Ranh giới khu vực thăm dò khoáng sản được khoanh định theo hình đa giác khép kín. Khu
vực thăm dò có diện tích từ một kilômét vuông (1km
2
) trở lên được khoanh định theo ô
vuông, mỗi ô có kích thước 1kmx1km trên bản đồ tỷ lệ 1:50.000 (mẫu 10); khu vực thăm
dò có diện tích nhỏ hơn một kilômét vuông (1km
2
) khoanh định trên bản đồ tỷ lệ không
nhỏ hơn 1:5.000 (mẫu 10a).
4. Các văn bản về tư cách pháp lý, tài sản, năng lực tài chính của chủ đơn theo quy định
của pháp luật;
5. Bản sao giấy phép đầu tư (nếu có) có xác nhận của công chứng nhà nước.
Điều 13. Trong thời hạn không quá bốn nhăm (45) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
của tổ chức, cá nhân trong nước và không quá sáu mươi (60) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ của tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc tổ chức liên doanh có nước ngoài (Thời
hạn trên không bao gồm thời gian cơ quan tiếp nhận đơn lấy ý kiến của các cơ quan có liên
quan và thời gian tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan tiếp nhận đơn),
Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam phải hoàn thành việc tổ chức thẩm định hồ sơ, xác
định chi phí thăm dò tối thiểu, kiểm tra thực địa và trình Bộ trưởng Bộ Công nghiệp cấp
giấy phép thăm dò (mẫu 11) hoặc trả lời chủ đơn bằng văn bản về việc giấy phép không
được cấp.
Điều 14. Trước khi nhận giấy phép thăm dò, tổ chức, cá nhân thăm dò phải nộp tiền đặt
cọc, lệ phí giấy phép thăm dò và lệ phí độc quyền thăm dò theo quy định tại các Điều 28,
29, 30 Nghị định số 76/2000/NĐ-CP.
Điều 15. Theo quy định tại Điều 51 của Nghị định số 76/2000/NĐ-CP, cơ quan được hỏi ý
kiến theo thẩm quyền của mình có trách nhiệm trả lời Cục Địa chất và Khoáng sản Việt
Nam bằng văn bản trong thời hạn chậm nhất là mười lăm (15) ngày kể từ ngày nhận được
văn bản hỏi ý kiến của Cục. Sau thời hạn nói trên, nếu cơ quan được hỏi ý kiến không có
văn bản trả lời thì coi như cơ quan đó đã chấp thuận việc cấp giấy phép thăm dò khoáng
sản.
Trong trường hợp văn bản trả lời của các cơ quan hữu quan có ý kiến khác nhau, Cục Địa
chất và Khoáng sản Việt Nam có thể tổ chức trao đổi để thống nhất ý kiến hoặc trình Bộ
trưởng Bộ Công nghiệp xem xét, quyết định.
Điều 16. Đối với giấy phép thăm dò khoáng sản theo quy định của Chính phủ phải được
Thủ tướng Chính phủ đồng ý cho phép cấp thì trong thời hạn không quá hai mươi (20)
ngày, kể từ ngày nhận được văn bản của Văn phòng Chính phủ thông báo ý kiến của Thủ
tướng Chính phủ, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam phải hoàn thiện hồ sơ trình Bộ
trưởng Bộ Công nghiệp cấp giấy phép thăm dò hoặc trả lời chủ đơn bằng văn bản về việc
giấy phép không được cấp.
Điều 17. Để được gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản, thì trước ngày giấy phép hết hạn
không ít hơn ba mươi (30) ngày, tổ chức, cá nhân được phép thăm dò phải gửi đến Cục Địa
chất và Khoáng sản Việt Nam:
1. Đơn xin gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản (mẫu 12);
2. Báo cáo thông tin kết quả và chi phí thăm dò đã thực hiện; chương trình, khối lượng
công việc và dự toán chi phí thăm dò tiếp tục;
3. Bản đồ khu vực thăm dò, trong đó đã loại trừ ít nhất ba mươi phần trăm (30%) diện tích
theo giấy phép được cấp trước đó.
Trong thời hạn không quá ba mươi (30) ngày, kể từ ngày nhận được đơn và hồ sơ hợp lệ,
Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam phải xem xét, trình Bộ trưởng Bộ Công nghiệp
quyết định gia hạn (mẫu 13) hoặc trả lời chủ đơn bằng văn bản về việc giấy phép không
được gia hạn.
Trong trường hợp giấy phép thăm dò khoáng sản đã hết hạn nhưng đơn và hồ sơ xin gia
hạn đang được xem xét thì giấy phép đó tiếp tục có hiệu lực đến thời điểm có Quyết định
gia hạn hoặc có văn bản trả lời chủ đơn về việc giấy phép không được gia hạn.
Điều 18. Để được trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản, tổ chức, cá nhân phải gửi đến Cục
Địa chất và Khoáng sản Việt Nam:
1. Đơn xin trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản (mẫu 14);
2. Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản và báo cáo về chi phí thăm dò đã thực hiện đến thời
điểm xin trả lại giấy phép;
3. Bản kê các nghĩa vụ tài chính đã thực hiện.
Trong thời hạn không quá ba mươi (30) ngày, kể từ ngày nhận được đơn và hồ sơ hợp lệ,
Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam phải xem xét, trình Bộ trưởng Bộ Công nghiệp
quyết định (mẫu 15).
Điều 19. Để được trả lại một phần diện tích thăm dò, tổ chức, cá nhân phải gửi đến Cục
Địa chất và Khoáng sản Việt Nam:
1. Đơn xin trả lại một phần diện tích thăm dò khoáng sản (mẫu 16);
2. Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản đã thực hiện ở phần diện tích xin trả lại;
3. Bản đồ khu vực thăm dò được tiếp tục hoạt động;
4. Khối lượng công tác và dự toán chi phí;
5. Chương trình thăm dò tiếp tục.
Trong thời hạn không quá ba mươi (30) ngày, kể từ ngày nhận được đơn và hồ sơ hợp lệ,
Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam phải xem xét, trình Bộ trưởng Bộ Công nghiệp
quyết định (mẫu 17) hoặc trả lời chủ đơn bằng văn bản.
Điều 20. Để được chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản, tổ chức, cá nhân phải gửi
đến Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam:
1. Đơn xin chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản (mẫu 18);
2. Hợp đồng chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản;
3. Bảng kê giá trị tài sản sẽ được chuyển nhượng kèm theo hợp đồng chuyển nhượng;
4. Báo cáo kết quả thăm dò, chi phí đã thực hiện và các nghĩa vụ đã hoàn thành tính đến
thời điểm xin chuyển nhượng quyền thăm dò;
5. Các văn bản xác nhận về tư cách pháp lý, tài sản, năng lực tài chính của tổ chức, cá nhân
xin nhận chuyển nhượng quyền thăm dò;
6. Bản sao giấy phép đầu tư có xác nhận của công chứng nhà nước (đối với tổ chức, cá
nhân xin nhận chuyển nhượng là tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc tổ chức liên doanh có
bên nước ngoài).
Trong thời hạn không quá ba mươi (30) ngày, kể từ ngày nhận được đơn và hồ sơ hợp lệ,
giấy phép thăm dò đang còn hiệu lực, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam phải xem xét,
trình Bộ trưởng Bộ Công nghiệp quyết định hoặc trả lời chủ đơn bằng văn bản về việc giấy
phép thăm dò không được chuyển nhượng.
Điều 21. Việc chuyển nhượng quyền thăm dò được chấp thuận bằng việc cấp giấy phép
thăm dò mới (mẫu 19) cho tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng, phù hợp với quyền thăm
dò được quy định tại giấy phép cấp trước bị thu hồi đồng thời. Trong trường hợp quyền
thăm dò không đủ điều kiện để chuyển nhượng theo quy định tại Điều 56 của Nghị định số
76/2000/NĐ-CP thì tổ chức, cá nhân có quyền trả lại giấy phép thăm dò theo quy định tại
Điều 18 của Quy định này.
Điều 22. Để được thừa kế hợp pháp quyền thăm dò khoáng sản, tổ chức, cá nhân phải gửi
đến Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam:
1. Đơn xin thừa kế quyền thăm dò khoáng sản (mẫu 20);
2. Văn bản pháp lý chứng minh chủ đơn là người thừa kế hợp pháp của cá nhân được phép
thăm dò khoáng sản;
3. Báo cáo kết quả công tác thăm dò, chi phí đã thực hiện, chương trình tiếp tục hoạt động
thăm dò.
Trong thời hạn không quá ba mươi (30) ngày, kể từ ngày nhận được đơn và hồ sơ hợp lệ,
giấy phép thăm dò đang còn hiệu lực, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam phải xem xét,
trình Bộ trưởng Bộ Công nghiệp quyết định.
Việc thừa kế quyền thăm dò khoáng sản được chấp thuận bằng việc cấp giấy phép thăm dò
mới (mẫu 21) cho tổ chức, cá nhân được thừa kế, phù hợp với quyền thăm dò khoáng sản
được quy định tại giấy phép cấp trước bị thu hồi đồng thời.
Điều 23. Trường hợp tổ chức, cá nhân được thừa kế hợp pháp quyền thăm dò khoáng sản
không đủ điều kiện để tiếp tục hoạt động thăm dò thì tổ chức, cá nhân đó có quyền chuyển
nhượng quyền thăm dò cho tổ chức, cá nhân khác theo quy định tại Điều 20 hoặc xin trả lại
giấy phép thăm dò theo quy định tại Điều 18 của Quy định này.
Điều 24. Giấy phép thăm dò khoáng sản bị thu hồi theo quy định tại Điều 29 của Luật
Khoáng sản và Điều 59 Nghị định số 76/2000/NĐ-CP, được thể hiện bằng Quyết định của
Bộ trưởng Bộ Công nghiệp (mẫu 22).
Chương IV
GIẤY PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
Điều 25. Tổ chức, cá nhân muốn xin cấp giấy phép khai thác khoáng sản phải gửi đến cơ
quan tiếp nhận đơn:
1. Đơn xin cấp giấy phép khai thác khoáng sản (mẫu 23 và 23a);
2. Văn bản phê duyệt hoặc thẩm định báo cáo thăm dò của cơ quan có thẩm quyền theo
quy định tại Điều 43 Nghị định số 76/2000/NĐ-CP và văn bản xác nhận đã nộp báo cáo
thăm dò vào lưu trữ địa chất nhà nước;
3. Báo cáo nghiên cứu khả thi về khai thác khoáng sản kèm theo văn bản thẩm định, phê
duyệt theo quy định tại Điều 44 của Nghị định số 76/2000/NĐ-CP;
4. Bản đồ khu vực khai thác khoáng sản (dự kiến) trên nền bản đồ địa hình có tỷ lệ không
nhỏ hơn 1:5.000, hệ thống tọa độ vuông góc UTM (mẫu 24 và 24a), bốn (4) bộ;
5. Các văn bản về tư cách pháp lý của chủ đơn (nếu chủ đơn không phải là tổ chức, cá nhân
đã được phép thăm dò);
6. Các văn bản xác nhận về tài sản, năng lực tài chính của chủ đơn (chủ đầu tư);
7. Bản sao giấy phép đầu tư để khai thác khoáng sản có xác nhận của công chứng nhà nước
(đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc tổ chức liên doanh có bên nước ngoài);
8. Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường đã
được thẩm định, phê chuẩn hoặc xác nhận theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi
trường;
9. Văn bản xác nhận chất lượng, công dụng nguồn nước của cơ quan y tế có thẩm quyền
theo quy định của Bộ Y tế nếu khoáng sản xin khai thác là nước khoáng, nước nóng, nước
sạch thiên nhiên được sử dụng vào mục đích điều trị bệnh, điều dưỡng, giải khát đóng chai.
Điều 26. Trong thời hạn không quá bốn nhăm (45) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
của tổ chức, cá nhân trong nước và không quá sáu mươi (60) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ của tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc tổ chức liên doanh có bên nước ngoài
(không kể thời gian cơ quan tiếp nhận đơn thu thập ý kiến của các cơ quan hữu trách và
thời gian tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan tiếp nhận đơn), cơ quan
tiếp nhận đơn phải hoàn thành việc thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa và trình cấp có thẩm
quyền quyết định cấp giấy phép khai thác (mẫu 25, 25a và 25b) hoặc trả lời tổ chức, cá
nhân bằng văn bản về việc giấy phép không được cấp.
Điều 27. Trình tự, thủ tục, thời hạn thu thập ý kiến các cơ quan hữu trách hoặc xin ý kiến
Thủ tướng Chính phủ để xem xét trước khi cấp giấy phép khai thác khoáng sản tuân theo
quy định tại các điều 15 và 16 của Quy định này.
Điều 28. Trong trường hợp phải công bố đơn xin khai thác khoáng sản trên các phương
tiện thông tin đại chúng để thu thập ý kiến, thì cơ quan tiếp nhận đơn phải công bố trước
ngày cấp giấy phép không ít hơn hai mươi nhăm (25) ngày.
Điều 29. Để được gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản thì trước ngày giấy phép hết hạn
không ít hơn ba (3) tháng, tổ chức, cá nhân phải gửi đến cơ quan tiếp nhận đơn:
1. Đơn xin gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản (mẫu 26);
2. Báo cáo kết quả hoạt động khai thác kể từ ngày giấy phép có hiệu lực đến thời điểm xin
gia hạn; Trữ lượng khoáng sản còn lại và diện tích xin tiếp tục khai thác;
3. Bảng kê các nghĩa vụ đã thực hiện: nộp thuế, bồi thường thiệt hại, bảo vệ môi trường,
phục hồi đất đai ở các diện tích đã chấm dứt hoạt động khai thác;
4. Bản đồ hiện trạng khai thác mỏ tại thời điểm xin gia hạn.
Trong thời hạn không quá ba mươi (30) ngày, kể từ ngày nhận được đơn và hồ sơ hợp lệ,
giấy phép khai thác còn hiệu lực, cơ quan tiếp nhận đơn phải xem xét, trình cấp có thẩm
quyền quyết định gia hạn (mẫu 27 và 27a) hoặc trả lời chủ đơn bằng văn bản về việc giấy
phép không được gia hạn.
Điều 30. Để được trả lại giấy phép khai thác khoáng sản, tổ chức, cá nhân phải gửi đến cơ
quan tiếp nhận đơn:
1. Đơn xin trả lại giấy phép khai thác khoáng sản (mẫu 28);
2. Báo cáo kết quả khai thác khoáng sản kể từ ngày giấy phép có hiệu lực đến thời điểm
xin trả lại giấy phép;
3. Bảng kê các nghĩa vụ đã thực hiện tính đến thời điểm xin trả lại giấy phép: nộp thuế, bồi
thường thiệt hại…
4. Đề án đóng cửa mỏ để thanh lý hoặc đóng cửa mỏ để bảo vệ theo quy định của Bộ Công
nghiệp;
5. Bản đồ hiện trạng khai thác mỏ.
Trong thời hạn không quá ba mươi (30) ngày, kể từ ngày nhận được đơn và hồ sơ hợp lệ,
cơ quan tiếp nhận đơn phải xem xét, trình cấp có thẩm quyền quyết định (mẫu 29 và 29a).
Điều 31. Để được trả lại một phần diện tích khai thác, tổ chức, cá nhân phải gửi đến cơ
quan tiếp nhận đơn:
1. Đơn xin trả lại một phần diện tích khai thác khoáng sản (mẫu 30);
2. Báo cáo kết quả khai tách, tình hình địa chất và trữ lượng khoáng sản còn lại trong phần
diện tích xin trả lại;
3. Phương án phục hồi môi trường, đất đai, bảo vệ tài nguyên khoáng sản và bảo đảm an
toàn đối với diện tích xin trả lại;
4. Bản đồ hiện trạng khai thác mỏ tại thời điểm xin trả lại một phần diện tích khai thác.
Trong thời hạn không quá ba mươi (30) ngày, kể từ ngày nhận được đơn và hồ sơ hợp lệ,
cơ quan tiếp nhận đơn phải xem xét và trình cấp có thẩm quyền quyết định (mẫu 31 và
31a).
Điều 32. Để được chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản, tổ chức, cá nhân phải gửi
đến cơ quan tiếp nhận đơn:
1. Đơn xin chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản (mẫu 32);
2. Hợp đồng chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản;
3. Bảng kê giá trị tài sản sẽ được chuyển nhượng kèm theo hợp đồng chuyển nhượng
quyền khai thác khoáng sản;
4. Báo cáo kết quả khai thác và các nghĩa vụ đã hoàn thành tính đến thời điểm xin chuyển
nhượng quyền khai thác;
5. Bản đồ hiện trạng khai thác mỏ tại thời điểm xin chuyển nhượng;
6. Các văn bản xác nhận về tư cách pháp lý, tài sản, năng lực tài chính của tổ chức, cá nhân
xin nhận chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản;
7. Bản sao giấy phép đầu tư có xác nhận của công chứng nhà nước (đối với tổ chức, cá
nhân nhận chuyển nhượng là tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc tổ chức liên doanh có bên
nước ngoài).
Trong thời hạn không quá ba mươi (30) ngày, kể từ ngày nhận được đơn và hồ sơ hợp lệ,
cơ quan tiếp nhận đơn phải xem xét, trình cấp có thẩm quyền quyết định hoặc trả lời chủ
đơn bằng văn bản về việc quyền khai thác không được chuyển nhượng.
Điều 33. Việc chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản được chấp nhận bằng việc cấp
giấy phép khai thác mới (mẫu 33 và 33a) cho tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng, phù
hợp với quyền khai thác quy định tại giấy phép cấp trước bị thu hồi đồng thời. Trong
trường hợp quyền khai thác không đủ điều kiện để chuyển nhượng theo quy định tại Điều
56 của Nghị định số 76/2000/NĐ-CP, thì tổ chức, cá nhân có quyền trả lại giấy phép theo
quy định tại Điều 30 của Quy định này.
Điều 34. Để được thừa kế hợp pháp quyền khai thác khoáng sản tổ chức, cá nhân phải gửi
đến cơ quan tiếp nhận đơn:
1. Đơn xin thừa kế quyền khai thác khoáng sản (mẫu 34);
2. Văn bản pháp lý chứng minh chủ đơn là người thừa kế hợp pháp của cá nhân được phép
thăm dò khoáng sản;
3. Báo cáo kết quả khai thác khoáng sản đến thời điểm xin nhận thừa kế;
4. Bản đồ hiện trạng khai thác mỏ đến thời điểm xin nhận thừa kế.
Trong thời hạn không quá ba mươi (30) ngày, kể từ ngày nhận được đơn và hồ sơ hợp lệ,
giấy phép khai thác còn hiệu lực, cơ quan tiếp nhận đơn phải xem xét, trình cấp có thẩm
quyền quyết định.
Việc thừa kế quyền khai thác khoáng sản được chấp thuận bằng việc cấp giấy phép khai
thác khoáng sản mới (mẫu 35 và 35a) cho tổ chức, cá nhân được thừa kế, phù hợp với
quyền khai thác khoáng sản được quy định tại giấy phép cấp trước bị thu hồi đồng thời.
Điều 35. Trường hợp tổ chức, cá nhân được thừa kế hợp pháp quyền khai thác khoáng sản
không đủ điều kiện để tiếp tục hoạt động khai thác khoáng sản thì tổ chức, cá nhân đó có
quyền chuyển nhượng quyền khai thác cho tổ chức, cá nhân khác theo quy định tại Điều 32
hoặc xin trả lại giấy phép khai thác theo quy định tại Điều 30 của Quy định này.
Điều 36. Giấy phép thăm dò khoáng sản bị thu hồi theo quy định tại Điều 39 của Luật
Khoáng sản và Điều 60 Nghị định số 76/2000/NĐ-CP, được thể hiện bằng Quyết định của
cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép đó (mẫu 36 và 36a).
Điều 37. Thủ tục về giấy phép khai thác tận thu do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định sau khi
có thỏa thuận của Bộ Công nghiệp và phù hợp với các quy định của Luật Khoáng sản, các
điều từ Điều 65 đến Điều 70 của Nghị định số 76/2000/NĐ-CP. Đơn xin khai thác tận thu
và giấy phép khai thác tận thu có nội dung thống nhất trong phạm vi cả nước (mẫu 37 và
37a).
Chương V
GIẤY PHÉP CHẾ BIẾN KHOÁNG SẢN
Điều 38. Tổ chức, cá nhân không có giấy phép khai thác khoáng sản muốn xin cấp giấy
phép chế biến khoáng sản phải gửi đến cơ quan tiếp nhận đơn theo quy định tại Điều 5 của
Quy định này:
1. Đơn xin cấp giấy phép chế biến khoáng sản (mẫu 38);
2. Báo cáo nghiên cứu khả thi về chế biến khoáng sản kèm theo văn bản thẩm định, phê
duyệt theo quy định tại Điều 44 của Nghị định số 76/2000/NĐ-CP;
3. Bản sao giấy phép đầu tư chế biến khoáng sản có xác nhận của công chứng nhà nước
(đối với chủ đơn là tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc tổ chức liên doanh có bên nước
ngoài);
4. Các văn bản xác nhận về tư cách pháp lý, tài sản, năng lực tài chính của chủ đơn;
5. Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường đã
được thẩm định, phê chuẩn hoặc xác nhận theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi
trường.
Điều 39. Trong thời hạn không quá bốn nhăm (45) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
của tổ chức, cá nhân trong nước và không quá sáu mươi (60) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ của các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc tổ chức liên doanh có bên nước ngoài
(không kể thời gian cơ quan tiếp nhận đơn thu thập ý kiến của các cơ quan hữu trách và
thời gian tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan tiếp nhận đơn), cơ quan
tiếp nhận đơn phải hoàn thành việc thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế và trình cấp có thẩm
quyền quyết định cấp giấy phép chế biến (mẫu 39 và 39a) hoặc trả lời tổ chức, cá nhân
bằng văn bản về việc giấy phép không được cấp.
Điều 40. Trình tự, thủ tục, thời hạn thu thập ý kiến các cơ quan hữu trách hoặc xin ý kiến
Thủ tướng Chính phủ để xem xét trước khi cấp giấy pháp chế biến khoáng sản tuân theo
quy định tại các điều 15 và 16 của Quy định này.
Điều 41. Để được gia hạn giấy phép chế biến khoáng sản thì trước ngày giấy phép hết hạn
không ít hơn ba (3) tháng, tổ chức, cá nhân phải gửi đến cơ quan tiếp nhận đơn:
1. Đơn xin gia hạn giấy phép chế biến khoáng sản (mẫu 40);
2. Báo cáo kết quả hoạt động chế biến khoáng sản từ ngày giấy phép có hiệu lực đến thời
điểm xin gia hạn; Sản lượng khoáng sản sẽ được tiếp tục chế biến;
3. Bảng kê các nghĩa vụ đã thực hiện: nộp thuế, bồi thường thiệt hại, bảo vệ môi trường.
Trong thời hạn không quá ba mươi (30) ngày, kể từ ngày nhận được đơn và hồ sơ hợp lệ,
giấy phép chế biến khoáng sản còn hiệu lực, cơ quan tiếp nhận đơn phải xem xét, trình cấp
có thẩm quyền quyết định gia hạn (mẫu 41 và 41a) hoặc trả lời chủ đơn bằng văn bản về
việc giấy phép không được gia hạn.
Điều 42. Để được trả lại giấy phép chế biến khoáng sản, tổ chức, cá nhân phải gửi đến cơ
quan tiếp nhận đơn:
1. Đơn xin trả lại giấy phép chế biến khoáng sản (mẫu 42);
2. Báo cáo kết quả chế biến khoáng sản kể từ ngày giấy phép có hiệu lực đến thời điểm xin
trả lại giấy phép;
3. Bảng kê các nghĩa vụ đã thực hiện tính đến thời điểm xin trả lại giấy phép: nộp thuế, bồi
thường thiệt hại…
Trong thời hạn không quá ba mươi (30) ngày, kể từ ngày nhận được đơn và hồ sơ hợp lệ,
cơ quan tiếp nhận đơn phải xem xét, trình cấp có thẩm quyền quyết định (mẫu 43 và 43a).
Điều 43. Để được chuyển nhượng quyền chế biến khoáng sản, tổ chức, cá nhân phải gửi
đến cơ quan tiếp nhận đơn:
1. Đơn xin chuyển nhượng quyền chế biến khoáng sản (mẫu 44);
2. Hợp đồng chuyển nhượng quyền chế biến khoáng sản;
3. Bảng kê giá trị tài sản thực tế được chuyển nhượng;
4. Báo cáo kết quả chế biến khoáng sản, chi phí đã thực hiện và các nghĩa vụ đã hoàn thành
tính đến thời điểm xin chuyển nhượng quyền chế biến khoáng sản;
5. Các văn bản xác nhận về tư cách pháp lý, tài sản, năng lực tài chính của tổ chức, cá nhân
xin nhận chuyển nhượng quyền chế biến khoáng sản;
6. Bản sao giấy phép đầu tư để chế biến khoáng sản có xác nhận của công chứng nhà nước
(đối với tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng là tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc tổ chức
liên doanh có bên nước ngoài).
Trong thời hạn không quá ba mươi (30) ngày, kể từ ngày nhận được đơn và hồ sơ hợp lệ,
cơ quan tiếp nhận đơn phải xem xét, trình cấp có thẩm quyền quyết định, hoặc trả lời chủ
đơn bằng văn bản về việc giấy phép chế biến khoáng sản không được chuyển nhượng.
Điều 44. Việc chuyển nhượng quyền chế biến khoáng sản được chấp nhận bằng việc cấp
giấy phép chế biến khoáng sản mới (mẫu 45 và 45a) cho tổ chức, cá nhân nhận chuyển
nhượng, phù hợp với quyền chế biến khoáng sản quy định tại giấy phép trước bị thu hồi
đồng thời. Trong trường hợp quyền chế biến khoáng sản không đủ điều kiện được chuyển
nhượng theo quy định tại khoản 4 Điều 61 và Điều 55 Nghị định số 76/2000/NĐ-CP thì tổ
chức, cá nhân có quyền trả lại giấy phép chế biến khoáng sản theo quy định tại Điều 42 của
Quy định này.
Điều 45. Để được thừa kế hợp pháp quyền chế biến khoáng sản, tổ chức, cá nhân phải gửi
đến cơ quan tiếp nhận đơn:
1. Đơn xin thừa kế quyền chế biến khoáng sản (mẫu 46);
2. Văn bản pháp lý chứng minh chủ đơn là người thừa kế hợp pháp của cá nhân được phép
chế biến khoáng sản;
3. Báo cáo kết quả chế biến khoáng sản và kế hoạch tiếp tục hoạt động chế biến khoáng
sản.
Trong thời hạn không quá ba mươi (30) ngày, kể từ ngày nhận được đơn và hồ sơ hợp lệ,
giấy phép chế biến khoáng sản còn hiệu lực, cơ quan tiếp nhận đơn phải xem xét, trình cấp
có thẩm quyền quyết định.
Việc thừa kế quyền chế biến khoáng sản được chấp thuận bằng việc cấp giấy phép chế biến
khoáng sản mới (mẫu 47 và 47a) cho tổ chức, cá nhân được thừa kế, phù hợp với quyền
chế biến khoáng sản được quy định tại giấy phép cấp trước bị thu hồi đồng thời.
Điều 46. Trong trường hợp tổ chức, cá nhân được thừa kế hợp pháp quyền chế biến
khoáng sản nhưng không đủ điều kiện để tiếp tục thực hiện hoạt động chế biến thì tổ chức,
cá nhân có quyền chuyển nhượng quyền chế biến cho tổ chức, cá nhân khác theo quy định
tại Điều 43 hoặc xin trả lại giấy phép chế biến theo quy định tại Điều 42 của Quy định này.
Điều 47. Giấy phép chế biến khoáng sản bị thu hồi theo quy định tại Khoản 3 Điều 61
Nghị định số 76/2000/NĐ-CP, được thể hiện bằng Quyết định của cơ quan có thẩm quyền
cấp giấy phép đó (mẫu 48 và 48a).
Chương VI
ĐĂNG KÝ NHÀ NƯỚC, THÔNG BÁO HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN
Điều 48. Hoạt động khoáng sản phải được đăng ký nhà nước tại Cơ quan tiếp nhận đơn xin
cấp giấy phép quy định tại Điều 5 của Quy định này trước khi giao giấy phép cho chủ đơn.
Mọi hoạt động khoáng sản theo giấy phép đã được cấp bởi các cơ quan có thẩm quyền
trong phạm vi cả nước đều phải được đăng ký, tổng hợp đầy đủ tại Cục Địa chất và
Khoáng sản Việt Nam.
Điều 49. Cơ quan tiếp nhận đơn xin cấp giấy phép có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ giấy phép
hoạt động khoáng sản.
Điều 50. Giấy phép hoạt động khoáng sản được giao cho chủ đơn hai (2) bản và gửi đến
các cơ quan để đăng ký nhà nước hoặc thông báo hoạt động theo quy định sau đây:
1. Giấy phép khảo sát, giấy phép thăm dò khoáng sản kèm theo bản đồ khu vực khảo sát
hoặc khu vực thăm dò được gửi đến Sở Công nghiệp tỉnh sở tại một (1) bộ.
2. Giấy phép khai thác khoáng sản kèm theo bản đồ khu vực khai thác, giấy phép chế biến
khoáng sản do Bộ Công nghiệp cấp được gửi đến Sở Công nghiệp tỉnh sở tại một (1) bộ.
3. Giấy phép khai thác khoáng sản vật liệu xây dựng thông thường và than bùn, giấy phép
khai thác tận thu và giấy phép chế biến khoáng sản do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cấp
kèm theo bản đồ khu vực khai thác và những thông tin cần thiết để đăng ký hoạt động khai
thác, chế biến khoáng sản do Sở Công nghiệp lập được gửi đến Cục Địa chất và Khoáng
sản Việt Nam một (1) bộ.
4. Bản sao giấy phép hoạt động khoáng sản do tổ chức, cá nhân được phép hoạt động
khoáng sản gửi đến các cơ quan hữu quan khác theo yêu cầu của các cơ quan đó khi làm
thủ tục thuê đất, đăng ký hoạt động sản xuất kinh doanh.
Điều 51. Khối lượng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường được khai thác mà
không phải xin giấy phép khai thác khoáng sản trong các trường hợp quy định tại Điều 62
của Nghị định số 76/2000/NĐ-CP phải được đăng ký tại các cơ quan quản lý nhà nước về
khoáng sản theo quy định sau đây:
1. Khu vực hoạt động thuộc phạm vi quản lý hành chính của một tỉnh được đăng ký tại Sở
Công nghiệp tỉnh;
2. Khu vực hoạt động thuộc phạm vi ranh giới của hai hoặc nhiều tỉnh được đăng ký tại
Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam và các Sở Công nghiệp sở tại.
Điều 52. Việc thông báo kế hoạch, chương trình hoạt động khoáng sản cũng như chế độ
báo cáo kết quả hoạt động khoáng sản có quy định riêng.
Mẫu 01
(Tên tổ chức, cá nhân)
Số: …………
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
………, ngày … tháng … năm ……
ĐƠN XIN KHẢO SÁT KHOÁNG SẢN
Kính gửi: Bộ trưởng Bộ Công nghiệp
(Tên tổ chức, cá nhân)
Trụ sở tại:
Điện thoại:…………………………, Fax:
Quyết định (giấy phép) thành lập số:… , ngày… tháng… năm… của (cơ quan)… và đăng
ký kinh doanh số:……, ngày… tháng… năm…, tại
do ……………………….cấp.
Xin được khảo sát khoáng sản (tên khoáng sản)
tại: xã…………… , huyện…………., tỉnh…………….
Mục đích khảo sát
Diện tích khu vực khảo sát:………… km
2
.
Được giới hạn bởi các điểm góc: …… có tọa độ xác định trên bản đồ kèm theo.
Thời gian xin khảo sát…… tháng, từ tháng……năm… đến tháng… năm……
(Tên tổ chức, cá nhân)……………………cam đoan thực hiện đúng quy định của Luật
Khoáng sản về hoạt động khảo sát và các quy định của pháp luật liên quan.
Tài liệu gửi kèm theo:
- (Theo Điều 7 của Quy định)
(Tổ chức, cá nhân làm đơn)
Ký tên, đóng dấu
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét