Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Xuất khẩu hàng hóa: là những hàng hoá được sản xuất ra ở trong nước được
bán ra nước ngoài (lượng tiền thu được do bán hàng hóa và dịch vụ ra nước
ngoài – làm tăng GDP).
1.1.1 Các hình thức xuất khẩu
- Hình thức xuất khẩu trực tiếp
Xuất khẩu trực tiếp là hoạt động bán hàng hóa dịch vụ cho nước ngoài
một cách trực tiếp không qua trung gian.
Ưu điểm: giảm thiểu chi phí trung gian, lợi nhuận thu về cao, có thể tiếp
cận khách hàng trực tiếp nên nắm vững nhu cầu thị trường.
Nhược điểm: gặp rủi ro khi các nước biến động, phải tự tìm hiểu thị
trường.
-Hình thức xuất khẩu gián tiếp
Là hình thức xuất khẩu thông qua trung gian
Ưu điểm: giảm thiểu rủi ro, lợi nhuận thu về chắc chắn.
Nhược điểm: lợi nhuận thấp do phải trả một phần cho trung gian, không
tiếp cận trực tiếp thị trường.
-Hình thức gia công quốc tế
Là hoạt động bên đặt gia công giao hoặc bán toàn bộ nguyên vật liệu, bán
thành phẩm cho bên nhận gia công. Sau một thời gian bên nhận gia công sẽ giao
lại sản phẩm cho bên đặt gia công và nhận phí gia công.
Ưu điểm: bên nhận gia công chỉ việc sản xuất mà không phải lo đầu ra, đầu
vào, hơn nữa lại tận dụng được lao động dư thừa trong nước.
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Nhược điểm: không chủ động trong quá trình sản xuất, không phát triển
được nhãn hiệu, thương hiệu sản phẩm.
-Hình thức tái xuất khẩu
Là xuất khẩu lại những hàng hóa đã nhập khẩu trước và không gia công
chế biến.
Ưu điểm: không mất chi phí sản xuất và có thể linh hoạt theo nhu cầu của
thị trường.
Nhược điểm: chí phí vận chuyển khá lớn và tùy điều kiện tự nhiên của từng
nước mới thực hiện được hình thức này. Rủi ro của hình thức này khá cao.
-Xuất khẩu tại chỗ
Là việc bán hàng hóa cho người nước ngoài ngay trên lãnh thổ của nước
mình.
Ưu điểm: không mất chi phí vận chuyển, rủi ro thấp.
Nhược điểm: lượng hàng hóa bán được ít nên lợi nhuận thu về không
lớn như các hình thức xuất khẩu khác
1.1.2 Vai trò của xuất khẩu hàng hoá
1.1.2.1 Xuất khẩu làm tăng ngân sách, tăng thu ngoại tệ cho chính phủ,
tạo nguồn vốn cho nhập khẩu.
Việc trao đổi hàng hóa và dịch vụ giữa hai nước khác nhau bắt buộc phải sử
dụng đến một đồng tiền có khả năng thanh toán cao với tỷ giá ổn định. Đồng
tiền này thường là ngoại tệ đối với ít nhất một nước có chủ thể tham gia vào
hoạt động xuất khẩu vì thế khi hoạt động này diễn ra đã đemvề cho nước
xuất khẩu một khoản ngoại tệ mạnh. Và với tốc độ phát triển của hoạt động
xuất khẩu như hiện nay những khoản ngoại tệ này thường có giá trị lớn, làm
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
tăng ngân sách nhà nước vốn dựa vào các hoạt động như: vay nợ nước
ngoài, việc trợ, và xuất khẩu.
Không những thế nguồn thu từ xuất khẩu tạo nguồn vốn cho hoạt động nhập
khẩu, hai hoạt động này luôn song hành và có quan hệ mật thiết không thể
tách rời đặc biệt là trong thời kì hội nhập kinh tế quốc tế như hiện nay. Xuất
khẩu tạo nguồn vốn cho nhập khẩu, còn nhập khẩu lại hỗ trợ hoạt động sản
xuất hàng xuất khẩu, chúng vừa là tiền đề cho hoạt động kia nhưng cũng lại
là một phần kết quả của hoạt động kia.
1.1.2.2 Xuất khẩu tạo điều kiện cho các nước khai thác tối đa lợi thế
so sánh của mình
Theo lí thuyết thương mại, các nước trên thế giới nên chuyên môn hóa sản
xuất mặt hàng mà mình có lợi thế cạnh tranh, điều này đã kích thích hoạt
động xuất khẩu phát triển, và xuất khẩu cũng có tác động ngược lại tức là
làm tăng sức cạnh tranh của mặt hàng nước đó sản xuất.
Mỗi nước trên thế giới đều có điều kiện khác nhau nên có lợi thế cạnh tranh
về một mặt hàng riêng nào đó, để tận dụng triệt để lợi thế này mỗi nước đều
ưu tiên sản xuất mặt hàng nhất định và xuất khẩu mặt hàng đó sang các nước
khác không có lợi thế cạnh tranh. Nếu không có hoạt động xuất khẩu lợi thế
của mỗi nước sẽ không được khai thác tối đa, việc duy trì và mở rộng thị
trường để tiêu thụ sản phẩm sẽ gặp khó khăn.
1.1.2.3 Xuất khẩu góp phần chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế, kích thích
sự tăng trưởng kinh tế.
Nhờ phần vốn mà hoạt động xuất khẩu mang lại, các quốc gia có thể nhập
khẩu những công nghệ cao, những phát minh sáng chế … để hiện đại hóa
nền kinh tế đất nước, nâng cao chất lượng cũng như số lượng sản phẩm với
giá thành không đổi nhờ đó kinh tế có thể chuyển dịch cơ cấu từ chủ yếu là
nông nghiệp lạc hậu sang một nền nông nghiệp cơ giới hóa cao, sử dụng ít
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
nhân lực, đồng thời phát triển công nghiệp, dịch vụ. Đặc biệt là đối với
những nước phát triển như Việt Nam việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế đang
là một mục tiêu cấp bách cần đạt tới để phát triển kinh tế . Sự phát triển của
hoạt động xuất khẩu đã tạo nhu cầu gia tăng sản xuất kinh doanh ở các
ngành khác như công nghiệp khai thác và chế biến, các ngành dịch vụ liên
quan…
Đẩy mạnh xuất khẩu cũng góp phần làm tăng quy mô sản xuất, cùng với sự
xuất hiện và phát triển của nhiều ngành nghề khác nhau sẽ làm tăng tổng sản
phẩm xã hội tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển nhanh và ổn định do
xuất khẩu tạo khả năng mở rộng thị trường giúp cho sản xuất ổn định và
kinh tế phát triển.
Trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế như hiện nay, các doanh nghiệp
xuất khẩu phải cạnh tranh gay gắt mới có thể đứng vững trên thương trường
vì thế việc đổi mới và cải tiến công nghệ nhằm nâng cao chất lượng sản
phẩm, giảm chi phí sản xuất để hạ giá thành sản phẩm, nâng cao chất lượng
lao động là điều tất yếu với mỗi doanh nghiệp đồng thời xuất khẩu còn làm
tăng GDP, làm gia tăng nguồn thu nhập quốc dân làm tăng tiêu dùng nội địa,
tăng đầu tư cho các ngành sản xuất hàng xuất khẩu, quá trình này đã ảnh
hưởng một cách tích cực sự tăng trưởng nền kinh tế của mỗi quốc gia cũng
như sự thay đổi trong cơ cấu nền kinh tế.
1.1.2.4 Xuất khẩu góp phần giải quyết công ăn việc làm và cải thiện đời
sống cho người dân.
Khi xuất khẩu phát triển tất yếu dẫn đến quy mô sản xuất ngày càng được
mở rộng. Điều này giúp các quốc gia sẽ giải quyết được việc làm cho người
lao động, làm tăng thu nhập đồng thời nâng cao chất lượng cuộc sống cả về
vật chất lẫn tinh thần cho người dân.
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Xuất khẩu còn kéo theo nhập khẩu phát triển tạo điều kiện cho người dân có
cơ hội tiếp cận với những hàng hóa có chất lượng tốt hơn cũng như giá thành
hợp lí hơn. Không những thế do xuất khẩu phát triển nền sản xuất cũng phải
mở rộng về số lượng và chất lượng đã đòi hỏi doanh nghiệp phải có nguồn
lao động chất lượng cao với mức lương tương xứng , đây chính là yếu tố
kích thích người lao động tự nâng cao trình độ tay nghề của mình , chất
lượng lao động của quốc gia sẽ được cải thiện.
1.1.2.5 Xuất khẩu còn tạo điều kiện mở rộng và thúc đẩy quan hệ với
các nước trên thế giới
Hoạt động kinh tế giữa các quốc gia luôn là cầu nối, là tiền đề cho quan hệ
giữa các quốc gia đó, xuất khẩu cũng không ngoại lệ. Đây là một hoạt động
quan trọng để góp phần thiết lập, mở rộng quan hệ với các nước trên thế
giới. Đồng thời quan hệ ngoại giao cũng mở đường cho hoạt động kinh tế
trong đó có hoạt động xuất khẩu.
Không những mở rộng quan hệ ngoại giao, xuất khẩu còn có khả năng nâng
cao vị trí của quốc gia trên trường quốc tế. Các sản phẩm khi xuất khẩu luôn
gắn với xuất xứ của chúng, trong điều kiện hiện nay các nước trên thế giới
hầu hết đều quy định hàng xuất khẩu đều phải có giấy chứng nhận xuất xứ,
nếu mặt hàng xuất khẩu có chất lượng cao được ưa chuộng trên thế giới tức
là đất nước sản xuất ra mặt hàng đó ngày càng được nhiều người biết đến,
địa vị của đất nước đó trên thị trường quốc tế ngày càng được nâng cao.
Hoạt động xuất khẩu đã tạo ra những lợi ích to lớn đối với nền kinh tế của
các quốc gia nói riêng và thế giới nói chung chính vì thế việc thúc đẩy hoạt
động xuất khẩu phải luôn được các nước chú trọng.
1.1.3 Nội dung của xuất khẩu hàng hóa.
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Xuất khẩu, trong lý luận thương mại quốc tế là việc bán hang hoá và dịch
vụ cho nước ngoài, trong cách tính toán cán cân thanh toán quốc tế
theo IMF là việc bán hàng hóa cho nước ngoài.
(theo điều 28, mục 1, chương 2 luật thương mại việt nam 2005) xuất khẩu
hàng hóa là việc hàng hóa được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào
khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ việt nam được coi là khu vực hải quan
riêng theo quy định của pháp luật
1.2 Sự cần thiết phải đẩy mạnh xuất khẩu mặt hàng gạo của Việt Nam
trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.
1.2.1 Vai trò to lớn của xuất khẩu gạo với nền kinh tế Việt Nam.
- Với một nước đang phát triển và đang thực hiện sự nghiệp công
nghiệp hoá hiên đại hoá, xuất khẩu gạo tạo nguồn thu ngoại tệ hằng năm cho
chính phủ như năm 2006 đạt 1.26tỷ USD, năm 2007 đạt 1,45tỷ USD và dự
kiến năm 2008 đạt 1,7 tỷ USD
(1)
, đảm bảo cán cân thanh toán tạo điều kiện
cho sự phát triển kinh tế nói chung của đất nước.
- Xuất khẩu gạo đòi hỏi việc đầu tư vào sản xuất lúa theo hướng
chuyên môn hoá, thúc đẩy các ngành phục vụ cho sản xuất nông nghiệp phát
triển như cơ khí hoá, điện khí hoá trong nông nghiệp…và các ngành công
nghệ chế biến sau thu hoạch như vậy xuất khẩu gạo mới mang lại giá trị cao
hơn.
- Xuất khẩu gạo một mặt đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế, còn giải quyết
một số vấn đề về xã hội như tạo công ăn việc làm cho người lao động, tăng
thu nhập cải thiệ đời sống cho người dân. Xuất khẩu gạo là hình thức giải
quyết công ăn việc làm cho 60% lực lượng lao động nông nghiệp. Nó còn
10
(1) Nguồn: http://www.argo.gov.vn
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
tạo điều kiện giảm nghèo cho nông dân mà còn mở rộng các quan hệ đối
ngoại, đầu tư, tín dụng quốc tế…
- Không những bảo đảm an ninh lương thực trong nước mà việc tăng
mạnh xuất khẩu gạo của Việt Nam trong những năm gần đây là:2006 là 4,38
triệu tấn, 2007 là 4,5 triệu tấn, dự kiến 2008 đạt 4,7 triệu tấn.
(1)
vào việc bảo đảm an ninh lương thực cho thế giới trong tình hình khủng
hoảng lương thực trên thế giới ngày càng nghiêm trọng.
- Xuất khẩu gạo trong điều kiện hội nhập nền kinh tế quốc tế không
những chúng ta cần đảm bảo các yêu cầu khắt khe và số lượng, chất lượng
và các điều kiện khác mà chúng ta còn phải đảm bảo các yêu cầu về bảo vệ
môi trường sinh thái. Bảo đảm cho sự phát triển bền vững của nền kinh tế
qua đó còn thể hiện cam kết của Việt Nam về bảo vệ môi trường như nghị
định thư Tokyo mà Việt Nam đã phê duyêt. Không những vậy nó còn phục
vụ cho nhu cầu tái sản xuất, không gây cạn kiệt nguồn tài nguyên có hạn.
1.2.2 Khai thác những lợi thế cạnh tranh của Việt Nam
Các lợi thế so sánh hiện đang có của Việt Nam chứa đựng những lợi thế
cạnh tranh trong điều kiên hội nhập kinh tế quốc tế được phân tích dựa vào
các điều kiện sản xuất quan trọng, vốn có của đất nước như lao động, tài
nguyên thiên nhiên và vị trí địa lý…
1.2.2.1. Lực lượng lao động dồi dào
- Việt Nam có lợi thế về lao động không chỉ về mặt số lượng mà còn về
mặt chất lượng. Lực lượng lao động ở nông thôn Việt Nam rất đông đảo,
năm 2007 có 24,259 triệu người, chiếm tới 56,8% lực lượng lao động cả
nước. Hàng năm có thêm khoảng 1-1,2
(2)
triệu người bước vào tuổi lao động.
Con người Việt Nam có mặt mạnh là cần cù lao động, thông minh, sáng tạo,
11
(1),(2) Nguồn: http://www.vietnamnet.vn
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
có khả năng nắm bắt nhanh chóng và ứng dụng khoa học - công nghệ mới và
thích ứng với những tình huống phức tạp trong sản xuất nông nghiệp. Giá
công lao động Việt Nam lại rẻ hơn so với các nước khác trong khu vực.
- Do đặc thù của ngành nông nghiệp là sử dụng nhiều lao động vào quá
trình sản xuất-kinh doanh nên chi phí sản xuất nông nghiệp lại càng thấp.
Tuy nhiên, lao động Việt Nam nói chung, trong ngành nông nghiệp nói
riêng còn một số hạn chế về năng suất lao động, trình độ kỹ thuật thấp, ý
thức tổ chức kỷ luật còn yếu, đòi hỏi cần phải có giải pháp khắc phục mới
đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội của đất nước trong điều kiện
hội nhập KTQT.
1.2.2.2. Tài nguyên thiên nhiên phong phú
a. Về điều kiện đất nông nghiệp
Đất đai là tư liệu sản xuất rất quan trọng trong sản xuất nông nghiệp.
Độ màu mỡ, phì nhiêu của đất chi phối sâu sắc đến khả năng thâm canh tăng
năng suất, chất lượng và giá thành của sản phẩm. Nước ta có tổng diện tích
đất tự nhiên là 33,1 triệu ha, trong đó đất dành cho sản xuất nông nghiệp là
8,1 triệu ha (chiếm 24,47% tổng diện tích đất của cả nước)
(1)
. Phần lớn đất
nông nghiệp Việt Nam màu mỡ, có độ phì nhiêu cao, đáp ứng yêu cầu thâm
canh tăng năng suất và phát triển sinh học đa dạng. Chủ yếu được sử dụng
để trồng các loại cây nông nghiệp truyền thống như lúa, cà phê, chè, hạt
điều… nhưng diện tích trồng lúa nước vẫn là lớn nhất. Tuy bình quân đất
nông nghiệp, đặc biệt là đất canh tác trên đầu người của ta thấp chỉ 0,11
ha/người, nhưng quỹ đất chưa sử dụng đang còn rất lớn. Hiện nay chúng ta
có hàng triệu ha đất trống đồi trọc còn chưa sử dụng, trong đó đất có khả
năng nông nghiệp còn khoảng 3 triệu ha.
b. Tài nguyên khí hậu
12
(1) Nguồn: http://www.argo.gov.vn
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Điều kiện khí hậu và sinh thái nước ta khá phong phú và có tính đa dạng.
Nước ta có số giờ nắng cao, cường độ bức xạ lớn, tài nguyên nhiệt của ta được
xếp vào loại giàu, có thể khai thác được qua con đường tích lũy sinh học.
Nguồn ẩm của nước ta cũng khá dồi dào với độ ẩm tương đối cao 80%-90%,
lượng mưa lớn, trung bình ở hầu hết các vùng đạt từ 1.800 mm-2.000 mm/năm.
Với sự hình thành của 7 vùng sinh thái khác nhau, phân biệt rõ rệt từ Bắc vào
Nam, cùng với sự đa dạng của địa hình nên rất thuận lợi cho việc đa dạng hóa
cây trồng. Đặc biệt nhiều vùng, tiểu vùng có điều kiện sinh thái khí hậu đặc
thù, hội tụ được nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển một số cây đặc sản có
giá trị xuất khẩu cao, mang tính đặc sản, mà ít nơi trên thế giới có được mà lúa
là một trong những loại cây trồng như vậy như vùng đồng bằng Sông Cửu
Long và đồng bằng Sông Hồng cho phép sản xuất lúa quanh năm trên diện
rộng, thích nghi với nhiều giống lúa cao sản, đặc chủng cho năng suất cao.
1.2.2.3. Vị trí địa lý, hải cảng
Việt Nam nằm ở trung tâm Đông Nam Á trong khu vực Châu Á - Thái
Bình Dương. Đây là một khu vực có nền kinh tế phát triển năng động với tốc
độ cao trong những năm qua và theo nhiều dự báo trong những năm tới, khu
vực này có vai trò ngày càng tăng trên thế giới, đã tạo động lực cho quá trình
tạo thế và đà cho sự phát triển của Việt Nam. Việt Nam nằm trên tuyến
đường giao thông hàng hải, hàng không từ Đông sang Tây với những vịnh,
cảng quan trọng. Đường bộ, đường sông đã nối ba nước Đông Dương thành
thế chiến lược kinh tế thuận lợi trong giao lưu với khu vực và thế giới. Ưu
thế vị trí địa lý thuận lợi rõ ràng là một lợi thế để tạo ra một môi trường kinh
tế năng động, linh hoạt, giảm được chi phí vận chuyển và có khả năng phát
triển dịch vụ vận tải và các hoạt động dịch vụ mà chúng ta cần phải biết tận
dụng và khai thác triệt để.
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
- Không những vậy trải qua hàng ngàn năm dựng nước và giữ nước cây lúa
nước luôn đồng hành với sự phát triển của đất nước. Qua đó những kinh
nghiệm mà ông cha ta đã đúc kết được về cây lúa là rất quan trọng cho thế
hệ sau học hỏi và áp dụng vào những thời điểm thích hợp.
1.2.3 Thích ứng với nhũng tác động của hội nhập kinh tế quốc tế
1.2.3.4 Những tác động tích cực của hội nhập đến mặt hàng gạo xuất
khẩu của Việt Nam
- Thúc đẩy quá trình cải cách và cấu trúc lại nền kinh tế hoạt động có
hiệu quả hơn nói chung và việc xuất khẩu gạo nói riêng. Để đạt được hiệu
quả cao thì chúng ta phải đầu tư cả tài chính, lao động, và công nghệ để phát
huy những lợi thế nhất định cho mặt hàng này.
- Khả năng mở rộng thị trường xuất khẩu mặt hang gạo do nước ta đã
tham gia và là thành viên của các tổ chức như: AFTA, BTA, ACFTA, WTO,
Việt Nam có nhiều cơ hội hơn trong việc thúc đẩy xuất khẩu gạo do các rào
cản đã từng bước được bãi bỏ và được đối xử bình đẳng hơn.
- Thu hút đầu tư vào lĩnh vực sản xuất và chế biến gạo xuất khẩu. Do
quá trình thu gom, chế biến, đóng gói, marketing, phân tích và dự đoán thị
trường của các doanh nghiệp trong nước còn yếu. Và trình độ công nghệ của
ta còn lạc hậu nên cần các cách quản lý tiên tiến, công nghệ hiên đại từ nước
ngoài.
- Tiếp nhận chuyển giao, phát triển khoa học và công nghệ từ nước
ngoài. Hoạt động hợp tác khoa học kỹ thuật, công nghệ và xây dựng năng
lực là nội dung bao trùm tất cả các lĩnh vực của WTO dưới nhiều hình thức
khác nhau. Khi gia nhập WTO, cũng như các nước đang phát triển là thành
viên khác, Việt Nam có cơ hội được tham gia nhiều hơn các chương trình
hợp tác về khoa học công nghệ cũng như được tăng thêm các nguồn hỗ trợ
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét