Sơ đồ 1: Bộ máy quản lý của công ty cổ phần xây dựng Lý Quý Hà tĩnh
5
Ban kiểm soát Hội đồng quản trị
Ban giám đốc
Kế toán trưởng
P. giám đốc kỹ
thuật thi công
P. giám đốc kinh
doanh
P. tài chính
kế toán
P. tổ chức
hành chính
P. kế hoạch
kỹ thuật
Ban vật tư
kỹ thuật
Ban quản lý
dự án
P. kinh doanh bất
động sản
Đội xây
dựng số 1
Đội xây
dựng số 2
Đội xây
dựng số ….
Đội điện
nước
Xưởng sản xuất
bê tông
Đội thi công cơ
giới
Công trình
số 1
Công trình
Số….
Tổ sản xuất Tổ sản xuất …… ……
……
Theo quy định ban hành kèm theo quyết định số 78/QĐ/CTLQ -
TCHC ngày 15/10/2004 của giám đốc công ty cổ phần xây dựng Lý Quý
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của các phòng ban
như sau:
Đại hội đồng cổ đông: có quyền dự họp và biểu quyết theo quyết
định, là cơ quan quyết định cao nhất của công ty gồm: Đại hội đồng cổ đông
thành lập, đại hội đồng cổ đông thường niên đại hội đồng cổ đông bất
thường.
Hội đồng quản trị: có 5 thành viên, do đại hội đồng cổ đông bầu hoặc
miễn nhiệm, là cơ quan quản lý công ty, quyết định mọi vấn đề liên quan
đến mục đích, quyền lợi của công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền
của đại hội đồng cổ đông.
Giám đốc: Do Hội đồng quản trị bổ nhiệm và miễn nhiệm, là người
đại diện pháp nhân của công ty trong mọi giao dịch kinh doanh, là người
điều hành mọi hoạt động kinh doanh của công ty. Giám đốc chịu trách
nhiệm trước hội đồng quản trị và đại hội đồng cổ đông về điều hành công ty.
Ban kiểm soát: do đại hội đồng cổ đông bầu ra bãi nhiệm Ban kiểm
soát là người thay mặt cổ động để kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh quản
trị và điều hành của công ty.
Phòng tài chính - kế toán: Cung cấp thông tin giúp lãnh đạo quản lý
vật tư, tài sản, tiền vốn và các quỹ, trong quá trình sản xuất kinh doanh đúng
pháp luật và có hiệu quả cao, thực hiện nghiêm túc pháp lệnh kế toán thống
kê, đề xuất ý kiến về huy động vốn, các khả năng tiềm tàng có thể của các
nguồn vốn có thể huy động để phục vụ sản xuất, thực hiện nghiêm túc các
khoản thu nộp đối với ngân sách Nhà nước, các khoản công nợ phải thu
được kiểm tra kiểm soát kịp thời, thường xuyên hạn chế các khoản nợ dây
dưa khó đòi, lập kịp thời và chính xác các báo cáo tài chính.
Phòng tổ chức - hành chính: phụ trách quản lý cán bộ, tuyển dụng đào
tạo nhân lực, lập kế hoạch tiền lương, phân phối tiền lương, tiền thưởng, giải
6
quyết các công tác hành chính như văn thư, đánh máy, quản lý công tác thi
đua, bảo vệ.
Phòng kế hoạch - kỹ thuật: phụ trách về thiết kế công trình, thiết kê
công nghệ, cải tiến kỹ thuật.
Phòng kinh doanh - bất động sản: lập kế hoạch mua bán, bảo quản
cung cấp cơ sở vật chất (hạ tầng ban đầu), ký kết các hợp đồng kinh doanh.
Các phòng ban chuyên môn khác: có chức năng tham mưu giúp việc
cho hội đồng quản trị và giám đốc trong quản lý và điều hành công việc.
1.1.4,Đặc điểm tổ chức quy trình sản xuất:
Các công trình sản xuất là sản phẩm xây dựng, hạng mục công trình
công trình dân dụng có đủ điều kiện đưa vào sử dụng và phát huy tác dụng.
Sản phẩm của ngành xây dựng cơ bản luôn là được gắn liền với một địa
điểm nhất định nào đó. Địa điểm đó là đất liền; mặt nước, mặt biển và có
thềm lục địa. Vì vậy ngành xây dựng cơ bản khác hẳn với các ngành khác.
Đặc điểm của sản phẩm xây dựng được thể hiện cụ thể như sau:
Sản phẩm xây dựng có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, thời gian xây
dựng dài và có giá trị rất lớn. Nó mang tính cố định, nơi sản xuất ra sản
phẩm đồng thời là nơi sản phẩm hoàn thành đưa vào sử dụng và phát huy tác
dụng. Nó mang tính đơn chiếc, mỗi công trình được xây dựng theo một thiết
kế kỹ thuật riêng, có giá trị riêng và tại một địa điểm nhất. Điều đặc biêt sản
phẩm xây dựng mang nhiều ý nghĩa tổng hợp về nhiều mặt kinh tế, chính trị,
kỹ thuật, mỹ thuật.
7
1.1.5, Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty:
Xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất vật chất độc lập có chức năng
tái sản xuất tài sản cố định cho tất cả các ngành trong nền kinh tế quốc dân.
Nó làm tăng sức mạnh về kinh tế, quốc phòng, tạo nên cơ sở vật chất kỹ
thuật cho xã hội. Một đất nước có một cơ sở hạ tầng vững chắc thì đất nước
đó mới có điều kiện phát triển. Như vậy, việc xây dựng cơ sở hạ tầng bao
giờ cũng phải tiến trước một bước so với ngành khác.
Muốn cơ sở hạ tầng vững chắc thì xây dựng là một ngành không thể
thiếu được. Vì thế trong những năm qua công ty cổ phần xây dựng Lý Quý
Hà tĩnh đã khẳng định vai trò của mình trong ngành xây dựng , cạnh tranh,
tồn tại và phát triển vững chắc. Điều đó được thể hiện qua bảng tổng hợp kết
quả kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng Lý Quý qua các năm gần đây
như sau:
Giải phóng mặt bằng
chuẩn bị hiện trường
xây lắp
Tổ chức bộ máy
quản lý, chỉ huy thi
công công trình
Nhận
thầu
xây
lắp
Tập kết, cung ứng
vật tư, nhiên liệu,
thiết bị, nhân lực
Triển khai
thi công các
hạng mục
công trình
Nghiệm thu
b n giao, à
thanh toán
công trình
Sơ đồ: quy trình công nghệ sản xuất của Công ty:
8
Bảng tổng hợp kết quả kinh doanh công ty cổ phần xây dựng Lý Quý
(Đơn vị tính: Nghìn đồng)
Năm Giá trị tổng
sản lượng
Doanh thu Lợi nhuận
2004 25.000.000.000 17.500.000.000 490.000.000
2005 33.940.000.000 24.650.000.000 690.000.000
2006 40.000.000.000 35.500.000.000 994.000.000
Đến quý 3/2007 51.332.000.000 33.950.000.000 950.600.000
1.2: Đặc điểm tổ chức kế toán của công ty cổ phần xây dựng Lý
Quý
1.2.1, Tổ chức bộ máy kế toán của công ty cổ phần xây dựng Lý
Quý:
Để phát huy vai trò quan trọng của công tác quản lý, công ty cần phải
tổ chức công tác kế toán khoa học và hợp lý đảm bảo cho kế toán thực hiện
tốt các chức năng nhiệm vụ. Nội dung công tác kế toán do bộ máy kế toán
tập trung đảm nhận cơ cấu bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo
hình thức kế toán tập trung phân tán, nghĩa là công ty tổ chức một phòng kế
toán mà ở đó các kế toán viên trực tiếp làm các nghiệp vụ kế toán từ hạch
toán chi tiết cho đến phần hạch toán kế toán toàn công ty. ở mô hình tổ chức
kế toán này, kế toán trưởng là người nắm bắt nội dung các nghiệp vụ kế
toán phát sinh trong hoạt động của công ty cũng như yêu cầu quản lý các
hoạt động này nhằm quy định mẫu chứng từ và hệ thống sổ kế toán phù hợp.
Phòng kế toán của công ty gồm:
Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp
Kế toán tiền mặt (kế toán tiền lương)
Kế toán công trình
Kế toán tài sản cố định
9
Kế toán thuế
Kế toán ngân hàng
Kế toán đội (nhiều đội)
Việc bố trí bộ máy kế toán như vậy nhằm phù hợp với mô hình kinh
doanh và yêu cầu quản lý của công ty.
Sơ đồ 2: phòng tài chính - kế toán
Kế toán trưởng: Là người tổ chức chỉ đạo toàn diện công tác tài chính
của công ty, có nhiệm vụ quán xuyến, điều hành mọi công việc của phòng
theo chức năng và nhiệm vụ của phòng kế toán chi phí trách nhiệm công tác
tài chính kế toán và nguồn vốn công ty.
Kế toán tổng hợp: Tổng hợp báo cáo quyế toán định kỳ của công ty,
kiểm tra hướng dẫn các chi nhánh thực hiện quy định của công ty về các
công tác tài chính - kế toán của Nhà nước, kiểm tra hướng dẫn việc quản lý
vốn và tài sản, sử dụng vốn đạt hiệu quả cao, kiểm tra tiền mặt, nguồn vốn
kinh doanh, kế toán công nợ của công ty.
Kế toán tiền mặt: Theo dõi, ghi chép và phản ánh tổng hợp các nghiệp
vụ thu, chi bằng tiền phát sinh trong ngày (tính quỹ lương, thanh toán lương,
BHXH, BHYT, KPCĐ và phân bổ).
Kế toán ngân hàng: Kế toán tiền gửi, tiền vay ngân hàng, kế toán vốn
góp, kế toán nguồn vốn đầu tư xây dựng, kế toán doanh thu chi phí.
Kế toán tài chính cố định: Phản ánh số liệu về tình hình tăng giảm về
số lượng, chất lượng, về tình hình sử dụng TSCĐ, tính khấu hao, theo dõi
sửa chữa thanh lý, nhượng bán, cho thuê và đi thuê TSCĐ, kiểm kê và đánh giá
TSCĐ.
Kế toán trưởng
Kế toán
tiền mặt
Kế toán
tiền
mặt
Kế toán
công
trình
Kế toán
TSCĐ
Kế toán
thuế
Kế toán
ngân
hàng
Kế toán
đội
Kế toán
tổng
hợp
10
Kế toán công trình: Kế toán doanh thu, chi phí của công trình
Kế toán thuế: Kế toán thuế nộp vào ngân sách, kế toán thuế GTGT.
1.2.2, Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán tại công ty cổ phần xây
dựng Lý Quý:
1.2.2.1, Chính sách kế toán của công ty:
Hệ thống tài khoản hiện nay Công ty đang sử dụng về cơ bản là hệ
thống tài khoản do Bộ Tài Chính ban hành áp dụng cho các doanh nghiệp
vừa và nhỏ (theo Quyết Định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 30-3-2006 của Bộ
trưởng Bộ Tài Chính).
+ Phương pháp khấu hao TSCĐ đang áp dụng tại Công ty là phương pháp
đường thẳng (phương pháp bình quân).
- Căn cứ các quy định trong Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao
TSCĐ ban hành theo Quyết Định số:206/2003/QĐ-BTC ngày 12 tháng 12
năm 2003 của Bộ Tài Chính, doanh nghiệp xác định thời gian sử dụng tài
sản cố định;
- Xác định mức trích khấu hao trung bình hàng năm cho TSCĐ theo công
thức:
- Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cả
năm chia cho 12 tháng.
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: công ty thực hiện theo phương pháp
kê khai thường xuyên
- Phương pháp kế toán thuế GTGT mà công ty sử dụng là phương pháp
khấu trừ.
- Phương pháp tính giá vật liệu xuất kho: công ty áp dụng phương pháp giá đích
danh.
1.2.2.2, Đặc điểm tổ chức sổ sách kế toán:
Công ty thực hiện ghi sổ theo hình thức sổ Nhật ký chung
Mức trích khấu hao
trung bình h ng nà ăm của
TSCĐ
Nguyên giá của TSCĐ
Thời gian sử dụng
=
11
Sơ đồ 3: Hình thức sổ nhật ký chung
Chứng từ gốc
Nhật ký chung
Sổ quỹ
Sổ (thẻ) kế toán
chi tiết
Nhật ký đặc biệt
Sổ cái
Bảng tổng hợp
chi tiết
Báo cáo kế toán
Bảng cân đối số phát
sinh
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi vào cuối kỳ (hoặc cuối tháng)
Ghi đối chiếu
12
Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc ghi vào nhật ký chung trên cơ sở
nhật ký chung kế toán ghi vào sổ cái tài khoản liên quan.
Trường hợp doanh nghiệp mở sổ nhật ký đặc biệt thì căn cứ vào sổ
nhật ký đặc biệt cuối kỳ kế toán ghi vào sổ cái tài khoản liên quan. Đối với
các đối tượng cần mở chi tiết căn cứ vào chứng từ gốc kế toán ghi vào sổ
hoặc chi tiết. Từ sổ (thẻ) kế toán chi tiết cuối kỳ ghi vào bảng tổng hợp chi
tiết, bảng này đối chiếu với sổ cái tài khoản liên quan.
Đối với các chứng từ chi thu tiền mặt, hàng ngày thủ quỹ phải ghi vào
sổ quỹ, sổ này phải đối chiếu với sổ cái tài khoản tiền mặt ở cuối kỳ. Cuối
kỳ còn căn cứ vào sổ cái các tài khoản, kế toán lập bảng cân đối số phát sinh
từ bảng cân đối số phát sinh, bảng tổng hợp chi tiết kế toán ghi vào hệ thống
báo cáo kế toán ở cuối quý.
* Sổ sách kế toán:
+ Sổ chi tiết kế toán được mở theo các sổ sau:
- Sổ chi tiết vật tư xây dựng.
- Sổ chi tiết tiền mặt.
- Sổ chi tiết TSCĐ.
- Sổ chi tiết thanh toán với người nhận thầu.
- Sổ chi tiết thanh toán với người giao thầu.
- Sổ chi tiết tiền vay ngân hàng.
+ Sổ kế toán tổng hợp (NKC) là sổ ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
theo trình tự thời gian. Mỗi nghiệp vụ phát sinh ghi theo quan hệ đối ứng tài
khoản (Nợ - Có). Từ nhật ký chung ghi vào sổ cái TK liên quan đặc biệt, sổ
cái nhật ký chung được mở cho một số trường hợp sau:
- Nhật ký thu tiền (thu tiền mặt, tiền gửi ngân hàng) dùng để ghi chép
các nghiệp vụ thu tiền mặt, tiền gửi trong kỳ. Công ty căn cứ vào phiếu thu
và báo cáo của ngân hàng để ghi sổ nhật ký và mỗi chứng từ gốc được kế
toán công ty ghi một dòng trên nhật ký thu tiền.
13
- Nhật ký chi tiền (chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng). Công ty căn cứ
vào phiếu chi và báo Nợ của ngân hàng để ghi sổ và mỗi chứng từ cũng
được ghi một dòng trên nhật ký chi tiền.
+ Sổ cái là sổ kế toán tổng hợp để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh trong niên độ kế toán của công ty theo các tài khoản riêng. Mỗi
TK được ghi trên một hoặc một số trong sổ liên tiếp. Căn cứ vào sổ Nhật ký
chung và sổ cái kế toán công ty ghi vào sổ cái.
Cuối kỳ, kế toán tổng hợp lấy số dư của các tài khoản trên sổ cái số
phát sinh của các TK trên số cái ghi vào bảng cân đối số phát sinh.
Bảng cân đối số phát sinh dùng để kiểm tra tính chính xác của việc
ghi sổ kế toán, số liệu này dùng để lập báo cáo kế toán ở cuối niên độ kế
toán (quý).
1.2.2.3, Đặc điểm tổ chức hệ thống chứng từ kế toán:
- Chứng từ về lao động tiền lương: Bảng chấm công, bảng thanh toán
lương bảng thu nộp BHXH, BHYT.
- Chứng từ về tiền mặt: Phiếu chi, phiếu thu, giấy đề nghị tạm ứng,
giấy thanh toán tạm ứng, biên lai thu tiền.
- Chứng từ về TSCĐ: Biên bản nghiệm thu công trình hoàn thành,
biên bản bàn giao nhận TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ, thẻ TSCĐ.
- Chứng từ ngân hàng: Giấy báo nợ, báo có của ngân hàng, uỷ nhiệm
chi, séc chuyển kho, séc tiền mặt, hợp đồng vay vốn, nhận nợ.
1.2.2.4, Đặc điểm hệ thống kế toán:
Theo dõi hoạt động sản suất của Công ty dưới hình thái tiền tệ là công
cụ quan trọng trong khâu quản lý kinh tế. Tổng hợp đánh giá mọi hoạt động
kinh tế, thực hiện đúng pháp lệnh kế toán thống kê.
-Tổ chức ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở công ty, các khâu
công tác các phòng nhằm lập đầy đủ, chính xác, kịp thời các chứng từ trong
quá trình sản xuất
- Tổ chức lưu chuyển chứng từ một cách khoa học, hợp lý.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét