Thứ Năm, 27 tháng 2, 2014

Website quảng cáo và bán hàng qua mạng của Viện Vacxin Nha Trang

Đồ án tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Đức Thuần
Phần II
CÔNG NGHỆ VÀ PHẦN MỀM ỨNG DỤNG CƠ BẢN
I. Công nghệ ASP
ASP (Active Server Page ) do Microsoft phát triển là môi trường ứng dụng phía
server hỗ trợ mạnh trong việc ứng dụng Web. Các ứng dụng ASP rất dễ viết, đồng thời
có thể tích hợp các công nghệ sẵn có của Microsoft như COM, … một cách dễ dàng.
ASP đảm nhận chức năng gửi và nhận dữ liệu giữa máy khách và máy chủ. ASP cung
cấp các đối tượng cơ bản như Server, Appliaction, Session, Request, Response xây dựng
nên môi trường cho các ứng dụng Active Server.
Mô hình các đối tượng trong ASP :
Website quảng cáo và bán hàng qua mạngcủa Viện Vacxin Nha Trang
5
Client
Client
Server
Server
Server
Object
Server
Object
Application
Object
Application
Object
Session
Object
Session
Object
Response Object
Response Object
Request Object
Request Object
Đồ án tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Đức Thuần
Trong mô hình trên, đối tượng Application dùng lưu giữ các thông tin tồn cục
của ứng dụng Web. Chúng ta có thể chuyển thông tin trao đổi giữa các trang ASP và các
Session thông qua biến lưu trữ của Application.
Đối tượng Session dùng lưu trữ các thông tin chỉ có tác dụng đối với kết nối của
một người dùng trong khoảng thời gian nào đó.
Đối tượng Request cung cấp các thông tin và tham số được người dùng chuyển
lên trình chủ thông qua thao tác submit dữ liệu trong thẻ Form của trang hoặc truyền
bằng chuỗi QueryString trên địa chỉ URL. Dùng đối tượng Request có thể chia sẻ thông
tin qua lại giữa các trang ASP trong một ứng dụng và để lấy giá trị các cookie lưu trữ
trên trình khách.
Ngược lại, để gửi dữ liệu lại cho trình duyệt trên trình khách(client) ta có đối
tượng Response. Các hàm và thuộc tính của nó cho phép ta tạo và sửa đổi thông tin phản
hồi, chuyển kết xuất từ trình chủ và trình khách.
Đối tượng Server được dùng thực hiện các thao tác đặc biệt tác động lên trình
chủ. Server cung cấp các phương thức và tiện ích sau:
 CreateObject (objectname): Tạo một đối tượng thuộc dạng COM của Windows
thực thi phía trình chủ.
• MapPath (path): Chuyển đường dẫn URL ảo thành đường dẫn vật lý của ổ đĩa
trên máy chủ.
• Execute (path): Thực thi trang .asp trong đường dẫn path.
• HTMLEncode (string): Mã hố chuỗi string thành dạng hiểu và thông dịch
được bởi ngôn ngữ HTML.
• URLEncode (string): Mã hố chuỗi string theo qui tắc chuyển đổi của URL hiểu
được bởi các trình duyệt phía trình khách.
Trên đây là trình bày các đối tượng mà ASP đã xây dựng sẵn. Mỗi đối tượng có
những thuộc tính riêng cung cấp các tính năng hoạt động nhằm phục vụ cho ứng dụng.
Một trang ASP thông thường gồm có 4 thành phần:
+ Dữ liệu văn bản.
+ Các thẻ HTML.
+ Các đoạn mã chương trình phía client đặt tong cặp thẻ <% và%>.
Trang ASP đơn thuần là một tập tin văn bản chứa mã định dạng HTML kết hợp mã
thông dịch như VBScript hay JScript. Tập tin ASP mang tên mở rộng .asp. Phần mở rộng
này giúp Web Server yêu cầu trình xử lý trang ASP trước khi trả về cho trình duyệt.
Ngôn ngữ thông dụng nhất dùng để viết các mã của ASP là VBScript. Ngồi ra, ta
cũng có thể viết các mã bằng ngôn ngữ như: Jscript, Perl, … nếu trên Web Server có cài
đặt các bộ xử lý ngôn ngữ này.
Các đoạn mã viết trong trang ASP sẽ được các bộ xử lý ngôn ngữ trên Web Server
xử lý tuần tự từ trên xuống dưới. Kết quả của việc xử lý này là trả về trang HTML cho
Web Server và Web Server sẽ gửi trang này về cho trình duyệt.
Website quảng cáo và bán hàng qua mạngcủa Viện Vacxin Nha Trang
6
Đồ án tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Đức Thuần
Ưu điểm của thiết kế ứng dụng Web bằng ASP và ngôn ngữ kịch bản (script) là ứng
dụng dễ bảo trì, sửa đổi cùng với việc xử lý dữ liệu động hiệu quả.
II. HTML
HTML ( HyperText Markup Language ) là hàng loạt các đoạn mã chuẩn với các
quy ước được thiết kế để tạo ra trang web, giúp tạo và chia sẻ các tài liệu điện tử tích hợp
đa phương tiện qua Internet và được hiển thị bởi những trình duyệt Web. HTML là nền
tảng của World Wide Web, một dịch vụ tồn cầu của Internet. Web là dịch vụ mang tính
đồ hoạ cao trong các dịch vụ Internet, cho phép người dùng có thể tự tạo cho riêng họ
những trang Web. HTML cho phép áp dụng siêu liên kết cho tài liệu và trình bày tài liệu
với phông chữ, hình ảnh, kiểu gióng hàng phù hợp với hệ thống hiển thị văn bản.
HTML không phải ngôn ngữ lập trình. Thay vào đó, tạo các trang Web thường nói
đến như là “authoring” (sáng tác) và đơn giản hơn nhiều so với việc tạo ra các ứng dụng
trên máy tính.
Có nhiều trình soạn thảo HTML và Web khác nhau như: NotePad, Internet
Explorer, Microsoft FrontPage hay Netscape Navigator có công cụ soạn thảo đơn giản
cho phép tạo và hiệu chỉnh tập tin HTML .
HTML tạo trang Web bằng cách sử dụng các thẻ quy ước như :
 Thẻ cấu trúc: Định rõ cấu trúc của tài liệu .
 Thẻ hình thức văn bản: Định rõ dạng hiển thị văn bản.
 Thẻ đoạn văn bản: Định rõ tiêu đề, đoạn và dấu ngắt dòng.
 Thẻ phông chữ: Định rõ cỡ chữ và màu chữ .
 Thẻ danh sách: Định rõ các danh sách theo thứ tự hoặc không theo thứ tự và
danh sách định nghĩa.
 Thẻ bảng biểu: Xác định bảng biểu.
 Thẻ liên kết: Định rõ các liên kết định hướng di chuyển đến tài liệu khác.
 Thẻ hình ảnh: Định rõ vị trí truy cập hình ảnh và cách hiển thị hình ảnh.
Một số tag thường dùng như sau :
Tag Ý nghĩa
<HTML> … </HTML> Khai báo data được viết bằng HTML
<HEAD> … </HEAD> Miêu tả Header của trang web
<TITLE> … </TITLE> Tiêu đề trang Web
<BODY> … </BODY> Thân trang Web
<Hn> … </Hn> Mức tiêu đề cấp n (từ 1 đến 6)
<B> … </B> In đậm
<I> … </I> In nghiêng
<U> </U> Gạch dưới.
<UL> … </UL> Danh sách không có thứ tự.
<OL> … </OL> Danh sách có thứ tự.
<MENU> … </MENU> Danh sách ngang.
<LI> … </LI> Phần tử của danh sách.
<BR> … </BR> Xuống hàng
<P> … </P> Gạch ngang
Website quảng cáo và bán hàng qua mạngcủa Viện Vacxin Nha Trang
7
Đồ án tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Đức Thuần
<PRE> … </PRE> Dữ liệu không format lại
<IMG SRC= "…" ALT="…" > Ảnh tĩnh (.GIF,.JPG…)
<A HREF="…" >… </A> Hyperlink
<FORM> … </FORM> Tạo một form
<APPLET > … </APPLET> Tạo một applet
III. CƠ SỞ DỮ LIỆU SQL SERVER 7.0
1. SQL Server là gì?
SQL Server của Microsoft là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu kiểu client/server, có
thể dễ dàng phát triển theo mô hình dữ liệu phân tán.
Client/server có thể được xác định như một ứng dụng được chia thành hai phần:
một phần chạy trên Server và một phần chạy trên các workstations. Phía Server của ứng
dụng cung cấp độ bảo mật, tính năng chịu lỗi, hiệu suất, chạy đồng thời và sao lưu dự
phòng tin cậy. Phía client cung cấp giao diện với người sử dụng, có thể chứa các báo cáo,
các truy vấn và các form.
Trong mô hình client/server, khi một truy vấn chạy, server sẽ dò tìm cơ sở dữ liệu
và chỉ gửi những dòng nào mà phù hợp với yêu cầu client. Điều này không chỉ tiết kiệm
mà còn có thể thực thi nhanh hơn so với các máy trạm làm việc thực hiện các truy vấn
đó.
SQL Server cung cấp đầy đủ các công cụ để:
+ Dễ dàng xây dựng một cơ sở dữ liệu lớn. Một cơ sở dữ liệu có thể chứa 2 tỷ
quan hệ và mỗi quan hệ có thể chứa đến1024 thuộc tính.
+ Giải quyết tình trạng va chạm giữa các user khi cùng truy xuất một dữ liệu tại
cùng một thời điểm.
+ Bảo đảm các ràng buộc tồn vẹn trên cơ sở dữ liệu.
+ Bảo vệ an tồn cơ sở dữ liệu
+ Truy vấn dữ liệu nhanh.
2. Mô hình Client – Server
Client/Server làkiến trúc gồm hai thành phần máy Client và máy Server, hai thành
phần này liên lạc với nhau thông qua hệ thống mạng.
Mô hình tính tốn client/server nhằm giải quyết vấn đề cần quan tâm khi xây dựng
và khai thác ứng dụng trên môi trường mạng sao cho việc truyền tải dữ liệu là tốt nhất và
an tồn nhất.
3. Server
Là một máy tính có cấu hình phụ thuộc vào việc ta sử dụng môi trường phần mềm
nào đẻ xây dựng các ứng dụng và yêu cầu về cấu hình của hệ điều hành muốn dùng trên
Server.
Là máy tính cung cấp dịch vụ cho những máy trên mạng. Các dịch vụ chia sẽ file,
cầu nối mạng, xử lý ứng dụng,…
Đối với mô hình Client/Server. Server làm nhiệm vụ quản lý việc truy cập cơ sở
dữ liệu, nhận các yêu cầu từ Client -> xử lý -> và gởi kết quả về cho Client yêu cầu.
Một Server tốt phải phục vụ được cho nhiều người sử dụng, hoạt động nhanh, an
tồn, có khả năng phục hồi dữ liệu khi có sự cố, nghĩa là phải có các dặc tính sau:
Multiprocessing, Multithread, Disk Array, Mirro Disk, Error Correction Code Memor
Website quảng cáo và bán hàng qua mạngcủa Viện Vacxin Nha Trang
8
Đồ án tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Đức Thuần
4. Client
Là một máy desktop thực thi phần mềm Client (Client Software). Desktop là thuật
ngữ dùng để chỉ tồn bộ màn hình giao diện người-máybao gồm các cửa sổ, biểutượng và
các hộp thoại,… Trên Client có thể chạy các phần mềm giao tiếp, hệ điều hành, phần
mềm truyền thông.
Trong môi trường Client/Server, công việc chính của Client là thực hiện chức
năng trình bày, xử lý các tương tác giữa người sử dụng và ứng dụng. Máy Client gửi tới
máy chủ các yêu cầu truy vấn dữ liệu hoặc cập nhật dữ liệu (thêm, xố, sửa các mẫu tin),
đồng thời nhận các kết quả trả về từ máy Server.
Một Client tốt phải đáp ứng được các yêu cầu sau:
- Giao diện đáp ứng được các tác vụ cần thiết và thân thiện với người sử dụng.
- Không trình bày những thông tin không cần thiết đối với công việc của trạm làm
việc.
5. Các đối tượng liên quan đến một cơ sở dữ liệu trên SQL Server
5.1. Servers
Là thành phần chứa các database và các công cụ quản trị đối với Server mỗi tên
Server sẽ tương ứng với một SQL Server mà nó đăng ký, như vậy từ một máy ta có thể
thực hiện công việc quản trị đối với nhiều SQL Server.
5.2. Databases
Mỗi SQL Server có thể chứa nhiều database. Một database bao gồm tập hợp các
table và các đối tượng khác nhau như: diagrams, views, stored procedure. trigger,…
Có 3 loại tập tin được sử dụng để lưu trữ database:
+ Mỗi database có một tập tin dữ liệu cơ sở dùng để chứa dữ liệu và các thông tin
khởi động database.
+ Ngồi tập tin cơ sở, một database còn có các tập tin phụ dùng để chứa tất cả dữ
liệu liên quan nhưng không được đặt bên trong tập tin dữ liệu cơ sở. Nếu tập tin cơ sở có
thể lưu giữ tất cả dữ liệu trong database thì database không cần đến các tập tin dữ liệu
phụ.
+ Một database có ít nhất một tập tin lưu vết chứa các thông tin giao dịch của
database dùng để phục hồi dữ liệu. Kích thước tối thiểu của một tập tin lưu vết là 512
KB.
Một hệ phục vụ SQL Server có tối đa 32.767 database. Mỗi database có kích
thước tối thiểu là 1 MB.
Để có thể tạo một database người dùng phải là thành viên của sysadmin và
dbcreator.
User tạo database cũng sẽ trở thành chủ sở hữu của database.
IV. NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH VBSCRIPT
1. Giới thiệu về VBScript
VBScript là một thành phần mới nhất trong họ ngôn ngữ lập trình Visual Basic,
cho phép tạo ra những script sử dụng được trên nhiều môi trường khác nhau như các
script chạy trên Browser của client (Ms Internet Explorer 3.0) hay trên Web server (Ms
Internet Information Server 3.0).
Website quảng cáo và bán hàng qua mạngcủa Viện Vacxin Nha Trang
9
Đồ án tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Đức Thuần
Cách viết VBScript tương tự như cách viết các ứng dụng trên Visual Basic hay
Visual Basic for Application. VBScript giao tiếp với các ứng dụng chủ (host application)
bằng cách sử dụng các ActiveX Scripting.
2 Các kiểu dữ liệu của VBScript
VBScript chỉ có một loại dữ liệu được gọi là Variant. Variant là một kiểu dữ liệu
đặc biệt có thể chứa đựng những loại thông tin khác nhau tùy theo cách sử dụng. Dĩ
nhiên nó cũng là kiểu dữ liệu được trả về bởi tất cả các hàm. Ở đây đơn giản nhất một
Variant có thể chứa thông tin số hoặc chuỗi tùy theo văn cảnh sử dụng. Các loại dữ liệu
(subtype) mà Variant có thể biểu diễn là: Empty, null, boolean, byte, currency, date, time,
string, object, error
VBScript có sẳn một số hàm để chuyển từ subtype này sang subtype khác.
2.1. Biến trong VBScript:
Một biến là một tên tham khảo đến một vùng nhớ, là nơi chứa thông tin của
chương trình mà thông tin này có thể được thay đổi trong thời gian script chạy. Ví dụ: có
thể đặt một biến tên là ClickCount để đếm số lần user click vào một object trên một trang
Web nào đó. Vị trí của biến trong bộ nhớ không quan trọng, ta chỉ truy xuất đến nó thông
qua tên mà thôi. Trong VBScript biến luôn có kiểu là Variant.
Khai báo biến: dùng phát biểu Dim, Public (cho biến tồn cục) hay Private (cho
biến cục bộ).
Tên biến phải bắt đầu bằng một kí tự chữ, trong tên biến không chứa dấu chấm,
chiều dài tối đa là 255 kí tự và 1 biến là duy nhất trong phạm vi mà nó được định nghĩa.
Biến trong VBScript có thể là biến đơn hay là dãy. Khi khai báo Dim A(10) thì
VBScript tạo ra một dãy có 11 phần tử (vì phần tử đầu có chỉ số là 0). Một biến dãy có
thể mở rộng tối đa đến 60 chiều, nhưng thường dùng từ 2 đến 4 chiều. Có thể thay đổi
kích thước một dãy trong thời gian chạy bằng cách dùng phát biểu ReDim.
Ví dụ:
Dim MyArray(25)

ReDim MyArray(30) hay
ReDim Preserve MyArray(30) ‘giữ lại các giá trị trong dãy cũ.’
2.2. Hằng trong VBScript
Hằng là một tên có nghĩa đại diện cho 1 số hay chuỗi và không thể thay đổi trong
quá trình chạy. Tạo một hằng bằng phát biểu Const.
Ví dụ:
Const MyString = “This is my string “
2.3. Các tốn tử trong VBScript
* Độ ưu tiên của các tốn tử :
VBScript có các tốn tử khác nhau như số học, luận lý, só sánh. Nếu muốn chỉ
định thứ tự ưu tiên của tốn tử một cách rõ ràng thì dùng dấu ngoặc ( ), còn không thì thứ
tự ưu tiên như sau (từ trên xuống dưới, từ trái sang phải):
- Số học: ^ , - (âm) , * , / , mod , + , - , &, \ (chia lấy nguyên)
- So sánh: = , <> , < , > , <= , >= , Is.
Website quảng cáo và bán hàng qua mạngcủa Viện Vacxin Nha Trang
10
Đồ án tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Đức Thuần
- Luận lý: Not , And , Or , Xor , Eqv , Imp.
Tốn tử * và / , + và - có cùng độ ưu tiên và được thực hiện từ trái sang phải.
Bảng các tốn tử :
Tốn học So sánh Logic
Diễn giải

hiệu
Diễn giải

hiệu
Diễn giải

hiệu
Mũ ^ So sánh bằng = Phủ định Not
Đảo dấu - So sánh khác <> Phép và And
Nhân * So sánh nhỏ hơn < Phép hoặc Or
Chia / So sánh lớn hơn > Phép Xor Xor
Chia nguyên \ Nhỏ hơn hoặc bằng <= Tương đương Eqv
Phần dư Mod Lớn hơn hoặc bằng >= Imp
Cộng + So sánh 2 đối tượng Is
Trừ -
Nối chuỗi &
2.4. Các cấu trúc điều khiển
* If . . . then . . .Else
Nếu ta muốn chạy một lệnh đơn khi điều kiện If là đúng thì ta chỉ sử dụng một
lệnh If . . .then
Nếu muốn thực thi nhiều hơn một dòng lệnh thì phải sử dụng End If
Ta cũng có thể dùng If. . .then. . .Else để xác định thực thi một trong 2 khối lệnh.
Một khối thực thi khi điều kiện If là True. Khối còn lại thực thi khi điều kiện If là False.
* Select case: cho phép lựa chọn nhiều trường hợp để ra quyết định thực thi.
* Do . . .Loop: Lặp trong khi hoặc cho đến khi điều kiện là True
* While … Wend: Lặp trong khi điều kiện kiểm tra của While còn đúng.
* For … Next: Lặp lại với số lần xác định.
* For Each … Next: Lặp với các phần tử trong tập hợp.
+ Exit Do: Thốt khỏi vòng lặp Do . . . Loop
+ Exit For: Thốt khỏi vòng lặp For . . . Next
2.5. Hàm và thủ tục trong VBScript
Bạn dùng cú pháp Sub … End Sub để khai báo thủ tục trong VBScript. Cú pháp
Function … End Function được dùng để khai báo hàm.
<%
‘Xây dựng hàm chuyển đổi độ C sang độ F
Function Celsius(fDegrees)
Celsius = (fDegrees - 32) * 5/9
End Function
Website quảng cáo và bán hàng qua mạngcủa Viện Vacxin Nha Trang
11
Đồ án tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Đức Thuần
‘Thủ tục chuyển đổi
Sub ConvertTemp()
Response.Write “The temperature is” & Celsius(95) & “degrees C.”
End Sub
‘Triệu gọi thủ tục
call ConvertTemp
%>
* Cách dùng Sub và Function :
_ Function phải luôn luôn được đặt bên phải của phép gán.
Ví dụ :
Temp = Celsius(fDegrees)
Hoặc:
MsgBox "The Celsius temperature is"Celsius(fDegrees)" degrees."
_ Để gọi một Sub từ một Procedure khác, ta gõ tên của Sub kèm theo các đối số
mà không cần dấu ngoặc. Nếu dùng lệnh Call, ta phải đặt các đối số trong dấu ngoặc.
Ví dụ :
Call MyProc(firstarg, secondarg)
MyProc firstarg, secondarg
Website quảng cáo và bán hàng qua mạngcủa Viện Vacxin Nha Trang
12
Đồ án tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Đức Thuần
PHẦN III
PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG
- Viện Vacxin có nhiều SẢN PHẨM cất giữ trong một kho thành phẩm (KTP). Trước
đó, các sản phẩm mới sản xuất ra được gọi là bán thành phẩm, bán thành phẩm này được
cất vào kho bán thành phẩm (KBTP). Sau khi qua kiểm tra chất lượng thì mới được đưa vào
kho thành phẩm. Khách hàng có thể đặt mua nhiều sản phẩm và một sản phẩm thì có nhiều
khách hàng đặt mua.
- Quá trình tìm kiếm và mua hàng được mô tả như sau:
• Khách hàng chọn các sản phẩm mà mình cần.
• Sau khi chọn được tất cả các sản phẩm cần thiết, khách hàng sẽ đăng ký đặt mua
các sản phẩm đã được chọn.
• Nếu ứng dụng ngữ cảnh trên vào hệ thống, rõ ràng giữa khách hàng và sản phẩm
có mối liên hệ với nhau thông qua đơn đặt hàng. Cụ thể là: một khách hàng có thể
đặt mua một hoặc nhiều sản phẩm thông qua hóa đơn và một sản phẩm cũng có
thể được nhiều khách hàng đặt mua thông qua nhiều hóa đơn.
Với các dữ liệu nói trên, em lược đồ dữ liệu sau cùng của hệ thống như sau:
Website quảng cáo và bán hàng qua mạngcủa Viện Vacxin Nha Trang
13
KHÁCH
HÀNG
- Mã KH
- Họ KH
- Tên KH
- Địa chỉ
- Công ty
- Điện thoại
- Email
- Fax
- Mật khẩu
SẢN PHẨM
- Mã ID
- Mã SP
- Tên SP
- Công dụng
- Hình ảnh
- Đơn giá
- Thành phần
- Đóng gói
- Hạn dùng
- Số lượngTP
ĐĐH
- Mã ĐĐH
- Ngày ĐH
- Ngày GH
-Tình trạng
KH - ĐĐH
SP - KTP
SP - KBTP
KHO BTP
- Mã ID
- Ngày nhập
- Số lượng
KTP –KBTP
Đồ án tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Đức Thuần
I. MÔ HÌNH QUAN NIỆM DỮ LIỆU
(1, n)
(1, 1)
(1, n)
(1, 1)
(1, n) (1, 1)
(1, 1)
(1, n)
(1, n)
(1, 1)
(1, 1) (1, n)
II. MÔ HÌNH TỔ CHỨC DỮ LIỆU
KHÁCH HÀNG (Mã KH, Họ KH, Tên KH, địa chỉ, công ty, điện thoại, email,
fax, mật khẩu)
Website quảng cáo và bán hàng qua mạngcủa Viện Vacxin Nha Trang
14
ĐVTÍNH
- Mã ĐVT
- Đvtính
- Mã ID
- Ngày sx
- Số lượng
KTP
SP - ĐVT
PĐHCT
- Số lượng
- Đơn giá

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét