5
12 Chi phí khác 62110202 132121708
13 Lợi nhuận khác 231741800 265001761
14 Tổng lợi nhuận kế
tốn trước thuế
15 Chi phí thuế TNDN
hiện hành
16 Chi phí thuế TNDN
hỗn lại
231741800 265001761
17 Lợi nhuận sau thuế
TNDN
18 Lãi cơ bản trên cổ
phiếu
Nhận xét: Qua bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năn 2008 và
2009. Ta thấy doanh thu năm 2008 thấp hơn năm 2009. Do cơng ty đã có những biện
pháp quản lý tiết kiệm chi phí hạ giá thành sản phẩm thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm. Do
có sự nỗ lực phấn đấu nên cơng ty đã vươn lên sản xuất ổn định làm cho tỷ suất lợi
nhuận trên tổng tài sản bình qn tăng ….
Đây là một thành tích của cơng ty .
1.2. Đặc điểm tổ chức, quản lý kinh doanh của cơng ty.
1.2.1. Đặc điểm tổ chức sản xuất.
Xuất phát từ điều kiện cụ thể của mình, cơng ty đã tổ chức cơ cấu sản xuất
như sau: một nhà máy chế biến thức ăn chăn ni, một nhà máy chế biến bột cá, một
lò giết mổ gia súc, gia cầm ở Phú Sơn, một trang trại chăn ni.
-Nhà máy chế biến thức ăn chăn ni: có nhiệm vụ sản xuất chế biến ra sản
phẩm chính của cơng ty là thức ăn chăn ni. Nhà máy có một xưởng Sản xuất chính
với ba tổ sản xuất, tổ bốc hàng, tổ sấy, tổ xay xát, thức ăn chăn ni được sản xuất ra
vừa tiêu thụ ra ngồi thị trường vừa cung cấp cho trang trại chăn ni của cơng ty.
-Nhà máy chế biến bột cá: Thu mua và chế biến cá tươi thành sản phẩm bột cá
là ngun liệu chính của sản phẩm thức ăn chăn ni.
-Trang trại chăn ni: chăn ni gia súc gia cầm phục vụ cho lò giết mổ, đảm
bảo cung cấp thực phẩm an tồn cho thị trường.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
6
- Xưởng cơ điện: có nhiệm vụ chính là sửa chữa, xây dựng các cơng trình xây
dựng cơ bản trong cơng ty, sửa chữa máy móc, thiết bị cho sản xuất và quản lý.
- Xưởng sản xuất ở nhà máy chế biến thức ăn chăn ni là xưởng chính của
cơng ty còn các xưởng khác là phụ trợ cho sản xuất sản phẩm.
1.2.2. Đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất.
a.Sơ đồ bộ máy tổ chức của cơng ty.
Sơ đồ bộ máy quản lý
Héi ®ång qu¶n trÞ
Chđ tÞch H§QT kiªm gi¸m ®èc ®iỊu hµnh
Gi¸m ®èc
®¬n vÞ SX
TACN
Gi¸m ®èc
®¬n vÞ bét
c¸
Gi¸m ®èc
®¬n vÞ Phó
S¬n
Gi¸m ®èc
trang tr¹i Phó
Thä
Phßng
hµnh
chÝnh
Phßng
kÕ to¸n
Phßng
thu
mua
Phßng kû
tht
Ph©n
x−ëng
s¶n
xt
Phßng
kinh
doanh
Phßng
hµnh
chÝnh
Phßng
kÕ to¸n
Phßng
thu
mua
Phßng kû
tht
Ph©n
x−ëng
s¶n
xt
Phßng
kinh
doanh
Phßng
kÕ to¸n
Bé
phËn
kinh
doanh
mãc
hµm
Bé
phËn
ch¨n
nu«i
Bé
phËn
thu nỵ
Phßng
kÕ to¸n
Bé
phËn
ch¨n
nu«i
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
7
b.Đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất của cơng ty.
- Hội đồng quản trị: bao gồm những cổ đơng có số vốn góp cao nhất trong
cơng ty. Hiện nay, hội đồng quản trị của cơng tycổ phần Nơng Sản Thanh Hoa có 11
người, có trách nhiệm đề ra phương hướng sản xuất kinh doanh của cơng ty và có
biện pháp giải quyết các vấn đề liên quan đến tài chính cơng nghệ.
Giám đốc dơn vị: chịu trách nhiệm quản lý điều hành tình hình tài chính, quy
trình sản xuất của cơng ty mình.
- Phòng hành chính: là cơ quan tham mưu của cơng ty giúp giám đốc thực hiện
chức năng quản lý doanh nghiệp trong các lĩnh vực tổ chức bộ máy nhân sự, lao
động, tiền lương, đào tạo nguồn phát triển nhân lực, giải quyết các chế độ chính sách
cho người lao động, cơng tác văn thư lưu trữ, hành chính đời sống, quản trị, bảo vệ,
ngoại giao, đảm bảo các điều kiện vật chất kỹ thuật thơng tin liên lạc cho mọi hoạt
động của cơng ty.
- Phòng kế tốn: là cơ quan tham mưu của cơng ty, giúp giám dốc cơng ty thực
hiện chức năng quản lý doanh nghiệp trong lĩnh vực tài chính kế tốn, thống kê tổng
hợp. Tổ chức bộ máy kế tốn gồm có 6 người có nhiệm vụ theo dõi các hoạt động tài
chính, giải quyết các vấn đề thu chi tài sản, vật tư, quản lý và sử dụng tài sản có hiệu
quả.
- Phòng kỷ thuật: bao gồm 14 người là cơ quan tham mưu giúp giám đốc cơng
ty thực hiện các chức năng quản lý doanh nghiệp như kế hoạch sản xuất, tổ chức thực
hiện sản xuất.
- Phòng kinh doanh: bao gồm 16 người là cơ quan tham mưu giúp giám đốc
cơng ty thực hịên chức năng quản lý doanh nghiệp như chiến lược, kế hoạch kinh
doanh, ký kết hợp đồng, chính sách bán hàng.
1.3. Đặc điểm tổ chức cơng tác kế tốn tại cơng ty.
1.3.1. Tổ chức bộ máy kế tốn.
a. Ngun tắc tổ chức cơng tác kế tốn
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
8
- Để phù hợp và đáp ứng u cầu qảun lý mới, viậc tổ chức cơng tác kế tốn đã
tn theo những ngun tắc sau đây:
- Tổ chức cơng tác kế tốn đúng với những quy định trong điều lệ tổ chức kế
tốn nhà nước, phù hợp với u cầu quản lý vĩ mơ của nhà nước.
- Tổ chức phù hợp với chế độ, chính sách, quy chế của nhà nước ban hành.
- Phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh quản lý, quy mơ và u
cầu quản lý của cơng ty.
- Phù hợp với trình độ và chun mơn, nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ.
- Đảm bảo ngun tắc tiết kiệm, hiêu quả.
b. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế tốn
Với đặc điểm của đơn vị và tầm quan trọng của cơng tác tổ chức kế tốn. Cơng
ty cổ phần Nơng Sản Thanh Hoa xuất phát từ những đặc điểm tổ chức sản xuất kinh
doanh cũng như áp dụng bộ máy kế tốn tập trung, tồn bộ cơng tác kế tốn của cơng
ty như kế tốn chi tiết, kế tốn tổng hợp, lập báo cáo kế tốn đều thực hiện tại phòng
kế tốn.Phòng kế tốn theo dõi kiểm tra giám sát tồn bộ các hoạt động liên quan đến
vấn đề tài chính của cơng ty. Chịu sự chỉ đạo và quản lý trực tiếp của ban giám đốc.
Việc áp dụng này rất phù hợp với đặc điểm của cơng ty, được thể hiện cụ thể qua sơ
đồ sau
Sơ đồ bộ máy kế tốn của cơng ty
KÕ to¸n tr−ëng
KÕ to¸n
thanh
to¸n
KÕ to¸n
tµi s¶n
cè ®Þnh,
c«ng cơ
dơng cơ
KÕ
to¸n
tiỊn
l−¬ng
KÕ to¸n
nguyªn
vËt liƯu
Thđ
q
KÕ to¸n
TP, CP,
tÝnh gi¸
thµnh
SP
KÕ to¸n ®¬n vÞ trùc thc
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
9
- Kế tốn trưởng: là người phụ trách trực tiếp phòng kế tốn cơng ty chịu trách
nhiệm trước cơ quan tài chính cấp trên và giám đốc cơng ty về các vấn đề liên quan
đến tài chính và cơng tác hạch tốn của cơng ty.
- Kế tốn thanh tốn: theo dõi tình hình thu chi và sử dụng tiền mặt, tiền gửi
ngân hàng của cơng ty đồng thời theo dõi cơng nợ thanh tốn với người bán.
- Kế tốn ngun vật liệu: theo dõi chi tiết thựcnhiện các nghiệp vụ cụ thể liên
quan đến nhập xuất, tồn vật tư, ngun liệu phục vụ sản xuất cả về số lượng lẫn giá
trị.
- Kế tốn tiền lương: có nhiệm vụ để tính lương thời gian và sản phẩm, tính
các khoản trích theo lương cho người lao động.
- Kế tốn thành phẩm, tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm: có
nhiệm vụ theo dõi tình hình nhập xuất kho thành phẩm, tình hình tyiêu thụ và theo
dõi cơng nợ của khách hàng, tập hợp chi phí phát sinh, tính giá thành cho từng loại
sản phẩm.
- Kế tốn tài sản cố định, cơng cu dụng cụ: quản lý tồn bộ tài sản cố định trích
và phân bổ khấu hao tài sản cố định cho các đối tượng sử dụng theo quy định của nhà
nước, tổ chức sử dụng và phân bổ cơng cụ dụng cụ.
- Thủ quỹ: là người chịu trách nhiệm quản lý, bảo quản tồn bộ tiền mặt của
cơng ty trong két sắt.
1.3.2. Tổ chức vận dụng hình thức kế tốn
Căn cứ vào tình hình thực tế sản xuất kinh doanh, khả năng cơ sở vật chất,
phương tiện kỹ thuật, u cầu thơng tin kinh tế. Cơng ty cổ phần Nơng Sản Thanh
Hoa đã lựa chọn và sử dụng hình thức chứng từ ghi sổ và đã áp dụng phần mềm kế
tốn máy vào trong q trình hạch tốn.
Chứng từ ghi sổ là căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế tốn tổng hợp bao gồm: ghi
theo trình tự thời gian ghi trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ. Ghi theo nội dung kinh tế
ghi trên sổ cái.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
10
Chứng từ ghi sổ do kế tốn lập trên cơ sở chứng từ kế tốn hoặc bảng tổng hợp
chứng từ kế tốn cùng loại có cùng nội dung kinh tế. Được đánh số hiệu liên tục
trong từng tháng hoặc cả năm (theo số thứ tự trong sổ đăng ký chứng từ ghi sổ) và có
chứng từ kế tốn đi kèm, phỉa được kế tốn trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế tốn. S ổ
kế tốn bao gồm:
- Chứng từ ghi sổ
- Sổ đăng ký chứng từ
- Sổ cái
- Các sổ, thẻ kế tốn chi tiết
- Hằng ngày căn cứ vào chứng từ kế tốn và các bảng chứng từ kế tốn cùng
loại đã được kiểm tra và được dùng làm căn cứ ghi sổ. Kế tốn lập các chứng từ ghi
sổ, căn cứ vào đố để ghi sổ, thẻ, kế tốn chi tiết có liên quan.
- Cuối tháng phải khố sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tếphát
sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ. Tính ra tổng số phát sinh nợ, tổng
số phát sinh có và số dư của từng tài khoản trên sổ cái, căn cứ vào đó để lập bảng cân
đối số phát sinh.
- Sau khi kiểm tra đối chiếu khớp đúng với số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng
hợp chi tiết được dùng để lập báo cáo kế tốn.
- Quan hệ đối chiếu kiểm tra phải đảm bảo tổng số phát sinh nợ bằng tổng số
phát sinh có của tất cả các tìa khoản trên bảng cân đối số phát sinh
Sơ đồ tổ chức hạch tốn theo hình thức chứng từ ghi sổ
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
11
Ghi chú:
Ghi hằng ngày.
Ghi định kỳ hoặc cuối tháng
Đối chiếu
Ngồi ra cơng ty còn sử dụng phần mềm kế tốn máy do cơng ty tự thiết kế, để
phù hợp q trình quản lý và làm việc.Trong q trình sử dụng kế tốn máy thì các
khõu thu thập, xử lý, phõn loại chứng từ và định khoản kế toỏn là những khâu quan
trọng và u cầu độ chính xác cao,vì vậy để việc hạch tốn trên máy được chính xác
thì u cầu đội ngũ kế tốn phải có trình độ chun mơn và tinh thần trách nhiệm
cao.
Chøng tõ gèc:
B¶ng chÊm c«ng
B¶ng thanh to¸n
Sỉ q
vµ sỉ
tµi s¶n
Chøng tõ ghi
sỉ (theo phÇn
hµnh)
B¶ng tỉng
hỵp chøng tõ
gèc
Sỉ kÕ to¸n
chi tiÕt theo
®èi t−ỵng
B¶ng
tỉng hỵp
chi tiÕt
theo ®èi
t−ỵng
Sỉ ®¨ng ký
chøng tõ ghi
sỉ
Sỉ c¸i tµi
kho¶n 334
B¶ng c©n ®èi tµi
kho¶n
B¸o c¸o tµi
chÝnh
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
12
1.3.3. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế tốn
Tài khoản kế tốn được dùng để phân loại và hệ thống hố các nghiệp vụ kinh
tế - tài chính theo nội dung kinh tế. Hệ thống tài khoản của cơng ty được xây dựng
theo hệ thống kế tốn mà doanh nghiệp đã quy định.Căn cứ vào hệ thống tài khoản kế
tốn đã quy định thống nhất của bộ tài chính cơng ty đã nghiên cứu và vận dụng chi
tiết hố hệ thống tài khoản kế tốn để phù hợp với đặc điểm sản xuất, kinh doanh
cũng như u quản lý của cơng ty nhưng vẫn đảm bảo đúng với nội dung kết cấu
phương pháp hạch tốn của các tài khoản.
Hiện nay, cơng ty tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế tốn theo QĐ số
15/2006/ QĐ - BTC ngày 20/03/2006 của bộ tài chính, cơng ty đang sử dụng khoảng
21 tài khoản và một số tài khoản ngồi bảng như: tài khoản 004 - Nợ phải thu khó
đòi, tài khoản 007- Ngoại tệ các loại. Ngồi ra để đáp ứng nhu cầu hạch tốn các
nghiệp vụ kinh tế mang tính đặc thù của cơng ty, dựa trên các tài khoản cấp 1, cấp 2
cơng ty còn mở thêm các tài khoản cấp 3. Chẳng hạn: tài khoản 112 - Tiền gửi ngân
hàng, tài khoản 1121 -Tiền Việt Nam gửi ngân hàng, tài khoản 1121- Tiền gửi ngân
hàng tại cơng ty.
1.3.4. Hình thức sổ kế tốn cơng ty đang áp dụng.
Cơng ty tổ chức vận dụng hệ thống sổ kế tốn theo hình thức “ chứng từ ghi sổ
“ trong điều kiện ứng dụng phần mềm kế tốn máy. Theo hình thức này hàng ngày
căn cứ vào các chứng từ gốc hợp lệ số liệu sẽ được nhập vào máy tính, sau đó máy sẽ
tự động định khoản và vào sổ cái, sổ chi tiết, sổ tài khoản. Kế tốn có nhiệm vụ kiểm
tra các bút tốn do máy hạch tốn xem có chính xác và đúng thứ tự hay khơng.Trên
cơ sở đối chiếu sự trùng khớp với chứng từ gốc. Cuối tháng kế tốn tiến hành đối
chiếu sự khớp đúng ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết do máy đưa ra và tiến
hành các bút tốn điều chỉnh và các bút tốn kết chuyển để lập BCTC. Tại cơng ty
cuối q lập BCTC như bảng CĐKT, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
13
1.3.5. Tổ chức vận dụng chế độ, chứng từ kế tốn.
Cơng ty sử dụng đầy đủ các loại chứng từ bắt buộc và lựa chọn một số chứng
từ mang tính hướng dẫn để phục vụ cho việc hạch tốn ban đầu. Quy trình ln
chuyển chứng từ được thực hiện chặt chẽ và đầy đủ.
Danh mục các chứng từ kế tốn mà cơng ty sử dụng.
Biểu 01 – Chứng từ sử dụng tại cơng ty.
Stt
Tên chứng từ Số hiệu chứng từ
1 - Lao động và tiền lương
1 Bảng chấm cơng 01- LĐTL
2 Bảng thanh tốn tiền lương 02- LĐTL
3 Phiếu nghỉ hưởng BHXH 03- LĐTL
4 Bảng thanh tốn BHXH 04- LĐTL
5 Bảng thanh tốn tiền thưởng 05- LĐTL
2 - Hàng tồn kho
6 Phiếu nhập kho 01-VT
7 Phiếu xuất kho 02- VT
8 Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ 03/VT-3LL
9 Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ 07- VT
10 Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm hàng hố 08- VT
3 - Bán hàng
11 Hố đơn (GTGT) 01/GTKT- 3LL
12 Hố đơn (GTGT) 01/GTKT-2LL
13 Phiếu kê mua hàng 13HDBH
4 - Tiền tệ
14 Phiếu thu 01 – TT
15 Phiếu chi 02 – TT
16 Giấy đề nghị tạm ứng 03 – TT
17 Thanh tốn tiền tạm ứng 04 – TT
18 Biên lai thu tiền 05 – TT
5 - TSCĐ
19 Biên bản giao nhận TSCĐ 01 – TSCĐ
20 Biên bản thanh lý TSCĐ 03 – TSCĐ
22 Biên bản giao nhân TSCĐ sửa chữa 04 – TSCĐ
23 Biên bản đánh giá lại TSCĐ 05 – TSCĐ
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
14
1.3.6. Tổ chức lập báo cáo tài chính
Cơng ty cổ phần Nơng Sản Thanh Hoa sử dụng hệ thống báo cáo tài chính theo
QĐ 15/2006/ QĐ - BTC ngày 20/02/2006 của bộ trưởng bộ tài chính và các văn bản
pháp quy có sửa đổi bổ sung. Báo cáo tài chính tổng hợp và trình bày một cách tổng
qt, tồn diện tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
trong một năm tài chính; Cung cấp các thơng tin kinh tế, tài chính chủ yếu cho việc
đánh giá tình hình và kết quả hoạt động của doanh nghiệp, đánh giá tình hình tài
chính của doanh nghiệp trong năm tài chính đã quanvà những dự tốn trong tương
lai. Thơng tin của báo cáo tài chính là căn cứ quan trọng cho việc đề ra quyết định về
quản lý, điều hành sản xuất, kinh doanh hoặc đầu tư vào các doanh nghiệp của các
chủ doanh nghiệp, chủ sở hữu, các nhà đầu tư, các chủ nợ hiện tại và tương lai của
doanh nghiệp, đồng thời cung cấp thơng tin phục vụ u cầu quản lý của nhà nước.
Hiện nay, báo cáo tài chính gồm có 4 báo cáo:
- Bảng cân đối kến tốn : Mẫu số B01- DN
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh : Mẫu số B02 - DN
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ : Mẫu số B03 - DN
- Thuyết minh báo cáo tài chính : Mẫu số B04 - DN
1.4. Những thuận lợi, khó khăn, hướng phát triển của cơng ty.
1.4.1. Những thuận lợi
Thanh Hóa là một tỉnh có nhiều lợi thế về phát triển chăn ni mà cơng ty cổ
phần Nơng Sản Thanh Hoa là doanh nghiệp đầu tiên của tỉnh đầu tư vào nghành chăn
ni gia súc, gia cầm. Nên có một thị trường tiêu thụ rộng lớn làm tăng khả năng sản
xuất cho cơng ty. Được sự chỉ đạo trực tiếp của hội đồng quản trị, có những giải pháp
cụ thể trong từng giai đoạn, kết hợp với cơng ty có đội ngũ cán bộ quản lý giỏi, từ
cán bộ làm cơng tác khoa học đến đội ngũ kỹ sư, thợ lành nghề, người lao động. Để
nâng cao nhận thức về mọi mặt, để đáp ứng nhu cầu phát triển của doanh nghiệp
trong giai đoạn phát triển và hội nhập từ đó mỗi người đều có tinh thần trách nhiệm
cao hơn, tự làm chủ các cơ sở sản xuấtkinh doanh của cơng ty. Mặt khác được sự
giúp đỡ của của Đảng, của các cấp chính quyền, của các ban ngành, cũng như các
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét