Thứ Năm, 27 tháng 2, 2014
CHƯƠNG TRÌNH LƯU TRỮ CÔNG VĂN CỦA UBMTTQ VÀ CÁC ĐOÀN THỂ QUẬN LÊ CHÂN
: 5/67
c) Xử lý công văn nội bộ
công văn
công văn
VÀO SỔ CÔNG
VĂN NỘI BỘ
TIẾP NHẬ
ỘI BỘ
KÝ CÔNG
VĂN NỘI BỘ
SỔ CÔNG
VĂN NỘI BỘ
VĂN NỘI BỘ
KIỂM TRA CÔNG
VĂN NỘI BỘ
CÔNG VĂN
NỘI BỘ
THỰC HIỆN
CÔNG VĂN NỘI
BỘ
: 6/67
CHƢƠNG 2
2.1
+
HSDL
HSDL
HSDK
HSDL
HSDL
HSDL
HSDL
i HSDL
HSDL
văn đi
Công văn đi HSDL
đi Công văn đi HSDL
đi HSDL
Công văn đi
HSDL
HSDL
: 7/67
ỗi công văn
Yêu cầu báo cáo
Công văn đi
áo cáo
BAN NGÀNH
Công văn đến
0
CÔNG VĂN
CÁN BỘ
: 8/67
* :
- .
- công văn đi.
- .
- .
* :
- .
- .
* :
- .
- .
: 9/67
2.1. 3
1 2
CÔNG VĂN ĐẾN
CÔNG VĂN
2.
3. i công văn
ầu công văn nội bộ
CÔNG VĂN
NỘI BỘ
9.
10.
CÔNG VĂN ĐI
11. Kiểm tra công văn đi
12.
TRA CỨU
CÔNG VĂN
BÁO CÁO
CÔNG VĂN
: 10/67
2.1.4
2.0
CÔNG VĂN
CÔNG VĂN ĐI CÔNG VĂN CÔNG VĂN
công văn đi
công văn đi
công văn đi
4.1
4.2
4.3
công văn đi
5.1
5.2
công văn
5.3
công văn đi
: 11/67
b)
1. công văn đến
1.1 ông văn : )
.
1.2 Kiểm tra công văn : Công văn được kiểm tra i dung .
1.3 Trả lại công văn : Nếu công văn không đúng sẽ trả lại cho đơn vị gửi công
văn.
1.4 công văn : Nếu đúng thì cán bộ sẽ v S công văn đến.
1.5 :
.
2.0 công văn nội bộ
2.1 êu cầu công văn nội bộ: Lãnh đạo yêu cầu soạn thảo công
văn nội bộ.
2.2 Kiểm tra công văn nội bộ: Công văn nội bộ sẽ được kiểm tra trước khi vào .
2.3 công văn nội bộ: Công văn sau khi được kiểm tra và ký duyệt sẽ được
công văn .
2.4 Vào sổ công văn: Công văn sẽ được lưu vào Sổ công văn nội bộ.
: C
.
3.0 công văn đi
3.1 êu cầu công văn đi: Lãnh đạo yêu cầu soạn thảo công văn đi.
3.2 Kiểm tra công văn đi: Sau khi soạn thảo, công văn sẽ được kiểm tra trước khi
ban hành
3.3 công văn đi: Sau khi công văn được kiểm tra không có lỗi sẽ được phê
duyệt và
: 12/67
3.4 :
.
4.0 Tra cứu công văn
:
.
:
.
:
.
5.0 Báo cáo công văn
:
.
:
.
:
i.
2.1.5 Danh s
d1. Công văn đến
d2. Công văn nội bộ
d3. Công văn đi
d4. Sổ công văn đến
d5. Sổ công văn nội bộ
d6. Sổ công văn đi
d7. Báo cáo
: 13/67
2.1.6
Cấu trúc của ma trận thực thể chức năng:
Mỗi cột ứng với một thực thể dữ liệu. Các thực thể là các hồ sơ và các tài
liệu thu thập được. Mỗi dòng ứng với một chức năng. Các chức năng này thường ở
mức tương đối chi tiết nhưng không phải mức lá.
Ở mỗi ô giao giữa một chức năng và một thực thể ta đánh dấu bằng một chữ
R,U hay C theo nguyên tắc sau:
- Chữ R nếu chức năng dòng đọc (read) dữ liệu thực thể cột.
- Chữ C nếu chức năng dòng tạo (Create) mới dữ liệu trong thực thể cột.
- Chữ U nếu chức năng dòng thực hiện cập nhật (update) dữ liệu trong thực
thể cột.
d1. C
d2. Công văn nội bộ
d3. Công văn đi
d4. Sổ công văn đến
d5. Sổ công văn nội bộ
d6. Sổ công văn đi
d7. Báo cáo
d1 d2 d3 d4 d5 d6 d7
công văn đến U U
công văn nội bộ C R U
công văn đi C R U
Tra cứu công văn R R R
Báo cáo công văn R R R C
: 14/67
2.2
2.2.1 Sơ 0
d3 Công văn đi
Công văn đi
công văn
CƠ QUAN NGOÀI
BAN
NGÀNH
d1 Công văn đến
d2 Công văn nội bộ
d5 Sổ công văn nội bộ
d4 Sổ công văn đến
1.0
CÔNG VĂN ĐẾN
d
d
3.0
CÔNG VĂN ĐI
4.0
TRA CỨU
CÔNG VĂN
5.0
CÔNG VĂN
2.0
CÔNG VĂN
NỘI BỘ
d4 Sổ công văn đến
BAN NGÀNH
d7
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét