những hạn chế cần rút kinh nghiệm để đi đến một kinh nghiệm quản lí việc
dạy và học trong nhà trường THCS được tốt hơn, có hiệu quả hơn.
IV. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU:
Đề tài này nhằm nghiên cứu về công tác quản lí việc dạy và học ở trường
THCS Hoằng Lưu.
V. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
Nghiên cứu về thực trạng của công việc quản lí dạy và học trong nhà trường
THCS Hoằng Lưu.
Tìm hiểu thực tế về hồ sơ sổ sách của nhà trường từ đó rút ra bàn học kinh
nghiệm về công tác quản lí trong việc dạy và học.
Tìm hiểu thực tế về công tác dạy của giáo viên, học của học sinh trên lớp
thông qua việc dự giờ, kiểm tra đánh giá chất lượng học sinh, tham khảo tìm
hiểu các đồng chí, đồng nghiệp, thông qua ý kiến của các bậc phụ huynh học
sinh.
Phương pháp thống kê hồ sơ sổ sách, tổng hợpc các số liệu.
VI. KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU:
Nghiên cứu việc dạy và học trong ba năm gần đây.
PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG I:
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ “MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CHỈ ĐẠO
HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG THCS HOẰNG
LƯU - HUYỆN HOẰNG HOÁ - TỈNH THANH HÓA".
I. LỊCH SỬ CỦA ĐỀ TÀI:
II. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ: (GIÁO TRÌNH TẬP 3).
1.1 Quản lý: Là quá trình dựa vào quy luật khách quan vốn có của hệ
thống để tác động đến hệ thống, nhằm chuyển hệ thống đó sang một trạng thái
mới.
5
Quản lý còn có thể hiểu là điều khiển, là quy trình công nghệ chỉ huy,
điều hành, hướng dẫn để bắt đối tượng quản lý phải thực hiện, phải phục
tùng người quản lý.
1.2. Quản lý trường học:
Là quản lý hoạt động giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục
khác theo mục tiêu chương trình giáo dục.
Quản lý cán bộ, quản lý giáo viên, công nhân viên, tuyển sinh và quản
lý người học. Quản lý cơ sở vật chất trang thiết bị và tài chính theo quy định
của pháp luật.
1.3. Quản lý dạy học:
+ Quản lý hoạt động dạy:
Là quản lý việc thực hiện chương trình và kế hoạch dạy học chương
trình dạy học quy định nội dung, phương pháp và cách thức dạy học các
môn, thời gian tiến hành dạy các môn để thực hiện mục tiêu cấp học.
Thực hiện chương trình đào tạo là thực hiện pháp lệnh của Nhà nước
do Bộ Giáo dục ban hành.
Chương trình phải được thực hiện nghiêm túc, không được thay đổi,
thêm bớt hoặc làm sai lệch.
Yêu cầu của người quản lý là quản lý giáo viên dạy đúng, đủ theo chương
trình.
Muốn quản lý được nội dung chương trình thì người quản lý cần nắm
vững nội dung chương trình của từng khối lớp, từng bộ môn, phổ biến cho tổ
chuyên môn, cho giáo viên nắm được chương trình và những thay đổi của
chương trình lập kế hoạch dạy cả năm học, từng kỳ, từng tháng, từng tuần
theo chương trình chung.
6
Lập thời khoá biểu, sử dụng thời khoá biểu theo chương trình kế
hoạch để quản lý giờ dạy trên lớp, quản lý việc soạn bài của giáo viên và
việc sử dụng đồ dùng dạy học của giáo viên.
Người quản lý thường xuyên kiểm tra kế hoạch chuyên môn, lịch báo
giảng, sổ đầu bài, sổ điểm và các loại hồ sơ khác theo quy định để phát hiện
những tồn tại yếu kém của giáo viên và yêu cầu bổ sung kịp thời những sai lệch
đó.
+ Quản lý hoạt động học :
Người quản lý trường học cần quan tâm hoạt động học của học sinh
thông qua hoạt động dạy của giáo viên.
Hoạt động đó được thể hiện qua việc xây dựng nội quy, quy chế cho
học sinh thực hiện. Quan tâm đến giáo dục đạo đức học sinh, động viên
khuyến khích kịp thời những học sinh có thành tích cao. Phối hợp với các
lực lượng giáo dục tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp nhằm nâng cao
thành tích học tập của các em.
Không ngừng đổi mới phương pháp dạy học phát huy tính tích cực, tự
giác và tính độc lập sáng tạo của học sinh. Quan tâm đến việc hướng dẫn cho
học sinh cách tự học; tổ chức bồi dưỡng và phụ đạo cho học sinh trong nhà
trường.
Theo dõi, đánh giá kết quả học tập và rèn luyện đạo đức của các em,
kịp thời phát huy những ưu điểm, điều chỉnh những nhược điểm.
+ Quản lý các điều kiện, vật chất phục vụ cho hoạt động dạy học.
Muốn quản lý tốt hoạt động dạy và học trong nhà trường người Hiệu
trưởng không chỉ quan tâm đến việc dạy của thầy, việc học của trò mà cần
phải chú ý đến việc xây dựng, bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học.
Vì vậy, người Hiệu trưởng cần có kế hoạch tham mưu với các cấp lãnh đạo
xây dựng các phòng học, các phòng chức năng, mua sắm trang thiết bị, tạo
7
điều kiện cho thầy, trò hoạt động trong môi trường cơ sở vật chất đầy đủ và
tốt nhất.
THỰC TRẠNG CHUNG CỦA VẤN ĐỀ (Cơ sở thực tiễn):
Chương II:
THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ QUẢN LÝ CHỈ ĐẠO HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CỦA
HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG THCS HOẰNG LƯU.
I. VÀI NÉT KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH ĐỊA PHƯƠNG VÀ TÌNH HÌNH
NHÀ TRƯỜNG:
8
1. Khái quát về tình hình địa phương:
Hoằng Lưu là một trong 11 xã vùng Đông nam của huyện Hoằng Hoá.
Phía Bắc giáp xã Hoằng Thắng, phía nam giáp xã Hoằng Phong, phía đông
giáp xã Hoằng Phụ, phía tây giáp xã Hoằng Thành. Xã có 12 thôn với tổng
số hộ thời điểm điều tra tháng 4 năm 2009 là 1352 hộ, với 5942 dân. Đa số là
người dân là nông nghiệp thuần tuý, kinh tế còn khó khăn, trình độ dân trí so
với khu vực còn thấp, số gia đình có học sinh học đang còn có tình trạng đi
làm ăn xa nhiều, không quan tâm, chăm lo sát sao được đến việc học của
cong cái. Nhiều phụ huynh còn không biết con mình học lớp nào, gần như tất
cả đều “trăm sự nhờ thầy”,
Tình hình an ninh chính trị tương đối ổn định, các tệ nạn xã hội được
giải quyết kịp thời, triệt để.
Đảng uỷ, Hội đồng nhân dân, UBND, các tổ chức xã hội, các đoàn thể
hoạt động rất có hiệt quả. Đặc biệt nhận thức của các cấp ngành và nhân dân
về công tác giáo dục gần đây đã có một bước chuyển biến rõ rệt, xây dựng
được hệ thống khuyến học từ xã đến các thôn.
2. Đặc điểm tình hình nhà trường.
Trường THCS Hoằng Lưu được thành lập tháng 10 năm 1966 tính đến
nay đã được 43 năm. Những năm gần đây được các cấp uỷ Đảng và Chính
quyền và nhân dân quan tâm hỗ trợ về cơ sở vật chất cũng như trang thiết bị
đồ dùng dạy học; các cơ sở hạ tầng đã được đầu tư xây dựng, các phòng học
cao tầng đã thay thế cho các phòng học cấp 4. Trang thiết bị phục vụ cho
công tác dạy và học hàng năm được cấp về tương đối đầy đủ. Bàn ghế giáo
viên và học sinh đầy đủ cho việc tổ chức học một ca/ 1 ngày. Hiện nay
trường có 10 phòng học cao tầng, bàn ghế giáo viên và học sinh đầy đủ cho
10 lớp học với 310 học sinh.
9
- Năm học 2007 - 2008 trường trung học cơ sở Hoằng Lưu có 13 lớp
với 456 học sinh.
- Năm học 2008 - 2009 trường trung học cơ sở Hoằng Lưu có 11 lớp
với 361 học sinh
- Năm học 2009 - 2010 trường trung học cơ sở Hoằng Lưu có 10 lớp
với 310 học sinh có 28 cán bộ giáo viên. Trong đó có 2 đồng chí cán bộ quản
lí.
- Hoằng Lưu hoàn thành phổ cập THCS năm 2001. Năm 2008 đã đạt
được về tiêu chuẩn phổ cập là 91,7%. Năm 2009 đạt phổ cập là 90,7%.
- Trường tiểu học đã đạt chuẩn quốc gia giai đoạn I năm 2004 và đang
phấn đấu đạt chuẩn quốc gia giai đoạn II.
- Trường mầm non đang đăng ký phấn đấu đến năm 2010 đạt chuẩn
quốc gia giai đoạn I
1. Thuận lợi:
Trong những năm gần đây ngành giáo dục của xã Hoằng Lưu được
Đảng ủy, UBND xã, các ban ngành đoàn thể địa phương quan tâm hơn về
nhiều mặt. HĐGD, hội khuyến học cấp xã thành lập và phát huy tương đối
tốt vai trò trách nhiệm, hoạt động có chất lượng. Đội ngũ cán bộ giáo viên có
trình độ chuyên môn chuẩn và trên chuẩn 100%( Đại học 13/28 đ/c = 46,4%.
Cao đẳng 15/28 đ/c = 53,6%). Tập thể cán bộ giáo viên đầy năng lực, nhiệt
tình, có trách nhiệm cao trong công việc, đoàn kết và an tâm công tác.
- Học sinh có động cơ học tập đúng đắn, chăm ngoan lễ phép, bề nổi
của nhà trường phát triển từ phong trào hoạt động đoàn đội và các đoàn thể
phối hợp chặt chẽ với các đoàn thể địa phương.
- Cơ sở vật chất tương đối đầy đủ cho học một ca và học bồi dưỡng
(Toàn trường có 10 phòng học hai tầng). Đồ dùng trang thiết bị tương đối
đầy đủ. Tuy nhiên để đảm bảo yêu cầu mới thì còn phải cố gắng nhiều hơn
nữa cho các phòng chức năng, trang thiết bị dạy học cho các khối học.
An ninh địa phương tương đối ổn định.
2. Những khó khăn.
10
Đời sống kinh tế của nhân dân trong xã nhìn chung còn nghèo, vì vậy
việc đầu tư cho con em đi học gặp nhiều khó khăn. Cơ sở vật chất tuy đã
phục vụ tương đối tốt cho dạy và học nhưng vẫn còn nhiều thiếu thốn chưa
đáp ứng được so yêu cầu đổi mới phương pháp dạy và học hiện nay như
phòng đa năng, phòng nghe nhìn, khu vui chơi giải trí, các trang thiết bị về
thí hoá nghệm, phòng học vi tính,… Phần đông giáo viên còn trẻ mới ra
trường, tuổi đời, tuổi nghề còn ít, chưa có kinh nghiệm nhiều trong việc dạy
học sinh mũi nhọn, một số cán bộ giáo viên còn ở xa, việc đi lại còn vất vả,
giáo viên địa phương ít mà chủ yếu là các giáo viên ở xã khác đến dạy. Đội
ngũ giáo viên còn thiếu thừa cục bộ giữa các bộ môn so với quy định, sự
phân bổ giáo viên giữa các môn không đồng đều nên khó khăn cho việc bố
trí chuyên môn, một số môn còn thừa giáo viên như: Văn, sử, hoá sinh
nhưng một số môn lại thiếu như Mĩ thuật, giáo dục công dân nên ảnh hưởng
không ít đến chất lượng dạy và học.
Học sinh còn ham chơi chưa chú tâm đến việc học hành, việc tiếp thu
bài còn chậm …
Với những khó khăn cơ bản nêu trên đã phần nào ảnh hưởng đến việc
nâng cao chất lượng dạy và học trong quá trình thực hiện nhiệm vụ năm học.
II. THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ QUẢN LÝ CHỈ ĐẠO HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG THCS HOẰNG LƯU NĂM HỌC 2009 - 2010.
1. Thực trạng đội ngũ giáo viên:
- Tổng số cán bộ giáo viên: 28.
- Tỷ lệ giáo viên trên lớp là: 2.4.
- Giáo viên trình độ đạt chuẩn trở lên là: 100%.
- Giáo viên tay nghề đạt khá, giỏi là : 60%.
11
2. Thực trạng tình hình học sinh :
- Tổng số: 310 học sinh: - Chia: 10 lớp – bình quân: 31 học sinh trên
lớp.
- Chất lượng học tập:
+ Học sinh cấp Huyện từ năm học 2006 -> 2009 là: 30 giải.
+ Học sinh xếp loại khá, giỏi hàng năm là: 15%.
+ Học sinh xếp loại hạnh kiểm khá, tốt hàng năm là: 80%.
+ Tỷ lệ học sinh lên lớp hàng năm là 90 -> 95%.
Thông qua số liệu thống kê về chất lượng văn hoá và đạo đức của học
sinh, chất lượng đội ngũ giáo viên có thể nhận thấy rằng: Đơn vị đã có sự
khởi sắc và chuyển biến tích cực cả về số lượng và chất lượng. Nhưng so với
yêu cầu chung thì kết qủa như trên chưa đáp ứng được mục tiêu giáo dục đã
đề ra.
Nguyên nhân;
12
- Công tác quản lý của BGH đôi lúc làm việc còn nể nang, chưa quyết
liệt. Một số ít cán bộ giáo viên ý thức trách nhiệm trong công tác giảng dạy
chưa cao còn vi phạm quy chế chuyên môn. Hồ sơ giáo án còn sơ sài, cẩu
thả, đối phó.
- Nhân sự giáo viên biến động liên tục trong năm dẫn đến việc tổ chức
sắp xếp chuyên môn gặp nhiều khó khăn. Anh chị em giáo viên một số còn
phải dạy chéo ban đào tạo dẫn đến chất lượng chuyên môn chưa cao.
- Cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ cho dạy và học còn thiếu thốn.
Một số loại hoá chất dùng để dạy học thí nghiệm không còn sử dụng được.
Nhà ở giáo viên còn tạm bợ. Dụng cụ sử dụng tập đoàn thiết thốn như
gường, tủ, bàn ghế cá nhân …
- Vẫn còn một bộ phận phụ huynh học sinh nhận thức chưa đúng đắn về
giáo dục. Họ cho rằng, việc dạy chữ, dạy người là của nhà trường, họ chưa
quan tâm đến việc chăm lo cho con họ, hơn nữa các em ở các gia đình này
thường chưa có ý thức tự giác, học tập, chất lượng đạo đức cũng chưa tốt.
- Bên cạnh đó, một số giáo viên mới ra trường đang trong thời gian tập
sự, tuổi đời còn non trẻ, việc vận dụng linh hoạt các phương pháp dạy học,
phương pháp soạn bài thiết kế giờ dạy trên lớp còn lúng túng,
- Trong năm học này toàn ngành phát động ứng dụng công nghệ thông
tin dạy học. Nhưng do điều kiện trường lớp, địa phương còn nghèo nàn nên
chưa sử dụng các thiết bị hiện đại trong giờ dạy được. Việc sử dụng giáo án
điện tử chỉ được sử dụng khi đi thao giảng tuyến huyện, tuyến tỉnh.
- Số ít giáo viên trẻ tuy có trình độ, có năng lực nhưng lòng yêu nghề,
mến trẻ chưa cao, ý thức rèn luyện, phấn đấu nâng cao tay nghề còn hạn chế.
Vẫn còn nặng quan niện đi vùng cao làm nghĩa vụ, nên chưa chuyên tâm vào
công tác giảng dạy.
- Các ban ngành đoàn thể chưa thật sự nhiệt tình trong việc phối kết hợp
với gia đình – nhà trường để giáo dục các em.
13
- Học sinh còn nặng nề phong tục tập quán lạc hậu, nhiều em nói tiếng
phổ thông chưa thạo nên việc tiếp thu bài trên lớp rất hạn chế.
- Chất lượng đầu vào lớp 6 còn thấp.
- Những biểu hiện trên đã ảnh hưởng ít nhiều đến chất lượng dạy học ở nhà
trường.
3. Thực trạng những giải pháp quản lý chỉ đạo hoạt động dạy và học
của Hiệu trưởng Trường THCS Hoằng Lưu năm học 2008 - 2009.
3.1. Bồi dưỡng tư tưởng chính trị, đạo đức lối sống cho đội ngũ cán
bộ giáo viên và bản thân người quản lý.
- Người quản lý không ngừng học tập, nghiên cứu các chỉ thị, nghị
quyết của Đảng và Nhà nước về giáo dục tuyên truyền giáo dục cho các
thành viên trong nhà trường cùng thực hiện.
- Nắm vững nội dung quản lý trường học và các phương pháp quản lý
dạy học trong nhà trường.
- Nhận thức sâu sắc về đổi mới phương pháp dạy học là yêu cầu cần
thiết.
- Không ngừng tự học, tự bồi dưỡng đội ngũ cán bộ giáo viên theo
chương trình, mục tiêu của cấp học.
3.2. Quản lý dạy học thông qua chương trình dạy học.
- Chương trình dạy học là quy định rõ nội dung, phương pháp hình
thức, thời gian, số tiết, số tuần thực hiện yêu cầu mục tiêu cấp học.
- Chương trình dạy học là pháp lệnh của Nhà nước, Hiệu trưởng phải
nắm vững và có trách nhiệm phổ biến, yêu cầu giáo viên thực hiện đúng.
- Hiệu trưởng là người nắm vững chương trình ở các bộ môn thật chính
xác. Tránh tình trạng giáo viên dạy tuỳ tiện, cắt xén chương trình dồn ép
chương trình. Bản thân người Hiệu trưởng phải hiểu: Nội dung chương trình
ở trường THCS là củng cố, phát triển nội dung chương trình ở Tiểu học, đảm
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét