Thứ Sáu, 28 tháng 2, 2014

Đồ án quản lý tour du lịch

Đồ Án Tour Du Lịch
b.Du lịch trên sông:khách sẽ du lịch trên các du thuyền di
chuyển trên sông sài gòn và hệ thống kênh đào các tỉnh Nam Bộ.Công ty có một số
du thuyền nhỏ cho thuê cùng với lái tàu,khách có thể yêu cầu hướng dẫn viên đi
cùng.
c.Du lịch tự chọn:Như hai hình thức trên nhưng khách sanj sẽ
lo dịch vụ đăng ký khách sạn cho khách nghi ngơi
2.Du lịch kết hợp nghề nghiệp : Thường dành cho các doanh
nhân nước ngoài muốnkết hợp du lịch với việc tìm hiểu thị trường Việt nam , các nhà
khoa học và hoạt độngxã hội đi dự hội nghị muốn kết hợp du lịch. Trong hình thức
này khách có thể chọn chương trình du lịch như mục 1, kết hợp có thể chọn các đối
tác phía Việt nam (Xí nghiệp, nhà máy, công ty …) để tiếp xúc. Công ty có thể cung
ứng thêm các dịch vụnhư Visa, xe, thông dịch, đăng kí khách sạn cho khách …
3.Du lịch xã hội và gia đình: thường dành cho các đối tượng có
thu nhập thấp trung bình như cán bộ công nhân viên, sinh viên học sinh…Công ty có
thể cung ứng các dịch vụ như phương tiện di chuyển, hoạch định chương trình du
lịch, hướng dẫn viên thuyết minh và đăng kí nhà khách ….
Công ty có nhiều trạm đóng tại thành phố Hồ Chí Minh. Các trạm đều có
phương tiện trao đổi thông tin trực tiếp với Công ty, nơi điều hành công việc chính
3.Khảo sát nhiệm vụ và nghiệp vụ:
1. Cơ cấu quản lý và nhiệm vụ từng bộ phận, phòng ban:
Qua khảo sát thì nhiệm vụ quản lý du lịch của công ty VDtravel được phân chia như
sau:
1.1 Phòng hành chính :
Ban giám đốc điều hành các hoạt động của công ty, có quyền quản
trị cao nhất.
1.2 Phòng kế hoạch:
Có nhiệm vụ tìm hiểu thị trường ,thiết kế Tour theo nhu cầu với giá
cả hợp lý.
1.3 Bộ phận kinh doanh :
Bộ phận này có nhiệm vụ quản lý phiếu đặt Tour của khách hàng
được cập nhật từ các trạm. Được trao quyền “Quản lý đặt tour” với Username và
Password do Người quản trị cao nhất cấp.
1.4 Bộ phận văn phòng :
Đảm nhận việc cập nhật thêm mới thông tin các địa điểm dulịch các
chương trình tour mà công ty tổ chức. Bộ phận này cũng có thể xóa bỏ các tour du
lịch cũ, hoặc thông tin những địa điểm du lịc cũ hoặc không còn giá trị.Được cấp
quyền “Cập nhật dữ liệu”.
1.5 Phòng nhân sự :
Quản lý nhân viên , thông tin khách hàng ….
Trang 5
Đồ Án Tour Du Lịch
1.6 Phòng kế toán:
Hoạch toán ngân sách công ty, báo cáo doanh thu ,thuế hàng tháng
cho Ban giám đốc.
4.Sơ đồ tổ chức:
Phần mềm cho phép người dùng thực hiện các chức năng sau:
-Tìm kiếm thông tin tour, hình thức, loại hình, chương trình…
-Thay đổi thêm mới thông tin vè tour , chương trình, hình thức, loại hình
-Thêm mới chỉnh sửa các thông tin , hình ảnh về địa điểm.
-Thêm mới chỉnh sửa thông tin khách hàng, thông tin phiếu đặt tour .
-Báo cáo doanh thu theo từng tháng, từng quý theo từng dịch vụ.
5. Quy trình nghiệp vụ:
3.1 Công ty thiết kế sẵn một số tour, lịch trình cho từng tour. Bộ phận văn
phòng của công ty có nhiệm vụ cập nhật thông tin về tour một cách đầy đủ như là:
tên tour , loại hình ,hình thức, tuyến, chương trình …Ngoài ra còn phải cập nhật thêm
thông tin về từng địa điểm du lịch mà Công ty muốn cung cấp.
3.2 Khi khách hàng có nhu cầu biết thông tin về các tour có sẵn, loại hình
,hình thức, tuyến ,chương trình, địa điểm nhân viên văn phòng có nhiệm vụ tra cứu
trong CSDL và thông báo cho khách hàng biết. Khi khách hàng muốn được tư vấn
hoặc muốn được Công ty hoạch định một chương trình du lịch phù hợp với nhu cầu
của Khách hàng về giá cả, địa điểm, thời gian …Nhân viên văn phòng có nhiệm vụ
hoạch định
3.3 Một chương trình cụ thể cho khách hàng dựa vào nhu cầu mà khách
hàng đưa ra.
3.4 Sau khi đã lựa chọn tour , nếu khách hàng muốn đặt tour thì nhân viên
kinh doanh sẽ lên hợp đồng cho khách.
3.5 Bộ phận kế toán của công ty tổng hợp, báo cáo doanh thu từng dịch vụ
của từng loại hình cho ban giám đốc công ty.
3.6 Người quản trị phần mềm có thể tạo mới, phân quyền cho các User tùy
theo chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận, phòng ban.
Trang 6
Đồ Án Tour Du Lịch
6. Hiện trạng phần cứng:
6.1 Thiết bị :
-Công ty hiện có :
-Một máy chủ : Intel Pentium III, HDD 40Gb
-Mỗi trạm đều có máy tính kết nối internet đặt tại các phòng ban
Với cấu hình thấp hơn máy chủ với HDD 10G
-Mỗi trạm đều được trang bị máy in.
-Thông tin về tour, loại hình , hình thức, tuyến, địa điểm …
cũng
đã được công ty lưu lại bằng Excel
6.2 Nhân sự :
- Nhân viên ở bộ phận văn phòng có kiến thưc cơ bản về tin
học
phòng , thông thạo Word, Excel, Internet explorer.
-Chưa có nhân viên IT quản trị , bảo trì hệ thống
7.Chương trình sử dụng ngôn ngữ:
.Chương trình sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liêu SQL sever 2005
.Sử dụng ngôn ngữ lập trình VB.NET
.Các công cụ hỗ trợ MS word,MS visio, SybasePowerDesigner
Chương 2: Phân Tích
1.Mô hình hoá dữ liệu mức quan niệm:
Trang 7
Đồ Án Tour Du Lịch


(1,1) Một - Một
(1,n) Một - nhiều
(n,n) Nhiều - Nhiều
Trang 8
Đồ Án Tour Du Lịch
Hình 1:Mô Hình Mức Quan Niệm
Trang 9
Đồ Án Tour Du Lịch
1,n
1,n
1,n
1,n
1,n
1,n
1,n
1,n
1,n
1,n
1,1
1,n
1,1
1,n
1,1
1,n
1,1
1,n
1,n
1,1
1,n
1,1
1,n
1,1
1,n
(1,1)
(1,1)
1,n
3
2
1
4
5
6
1,n
(1,1)
1,n
1,1
1,n
1,1
1,n
1,1
LOAIHINH
MALH
TENLH
MOT ALH

XHGD
DIDONG
KETHOPNGHENGHIEP
DANHMUCCTY
MACTY
TENCTY
DIACHICTY
DIENTHOAICTY
EMAILCTY
KETHOP
DICHVU
MADV
TENDV
SUDUNG_NN
Ngaysd
gia_xhgd

Date & Time
Money
SUDUNG_
XHGD
Ngaysd_xhgd
gia_xhgd
HINHTHUC
MAHT
TENHT
MOTAHT
<pi>
KHACHHANG
MAKH
TENKH
DIACHIKH
DIENTHOAIKH
EMAILKH
CTY
DANGKI
NGAYDANGKI
NGAYKHOIHANH
SOLUONGDK
TUYCHON
SUDUNG_
TC
Ngaysd_tc
gia_tc
DUMUC
TRENSONG
XE
MAXE
TENXE
SOGHE
<pi>
DI_XE
THUYEN
MATHUYEN
TENTHUYEN
SOGHETHUYEN

DI_TH
TAIXE
MATX
TENTX
DIACHIT X
NGAYSINHTX
DIENTHOAITX
LAIXE
LAITH
HDVIEN
MAHDV
TENHDV
NGAYSINHHDV
DIACHIHDV
DIENTHOAIHDV
HD_TC
HD_TS
HD_DM
CHUONGT RINH
MACT
TENCT
<pi> Characters (10)
Long variable characters (50)
Identi fier_1

<pi >
CTIET
CO
THUOC_2
THUOC_1
TUYEN
MATU
TENTU
<pi>
THUOC_T U
DIADIEM
MADD
TENDD
DIACHIDD
<pi >
DI
DEN
Hình 2: Mô Hình Mức Quan Niệm
Trang 10
Đồ Án Tour Du Lịch
2.Thuyết minh mô hình thực thể kết hợp
2.1.KHÁCH HÀNG - HÌNH THỨC
Mô tả :
- Một khách hàng đăng ký 1 hoặc nhiều hình thức
- Một hình thức đăng ký 1 hoặc nhiều khách hàng.
- Quan hệ giữa KHACHHANG và HINHTHUC là n-n
2.2.ĐỊA ĐIỂM - TUYẾN
Mô tả :
- Một địa điểm có 1 hoặc nhiều tuyến đi và đến
- Một tuyến có 1 và chỉ 1 địa điểm đi và đến
- Quan hệ giữa DIADIEM và TUYEN là 1-n .
2.3.XE – TÀI XẾ
Mô tả :
- Một xe có 1 tài xế
- Một tài xế lái 1 hoặc nhiều xe
- Quan hệ giữa XE và TAIXE là 1-n .
2.4.XÃ HỘI GIA ĐÌNH –DỊCH VỤ
Mô tả :
- Một XHGD sử dụng 1 hoặc nhiều dịch vụ.
- Một dich vụ sử dụng cho 1 hoặc nhiều XHGD
- Quan hệ giữa XHGD và DICHVU là n-n .
Trang 11
Đồ Án Tour Du Lịch
2.5.KẾT HỢP NGHỀ NGHIỀP – DỊCH VỤ
Mô tả :
-Một kết hợp nghề nghiệp sử dụng 1 hoặc nhiều dịch vụ.
-Một dich vụ sử dụng cho 1 hoặc nhiều kết hợp nghề nghiệp
-Quan hệ giữa KETHOPNGHENGHIEP và DICHVU là n-n .
2.6.TUỲ CHỌN – DỊCH VỤ
Mô tả :
-Một tuỳ chọn sử dụng 1 hoặc nhiều dịch vụ.
-Một dich vụ sử dụng cho 1 hoặc nhiều kết hợp nghề nghiệp
-Quan hệ giữa KETHOPNGHENGHIEP và DICHVU là n-n .

2.7.TUỲ CHỌN – HƯỚNG DẪN VIÊN
Mô tả :
-Một tuỳ chọn sử dụng 1 hướng dẫn viên
-Một dich vụ sử dụng cho 1 hoặc nhiều kết hợp nghề nghiệp
-Quan hệ giữa KETHOPNGHENGHIEP và DICHVU là 1-n .

2.8.TRÊN SÔNG – HƯỚNG DẪN VIÊN
Mô tả :
-Một hình thức trên sông sử dụng 1 hướng dẫn viên
-Một hướng dẫn viên hướng dẫn cho 1 hoặc nhiều hình thức trên
sông
-Quan hệ giữa TRENSONG và HDVIEN là 1-n .
Trang 12
Đồ Án Tour Du Lịch
2.9.DU MỤC – HƯỚNG DẪN VIÊN
Mô tả :
-Một hình thức du mục sử dụng 1 hướng dẫn viên
-Một hướng dẫn viên hướng dẫn cho 1 hoặc nhiều hình thức du
mục
-Quan hệ giữa DUMUC và HDVIEN là 1-n .
2. 10.TRÊN SÔNG – THUYỀN
Mô tả :
-Một hình thức trên sông sử dụng 1 thuyền.
-Một thuyền dùng cho 1 hoặc nhiều hình thức trên sông
-Quan hệ giữa TRENSONG và THUYEN là 1-n .
2.11.HÌNH THỨC – CHI TIẾT
Mô tả :
-Một hình thức có 1 hoặc nhiều chi tiết
-Một chi tiết chỉ dùng cho 1 hình thức
-Quan hệ giữa HINHTHUC và CTIET là 1-n .
2.12.LOẠI HÌNH – CHI TIẾT
Mô tả :
-Một loại hình thuợc 1 hoặc nhiều chi tiết
-Một chi tiết thuộc 1 loại hình
-Quan hệ giữa LOAIHINH và CTIET là 1-n .
2.13.THUYỀN – TÀI XẾ
Mô tả :
-Một du thuyền do 1 tài xế lái
-Một tài xế lái 1 hoặc nhiều thuyền
-Quan hệ giữa THUYEN và TAIXE là 1-n .
Trang 13
Đồ Án Tour Du Lịch
2.14.DANH MỤC CÔNG TY – KẾT HỢP NGHỀ NGHIỆP
Mô tả :
-Một danh mục công ty kết hợp 1 hoăc nhiều kết hợp nghề
nghiệp
-Một kết hợp nghề nghiệp kết hợp 1 hoặc nhiều danh mục công
ty
-Quan hệ giữa DANHMUCCTY và KETHOPNGHENGHIEP là
1-n
2.15.HÌNH THỨC – TUYẾN
Mô tả :
-Một hình thức thuộc 1 hoặc nhiều tuyến
-Một tuyến thuộc 1 hình thức
-Quan hệ giữa HINHTHUC và TUYEN là 1-n
3.Thiết kế dữ liệu :
3.1 Danh sách các bảng :
STT Tên bảng Mô tả Mô tả
(Phụ lục trang)
1 KETHOPNGHENGHIEP Loại hình kết hợp nghề
nghiệp
2 DIDONG Loại hình di động
3 XHGD Loại hình xã hội và gia đình
4 CHUONGTRINH Chương trình
5 DANGKI Phiếu đăng kí
6 DANHMUCCTY Danh mục công ty
7 DIADIEM Danh sách Địa điểm
8 DICHVU Danh sách Dịch vụ
9 DUMUC Danh sách hình thức du
mục
10 TRENSONG Danh sách hình thức trên
sông
11 TUYCHON Danh sách hình thức tùy
chọn
12 KETHOP Bảng kết hợp giữa khách
hàng và công ty
Trang 14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét