Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
các doanh nghiệp trung ương và địa phương thực hiện. Theo phương thức này Nhà
nước cấp vốn, vật tư và các điều kiện cần thiết khác để các doanh nghiệp thay mặt
nhà nước ký hợp đồng cụ thể, chịu trách nhiệm thực hiện các hợp đồng đó theo yêu
cầu của chế độ qui định.
1.1.1.5.Điều kiện giao hàng và giá hàng xuất khẩu
Giá cả hàng hóa xuất khẩu được qui định rõ trong hợp đồng xuất khẩu, gắn
liền với điều kiện cơ sở giao hàng. Theo Incoterms 2000, điều kiện cơ sở giao
hàng được chia làm 4 nhóm căn bản khác nhau, tương ứng với 13 điều khoản về
giá. Việc phân chia này dựa trên trách nhiệm của người bán và người mua về các
khoản chi phí và rủi ro.
a) Nhóm E : (1 điều kiện). Đặc điểm của nhóm này là người bán chịu chi
phí ít nhất, giao hàng tại xưởng hoặc kho của mình, chịu trách nhiệm ít nhất nên
giá bán cũng thấp nhất.
EXW ( Ex-works ) : Giao tại xưởng. Người bán chuẩn bị hàng để giao tại
xưởng hoặc kho hàng của mình, không phải khai hải quan xuất khẩu và không phải
xếp hàng lên bất cứ phương tiện vận tải thu gom nào.
b) Nhóm F : ( 3 điều kiện ). Với nhóm này thì người bán không trả cước phí
vận tải chính mà người mua phải trả.
FCA ( Free carrier ) : Giao hàng cho người chuyên chở. Người bán giao
hàng cho người vận tải do người mua chỉ định tại địa điểm có nêu tên sau khi đã
khai hải quan xuất khẩu.
FAS ( Free alongside ship ) : Giao dọc mạn tàu. Người bán giao hàng xong
khi hàng được đặt dọc mạn tàu tại cảng gởi hàng có nêu tên, người bán phải khai
hải quan xuất khẩu hàng.
FOB ( Free on board ) : Giao lên tàu. Người bán giao hàng xong khi hàng đã
qua lan can tàu tại cảng gởi hàng có nêu tên. Người bán khai hải quan để xuất khẩu
hàng.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
c) Nhóm C ( 4 điều kiện ) Người bán phải trả cước phí vận tải chính, tức trên
con đường vận tải chính. Địa điểm chuyển rủi ro về hàng ở tại nước xếp hàng ( tức
nước xuất khẩu )
CFR ( Cost and Freight ) : Tiền hàng và cước phí. Người bán giao hàng xong
khi hàng đã được đưa khỏi lan can tàu tại cảng gởi hàng. Người bán phải trả các
phí tổn, cước phí cần thiết để mang hàng tới cảng đến có nêu tên.
CIF ( Cost, Insurance and Freight ) : Tiền hàng, phí bảo hiểm và cước phí.
Người bán giao hàng xong khi hàng đã được đưa qua khỏi lan can tàu tại cảng gởi
và phải trả tiền hàng và cước phí vận tải cần thiết để mang hàng tới cảng đã nêu
tên.
CPT ( Carriage paid to ) : Cước phí trả tới. Người bán giao hàng cho người
vận tải do người bán chỉ định, nhưng ngoài người bán ra phải trả thêm cước phí cần
thiết để mang hàng tới nơi đến có nêu tên, tức người mua chịu mọi rủi ro và bất cứ
chi phí nào phát sinh sau khi hàng được giao cho người vận tải.
CIP ( Cariage and Insurance Paid To ) : Cước phí và bảo hiểm trả tới. Người
bán giao hàng cho người vận tải do người bán chỉ định, nhưng người bán phải trả
thêm cước phí cần thiết để mang hàng tới nơi đến có nêu tên.
d) Nhóm D ( 5 điều kiện ) : Người bán chịu mọi chi phí để đưa hàng đến địa
điểm đích qui địch tại nước người mua. Địa điểm chuyển rủi ro về hàng tại nước
nhập khẩu, chỉ trừ DAF, tại biên giới hai nước. Giá chào bán cao nhất so với các
nhóm khác, vì phải chịu nhiều phí và rủi ro.
DAF ( Delivered at Frontier ) : Giao hàng tại biên giới. Người bán giao
hàng xong khi hàng được đặt dưới sự định đoạt của người mua trên phương tiện
vận tải chở hàng tới, nhưng không dỡ hàng xuống, đã khai hải quan xuất khẩu
nhưng không khai hải quan nhập khẩu tại vị trí có nêu tên và địa điểm tại biên giới,
nhưng trước biên giới hải quan của nước tiếp giáp.
DES (Delivered ex ship ) : Giao tại tàu. Người bán giap hàng xong khi hàng
được đặt trên tàu tại cảng đến có nêu tên, dưới sự định đoạt của người mua, không
phải khai hải quan nhập khẩu.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
DEQ ( Delivered ex Quay ) : Giao tại cầu cảng. Người bán giao hàng xong
khi hàng được đặt dưới sự định đoạt của người mua tại cầu cảng ở cảng đến có nêu
tên, không phải khai hải quan nhập khẩu và chịu mọi phí tổn và rủi ro liên quan để
mang hàng tới cảng đến đã nêu tên và dỡ hàng xuống cầu cảng.
DDU ( Delivered Duty Unpaid ) : Giao tại đích nhưng chưa trả thuế. Người
bán giao hàng cho người mua tại nơi đến có nêu tên, không phải khai hải quan
nhập khẩu và không dỡ hàng từ phương tiện chở tới và phải chịu chi phí và rủi ro
phát sinh trong việc mang hàng tới nơi đó.
DDP ( Delivered Duty Paid ) : Giao tại đích và đã nộp thuế. Người bán giao
hàng cho người mua tại nơi đến có nêu tên, đã khai hải quan nhập khẩu và không
dỡ hàng từ bất cứ phương tiện vận tải nào chở tới. Người bán phải chịu mọi chi phí
và rủi ro để mang hàng đến địa điểm đó.
1.1.1.6.Điều kiện thanh toán
a. Đồng tiền thanh toán : Đồng tiền được sử dụng trong thanh toán có thể là
đồng tiền của nước xuất khẩu, nước nhập khẩu hoặc của một nước thứ ba. Điều này
do hai bên tự thỏa thuận.
b.Địa điểm thanh toán : Địa điểm thanh toán là nơi việc trả tiền được thực
hiện. Trong thanh toán ngoại thương địa điểm thanh toán thường được hiểu theo
nghĩa rộng tức là việc thanh toán được diễn ra ở nước nào: nước người xuất khẩu,
nước người nhập khẩu, nước thứ ba.
c.Thời gian thanh toán :Có 3 cách trả tiền như sau
Trả tiền trước : Sau khi ký hợp đồng, hoặc sau khi bên xuất khẩu chấp nhận
đơn đặ hàng của bên nhập khẩu nhưng trước khi giao hàng thi bên nhập khẩu đã trả
cho bên xuất khẩu toàn bộ hay một phần số tiền hàng.
Có 2 loại trả tiền trước :
- Người mua trả tiền trước cho người bán n ngày kể từ sau ngày ký hợp đồng,
hoặc sau ngày hợp đồng có hiệu lực.
- Người mua trả tiền cho người bán n ngày trước ngày giao hàng
Trả tiền ngay : Có các loại sau :
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
- Người mua trả tiền cho người bán ngay sau khi người bán hoàn thành nghĩa
vụ giao hàng cho người vận tải tại nơi giao hàng chỉ định
- Người mua trả tiền cho người bán ngay sau khi người bán hoàn thành nghĩa
vụ giao hàng trên phương tiện vận tải tại nơi giao hàng qui định.
- Sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng, người bán hoàn thành bộ chứng từ
thanh toán và chuyển đến cho người mua, người mua trả tiền ngay sau khi nhận
được bộ chứng từ.
- Người mua trả tiền cho người bán ngay sau khi nhận xong hàng hóa tại nơi
qui định hoặc cảng đến.
Trả tiền sau : Sau một thời gian nào đó kể từ khi người xuất khẩu hoàn thành
nghĩa vụ giao hàng ( như hai bên đã thỏa thuận), người nhập khẩu sẽ tiến hành
thanh toán.
- Người mua trả tiền cho người bán n ngày sau khi người bán hòan thành nghĩa
vụ giao hàng cho người vận tải tại nơi giao hàng chỉ định
- Người mua trả tiền cho người bán n ngày sau khi người bán hoàn thành nghĩa
vụ giao hàng trên phương tiện vận tải tại nơi giao hàng qui định.
- Sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng, người bán hoàn thành bộ chứng từ
thanh toán và chuyển đến cho người mua, người mua trả tiền sau n ngày khi
nhận được bộ chứng từ.
- Người mua trả tiền cho người bán sau khi nhận xong hàng hóa tại nơi qui định
hoặc cảng đến n ngày.
d.Phương thức thanh toán : Phương thức thanh toán quốc tế trong ngoại
thương chỉ người bán dùng cách thức nào để thu được tiền về, người mua dùng
cách nào để trả tiền.Trong ngoại thương, có nhiều phưong thức thanh toán được áp
dụng như :
Phương thức chuyển tiền: Là phương thức thanh toán trong đó người nhập
khẩu yêu cầu ngân hàng mình chuyển một số tiền nhất định cho người chủ nợ
( người xuất khẩu ). Ngân hàng thực hiện ủy nhiệm này nhờ vào Ngân hàng đại lý
của mình ở nước người hưởng.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Phương thức mở tài khoản : Là phương thức thanh toán, trong đó nhà xuất
khẩu sau khi thực hiện giao hàng, hoặc cung cấp dịch vụ cho nhà nhập khẩu, sẽ mở
một tài khoản ghi Nợ cho nhà nhập khẩu được thực hiện sau một thời hạn nhất định
do hai bên mua bán thỏa thuận trước
Phương thức thanh toán đổi chứng từ trả tiền ngay : Là phương thức thanh
toán trong đó người mua yêu cầu ngân hàng mở tài khoản tín thác để thanh toán
cho người bán, sau khi người bán xuất trình đầy đủ bộ chứng từ theo yêu cầu. Sau
khi giao hàng xong, người bán sẽ xuất trình bộ chứng từ cho ngân hàng để nhận
tiền.
Phương thức nhờ thu : Là phương thức thanh toán trong đó người bán khi
giao hàng hoặc cung cấp một dịch vụ cho người mua xong, ủy thác cho ngân hàng
của mình thu hộ số tiền của người mua trên căn bản hối phiếu do người bán lập
Có hai loại : Nhờ thu phiếu trơn và nhờ thu kèm chứng từ
- Nhờ thu phiếu trơn : Là phương thức trong đó người bán ủy thác cho ngân
hàng thu hộ tiền của người mua, căn cứ vào hối phiếu do mình lập, còn chứng từ
hàng hóa được gửi trực tiếp cho người mua, không qua ngân hàng.
- Nhờ thu kèm chứng từ : Là phương thức mà người bán ủy thác cho ngân hàng
thu hộ tiền của người mua không những dựa vào hối phiếu mà còn dựa vào bộ
chứng từ hàng hóa gửi kèm theo với điều kiện nếu người mua trả tiền hoặc chấp
nhận trả tiền hối phiếu, ngân hàng mới trao bộ chứng từ hàng hóa cho người mua
để nhận hàng.
Phương thức tín dụng chứng từ : Là một cam kết của Ngân hàng theo yêu
cầu của người nhập khẩu, trả tiền cho người xuất khẩu hoặc chấp nhận hối phiếu do
người xuất khẩu ký phát trong thời gian qui định và trong phạm vi số tiền của tín
dụng, khi người xuất khẩu xuất trình chứng từ hàng hóa phù hợp với điều kiện và
điều khoản của tín dụng đó.
1.1.2.Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ của kế toán xuất khẩu hàng hóa:
1.1.2.1.Yêu cầu quản lý nghiệp vụ xuất khẩu hàng hóa:
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
- Theo dõi, ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ các nghiệp vụ kinh doanh xuất
khẩu, từ khâu mua hàng xuất khẩu, xuất khẩu và thanh toán hàng xuất khẩu
- Kiểm tra giám sát tình hình thực hiện hợp đồng xuất khẩu.
1.2.2.2.Nhiệm vụ của kế toán xuất khẩu hàng hóa
- Kế toán hàng xuất khẩu hàng hóa cần phải được theo dõi, ghi chép phản ánh chi
tiết chi phí, doanh thu theo từng hợp đồng xuất khẩu từ khi đàm phán, ký kết, thực
hiện thanh toán và quyết toán hợp đồng.
- Tính toán, xác định chính xác giá mua hàng xuất khẩu, thuế và các khoản chi phí
liên quan đến hợp đồng xuất khẩu để xác định kết quả của nghiệp vụ xuất khẩu.
1.2.NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG VỀ KẾ TOÁN XUẤT KHẨU HÀNG HÓA
1.2.1.Theo hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam
1.2.1.1. Chuẩn mực số 01 – Chuẩn mực chung
Chuẩn mực qui định và hướng dẫn các nguyên tắc và yêu cầu kế toán cơ bản,
các yếu tố và ghi nhận các yếu tố của báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
Kế toán hoạt động xuất khẩu cần tuân thủ theo các nguyên tắc cơ bản : Cơ sỏ
dồn tích, giá gốc, phù hợp, nhất quán, thận trọng, trọng yếu.
- Cơ sở dồn tích : Nghiệp vụ xuất khẩu hàng hóa liên quan đến tài sản, nợ
phải thu, doanh thu, chi phí phải được ghi vào sổ kế toán vào thời điểm phát sinh,
không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc chi tiền hoặc tương đương tiền.
- Giá gốc : Giá vốn hàng xuất khẩu phải được ghi nhận theo giá gốc. Giá gốc
của tài sản được tính theo số tiền hoặc tương đương tiền đã trả, phải trả để có được
số hàng hóa đấy.
- Phù hợp : Doanh thu xuất khẩu và chi phí xuất khẩu phải phù hợp với nhau.
Khi ghi nhận khoản doanh thu xuất khẩu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương
ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó.
- Nhất quán : Các chính sách kế toán và phương pháp kế toán doanh nghiệp
đã chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong kỳ kế toán năm. Ví dụ đối với
hạch toán giá vốn hàng xuất khẩu, nếu năm nay hạch toán theo kê khai thường
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
xuyên thì phải nhất quán, không phải lô này thi kê khai thường xuyên, lô kia thì
kiểm kê định kỳ.
- Thận trọng : Doanh thu của hoạt động xuất khẩu chỉ được ghi nhận khi có
bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được
ghi nhận khi có bằng chứng về khả năng phát sinh chi phí.
- Trọng yếu : Tính trọng yếu phụ thuộc vào độ lớn và tính chất của các thông
tin hoặc các sai sót được đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể.
Ngoài ra, những yêu cầu kế toán đặt ra là : Trung thực, khách quan, đầy đủ,
kịp thời, có thể so sánh được.
- Trung thực : Các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép và báo cáo
trên cơ sở các bằng chứng đầy đủ, khách quan và đúng với thực tế về hiện trạng,
bản chất nội dung và giá trị của nghiệp vụ xuất khẩu hàng hóa.
- Khách quan : Các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép đúng với
thực tế, không bị xuyên tạc, không bị bóp méo.
- Đầy đủ : Mọi nghiệp vụ kinh tế liên quan đến hoạt động xuất khẩu trong kỳ
phải được ghi chép và báo cáo đầy đủ, không bị bỏ sót.
- Kịp thời : Các thông tin và số liệu kế toán của hoạt động xuất khẩu phải
được ghi chép và báo cáo kịp thời, đúng hoặc trước thời hạn qui định, không được
chậm trễ.
- Có thể so sánh : Các thông tin và số liệu kế toán giữa các kỳ kế toán phải
được trình bày nhất quán để khi cần có thể so sánh được.
1.2.1.2. Chuẩn mực số 02 – Hàng tồn kho
Chuẩn mực này qui định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế
toán hàng tồn kho, gồm :
a) Giá nhập kho hàng xuất khẩu: Hàng xuất khẩu được tính theo giá gốc. Giá
gốc bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến, thuế không được hòan lại, chi phí liên
quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện
tại
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
b) Giá xuất kho hàng xuất khẩu : Tính giá trị hàng tồn kho theo một trong
các phương pháp sau :
Phương pháp tính theo giá đích danh : Phương pháp được áp dụng đối với
doanh nghiệp có ít loại mặt hàng, hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được.
Phương pháp bình quân gia quyền : Giá trị của từng loại hàng tồn kho được
tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trị
từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ. Giá trị trung bình có thể
được tính theo thời kỳ hoặc mỗi khi nhập một lô hàng về, phụ thuộc vào tình hình
của doanh nghiệp.
Phương pháp nhập trước, xuất trước áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn
kho được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn
lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất ở thời điểm đầu kỳ.
Phương pháp nhập sau, xuất trước áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho
được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước và hàng tồn kho còn lại cuối
kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trước đó. Theo phương pháp này thì
giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng,
giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu
kỳ còn tồn kho.
1.2.1.3. Chuẩn mực số 10 – ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái
Chuẩn mực này qui định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế
toán những ảnh hưởng do thay đổi tỷ giá hối đoái trong trường hợp doanh nghiệp
có các giao dịch bằng ngoại tệ, ví dụ như hoạt động xuất khẩu.
a) Nguyên tắc ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ
- Các doanh nghiệp có nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ phải thực
hiện ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính theo một đơn vị tiền tệ thống nhất là
Đồng Việt Nam, hoặc đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán (Sau khi
được chấp thuận của Bộ Tài chính). Việc quy đổi đồng ngoại tệ ra đồng Việt Nam,
hoặc ra đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán về nguyên tắc doanh nghiệp
phải căn cứ vào tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch là tỷ giá giao dịch thực tế của
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
nghiệp vụ kinh tế phát sinh hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ
liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố để ghi sổ kế toán.
Doanh nghiệp đồng thời phải theo dõi nguyên tệ trên sổ kế toán chi tiết các
Tài khoản: Tiền mặt, Tiền gửi Ngân hành, Tiền đang chuyển, Các khoản phải thu,
Các khoản phải trả và Tài khoản 007 “Ngoại tệ các loại” (Tài khoản ngoài Bảng
Cân đối kế toán).
- Đối với Tài khoản thuộc loại doanh thu, hàng tồn kho, TSCĐ, chi phí sản
xuất, kinh doanh, chi phí khác, bên Nợ các Tài khoản vốn bằng tiền, Nợ phải thu,
bên có các tài khoản Nợ phải trả khi phát sinh các nghiệp vụ kinh tế bằng ngoại tệ
phải được ghi sổ kế toán bằng Đồng Việt Nam, hoặc bằng đơn vị tiền tệ chính thức
sử dụng trong kế toán theo tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch (Là tỷ giá giao dịch
thực tế hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm nghiệp vụ kinh tế phát sinh).
- Đối với bên Có của các Tài khoản vốn bằng tiền, khi phát sinh các nghiệp
vụ kinh tế bằng ngoại tệ phải được ghi sổ kế toán bằng Đồng Việt Nam, hoặc bằng
đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán theo tỷ giá ghi trên sổ kế toán (Theo
một trong các phương pháp : tỷ giá đích danh; tỷ giá bình quân gia quyền, tỷ giá
nhập trước, xuất trước; tỷ giá nhập sau, xuất trước).
- Đối với bên Nợ của các Tài khoản Nợ phải trả, hoặc bên Có của các Tài
khoản Nợ phải thu, khi phát sinh cách nghiệp vụ kinh tế bằng ngoại tệ phải được
ghi sổ kế toán bằng Đồng Việt Nam, hoặc bằng đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng
trong kế toán theo tỷ giá ghi trên sổ kế toán.
b) Nguyên tắc đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ ở thời điểm
cuối năm tài chính.
- Cuối năm tài chính, doanh nghiệp phải đánh giá lại các khoản mục tiền tệ
có gốc ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân
hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm cuối năm tài chính.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
- Doanh nghiệp không được chia lợi nhuận hoặc trả cổ tức trên lãi chênh lệch
tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính của các khoản mục tiền tệ có gốc
ngoại tệ.
- Cuối năm tài chính, kế toán đánh giá lại các khoản mục tiền tệ bao gồm số
dư các Tài khoản “Tiền mặt”, “Tiền gửi Ngân hàng”, “Tiền đang chuyển”, các
khoản tương đương tiền, các khoản phải thu, các khoản phải trả có gốc ngoại tệ
theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm cuối năm tài chính. Khoản chênh
lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ của các khoản mục tiền tệ có gốc
ngoại tệ cuối năm tài chính của hoạt động kinh doanh được hạch toán vào Tài
khoản 413 “Chênh lệch tỷ giá hối đoái”.
1.2.1.4. Chuẩn mực số 14 – Doanh thu và thu nhập khác
Chuẩn mực này qui định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế
toán doanh thu và thu nhập khác: Doanh thu, thời điểm ghi nhận doanh thu,
phương pháp kế toán doanh thu và thu nhập khác.
Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã
thu được hoặc sẽ thu được. Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi
ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không được coi là
doanh thu.
Xét riêng cho hoạt động xuất khẩu thì :
- Doanh thu xuất khẩu trực tiếp : Tổng giá trị lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã
thu hoặc sẽ thu được từ việc xuất khẩu hàng hóa theo hợp đồng xuất khẩu.
- Doanh thu xuất khẩu ủy thác : Đối với bên nhận xuất khẩu ủy thác thì
doanh thu là tiền hoa hồng được hưởng còn đối với bên ủy thác xuất khẩu thì
doanh thu là tổng giá trị lợi ích mà doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được từ việc
xuất khẩu hàng hóa theo hợp đồng xuất khẩu.
Doanh thu xuất khẩu hàng hóa được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả 5
điều kiện sau :
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét