5
b, Thành phần hợp kim và thép hợp kim
* Nhóm nguyên tố hợp kim phụ
- Gồm: Ti, V, Zr, Nb , Mo, W;
- Đặc điểm:
+ Đắt, hàm lượng mỗi nguyên tố thường < 0,1 ÷ 0,2%;
+ Ti, V, Zr, Nb giữ hạt nhỏ khi nung nóng thép Cr – Mn;
+ Mo (0,2 %), W (0,5÷0,8%) tránh giòn ram loại II thép Cr, Mn.
- Ưu điểm:
+ Có độ bền cao;
+ Tôi được trong dầu;
+ Tính chống ram tốt.
6
10.1.2. Thành phần hoá học
c, Quan hệ giữa tổng lượng hợp kim và đường kính tôi thấu
+ Thép có độ thấm tôi thấp – thép Cacbon
- Đường kính tôi thấu 15mm.
+ Thép có độ thấm tôi trung bình – thép hợp kim hoá thấp và
đơn giản (loại có 1%Cr, 2%Mn, 1%Cr + 0,5%Si)
- Đường kính tôi thấu 35mm.
+ Thép có độ thấm tôi tương đối cao – thép hợp kim hoá thấp
nhưng phức tạp: Cr-Ni; Cr-Mo; Cr-Mn-Si
- Đường kính tôi thấu 75mm.
+ Thép có độ thấm tôi cao – thép hợp kim hoá cao và phức tạp
(5 ÷ 6%) như: Cr-Ni; Cr-Mo
- Đường kính tôi thấu 100mm.
7
10.1. KHÁI NIỆM CHUNG VỀ THÉP KẾT CẤU
10.1.3. Phân loại thép kết cấu
+ Thép thấm C: %C thấp (dẻo, dai) để đạt độ bền cao phải
tôi + ram thấp, muốn đạt độ cứng bề mặt cao trước đó phải
đem thấm C;
+ Thép hoá tốt: %C trung bình (tương đối dẻo dai, bền) để
nâng cao cơ tính phải tôi + ram cao, phải tôi bề mặt;
+ Thép đàn hồi: %C tương đối cao (kém dẻo dai, nhưng khá
cứng, rất đàn hồi) để nâng cao tính đàn hồi phải tôi + ram
trung bình;
+ Thép kết cấu có công dụng riêng: Thép lá, tấm, thép dễ
cắt, thép làm ổ lăn.
8
CHƯƠNG 10: THÉP KẾT CẤU
10.2. THÉP THẤM CACBON
10.2.1. Đặc điểm về thành phần hoá học
a, Cacbon
- Lượng Cacbon: 0,1
÷
0,25% (0,3%);
- Độ dai, độ dẻo cao, độ bền thấp;
- Độ thấm tôi thấp.
b, Hợp kim
- Tăng độ thấm tôi để nâng cao độ bền;
- Thúc đẩy quá trình thấm C (Cr, Cr – Ni, Cr - Mn – Ti).
c, So sánh với thép Cacbon?
9
10.2. THÉP THẤM CACBON
10.2.2. Các loại thép thấm Cacbon
a, Thép Cacbon
- Các thép thường để thấm Cacbon là: C10, C15, C20, C25
tương đương với thép (10, 15, 20, 25);
Đặc điểm
- Sau khi thấm, tôi + ram thấp độ cứng đạt 60
÷
62HRC với
tính chống mài mòn tốt, lõi có độ cứng 30
÷
40HRC ;
- Độ bền thấp, độ thâm tôi thấp, có
σ
b
= 500
÷
600MPa;
- Phải tôi trong nước, độ biến dạng lớn;
- Không thể nâng cao nhiệt độ thấm quá 900
0
C vì thép có bản
chất hạt lớn, tốc độ thấm chậm, thời gian thấm kéo dài.
10
10.2.2. Các loại thép thấm Cacbon
b, Thép Crôm – Cr
- Các mác thép thường sử dụng là: 15Cr, 20Cr, 25Cr tương
đương với thép (15X, 20X, 25X);
Đặc điểm
- Sau khi thấm, tôi + ram thấp độ cứng đạt 60
÷
62 HRC với
tính chống mài mòn cao;
- Độ bền cao, độ thâm tôi cao, có
σ
b
= 700
÷
800MPa;
- Tôi trong dầu, áp dụng với các chi tiết tương đối phức tạp;
- Nhiệt độ thấm 900
÷
920
0
C, tốc độ thấm nhanh, độ hạt bình
thường;
- Cr là nguyên tố nâng cao độ thấm tôi, có ái lực với cacbon.
11
10.2.2. Các loại thép thấm Cacbon
c, Thép Crôm – Niken và thép Crôm – Niken – Môlipden
* Thép Crôm – Niken
+ Thép Crôm – Niken thường: ~1%Cr + 1%Ni;
+ Thép Crôm – Niken cao: ~1%Cr + 3%Ni.
- Mác thép điển hình: 20CrNi, 12CrNi3A, 20Cr2Ni4A tương
đương 20XH, 12XH3A, 20X2H4A.
Đặc điểm
- Sau khi thấm, tôi + ram thấp độ cứng đạt 60
÷
62 HRC, tính
chống mài mòn rất cao;
- Độ bền cao, độ thâm tôi cao, có σ
b
= 1000
÷
1200MPa;
- Tôi trong dầu, áp dụng với các chi tiết lớn, phức tạp;
- Nhiệt độ thấm 900
÷
920
0
C, tốc độ thấm nhanh;
- Đắt, tính gia công cắt kém và quy trình nhiệt luyện phức tạp.
12
10.2.2. Các loại thép thấm Cacbon
* Thép Crôm – Niken – Môlipden
- Mác thép điển hình: 20CrNi2Mo, 18Cr2Ni4MoA, tương
đương 20XH2M, 18XH4MA.
- Hàm lượng Mo ~ 0,1
÷
0,4%.
Đặc điểm
- Sau khi thấm, tôi + ram thấp độ cứng đạt 60
÷
62 HRC, tính
chống mài mòn rất cao;
- Độ bền cao, độ thâm tôi rất cao, có
σ
b
= 1000
÷
1200MPa;
- Tôi trong dầu, áp dụng với các chi tiết lớn, phức tạp;
- Nhiệt độ thấm 900
÷
920
0
C, tốc độ thấm nhanh;
- Đắt, tính gia công cắt kém và quy trình nhiệt luyện phức tạp.
13
10.2.2. Các loại thép thấm Cacbon
d, Thép Crôm – Mangan – Titan
- Mác thép điển hình: 18CrMnTi; 25CrMnTi, 25CrMnTiMo
tương đương 18XΓT, 25XΓT, 25XΓTM.
- Gồm: ~1%Cr, 1%Mn, 0,1Ti và 0,2
÷
0,3Mo
Đặc điểm
- Sau khi thấm, tôi + ram thấp độ cứng đạt 60 ÷ 62 HRC, tính
chống mài mòn rất cao;
- Độ bền cao, độ thâm tôi cao, có
σ
b
= 1000
÷
1500MPa;
- Tôi trong dầu, áp dụng với các chi tiết lớn, phức tạp;
- Nhiệt độ thấm 930÷950
0
C, tốc độ thấm nhanh;
- Hạt nhỏ (Ti).
14
10.3. THÉP HOÁ TỐT
10.3.1. Đặc điểm về thành phần hoá học
a, Cacbon
+ Lượng C = 0,3
÷
0,5 %, đảm bảo độ bền, độ dẻo và độ dai
CHƯƠNG 10: THÉP KẾT CẤU
b, Hợp kim
+ Các nguyên tố hợp kim chính nâng cao độ thấm tôi gồm: Cr
– Mn; Si với tỉ lệ 1
÷
2 % và Ni - 4%;
+ Nguyên tố hợp kim phụ thường dùng là W hoặc Mo chúng
cũng có tác dụng làm tăng độ thấm tôi.
Thép hoá tốt là loại thép có lượng C trung bình 0,3
÷
0,5 % để
chế tạo các chi tiết máy chịu tải trọng tĩnh, va đập tương đối cao
và bề mặt chịu mài mòn tốt như trục, bánh răng, chốt,…
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét