nội.

52 Chi thị 66/CT-UB ngày
13/12/1994
Về việc quản lý xuất nhập khẩu văn hoá
phẩm, cổ vật trên địa bàn Thành phố Hà
Nội

53 Chỉ thị 39/CT-UB ngày
20/8/1994
Về việc phòng cháy, chữa cháy cho các
chợ và TT thương nghiệp

54 Chỉ thị 06/CT-UB ngày
02/02/1993
Về việc tiêm phòng dịch và kiểm dịch
động vật trên địa bàn TP.

55 Chỉ thị 08/CT-UB ngày
23/02/1993
Về việc tiếp tục thực hiện lập sổ thuế
nông nghiệp theo hộ gia đình xã viên

56 Chỉ thị 53/CT-UB ngày
11/12/1993
Về việc triển khai thi hành Luật Thuế sử
dụng đất nông nghiệp

III. Lĩnh vực văn hoá - xã hội:
57 Năm 1996:
Chỉ thị 37/Cp - UB ngày
07/3/1996
Về viêc phối hợp với Hội liên hiệp Phụ
nữ thành phố thực hiện phong trào "Vì
môi trường trong sạch, phụ nữ và nhân
dân thủ đô không đổ rác và phế thải ra
đường, nơi công cộng"

58 Quyết định 1761/QĐ – UB
ngày 21/5/1996
Về việc thành lập Đài truyền thanh cơ
sở xã, thị trấn

59 Quyết định 1806/QĐ- UB
ngày 24/5/1996
Ban hành điều lệ xét tặng giải thưởng
Thăng Long

60 Năm 1995:
Chỉ thị 03/Ct – UB ngày
20/01/1885
Về việc ngăn chặn, xử lý mua, bán, lưu
hành, sử dụng mọi loại đồ chơi là súng
nén hơi bắn đạn

61 Chỉ thị 07/CT-UB ngày
23/3/1995
Tăng cường công tác quản lý Nhà nước
đối với hoạt động dịch vụ tăm hơi - xoa
bóp trên địa bàn Thành phố Hà Nội

62 Quyết định 1636/QĐ-UB
ngày 14/6/1995
Về việc qui định thời gian chữa bệnh và
giao dục cho đối tượng là gái mại dâm

63 Quyết định 2833/QĐ-UB
ngày 03/8/1995
Ban hành qui định tạm thời về tiêu
chuẩn xét chọn "tập thể tốt" "Gia đình
tốt"

64 Chỉ thị 29/CT-UB ngày
10/8/1995
Về việc không hút thuốc lá trong phòng
họp, phòng làm việc tại các công sở của
TP. Hà Nội

65 Chỉ thị 36/CT-UB ngày
12/10/1995
Về việc tăng cường giữa vệ sinh, và bảo
vệ môi trường ở cơ sở y tế tại Hà Nội

66 Chỉ thị 37/CT- UB ngày
17/10/1995
Về quản lý dạy thêm ngoài giờ của giáo
viên các trường phổ thông công lập

67 Chỉ thị 46/CT – UB ngày
19/12/1995
Về thi hành Bộ luật Lao động
68 Quyết định số 3189/QĐ-UB
ngày 26/8/1995
Ban hành qui định tạm thời về sắp xếp
lại trật tự và quản lý hoạt động lao động
ngoại tỉnh vào Hà Nội tìm việc làm.

69 Chỉ thị 57/CT-UB ngày
15/11/1994
Về việc cho người nước ngoài nhận con
nuôi tại Hà Nội

70 Chỉ thị 70/CT – UB ngày
24/12/1994
Về việc tăng cường quản lý hoạt động
hành nghề dược tư nhân

71 Quyết định số 3607/QĐ-
UB ngày 17/12/1994
Ban hành qui định tạm thời về quản lý
quản cáo 2 bên tuyến đường Bắc cầu
Thăng Long - Sân bay Quốc tế Nội Bài

72 Quyết định 2531/QĐ-UB
ngày 06/7/1993
Ban hành "Qui định thực hiện nếp sống
văn minh nơi làm việc, học tập" tại các
công sở

73 Quyết định 5323/QĐ-UB
ngày 04/9/1993
Nghiêm cấm mua, bán, lưu hành sử
dụng đồ chơ là súng nén hơi bắn đạn

74 Chỉ thị 46/CT-UB ngày
25/10/1993
Về việc khôi phục lại tổ chức trao giấy
chứng nhận kết hôn tại trụ sở UBND
phường, xã, thị trấn

75 Năm 1992:
Quyết định 2735/QĐ-UB
ngày 09/11/1992
Về thủ tục vay vốn quĩ Quốc gia giải
quyết việc làm

IV. Lĩnh vực nội chính:
76 Năm 1996:
Quyết định 2051/QĐ-UB
ngày 15/6/1996
Ban hành qui chế tạm thời về thành lập,
quản lý hoạt động các cơ sở từ thiện trên
địa bàn Thành phố Hà Nội

77 Chỉ thị 12/CT-UB ngày
03/7/1996
Về việc tăng cường công tác phòng cháy
chữa cháy trên địa bàn Hà Nội

78 Chỉ thị 15/CT –UB ngày
18/9/1996
Về việc thi hành Nghị định 47/CP ngày
12/8/1996 của Chính phủ về quản lý vũ
khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ

79 Chỉ thị 21/CT – UB ngày
12/12/1996
Về bảo đảm an ninh, trật tự khi công dân
thực hiện quyền khiếu nại tố cáo tại các
cơ quan Nhà nước

80 Năm 1995:
Quyết định 703/QĐ-UB
ngày 24/3/1995
Về việc đeo thẻ công chức
81 Chỉ thị 18/CT-UB ngày
23/5/1995
Về việc tăng cường công tác thu thập,
chỉnh lý tài liệu lưu trữ

82 Quyết định 1790/QĐ-UB
ngày 21/6/1995
Về việc ban hành qui định tạm thời hoạt
động công vụ của các công sở và công
chức thành phố Hà Nôị

83 Quyết định 3047/QĐ-UB
ngày 16/8/1995
Về việc ban hành qui chế cử và quản lý
cán bộ là người Việt Nam tham gia quản
lý điều hành các đơn vị có vốn đầu tư
nước ngoài

84 Năm 1994:
Chỉ thị 22/CT-UB ngày
18/5/1994
Về việc chấn chỉnh lễ lối làm việc, các
thủ tục hành chính trong việc giải quyết
công việc của công dân và các tổ chức

85 Chỉ thị 24/Ct-UB ngày
27/5/1994
Về biểu tên và tiêu đề văn bản của các
doanh nghiệp ngoài quốc doanh

86 Quyết định 1430/QĐ-UB
ngày 21/7/1994
Ban hành qui định tạm thời về tiêu
chuẩn xét chọn "Người tốt việc tốt"

87 Chỉ thị 35/CT-UB ngày
05/8/1994
Về việc tiếp tục thực hiện Chỉ thị điều
tra khắc phục hậu quả chiến tranh xâm
lược của kẻ thù tại Thủ đô Hà Nội

88 Chỉ thị 42/CT-UB ngày
23/8/1994
Về việc thực hiện Luật nghĩa vụ Quân
sự trên địa bàn Thành phố Hà Nội

89 Chỉ thị 56/CT- UB ngày
14/11/1994
Về cử cán bộ chủ chốt đi công tác ở
nước ngoài

90 Chỉ thị 67/CT- UB ngày
16/12/1994
Về việc tổ chức thi hành Luật thuế
chuyển quyền sử dụng đất

91 Quyết định 1436/QĐ-UB
ngày 02/7/1992
Ban hành qui định về hoạt động của tổ
chức giám định pháp y tâm thần thành
phố Hà Nội

92 Quyết đinh 1454/QĐ-UB
ngày 3/7/1992
Mọi tang vật, tiền phạt của các vụ phạm
pháp đã được cơ quan toà án, UBND

quyết định tịch thu xử phạt đều phải tập
trung thống nhất vào cơ quan tài chính
quản lý.
93 Quyết định 2058/QĐ-UB
ngày 18/9/1992
Sửa đổi qui định về tổ chức và hoạt
động của Hội quần chúng

94 Quyết định 2713/QĐ-UB
ngày 06/11/1992
Về việc đăng ký cấp phép hành nghề và
kiểm sát hoạt động của những người
dùng xe mô tô để chở khách (Honda
ôm)

95 Chỉ thị 61/CT-UB ngày
24/12/1992
Triển khai thực hiện Pháp lệnh bảo vệ bí
mật Nhà nước

96 Chỉ thị 62/CT – UB ngày
30/12/1992
Về việc đào tạo cán bộ công tác tại
UBND xã, phường, thị trấn

97 Năm 1991:
Quyết định 732/QĐ-UB
ngày 22/4/1991
Nghiêm cấm các đơn vị sản xuất kinh
doanh: sản xuất, sửa chữa, mua bán các
loại biển số xe ô tô, mô tô, xe máy

98 Quyết định 640/QĐ-UB
ngày 15/4/1991
Về quản lý sản xuất kinh doanh và dịch
vụ thú y trên địa bàn Thành phố Hà Nội

99 Chỉ thị 14/CT-UB ngày
19/4/1991
Về công tác thương binh, bệnh binh
nặng về nuôi dưỡng tại gia đình

100 Quyết định 2175/QĐ-UB
ngày 09/12/1991
Quy định về quy trình thủ tục và thẩm
quyền yêu cầu giám định hàng nghi giả
trên địa bàn thành phố Hà Nội

101 Quyết định 2002/QĐ-UB
ngày 06/5/1989
Quyết định về tổ chức Giám định Tư
pháp ở Thành phố Hà Nội

102 Quyết định 1589/QĐ-UB
ngày 29/8/1989
Quyết định về việc tổ chức ban bảo vệ
dân phố và đội dân phòng ở phường xã


ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
DANH MỤC VĂN BẢN QUI PHẠM PHÁP LUẬT CẦN SỬA ĐỔI CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Đến hết ngày 31/12/1996)
(Ban hành kèm theo Quyết định số 26/1999/QĐ-UB ngày 26/4/1999 của UBND thành phố)
I. Lĩnh vực quản lý đô thi
TT Số ký hiệu văn bản và thời
gian ban hành
Trích yếu nội dung
văn bản
Chú thích
1 Năm 1996
Quyết định 2638/QĐ-UB
ngày 14/8/1996
Về việc ban hành quy trình
bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà
nước cho người đang thuê
trên địa bàn TP. Hà Nội
Cần sửa đổi
2 Quyết định 3008/QĐ-UB
ngày 13/9/1996
Về việc ban hành Quy định
bảo vệ môi trường Thành
phố Hà Nội
Cần sửa đổi
3 Quyết định 3093/QĐ-UB
ngày 21/9/1996
Về việc ban hành qui định
quản lý rác thải của Thành
Cần cửa đổi phần qui didnhj
các hành vi vi phạm và hình
phố Hà Nội thức xử lý vi phạm cho phù
hợp với Pháp lệnh xử lý vi
phạm hành chính
4 Năm 1995:
Chỉ thị 17/CT-UB ngày
12/5/1995
Về việc đẩy mạnh thực hiện
Chỉ thị 200/TTg của Thủ
tướng Chính phủ về "Đảm
bảo nước sạch và vệ sinh
môi trường nông thôn"
Cần sửa đổi cho phù hợp
với văn bản của Thủ tướng
Chính phủ
(QĐ237/1998/QĐ-TTg ngày
03/12/1998)
5 Quyết định 3840/QĐ-UB
ngày 24/10/1998
Ban hành Quy định về đố,
dừng xe ô tô, xe lam trên địa
bàn Thành phố Hà Nội
Cần sửa đổi
6 Quyết định 359/QĐ-UB
ngày 23/02/1995
Về việc ban hành Quy chế
tiếp nhận nhà ở thuộc sở
hữu Nhà nước do các cơ
quan tự quản chuyển giao
cho Sở Nhà đất để bán hoặc
cho thuê
Cần sửa đổi
7 Năm 1994
Quyết định số 1478/QĐ-
UB ngày 28/7/1994
Về việc sang tên trước bạ
nhà đã bán trướng ngày
15/10/1993
Cần sẳ đổi toàn bộ văn bản
8 Quyết định số 2044s/QĐ-
UB ngày 16/9/1994
Ban hành quy định nguyên
tắc, thủ tục xin khai thác
nước dưới đất và đăng ký
công trình khai thác nước
dưới đất trên địa bàn thành
phố Hà Nội
Cần sửa đổi cho phù hợp
với văn bản cấp trên
9 Năm 1993:
Quyết định 1999/QĐ-UB
ngày 17/5/1993
Ban hành bản "Qui định tạm
thời về phục hồi nâng cấp và
khai thác, sử dụng có hiệu
quả biệt thự cũ"
Cần sửa đổi lại theo nội
dung văn bản mới của Thủ
tướng Chính phủ
10 Quyết định 6031/QĐ-UB
ngày 11/11/1993
Về việc quản lý xe xích lô
họat động trên địa bàn thành
phố Hà Nội
Cần sửa đổi điều 3 về xử lý
vi phạm cho phù hợp với
Nghị định số 49/CP ngày
26/7/1995
11 Năm 1992
Quyết định 1192/QĐ-UB
ngày 28/5/1992
Quyết định mức thu lệ phí
cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất
Cần sẳ đổi theo Nghị định
04/1999/NĐ-CP ngày
30/01/1999 về phí, lệ phí
thuộc ngân sách Nhà nước
12 Quyết định 1408/QĐ-UB
ngày 29/6/1992
Quyết định tăng cường công
tác quản lý trật tự giao thông
trong các quận thuộc TP. Hà
Nội
Cần sửa đổi qui định mức
phí giao thông tại các điểm
đô xe, trông giữ xe và sử
dụng nguồn phí trên đã có
Quyết định số 07/1998/QĐ-
UB ngày 05/5/1998 thay thế
13 Quyết định 1875/QĐ-UB
ngày 05/9/1992
Ban hành qui định về tổ
chức và quản lý hoạt động
vận chuyển hành khách
bằng xe tắc xi
Cần sửa đổi phần xử lý vi
phạm cho phù hợp với qui
định của Pháp lệnh xử lý vi
phạm hành chính
14 Quyết định 2064/QĐ-UB Về việc thực hiện chế độ Cần cửa đổi điều chỉnh lại
ngày 19/9/1992 Kiến trúc sư trưởng tại
Thành phố Hà Nội
phận nhiệm vụ
15 Quyết định 2334/QĐ-UB
ngày 5/10/1992
Ban hành qui định về quản
lý và sản xuất gạch ngói trên
địa bàn Thành phố Hà Nội
Cần sửa đổi phần xử lý vi
phạm cho phù hợp với các
qui định hiện hành
16 Chỉ thị 21/CT-UB ngày
13/5/1992
Về việc kiểm tra và xử lý
các vi phạm hợp đồng trong
sử dụng nhà thuê của Nhà
nước dùng để làm việc sản
xuất kinh doanh
Cần sửa đổi
17 Năm 1991
Quyết định 365/QĐ-UB
ngày 07/3/1991
Ban hành qui định về việc
lập, nộp, lưu và sử dụng hồ
sơ hoàn công trình xây dựng
tại thành phố Hà Nội
Cần cửa đổi lại theo điều lệ
mới về quản lý đầu tư và
xây dựng
18 Chỉ thị 21/CT-UB ngày
20n/5/1991
Về việc chấn chỉnh, tăng
cường quản lý việc chuyển
nhượng diện tích, mặt bằng
sản xuất và mua bán nhà
xưởng là tài sản tự có của
các HTX sản xuất tiểu thủ
công nghiệp, giao thông vận
tải, xây dựng và dịch vụ
Cần sửa đổi
19 Quyết định 1992/QĐ-UB
ngày 15/11/1991
Quy định tạm thời về việc
cho phép chuyển dịch hợp
đồng thuê nhà ở do cơ quan
nhà đất thành phố quản lý
Cần sửa đổi
20 Năm 1989
Chỉ thị 33/CT-UB ngày
28/8/1989
Về việc tăng cường quản lý
nhà cửa, cửa hàng của các
cơ sở kinh tế đang sử dụng
thuê mượn của Nhà mước
Cần sửa đổi
21 Năm 1987
Quyết định 4565/QĐ-UB
Về việc xử lý các vi phạm
tranh chấp trong sử dụng
nhà cửa
Cần sửa đổi
22 Năm 1998
Quyết định 1906/QĐ-UB
ngày 17/6/1985
Ban hành Qui chế Nhà nước
và nhân dân cùng làm trong
xây dựng, cải tạo, sửa chữa
nhà ở tại thành phố
Cần sửa đổi
II. Lĩnh vực kinh tế:
23 Năm 1995:
Quyết định 2494/QĐ-UB
ngày 21/7/1995
Về quản lý tài sản tịch thu Cần sửa đổi
24 Năm 1993:
Quyết định 04/QĐ-UB ngày
04/01/1993
Thành lập Hội đồng xử lý
các vụ việc vi phạm các quy
định về quản lý thị trường.
Cần sửa đổi cho phù hợp
với chức năng, nhiệm vụ
của Chi cục quản lý thị
trường.
25 Năm 1992:
Quyết định 1849/QĐ-UB
ngày 31/8/1992
Quản lý Nhà nước về giá
trên địa bàn thành phố Hà
Nội
Cần sửa đổi cho phù hợp
với tình hình thực tế hiện
nay (điều 1 khoản 3 mục
3.15)
26 Quyết định 2270/QĐ-UB
ngày 10/11/1992
Ban hành quy định về trình
tự thủ tục cấp giấy phép
kinh doanh và công tác quản
lý Nhà nước đối với cá nhân
và nhóm kinh doanh theo
Nghị định 66/HĐBT trên
địa bàn Thành phố Hà Nội
Cần sửa đổi cho phù hợp
với tình hình thực tế hiện
nay.
III. Lĩnh vực văn hóa - xã hội:
27 Năm 1996:
Quyết định 4175/QĐ-UB
ngày 05/12/1996
Về việc phân cấp tổ chức
quản lý hệ thống giáo dục
đào tạo Thành phố Hà Nội.
Cần sửa đổi lại điểm 3 mục
I và II về công tác tổ chức
cán bộ giao cho ngành quản
lý và quản lý ngân sách chi
thường xuyên do Thành phố
phân bổ và phù hợp với
Luật Giáo dục.
28 Quyết định 4261/QĐ-UB
ngày 11/12/1996
Ban hành quy định "về việc
phân cấp quản lý tổ chức y
tế tại Thành phố Hà Nội
Cần sửa đổi lại điểm C mục
3 phần I và II về công tác tổ
chức cán bộ cho phù hợp
với Nghị định 01/1998/NĐ
-CP ngày 3/01/1998 của
chính phủ về tổ chức Y tế
địa phương.
29 Năm 1995:
Quyết định 970/QĐ-UB
ngày 21/4/1995
Ban hành về quy chế lập
quỹ, quản lý và sử dụng quỹ
trợ giúp người nghèo
Cần sửa đổi, bổ sung, nâng
mức vay tối đa một lần là 2
triệu đồng / hộ nghèo cho
phù hợp thực tế.
30 Quyết định 1222/QĐ-UB
ngày 16/5/1995
Về mức lãi suất cho vay các
hộ nghèo đã được vay từ các
quỹ trợ giúp người nghèo
phát triển kinh tế của thành
phố, quỹ hỗ trợ nông dân
nghèo vay vốn phát triển sản
xuất và việc sử dụng số lãi
này làm nguồn chi cho hoạt
động tổ chức cho vay, quản
lý hồi vốn.
Cần sửa đổi bổ sung theo
nội dung công văn số
571/CV-UB ngày
17/8/1997.
31 Quyết định 1673/QĐ-UB
ngày 17/6/1995
Ban hành quy định về nuôi
chó trên địa bàn Thành phố
Hà Nội
Cần sửa đổiphần xử lý cho
phù hợp với quy định hiện
hành.
32 Quyết định 2026/QĐ-UB
ngày 04/7/1995
Về chế độ phụ cấp phẫu
thuật của ngành Y tế Hà Nội
Cần sửa đổi mức phụ cấp
phẫu thuật cho phù hợp với
điều kiện thực tế.
33 Quyết định 3649/QĐ-UB
ngày 10/10/1995
Về việc ban hành hướng dẫn
về tổ chức bộ máy và chế độ
chính sách đối với Y tế cơ
sở
Cần sửa đổi
34 Quyết định 4533/QĐ-UB
ngày22 /12/1995
Ban hành bản quy định thu
một phần viện phí tại các cơ
sở y tế thuộc Thành phố Hà
Cần sửa đổi
Nội quản lý.
35 NĂM 1994:
Quyết định 1154/QĐ-UB
ngày 16/4/1994
Về việc ban hành quy định
thực hiện chính sách Dân số
- KHHGĐ thuộc Thành phố
Hà Nội.
Cần sửa đổi đối với điều
khoản trích phạt và xử lý kỷ
luật lao động, trong trường
hợp sinh con thứ 3 và phần
mức đóng góp sinh con thứ
3 trở lên vì thực tế ở nông
thôn không thực hiện được.
36 Chỉ thị 36/CT-UB ngày
10/8/1994
Tăng cường công tác vệ sinh
an toàn thực phẩm phòng
chống bệnh dịch
Cần sửa đổi
37 Quyết định 2025/QĐ-UB
ngày 15/9/1994
Ban hành Quy chế tạm thời
về quản lý, sử dụng "quỹ hỗ
trợ hộ nông dân nghèo vay
vốn để phát triển sản xuất"
trên địa bàn Thành phố Hà
Nội.
Cần sửa đổi
38 Quyết định 3533/QĐ-UB
ngày 15/12/1994
Về mức thu phí các hoạt
động của Thành Đoàn Hà
Nội
Cần sửa đổi cho phù hợp
Luật ngân sách Nhà nước và
Nghị định 04/1999/NĐ-CP
ngày 30/01/1999 về phí, lệ
phí thuộc ngân sách Nhà
nước.
39 Năm 1993:
Quyết định 763/QĐ-UB
ngày 19/02/1993
Ban hành bảng giá mức thu
lệ phí cấp giấy phép và giám
định nội dung các văn hóa
phẩm xuất, nhập khẩu
Cần sửa đổi cho phù hợp
với các quy định hiện hành
về tỷ lệ % để lại và mức thu
lệ phí cấp phép, lệ phí giám
định và Nghị định
4/1999/NĐ-CP về phí, lệ phí
thuộc Ngân sách Nhà nước.
40 Quyết định 1912/QĐ-UB
ngày 10/2/1993
Về việc thu lệ phí cấp giấy
phép cho người Việt Nam
làm việc cho người nước
ngoài và người gốc Việt
Nam định cư ở nước ngoài
lưu trú tại Việt Nam
Cần sửa đổi cho phù hợp
với Bộ luật lao động.
41 Quyết định 5307/QĐ-UB
ngày 04/9/1993
Về việc thu lệ phí làm thủ
tục đoàn ra, đoàn vào
Cần sửa đổi cho phù hợp
với Nghị định 04/1999/NĐ-
CP về phí, lệ phí thuộc ngân
sách Nhà nước.
42 Năm 1992:
Chỉ thị 53/CT-UB ngày
16/11/1992
Về việc tổ chức thực hiện
thống nhất Quyết định số
276/CT ngày 28/7/1992 của
CTHĐBT
Cần sửa đổi
43 Năm 1989:
Chỉ thị 5345/QĐ-UB ngày
14/12/1992
Quyết định bổ sung về việc
phân cấp quản lý di tích
Cần sửa đổi
44 Quyết định 1590/QĐ-UB
ngày 29/4/1989
Quyết định về việc lập quỹ
bảo trợ an ninh trật tự
Cần sửa đổi cho phù hợp
Luật Ngân sách Nhà nước.