Chủ Nhật, 23 tháng 2, 2014

Vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
- Đặc điểm của tài sản cố định:
+ Tài sản cố định tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh. Đối với tài
sản cố định có hình thái vật chất, khi tham gia vào quá trình kinh doanh nó
không thay đổi hình thái vật chất ban đầu.
+ Trong quá trình tham gia vào kinh doanh, tài sản cố định bị hao
mòn, giá trị hao mòn của tài sản cố định đợc chuyển dịch dần dần vào giá trị
của sản phẩm. Chỉ khi nào tài sản cố định bị hao mòn, h hỏng hoàn toàn hoặc
xét thấy không có lợi về kinh tế thì khi đó mới thay thế, đổi mới.
- Phân loại tài sản cố định (TSCĐ)
Trong doanh nghiệp, TSCĐ bao gồm 3 bộ phận chính: TSCĐ hữu
hình, TSCĐ vô hình và TSCĐ thuê tài chính. Tuy cũng là TSCĐ nhng mỗi
loại lại có những đặc điểm riêng.
+ TSCĐ hữu hình: là những t liệu lao động chủ yếu có hình thái vật
chất, có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài, tham gia vào nhiều chu kỳ
kinh doanh nhng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, nh: nhà cửa, vật
kiến trúc, máy móc, thiết bị.
+ TSCĐ vô hình: là những TSCĐ không có hình thái vật chất, thể
hiện một lợng giá trị đã đợc đầu t có liên quan trực tiếp đến nhiều chu kỳ
kinh doanh của doanh nghiệp, nh: chi phí về bằng phát minh, sáng chế; bản
quyền tác giả; chi phí sử dụng đất
+ TSCĐ thuê tài chính: là những TSCĐ mà doanh nghiệp thuê của
công ty cho thuê tài chính và trong hợp đồng thuê phải thoả mãn ít nhất một
trong bốn điều kiện sau đây:
1) Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên thuê đợc chuyển
quyền sở hữu tài sản thuê hoặc đợc tiếp tục thuê theo sự thoả thuận của hai
bên.
2) Nội dung hợp đồng thuê có quy định: khi kết thúc thời hạn thuê,
bên thuê đợc quyền lựa chon mua tài sản thuê theo giá danh nghĩa thấp hơn giá
trị thực tế của tái sản thuê tại thời điểm mua lại.
3) Thời hạn cho thuê một loại tài sản ít nhất phải bằng 60% thời hạn
cần thiết để khấu hao tái sản thuê.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
4) Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tại hợp đồng thuê, ít
nhất phải tơng đơng với giá trị của tài sản đó trên thị trờng vào thời điểm ký
hợp đồng.
Mọi hợp đồng thuê TSCĐ nếu không thoả mãn bất kỳ điều kiện nào
trong bốn điều kiện trên thì đợc coi là TSCĐ thuê hoạt động.
+ TSCĐ tài chính: là các khoản đầu t để góp vốn liên doanh liên kết
mua chứng khoán dài hạn, ký cợc ký quỹ dài hạn.
+ Xây dựng cơ bản dở dang: là các khoản đầu t XDCB, đó là TSCĐ
trong tơng lai.
1.1.4.Khấu hao và phơng pháp tính khấu hao:
1.1.4.1. Khấu hao:
Trong quá trình sử dụng, tuy TSCĐ vẫn giữ nguyên hình thái vật
chất ban đầu nhng thực tế do chịu ảnh hởng của nhiều nguyên nhân khác
nhau làm cho TSCĐ của doanh nghiệp bị giảm dần về tính năng tác dụng,
công năng, công suất, và do đó giảm dần về giá trị của TSCĐ. TSCĐ bị hao
mòn dới hai hình thức: Hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình.
- Hao mòn hữu hình: là sự giảm dần về mặt giá trị và giá trị sử dụng do
chúng đợc sử dụng trong kinh doanh hoặc do tác động của các yếu tố tự
nhiên gây ra.
- Hao mòn vô hình: là sự giảm dần thuần tuý mặt giá trị của tài sản do
có những TSCĐ cùng loại nhng đợc sản xuất ra với giá rẻ hơn hoặc hiện đại
hơn.
Nh trên đã trình bầy, TSCĐ khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh
doanh đã bị hao mòn dần cho nên để bù đắp giá trị TSCĐ đã bị hao mòn và
có điều kiện thay thế khi TSCĐ h hỏng, doanh nghiệp phải tính và đa vào chi
phí sản xuất một khoản tơng ứng với phần giá trị TSCĐ đã bị hao mòn và
chuyển dịch giá trị hao mòn đó vào chi phí sản xuất trong kỳ, gọi là khấu hao
TSCĐ.
Nh vậy Khấu hao TSCĐ là việc chuyển dịch dần phần giá trị hao mòn
của TSCĐ vào chi phí sản suất trong kỳ theo phơng pháp tính toán thích hợp.
Phần giá trị hao mòn của TSCĐ đợc chuyển dịch vào chi phí sản xuất biểu
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
hiện dới hình thức tiền tệ gọi là tiền khấu hao. Số tiền khấu hao đợc tích luỹ
gọi là quỹ khấu hao.
1.1.4.2. Phơng pháp tính khấu hao:
Việc tính khấu hao TSCĐ trong các doanh nghiệp có thể đợc thực
hiện theo nhiều phơng pháp khác nhau. Mỗi phơng pháp tính đều có những u
nhợc điểm riêng. Việc lựa chọn đúng đắn các phơng pháp khấu hao TSCĐ là
một nội dung quan trọng của công tác quản lý vốn cố định trong các doanh
nghiệp. Khi tính toán khấu hao có thể dùng các phơng pháp sau:
* Phơng pháp khấu hao đờng thẳng (phơng pháp tuyến tính cố định)
Công thức:
M
K
=
T
SD
NG
Trong đó:
+
M
K
: mức trích khấu hao trung bình hàng năm của TSCĐ
+ NG: nguyên giá của TSCĐ
+
T
SD
: thời gian sử dụng của TSCĐ
Xác định tỷ lệ khấu hao TSCĐ:
- Tỷ lệ khấu hao cá biệt:
100
ì=
NG
M
T
K
K
%
Trong đó:
+
T
K
: tỷ lệ khấu hao hàng năm của TSCĐ
+
M
K
: mức tính khấu hao trung bình của TSCĐ
+ NG : nguyên giá của TSCĐ
- Tỷ lệ khấu hao bình quân:

%100
ì=
TSCĐ trị giá Tổng
M
T
K
K
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Trong đó:
+
T
K
: tỷ lệ khấu hao bình quân của TSCĐ
+
:
M
K
mức tính khấu hao bình quân của TSCĐ
* Phơng pháp khấu hao nhanh:
- Số tiền NG x Số năm còn lại đến hết thời hạn SD
khấu hao
hàng năm Tổng luỹ kế số năm còn lại đến hết thời hạn SD
- Tỷ lệ Mức khấu hao năm thứ i
khấu hao
năm thứ i Nguyên giá

*Ưu nhợc điểm của từng phơng pháp:
- Phơng pháp khấu hao đờng thẳng có u điểm tính toán đơn giản. Nh-
ng lại có nhợc điểm: khả năng thu hồi vốn chậm, TSCĐ khó tránh khỏi bị hao
mòn vô hình.
- Phơng pháp khấu hao nhanh giúp cho doanh nghiệp có khả năng thu
hồi vốn nhanh, điều này rất hợp với cơ chế thị trờng khi mà đồng vốn tự bản
thân nó luôn luôn phải sinh lời.
1.1.4.3. Nguồn hình thành vốn cố định:
- Nguồn vốn chủ sở hữu:
+ Đối với doanh nghiệp Nhà nớc là do vốn Ngân sách Nhà nớc đầu t,
vốn có nguồn đầu t từ Ngân sách do doanh nghiệp tự bổ sung theo quy định
của Nhà nớc. Đối với các doanh nghiệp t nhân thì vốn do t nhân bỏ ra.
+ Đối với hợp tác xã là vốn do xã viên đóng góp.
- Nợ phải trả: là khoản nợ phải trả cho các tổ chức tín dụng, cho
khách hàng, nhà cung cấp, cho các trái chủ dới hình thức phát hành trái
phiếu.
- Nguồn vốn liên doanh.
=
=
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
- Nguồn vốn khác.
1.1.5. Vốn lu động
1.1.5.1. Khái niệm vốn lu động:
Trong điều kiện tồn tại các quan hệ tiền tệ đòi hỏi phải ứng ra số
tiền ứng trớcđể đầu t vào các tài sản đó.
Vốn lu động của doanh nghiệp là số tiền ứng trớc về tài sản lu
động nhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp thực hiện đ-
ợc thờng xuyên, liên tục.
1.1.5.2. Đặc điểm của vốn lu động:
Vốn lu động của doanh nghiệp có những đặc điểm sau:
- Vốn tiền tệ ứng ra luôn vận động.
- Do vận động nên vốn luôn thay đổi hình thái biểu hiện.
- Đồng thời tồn tại dới mọi hình thái.
- Hoàn thành một vòng luân chuyển khi kết thúc một chu kỳ
sản xuất.
Nh vậy vốn lu động là điều kiện vật chất không thể thiếu đợc của quá
trình tái sản xuất. Vốn lu động của doanh nghiệp trong cùng một lúc đợc
phân bổ trên khắp các giai đoạn của quá trình sản xuất và tồn tại dới nhiều
hình thức khác nhau. Muốn cho quá trình sản xuất đợc liên tục thì doanh
nghiệp phải có đủ vốn lu động đầu t vào cacs hình thái khác nhau đó và việc
đầu t đó phải hợp lý đồng bộ. Nếu nh doanh nghiệp nào không có đủ vốn đầu
t thì quá trình sản xuất sẽ bị trở ngại hoặc gián đoạn.
1.1.5.3. Phân loại vốn lu động
Dựa vào vai trò của vốn lu động trong quá trình sản xuất , ta phân
chia vốn lu động thành ba loại, trong mỗi loại dựa theo công dụng đợc chia
thành nhiều khoản vốn nh sau:
- Vốn lu động nằm trong quá trình dự trữ sản suất:
+ Vốn nguyên vật liệu chính: là số tiền biểu hiện giá trị các loại vật
liệu dự trữ cho sản xuất, khi tham gia sản xuất nó hợp thành thực thể của sản
phẩm.
+ Vốn vật liệu phụ: là những giá trị vật t dự trữ dùng trong sản xuất,
giúp cho việc hình thành sản phẩm nhng không hợp thành thực thể chủ yếu
của sản phẩm.
+ Vốn nhiên liệu: là giá trị nhiên liệu dùng cho sản xuất.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
+ Vốn phụ tùng thay thế: bao gồm giá trị những phụ tùng dự trữ để
thay thế mỗi khi sửa chữa tài sản cố định.
+ Vốn công cụ dụng cụ: thực chất là giá trị t liệu lao động, nhng giá trị
thấp và thời gian sử dụng ngắn.
- Vốn lu động nằm trong quá trình sản xuất:
+ Vốn sản phẩm đang chế tạo: là giá trị sản phẩm dở dang trong quá
trình sản xuất, xây dựng hoặc đang nằm trên các địa điểm làm việc đợi chế
biến tiếp; chi phí trồng trọt dở dang; chi phí chăn nuôi dở dang; súc vật nhỏ
và nuôi béo.
+ Vốn nửa thành phẩm tự chế
+ Vốn về phí tổn đợi phân bổ: là những phí tổn chi ra trong năm nh-
ng cha tính hết vào các giá thành trong năm mà tính dần vào giá thành của
các năm sau.
- Vốn lu động nằm trong quá thình lu thông
+ Vốn thành phẩm: biểu hiện bằng số sản phẩm đã nhập kho và
chuẩn bị các công việc cho việc tiêu thụ.
+ Vốn tiền tệ: tiền mặt, tiền gửi Nhân hàng mà trong quá trình luân
chuyển vốn lu động thờng xuyên có bộ phận tồn tại dới hình thức này.
+ Vốn thanh toán: là những khoản phải thu, tạm ứng phát sinh trong
quá trình mua bán vật t hàng hoá hoặc quá trình thanh toán.Trong các khoản
vốn lu động nói trên, các khoản vốn dự trữ, vốn sản xuất và vốn thành phẩm
là những khoản chiếm dụng cần thiết trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản
phẩm của doanh nghiệp. Những khoản vốn này luân chuyển theo những quy
luật nhất định, có thể căn cứ vào nhiệm vụ sản xuất, định mức tiêu hao, điều
kiện sản xuất cùng tiêu thụ của doanh nghiệp để tính ra số lợng chiếm dụng
cần thiết tối thiểu nên ta gọi là khoản vốn lu động định mức. Việc xác định
chiếm dụng cần thiết, tối thiểu gọi là xác định mức vốn lu động.
Hai khoản vốn còn lại trong quá trình lu thông là những khoản vốn
luôn biến động, luân chuyển không theo quy luật nhất định, khó xác định số
cần thiết chiếm dùng và việc xác định cũng không cần thiết nên gọi các
khoản vốn lu dộng không phải định mức.
1.1.5.4. Nguồn hình thành vốn lu động:
- Nguồn vốn chủ sở hữu:
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
+ Đối với các doanh nghiệp Nhà nớc, nguồn vốn chủ sở hữu thể hiện
số vốn lu động Ngân sách Nhà nớc cấp, hoặc có nguồn gốc từ Ngân sách nh:
chênh lệch giá và các khoản phải nộp nhng đợc Nhân sách để lại, trích từ quỹ
đầu t phát triển để bổ sung nguồn vốn lu động.
+ Đối với hợp tác xã, công ty cổ phần, doanh nghiệp t nhân: đó là một
bộ phận vốn cổ phần về vốn lu động do xã viên, cổ đông đóng góp; vốn do
chủ doanh nghiệp bỏ ra; trích từ lợi nhuận để bổ sung vốn lu động.
- Nguồn vốn liên doanh: để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh,
doanh nghiệp có thể liên doanh, liên kết với các doanh nghiệp khác; các
doanh nghiệp có thể góp vốn bằng tiền mặt hoặc bằng hiện vật là vật t hàng
hoá.
- Nguồn vốn huy động thông qua phát hành cổ phiếu: đối với loại
hình công ty cổ phần có phát hành cổ phiếu, để tăng thêm vốn sản xuất, công
ty có thể phát hành thêm cổ phiếu mới.
- Nguồn vốn đi vay: đây là nguồn vốn quan trọng mà doanh nghiệp
sử dụng để đáp ứng nhu cầu vốn lu động thờng xuyên, cần thiết trong doanh
nghiệp; tuỳ diều kiện cụ thể của doanh nghiệp có thể vay vốn của Nhân hàng,
các tổ chức tín dụng khác, vay vốn của các đơn vị, các cá nhân trong và ngoài
nớc.
Việc phát hành trái phiếu là hình thức vay vốn cho phép các doanh
nghiệp có thể thu hút rộng rãi số tiền nhàn rỗi trong các tầng lớp đân c để mở rộng
hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.
1.2. một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
Điểm xuất phát để tiến hành kinh doanh là phải có một lợng vốn nhất
địnhvới nguồn tài trợ tơng ứng. Song việc sử dụng vốn nh thế nào để có hiệu
quả mới là nhân tố quyết định cho sự tăng trởng của mỗi doanh nghiệp.
1.2.1. Hiệu suất sử dụng tài sản cố định (TSCĐ)
Công thức: Hiệu suất Doanh thu thuần
sử dụng =
TSCĐ NG TSCĐ bình quân cần tính KH
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Chỉ tiêu này phản ánh: cứ một đồng nguyên giá TSCĐ trong kỳ tham
gia tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần.
1.2.2. Hiệu suất sử dụng vốn cố định (VCĐ)
Công thức: Hiệu suất Doanh thu thuần trong kỳ
sử dụng =
VCĐ Vốn cố định bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng VCĐ có thể tạo ra bao nhiêu đồng
doanh thu thuần trong kỳ.
1.2.3. Tỷ suất lợi nhuận VCĐ
Công thức: Tỷ suất Lợi nhuận kinh doanh
lợi nhuận = x 100
VCĐ Số vốn cố định bq trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng VCĐ bình quân trong kỳ có
thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận.
1.2.4. Số vòng quay vốn lu động (VLĐ)
Công thức: Tổng doanh thu
Số vòng quay VLĐ =
Vốn lu động bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh vốn của doanh nghiệp quay đợc bao nhiêu vòng.
Qua chỉ tiêu này ta có thể đánh giá khả năng sử dụng tài sản của doanh
nghiệp, thể hiện qua doanh thu thuần dợc sinh ra từ tài sản mà doanh nghiệp
đã đầu t.
1.2.5. Số ngày một vòng quay
Công thức: 360
Số ngày một vòng quay =
Số vòng quay
Chỉ tiêu này cho biết số ngày cần thiết để vốn lu động thực hiện đợc
một vòng quay trong năm.
1.2.6. Tỷ suất lợi nhuận VLĐ
Công thức: Lợi nhuận kinh doanh
Tỷ suất lợi nhuận VLĐ = x 100
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Vốn lu động bq trong kỳ
1.2.7. Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí
Tỷ suất lợi nhuận
trên chi phí
=
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
x 100
GVHB + CPBH + CPQLKD
Chỉ tiêu này phản ánh tỷ suất lợi nhuận trên chi phí của vốn. Nó cho
biết một đồng vốn làm ra đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận trên chi phí.
1.2.8. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh (KD)
Công thức: Tỷ suất Lợi nhuận hoạt động KD
lợi nhuận =
trên vốn KD Vốn kinh doanh
Chỉ tiêu này phản ánh tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh. Qua chỉ
tiêu này ta biết đợc một đồng vốn làm ra đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận trên
vốn kinh doanh.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Ch ơng hai
Tình hình tổ chức và hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh của công ty Thơng nghiệp tổng
hợp đông anh
2.1. Một số nét cơ bản của Công ty Thơng nghiệp tổng
hợp đông anh
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Từ các hợp tác xã mua bán nhỏ lẻ trong huyện, Công ty Thơng
nghiệp Tổng hợp Đông Anh đã đợc thành lập ngày 24/11/1992 theo số
1314/TB dựa trên:
- Luật tổ chức hội đồng nhân dân và uỷ ban nhân dân.
- Quy chế thành lập và giải thể doanh nghiệp Nhà nớc, ban hành theo
nghị định số 338 - HĐBT ngày 20/1/1991 của Hội đồng bộ trởng và thông t
số 04 - TT/LĐ.
Công ty Thơng nghiệp Tổng hợp Đông Anh với trụ sở chính tại khu
trung tâm biến thế Thị trấn Đông Anh. Ngay từ những ngày đầu thành lập
công ty gặp rất nhiếu khó khăn nh: cơ sở vật chất lạc hậu, đội ngũ cán bộ
công nhân viên ít, trình độ chuyên môn thấp (đa số là Trung cấp Thơng mại)
cơ cấu tổ chức giản đơn với nhiệm vụ kinh doanh chủ yếu là hàng tiêu dùng,
hàng nông sản
Và đến ngày 8/12/1999 theo số 180/QĐ - UP, Công ty Thơng nghiệp
Tổng hợp Đông Anh đợc chuyển về Sở Thơng mại Hà Nội thuộc sự quản lý
của Nhà nớc.
Trong quá trình hoạt động kinh doanh, dới sự lãnh đạo sáng suốt của
Đảng; sự làm việc nỗ lực, tận tình của ban lãnh đạo cùng toàn thể cán bộ
công nhân viên trong công ty, đã đa công ty Thơng nghiệp Tổng hợp Đông
Anh ngày nay trở thành một công ty lớn mạnh cả về quy mô lẫn uy tín, chất
lợng.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét