1.1.2.2. Thời điểm xác định hàng nhập khẩu
Hàng hoá đợc xác định là Nhập khẩu khi ngời nhập khẩu nắm quyền sở hữu về
hàng hoá và mất quyền sở hữu về tiền tệ hoặc có nghĩa vụ thanh toán tiền cho ngời
nhập khẩu. Thời điểm này phụ thuộc vào điều kiện giao hàng và chuyên chở.
Thứ nhất: Nếu hàng hoá nhập khẩu vận chuyển bằng đờng biển thì đợc tính từ
ngày hàng hoá đến hải phận nớc nhập, hải quan đã ký vào tờ khai hàng hoá xuất nhập
khẩu.
Thứ hai: Nếu hàng nhập khẩu vận chuyển bằng đờng sắt hoặc đờng bộ thì thời
điểm xác định hàng nhập khẩu là khi hàng hoá đến ga, trạm biên giới nớc nhập khẩu
theo xác nhận của hải quan cửa khẩu.
Thứ ba: Nếu hàng hoá vận chuyển bằng đờng hàng không thì thời điểm xác
định hàng nhập khẩu tính từ ngày hàng hoá đến sân bay đầu tiên của nớc nhập khẩu
theo xác nhận của hải quan.
1.1.3. Các hình thức và phơng thức nhập khẩu
1.1.3.1. Các hình thức tiến hành nhập khẩu
- Nhập khẩu trực tiếp: Hình thức này chỉ đợc áp dụng cho các doanh nghiệp
xuất nhập khẩu đợc Bộ thơng mại cấp giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu. Trong tr-
ờng hợp nhập khẩu trực tiếp đơn vị đợc tự đàm phán ký kết hợp đồng kinh tế với các tổ
chức kinh tế nớc ngoài, tổ chức quá trình nhập khẩu mua bán hàng hoá và tự cân đối
tài chính cho từng thơng vụ đã ký kết trong khuôn khổ pháp luật Việt Nam cũng nh
quốc tế .
- Nhập khẩu uỷ thác: Nhập khẩu uỷ thác là hình thức nhập khẩu mà các doanh
nghiệp trong nớc có khả năng tài chính nhng không có đầy đủ các điều kiện thuận lợi
cho việc nhập khẩu trực tiếp nên phải nhờ một doanh nghiệp xuất nhập khẩu uỷ thác
trong nớc có đầy đủ điều kiện thuận lợi nhập khẩu hộ. Theo hình thức này đơn vị uỷ
thác là đơn vị kinh doanh số hàng nhập và trả hoa hồng cho đợn vị nhận uỷ thác, còn
đơn vị nhận uỷ thác chỉ đợc hoa hồng theo sự thoả thuận của hai bên và khoản hoa
hồng này coi là doanh thu.
- Nhập khẩu hỗn hợp:Hình thức này là sự kết hợp của hai hình thức trên. Doanh
nghiệp vừa nhập khẩu trực tiếp,vừa nhờ doanh nghiệp khác nhập khẩu hộ.
5
Cả ba hình thức nhập khẩu trên đều phải thực hiện thông qua hợp đồng kinh tế
đã đợc ký kết.
1.1.3.2. Các phơng thức kinh doanh nhập khẩu
Hoạt động nhập khẩu đợc tồn tại dới nhiều phơng thức khác nhau. Trên thực tế
hiện nay các doanh nghiệp nhập khẩu theo hai phơng thức sau:
- Nhập khẩu theo nghị định th: Là phơng thức kinh doanh của các doanh nghiệp
tuân theo chỉ tiêu pháp lệnh của Nhà nớc. Nhà nớc giao cho một số đơn vị kinh doanh
xuất nhập khẩu có uy tín tiến hành nhập khẩu rồi phân phối cho các đơn vị trong nớc
theo chỉ tiêu kế hoạch do Nhà nớc đã ký kết với bên nớc ngoài. Các đơn vị xuất nhập
khẩu có trách nhiệm nhập hàng theo đúng chất lợng, số lợng qui định trong nghị định
th, tiến hành giao hàng đúng địa chỉ, thu tiền hàng và nộp cho ngân sách nhà nớc. Trớc
đây phơng thức này ở nớc ta đợc áp dụng phổ biến trong thời bao cấp nhng hiện nay
chỉ đợc dùng hạn chế đối với một số mặt hàng đặc biệt.
- Nhập khẩu theo phơng thức tự cân đối: Là phơng thức hoạt động mà đơn vị
phải hoàn toàn chủ động tổ chức nhập khẩu từ khâu đầu đến khâu cuối. Các vấn đề nh
nguồn hàng, tài chính, phơng thức giao dịch, đàm phán ký kết hợp đồng đều do đơn vị
tự tiến hành và cân đối sao cho mang lại hiệu quả cao nhất. Đây là phơng thức nhập
khẩu đợc sử dụng chủ yếu do tính năng động cao. Tuy nhiên, phơng thức này đòi hỏi
các đơn vị phải có đủ trình độ nghiệp vụ kinh doanh thơng mại quốc tế mới có thể
tránh đợc rủi ro.
1.1.4. Các điều kiện giao dịch cơ bản trong thơng mại quốc tế.
1.1.4.1. Điều kiện cơ sở giao hàng:
Hiện nay điều kiện cơ sở giao hàng đợc thực hiện theo Incoterm 2000
(International Commercial Term ) bao gồm 13 điều kiện chia thành bốn nhóm khác
nhau về cơ bản cụ thể.
Thứ nhất là nhóm E: ngời bán đặt hàng hoá dới quyền định đoạt của ngời
mua ngay tại xởng của ngời bán (EXW). Thứ hai là nhóm F: ngời bán đợc yêu cầu
giao hàng hoá cho một ngời chuyên chở do ngời mua chỉ định (FCA, FAS, FOB). Tiếp
theo là nhóm C: ngời bán phải ký hợp đồng vận tải, nhng không chịu rủi ro về mất
mát h hại đối với hàng hoá hoặc các phí tổn phát sinh thêm do các tình huống xảy ra
6
sau khi đã gửi hàng hoặc bốc hàng lên tàu (CFR, CIF, CIP, CPT). Cuối cùng là nhóm
D: ngời bán phải chịu mọi phí tổn và rủi ro cần thiết để đa hàng hoá tới nơi đến
(DAF, DES, DDU, DDP).
EXW (ex work) : Giao tại xởng ( địa điểm qui định)
FCA (Free carrier ) : Giao cho ngời chuyên chở
FAS (Free alongside ship ): Giao dọc mạn tàu
FOB (Free on board ): Giao lên tàu
CFR (Cost and freight ): Tiền hàng và cớc phí
CIF (Cost, insurance and freight ): Tiền hàng, bảo hiểm và cớc phí
CPT (Carriage paid to ): Cớc trả tới
CIP (Carriage and insurance paid to ): Cớc phí và bảo hiểm trả tới
DAF (Delivered at frontier ): Giao tại biên giới
DES (Delivered ex ship ): Giao tại tàu
DEQ (Delivered ex quay ): Giao tại cầu cảng
DDU (Delivered duty unpaid ): Giao tại đích cha nộp thuế
DDP (Delivered duty paid ): Giao tại đích đã nộp thuế
1.1.4.2. Điều kiện về giá thanh toán
Để phù hợp với tình hình kinh tế và đặc điểm xuất nhập khẩu hiện nay ở Việt
Nam,ngời ta thờng sử dụng các loại giá sau:
+ Giá FOB: Giá giao tính đến khi xếp hàng xong lên phơng tiện vận chuyển
tại cảng của ngời xuất. Theo loại giá này, ngời mua phải chịu trách nhiệm thuê tàu,
chịu chi phí vận chuyển, bảo hiểm và chịu mọi rủi ro về hàng hoá kể từ khi đã qua
khỏi lan can tàu ở cảng đi. Ngời bán phải giao hàng lên tàu do ngời mua chỉ định,
thông báo cho ngời mua và cung cấp các chứng từ cần thiết cho ngời mua. Hàng hoá
thuộc về ngời mua khi hàng hoá thuộc phạm vi trong phơng tiện vận chuyển.
+ Giá CIF: Bao gồm giá FOB cộng phí bảo hiển và cớc phí vận tải. Theo giá
này ngời bán phải thuê tàu và chịu các chi phí từ cảng đi đến cảng đến, phải mua bảo
hiểm cho hàng hoá với điều kiện tối thiểu và chịu mọi rủi ro tổn thất trong quá trình
vận chuyển. Vật t hàng hoá chỉ chuyển quyền sở hữu sang ngời mua khi hàng đã qua
khỏi phơng tiện vận chuyển của ngời bán. Ngời mua có trách nhiệm nhận hàng và chịu
7
mọi chi phí dỡ hàng ở cảng đến, chịu mỏi rủi ro về hàng hoá từ khi hàng qua khỏi lan
can tàu ở cảng đến.
+ Giá FCA: Theo giá này ngời bán phải giao hàng cho ngời vận tải công cộng
do ngời mua chỉ định để trở hàng đến cho ngời mua và cung cấp đầy đủ chứng từ cần
thiết cho ngời mua. Ngời mua phải chịu mọi rủi ro và tổn thất về hàng hoá kể từ khi
hàng hoá đã đợc giao cho ngời vận tải đợc chỉ định.
+ Giá CFR: Bao gồm tiền hàng và cớc phí. Với điều kiện này mọi trách nhiệm
của bên mua và bên bán tơng tự nh ở giá CIF trừ bảo hiểm. Ngời bán không phải mua
bảo hiểm cho hàng hoá, có thể mua bảo hiểm hộ nếu ngời mua yêu cầu và chịu phí.
Các doanh nghiệp ở nớc ta khi xuất khẩu thờng sử dụng giá FOB còn khi
nhập khẩu thờng sử dụng giá CIF. Việc sử dụng giá CIF đảm bảo an toàn hơn cho việc
nhập khẩu cũng nh tránh đợc các thủ tục rờm rà nh thuê tàu, bảo hiểm Tuy vậy sử
dụng giá CIF có nhợc điểm là không tạo điều kiện cho nghành vận tải và bảo hiểm
phát triển hay nói cách khác là đã không sử dụng hết nguồn lực trong nớc.
1.1.4.3. Điều kiện về đồng tiền thanh toán
Trong hoạt động nhập khẩu ở nớc ta đồng tiền thanh toán thờng là ngoại tệ, có
thể là đồng tiền của nớc xuất khẩu hoặc cũng có thể là đồng ngoại tệ mạnh của nớc
thứ ba. Vì vậy khi phản ánh trên sổ sách kế toán phải quy đổi đồng ngoại tệ ra đồng
Việt Nam theo tỷ giá hối đoái. Kế toán có thể quy đổi theo tỷ giá hối đoái thực tế của
liên ngân hàng công bố tại thời điểm có các hoạt động liên quan đến ngoại tệ.
1.1.4.4. Điều kiện về thời gian thanh toán
- Hình thức trả tiền trớc ( Advanced payment): Trả tiền trớc là sau khi kí hợp
đồng, hoặc sau khi bên xuất khẩu chấp nhận đơn đặt hàng của bên nhập khẩu,nhng tr-
ớc khi giao hàng thì bên nhập khẩu đã trả cho bên xuất khẩu toàn bộ hay một phần số
tiền hàng.
- Hình thức trả tiền sau: Với cách trả tiền này thi sau một thời gian nào đó kể
từ khi ngời xuất khẩu hoàn thành nghĩa vụ giao hàng(nh hai bên đã thoả thuận),ngời
nhập khẩu ssẽ tiến hành thanh toán. Đây thực chất là hình thức cấp tín dụng của ngời
xuất khẩu cho ngời nhập khẩu. Ngời xuất khẩu có thể gặp rủi ro,còn ngời nhập khẩu
thờng phải trả giá hàng hoá cao hơn trờng hợp trả tiền ngay.
8
- Hình thức trả tiền ngay: Ngời nhập khẩu trả tiền cho ngời xuất khẩu ngay
sau khi ngời xuất khẩu hoàn thành nghĩa vụ giao hàng cho ngời vận tải tại nơi giao
hàng chỉ định,hay ngay sau khi ngời nhập khẩu nhận đợc bộ chứng từ thanh toán.
Việc xác định thời hạn trả tiền do thoả thuận của các bên và đợc ghi trong hợp
đồng đã ký.
1.1.4.5. Điều kiện về phơng thức thanh toán trong nhập khẩu
Phơng thức thanh toán luôn là một trong những điều kiện quan trọng đối
với cả bên mua và bên bán trong khi ký kết và thực hiện hợp đồng kinh tế, nhất là
buôn bán quốc tế. Có rất nhiều phơng thức thanh toán khác nhau. Việc sử dụng
phơng thức này thay cho các phơng thức khác thờng xuất phát từ nhu cầu,điều
kiện cũng nh lợi thế của đôi bên.
Sau đây là các phơng thức thanh toán thờng dùng trong hoạt động nhẩp khẩu.
+ Ph ơng thức chuyển tiền (Remitance trasfer ) :
Là phơng thức thanh toán trong đó ngời nhập khẩu yêu cầu ngân hàng của
mình,chuyển một số tiền nhất định cho ngời xuất khẩu ở một thời điểm xác định,bằng
một phơng tiện chuyển tiền đã thoả thuận.
Quy trình thanh toán:
(1). Ký kết hợp đồng.
(2). Ngời Nhập khẩu làm giấy đề nghị chuyển tiền gửi tới ngân hàng chuyển tiền.
(3). Ngân hàng chuyển tiền ra nớc ngoài thông qua ngân hàng đại lý.
(4). Ngân hàng đại lý chuyển tiền cho ngời Xuất khẩu.
+Ph ơng thức ghi sổ (Open account ):
9
Ngời Nhập khẩu
(1)
(2)
(3)
(4)
Ngời Xuất khẩu
Ngân hàng chuyển tiền Ngân hàng đại lý
Là phơng thức thanh toán trong đó ngời Xuất khẩu sau khi hoàn thành nghĩa
vụ giao hàng thì mở một tài khoản(mộtquyển sổ) để theo dõi nợ đối với ngời Nhập
khẩu. Đến định kỳ thanh toán mà hai bên đã thoả thuận ngời mua dùng phơng thức
chuyển tiền để trả cho ngời bán. Đây cũng là phơng thức cấp tín dụng của nhà xuất
khẩu đối với nhà nhập khẩu.
Quy trình thanh toán:
(1). Căn cứ vào hợp đồng ngời bán tiến hành giao hàng cho ngời mua.
(2). Ngời bán thông báo nợ trực tiếp cho ngời mua.
(3). Ngời mua dùng phơng thức chuyển tiền để trả cho ngời bán.
+ Ph ơng thức nhờ thu (Collection of payment ) :
Nhờ thu là phơng thức thanh toán trong đó ngời bán sau khi hoàn thành
nghĩa vụ giao hàng thì lập một th uỷ thác nhờ thu cùng với hối phiếu gửi tới ngân hàng
phục vụ mình nhờ ngân hàng thu hộ tiền ở ngời mua.
Các loại nhờ thu:
- Nhờ thu phiếu trơn: Là loại nhờ thu mà trong đó ngời bán uỷ thác cho
ngân hàng phục vụ mình thu hộ tiền ở ngời mua trên cơ sở hối phiếu do mình lập ra
còn bộ chứng từ gửi hàng thì gửi thẳng cho ngời mua không qua ngân hàng.
Quy trình thanh toán:
10
Ngời Nhập khẩu
(1)
(2 )
(3)
(4)
(5)
(7)
Ngời Xuất khẩu
Ngời Xuất khẩu Ngời Nhập khẩu
Ngân hàng phục vụ
ngời bán
Ngân hàng phục vụ
ngời mua
(1)
(2)
(3) (3)
(3)
(1). Ngời bán gửi hàng cùng toàn bộ chứng từ gửi hàng cho ngời mua.
(2). Ngời bán lập th uỷ thác nhờ thu cùng với hối phiếu sang ngân hàng phục
vụ mình.
(3). Ngân hàng phục vụ ngời bán chuyển th uỷ thác nhờ thu cùng với hối
phiếu sang ngân hàng phục vụ ngời mua.
(4). Ngân hàng phục vụ ngời mua chuyển hối phiếu cho ngời mua.
(5). Ngời mua kiểm tra hối phiếu để trả tiền cho ngời bán thông qua ngân
hàng phục vụ ngời bán và ngân hàng phục vụ ngời mua
- Nhờ thu kèm chứng từ: Là phơng thứ nhờ thu trong đó ngời bán uỷ thác cho
ngân hàng thu hộ tiền ở ngời mua không chỉ căn cứ vào hối phiếu do mình lập ra mà
còn căn cứ vào bộ chứng từ gửi hàng với điều kiện ngời mua có trả tiền hay chấp nhận
hối phiếu thì ngân hàng mới trao bộ chứng từ cho ngời mua để ngời mua nhận hàng.
Trình tự thanh toán gần giống nhờ thu phiếu trơn chỉ có điều bộ chứng từ không đi
cùng hàng hoá mà đi cùng hối phiếu đến ngân hàng.
+ Ph ơng thức tín dụng chứng từ (Documentary credit):
Là một sự thoả thuận trong đó một ngân hàng(ngân hàng mở th tín dụng) theo
yêu cầu của một khách hàng(ngời đề nghị mở th tín dụng) sẽ tiến hành trả tiền cho
một ngời khác(ngời hởng lợi) hoặc chấp nhận hối phiếu do ngời này ký phát trong
phạm vi số tiền đó nếu ngời này xuất trình đợc một bộ chứng từ thanh toán hoàn toàn
phù hợp với các nội dung của th tín dụng
Quy trình thanh toán:
11
Ngân hàng phục vụ
ngời Xuất khẩu
Ngân hàng phục vụ
ngời Nhập khẩu
(6)
Ngân hàng mở
L/C
Ngân hàng thông
báo L/C
(1)
(3)
(5)
(2)
(6)
(7)
(8)
(6)
(5)
(1). Ngời nhập khẩu làm đơn xin mở th tín dụng(letter of credit- L/C ) gửi đến
ngân hàng mở L/C yêu cầu ngân hàng này mở một L/C cho ngời xuất khẩu hởng.
(2). Căn cứ vào đơn xin mở L/C , ngân hàng mở L/C sẽ lập một L/C và chuyển
cho ngân hàng thông báo L/C.
(3). Ngân hàng thông báo sẽ báo cho ngời xuất khẩu về nội dung của L/C.
(4). Ngời xuất khẩu nếu chấp nhận L/C thì tiến hành giao hàng cho ngời NK.
(5). Ngời xuất khẩu hoàn tất bộ chứng từ theo yêu cầu của L/C xuất trình qua
ngân hàng thông báo L/C chuyển cho ngân hàng mở L/C xin thanh toán.
(6). Ngân hàng mở L/C kiểm tra bộ chứng từ nếu thấy phù hợp với L/C thì tiến
hành trả tiền cho ngời xuất khẩu. Nếu thấy không phù hợp,ngân hàng mở L/C từ chối
thanh toán chuyển toàn bộ chứng từ cho ngân hàng thông báo L/C gửi trả cho ngời
xuất khẩu.
(7). Ngân hàng mở L/C đòi tiền ngời nhập khẩu và chuyển toàn bộ chứng từ
cho ngời nhập khẩu sau khi nhận đợc tiền hoặc chấp nhận thanh toán.
(8). Ngời nhập khẩu kiểm tra chứng từ, nếu thấy phù hợp với L/C thì hoàn trả
tiền lại cho ngân hàng mở L/C nếu thấy không phù hợp thì có quyền từ chối trả tiền.
Các loại L/C trong thanh toán quốc tế bao gồm:
-Th tín dụng có thể huỷ ngang (Revocable of credit)
-Th tín dụng không thể huỷ ngang (Irevocable letter of credit)
-Th tín dụng không thể huỷ ngang có xác nhận (Confirmed irrevocable letter of
credit)
-Th tín dụng không thể huỷ ngang miễn truy đòi (Irrevocable without recource
letter of credit)
-Th tín dụng tuần hoàn (Revoling letter of credit)
-Th tín dụng dự phòng (Stand by letter of credit )
-Th tín dụng thanh toán dần dần (Deffred payment letter of credit )
-Th tín dụng giáp lng (Back to back letter of credit )
12
Ngời Nhập khẩu Ngời Xuất khẩu
(4)
-Th tín dụng đối ứng (Reciproval letter of credit )
-Th tín dụng chuyển nhợng (Transferable letter of credit )
Hiện nay phơng thức tín dụng chứng từ đợc sử dụng phổ biến nhất trong thanh
toán quốc tế hàng xuất nhập khẩu vì nó đảm bảo quyền lợi cho ngời xuất khẩu về việc
thanh toán đúng đủ, kịp thời tiền bán hàng đồng thời cũng đảm bảo cho ngời nhập
khẩu nhận đợc hàng đúng số lợng, chất lợng mẫu mã, kiểu dáng và thời gian.
+ Ph ơng thức uỷ thác mua (Authority to purchase) :
Là một phơng thức thanh toán,trong đó ngân hàng nớc ngời mua,theo yêu cầu
của ngời mua viết th cho ngân hàng đại lý ở nớc ngoài yêu cầu ngân hàng này thay
mặt mình để mua hối phiếu của ngời bán ký phát cho ngời mua. Ngân hàng đại lý căn
cứ vào điều khoản của th uỷ thác mua mà trả tiền hối phiếu, ngân hàng bên mua thu
tiền của ngời mua và giao chứng từ cho họ.
Phơng thức này thờng đợc áp dụng trong trờng hợp ngời bán không tin tởng
vào khả năng thanh toán của ngân hàng phục vụ ngời mua do đó ngời bán đòi hỏi phải
có sự đảm bảo trả tiền bằng chính ngân hàng nớc mình. Đến lợt ngân hàng nớc ngời
bán đòi ngân hàng phục vụ ngời mua phải có vốn gửi trớc tại ngân hàng này thì mới có
thể mở L/C đợc.
+ Ph ơng thức th đảm bảo trả tiền(Letter of guarantee) :
Là phơng thức thanh toán trong đó ngân hàng bên ngời mua yêu cầu ngời
mua viết th cho ngời bán (gọi là th đảm bảo trả tiền) đảm bảo sau khi hàng của bên
bán đã gửi đến địa điểm của bên mua quy định sẽ trả tiền hàng. Có ba hình thức đảm
bảo trả tiền:
- Kiểm nghiệm xong trả tiền
- Hàng đến trả tiền
- Hàng đến trả một phần, phần còn lại sau khi có kết quả kiểm nghiệm xong
sẽ trả nốt.
Ngoài ra để hỗ trợ cho việc thanh toán ngời ta còn sử dụng các phơng tiện
thanh toán trong ngoại thơng là hối phiếu và séc.
- Hối phiếu : Là một tờ mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện do một ngời ký phát
cho một ngời khác, yêu cầu ngời này khi nhìn thấy hối phiếu hoặc đến một ngày cụ
13
thể nhất định hoặc đến một ngày có thể xác định trong tơng lai phải trả một số tiền
nhất định cho một ngời nào đó hoặc theo mệnh lệnh của ngời này trả tiền cho một ng-
ời khác hoặc trả tiền cho ngời cầm hối phiếu.
- Séc: Là một tờ mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện do khách hàng của ngân hàng
trích một số tiền từ tài khoản của mình ở ngân hàng để trả cho ngời cầm séc hoặc ngời
chỉ định trên séc.
Tóm lại: Thanh toán quốc tế hoàn toàn khác với thanh toán trong nớc. Nếu nh
thanh toán trong nớc chỉ liên quan đến phạm vi trong một quốc gia thì thanh toán quốc
tế liên quan đến việc trao đổi tiền của quốc gia này lấy tiền của quốc gia khác. Đồng
tiền của mỗi nớc đợc quy định riêng tuỳ thuộc vào nớc đó vì vậy chúng có đặc điểm
riêng. Chính vì vậy trong khi ký kết hợp đồng thơng mại quốc tế cần phải quy định rõ
việc sử dụng đồng tiền nào trong thanh toán và tính toán. Ngoài ra ngoại tệ trong thanh
toán quốc tế thờng tồn tại dới các hình thức nh: điện chuyển tiền, th chuyển khoản, hối
phiếu, séc ghi bằng ngoại tệ, tất cả việc thanh toán giữa các nớc đều đợc tiến hành qua
ngân hàng.
1.2. Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ của kế toán nghiệp vụ nhập
khẩu
1.2.1. Yêu cầu quản lý đối với nghiệp vụ nhập khẩu
Hoạt động nhập khẩu là một hoạt động khá phức tạp, đòi hỏi các doanh nghiệp
phải có một tiềm lực kinh tế đủ mạnh, trình độ hiểu biết về nghiệp vụ ngoại thơng,tập
quán kinh doanh quốc tế, luật pháp quốc tế ở một mức độ nhất định. Trong điều kiện
hiện nay, mức độ cạnh tranh là tơng đối cao giữa các doanh nghiệp kinh doanh xuất
nhập khẩu. Các doanh nghiệp này hầu hết hoạt động trên cơ sở lấy thu bù chi và kinh
doanh có lãi, thực hiện tốt nghĩa vụ đối với nhà nớc, đảm bảo đời sống của ngời lao
động nên việc hiệu qủa hoạt động là rất quan trọng. Muốn đạt đợc các yêu cầu đặt ra
đòi hỏi các doanh nghiệp phải làm tốt khâu quản lý. Đối với nghiệp vụ nhập khẩu thì
việc quản lý các giai đoạn của quá trình này là tối cần thiết. Để quản lý tốt với từng
giai đoạn trong quá trình nhập khẩu phải đảm bảo đợc những yêu cầu sau:
- Yêu cầu đối với nhà quản lý trớc khi đi ký kết hợp đồng là phải nắm bắt kịp
thời những thông tin về thị trờng, cung cầu của các loại hàng hoá dịch vụ mà ta dự
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét