Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Nhà máy Savi-Kỹ nghệ gỗ SAVI-WOODTECH : 234 Đường Trường
Sơn, Phường Bình Chiểu, Quận Thủ Đức, TP Hồ Chí Minh
Xí nghiệp Trang Trí Nội thất (SAVIDECOR) : 234 Đường Trường
Sơn, Phường Bình Chiểu, Quận Thủ Đức, TP Hồ Chí Minh
Trung tân Xây Dựng và Kinh Doanh Địa Ốc : Lầu 6, 194 Nguyễn
Công Trứ, Quận 1, TP Hồ Chí Minh.
1.1.2 Mục tiêu của Công ty
Lĩnh vực kinh doanh của Công ty:
Sản xuất kinh doanh trong nước và xuất khẩu : Đồ gỗ chế biến, hàng
mộc gia dụng, hàng gỗ trang trí nội thất, nông lâm đặc sản, hàng thủ công
mỹ nghệ.
Các hoạt động thương mại bao gồm : Xuất nhập khẩu, mua bán, trao
đổi hàng hóa tại các thị trường trong và ngoài nước các máy móc thiết bị,
các phụ tùng nguyên liệu, phụ liệu, phụ kiện, vật tư, thành phẩm và bán
thành phẩm của ngành chế biến gỗ, xây dựng và trang trí nội ngọai thất.
Đầu tư, thi công và trang trí nội ngọai thất, phát triển cơ sở hạ tầng kỹ
thuật, đô thị, khu công nghiệp, lâm nghiệp, khu dân cư.
Xây dựng dân dụng và công nghiệp.
Kinh doanh địa ốc và cho thuê văn phòng.
Trong quá trình phát triển, Công ty có thể mở rộng hoạt động sang các
ngành nghề khác, hoặc thay đổi hoạt động sản xuất kinh doanh, liên kết,
liên doanh và hợp tác với các doanh nghiệp trong và ngoài nước để phát
triển sản xuất kinh doanh, mở rộng thị trường, đáp ứng yêu cầu phát triển
của Công ty và phù hợp với quy định của pháp luật.
Mục tiêu của Công ty là không ngừng phát triển và mở rộng các hoạt
động sản xuất kinh doanh, thương mại dịch vụ, xuất nhập khẩu, nhằm đem
lại lợi nhuận tối đa cho Công ty và cổ đông; cải thiện điều kiện làm việc,
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
thu nhập và đời sống cho người lao động trong Công ty; làm tròn các nghĩa
vụ thuế cho Nhà nước.
Nếu bất kỳ mục tiêu nào của Công ty cần phải có sự chấp thuận của
cơ quan quản lý Nhà nước thì Công ty chỉ có thể thực hiện mục tiêu đó sau
khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
1.1.3 Phạm vi kinh doanh và hoạt động
Công ty có quyền lập kế hoạch và tiến hành tất cả các hoạt động kinh
doanh theo quy định của Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh và Điều lệ
này, phù hợp với quy định của pháp luật và thực hiện các biện pháp thích
hợp để đạt được các mục tiêu của Công ty.
Công ty có thể tiến hành những hình thức kinh doanh khác mà pháp
luật không cấm và Hội đồng Quản trị xét thấy có lợi nhất cho Công ty.
1.1.4 Cơ cấu tổ chức quản lý
Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty bao gồm :
Đại Hội Đồng Cổ Đông;
Hội đồng Quản trị;
Hệ thống Giám đốc điều hành, đứng đầu là Tổng Giám Đốc;
Ban Kiểm soát.
1.1.5 Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2006
Kim ngạch xuất khẩu : 17.008.250 USD tương đương 271.834 triệu
đồng
Năm 2006 kim ngạch xuất khẩu đạt 17.008.250 USD bằng 94,49% so
với kế hoạch (18.000.000 USD)
Doanh thu nội địa : 98.232 triệu đồng
– Doanh thu về kinh doanh địa ốc : 65.100 triệu đồng
– Doanh thu nội địa sản phẩm đồ gỗ nội thất
và cho thuê văn phòng : 33.132 triệu đồng
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Ngoài khách hàng truyền thống là Nhật Bản, Công ty đã phát triển
được một số khách hàng ở thị trường Mỹ ( PGM, Maszma, C&V…).
Khách hàng thị trường, kim ngạch đồ gỗ Savimex xuất khẩu:
( Đơn vị tính: USD )
Thị trường Satimex Saviwoodtech CỘNG %
Nhật 13 137 097 2 903 383 16 040 480 94,31%
MỸ & EU 156 544 811 226 967 770 5,69%
Tổng cộng: 13 293 641 3 714 609 17 008 250
* Kinh doanh đồ gỗ thị trường nội địa của Savi Décor:
Mức tiêu thụ hàng lẻ năm 2006 tăng 126% so với năm 2005 do mở
rộng được kênh phân phối tại Siêu thị Big C, Phan Thiết và 03 đại lý.
Bước đầu đã thực hiện chương trình quảng bá mặt hàng sản phẩm
chuyên biệt như chương trình tiếp thị bàn cab kệ học sinh vào trường học.
Đã xây dựng được chính sách ưu đãi đối với các nhà phân phối đạt chỉ tiêu
doanh số.
Tuy nhiên, do trình độ tổ chức bộ máy còn hạn chế, giá cả chưa hợp lý
và sự linh hoạt trong kinh doanh kém đã khiến SaviDécor không cạnh tranh
được với các đối thủ trên thương trường, dẫn đến việc không hoàn thành kế
hoạch năm.
* Chương trình quảng bá thương hiệu, marketing:
Trong năm 2006, nhãn hiệu Savimex tiếp tục được người tiêu dùng
bình chọn là Hàng Việt Nam chất lượng cao. Savimex còn được giải
thưởng Cúp vàng sản phẩm uy tín chất lượng lần thứ nhất do Hội Sở Hữu
Trí Tuệ Việt Nam, Ban thi đua khen thưởng trung ương - Tạp chí thi đua
khen thưởng bình chọn.
Đồng thời, Công Ty cũng đã thực hiện đăng ký bảo hộ nhãn hiệu độc
quyền cho sản phẩm đồ gỗ.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
* Chương trình đầu tư :
Công ty đã triển khai các hạng mục đầu tư như sau :
Hoàn chỉnh công trình hút bụi tại xưởng 5 ở nhà máy Satimex.
Chuẩn bị xây dựng dây chuyền planking ở nhà máy Saviwoodtech
Chuẩn bị phương án hợp tác liên doanh giữa Savimex và Nhà máy chế
biến gỗ Champasak - Lào.
Chuẩn bị phương án đầu tư dự án xây dựng khu du lịch sinh thái Cam
Ly, Đà Lạt.
Tổng kinh phí đầu tư năm 2006 : 3.357 triệu đồng
Trong đó :
Cải tạo nhà xưởng : 796 triệu đồng
Đầu tư trang bị mới MMTB : 878 triệu đồng
Ứng dụng CNTT trong công tác quản lý : 677 triệu đồng
Mua sắm phương tiện vận tải : 1.006 triệu đồng
* Nhận định:
Tinh thần hợp tác phối hợp giữa các đơn vị trong Công ty có tốt hơn,
nhưng cần có sự phát triển đồng bộ, vững chắc.
Bộ phận quản lý công ty từng bước thể hiện được vai trò quản lý theo
ngành dọc, nhưng trước yêu cầu thích ứng xu thế hội nhập và môi trường
cạnh tranh, cần được tiếp tục cải tiến và hòan thiện đáp ứng mục tiêu Công
ty đề ra.
Đã có hướng hình thành những dự án đầu tư mới nhằm mở rộng sản
xuất, kinh doanh và hợp tác quốc tế.
Mục tiêu phát triển sản xuất kinh doanh : các họat động tìm thêm
khách hàng, phát triển thị trường, mở rộng kinh doanh địa ốc, khai thác cơ
hội hợp tác quốc tế v.v…đã đạt được những kết quả đáng kể. Tổng doanh
thu thực hiện trong năm tuy vượt được kế hoạch, nhưng riêng khối sản xuất
cần phải chú trọng bảo đảm ổn định được chất lượng sản phẩm, bảo đảm
được kim ngạch xuất khẩu và bảo tòan được hiệu quả sản xuất trước áp lực
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
giá đầu vào tăng liên tục bằng biện pháp tiết giảm giá thành xuyên suốt và
hữu hiệu.
Công tác tổ chức, phát triển nguồn nhân lực tuy được Ban Tổng Giám
đốc hết sức quan tâm và kịp thời có những chỉ đạo chấn chỉnh, bổ sung,
nhưng nhìn chung vẫn bất cập, chưa theo kịp và đáp ứng được yêu cầu phát
triển chung. Bộ máy quản lý công ty và các đơn vị trực thuộc còn nặng nề,
chưa thích ứng với môi trường cạnh tranh và xu thế hội nhập. Tình trạng
nhân sự vừa thừa vừa thiếu chậm được khắc phục, rất nhiều khâu quan
trọng còn yếu và thiếu cán bộ quản lý.
1.2 Khái quát về thị trường đồ gỗ nội thất ở Nhật Bản.
* Tổng quan tình hình thị trường gỗ và đồ gỗ thế giới
+ Tổng quan thị trường gỗ thế giới
Gỗ là mặt hàng nguyên liệu có quy mô buôn bán lớn thứ ba thế giới
chỉ sau dầu lửa và than đá. Có khoảng 12.000 dạng sản phẩm gỗ được trao
đổi buôn bán trên thị trường thế giới. Sản phẩm gỗ được dùng trong nhiều
lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội. Những năm gần đây, nhu cầu về
gỗ trên thế giới rất lớn do thương mại đồ nội thất trên thế giới và nhu cầu
xây dựng tăng nhanh.
Năm nước sản xuất với sản lượng lớn nhất thế giới trong những năm
gần đây là Brazil, Indonexia, Malaysia, Ấn Độ và Thái Lan. Brazil là nước
sản xuất gỗ lứon nhất thế giới với sản lượng gỗ năm 2005 là 133.272.000
m
3
, đứng thứ hai là Malaysia với sản lượng 33.410.000 m
3
, tiếp theo là
Indonexia, Ấn Độ và Thái Lan.
Mỹ, Trung Quốc, Nhật Bản, Phần Lan và Anh là những nước nhập
khẩu gỗ lớn nhất thế giới. Mỹ là nước nhập khẩu gỗ lớn nhất thế giới với
kim ngạch nhập khẩu năm 2005 là 54.285 m
3
, Trung Quốc nhập khẩu nhiều
thứ hai với kim ngạch nhập khẩu năm 2005 đạt 33.511.000 m
3
, tiếp theo là
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Nhật Bản, Phần Lan và Anh với kim ngạch nhập khẩu lần lượt là
26.897.000 m
3
, 13.621.000 m
3
và 10.799.000 m
3
.
Malaysia, Indonexia, Brazil, Palua New Guinea và Gabon là những
nước xuất khẩu gỗ lớn nhất thế giới trong những năm gần đây. Năm 2005,
Malaysia là nước xuất khẩu gỗ lớn nhất thế giới với sản lượng 6.014 m
3
tiếp
theo là Brazil, Papua và Gabon.
Tình hình xuất nhập khẩu đồ gỗ nội thất trên thế giới
Năm 2005, trị giá của lượng đồ gỗ nội thất thế giới đạt khoảng 267 tỷ
USD tăng 6,8% so với năm 2004 (259 tỷ USD), trong đó nhóm các nước
công nghiệp phát triển (Mỹ, Ý, Đức, Nhật Bản, Canada, Anh và Pháp)
chiếm 55% tổng giá trị đồ nội thất của toàn thế giới, và nhóm các nước
đang phát triển chiếm 45%, riêng Trung Quốc đã chiếm 14% giá trị này.
Những nước sản xuất đồ gỗ nội thất lớn nhất thế giới bao gồm Mỹ (trị
giá 57,4 tỷ USD), Trung Quốc (37,9 tỷ USD), Ý (23,7 tỷ USD), Đức (18,9
tỷ USD), Nhật Bản (12,4 tỷ USD), Canada (11,7 tỷ USD), Anh (10,1 tỷ
USD) và Pháp (9,2 tỷ USD).
Trao đổi thương mại đồ gỗ nội thất diễn ra chủ yếu ở 60 quốc gia,
trong đó những nước nhập khẩu đồ gỗ nội thất chủ yếu trên thế giới là Mỹ
(23,8 tỷ USD), Đức (8,3 tỷ USD), Anh (6,7 tỷ USD), Pháp (5,9 tỷ USD) và
Nhật Bản (3,7 tỷ USD). Tổng kim ngạch nhập khẩu đồ nội thất trên thế giới
là 83,9 tỷ USD.
Mỹ là nước nhập khẩu đồ nội thất lớn nhất thế giới, chiếm 25,81%
tổng kim ngạch nhập khẩu đồ nội thất trên thế giới. Chỉ tính riêng năm
nước có kim ngạch nhập khẩu lớn nhất (Mỹ, Đức, Anh, Pháp, Nhật Bản)
chiếm tới 52,49% tổng kim ngạch, phần còn lại của thế giới chỉ chiếm
47,51%.
Nước xuất khẩu đồ nội thất lớn nhất thế giới là Trung Quốc với kim
ngạch xuất khẩu đạt 13,5 tỷ USD năm 2005, chiềm gần 17% trong tổng số
kim ngạch thế giới. Theo sau là Ý với kim ngạch xuất khẩu là 10,1 tỷ USD,
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Đức 6,5 tỷ USD, Ba Lan 5,3 tỷ USD, Canada 4,4 tỷ USD. Tổng kim ngạch
xuất khẩu đồ nội thất trên thế giới là 82 tỷ USD.
Theo thống kê của CSILMilano’s World Furniture Outlook
2006/2007, kết quả của việc mở cửa thị trường đồ gỗ nội thất trong 10 năm
qua là do thương mại quốc tế về sản phẩm nội thất có tốc độ tăng trưởng
nhanh hơn cả tốc độ sản xuất. Năm 2006 và 2007 GDP của thế giới được
dự báo là tiếp tục tăng trưởng nhanh, do đó thương mại quốc tế về đồ gỗ
nội thất cũng sẽ đạt được tốc độ tăng trưởng cao
+ Thị trường đồ gỗ, nội thất Nhật Bản
Nhật Bản - thị trường nhập khẩu sản phẩm gỗ lớn thứ 2 của Việt Nam
(chỉ sau Mỹ), đây là một thị trường vẫn giành nhiều cơ hội cho các doanh
nghiệp Việt Nam. Sang năm 2007, dự báo kim ngạch xuất khẩu sản phẩm
gỗ sang thị trường này sẽ tiếp tục tăng mạnh. Nhật Bản cũng là thị trường
có nhu cầu rất lớn về đồ gỗ, nội thất, mỹ nghệ, đặc biệt là đỗ đòi hỏi độ tinh
xảo cao, nghệ thuật chế tác công phu, phù hợp với những khung cảnh như:
phòng làm việc, phòng khách, phòng ngủ,…
Năm 2006, kim ngạch xuất khẩu sản phẩm gỗ sang Nhật Bản ước đạt
khoảng 291,5 triệu USD, chiếm 14,6% tổng kim ngạch xuất khẩu sản phẩm
gỗ của Việt Nam, trong đó tháng 11 kim ngạch xuất khẩu sản phẩm gỗ của
Việt Nam sang thị trường Nhật Bản đạt trên 32 triệu USD, tăng 23% so với
tháng 11/05, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu 11 tháng năm 2006 lên 257,3
triệu USD, tăng 20% so với cùng kỳ năm ngoái.
Tiếp đến là đồ nội thất phòng ngủ, kim ngạch xuất khẩu trong tháng
10 đạt trên 5,5 triệu USD, nâng tổng kim ngạch xuất kh
Về cơ cấu sản phẩm, 10 tháng đầu năm, dăm gỗ là sản phẩm đạt kim
ngạch xuất khẩu cao nhất sang Nhật, đạt gần 48,7 triệu USD, chiếm đến
23,5% tỷ trọng.ẩu sản phẩm gỗ loại này 10 tháng đầu năm đạt trên 41 triệu
USD, chiếm 17,5% tỷ trọng. Đây là loại sản phẩm nội thất tăng mạnh nhất
về giá trị kim ngạch.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Đồ nội thất văn phòng đạt 3,2 triệu USD trong tháng 10, 10 tháng đạt
kim ngạch trên 27 triệu USD, chiếm 11,5% tỷ trọng; đồ nội thất phòng
khách, phòng ăn 10 tháng đầu năm cũng đạt gần 27 triệu USD, chiếm
11,5% tỷ trọng; ghế đạt gần 13 triệu USD, chiếm 5,6% tỷ trọng; gỗ, ván đạt
11 triệu
Phòng ngủ 17,5%
Văn phòng 11,5%
Ghế 5,6%
Nhà bếp 3,8%
Gỗ, ván 4,7%
Gỗ mỹ nghệ 1,7%
Dăm gỗ 23,5%
Phòng khách, phòng ăn 11,5%
Loại khác 20,1%
Theo số liệu của Hải quan Nhật Bản, nhập khẩu đồ nội thất bằng gỗ
của nước này 9 tháng đầu năm đạt 157,83 tỷ Yên (tương đương 1,4 tỷ
USD), tăng 7,7% so với cùng kỳ năm 2005 và chiếm 29,23% tổng kin
ngạch nhập khẩu đồ nội thất của nước này. Dự báo, sang năm 2007, kim
ngạch xuất khẩu sản phẩm gỗ sang thị trường này sẽ tiếp tục tăng mạnh
1.3 Khái quát về những cách thức thâm nhập thị trường Nhật bản
của SAVIMEX.
1.3.1 Nghiên cứu thị trường Nhật Bản
1.3.1.1 Người tiêu dùng Nhật Bản
127,11 triệu người với mức sống khá cao (GDP theo đầu người năm
2001 là 32 858 USD một người), Nhật Bản là một thị trường tiêu dùng lớn.
Người tiêu dùng Nhật Bản có cơ hội tiếp xúc với nhiều loại hàng hóa dịch
vụ trong và ngoài nước, nhìn chung họ có độ thẩm mỹ cao, tinh tế. Đặc tính
của người tiêu dùng Nhật Bản là tính đồng nhất, 90% người tiêu dùng cho
rằng họ thuộc về tầng lớp trung lưu. Người Nhật có những đặc điểm chung
sau:
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
- Là người tiêu dùng có yêu cầu khắt khe nhất: Sống trong môi trường
có mức sống cao nên người tiêu dùng Nhật Bản đặt ra những tiêu chuẩn
đặc biệt chính xác về chất lượng, độ bền, độ tin cậy và sự tiện dụng của sản
phẩm. Họ sẵn sàng trả giá cao hơn một chút cho những sản phẩm có chất
lượng tốt. Yêu cầu này còn bao gồm dịch vụ hậu mãi như sự phân phối kịp
thời của nhà sản xuất khi một sản phẩm bị trục trặc, khả năng và thời gian
sửa chữa các sản phẩm đó. Những vết xước nhỏ, mẩu chỉ cắt còn sót lại
trên mặt sản phẩm, bao bì xô lệch v.v. những lỗi nhỏ do sơ ý trong khi vận
chuyển, hay khâu hoàn thiện sản phẩm cũng có thể dẫn đến tác hại lớn là
làm lô hàng khó bán, ảnh hưởng đến kế hoạch xuất khẩu lâu dài. Bởi vậy
cần có sự quan tâm đúng mức tới khâu hoàn thiện, vệ sinh sản phẩm, bao
gói và vận chuyển hàng. Người tiêu dùng Nhật Bản không chỉ yêu cầu
hàng chất lượng cao, bao bì đảm bảo và dịch vụ bán hàng và dịch vụ sau
bán hàng tốt mà còn muốn mua hàng với giá cả hợp lý, đặc biệt từ sau khi
nền “kinh tế bong bóng” sụp đổ. Những năm 80, người Nhật sẵn sàng mua
sản phẩm đắt tiền cho những hàng cao cấp có nhãn mác nổi tiếng, nhưng từ
sau năm 92 và 93, nhu cầu sản phẩm rẻ hơn đã tăng lên. Tuy nhiên người
tiêu dùng Nhật Bản vẫn có thể trả tiền cho những sản phẩm sáng tạo, chất
lượng tốt mang tính thời thượng hay loại hàng được gọi là “hàng xịn”. Tâm
lý này vẫn không thay đổi.
- Người tiêu dùng Nhật Bản nhạy cảm với giá cả tiêu dùng hàng ngày.
Các bà nội trợ đi chợ hàng ngày và là lực lượng quan trọng ảnh hưởng đến
thị hiếu tiêu dùng, họ hay để ý đến biến động giá và các mẫu mã mới.
- Người Nhật rất nhạy cảm với những thay đổi theo mùa: Nhật Bản có
4 mùa rõ rệt: xuân, hạ, thu, đông, mùa hè nóng và ẩm ướt, mùa đông lạnh
và khô. Đặc điểm khí hậu ảnh hưởng đến khuynh hướng tiêu dùng. Quần
áo, đồ dùng trong nhà, thực phẩm là những mặt hàng tiêu dùng có ảnh
hưởng theo mùa. Việc bao gói sản phẩm cũng phải đảm bảo bảo vệ được
sản phẩm trong những điều kiện thời tiết khắc nghiệt nhất. Cùng với tác
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
động của khí hậu, yếu tố tập quán tiêu dùng cũng cần phải được nghiên cứu
và tham khảo trong kế hoạch khuếch trương thị trường tại Nhật Bản. Ví dụ
hầu như các gia đình Nhật không có hệ thống sưởi trung tâm và để bảo vệ
môi trường, nhiệt độ điều hòa trong nhà luôn được khuyến khích không để
ở mức quá ấm (nhiệt độ cao) hoặc quá mát, bởi vậy quần áo trong nhà mùa
đông của người Nhật phải dầy hơn áo dùng trên thị trường Mỹ, hoặc áo có
lót là không phù hợp trong mùa hè.
- Người tiêu dùng Nhật Bản ưa chuộng sự đa dạng của sản phẩm:
hàng hóa có mẫu mã đa dạng phong phú thu hút được người tiêu dùng Nhật
Bản. Vào một siêu thị của Nhật Bản mới hình dung được tính đa dạng của
sản phẩm đã phổ biến đến mức nào ở Nhật. Ví dụ một mặt hàng dầu gội
đầu nhưng bạn không thể đếm xuể được các chủng loại: khác nhau do
thành phần, màu sắc, hương thơm. Bởi vậy nhãn hiệu hàng có kèm theo
những thông tin hướng dẫn tiêu dùng là rất quan trọng để đưa hàng của bạn
tới người tiêu dùng. Tuy vậy, người Nhật lại thường chỉ mua sản phẩm với
số lượng ít vì không gian chỗ ở của họ tương đối nhỏ và còn để tiện thay
đổi cho phù hợp mẫu mã mới. Vì vậy các lô hàng nhập khẩu hiện nay qui
mô có xu hướng nhỏ hơn nhưng chủng loại lại phải phong phú hơn
1.3.1.2 Hệ thống Pháp luật :
Hàng hoá nhập khẩu vào thị trường Nhật Bản được kiểm soát bằng
một hệ thống luật pháp tương đối chặt chẽ vì các lý do bảo vệ quyền lợi an
ninh quốc gia, lợi ích kinh tế hoặc bảo đảm an toàn, vệ sinh thực phẩm cho
người tiêu dùng.
Một số hàng hoá bị điều tiết theo quy chế sản phẩm, nghĩa là sản
phẩm muốn nhập khẩu vào thị trường Nhật phải được các bộ ngành có liên
quan của nước này cho phép, đặc biệt phải tuân thủ các hệ thống nguyên
tắc áp dụng đối với các loại hàng hoá công nghiệp, nông nghiệp, hay thực
phẩm chế biến v.v…
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét