Thứ Ba, 25 tháng 2, 2014

Phương pháp tính giá trị sản xuất, giá trị tăng thêm của ngành công nghiệp chế biến Việt Nam

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Kim
Yến
Hệ thống tài khoản quốc gia (SNA) là hệ thống thống kê phản ánh tầm
nhìn vĩ mô về kinh tế đợc phát triển trong nhiều thập kỷ. Là một hệ thống
thống kê kinh tế, SNA có tính tổng hợp cao nhất, hầu hết các thông tin kinh
tế nhằm mô tả quá trình sản xuất; quá trình tạo ra thu nhập, phân phối lần
đầu và phân phối lại thu nhập; việc sử dụng thu nhập cho mục đích tiêu dùng,
để dành và tích luỹ; các nguồn vốn huy động và hình thức vốn huy động (vốn
tự có, vốn đóng góp, vốn đi vay ngân hàng, bán trái phiếu ) và cuối cùng
SNA nhằm nắm đợc số tăng tài sản cố định, tài sản tài chính hàng năm, cũng
nh tổng tài sản cố định và tài sản tài chính cuối kỳ, để đánh giá đợc của cải
hiện có của nền kinh tế cũng nh của từng thành phần kinh tế và từng khu vực
thể chế. Nh vậy, có thể nhìn SNA dới những góc độ sau:
- Hệ thống tài khoản quốc gia (SNA) là một hệ thống các chỉ tiêu kinh
tế tổng hợp có mối liên hệ mật thiết với nhau nhằm phản ánh các hoạt động
kinh tế, kết quả kinh tế của một quốc gia trong khoảng thời gian cụ thể (th-
ờng là một năm).
Hệ thống tài khoản quốc gia (SNA) bao gồm những chỉ tiêu sử dụng để
đo lờng đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn bộ nền kinh tế nói
chung và của ngành kinh tế nói riêng nh:
+ Tổng giá trị sản xuất (GO)
+ Chi phí trung gian (IC)
+ Giá trị tăng thêm (VA)
+ Tổng sản phẩm quốc nội (GDP)
+ Tổng thu nhập quốc gia (GNI)
+ Tổng thu nhập quốc gia sử dụng (NDI)
+ Tiết kiệm - để dành (S)
+ Tổng tích luỹ tài sản (GA)
+ Tích luỹ thuần
+ Tiêu dùng cuối cùng
- SNA là một hệ thống các tài khoản và bảng cân đối
* Tài khoản sản xuất: Mục đích cơ bản của tài khoản sản xuất nhằm mô
tả tổng kết kết quả sản xuất, kết quả sản xuất mới tăng và từng khoản chi phí
Thống kê 4oA 5 Đại học KTQD
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Kim
Yến
trong quá trình sản xuất đó. Tài khoản sản xuất một mặt phản ánh kết cấu sử
dụng: sản phẩm sản xuất ra sử dụng cho nhu cầu sản xuất, tiêu dùng cuối
cùng, tích luỹ tài sản, xuất nhập khẩu với bên ngoài; mặt khác phản ánh kết
cấu về giá trị thông qua các yếu tố chi phí: chi phí trung gian, chi trả cho ng-
ời sản xuất, chi nộp thuế sản xuất, khấu hao tài sản cố định, giá trị thặng d
thông qua tài khoản sản xuất thể hiện nội dung các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp
nh: giá trị sản xuất, chi phí trung gian, giá trị tăng thêm, tiêu dùng cuối cùng,
tích luỹ tài sản, xuất nhập khẩu và phơng pháp tính các chỉ tiêu đó, đặc biệt
là chỉ tiêu tổng sản phẩm quốc nội (GDP). Qua đó, chúng ta xác định đợc các
mối quan hệ tỷ lệ của nền kinh tế nh: giữa sản xuất và tiêu dùng cuối cùng,
giữa sản xuất và tích luỹ tài sản, giữa sản xuất trong nớc và xuất nhập khẩu
* Tài khoản thu chi: phản ánh quá trình hình thành, phân phối và phân
phối lại các khoản thu nhập và chi tiêu thu nhập đó giữa các thành viên của
từng khu vực thể chế và toàn bộ nền kinh tế quốc dân trong một thời kỳ nhất
định (thờng là một năm). Qua tài khoản thu chi, ta có thể tính đợc các chỉ
tiêu: tổng thu nhập quốc gia (GNI), thu nhập quốc gia (NI), để dành của toàn
bộ nền kinh tế và từng khu vực thể chế.
* Tài khoản vốn tài chính: phản ánh tổng nguồn vốn cho tích luỹ tài sản
và mua sắm thêm đất, tài nguyên, tài sản vô hình, gồm có: nguồn vốn do để
dành từ nội bộ nền kinh tế và một phần do chuyển nhợng vốn dới hình thức
viện trợ, cho không, quà biếu phục vụ cho đầu t phát triển sản xuất.
* Tài khoản quan hệ kinh tế với nớc ngoài: phản ánh quá trình trao đổi
hàng hoá, dịch vụ với các nớc trên thế giới, vay nợ, chuyển nhợng hiện hành
và chuyển nhợng vốn, đầu t trực tiếp hay gián tiếp, mua bán ngoại tệ, vàng và
các chứng khoán Tài khoản này phù hợp với yêu cầu quản lý của nền kinh
tế mở, giúp cho việc xem xét các mối quan hệ kinh tế giữa trong nớc với nớc
ngoài, thanh toán quốc tế.
* Bảng cân đối liên ngành kinh tế quốc dân (IO): phản ánh quá trình sản
xuất, phân phối kết quả sản xuất, sử dụng cuối cùng sản phẩm dịch vụ của
nền kinh tế trong mối liên hệ giữa số lớn các ngành kinh tế, ngành sản phẩm.
Bảng cân đối này vừa để mô tả chi tiết các mối quan hệ, vừa dùng để xem
xét, kiểm tra các mối liên kết giữa các bảng cân đối trong hệ thống. Nó là
Thống kê 4oA 6 Đại học KTQD
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Kim
Yến
một trong những cơ sở để xây dựng các mô hình kinh tế dới dạng toán học và
đợc xử lý bằng công cụ máy tính hiện đại.
* Bảng tổng kết tài sản.
1.3. Tác dụng của Hệ thống tài khoản quốc gia (SNA)
Qua các tài khoản và bảng cân đối cho ta biết đợc sự tác động qua lại
giữa các yếu tố trong quá trình sản xuất ra sản phẩm vật chất và sản phẩm
dịch vụ. SNA đã dùng hệ thống bảng IO để mô tả việc sử dụng các sản phẩm
vật chất và dịch vụ, lao động cũng nh tài sản cố định trong quá trình sản xuất
của từng hoạt động sản xuất, chẳng hạn muốn sản xuất ra một sản phẩm ta
phải cần trực tiếp những loại sản phẩm gì và bao nhiêu? cũng nh cần loại tài
sản cố định nào? và số vốn là bao nhiêu? Bảng IO không những cho ta biết
những chi phí trực tiếp mà cả chi phí gián tiếp trong vòng khép kín của sản
xuất.
- SNA bao gồm các chỉ tiêu có tính phổ biến. Các chỉ tiêu đợc thống
nhất về nội dung, phạm vi và phơng pháp tính và sử dụng thống nhất giữa các
quốc gia nhằm đảm bảo yêu cầu so sánh quốc tế.
Vận dụng hệ thống chỉ tiêu kinh tế tổng hợp theo SNA là cần thiết,
khách quan có ý nghĩa hết sức quan trọng trong quản lý điều hành ở tầm vĩ
mô cũng nh ở tầm vi mô, đáp ứng yêu cầu quản lý kinh tế đất nớc trong cơ
chế mới cũng nh yêu cầu hoà nhập với công tác thống kê thế giới.
Việc sử dụng các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp trong SNA để nghiên cứu các
quan hệ giữa sản xuất sản phẩm vật chất và dịch vụ, giữa quan hệ kinh tế
trong nớc với nớc ngoài về hàng hoá, dịch vụ vốn có ý nghĩa rất quan trọng.
Cụ thể:
* Phân tích, đánh giá các mối quan hệ tỷ lệ quan trọng nhất, cơ bản nhất
của nền kinh tế quốc dân. Một số tỷ lệ quan trọng nh: tỷ lệ GDP tạo ra từ
nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ; tỷ lệ tích luỹ trên GDP; tỷ lệ vốn đi vay
trên tổng tích sản
* Phân tích cơ cấu nền kinh tế quốc dân theo ngành kinh tế, theo khu
vực thể chế.
* Phân tích chính sách tài chính quốc gia: để phân tích ta cần chia thu
chi ngân sách thành thu chi thờng xuyên và thu chi vốn. Việc mất cân đối trong
Thống kê 4oA 7 Đại học KTQD
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Kim
Yến
thu chi thờng xuyên là dấu hiệu báo động cho việc cần điều chỉnh lại ngân sách.
Phân tích chính sách tài chính quốc gia đòi hỏi thông tin cặn kẽ về các nhu cầu
chi tiêu từ ngân sách và các nguồn thu ngân sách. Những số liệu của SNA ở Việt
Nam và ở nớc khác cho phép ta đánh giá xem mức chi tiêu của Nhà nớc Việt
Nam là vừa phải hay quá lớn.
* Phân tích tình hình vay mợn nớc ngoài
* Phân tích chính sách tiền tệ: Muốn phân tích lạm phát hoặc giảm phát
có phải do chính sách tiền tệ thả nổi hoặc kiểm soát gây ra không, ta cần so
sánh tốc độ tăng khối lợng tiền và tốc độ tăng GDP. Nếu tốc độ tăng tiền cao
hơn tốc độ tăng GDP quá nhiều thì rõ ràng chính sách tiền tệ đã thả nổi.
Chính sách tiền thả nổi có thể do nguyên nhân thiếu hụt ngân sách nhà nớc,
lãi suất danh nghĩa quá thấp so với tốc độ lạm phát khiến số cầu tiền tệ quá
lớn, mức độ đầu t của ngoại quốc quá lớn so với khả năng của nền kinh tế.
* Giúp cho lãnh đạo các doanh nghiệp có căn cứ khoa học để quản lý có
hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
* Là căn cứ để đánh giá, phân tích tình hình sử dụng yếu tố của quá
trình tái sản xuất của doanh nghiệp (lao động, vốn, vật t, tài sản), đánh giá,
phân tích tình hình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và hiệu quả kinh doanh của
các doanh nghiệp (thông qua chỉ tiêu các giá trị sản xuất, giá trị tăng thêm,
lợi nhuận).
* Là căn cứ để lập kế hoạch phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh
của các doanh nghiệp cả về quy mô và cơ cấu, giúp cho các nhà quản lý có
những thông tin cần thiết làm căn cứ khoa học để xây dựng chiến lợc sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp và phát triển hoạt động sản xuất kinh
doanh theo hình thức đã lựa chọn.
* Thông qua việc phân tích và tính toán các chỉ tiêu trong hệ thống, chỉ
ra những biến động và xu hớng phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp làm cơ sở cho việc lựa chọn các giải pháp nhằm củng cố và
phát triển sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp đạt hiệu quả kinh tế cao.
* Giúp cho lãnh đạo cấp trên hiểu rõ hơn tình hình doanh nghiệp và
phục vụ cho việc tính toán một số chỉ tiêu kinh tế xã hội theo Hệ thống tài
khoản quốc gia (SNA) trong phạm vi nền kinh tế quốc dân nh: giá trị sản
xuất, chi phí trung gian, tổng sản phẩm quốc nội, tổng sản phẩm quốc gia.
Thống kê 4oA 8 Đại học KTQD
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Kim
Yến
* Căn cứ vào kết quả tính toán giá trị tăng thêm và thu nhập doanh
nghiệp, cơ quan chức năng của Nhà nớc thực hiện thuế giá trị gia tăng và
thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Hệ thống tài khoản quốc gia (SNA) cùng với bảng phân ngành kinh tế
quốc dân do Uỷ ban thống kê Liên hợp quốc biên soạn mang tính chất
nguyên tắc chung. Tuỳ điều kiện kinh tế và yêu cầu quản lý ở mỗi nớc mà
vận dụng cho phù hợp. Khi so sánh kinh tế giữa các nớc thông qua các chỉ
tiêu kinh tế tổng hợp của SNA cần phải đảm bảo tính thống nhất theo những
nguyên tắc chung.
II. Phơng pháp tính giá trị sản xuất (GO), giá trị tăng
thêm (VA) nói chung
1. Tính giá trị sản xuất
1.1. Khái niệm: Tổng giá trị sản xuất là toàn bộ giá trị của sản phẩm do
lao động trong các ngành của nền kinh tế quốc dân sáng tạo ra trong một thời
kỳ nhất định (thờng là một năm).
1.2. Nội dung kinh tế: Tổng giá trị sản xuất chỉ bao gồm giá trị sản xuất
các hoạt động sản xuất xã hội đợc pháp luật của quốc gia đó thừa nhận là hữu
ích và cho phép hoạt động. Nh vậy giá trị sản phẩm là hàng giả hoặc sản phẩm
không nằm trong danh mục sản phẩm sản xuất theo quy định và pháp luật của
Nhà nớc sẽ không nằm trong tổng giá trị của sản xuất.
1.3. Nguyên tắc tính:
+ Tính theo lãnh thổ kinh tế (theo đơn vị thờng trú)
+ Tính theo thời điểm sản xuất
+ Tính theo giá trị trờng
+ Tính toàn bộ giá trị sản phẩm có nghĩa là tính cả giá trị nguyên vật
liệu của khách hàng.
+ Tính toàn bộ giá trị kết quả sản xuất. Theo nguyên tắc này cần tính
vào giá trị sản xuất không chỉ thành phẩm mà cả nửa thành phẩm và sản
phẩm dở dang.
1.4. Phơng pháp tính tổng giá trị sản xuất của toàn bộ nền kinh tế
quốc dân:
Tổng giá trị sản xuất của toàn bộ nền kinh tế quốc dân = GO
ngành j
Thống kê 4oA 9 Đại học KTQD
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Kim
Yến
2. Tính giá trị tăng thêm
2.1. Chi phí trung gian (IC)
2.1.1. Khái niệm: Chi phí trung gian là toàn bộ chi phí sử dụng cho vào
quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm của xí nghiệp của một ngành hoặc của
toàn bộ nền kinh tế quốc dân trong một thời kỳ nhất định (thờng là một năm).
2.1.2. Nội dung kinh tế: Chi phí trung gian bao gồm toàn bộ chi phí về
sản phẩm vật chất và dịch vụ dùng cho sản xuất.
+ Chi phí sản phẩm vật chất bao gồm:
- Nguyên vật liệu chính, phụ
- Nhiên liệu (xăng, dầu, mỡ)
- Điện, nớc, khí đốt
- Bán thành phẩm
- Sửa chữa nhỏ nhà xởng, máy móc
- Thiệt hại TSCĐ trong định mức
- Chi phí dịch vụ khác.
- Chi phí công cụ sản xuất nhỏ, vật liệu rẻ tiền mau hỏng.
+ Chi phí dịch vụ gồm:
- Cớc phí vận tải, bu điện
- Chi phí tuyên truyền, quảng cáo
- Công tác phí (không kể phụ cấp đi đờng, lu trú)
- Chi phí đào tạo, tập huấn nghiệp vụ, chuyên gia
- Chi phí bảo vệ, vệ sinh môi trờng
- Chi phòng cháy chữa cháy
- Chi thờng xuyên về y tế, văn hoá, thể dục thể thao
- Chi tiếp khách
- Phí dịch vụ trả ngân hàng, tín dụng, bảo hiểm
- Chi dịch vụ pháp lý
Thống kê 4oA 10 Đại học KTQD
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Kim
Yến
2.1.3. Nguyên tắc tính:
+ Đợc tính theo lãnh thổ kinh tế (đơn vị thờng trú)
+ Giá cả sản phẩm vật chất và dịch vụ tính vào chi phí trung gian thống
nhất với giá cả khi tính kết quả sản xuất.
+ Chỉ đợc tính vào chi phí trung gian những chi phí thực tế dùng trong
sản xuất
+ Không đợc tính vào chi phí trung gian những khoản chi phí dùng để
mua sắm và sửa chữa lớn tài sản cố định.
2.1.4. Phơng pháp tính: tuỳ thuộc vào điều kiện hạch toán và phơng
pháp thu thập số liệu mà áp dụng phơng pháp tính IC cho phù hợp với đặc
điểm sản xuất kinh doanh của từng bộ phận.
2.2. Giá trị tăng thêm (VA)
2.2.1. Khái niệm: Giá trị tăng thêm của toàn bộ hoạt động kinh tế của
một quốc gia là toàn bộ giá trị mới do lao động trong các ngành của nền kinh
tế quốc dân sáng tạo ra trong một thời kỳ nhất định (thờng là 1 năm) và khấu
hao tài sản cố định.
2.2.2. Nội dung kinh tế: Giá trị tăng thêm bao gồm: Khấu hao tài sản cố
định (C
1
), thù lao lao động (V), thặng d sản xuất (M) của một ngành kinh tế
(VA = C
1
+ V + M).
2.2.3. Nguyên tắc tính:
+ Tính theo đơn vị thờng trú (chỉ tính vào giá trị tăng thêm kết quả sản
xuất của các đơn vị thờng trú)
+ Tính theo thời điểm sản xuất (kết quả sản xuất của thời kỳ nào đợc
tính vào giá trị tăng thêm của thời kỳ đó)
+ Tính theo giá thị trờng.
2.2.4. Phơng pháp tính:
a) Phơng pháp sản xuất
Xác định giá trị tăng thêm theo phơng pháp sản xuất là xác định trực
tiếp từ ngời sản xuất qua các yếu tố chi phí và doanh thu đạt đợc trong kỳ
nghiên cứu (thờng là 1 năm).
Giá trị tăng thêm = Giá trị sản xuất - Chi phí trung gian (GO=VA - IC)
Thống kê 4oA 11 Đại học KTQD
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Kim
Yến
b) Phơng pháp phân phối
Giá trị tăng thêm = Thu nhập của ngời lao động + Thuế sản xuất và hàng
hoá + Khấu hao tài sản cố định + Giá trị thặng d = Tổng thu nhập lần đầu
VA = TN1 của ngời lao động, hộ, các doanh nghiệp và nhà nớc.
Thu nhập lần đầu là thu nhập nhờ sản xuất mà có, bao gồm cả thu nhập
nhân tố sản xuất.
Thu nhập của ngời lao động gồm:
- Tiền lơng và các khoản có tính chất lơng
- Trả công lao động (bằng tiền và bằng hiện vật) trong kinh tế tập thể.
- Trích bảo hiểm xã hội
- Thu nhập khác (ăn tra, ca ba, phụ cấp độc hại, phụ cấp đi đờng, lu trú
trong công tác phí, phong bao hội nghị, trang bị bảo hộ lao động dùng trong
sinh hoạt ngoài thời gian làm việc)
- Thu nhập hỗn hợp trong kinh tế phụ và kinh tế cá thể.
Thu nhập lần đầu của các đơn vị kinh tế (thặng d sản xuất) gồm:
- Lợi tức vốn sản xuất đóng góp
- Lợi tức về thuê đất đai, vùng trời, vùng biển phục vụ sản xuất;
- Lợi tức kinh doanh
- Khấu hao TSCĐ để lại doanh nghiệp
- Trả lãi đi vay.
Thu nhập lần đầu của Nhà nớc gồm:
- Thuế gián thu gồm: thuế sản xuất và hàng hoá gồm thuế doanh thu,
thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu, thuế sản xuất khác, thuế nhà đất,
thuế tài nguyên, thuế vốn
- Khấu hao TSCĐ nộp ngân sách.
Thống kê 4oA 12 Đại học KTQD
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Kim
Yến
III. Đặc điểm ngành công nghiệp chế biến ảnh hởng
đến cách tính giá trị sản xuất và giá trị tăng thêm của
ngành công nghiệp chế biến
1. Khái niệm và những đặc điểm của ngành công nghiệp chế biến
1.1. Khái niệm
Ngành công nghiệp chế biến bao gồm các hoạt động làm thay đổi về mặt
lý, hoá học của vật liệu hoặc thay đổi các thành phần kinh tế cấu thành của nó,
để tạo ra sản phẩm mới và các hoạt động lắp ráp, gia công sản phẩm, cho dù
các hoạt động đó đợc thực hiện bằng máy móc hay bằng thủ công trong nhà
máy hay tại nhà của ngời lao động.
Trong hệ thống tài khoản quốc gia (SNA), nền kinh tế đợc phân chia thành
17 ngành (hoạt động) cấp I thuộc 3 nhóm (khu vực) lớn khác nhau theo quy
trình và hình thức hoạt động tự nhiên. ở Việt Nam dựa vào bảng phân loại tiêu
chuẩn quốc tế các hoạt động kinh tế (ISIC) của hệ thống tài khoản quốc gia
(SNA), ngày 27/10/1993 Chính phủ đã ra Nghị định số 75 CP ban hành hệ
thống ngành kinh tế quốc dân gồm 20 ngành cấp I (lớn hơn ISIC 3 ngành).
Nhóm I: gồm các ngành khai thác sản phẩm có từ tự nhiên: Cụ thể 3 ngành
là nông - lâm nghiệp; thuỷ sản; công nghiệp khai thác.
Nhóm II: gồm các ngành chế biến các sản phẩm khai thác từ nhóm I: Cụ
thể 3 ngành là: công nghiệp chế biến, xây dựng, sản xuất và phân phối điện, khí
đốt và nớc.
Nhóm III: gồm tất cả các ngành sản xuất ra sản phẩm dịch vụ (sản xuất và phi
sản xuất) nh là: ngành thơng nghiệp, vận tải, kho bãi, thông tin liên lạc
Mỗi ngành cấp I lại chia thành các ngành cấp 2, ngành cấp 2 chia ra thành
ngành cấp 3
Ngành công nghiệp chế biến là ngành tạo ra sản phẩm vật chất, thuộc
nhóm ngành II (D) trong hệ thống các ngành cấp I - ngành công nghiệp của hệ
thống ngành kinh tế quốc dân ở Việt Nam. Theo khái niệm trên, ngành công
nghiệp chế biến bao trùm một phạm vi rất rộng. Nó gồm một số ngành cấp 2
nh sau:
D - Ngành công nghiệp chế biến
Thống kê 4oA 13 Đại học KTQD
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Kim
Yến
15 - Ngành công nghiệp sản xuất thực phẩm và đồ uống
16 - Ngành công nghiệp sản xuất thuốc lá, thuốc lào
17 - Ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm dệt
18 - Ngành công nghiệp sản xuất trang phục
19 - Ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm bằng da và giả da
20 - Ngành công nghiệp sản xuất gỗ và lâm sản
21 - Ngành công nghiệp sản xuất giấy và các sản phẩm từ giấy
22 - Ngành công nghiệp xuất bản, in
23 - Ngành công nghiệp sản xuất than cốc, dầu mỏ
24 - Ngành công nghiệp sản xuất hoá chất
26 - Ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm phi kim loại
27 - Ngành công nghiệp sản xuất bằng kim loại
28 - Ngành công nghiệp sản xuất máy móc thiết bị
29 - Ngành công nghiệp sản xuất thiết bị văn phòng, máy tính
30 - Ngành công nghiệp sản xuất thiết bị điện, điện tử
31 - Ngành công nghiệp sản xuất radio, tivi
32 - Ngành công nghiệp sản xuất dụng cụ y tế chính xác
33 - Ngành công nghiệp sửa chữa xe có động cơ
34 - Ngành công nghiệp sửa chữa phơng tiện vận tải khác
35 - Ngành công nghiệp sản xuất giờng tủ, bàn ghế
36 - Ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm tái chế.
1.2. Đặc điểm của ngành công nghiệp chế biến
Nếu xét trên góc độ tổng hợp các mối quan hệ của con ngời trong hoạt
động sản xuất, thì quá trình sản xuất là sự tổng hợp của hai mặt: mặt kỹ thuật
của sản xuất và mặt kinh tế - xã hội của sản xuất. Trong lĩnh vực sản xuất vật
chất của xã hội, do sự phân công lao động xã hội, nền kinh tế chia thành
nhiều ngành kinh tế nh nông nghiệp, lâm nghiệp, công nghiệp, xây dựng
Thống kê 4oA 14 Đại học KTQD

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét