Thứ Bảy, 22 tháng 2, 2014

Hoạt động thanh toán quoocsc tế theo phương thức tín dụng chứng từ của ngân hàng thương mại

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Hoạt động TTQT giúp cho doanh nghiệp hạn chế rủi ro trong quá trình
thực hiện hợp đồng xuất nhập khẩu. Do vị trí địa lý của các bạn hàng thờng
cách xa nhau làm hạn chế việc tìm hiểu khả năng tài chính, khả năng của ngời
mua, của bên nợ, đồng thời trong điều kiện thị trờng thờng xuyên biến động,
khả năng thanh toán của bên nợ bấp bênh, hơn nữa trong nền kinh tế thị trờng
tình trạng lừa đảo ngày càng tăng nên rủi ro trong việc thực hiện hợp đồng xuất
hập khẩu ngày càng nhiều. Tổ chức tốt hoạt động thanh toán quốc tế sẽ giúp các
nhà xuất khẩu hạn chế đợc rủi ro trong quá trình kinh doanh, nhờ đó sẽ thúc đẩy
hoạt động xuất nhập khẩu phát triển.
Đối với ngân hàng thơng mại, việc mở rộng thanh toán quốc tế có vị trí
và vai trò hết sức quan trọng, đây không phải là một dịch vụ thuần tuý mà còn
đợc coi là một dịch vụ không thể thiếu đợc trong hoạt động kinh doanh của
ngân hàng, nó bổ sung và hỗ trợ cho các hoạt động khác phát triển. Hoạt động
thanh toán quốc tế giúp cho ngân hàng thu hút thêm khách hàng có nhu cầu
giao dịch kinh doanh quốc tế. Trên cơ sở đó ngân hàng phát trển đợc các dịch
vụ nh huy động vốn ngoại tệ, đẩy mạnh hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập
khẩu và các dịch vụ khác, nhờ đó qui mô hoạt dộng của ngân hàng ngày càng
lớn. Bên cạnh đó, hoạt động kinh doanh đối ngoại giúp cho ngân hàng nâng cao
uy tín và ngày tạo một niềm tin vững chắc cho khách hàng.
Tóm lại, trong cơ chế thị trờng cạnh tranh gay gắt, trong xu thế toàn cầu
hoá, hoạt động TTQT có vai trò hết sức quan trọng trong việc góp phần tăng
thu nhập, uy tín và khẳ năng cạnh tranh cho ngân hàng.
1.3. Các phơng thức thanh toán quốc tế chủ yếu
Phơng thức thanh toán quốc tế là toàn bộ quá trình, cách thức trả tiền
hàng trong giao dịch mua bán ngoại thơng giữa ngời xuất khẩu và ngời nhập
khẩu. Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng mở rộng và phát triển,
các phơng thức thanh toán quốc tế cũng ngày càng đa dạng và phong phú, nhằm
đáp ứng tốt hơn các nhu cầu về thanh toán cho khách hàng. Mỗi phơng thức
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
thanh toán có những u nhợc điểm khác nhau, hiện nay một số phơng thức đợc
sử dụng phổ biến trong thanh toán quốc tế gồm:
1.3.1. Phơng thức chuyển tiền
Phơng thức chuyển tiền là phơng thức thanh toán quốc tế mà khách hàng
(ngời trả tiền) yêu cầu ngân hàng phục vụ mình chuyển một số tiền nhất định
cho ngời khác (ngời hởng lợi) ở một địa điểm, trong một thời gian nhất định
bằng phơng thức chuyển tiền theo yêu cầu khách hàng.
a/.Trờng hợp áp dụng thanh toán chuyển tiền
- Hai bên có quan hệ lâu năm và tín nhiệm lẫn nhau
- Thanh toán trong phi mậu dịch, chuyển vốn ra nớc ngoài đầu t, chuyển
lợi nhuận về nớc, chuyển kiều hối.
b/. Ưu nhợc điểm
- Ưu điểm: Là phơng tiện đơn giản, thuận tiện, thanh toán trực tiếp giữa
bên mua và bên bán, ngân hàng chỉ giữ vai trò trung gian.
- Nhợc điểm: Việc thanh toán phụ thuộc vào thiện chí của ngời mua,
bên bán dễ bị chiếm dụng vốn trong thanh toán. Phơng thức này thờng chỉ sử
dụng trong lĩnh vực phi mậu dịch và thanh toán trong lĩnh vực thơng mại, các
chi phí có liên quan đến xuất nhập khẩu hàng hoá (phí vận chuyển, bảo hiểm)
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Quy trình thanh toán nghiệp vụ theo phơng thức trả tiền
(1): Sau khi ký kết hợp đồng ngoại thơng, ngời xuất khẩu thực hiện cung
ứng hàng hoá, dịch vụ và giao toàn bộ chứng từ hàng hoá cho bên nhập khẩu.
(2): Ngời nhập khẩu sau khi kiểm tra chứng từ hoá đơn, lập lệnh chuyển
tiền, yêu cầu ngân hàng phục vụ mình chuyển tiền cho ngời hởng lợi.
(3): Ngân hàng chuyển tiền tiến hành kiểm tra nếu thấy hợp lệ và đủ khả
năng thanh toán sẽ trích tài khoản của ngời nhập khẩu để chuyển tiền và gửi
giấy báo nợ cho ngời nhập khẩu.
(4): Ngân hàng chuyển tiền ra lệnh cho ngân hàng đại lý của mình ở nớc
ngoài chuyển tiền cho ngời xuất khẩu.
(5): Ngân hàng đại lý ghi có và báo có cho ngời xuất khẩu.
1.3.2. Phơng thức nhờ thu
Phơng thức nhờ thu đợc thực hiện trên cơ sở những qui định của nguyên
tắc thống nhất nhờ thu số 522 của phòng thơng mại quốc tế sửa đổi năm 1995
có hiệu lực từ 1/1/1996 (Uniform Rulers of the Collection, 1995 Revision No
522, ICC).
Phơng thức nhờ thu là phơng thức thanh toán trong đó ngời xuất khẩu sau
khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hoặc cung ứng dịch vụ tiến hành uỷ thác cho
7
Ngân hàng chuyển tiền Ngân hàng đại lý
Người nhập khẩu Người xuất khẩu
(1)
Ngân hàng chuyển tiền Ngân hàng đại lý
Người nhập khẩu Người xuất khẩu
(1)(4)
(2) (3) (5)
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
ngân hàng phục vụ mình thu hộ tiền từ ngời nhập khẩu dựa trên cơ sở hối phiếu
do ngời xuất khẩu lập ra.
Phơng thức nhờ thu bao gồm:
a/. Nhờ thu phiếu trơn:
Là phơng thức trong đó ngời bán uỷ thác cho ngân hàng thu hộ tiền ở ng-
ời mua căn cứ vào hối phiếu do mình lập ra còn chứng từ gửi hàng thì gửi thẳng
cho ngời mua không thông qua ngân hàng.
* Phơng thức nhờ thu phiếu trơn thờng chỉ áp dụng trong trờng hợp ngời
mua và ngời bán tin cậy lẫn nhau hoặc là phải có quan hệ liên doanh với nhau
giữa công ty mẹ, công ty con hoặc là chi nhánh của nhau. Thanh toán về các
dịch vụ có liên quan đến xuất nhập khẩu hàng hoá vì việc thanh toán này không
nhất thiết phải kèm theo chứng từ nh cớc phí vận tải, bảo hiểm bồi thờng,
* Nhợc điểm: Phơng thức này không đợc áp dụng nhiều trong thanh toán
về mậu dịch vì:
- Đối với ngời bán: Không đảm bảo quyền lợi cho họ, vì việc nhận hàng
của ngời mua hoàn toàn tách rời khỏi khâu thanh toán, do đó ngời mua có thể
nhận hàng và không trả tiền hoặc trả tiền chậm trễ.
- Đối với ngời mua: Khi áp dụng phơng thức này cũng có điều bất lợi,
Vì nếu hối phiếu đến sớm hơn chứng từ, ngời mua phải trả tiền ngay trong khi
không biết việc giao hàng của ngời bán có đúng hợp đồng hay không.
Quy trình thanh toán theo phơng thức nhờ thu phiếu trơn
8
Ngân hàng thu hộ Ngân hàng đại lý
Người nhập khẩu Người xuất khẩu
(3)
(7)(2) (5)
(6)
(4)
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
(1): Ngời xuất khẩu giao hàng và bộ chứng từ hàng hoá cho ngời nhập
khẩu.
(2): Ngời xuất khẩu lập hối phiếu và uỷ thác cho ngân hàng thu hộ tiền ở
ngời nhập khẩu bằng nhờ thu.
(3): Ngân hàng thu hộ gửi th uỷ thác nhờ thu kèm hối phiếu cho ngân
hàng đại lý của mình ở nớc nhập khẩu để yêu cầu thu tiền.
(4): Ngân hàng đại lý gửi hối phiếu cho ngời nhập khẩu để yêu cầu
thanh toán hay chấp nhận hối phiếu.
(5): Ngời nhập khẩu thông báo đồng ý chấp nhận thanh toán hoặc từ
chối.
(6): Ngân hàng đại lý chuyển tiền và gửi giấy báo có hoặc hối phiếu đã
chấp nhận thanh toán về ngân hàng thu nợ hoặc thông báo về sự từ chối thanh
toán của bên nhập khẩu.
(7): Ngân hàng thu hộ ghi có và báo có cho ngời xuất khẩu hoặc thông
báo về sự từ chối thanh toán cuả ngời nhập khẩu.
b/. Nhờ thu kèm chứng từ
Là phơng thức thanh toán trong đó ngời bán uỷ thác cho ngân hàng thu
hộ tiền ở ngời mua nhng không căn cứ vào hối phiếu mà căn cứ vào bộ chứng từ
gửi hàng kèm theo với điều kiện là nếu ngời mua trả tiền hoặc chấp nhận trả
tiền hối phiếu thì ngân hàng mới trao bộ chứng từ gửi hàng cho ngời mua để
nhận hàng.
Trong nhờ thu kèm chứng từ, ngời bán uỷ thác cho cho ngân hàng ngoài
việc thu hộ tiền còn có việc nhờ ngân hàng khống chế chứng từ vận tải đối với
9
(1)
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
ngời mua. Đây là sự khác nhau cơ bản giữa nhờ thu kèm chứng từ và nhờ thu
phiếu trơn.
* Nhợc điểm:
- Ngời bán thông qua ngân hàng mới khống chế đợc quyền định đoạt
hàng hoá của ngời mua, chứ cha khống chế đợc việc trả tiền của ngời mua. Ngời
mua có thể kéo dài việc trả tiền bằng cách cha nhận chứng từ hoặc có thể không
trả tiền cũng đợc khi thị trờng bất lợi với họ.
- Việc trả tiền còn quá chậm chạp, từ lúc giao hàng đến lúc nhận đợc
tiền có khi kéo dài vài tháng hoặc nửa năm.
- Trong phơng thức này ngân hàng chỉ đóng vai trò là ngời trung gian
thu tiền hộ, còn không có trách nhiệm đến việc trả tiền của ngời mua.
* Tuỳ theo thời hạn trả tiền phơng thức này đợc chia ra làm:
+ Nhờ thu trả tiền đổi chứng từ (Documentary against payment- D/P):
phơng thức này thờng chỉ sử dụng trong trờng hợp ngời bán trả tiền ngay.
+ Nhờ thu chấp nhận đổi chứng từ (Documentary against acceptance-
D/A)
Phơng thức này đợc sử dụng trong trờng hợp mua chụi. Trình tự tiến hành
D/A cũng giống nh D/P song một điểm khác là ngời mua chỉ phải ký chấp nhận
trả tiền vào hối phiếu thì sẽ đợc ngân hàng trao cho bộ chứng từ gửi hàng để đi
nhậnh hàng.
10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Quy trình thanh toán theo phơng thức nhờ thu kèm chứng từ
(1): Ngời xuất khẩu giao hàng sang nớc nhập khẩu.
(2): Ngời nhập khẩu ký phát hối phiếu đòi tiền ngời nhập khẩu gửi kèm
theo bộ chứng từ hàng hoá đến ngân hàng phục vụ mình để nhờ thu hộ tiền ngời
nhập khẩu.
(3): Ngân hàng thu hộ gửi hối phiếu, chứng từ hàng hoá kèm theo th uỷ
nhiệm sang ngân hàng đại lý nớc nhập khẩu nhờ thu hộ tiền.
(4): Ngân hàng đại lý sau khi kiểm tra, giữ lại bộ chứng từ, gửi hối phiếu
đến ngời nhập khẩu yêu cầu trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền.
(5): Ngời nhập khẩu thông báo chấp nhận hoặc từ chối thanh toán.
(6): Ngân hàng đại lý chuyển giao chứng từ hàng hoá cho ngời nhập khẩu
để họ nhận hàng nếu ngời nhập khẩu đồng ý thanh toán.
(7): Ngân hàng đại lý thực hiện bút toán chuyển tiền và gửi giấy báo có
hoặc hối phiếu đã chấp nhận về ngân hàng thu hộ, hoặc thông báo về từ chối
thanh toán của bên nhập khẩu.
(8): Ngân hàng thu hộ tiền thanh toán hoặc chuyển hối phiếu đã chấp
nhận cho ngời xuất khẩu hoặc từ chối thanh toán.
So với phơng thức nhờ thu phiếu trơn thì phơng thức nhờ thu kèm chứng
từ đảm bảo hơn vì ngân hàng thay mặt cho ngời bán không chế chứng từ. Ngân
11
Ngân hàng thu hộ Ngân hàng đại lý
Người nhập khẩu Người xuất khẩu
(7)
(3)
(1)
(8) (4) (5) (6)(2)
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
hàng đóng vai trò ngời trung gian thu tiền hộ, ngân hàng không có trách nhiệm
về việc trả tiền của ngời mua và hởng hoa hồng. Dựa trên cơ sở giấy uỷ thác và
bộ chứng từ hàng hoá của ngời bán, ngân hàng tiến hành thu hộ tiền, ngân hàng
không chụi trách nhiệm kiểm tra chứng từ và không liên quan gì đến việc uỷ
thác thu đó có đợc ngời mua chấp nhận hoặc trả tiền hay không.
Phơng thức nhờ thu đợc áp dụng trong trờng hợp hàng hoá mới bán lần
đầu (mang tính chất chào hàng), hàng ứ đọng, khó tiêu thụ, thu cớc phí vận tải,
phí bảo hiểm, tiền bồi thờng hoa hồng hoặc trong trờng hợp hàng đợc thanh
toán theo phơng thức tín dụng chuyển sang nhờ thu.
1.3.3. Phơng thức tín dụng chứng từ
Trong mua bán quốc tế nhiều khi ngời bán và ngời mua ở rất xa nhau, ít
thông tin và ít tiếp xúc đợc với nhau nên không hoàn toàn hiểu biết và tin tởng
lẫn nhau. Khi bán hàng, ngời xuất khẩu không hoàn toàn tin chắc ngời mua
luôn sẵn sàng trả tiền vì vậy họ mong muốn có một cam kết rằng mỗi khi đã ký
hợp đồng và giao hàng thì họ sẽ nhận đợc tiền. Ngời bán muốn đảm bảo chắc
chắn, ngời mua thì lại không muốn trả tiền trớc khi nhận đợc hàng. Nh đã phân
tích các phơng thức thanh toán ở trên đều không đảm bảo quyền lợi công bằng
cho cả ngời bán và ngời mua. Một phơng thức thanh toán quốc tế có sự tham gia
trực tiếp của ngân hàng trong quá trình thanh toán đã giải quyết đợc vấn đề trên.
Đó chính là phơng thức tín dụng chứng từ (TDCT).
Phơng thức TDCT là một sự thoả thuận trong đó một ngân hàng (ngân
hàng mở th tín dụng) theo yêu cầu của khách hàng (ngời mử th tín dụng) sẽ trả
một số tiền nhất định cho ngời khác (ngời hởng lợi) hoặc chấp nhận hối phiếu
do ngời này ký phát trong phạm vi số tiền và thời gian qui định trong th tín
dụng.
Phơng thức TDCT ra đời vào năm 1993, đáp ứng nhu cầu nâng cao hiệu
quả thanh toán quốc tế và từ đó đến nay nó trở thành phơng thức thanh toán
quốc tế thông dụng nhất trong ngoại thơng.
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
1.3.3.1. Các bên tham gia trong phơng thức TDCT:
- Ngời xin mở th tín dụng (Aplicant) là ngời mua, ngời nhập khẩu hàng
hoá, hoặc là ngời mua uỷ thác cho một ngời khác.
- Ngời hởng lợi th tín dụng (benificiary) là ngời bán, ngời xuất khẩu hay
bất cứ ngời nào khác mà ngời hởng lợi chỉ định.
- Ngân hàng mở th tín dụng (Issuing Bank) là ngân hàng phục vụ ngời
nhập khẩu, cấp tín dụng cho ngời nhập khẩu và đớng ra cam kết trả tiền cho ng-
ời hởng lợi th tín dụng khi ngời này xuất trình chứng từ phù hợp với các điều
kiện điều khoản của th tín dụng.
- Ngân hàng thông báo th tín dụng (Advising Bank) là ngân hàng thông
báo trực tiếp về th tín dụng và các giao dịch có liên quan đến th tín dụng cho
ngời hởng lợi th tín dụng. Đây là ngân hàng chi nhánh hoặc ngân hàng đại lý
của ngân hàng phát hành và thờng ở nớc ngời xuất khẩu.
Ngoài ra, tuỳ theo yêu cầu ngời xuất khẩu, tăng mức độ an toàn cho các
bên tham gia, trong quy trình thanh toán theo phơng thức tín dụng chứng từ
ngoài 4 thành viên chủ yếu còn có sự tham gia của các thành viên sau:
- Ngân hàng xác nhận (Confirming Bank): ngân hàng xác nhận trách
nhiệm của mình sẽ cùng ngân hàng mở th tín dụng đảm bảo trả tiền cho ngời
xuất khẩu trong trờng hợp ngân hàng mở th tín dụng không đủ khả năng thanh
toán. Ngân hàng xác nhận có thể là ngân hàng thông báo th tín dụng hoặc ngân
hàng khác do hởng lợi chỉ định khi họ không tin vào khả năng thanh toán của
ngân hàng phát hành.
- Ngân hàng hoàn trả tiền (Rembursing Bank) là ngân hàng đợc ngân
hàng phát hành uỷ nhiệm để chuyển tiền trả cho ngời thụ hởng. Thông thờng,
ngân hàng này là ngân hàng mà ngân hàng phát hành có duy trì tài khoản tại đó.
Trong thực tế khi thanh toán bằng phơng thức tín dụng chứng từ không
nhất thiết phải có đầy đủ cả 4 ngân hàng đó tham gia mà thờng chỉ có hai ngân
hàng đứng ra đảm nhận các chức năng trên.
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Mối quan hệ pháp lý giữa các bên tham gia:
- Ngân hàng mở và ngời yêu cầu: ngời nhập khẩu gửi th yêu cầu mở th
TDCT đến ngân hàng phục vụ mình. Thông qua việc chấp nhận mở th tín dụng
ngân hàng mở và ngời yêu cầu đã có mối quan hệ pháp lý. Giấy yêu cầu mở th
tín dụng chính là văn bản pháp lý thể hiện quan hệ này. Ngân hàng có trách
nhiệm đứng ra thanh toán hộ ngời nhập khẩu vì vậy ngân hàng phải kiểm tra
tình hình tài chính của doanh nghiệp và đề ra mức ký quỹ nhất định nhằm giảm
rủi ro của ngân hàng xuống mức thấp nhất trong quan hệ với khách hàng.
- Ngân hàng mở và ngời hởng lợi: đối với ngời hởng lợi ngân hàng mở
th tín dụng có nghĩa vụ trả tiền cho ngời hởng lợi khi họ đa ra bộ chứng từ hợp
lý ngay cả khi ngời hởng lợi không có khả năng trả tiền.
- Ngân hàng thông báo và ngời đợc hởng: Ngân hàng thông báo chỉ thực
hiện thông báo th tín dụng mà không có một cam kết nào về thanh toán đối với
tín dụng chứng từ, vì ngân hàng thông báo và ngời hởng lợi không có ràng buộc
về pháp lý, nhng ngân hàng thông báo phải kiểm tra tính xác thực của th tín
dụng và đợc hởng phí dịch vụ từ ngời hởng lợi.
- Ngân hàng xác nhận và ngời đợc hởng lợi: Với việc xác nhận th TDCT
ngân hàng xác nhận đã cùng chụi trách nhiệm với ngân hàng phát hành trong
việc hoàn trả tiền cho ngời hởng lợi. Ngân hàng xác nhận phải thanh toán hoặc
chấp nhận hối phiếu do ngời hởng lợi ký phát nếu chứng từ hợp lệ đợc xuất
trình tại ngân hàng hoặc ngân hàng chỉ định phù hợp với điều khoản của th tín
dụng.
- Ngân hàng mở và ngân hàng xác nhận: việc một ngân hàng xác nhận
cho một ngân hàng mở th tín dụng có nghĩa là ngân hàng xác nhận đã cấp tín
dụng cho ngân hàng mở, theo đó ngân hàng mở sẽ nhận nợ khi khoản tín dụng
đó đợc ngân hàng xác nhận thanh toán.
1.3.3.2. Nội dung của phơng thức tín dụng chứng từ.
a/. Th tín dụng trong phơng thức TDCT
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét