Thực hiện các chế độ thanh tra, báo cáo theo quy định.
Nghiên cứu xây dựng chiến lược khách hàng tín dụng, phân loại khách hàng
và đề xuất các chính sách ưu đãi đối với từng loại khách hàng nhằm mở rộng
theo hướng đầu tư tín dụng khép kín: sản xuất, chế biến, tiêu thụ, xuất
khẩu…
Phân tích kinh tế theo ngành nghề kinh tế kỹ thuật, khách hàng, lựa chọn
biện pháp cho vay an toàn và đạt hiệu quả cao.
Thẩm định và đề xuất cho vay các dự án tín dụng theo phân cấp uỷ quyền.
Thẩm định dự án hoàn thiện hồ sơ trình Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn cấp trên theo phân cấp uỷ quyền.
Tiếp nhận thực hiện các công trình, các dự án thuộc nguồn vốn trong nước,
nước ngoài. Trực tiếp làm dịch vụ uỷ thácnguồn vốn thuộc Chính phủ, Bộ,
ngành khác và các tổ chức kinh tế, cá nhân trong và ngoài nước.
Xây dựng và thực hiện các chương trình tín dụng thí điểm thử nghiệm trong
địa bàn, đồng thời theo dõi đánh giá, sơ kết, tổng kết, đề xuất với giám đốc
cho phép nhân rộng.
Thường xuyên phân loại dư nợ, phân tích nợ quá hạn, tìm nguyên nhân, và
đề xuất phương hướng khắc phục.
Giúp giám đốc chi nhánh chỉ đạo, kiểm tra hoạt động tín dụng ở các chi
nhanh Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông nghiệp nông thôn Nam Hà
Nội trực thuộc trên địa bàn.
2.3.2. Phòng kế hoạch tổng hợp
Là phòng mới được thành lập năm 2004, nhiệm vụ chính của phòng là huy
động vốn và lập báo cáo thống kê, kế hoạch định kỳ theo quy định của Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam. Phòng có các nhiệm vụ như sau:
Trực tiếp quản lý cân đối nguồn vốn đảm bảo các cơ cấu về kỳ hạn, loại tiền
tệ, loại tiền gửi… và quản lý các hệ số an toàn theo quy định. Tham mưu cho
Giám đốc chi nhánh điều hành nguồn vốn và chịu trách nhiệm đề xuất chiến
lược khách hàng, chiến lược huy động vốn tại địa phương và giải pháp phát
triển nguồn vốn.
5
Đầu mối, tham mưu cho giám đốc xây dựng kế hoạch kinh doanh ngắn,
trung và dài hạn theo định hướng kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp.
Đầu mối quản lý thông tin về kế hoạch phát triển, tình hình thực hiện kế
hoạch, thông tin kinh tế, thông tin phòng ngừa rủi ro tín dụng, thông tin về
nguồn vốn và huy động vốn, thông tin khách hàng theo quy định.
Chịu trách nhiệm về quản lý rủi ro trong lĩnh vực nguồn vốn, cân đối vốn và
kinh doanh tiền tệ.
Tổng hợp, theo dõi các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh và quyết toán kế hoạch
đến các chi nhánh trực thuộc. Cân đối nguồn vốn, sử dụng vốn và điều hòa
vốn kinh doanh đối với các chi nhánh loại 3.
Tổng hợp, phân tích hoạt động kinh doanh quý, năm. Dự thảo các báo cáo sơ
kết, tổng kết. Tổng hợp, báo cáo chuyên đề theo quy định.
2.3.3. Phòng kế toán ngân quỹ
Trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán thống kê và thanh toán theo quy định
của Chi nhánh.
Xây dựng chỉ tiêu kế hoạch tài chính, quyết toán kế hoạch thu chi tài chính,
quỹ tiền lương đối với các chi nhánh của Ngân hàng Nông nghiệp trên địa
bàn do Ngân hàng cấp trên phê duyệt.
Quản lý và sử dụng quỹ chuyên dùng. Tổng hợp, lưu trữ hồ sơ tài liệu về
hoạch toán, kế toán, quyết toán theo quy định. Chấp hành chế độ báo các và
kiểm tra chuyên đề.
Thực hiện các khoản nộp ngân sách Nhà nước và các nghiệp vụ thanh toán
trong và ngoài nước.
2.3.4. Phòng điện toán:
hiện nay phòng này đang được lên kế hoạch để xây dựng với các nhiệm vụ
như sau:
Tổng hợp, thống kê và lưu trữ số liệu, thông tin liên quan đến hoạt động của
chi nhánh.
Xử lý các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến hạch toán kế toán, kế toán thống
kê, hạch toán nghiệp vụ và tín dụng, các hoạt động khác.
. Làm dịch vụ tin học. Thống kê và cung cấp số liệu, thông tin theo quy định.
6
2.3.5 Phòng hành chính nhân sự
Xây dựng chương trình công tác hàng tháng, hàng quý và có trách nhiệm
thường xuyên đôn đốc việc thực hiên chương trình đã được Giám đốc Chi
nhánh phê duyệt
Làm công tác tham mưu cho giám đốc trong việc tuyển dụng, đào tạo
nguồn nhân lực, đề bạt lương cho cán bộ nhân viên…
2.3.6. Phòng kiểm tra, kiểm soát nội bộ
Chức năng của phòng là kiểm tra giám sát việc chấp hành quy trình nghiệp vụ
kinh doanh theo quy định của pháp luật và của Ngân hàng nông nghiệp ; giám sát
việc chấp hành quy định của Ngân hàng nông nghiệp về đảm bảo an toàn trong hoạt
động tiền tệ, tín dụng và dịch vụ Ngân hàng …
2.3.7. Phòng kinh doanh ngoại hối
Khai thác ngoại tệ với giá cả hợp lý, thực hiện các hoạt động thanh toán cho
khách hàng bằng ngoại tệ, thực hiện các dịch vụ thanh toán quốc tế, bảo lãnh quốc
tế, kinh doanh ngoại tệ.
2.3.8. Phòng dịch vụ và marketing
Trực tiếp thực hiện nhiệm vụ giao dịch với khách hàng, tiếp thị giới thiệu
sản phẩm dịch vụ ngân hàng, tiếp nhận ý kiến phản hồi từ khách hàng, đề
xuất cải tiến sản phẩm.
Đề xuất, tham mưu với Giám đốc về: chính sách phát triển sản phẩm dịch
vụ mới, cải tiến quy trình giao dịch, xây dựng kế hoạch tiếp thị, thông tin
tuyên truyền…
3. Một số hoạt động kinh doanh chủ yếu của Ngân Hàng Nam Hà Nội
3.1. Các hoạt động kinh doanh chủ yếu
3.1.1. Hoạt động huy động vốn
Đây là hoạt động tạo ra nguồn vốn quan trọng cho Ngân hàng, gồm có các
hình thức chính sau:
3.1.1.1.Các khoản tiền gửi của khách hàng
- Tiền gửi tíết kiệm từ dân cư: Đây Là những khoản tiền nhàn rỗi tạm thời
chưa có như cầu sử dụng trong dân cư. Bằng cách gửi vào Ngân hang, chủ của
những khoản tiền nhàn rỗi này có thể kiếm được một khoản lãi sau môtj thời gian
7
nhất định. Các khoản gửi tiết kiệm này thường được phân chia theo tiêu thức thời
gian gồm có tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn và có kỳ hạn. Đây là một trong những
khoản tiền gửi lớn của tất cả các Ngân hàng thương mại.
- Tiền ký gửi: Đây là những khoản tiền mà khách hàng đem ký gửi vào ngân
hàng .Việc sử dụng những khoản tiền ký gửi được thực hiện theo những thoả thuận
giữa khách hàng và ngân hàng .
3.1.1.2.T hông qua phát hành giấy tờ có giá
Bên cạnh công cụ huy động vốn phổ biến là thong qua các khoản tiền gửi
của khách hàng. Các NHTM còn sử dụng các công cụ khác mới mẻ và có hiệu quả
hơn để huy động vốn một cách dễ dàng nhằm đáp ứng nhu cầu vốn của mình cũng
như những khách hàng có nhu cầu sử dụng vốn khác khi tìm đến Ngân hàng. Một
trong những công cụ đó là kỳ phiếu, trái phiếu Ngân hàng. Đây là loại giấy tờ có giá
xác nhận khoản nợ của Ngân Hàng với người nắm giữ các loại giấy tờ này. Trái
phiếu thường có kỳ hạn lớn hơn 1 năm còn kỳ phiếu thường được phát hành thường
xuyên với các kỳ hạn : 3,6 … 12 tháng. Việc phát hành kỳ phiếu , trái phiếu có ưu
thế: giúp ngân hàng huy động được đúng số lượng vốn cần thiết và có thời hạn đáp
ứng nhu cầu sử dụng vốn của ngân hàng. Tuy nhiên chi phí của nguồn vốn này
tương đối cao do ngân hàng phải trả lãi cao hơn các hình thức huy động truyền
thống.
3.1.1.3. Vốn vay từ Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng khác
Ngân hàng trung ương cấp tín dụng cho các ngân hàng thương mại dưới
nhiều hình thức như cho vay, mua bán, chiết khấu, tái chiết khấu đối với các giấy tờ
có giá cuả ngân hàng thương mại. Vốn hình thành từ nguồn này đảm bảo cho khả
năng thanh toán của ngân hàng thương mại. Các Ngân hàng thương mại có thể thu
hút vốn bằng cách vay ở các tổ chức tài chính tín dụng. Đối với những ngân hàng ở
các nước phát triển có quan hệ rộng khắp thì nguồn vốn này là một nguồn vốn vay
thường xuyên và khá quan trọng.
3.1.2. Hoạt động tín dụng
Đây là quan hệ tín dụng bằng tiền tệ giữa một bên là ngân hàng, một tổ chức
chuyên kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ với một bên là các tổ chức, cá nhân trong
8
xã hội. Tín dụng thương mại đã không thể giải quyết được mọi hiện tượng thừa
thiếu vốn phát sinh do chênh lệch về thời gian, số lượng giữa các khoản thu nhập và
chi tiêu của tất cả các tổ chức, cá nhân trong quá trình tái sản xuất đòi hỏi phải dược
tiến hành một cách liên tục. Chỉ có ngân hàng là một tổ chức chuyên kinh doanh
tiền tệ mới có khả năng giải quyết mâu thuẫn đó khi nó giữ vai trò vừa là người đi
vay vừa là người cho vay.
Trong quan hệ tín dụng ngân hàng có ba loại quan hệ chủ yếu:
- Quan hệ tín dụng ngân hàng với doanh nghiệp.
- Quan hệ tín dụng giữa ngân hàng với dân cư.
- Quan hệ tín dụng giữa ngân hàng với các ngân hàng khác trong và
ngoài nước.
Các hình thức tín dụng có thể phân chia như sau:
- Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn tín dụng có: Tín dụng sản xuất và
lưu thông hàng hoá và tín dụng tiêu dùng.
- Căn cứ vào thời hạn tín dụng có: Tín dụng ngắn hạn, tín dụng trung
hạn và tín dụng dài hạn.
- Căn cứ vào đối tượng tín dụng có: Tín dụng vốn lưu động và tín dụng
vốn cố định.
3.1.3 Hoạt động thanh toán quốc tế
- Cung ứng các phương tiện thanh toán quốc tế
- Thực hiện các dịch vụ thanh toán quốc tế
- Thực hiện các dịch vụ thu hộ chi hộ cho khách hàng
- Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác theo quy định của ngân hàng
3.1.4. Kinh doanh ngoại hối
Huy động vốn và cho vay,mua bán ngoại tệ,thanh toán quốc tế,bảo lãnh tái
bảo lãnh, chiết khấu tái chiết khấu bộ chứng từ và dịch vụ khác về ngoại hối theo
chính sách quản lý ngoại hối của chính phủ, Ngân hàng nhà nước và của
NHNNo&PTNT Việt Nam.
3.1.5. Kinh doanh các dịch vụ ngân hàng khác
Kinh doanh các dịch vụ ngân hàng theo luật các tổ chức tín dụng, bao gồm:
thu, phát tiền mặt, máy rút tiền tự động, dịch vụ thẻ, các loại giấy tờ có giá, thẻ
9
thanh toán, dịch vụ ngân hàng khác được ngân hàng Nhà Nước, ngân hàng
No&PTNT Việt Nam cho phép:
Hướng dẫn khách hàng xây dựng dự án, thẩm định các dự án vay vốn
Cung ứng các dịch vụ bảo lãnh cho các tổ chức, cá nhân trong nước theo quy
định của ngân hàng No&PTNT Việt Nam
Thực hiện các nhiệm vụ khác của giám đốc chi nhánh ngân hàng No &
PTNT Hà Nội
3.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của NH Nam Hà Nội từ năm 2007 đến
năm 2009
3.2.1. Hoạt động huy động vốn
Là một chi nhánh cấp 1 với nhiều thuận lợi là đóng trên địa bàn Hà Nội, Chi
nhánh đã tăng cường tuyên truyền quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại
chúng quanh địa bàn, áp dụng các hình thức khuyến mãi tặng quà… để nâng cao
khả năng thu hút các khoản tiền gửi từ dân cư bởi vì chi nhánh đã xác định công tác
huy động vốn là trọng tâm, đóng vai trò quan trọng. Ngoài ra Chi nhánh còn tận
dụng mọi mối quan hệ để thu hút các đơn vị, các tổ chức kinh tế có nguồn vốn với
giá rẻ. Không chỉ có vậy chi nhánh còn tăng cường tìm kiếm tiếp cận tham gia các
dự án đầu tư trong và ngoài nước. Do vậy chỉ trong thời gian ngắn Chi nhánh đã
huy động được số tiền đủ đáp ứng nhu cầu vay của các cá nhân, tổ chức kinh tế có
nhu cầu sử dụng vốn.
Tính đến 31/12/2008, tổng nguồn vốn Ngân hàng huy động được là 6.994 tỷ
đồng, trong đó nguồn vốn huy động địa phương là 4.787 tỷ, giảm 514 tỷ so với
31/12/2007, vượt 1.119 tỷ so với KH và đạt 130% kế hoạch năm. Chi tiết:
10
Bảng : Nguồn vốn huy động của Chi nhánh Nam Hà Nội năm 2006 - 2008
Đơn vị: Tỷ đồng
Chỉ tiêu 31/12/2006 31/12/2007 31/12/2008
So sánh 2007
+/- %
Tổng nguồn vốn 7,139 7,488 6,994 -494 93%
1. Tiền gửi, tiền vay các
TCTD 740 572 357 -215 62%
+ Nguồn ngoại tệ quy đổi 0 39 0 -39
+ Tỷ trọng TG TCTD 10% 7% 5%
2. Tiền gửi các TCKT 2,606 2,828 3,126 298 111%
+ Nguồn ngoại tệ quy đổi 112 77 118 41 153%
+ Tỷ trọng TG TCKT 37% 38% 45%
3. Tiền gửi của dân cư 3,793 4,088 3,511 -577 86%
+ Nguồn ngoại tệ quy đổi 402 419 457 38 109%
+ Tỷ trọng TG dân cư 53% 55% 50%
( Nguồn: báo cáo kết quả hoạt động tín của Ngân hàng No&PTNT Nam Hà Nội)
Như ta đã thấy ở trên, tuy Ngân hàng đã có những cố gắng đem lại nhiều hiệu
quả tích cực như nguồn vốn huy động ở các chỉ tiêu đã vượt kết hoạch đề ra, tạo
tiền đề tích cực cho các hoạt động cho vay sau này. Nhưng do ảnh hưởng của cuộc
khủng hoảng tài chính thế giới và tình trạng lạm phát của Việt Nam, đã khiến cho
các chỉ tiêu huy động vốn của Ngân hàng giảm xuống, thấp hơn năm 2007. Điều
này có thể được giải thích thông qua một số nguyên nhân sau :
- Do tâm lý lo sợ trước tình hình lạm phát tăng cao, đồng tiền mất giá nên
người dân có xu hướng tìm đến các kênh đầu tư an toàn hơn như mua vàng và ngoại
tệ, thay vì gửi tiền nhàn rỗi vào Ngân hàng như trước đây, từ đó làm giảm khả năng
huy động vốn của các Ngân hàng.
- Giá cả các mặt hàng thiết yếu trong sản xuất và tiêu dùng tăng cao làm cho
người dân và các doanh nghiệp sẽ phải chi tiêu nhiều hơn, dẫn đến nguồn tiền nhàn
rỗi trong dân cư và doanh nghiệp giảm đi, trong điều kiện đó, các Ngân hàng khó có
thể gia tăng được nguồn tiền huy động.
- Khi lạm phát tăng cao, mặc dù mặt bằng lãi suất huy động của các Ngân hàng
cũng đã tăng theo nhưng nếu vẫn chưa thể ngang bằng với tốc độ trượt giá, thì
11
người gửi tiền vào Ngân hàng phải chịu thiệt hại do lãi suất thực âm, từ đó không
khuyến khích các dòng vốn chảy vào Ngân hàng.
Đây là một xu hướng chung trong tình hình kinh tế hiện nay và Ngân hàng cần
phải tiếp tục thực hiện các biện pháp nhằm thu hút thêm nguồn vốn, đảm bảo đủ
vốn để có thể cho vay các dự án mới và tiếp tục giải ngân cho các dự án đã có.
* Về cơ cấu nguồn vốn huy động tại địa phương :
Cũng như đa số các ngân hàng trên địa bàn nguồn vốn huy động chủ yếu là
VNĐ chiếm một tỷ trọng rất lớn trong tổng nguồn vốn huy động được. Tuy nhiên,
nguốn vốn ngoại tệ cũng tăng dần lên qua các năm. Trong năm 2008 tiền gửi bằng
ngoại tệ của các tổ chức kinh tế và dân cư tương ứng là 153% và 109% so với năm
2007.
- Nguồn tiền gửi, tiền vay TCTD đến 31/12/2008: 353 tỷ, chiếm tỷ trọng
7% nguồn vốn tại địa phương giảm so năm 2007 là 215 tỷ với tỷ lệ giảm 62%,
nguyên nhân do Ngân hàng Nhà nước khống chế các Ngân hàng thương mại huy
động nguồn tiền gửi tiền vay từ các tổ chức tín dụng xuống 10% trên tổng nguồn
huy động do đó NHNo & PTNT Việt Nam khống chế việc tăng trưởng nguồn vốn
này nên Chi nhánh Nam Hà Nội phải giảm nguồn tiền gửi, tiền vay TCTD theo kế
hoạch do NHNo & PTNT Việt Nam giao.
- Nguồn tiền gửi của TCKT : 3.126 tỷ, tăng 294 tỷ tương đương 10% so với
năm trước, chiếm tỷ trọng 65% nguồn vốn .
- Nguồn vốn huy động từ dân cư : 1.308 tỷ, giảm 590 tỷ so với năm trước và
bằng 85% kế hoạch năm. Nguyên nhân nguồn vốn này giảm mạnh do năm 2008 là
năm đến hạn thanh toán kỳ phiếu NHNo phát hành năm 2003 (kỳ phiếu 5 năm). Tiền
gửi dân cư chiếm tỷ trọng 28% nguồn vốn . Trong đó :
+ Nguồn huy động từ dân cư bằng nội tệ : 854 tỷ, giảm 626 tỷ so với năm
trước, giảm 360 tỷ so với KH và bằng 70% kế hoạch năm (như đã phân tích ở
trên).
+ Nguồn huy động dân cư bằng ngoại tệ USD : 24.310 ngàn USD tương
đương 413 tỷ, giảm 141 ngàn USD so với năm trước; vượt 7.410 ngàn USD so với
KH và bằng 144% kế hoạch năm.
12
+ Nguồn huy động dân cư bằng ngoại tệ EUR : 1.724 ngàn EUR, tăng 703
ngàn và bằng 169% so với năm trước.
Theo số liệu trên, ta có thể tổng hợp thành sơ đồ cơ cấu nguồn vốn huy động
của ngân hàng như sau :
Biểu đồ : Cơ cấu huy động vốn tại địa phương của Ngân hàng năm 2008
( Nguồn: báo cáo kết quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng No&PTNT Nam Hà Nội)
Bên cạnh đó, nhìn chung, cơ cấu nguồn vốn của Chi nhánh Nam Hà Nội thay
đổi không đáng kể so với năm 2007, nguồn vốn trung dài hạn vẫn chiếm tỷ trọng
chủ yếu trong tổng nguồn chiếm 68% tổng nguồn vốn.
Theo các số liệu ở trên, ta có thể nhận thấy: cùng với sự phát triển nóng của
TTCK đầu năm 2007 là tỷ trọng nguồn tiền gửi của TTCK tại Ngân hàng, lên tới
65% nguồn vốn tại địa phương. Đồng thời nguồn tiền gửi của dân cư giảm sút rõ
rệt, từ chiếm 50% tỷ trọng nguồn vốn vào năm 2007 xuống còn 28% trong năm
2008. Điều này một phần vì người dân rút tiền để đầu tư vào chứng khoán, nhưng
nguyên nhân chủ yếu vẫn là do ảnh hưởng tiêu cực của khủng hoảng kinh tế hiện
nay.
Tuy vẫn chịu ảnh hưởng của suy thoái kinh tế và khủng hoảng tài chính
nhưng Ngân hàng vẫn huy động vượt chỉ tiêu đã đề ra ở nguồn vốn ngoại tệ. Đây là
13
1 thành công rất lớn của Ngân hàng trong tình hình tài chính đang gặp khó khăn
hiện nay, và nó sẽ tạo nhiều điều kiện thuận lợi để thu hút các đối tác nước ngoài
trong năm tới.
Bước sang năm 2009, cùng với các gói giải pháp kích cầu của Nhà nước,
Ngân hàng cũng đã thực hiện nhiều biện pháp thu hút vốn như : Xây dựng và triển
khai kịp thời các chương trình tín dụng cụ thể ngay từ đầu năm 2009, bố trí vốn và
áp dụng lãi suất hợp lý theo chính sách ưu tiên khách hàng của mình, đưa ra các
chương trình tăng lãi suất tiền gửi tiết kiệm, điều chỉnh cơ cấu và kỳ hạn nguồn vốn
huy động phù hợp với cơ cấu và kỳ hạn tín dụng, Chính vì vậy, trong hai tháng
đầu năm 2009, kết quả nguồn vốn huy động được của Ngân hàng có nhiều khả
quan, vượt chỉ tiêu đã đề ra. Tính đến 28/02/09 tổng nguồn vốn toàn Chi nhánh là:
6.986 tỷ đồng. Trong đó: Nguồn vốn huy động tại địa phương: 4.780 tỷ đồng, tăng
341 tỷ so với đầu năm, đạt 125% kế hoạch quý I và 112 % KH năm. Nguồn vốn
tăng do tăng nguồn nội tệ 261 tỷ và tăng nguồn ngoại tệ 80 tỷ.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét