Thứ Tư, 19 tháng 2, 2014

263 Hoàn thiện hệ thống công cụ phân tích hiệu quả kinh tế - tài chính dự án tại EVN

Mọi hoạt động doanh nghiệp đều được tiến hành theo các chương trình đònh
trước trong các kế hoạch dài hạn, hàng năm và kế hoạch tác nghiệp. Việc xây dựng
kế hoạch ở các doanh nghiệp là hết sức cần thiết từ nhiều phương diện, bởi vì:
- Kế hoạch là cơ sở đònh hướng cũng như chỉ đạo mọi hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp
- Kế hoạch là cơ sở để kiểm tra các hoạt động kinh doanh để phát hiện
nguyên nhân hợp lý và bất hợp lý.
- Là cơ sở để đánh giá hoạt động kinh doanh.
Vì vậy kế hoạch phải được xây dựng trên cơ sở khoa học, trong đó việc phân
tích các thông tin là vô cùng quan trọng. Kế toán quản trò phải được tổ chức để thu
thập những thông tin phục vụ cho mục đích trên.
2.3 Chức năng xử lý thông tin: Thông tin kinh tế, tài chính sau khi được thu thập sẽ
được xử lý nhằm phục vụ cho mục đích có được những thông tin đầy đủ, phù hợp
cho quá trình ra quyết đònh của nhà quản trò.
2.4 Chức năng kiểm tra.
Kế toán quản trò đóng vai trò kiểm soát hoạt động kinh doanh từ trước, trong
và sau quá trình hoạt động kinh doanh phát sinh. Việc kiểm soát của kế toán quản
trò được thực hiện chủ yếu qua hệ thống kiểm soát nội bộ nằm trong cơ cấu tổ chức
và quy chế quản lý doanh nghiệp.
2.5 Chức năng ra quyết đònh.
Thông tin kế toán là nhân tố quan trọng cho việc ra các quyết đònh, do đó kế
toán quản trò có trách nhiệm thu thập các chi phí, lợi nhuận để truyền đạt cho nhà
quản trò ra quyết đònh.
3.
Đặc điểm của kế toán quản trò.
3.1 Đối tượng sử dụng thông tin: là các nhà quản trò bên trong doanh nghiệp khác
với đối tượng sử dụng thông tin của kế toán tài chính là những người bên ngoài
doanh nghiệp.
3.2 Đặc điểm thông tin: Thông tin kế toán quản trò cung cấp hướng về tương tai.
Nhiệm vụ của nhà quản trò là lựa chọn phương án khả thi phù hơp tình hình sản xuất
kinh doanh của đơn vò, do đó thông tin cung cấp cho kế toán quản trò linh hoạt

5
không quy đònh cụ thể không tuân thủ theo các nguyên tắc kế toán, không đòi hỏi
độ chính xác tuyệt đối.
3.3 Pham vi cung cấp thông tin: Kế toán quản trò gắn liền từng bộ phận do vậy kế
toán quản trò có các báo cáo đặc biệt cung cấp thông tin cho từng bộ phận, từng nhà
quản lý bộ phận mà không lệ thuộc vào các quy đònh, chế độ báo cáo nhà nước.
4.
Vai trò của kế toán quản trò.
Kế toán quản trò là công cụ đánh giá việc thực hiện những mục tiêu thông
qua việc phân tích các chi phí, là công cụ kiểm tra quá trình thực hiện hoạt động
sản xuất kinh doanh theo kế hoạch đề ra từ đó có quyết đònh hơp lý để thúc đẩy
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng hiệu quả hơn.
II.
Đánh giá trách nhiệm quản lý.
1. Kế toán trách nhiệm.
Hệ thống kế toán trách nhiệm được thiết lập để ghi nhận và đo lường kết quả
hoạt động kinh doanh của từng bộ phận trong tổ chức. Mỗi bộ phận có những người
chòu trách nhiệm đối với những nhiệm vụ và chức năng quản lý riêng biệt. Các nhà
quản lý của tổ chức nên đảm bảo rằng mọi người trong từng bộ phận đang cố gắng
hướng đến mục tiêu chung.
Mục đích của kế toán trách nhiệm là đo lường, đánh giá trách nhiệm quản lý
và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của từng bộ phận trong việc thực hiện
mục tiêu chung.
Việc đánh giá thường dựa trên hai tiêu chí là hiệu quả (Effetiveness) và hiệu
năng (Efficiency).
Hiệu quả: là việc đạt được mục tiêu đề ra chưa kể đến việc sử dụng nguồn
tài nguyên như thế nào tức là không cần tính toán đến các chi phí đầu vào là như
thế nào miễn là đạt được mục tiêu đề ra. Hiệu quả là việc giải quyết đúng công
việc (Doing the right things).
Hiệu suất: là tỷ lệ giữa đầu ra so với đầu vào tức là ngoài việc đạt được mục
tiêu tổ chức thì phải quan tâm đến nguồn tài nguyên đã sử dụng cho việc đạt được
mục tiêu đó. Hiệu năng (hiệu suất) là giải quyết công việc đúng cách (Doing the
things right)
2.
Phân tích hiệu quả kinh tế và hiệu quả tài chính.

6
2.1 Phân tích hiệu quả kinh tế.
Phân tích hiệu quả kinh tế nhằm đánh giá tính khả thi và hiệu quả của một
dự án đầu tư đối với nền kinh tế quốc dân. Kết quả phân tích hiệu quả kinh tế của
một dự án là cơ sở để nhà quản trò, cơ quan có thẩm quyền xem xét và quyết đònh
có đầu tư vào một dự án hay không hoặc quyết đònh tiếp tục điều chỉnh, có chính
sách hổ trợ đầu tư cho dự án (bù lãi suất, cấp vốn, ưu đãi thuế quan, …) nhằm
khuyến khích thực hiện dự án.
Như vậy, phân tích hiệu quả kinh tế xem xét và đánh giá dự án dưới góc độ
xã hội, đòi hỏi nhà quản trò phải có cái nhìn tổng quát, toàn diện về một dự án. Do
đặc điểm trên mà phân tích hiệu quả kinh tế thường áp dụng ở tầm vó mô (cơ quan
quản lý nhà nước) hoặc ở tầm Tổng công ty, tập đoàn.
2.2
Phân tích hiệu quả tài chính.
Phân tích hiệu quả tài nhằm mục đích đánh giá tính khả thi của dự án trên
quan điểm chủ đầu tư từ đó đònh hướng cho chủ đầu tư về phương thức huy động
vốn, cơ chế tài chính thích hợp để dự án đạt mức sinh lời hợp lý, đảm bảo cho dự
án hoạt động bền vững, lâu dài và hiệu quả.
Trái ngược với phân tích hiệu quả kinh tế, phân tích hiệu quả tài chính đánh
giá dự án ở tầm vi mô doanh nghiệp, hay một đơn vò kinh doanh cụ thể.
Như vậy, phân tích tài chính được sử dụng để phân tích dự án ở giai đoạn tiền
khả thi là khâu đầu tiên cho phép gắn các biến số tài chính với biến số kỹ thuật
được dự tính, thông qua phân tích tài chính chúng ta biết được nguồn thu chi của dự
án, nó là cơ sở để phân tích kinh tế sau này.
3.
Các trung tâm trách nhiệm.
Trung tâm trách nhiệm là đơn vò con của doanh nghiệp chòu trách nhiệm theo
từng nhiệm vụ đã được phân công trong tổng thể một dự án, một trung tâm trách
nhiệm bao giờ cũng có đầu ra của mình và ảnh hướng rất lớn
Căn cứ vào sự khác biệt trong việc lượng hoá đầu vào và đầu ra của các
trung tâm trách nhiệm cũng như mức độ trách nhiệm của các nhà quản lý trung tâm,
người ta chia thành 4 loại trung tâm trách nhiệm chính.
3.1 Trung tâm chi phí: là trung trách nhiệm mà chỉ có quyền điều khiển sự phát sinh
của chi phí chứ không có quyền điều khiển sự sinh ra của thu nhập cũng như sử

7
dụng vốn đầu tư, tức là đầu vào được lượng hoá bằng tiền nhưng đầu ra thì không
lượng hoá bằng tiền được.
3.2 Trung tâm doanh thu: là một bộ phận của trung tâm trách nhiệm mà các nhà
quản lý của nó có trách nhiệm đối với doanh thu đạt được, tức là đầu ra được lượng
hoá bằng tiền nhưng đầu vào thì không lượng hoá bằng tiền được.
Trung tâm doanh thu có trách nhiệm: Khối lượng sản phẩm bán ra, doanh thu
bán ra, thò trường tiêu thụ, thò phần, tốc độ tăng doanh số. các chính sách giá.
3.3 Trung tâm Lợi nhuận: (Trung tâm kinh doanh)
Trung tâm lợi nhuận là một bộ phận của trung tâm trách nhiệm mà các nhà
quản lý của nó có trách nhiệm đối với lợi nhuận đạt được. Đặc điểm của trung tâm
lợi nhuận là đầu ra và đầu vào đều lượng hoá được.
Trách nhiệm của trung tâm: Lợi nhuận đạt được, doanh thu bán ra, chi phí
phát sinh.
3.4 Trung tâm đầu tư: Trung tâm đầu tư là một bộ phận của trung tâm trách nhiệm
mà các nhà quản lý của nó có trách nhiệm đối với chi phí, thu nhập và cả việc sử
dụng vốn đầu tư.
Trách nhiệm của trung tâm: Hiệu quả đầu tư của một dự án, quyết đònh đầu
tư đúng đắn.
Việc quản lý và đánh giá hiệu quả dự án đầu tư là trách nhiệm của trung tâm
đầu tư mà trung tâm đầu tư là một trong 4 trung tâm trách nhiệm trong một doanh
nghiệp, do vậy chúng ta phải có cái nhìn tổng thể về bản chất kế toán quản trò, vai
trò kế toán quản trò cũng như trách nhiệm của các trung tâm trách nhiệm.
III. C
ác công cụ phân tích hiệu quả tài chính của dự án đầu tư
1.
Các công cụ phân tích không chiết khấu.
1.1 Thời gian hoàn vốn không chiết khấu (PP – Payback Period)
a/ Đònh nghóa: Thời gian hoàn vốn không chiết khấu của dự án là thời gian
cần thiết để thu hồi lại số vốn đầu tư đã bỏ ra bằng các khoản tích lũy hoàn vốn
hàng năm.
b/ Phương pháp tính.

=
+=
n
t
DtNPtI
1
)(


8
rong đó:
I – Tổng vốn đầu tư cho dự án.
NPt –Lợi nhuận sau thuế.
Dt – Giá trò khấu hao hàng năm
t= 1,2,3,… n – Số thứ tự năm thực hiện dự án.
c/ Ứng dụng.
Chỉ tiêu thời gian hoàn vốn không chiết khấu được tính toán trong dự án tiền
khả thi.
d/ Thẩm đònh chỉ tiêu thời gian hoàn vốn.
- Điều kiện thõa mãn: PP< [PP]. Trong đó:
PP: Thời gian hoàn vốn không chiết khấu tính toán.
[PP]: Thời gian hoàn vốn không chiết khấu cho phép (Tuỳ theo từng
ngành nghề, lónh vực đầu tư, tham khảo quy đònh Ngân hàng nhà nước
Viêt Nam)
- Trường hợp PP < [PP}: Dự án có thời gian thu hồi vốn càng ngắn thì hiệu
quả hoạt động của dự án càng cao, dự án càng hấp dẫn.
- Trường hợp PP > [PP}: Dự án không đảm bảo thời gian hoàn vốn.
THỜI GIAN HOÀN VỐN CHO PHÉP
[PP] Năm Theo ngành nghề
< 5

Hoạt động thương mai, dòch vu, tiểu thủ công
nghiêp, cây công nghiệp ngắn ngày
< 7

Các dự án Công nghiêp nhẹ
< 10

Các dự án công nghiệp nặng, then chốt, mũi
nhọn, cây công nghiệp dài ngày
Nguồn: Ngân hàng nhà nước Việt Nam
d/ Ý nghóa.
Trong điều kiện một đất nước còn thiếu vốn, đang phát triển, chỉ tiêu thời
gian hoàn vốn được xác đònh là quan trọng hàng đầu, nhất thiết phải được xem xét,
đánh giá trong dự án.

9
Một dự án đầu tư, trước hết phải cần thu hồi đủ số vốn đầu tư đã bỏ ra để sử
dụng cho các mục đích sinh lời và mục tiêu phát triển tiếp theo.
1.2 S
ố vòng quay vốn lưu động (WCT – Working Capital Turnover)
a/ Đònh nghóa: Số vòng quay vốn lưu động là tỷ số giữa tổng doanh thu
(trước thuế GTGT hoặc thuế tiêu thụ đặc biệt) và vốn lưu động hàng năm của dự
án.
b/ Phương pháp tính.

t
t
t
WC
S
WCT =

Trong đó:
WCT
t
- Số vòng quay vốn lưu động tính toán.
S
t
-

Tổng doanh thu hàng năm.
WC
t
- Vốn lưu động hàng năm.
c/ Thẩm đònh chỉ tiêu số vòng quay vốn lưu động.
- Điều kiện thỏa mãn: WCT
t
> [WCT
t
], trong đó:
[WCT
t
]: Số vòng quay vốn lưu động cho phép (Tuỳ theo từng ngành nghề,
lónh vực đầu tư, vùng miền).
- Trường hợp WCT
t
> [WCT
t
]: Dự án có số vòng quay vốn lưu động càng lớn
thì hiệu quả hoạt động của dự án càng cao, dự án càng hấp dẫn.
- Trường hợp WCT
t
< [WCT
t
]: Dự án không đạt hiệu quả hoạt động theo quy
đònh.
d/ Ý nghóa:
Chỉ tiêu số vòng quay vốn lưu động cho biết một đồng vốn lưu động bỏ ra
cho khả năng thu được mấy đồng tổng doanh thu.
Biểu hiện hiệu quả sử dụng vốn lưu động, cũng như hiệu quả hoạt động của
dự án.
1.3
Tỷ suất sinh lời của doanh thu (PMt – Profit Margin on Sales)
a/ Đònh nghóa: Tỷ suất sinh lời của doanh thu là tỷ số giữa lợi nhuận sau thuế
(Thuế TNDN) và tổng doanh thu hàng năm của dự án.
b/ Phương pháp tính.

10
100x
S
NP
PM
t
t
t
=

Trong đó:
PM
t
– Tỷ suất sinh lời của doanh thu hàng năm %
NP
t
– Lợi nhuận sau thuế TNDN hàng năm
S
t
– Tổng doanh thu hàng năm.
c/ Thẩm đònh chỉ tiêu tỷ suất sinh lời của doanh thu.
- Điệu kiện thỏa mãn: PM
t
> [PM
t
] trong đó:
[PM
t
] – Tỷ suất sinh lời của doanh thu cho phép: phụ thuộc vào ngành nghề
kinh doanh, vùng lãnh thổ, đòa phương.
- Trường hợp PM
t
> [PM
t
]: Dự án có tỷ suất sinh lời của doanh thu càng lớn
thì hiệu quả tài chính của dự án càng cao, dự án càng hấp dẫn.
- Trường hợp PM
t
< [PM
t
]: Dự án không đạt hiệu quả tài chính theo quy
đònh.
d/ Ý nghóa.
Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời của doanh thu cho biết trong một đồng doanh thu, có
được mấy đồng lợi nhuận sau thuế.
Là chỉ tiêu biểu hiện khả năng sinh lời của doanh thu, cũng như của dự án.
1.4
Tỷ suất sinh lời của vốn đầu tư (ROIt –Return on investment).
a/ Đònh nghóa: Tỷ suất sinh lời của vốn đầu tư là tỷ số giữa lợi nhuận sau
thuế (Thuế TNDN) hàng năm và tổng vốn đầu tư để thực hiện dự án.
b/ Phương pháp tính.
100x
I
NP
ROI
t
t
=
hoặc
ttt
xPMWCTROI =

Trong đó:
ROI
t
– Tỷ suất sinh lời của vốn đầu tư hàng năm %
NP
t
– Lợi nhuận sau thuế TNDN hàng năm
I – Tổng vốn đầu tư để thực hiện dự án.
Chỉ tiêu ROI có thể tính toán hàng năm hoặc tính trung bình cho một dự án,
khi đó NP là lợi nhuận sau thuế bình quân hàng năm, I là vốn hoạt động bình
quân hàng năm.

11
c/ Thẩm đònh chỉ tiêu tỷ suất sinh lời của doanh thu.
- Điệu kiện thỏa mãn: ROI
t
> [ROI
t
] trong đó:
[ROI
t
] – Tỷ suất sinh lời của vốn đầu tư cho phép: phụ thuộc vào ngành nghề
kinh doanh, vùng lãnh thổ, đòa phương hoặc thường là tỷ lệ hoàn vốn tối thiểu
của dự án.
- Trường hợp ROI
t
> [ROI
t
]: Dự án có tỷ suất sinh lời của vốn đầu tư càng lớn
thì hiệu quả tài chính của dự án càng cao, dự án càng hấp dẫn.
- Trường hợp ROIt < [ROIt]: Dự án không đạt hiệu quả tài chính theo quy
đònh.
d/ Ý nghóa.
Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời của vốn đầu tư cho biết trong một đồng vốn đầu tư bỏ
ra cho dự án có khả năng tạo ra được mấy đồng lợi nhuận sau thuế.
Là chỉ tiêu biểu hiện khả năng sinh lời của vốn đầu tư, cũng như của dự án.
Hiện nay, công cụ ROI được thừa nhận là một công cụ tốt nhất của quá trình
đánh giá trách nhiệm của trung tâm đầu tư đối với việc sử dụng vốn kinh doanh bởi
vì:
- Chỉ tiêu ROI tổng hợp trách nhiệm của nhiều bộ phận.
- Chỉ tiêu ROI buộc doanh nghiệp phải kiểm tra việc đầu tư vốn hoạt động
cũng như phải kiểm tra phí tổn, lợi nhuận của hoạt động.
1.5
Thu nhập thặng dự (RI –Residual Income).
a/ Đònh nghóa: Thu nhập thặng dự là thu nhập thuần túy hoạt động mà một
trung tâm đầu tư có khả năng đạt được do tỷ lệ hoàn vốn cao hơn tỷ lệ hoàn vốn tối
thiểu trên vốn hoạt động.
b/ Phương pháp tính.
RI = NP– (I xROI
min
), trong đó:
RI – Thu nhập thặng dư
NP – Thu nhập sau thuế.
I – Vốn đầu tư (Vốn hoạt động bình quân)
ROI
min:
- Tỷ lệ hoàn vốn tối thiểu
Thu nhập thặng dư là một số tuyệt đối, không phải số tương đối như ROI. Đó
là lơi nhuận của trung tâm đầu tư sau khi trừ chi phí vốn ước tính

12
c/ Thẩm đònh chỉ tiêu thu nhập thặng dự.
- Điều kiện thỏa mãn: RI
> 0.
1.6
Kết luận.
Khi sử dụng các công cụ tài chính không chiết khấu trên sẽ giúp cho nhà
quản trò doanh nghiệp đánh giá được mức sinh lời của dự án, thời điểm nào dự án
thu hồi được vốn. Tuy nhiên do những nhược điểm của mình nên các công cụ trên
chỉ hổ trợ cho nhà quản trò đánh giá hiệu quả tài chính của dự án ở tầm ngắn hạn
và đặc biệt phù hợp để phân tích và đánh giá dự án ở giai đoạn tiền khả thi bởi ở
giai đoạn này thông tin cần cung cấp chỉ mang tính khái quát, không cần phân tích
sâu.
2.
Các công cụ phân tích chiết khấu.
2.1 Thời gian hoàn vốn chiết khấu (DPP – Discounting Payback Period)
a/ Đònh nghóa: Thời gian hoàn vốn chiết khấu của dự án là thời gian cần thiết
để thu hồi lại hiện giá số vốn đầu tư đã bỏ ra bằng hiện giá các khoản tích lũy hoàn
vốn hàng năm
b/ Phương pháp tính.
P(It)= P(NPt+Dt), Trong đó:
P(It) – Tổng hiện giá vốn đầu tư phân bổ hàng năm
P(NPt+Dt) – Tổng hiện giá tích luỹ hoàn vốn hàng năm của dự án.
c/ Ứng dụng: Chỉ tiêu thời gian hoàn vốn chiết khấu được tính toán trong dự
án khả thi
d/ Thẩm đònh chỉ tiêu thời gian hoàn vốn.
DPP< [DPP], Trong đó:
DPP: Thời gian hoàn vốn chiết khấu tính toán.
[DPP]: Thời gian hoàn vốn chiết khấu cho phép (Tuỳ theo từng ngành nghề,
lónh vực đầu tư).
2.2
Hiện giá sinh lời của dự án (B/C – Present Value of Benefit/Cost)
a/ Đònh nghóa: Hiện giá sinh lời của dự án là tỷ số giữa hiện giá lợi ích và
hiện giá chi phí trong toàn bộ thời gian thực hiện của dự án.
b/ Phương pháp tính.

13
t
n
t
t
n
t
tt
AxC
xAB
CB


=
=
=
1
1
/
, Trong đó:
(B/C) – Hiện giá hệ số sinh lời của dự án.
B
B
t
– Lợi ích hàng năm của dư án.
C
t
– Chi phí hàng năm của dư án.
1
)1(
1

+
=
t
r
A
– Hệ số chiết khấu tài chính của dự án.
r – Tỷ suất chiết khấu tài chính của dự án
t – Thứ tự năm trong thời gian thực hiện dự án

c/ Thẩm đònh.
- Điều kiện thỏa mãn: (B/C) > 1
- Trường hợp (B/C) >1: Dự án có hiện giá hệ số sinh lời càng lớn thì hiệu quả
tài chính của dự án càng cao, dự án càng hấp dẫn.
- Trường hợp (B/C)<1: Dự án không có khả năng sinh lời.
d/ Ý nghóa.
Hiện giá hệ số sinh lời cho biết 1 đồng hiện giá chi phí bỏ ra trong dự án có
khả năng thu được mấy đồng hiện giá lợi ích.
Hiện giá hệ số sinh lời biểu hiện mối quan hệ tỷ lệ giữa hiện giá lợi ích và
hiện giá chi phí.
2.3
Hiện giá thu nhập thuần (NVP – Net Prensent Value).
a/ Đònh nghóa: Hiện giá thu nhập thuần của dự án là hiệu số giữa hiện giá lợi
ích và hiện giá chi phí trong toàn bộ thời gian thực hiện của dự án.
b/ Phương pháp tính.

=
−=
n
t
ttt
xACBNVP
1
)(
, Trong đó:
NVP – Hiện giá thu nhập thuần của dự án.
B
B

14
t
– Lợi ích hàng năm của dư án.
C
t
– Chi phí hàng năm của dư án.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét