Báo cáo thực tập tổng hợp Công ty TNHH Cơ kim khí Sơn Hà
3.8.1. Tổ vận chuyển: bao gồm phụ xe và lái xe ( cả nội và ngoại tỉnh) chuyên
chở đa sản phẩm đến các địa chỉ theo yêu cầu của khách hàng. Thanh toán phần tiền
còn lại khi khách hàng không có nhu cầu lắp đặt.
3.8.2. Tổ lắp đặt: có nhiệm vụ lắp đặt sản phẩm khi khách hàng có nhu cầu,
thanh toán phần tiền còn lại của sản phẩm nếu có.
3.8.3. Tổ bảo hành: chịu trách nhiệm bảo hành, sửa chữa những sản phẩm bồn
của khách khi khách hàng có yêu cầu.
3.9. Phòng phát triển thị trờng: Mới đợc thành lập để thực hiên các chính sách
Marketing, tìm kiếm khách hàng mới.
3.10. Chi nhánh Hải Phòng: Thực hiện việc kinh doanh tại thành phố Hải Phòng d-
ới sự chỉ đạo và kiểm soát của ban giám đốc công ty.
3.11. Chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh: Thực hiện việc kinh doanh tại thành phố
Hồ Chí Minh dới sự chỉ đạo và kiểm soát của ban giám đốc công ty.
4. Đặc điểm tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty TNHH Sơn Hà.
4.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán.
Mô hình tổ chức:
Hiện nay công ty áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ với hệ thống sổ sách t-
ơng đối phù hợp với loại hình sản xuất kinh doanh và theo đúng quy định của nhà nớc,
đảm bảo công việc đợc tiến hành thờng xuyên, liên tục hàng ngày.
Chức năng của phòng kế toán là ghi chép, phản ánh các nghiệp vụ trong quá trình
sản xuất kinh doanh của công ty một cách chính xác, cập nhật giải quyết các thông tin
về nghiệp vụ vào máy một cách chính xác và tổng hợp thông tin báo cáo lên ban Giám
Đốc hàng ngày .
Mỗi nhân viên ở bộ phận kế toán đợc giao phụ trách một mảng công việc nh kế
toán nguyên vật liệu, kế toán thanh toán, kế toán thuếdo đó các nhân viên này cũng
có điều kiện để trau dồi thêm chuyên môn nghiệp vụ ngày một vững vàng hơn. Chính
vì vậy, công tác kế toán của công ty luôn đảm bảo cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời
cho các cấp lãnh đạo và các bộ phận liên quan khác.
Sinh viên: Võ Thu Hơng - MSV: A04671 5
Báo cáo thực tập tổng hợp Công ty TNHH Cơ kim khí Sơn Hà
Sơ đồ số 2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức phòng kế toán
Sơ đồ tổ chức phòng kế toán với 15 nhân viên
Sinh viên: Võ Thu Hơng - MSV: A04671 6
Tổ trởng
-KT tiền mặt
-NH
-KT công nợ
PT
-HĐ, HH
-Kiểm soát
CT
(01 NV)
Kế toán thuế
-GD bên
ngoài
-Làm công
văn, thông
báo.
(01 NV)
Thủ quỹ
(01NV)
Tổ trởng
-Kt chi phí
-KT thanh
toán
-NVL
-Giá thành
-Lơng
-TSCĐ-
CCDC
(01 NV)
KT chi tiết
-Thanh toán
-NVL
-Lơng
(03 NV)
KT chi tiết
-KTTM,TG
-Công nợ
phải thu
-Hàng hoá
(02 NV)
KT chi tiết
-Kiểm soát
-Hoá đơn
-Các CT gốc
-Lu trữ
(02 NV)
KT chi tiết
-Xử lý công
nợ
-Đốc thúc nợ
-Báo cáo tình
hình công nợ.
(03 NV)
Kế toán trởng
Báo cáo thực tập tổng hợp Công ty TNHH Cơ kim khí Sơn Hà
4.2. Đặc điểm tổ chúc hạch toán kế toán:
Hệ thống thiết kế công ty sử dụng là hệ thống thiết kế kế toán đợc ban hành
theo quyết định số 1141/TC-QĐ-CĐTC ban hành ngày 1/11/1995 của bộ Tài chính.
- Niên độ kế toán bắt đầu từ1/1/N đến 31/12/N
- Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
- Doanh nghiệp nộp VAT theo phơng pháp khấu trừ
- Phần mềm mà công ty sử dụng là AFSYS (Accouting and Finance ) phiên bản
5.0.
Công ty áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ. Đây là hình thức kế toán rất phù
hợp với quy mô kinh doanh của công ty. Do có sự kết hợp chặt chẽ giữa các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh theo nội dung kinh tế và thời gian phát sinh nên việc lập các báo cáo
đợc thực hiện rất kịp thời.
Điểm khác biệt lớn nhất so với các công ty khác là doanh nghiệp chỉ sử dụng
chứng từ ghi sổ để phản ánh các khoản giảm trừ hoặc để điều chỉnh doanh thu.
sơ đồ kế toán
Sinh viên: Võ Thu Hơng - MSV: A04671 7
Chứng từ gốc
Sổ quỹ Chứng từ ghi sổ
Bảng tổng hợp
chứng từ gốc
Máy vi tính
Bảng
t.hợp
C.tiết
Sổ
Cái
Bảng
c.đối
SPS
BC
Tài
chính
Sổ KT
c.tiết
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Báo cáo thực tập tổng hợp Công ty TNHH Cơ kim khí Sơn Hà
4.3. Tổ chức hệ thống bao cáo kế toán:
- Báo cáo kế toán tiền mặt.
- Báo cáo kế toán ngân hàng.
- Báo cáo bán hàng và công nợ phải thu.
- Báo cáo mua hàng và công nợ phải trả.
- Báo cáo công nợ phải thu phải trả khác.
- Báo cáo vật t, hàng hoá.
Sinh viên: Võ Thu Hơng - MSV: A04671 8
Báo cáo thực tập tổng hợp Công ty TNHH Cơ kim khí Sơn Hà
Phần II: Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Cơ Kim Khí Sơn
Hà.
Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Cơ Kim Khí Sơn Hà là sản xuất
các mặt hàng cao cấp từ Inox và thép không gỉ. Mục tiêu hoạt động của Công ty là liên
tục cải tiến chất lợng sản phẩm và dịch vụ sau bán hàng để ngày càng thoả mãn tốt hơn
nhu cầu của ngời tiêu dùng. Vì vậy Sơn Hà công ty luôn quan tâm đặc biệt đến việc
nâng cao chât lợng sản phẩm thông qua việc xây dựng Hệ thống quản lý chất lợng theo
tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001 : 2000 .
Hiện nay Công ty TNHH Cơ Kim Khí Sơn Hà đợc biết đến nh một công ty
chuyên cung cấp bồn chứa nớc và chậu rửa Inox nhng trên thực tế, Công ty còn có một
mặt hàng mang lại doanh thu đáng kể là ống thép các cỡ.
Việc kinh doanh mặt hàng bồn chứa nớc , bình lọc và chậu rửa Inox đợc thực hiên
thông qua hệ thống đại lý và cửa hàng của Công ty trên toàn quốc với các dịch vụ trọn
gói bao gồm vận chuyển, lắp đặt đến tận tay ngời tiêu dùng.
Đối với mặt hàng ông thép, Công ty xuất hàng trực tiếp từ Xí nghiệp sản xuất ông
thép tại khu Công nghiệp Từ Liêm đến các đơn vị có nhu cầu.
Ngoài ra, Công ty hiện đang cung cấp sản phẩm bình nớc nóng năng lợng măt trời qua
kênh phân phối nh các sản phẩm bồn chứa nớc, chậu rửa của Công ty
2. Mô tả một qui trình công việc tại đơn vị thực tập.
Quy trình sản xuất bồn chứa nớc tại xởng sản xuất 1:
Bộ phận sản xuất tại xởng 1 có các tổ sản xuất: tổ bồn, tổ ép, tổ hàn điện , tổ lốc
V, tổ hoàn thiện, tổ bốc xếp, PX nhựa. Sản phẩm đợc sản xuất trên quy trình công nghệ
phức tạp kiểu vừa liên tục vừa song song.
Nguyên liệu để sản xuất là Inox SUS 304 của Nhật Bản dới dạng cuộn, tấm, băng đ-
ợc mua từ nhiều nguồn khác nhau(nhập khẩu trực tiếp, nhập khẩu uỷ thác, mua của các
doanh nghiệp kinh doanh Inox trong nớc nh Đông á, Hoàng Vũ, Thuận Phát )với nhiều
kích cỡ khác nhau.Mỗi loại khổ Inox lại đợc dùng vào một công việc khác nhau với mục
đích là tận dụng tối đa nguyên vật liệu. Một số loại đợc đa sang tổ hàn để hàn thân, một
số đợc đa sang tổ lốc V để tạo hình V và hàn chân đế, số còn lại đa sang dập chụp bồn
và làm thân bồn. Thân bồn sau khi đợc hàn dọc đợc đem lốc tạo gân với mục đích là
tăng độ bền cơ học, sau đó đợc đa sang hàn với nắp bồn. Sau khi đợc kiểm tra chất lợng
các mối hàn, bồn đợc đa sang hoàn thiện, làm vệ sinh và sơn nhãn mác. Sản phẩm hoàn
thiện đợc bộ phận KCS kiểm tra về kỹ thuật một lần nữa rồi đợc đa vào nhập kho.
Chu trình sản xuất sản phẩm
Sinh viên: Võ Thu Hơng - MSV: A04671 9
Báo cáo thực tập tổng hợp Công ty TNHH Cơ kim khí Sơn Hà
Sinh viên: Võ Thu Hơng - MSV: A04671 10
Báo cáo thực tập tổng hợp Công ty TNHH Cơ kim khí Sơn Hà
3. Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong những năm gần đâ
3.1.Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty
Bảng đánh giá chung tình hình tài chính của công ty (đơn vị: đồng)
Chỉ tiêu Năm 2004 Năm 2005 Chênh lệch tuyệt
đối (+/-)
Chênh
lệch t-
ơng
đối
(%)
I. Tổng tài sản 95.522.704.503 183.409.102.667
87.886.398.164 92,01
1. TSLĐ và Đầu t ngắn
hạn
58.589.610702 115.850.546.620 57.260.935.918 97,73
2. TSCĐ và Đầu t dài hạn 36.933.093.801 67.558.556.047 30.625.462.246 82,92
II. Tổng nguồn vốn 95.522.704.503 183.409.102.667 87.886.398.164 92,01
1. Nợ phải trả 89.966.097.757 176.752.831.384 86.786.733.627 96,47
2. Nguồn vốn chủ sở hữu 5.556.606.746 6.656.271.283 1.099.664.537 19,79
Bảng số liệu cho thấy qui mô sản xuất kinh doanh của Công ty đã tăng lên đáng
kể. Song đẻ rõ ràng hơn, ta sẽ phân tích một số chỉ tiêu sau:
- Hệ số tài trợ : Thể hiện khả năng tự tài trợ về mặt tài chính của doanh nghiệp
cũng nh mức độ chủ động trong kinh doanh hay những khó khăn mà doanh
nghiệp phải đơng đầu.
Hệ số tài trợ = Nguồn vốn chủ sở hữu / Tổng nguồn vốn
Năm 2004:
Hệ số tài trợ = 5.556.606.743 / 95.522.704.500 = 0,058
Năm 2005:
Hệ số tài trợ = 6.656.271.283 / 183.409.102.667 = 0,036
Sinh viên: Võ Thu Hơng - MSV: A04671 11
Báo cáo thực tập tổng hợp Công ty TNHH Cơ kim khí Sơn Hà
Hệ số tài trợ của công ty về cơ bản là rất nhỏ. Điều này cho thấy Công ty quá cẩn
trọng trong việc sử dụng nguồn tài chính của mình. Tuy nhiên tỉ suất tài trợ của
năm 2005 còn thấp hơn cả năm 2004 không hẳn do sự độc lập về tài chính của
Công ty giảm mà do tốc độ tăng tông tài sản cao hơn rất nhiều lần so với tốc độ
tăng vốn chủ sở hữu.
- Hệ số thanh toán hiện hành: Phản ánh khả năng thanh toán các khoản nợ của
doanh nghiệp.
Hệ số thanh toán hiện hành = Tổng tài sản / Tổng nợ phải trả
+Năm 2004 :
Hệ số thanh toán hiện hành = 95.522.704.500 / 89.966.097.757 = 1,6
+Năm 2005 :
Hệ số thanh toán hiện hành = 176.752.831.384 / 183.409.102.667 = 0.96
Hệ số thanh toán của năm 2004 lớn hơn 1 chng tỏ trong năm tài chính đó doanh
nghiệp có khả năng thanh toán cho các đối tợng lien quan còn hệ số của năm 2005
lại nhỏ hơn 1 cho thấy nếu có thay đổi trong việc thanh toán rât có thể công ty sẽ
gặp khó khăn trong vấn đề thanh toán.
3.1.1. Tài sản
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải có tài sản
(bao gồm tài sản cố định và tài sản lu động ). Việc đảm bảo đầy đủ nhu cầu về tài sản
là một vấn đề cốt yếu để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh đợc diễn ra một
cách thờng xuyên , liên tục và hiệu quả. Nhu cầu về tài sản cố định và tài sản lu động
phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh và lĩnh vực hoạt đông của mỗi doanh nghiệp.
Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định. Công ty TNHH Cơ Kim Khí
Sơn Hà là một công ty sản xuất nên nhu càu về vốn tơng đối lớn để đầu t vào dây
truyền sản xuất nhằm nâng cao chất lợng sản phẩm .
Sinh viên: Võ Thu Hơng - MSV: A04671 12
Báo cáo thực tập tổng hợp Công ty TNHH Cơ kim khí Sơn Hà
Bảng phân tích cơ cấu tài sản (đơn vị: đồng)
Chỉ tiêu Năm 2004 Năm 2005 So sánh
Giá trị (đ) Tỉ trọng
(%)
Giá trị (đ) Tỉ trọng
(%)
Giá trị (đ) Tỉ trọng
(%)
A. TSLĐ và đàu t ngắn hạn
58.589.610.70
2
61,34
115.850.546.62
0
63,17 57.260.935.918 97,73
I. Tiền
3.033.362.879
3,17
3.031.285.452
1,68 -2.077.427 -0,068
II. Các khoản đầu t tài chính
ngắn hạn
- - - - - -
III. Các khoản phải thu
6.527.037.557
6,82
21.048.668.712
11,48 14.521.631.155 222,48
IV. Hàng tồn kho
49.029.210.26
4
51,33
88.934.835.718
48,49 39.905.625.454 81,392
V. TSLĐ khác
260.927.612
0.02
2.835.756.738
1,52 2.574.829.126 986,798
VI. Chi sự nghiệp - - - - - -
B. TSCĐ và đầu t dài hạn 36.933.093.80
1
38,66 67.558.556.047 36.83 30.625.462.246 82,92
I. TSCĐ 28.604.560.07
7
29,9 50.351.843.299 27,45 21.747.283.222 76,03
II. Các khoản đầu t tài chính
dài hạn
1.856.197.333 1,94 1.856.197.333 1,01 0 0
III. Chi phí xây dựng cơ bản
dơ dang
4.819.548.788 5,0 11.864.950.772 6,47 7.045.401.984 146,18
IV. Các khoản ký quỹ,ký cợc
dài hạn
- - - - - -
V. Chi phí trả trớc dài hạn 1.652.787.603 1,82 3.485.564.643 1,88 1.832.777.040 110,89
Tổng cộng tài sản 95.522.704.50
3
100 183.409.102.66
7
100 1.099.664.544 92,01
Sinh viên: Võ Thu Hơng - MSV: A04671 13
Báo cáo thực tập tổng hợp Công ty TNHH Cơ kim khí Sơn Hà
Bảng phân tích cơ cấu tài sản cho tháy năm 2005 tài sản cố định và đầu t dài hạn
tăng ở hầu hết các khoản mục cả về số tuyệt đối và số tơng đối. Trong đó dặc biệt tăng
cao ở các khoản: phải thu khách hàng, tài sản lu động khác cho thấy Công ty đang phát
triển theo hớng cấp tín dụng cho khách hàng. Điều này có thể làm vốn luân chuyển bị
ứ đọng nếu không có chính sách quản lý nợ hiệu quả. Mặc dù chi phí xây dựng cơ bản
cũng tăng cao cả về số tuyệt đối và số tơng đối nhng tỉ trong của nó trên tông tài sản lại
không thay đổi nhiều cho thấy khoản mục này tăng theo quy mô của Công ty.
- Để phân tích năng lực sản xuất và xu hớng phát triển lâu dài của doanh nghiệp,
chúng ta sử dụng Tỉ suất đầu t.
Tỉ suất đầu t = TSCĐ và đầu t dài hạn / Tổng giá trị tài sản x 100
+Năm 2004 :
Tỉ suất đầu t = 36.933.093.801 / 95.522.704.503 x 100% = 38,664%
+Năm 2005 :
Tỉ suất đàu t = 67.558.556.047 / 183.409.102.667 x100% = 36,835%
Tỉ suất đầu t năm 2005 giảm so với năm 2004 không phải do qui mô sản xuất kinh
doanh của Công ty giảm mà do khoản mục tài sản lu động khác tăng mạnh làm tổng
giá trị tài sản tăng theo.
- Hệ số tự tài trợ tài sản cố định : cho biết số vốn chủ sở hữu đợc sử dụng để đầu
t cho tài sản cố định trong doanh nghiệp.
Hệ số tự tài trợ TSCĐ = Vốn chủ sở hữu / Giá trị tài sản cố định
+Năm 2004 :
Hệ số tự tài trợ TSCĐ = 5.556.606.746 / 28.604.560.076 = 0,194
+Năm 2005 :
Hệ số tự tài trợ TSCĐ = 6.656.271.283 / 50.351.843.299 = 0,132
Hệ số tài trợ tài sản cố định trên cho thấy Công ty ít sử vốn chủ sở hữu mà có thể sủ
dụng các nguồn tài chính khác để đầu t cho tài sản cố định .
3.1.2. Nguồn vốn :
Việc sử dụng vốn sao cho hợp lý và có hiệu quả là một yêu cầu hàng đầu đối với
mỗi doanh nghiệp để có thể tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trờng cạnh tranh
đầy đầy thử thách hiện nay.
Sinh viên: Võ Thu Hơng - MSV: A04671 14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét